Luật đầu tư của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

pdf 10 trang ngocly 50
Bạn đang xem tài liệu "Luật đầu tư của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluat_dau_tu_cua_quoc_hoi_nuoc_cong_hoa_xa_hoi_chu_nghia_viet.pdf

Nội dung text: Luật đầu tư của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

  1. LUẬT ĐẦU TƢ CỦA QUỐC HỘI NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 59/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005 Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về hoạt động đầu tư. CHƢƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động đầu tƣ nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tƣ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tƣ; khuyến khích và ƣu đãi đầu tƣ; quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ tại Việt Nam và đầu tƣ từ Việt Nam ra nƣớc ngoài. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng 1. Nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện hoạt động đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tƣ từ Việt Nam ra nƣớc ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tƣ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. 2. Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ. 3. Đầu tƣ gián tiếp là hình thức đầu tƣ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tƣ chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tƣ không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ. 4. Nhà đầu tƣ là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã; c) Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc thành lập trƣớc khi Luật này có hiệu lực; d) Hộ kinh doanh, cá nhân; đ) Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài; ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài; ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú ở Việt Nam; e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam. 6. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. 7. Hoạt động đầu tƣ là hoạt động của nhà đầu tƣ trong quá trình đầu tƣ bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ. 8. Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. 9. Vốn đầu tƣ là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp. 10. Vốn nhà nƣớc là vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc và vốn đầu tƣ khác của Nhà nƣớc. 11. Chủ đầu tƣ là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc ngƣời thay mặt chủ sở hữu hoặc ngƣời vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tƣ.
  3. 12. Đầu tƣ nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ. 13. Đầu tƣ trong nƣớc là việc nhà đầu tƣ trong nƣớc bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam. 14. Đầu tƣ ra nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ đƣa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nƣớc ngoài để tiến hành hoạt động đầu tƣ. 15. Lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện là lĩnh vực chỉ đƣợc thực hiện đầu tƣ với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định. 16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa các nhà đầu tƣ nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân. 17. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tƣ chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam. 18. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ chuyển giao công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tƣ quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận. 19. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ chuyển giao công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tƣ theo thoả thuận trong hợp đồng BT. 20. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ. 21. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ. 22. Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ.
  4. 23. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tƣ, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ. Điều 4. Chính sách về đầu tƣ 1. Nhà đầu tƣ đƣợc đầu tƣ trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; đƣợc tự chủ và quyết định hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Nhà nƣớc đối xử bình đẳng trƣớc pháp luật đối với các nhà đầu tƣ thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tƣ trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tƣ. 3. Nhà nƣớc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tƣ, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tƣ; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tƣ. 4. Nhà nƣớc cam kết thực hiện các điều ƣớc quốc tế liên quan đến đầu tƣ mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 5. Nhà nƣớc khuyến khích và có chính sách ƣu đãi đối với đầu tƣ vào các lĩnh vực, địa bàn ƣu đãi đầu tƣ. Điều 5. Áp dụng pháp luật đầu tƣ, điều ƣớc quốc tế, pháp luật nƣớc ngoài và tập quán đầu tƣ quốc tế 1. Hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hoạt động đầu tƣ đặc thù đƣợc quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó. 3. Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ƣớc quốc tế đó. 4. Đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài, trong trƣờng hợp pháp luật Việt Nam chƣa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nƣớc ngoài và tập quán đầu tƣ quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nƣớc ngoài và tập quán đầu tƣ quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
  5. CHƢƠNG II BẢO ĐẢM ĐẦU TƢ Điều 6. Bảo đảm về vốn và tài sản 1. Vốn đầu tƣ và tài sản hợp pháp của nhà đầu tƣ không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. 2. Trƣờng hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nƣớc trƣng mua, trƣng dụng tài sản của nhà đầu tƣ thì nhà đầu tƣ đƣợc thanh toán hoặc bồi thƣờng theo giá thị trƣờng tại thời điểm công bố việc trƣng mua, trƣng dụng. Việc thanh toán hoặc bồi thƣờng phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tƣ và không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tƣ. 3. Đối với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, việc thanh toán hoặc bồi thƣờng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này đƣợc thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và đƣợc quyền chuyển ra nƣớc ngoài. 4. Thể thức, điều kiện trƣng mua, trƣng dụng theo quy định của pháp luật. Điều 7. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Nhà nƣớc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tƣ; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tƣ trong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 8. Mở cửa thị trƣờng, đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại Để phù hợp với các quy định trong các điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện đối với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài các quy định sau đây: 1. Mở cửa thị trƣờng đầu tƣ phù hợp với lộ trình đã cam kết; 2. Không bắt buộc nhà đầu tƣ phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Ƣu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nƣớc hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nƣớc;
  6. b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lƣợng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nƣớc; c) Nhập khẩu hàng hóa với số lƣợng và giá trị tƣơng ứng với số lƣợng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu; d) Đạt đƣợc tỷ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa sản xuất; đ) Đạt đƣợc một mức độ nhất định hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nƣớc; e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nƣớc hoặc nƣớc ngoài; g) Đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụ thể. Điều 9. Chuyển vốn, tài sản ra nƣớc ngoài 1. Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nƣớc Việt Nam, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc chuyển ra nƣớc ngoài các khoản sau đây: a) Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh; b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ; c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nƣớc ngoài; d) Vốn đầu tƣ, các khoản thanh lý đầu tƣ; đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tƣ. 2. Ngƣời nƣớc ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án đầu tƣ đƣợc chuyển ra nƣớc ngoài thu nhập hợp pháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nƣớc Việt Nam. 3. Việc chuyển ra nƣớc ngoài các khoản trên đƣợc thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thƣơng mại do nhà đầu tƣ lựa chọn. 4. Thủ tục chuyển ra nƣớc ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 10. Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất
  7. Trong quá trình hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam, nhà đầu tƣ đƣợc áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nƣớc kiểm soát. Điều 11. Bảo đảm đầu tƣ trong trƣờng hợp thay đổi pháp luật, chính sách 1. Trƣờng hợp pháp luật, chính sách mới đƣợc ban hành có các quyền lợi và ƣu đãi cao hơn so với quyền lợi, ƣu đãi mà nhà đầu tƣ đã đƣợc hƣởng trƣớc đó thì nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng các quyền lợi, ƣu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực. 2. Trƣờng hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hƣởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tƣ đã đƣợc hƣởng trƣớc khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì nhà đầu tƣ đƣợc bảo đảm hƣởng các ƣu đãi nhƣ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tƣ hoặc đƣợc giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: a) Tiếp tục hƣởng các quyền lợi, ƣu đãi; b) Đƣợc trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; c) Đƣợc điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án; d) Đƣợc xem xét bồi thƣờng trong một số trƣờng hợp cần thiết. 3. Căn cứ vào quy định của pháp luật và cam kết trong điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể về việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tƣ do việc thay đổi pháp luật, chính sách ảnh hƣởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầu tƣ. Điều 12. Giải quyết tranh chấp 1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam đƣợc giải quyết thông qua thƣơng lƣợng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật. 2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tƣ trong nƣớc với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nƣớc Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam. 3. Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài với nhau đƣợc giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: a) Toà án Việt Nam;
  8. b) Trọng tài Việt Nam; c) Trọng tài nƣớc ngoài; d) Trọng tài quốc tế; đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập. 4. Tranh chấp giữa nhà đầu tƣ nƣớc ngoài với cơ quan quản lý nhà nƣớc Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng đƣợc ký giữa đại diện cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc trong điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. CHƢƠNG III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƢ Điều 13. Quyền tự chủ đầu tƣ, kinh doanh 1. Lựa chọn lĩnh vực đầu tƣ, hình thức đầu tƣ, phƣơng thức huy động vốn, địa bàn, quy mô đầu tƣ, đối tác đầu tƣ và thời hạn hoạt động của dự án. 2. Đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự quyết định về hoạt động đầu tƣ, kinh doanh đã đăng ký. Điều 14. Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tƣ 1. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật. 2. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nƣớc và nƣớc ngoài để thực hiện dự án đầu tƣ. 3. Thuê lao động trong nƣớc; thuê lao động nƣớc ngoài làm công việc quản lý, lao động kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ƣớc quốc tế đó.
  9. Điều 15. Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tƣ 1. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tƣ, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tƣ; trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm. 2. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức đƣợc quyền hoạt động quảng cáo. 3. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nƣớc, đặt gia công ở nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật về thƣơng mại. Điều 16. Quyền mua ngoại tệ 1. Nhà đầu tƣ đƣợc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng đƣợc quyền kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 2. Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lƣợng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải. Điều 17. Quyền chuyển nhƣợng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tƣ 1. Nhà đầu tƣ có quyền chuyển nhƣợng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tƣ. Trƣờng hợp chuyển nhƣợng có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhƣợng phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Chính phủ quy định về điều kiện chuyển nhƣợng, điều chỉnh vốn, dự án đầu tƣ trong những trƣờng hợp phải quy định có điều kiện. Điều 18. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Nhà đầu tƣ có dự án đầu tƣ đƣợc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng đƣợc phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. Điều 19. Các quyền khác của nhà đầu tƣ
  10. 1. Hƣởng các ƣu đãi đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc không phân biệt đối xử. 3. Tiếp cận các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tƣ; các dữ liệu của nền kinh tế quốc dân, của từng khu vực kinh tế và các thông tin kinh tế - xã hội khác có liên quan đến hoạt động đầu tƣ; góp ý kiến về pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tƣ. 4. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tƣ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Nghĩa vụ của nhà đầu tƣ 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục đầu tƣ; thực hiện hoạt động đầu tƣ theo đúng nội dung đăng ký đầu tƣ, nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tƣ. Nhà đầu tƣ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký đầu tƣ, hồ sơ dự án đầu tƣ và tính hợp pháp của các văn bản xác nhận. 2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê. 4. Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động. 5. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để ngƣời lao động thành lập, tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 6. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. 7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. CHƢƠNG IV HÌNH THỨC ĐẦU TƢ Điều 21. Các hình thức đầu tƣ trực tiếp