Nghiên cứu một số phương án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo cho phát điện ở Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu một số phương án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo cho phát điện ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
nghien_cuu_mot_so_phuong_an_su_dung_nguon_nang_luong_tai_tao.pdf
Nội dung text: Nghiên cứu một số phương án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo cho phát điện ở Việt Nam
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO CHO PHÁT ĐIỆN Ở VIỆT NAM Phạm Thị Thanh Mai1, Nguyễn Vĩnh Thụy2 1Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên, 2Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Các phân tích được dựa trên mô hình quy hoạch hệ thống năng lượng dài hạn của Việt Nam sử dụng công cụ quy hoạch là phần mềm LEAP cho thấy, Việt Nam sẽ không thể đáp ứng nhu cầu năng lượng trong tương lai mà không cần nhập khẩu năng lượng. Trong khi đó nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) của nước ta được đánh giá có tiềm năng khá lớn nhưng mức độ khai thác và sử dụng còn nhiều hạn chế. Sự ra đời của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh vào tháng 9/2012 đã định ra xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững, thúc đẩy việc khai thác và sử dụng nguồn năng lượng sạch, NLTT, giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong sản xuất và tiêu thụ. Bài viết này nghiên cứu một số phương án sử dụng các nguồn NLTT đồng thời giảm công suất đặt các nhà máy điện sử dụng năng lượng hóa thạch của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2030 trong cân bằng cung cầu hệ thống năng lượng và đánh giá các tác động kinh tế, môi trường khác. Từ khóa: Năng lượng tái tạo, phát điện, quy hoạch, LEAP, giảm phát thải ĐẶT VẤN ĐỀ* tăng lên không ngừng và chiếm tỷ trọng lớn Phát triển NLTT để có thêm nguồn năng nhất trong ngành năng lượng là nhiệt điện than. lượng sạch, giảm ô nhiễm, giảm khí thải nhà Dự báo đến năm 2030, phát thải của ngành năng kính và chủ động nguồn năng lượng là xu lượng sẽ chiếm khoảng 91,3% so với tổng phát hướng tất yếu và đã tăng trưởng đều trong các thải khí nhà kính của cả nước, trong đó nhiệt năm qua trên thế giới. Việt Nam cũng không điện than đóng góp tới 48,5%. [4] nằm ngoài quy luật đó. Phát triển kinh tế của Trước những vấn đề cấp bách đặt ra, để đảm nước ta đã dẫn đến sự tăng trưởng nhanh bảo cho một nền kinh tế phát triển bền vững chóng về nhu cầu năng lượng. Trong khi đó, trong tương lai, ngày 25/9/2012, Thủ tướng nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt Chính phủ đã ký Quyết định phê duyệt dần tỷ lệ với tốc độ phát triển kinh tế, đồng “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh” và thời dẫn đến tình trạng gia tăng về ô nhiễm xác định “Tăng trưởng xanh là một nội dung môi trường. Phát điện trong nước gần như quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn năng lượng phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững truyền thống là than, dầu, khí và thủy điện và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược lớn. Cụ thể, theo báo cáo của EVN, trong cơ quốc gia về biến đổi khí hậu” [7]. Chính vì cấu công suất các nguồn điện năm 2010 thì vậy, việc xem xét một cách đầy đủ vai trò của nhiệt điện chiếm 59,4% (trong đó nhiệt điện nguồn NLTT và đánh giá tác động của việc than 21%, nhiệt điện khí 30,4% và nhiệt điện tăng cường sử dụng các nguồn NLTT này cho dầu 8%), thủy điện 34,6%, nhập khẩu 3,5% phát điện đang được đặt ra và nghiên cứu. và chỉ có khoảng 2,5% là NLTT. Khả năng VAI TRÒ, TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN cấp than cho sản xuất cho đến năm 2030 chỉ NLTT CHO PHÁT ĐIỆN VIỆT NAM đạt được khoảng 32,4% ở phương án cao và Vai trò của NLTT 28,35% ở phương án cơ sở so với nhu cầu. Trong khi đó lượng phát thải khí nhà kính - Góp phần cung ứng kịp nhu cầu năng lượng của xã hội, tăng sự đa dạng trong cung cấp NL, ổn định nguồn cung về điện, giảm quá tải * Tel: 0912 804979, Email: [email protected] 165
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 cho giờ cao điểm giảm thiểu tổn thất kinh tế, đảo, nơi các dự án NLTT thường hướng tới. áp lực cuộc sống khi nguồn điện lưới không Bên cạnh đó, tiêu dùng NLTT còn giúp người ổn định dân tạo dựng thói quen tiết kiệm điện. [3] - Giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch Tiềm năng nguồn NLTT và năng lượng nhập khẩu, tăng cường sử dụng Theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT, Năng các nguồn tài nguyên bản địa từ đó đảm bảo lượng tái tạo là năng lượng được sản xuất từ tính ổn định, cải thiện an ninh cung cấp năng các nguồn như thuỷ điện nhỏ, gió, mặt trời, lượng cho nền kinh tế. địa nhiệt, thuỷ triều, sinh khối, khí chôn lấp - Giảm chi phí đầu tư hạ tầng lưới điện, cho rác thải, khí của nhà máy xử lý rác thải và khí phép cung cấp điện tới những nơi điện lưới sinh học [2]. quốc gia chưa vươn tới hoặc nếu có thì chi Việc xác định tiềm năng các nguồn NLTT phí rất tốn kém (vùng sâu, vùng xa, biển đảo) nước ta còn gặp nhiều khó khăn, số liệu còn từ đó đảm bảo đời sống an sinh xã hội của thiếu và chưa thống nhất. Theo [3], tiềm năng người dân tại các vùng miền trọng yếu này. NLTT nước ta được tổng hợp trong bảng sau: - Các công nghệ NLTT đòi hỏi chi phí đầu tư Bảng 1. Tổng hợp tiềm năng kinh tế các xây dựng cao (đầu tư một lần) nhưng khi hoạt nguồn NLTT cho sản xuất điện động thì thu lợi trong nhiều năm bởi chi phí Loại nguồn Tiềm năng kinh tế vận hành thấp (không mất chi phí nhiên liệu 1. Thủy điện nhỏ 2.925 MW hoặc rất ít). Do vậy, giá NLTT tương đối ổn 2. Gió 22.400 MW định theo thời gian và phải chăng, giúp ổn 3. Mặt trời 4-5 kWh/m2/ngày định giá năng lượng trong tương lai 4. Sinh khối 2.000 MW 5. Địa nhiệt 400 MW - Góp phần giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, giảm thiểu biến đổi khí hậu, XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NLTT CHO PHÁT ĐIỆN VIỆT sự nóng lên của trái đất và phát thải khí CO2 đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững đất NAM ĐẾN NĂM 2030 nước. NLTT cung cấp các lợi ích quan trọng Cơ sở để lập các kịch bản tính toán về sức khỏe cộng đồng. - Luật, Nghị định, chính sách đã ban hành có - Tạo thêm cơ hội, việc làm mới cho nhiều liên quan đến việc hỗ trợ thúc đẩy phát triển lực lượng lao động trong xã hội trong các NLTT ở Việt Nam. khâu sản xuất, phát triển dự án, xây dựng, lắp - Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đặt, vận hành, bảo trì, giao thông vận tải, hậu của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến cần, tài chính, pháp lý và dịch vụ tư vấn năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê - Tạo ra chuỗi hiệu ứng phát triển kinh tế tích duyệt. [1] cực quan trọng khác như: các ngành công - Chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển nghiệp trong chuỗi cung ứng NLTT sẽ được năng lượng mới và tái tạo ở Việt Nam đến hưởng lợi, các doanh nghiệp hoạt động trên năm 2015 tầm nhìn đến 2025. địa bàn địa phương liên quan cũng được - Nguồn số liệu hiện có về tiềm năng, khả hưởng lợi từ việc tăng thu nhập của các hộ gia năng khai thác. đình và đơn vị kinh doanh, chính quyền địa - Những phân tích, đánh giá về xu hướng phát phương thu được thuế thu nhập và các khoản triển các công nghệ NLTT trong tương lai [5]. thu khác từ chủ dự án NLTT, các khoản thu này có thể giúp hỗ trợ các dịch vụ công cộng Các phương án đề xuất quan trọng, đặc biệt là trong các cộng đồng Sau khi xem xét và tham khảo ý kiến các nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải chuyên gia, nhóm nghiên cứu hướng tới tính 166
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 toán, phân tích và chọn 05 kịch bản (KB) đề nghiệp, ngành Giao thông vận tải, ngành nghị. Nhóm kịch bản đại diện phục vụ tính khác. Mỗi nhánh ngành chính lại được phân toán, phân tích và đề xuất phương án sơ bộ về chia thành các nhóm tiêu thụ năng lượng nhỏ cơ cấu phát triển các nguồn NLTT trong điều khác nhau, với các thiết bị, công nghệ và kiện phát triển điện lực Việt Nam đến năm nhiên liệu phù hợp. Từ nhu cầu tiêu thụ năng 2030 như sau: lượng của các tổ phân ngành này sẽ tổng hợp KB1: Kịch bản cơ sở (BAU): là kịch bản kinh xác định lượng điện năng tiêu thụ của cả nước tế với dữ liệu được công bố trong Quy hoạch (theo phương pháp Bottom up). Điện VII, năm cơ sở là 2010. + Dữ liệu về Công nghệ năng lượng: Dữ liệu KB2: là kịch bản 1 + mức độ khả dụng của về các loại công nghệ, thiết bị tiêu thụ điện, NLTT khi huy động tăng 10%, công suất đặt năng lượng được sử dụng trong mỗi tổ ngành điện gió tăng 20% vào năm 2030 như: các thiết bị, công nghệ sử dụng điện cho KB3: là kịch bản 2 + công suất đặt điện gió chiếu sáng, đun nấu, bình nóng lạnh, tủ lạnh, và mặt trời tăng 20% vào năm 2030 điều hòa Công nghệ sản xuất xi măng, sắt KB4: là kịch bản 3 + chi phí đầu tư cho công thép, giấy nghệ điện gió giảm 3% mỗi năm. + Dữ liệu về nguồn năng lượng: Bao gồm các KB5: là kịch bản 3 + chi phí đầu tư cho điện nguồn năng lượng sơ cấp (Than Bitum, than gió và mặt trời giảm 3% mỗi năm. Antracite, dầu thô, khí tự nhiên, thủy điện, hạt PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH LEAP nhân, gió, mặt trời, sinh khối, địa nhiệt) và các Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô nguồn năng lượng thứ cấp để tạo ra điện (than, hình và phần mềm LEAP (Long-range khí, dầu DO, dầu FO, khí gas hóa lỏng LPG). Energy Alternatives Planning system). Đây + Dữ liệu về truyền tải và phân phối: Chi phí là công cụ dùng để Quy hoạch năng lượng dài đầu tư, chi phí vận hành và bảo dưỡng cố hạn, có thể được sử dụng để tạo ra các mô định, chi phí biến đổi, hiệu suất, tuổi thọ của hình của các hệ thống năng lượng khác nhau. các nhà máy điện, sản lượng quá khứ, giá trị LEAP có độ linh hoạt cao, khá phù hợp với thanh lý, luật điều độ hệ thống, chi phí nhiên các nước đang phát triển, nơi thiếu thông tin, liệu của các nguồn năng lượng sơ cấp, tỷ lệ dữ liệu và rất tiện lợi khi sử dụng. Các yêu tổn thất và tự dùng. cầu về dữ liệu khi sử dụng phần mềm LEAP + Dữ liệu về môi trường: Định mức phát thải như: [6] của các loại nhiên liệu (IPCC 1996). + Dữ liệu cơ bản: Dữ liệu dân số quốc gia KẾT QUẢ TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH (vùng ), tốc độ đô thị hóa, số người trung Sau khi nhập toàn bộ yêu cầu dữ liệu đầu vào bình của 1 hộ gia đình Dữ liệu về kinh tế như: GDP/GNP, giá trị gia tăng của khu vực cho mô hình và xây dựng các kịch bản phát triển hệ thống điện theo các dữ liệu được dự hoặc nhóm khu vực, mức thu nhập trung bình, lãi suất, tỷ suất chiết khấu, năm cơ sở, thời báo, kết quả tính toán các kịch bản được thể hiện trong các nội dung phân tích dưới đây. gian quy hoạch + Dữ liệu về phân tổ ngành: Để xác định nhu Công suất lắp đặt cầu tiêu thụ điện, các khu vực tiêu thụ năng Bảng dưới đây đã tổng hợp công suất lắp đặt lượng được phân chia thành các phân tổ và cơ cấu công suất các nguồn điện các năm ngành như: Khu vực dân dụng sinh hoạt, 2010, 2015, 2020, 2025 và 2030 các kịch bản ngành Công nghiệp, ngành Nông - Lâm - Ngư để so sánh. 167
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 Bảng 2. Công suất lắp đặt các kịch bản 2010 2015 2020 2025 2030 KB1- KB3- KB1 KB2 KB3- KB1 KB2 KB3- KB1 KB2 KB3- KB2 KB5 KB5 KB5 KB5 Tổng (GW) 22,029 45,41 45,41 75 75 75 101,85 101,85 101,85 146,8 146,8 146,8 Cơ cấu (%) 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Trong đó: Nhập (%) 3,5 2,31 2,31 3,07 3,07 3,07 4,53 4,53 4,53 4,77 4,77 4,77 Than (%) 21,3 36,84 36,73 48 47,8 47,75 44,98 44,39 44,19 51,09 50,41 50,14 Dầu (%) 8,3 4,01 4,01 2,06 2,06 2,06 1,37 1,37 1,37 0,95 0,95 0,95 Khí (%) 29,8 22,15 22,15 14,47 14,41 14,41 14,66 14,54 14,48 10,84 10,67 10,61 Thủy điện (%) 34,6 28,95 28,95 25,47 25,47 25,47 19,5 19,5 19,5 15,67 15,67 15,67 Hạt nhân (%) 0 1,1 1,1 1,33 1,33 1,33 5,89 5,89 5,89 7,29 7,29 7,29 NLTT (%) 2,5 4,63 4,75 5,6 5,87 5,92 9,08 9,79 10,05 9,4 10,25 10,6 Trong đó: TĐN (GW) 0,5 1,5 1,5 2,2 2,2 2,2 2,7 2,7 2,7 2,7 2,7 2,7 Gió (GW) 0 0,22 0,264 1 1,2 1,2 3,6 4,32 4,32 6,2 7,44 7,44 Mặt trời (GW) 0 0,037 0,045 0,2 0,2 0,24 1,35 1,35 1,62 2,5 2,5 3 Biomass (GW) 0,052 0,197 0,197 0,5 0,5 0,5 1,25 1,25 1,25 2 2 2 Địa nhiệt (GW) 0 0,15 0,15 0,3 0,3 0,3 0,35 0,35 0,35 0,4 0,4 0,4 Nhìn vào bảng trên ta thấy, mặc dù tổng công phát thải KNK trong lĩnh vực phát điện vào suất đặt của các KB là như nhau tương ứng khoảng 39,287 triệu tấn CO2 tương đương. cho mỗi năm nhưng cơ cấu các nguồn đã Đến năm 2030, con số này đã tăng lên thành được thay đổi theo hướng ưu tiên phát triển 394,613 triệu tấn (tốc độ tăng trung bình là nguồn NLTT. Đến năm 2030, nhiệt điện than 12,22% năm). Trong đó, lượng phát thải khí chiếm 51,1%, nhiệt điện dầu chiếm 0,95%, CO2 là lớn nhất, chiếm 98,68% năm 2010 và nhiệt điện khí chiếm 10,84%, điện NLTT 97,67% năm 2030. Tuy nhiên, lượng phát thải chiếm 9,4% tổng công suất trong KB1. Tuy đã được giảm đi đáng kể qua từng kịch bản nhiên, trong KB3-KB5, năm 2030 nhiệt điện phát triển. Cụ thể, năm 2015 phát thải CO2 than chiếm 50,14%, nhiệt điện dầu chiếm chỉ khoảng 76,07 triệu tấn trong KB2 (giảm 0,95%, nhiệt điện khí chiếm 10,61%, điện 3,4% so với KB1). Cũng trong năm này, phát NLTT chiếm 10,6%. Với kết quả này ta thấy, thải CO2 trong KB3-KB5 là 76,05 triệu tấn tỷ trọng công suất lắp đặt các nguồn điện đã (giảm 3,43% so với BAU). Năm 2020 phát thay đổi đáng kể, nhiệt điệt than giảm 0,96%, thải chỉ là 142,81 triệu tấn trong KB2 (giảm nhiệt điện dầu ổn định, nhiệt điện khí giảm 3,2%) so với KB1 và 142,72 triệu tấn trong 0,23% vào năm 2030. Đặc biệt, tỷ trọng của KB3-KB5 (giảm 3,27% so với KB1). Năm nguồn NLTT trong tổng công suất lắp đặt đã 2025 phát thải chỉ là 217,63 triệu tấn trong tăng lên rất lớn, từ 4,63% lên 4,75% năm KB2, 217,01 triệu tấn trong KB3-KB5. Năm 2015, từ 5,6% lên 5,92% năm 2020, từ 9,08 2030 phát thải chỉ là 350,88 triệu tấn trong lên 10,05% năm 2025 và từ 9,4% lên 10,6% KB2 và 349,67 triệu tấn trong KB3-KB5 năm 2030. Trong thời điểm này các nguồn (giảm 3,27% so với KB1). Điều này được thể NLTT gần như được huy động tối đa trong hiện trong bảng 3. phạm vi tiềm năng khả dụng như thủy điện Chi phí xã hội nhỏ, biomass và địa nhiệt. Theo tính toán từ LEAP, chi phí xã hội KB1 Phát thải Khí nhà kính (KNK) (bao gồm chi phí đầu tư, chi phí vận hành và Trong năm 2010 ở KB1, dựa trên chuẩn phát chi phí nhiên liệu) sẽ tăng từ 555,3 triệu USD thải các công nghệ phát điện của PCCI, lượng năm 2010 lên 22.043,22 triệu USD năm 2030 168
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 (bảng 4). Khi phát triển hệ thống năng lượng Bảng 3. Phát thải CO2 qua các kịch bản điện theo các kịch bản phát triển, tổng chi phí ĐVT: Triệu tấn CO2 xã hội của toàn bộ chu kỳ tính toán sẽ thay KB 2010 2015 2020 2025 2030 đổi theo xu hướng được thể hiện như trong KB1 37,23 78,75 147,55 225,06 361,49 bảng 4. KB2 37,23 76,07 142,81 217,63 350,88 Trong các kịch bản này thì kịch bản KB4 là KB3 37,23 76,05 142,72 217,01 349,67 kịch bản có chi phí xã hội thực hiện là lớn KB4 37,23 76,05 142,72 217,01 349,67 nhất. Khi chi phí chi phí đầu tư cho các công KB5 37,23 76,05 142,72 217,01 349,67 nghệ NLTT giảm đi, tức thực hiện kịch bản Phương án đề xuất KB4 thì tổng chi phí xã hội đã giảm đi được Với tất cả 5 KB được phân tích ở trên, để xác khá nhiều khi so sánh với các kịch bản khác định được KB nào có cơ cấu hợp lý các và là kịch bản có chi phí thấp nhất trong suốt nguồn NLTT trong điều kiện phát triển Điện 20 năm. Cụ thể, trong kịch bản KB4, năm lực Việt Nam với rất nhiều biến động nhằm 2015 chi phí xã hội tăng 14,52 triệu USD, đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải khí năm 2020 tăng 42,03 triệu USD, nhưng đến nhà kính với chi phí chấp nhận được, xác suất năm 2025 thì đã giảm đi được 20,69 triệu xảy ra cao, ta cần phân tích mối quan hệ giữa USD, năm 2030 chi phí xã hội giảm đi được chi phí và phát thải khí nhà kính trong các KB rất lớn (194,35 triệu USD) và tổng trong này. Dựa trên kết quả tính toán của LEAP ta khoảng thời gian 2010-2030 chi phí xã hội có bảng so sánh tổng chi phí xã hội và tổng của KB5 đã giảm đi so với KB1 là 287,24 phát thải CO2 của các KB, từ đó tính ra được triệu USD (tương ứng giảm 0,15%) so với phát thải biên giảm được khi giảm một đồng kịch bản KB1. chi phí xã hội so với KB1 thể hiện ở bảng 5. Bảng 4. Chi phí xã hội các kịch bản Đơn vị: Triệu USD 2010 2015 2020 2025 2030 Tổng chi phí 2010-2030 KB1 555,32 3.865,46 8.411,14 13.885,48 22.043,22 196.860,95 KB2 555,32 3.865,25 8.418,21 13.912,78 22.093,54 197.193,88 KB2/KB1 0 -0,21 +7,07 +27,3 +50,32 +332,93 KB3 555,32 3.867,45 8.429,54 13.992,72 22.240,11 198.096,48 KB3/KB1 0 +2,0 +18,4 +107,24 +196,89 +1235,53 KB4 555,32 3.882,21 8.471 14.049,84 22.249,89 198.755,61 KB4/KB1 0 +16,75 +59,86 +164,36 +206,67 +1.894,66 KB5 555,32 3.879,98 8.453,17 13.864,79 21.848,87 196.573,71 KB5/KB1 0 +14,52 +42,03 -20,69 -194,35 -287,24 Bảng 5. Tổng chi phí, phát thải và cường độ giảm phát thải các K B giai đoạn 2010-2030 Phát thải Cường độ Tổng chi phí Tổng phát Chi phí tăng giảm so với giảm phát Kịch bản xã hội thải CO2 so với KB1 KB1 thải (tỷ USD) (tỷ tấn) (tỷ USD) (tỷ tấn) (tấn/USD) KB1 196,86 3,40 0,00 0,00 0,00 KB 2 197,19 3,29 0,33 -0,11 -0,32 KB 3 198,10 3,29 1,24 -0,11 -0,09 KB 4 198,76 3,29 1,90 -0,11 -0,06 KB 5 196,57 3,29 -0,29 -0,11 0,39 169
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 Bảng 6. Cơ cấu công suất điện NLTT các kịch bản theo thứ tự cường độ phát thải giảm dần Giảm phát thải biên Cơ cấu công suất nguồn NLTT (%) Kịch bản (tấn/USD) 2010 2015 2020 2025 2030 KB5 0,39 2,51 4,75 5,92 10,05 10,59 KB1 0,00 2,51 4,63 5,60 9,08 9,40 KB2 -0,32 2,51 4,73 5,87 9,79 10,25 KB3 -0,09 2,51 4,75 5,92 10,05 10,59 KB4 -0,06 2,51 4,75 5,92 10,05 10,59 Như vậy, với mục tiêu giảm phát thải khí nhà 10,05% vào năm 2025 và 10,6% vào năm kính theo Chiến lược tăng trưởng xanh của 2030. Tuy nhiên, để đạt được cơ cấu này đỏi Chính phủ, nghiên cứu sẽ đặt mục tiêu giảm hỏi phải có sự tham gia phối hợp đồng bộ của phát thải được nhiều nhất trên một đồng chi nhiều cơ quan, ban ngành, người dân cùng phí xã hội bỏ ra. Khi đó trình tự các kịch bản thực hiện và đặc biệt phải có lộ trình, chiến sẽ thay đổi theo trật tự giảm phát thải biên lược phát triển cụ thể đồng thời với sự hỗ trợ trên một đồng chi phí xã hội như bảng 6. từ phía Chính phủ thì mới huy động được tối Như vậy, căn cứ vào tiềm năng các nguồn đa tiềm năng của các nguồn NLTT nước ta. NLTT có thể khai thác được về mặt kinh tế - kỹ thuật; vào khả năng và nguồn kinh phí có TÀI LIỆU THAM KHẢO thể hỗ trợ để phát trển các dự án NLTT; nhu 1. Bộ Công thương, 2011, Quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét cầu điện được dự báo kết hợp với việc so đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII). sánh các kịch bản; với những biến động đầu 2. Bộ Công thương, 2008, Quyết định số vào thì tùy vào từng trường hợp cụ thể được 18/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy định về biểu giá dự báo và phân tích, ta có tính toán cơ cấu các chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng nguồn NLTT khác nhau. Tuy nhiên, với các năng lượng tái tạo. phương án cụ thể trong các kịch bản được đề 3. Bộ Công thương-Viện Năng lượng, 2008, Chiến xuất nghiên cứu thì cơ cấu công suất đặt hợp lược, quy hoạch tổng thể phát triển NL mới và tái lý các nguồn NLTT được đề nghị theo KB5. tạo ở Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến 2025. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010, Thông báo KẾT LUẬN quốc gia lần thứ 2 của Việt Nam cho côngước Sau những điều chỉnh phù hợp xuất phát từ khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. tình hình phát triển thực tế, đáp ứng yêu cầu 5.Nguyen N T, 2009, Economic potential of renewable energy in Vietnam’s power sector. của Chiến lược tăng trưởng xanh và những Energy Policy. kết quả, lợi ích đạt được về mặt kinh tế, môi 6. SEI, 2011, LEAP Long-range Energy trường được thể hiện trong các phương án đề Alternatives Planning System. xuất, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cơ cấu hợp lý 7. Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định 1393/QĐ-Ttg về công suất các nguồn NLTT được tính toán Phê duyệt, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến 2050. đó là: 4,75% vào năm 2015, 5,9% năm 2020, 170
- Phạm Thị Thanh Mai và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 124(10): 165 - 171 SUMMARY SOME CASE STUDIES OF USING RENEWABLE ENERGY IN POWER GENERATION IN VIETNAM Pham Thi Thanh Mai1*, Nguyen Vinh Thuy2 1College of Economics & Business Administration - TNU 2College of Technology - TNU The analyses are based on a long-term energy systems model of Vietnam using the LEAP framework showed that Vietnam will not be able to meet the the future energy demand without importing energy. While our country's renewable energy potential is assessed quite large but the level of exploitation and use is limited. The launch of the National Green Growth Strategy in 9/2012 made the tend of sustainable development, promoting the exploitation and use of clean energy, renewable energy, reduce greenhouse gas emissions intensity in production and consumption. This paper studies some cases of using renewable energy sources and reducing the installed capacity of fossil power plants in the supply-demand energy balance systems; evaluating the other impact on economic and environment in period 2010-2030 in Vietnam. Keywords: renewable energy, power sector, planning, LEAP, reducing emissions Ngày nhận bài:15/8/2014; Ngày phản biện:04/9/2014; Ngày duyệt đăng: 15/9/2014 Phản biện khoa học: TS. Trần Văn Quyết – Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐHTN * Tel: 0912 804979, Email: [email protected] 171



