Luật Bảo vệ môi trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luật Bảo vệ môi trường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luat_bao_ve_moi_truong.pdf
Nội dung text: Luật Bảo vệ môi trường
- QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 55/2014/QH13 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật bảo vệ môi trường. CHƢƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trƣờng; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trƣờng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trƣờng. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. 2. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. 3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành. 4. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
- 2 5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng. 6. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng. 7. Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con ngƣời. 8. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. 9. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. 10. Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng. 11. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm. 12. Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. 14. Công nghiệp môi trường là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng. 15. Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. 16. Phế liệu là vật liệu đƣợc thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác. 17. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trƣờng đối với các nhân tố tác động để môi trƣờng có thể tự phục hồi. 18. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.
- 3 19. Hồ sơ môi trường là tập hợp các tài liệu về môi trƣờng, tổ chức và hoạt động bảo vệ môi trƣờng của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật. 20. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trƣờng, các yếu tố tác động lên môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng và các tác động xấu đối với môi trƣờng. 21. Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trƣờng để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững. 22. Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trƣờng của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đƣa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trƣờng, làm nền tảng và đƣợc tích hợp trong chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. 23. Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ cụ thể để đƣa ra biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi triển khai dự án đó. 24. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trƣờng. 25. Khí nhà kính là các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. 26. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu. 27. Tín chỉ các-bon là sự chứng nhận hoặc giấy phép có thể giao dịch thƣơng mại liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính. 28. An ninh môi trường là việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trƣờng đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia. 29. Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trƣờng dƣới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tƣơng tự. Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng 1. Bảo vệ môi trƣờng là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. 2. Bảo vệ môi trƣờng gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh
- 4 học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành. 3. Bảo vệ môi trƣờng phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải. 4. Bảo vệ môi trƣờng quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trƣờng khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trƣờng bảo đảm không phƣơng hại chủ quyền, an ninh quốc gia. 5. Bảo vệ môi trƣờng phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. 6. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và ƣu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trƣờng. 7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trƣờng, đƣợc hƣởng lợi từ môi trƣờng có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trƣờng. 8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trƣờng phải khắc phục, bồi thƣờng thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chính sách của Nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trƣờng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để xây dựng kỷ cƣơng và văn hóa bảo vệ môi trƣờng. 3. Bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lƣợng sạch và năng lƣợng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải. 4. Ƣu tiên xử lý vấn đề môi trƣờng bức xúc, ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, ô nhiễm môi trƣờng nguồn nƣớc; chú trọng bảo vệ môi trƣờng khu dân cƣ; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng. 5. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tƣ cho bảo vệ môi trƣờng; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trƣờng trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trƣởng chung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trƣờng đƣợc quản lý thống nhất và ƣu tiên sử dụng cho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trƣờng. 6. Ƣu đãi, hỗ trợ về tài chính, đất đai cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng, cơ sở sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trƣờng. 7. Tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trƣờng.
- 5 8. Phát triển khoa học, công nghệ môi trƣờng; ƣu tiên nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trƣờng; áp dụng tiêu chuẩn môi trƣờng đáp ứng yêu cầu tốt hơn về bảo vệ môi trƣờng. 9. Gắn kết các hoạt động bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ tài nguyên với ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trƣờng. 10. Nhà nƣớc ghi nhận, tôn vinh cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 11. Mở rộng, tăng cƣờng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trƣờng; thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về bảo vệ môi trƣờng. Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trƣờng đƣợc khuyến khích 1. Truyền thông, giáo dục và vận động mọi ngƣời tham gia bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học. 2. Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. 3. Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải. 4. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lƣợng sạch, năng lƣợng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn. 5. Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trƣờng; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trƣờng. 6. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trƣờng. 7. Đầu tƣ xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trƣờng; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trƣờng; thực hiện kiểm toán môi trƣờng; tín dụng xanh; đầu tƣ xanh. 8. Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trƣờng. 9. Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cƣ thân thiện với môi trƣờng. 10. Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trƣờng của cộng đồng dân cƣ. 11. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trƣờng, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trƣờng.
- 6 12. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng; thực hiện hợp tác công tƣ về bảo vệ môi trƣờng. Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2. Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phƣơng tiện, công cụ, phƣơng pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lƣợng theo quy định của pháp luật. 3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. 4. Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trƣờng. 5. Thải chất thải chƣa đƣợc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nƣớc và không khí. 6. Đƣa vào nguồn nƣớc hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chƣa đƣợc kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con ngƣời và sinh vật. 7. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vƣợt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 8. Gây tiếng ồn, độ rung vƣợt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nƣớc ngoài dƣới mọi hình thức. 10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chƣa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép. 11. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con ngƣời, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vƣợt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 12. Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên. 13. Xâm hại công trình, thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 14. Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trƣờng đối với con ngƣời. 15. Che giấu hành vi hủy hoại môi trƣờng, cản trở hoạt động bảo vệ môi trƣờng, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trƣờng. 16. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vƣợt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của ngƣời có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trƣờng.
- 7 CHƢƠNG II QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG CHIẾN LƢỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Mục 1 QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng quốc gia bảo đảm phát triển bền vững; b) Bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trƣờng; c) Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng quy định tại Điều 4 của Luật này. 2. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng gồm 02 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh. 3. Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trƣờng là 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm. Điều 9. Nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp quốc gia gồm các nội dung cơ bản sau: a) Đánh giá hiện trạng môi trƣờng, quản lý môi trƣờng, dự báo xu thế diễn biến môi trƣờng và biến đổi khí hậu; b) Phân vùng môi trƣờng; c) Bảo tồn đa dạng sinh học và môi trƣờng rừng; d) Quản lý môi trƣờng biển, hải đảo và lƣu vực sông; đ) Quản lý chất thải; e) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng; hệ thống quan trắc môi trƣờng; g) Các bản đồ quy hoạch thể hiện nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản này; h) Nguồn lực thực hiện quy hoạch; i) Tổ chức thực hiện quy hoạch.
- 8 2. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh đƣợc thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phƣơng bằng một quy hoạch riêng hoặc lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp quốc gia. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức xây dựng nội dung hoặc lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn. Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường 1. Tham vấn trong quá trình lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc quy định nhƣ sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp quốc gia; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) bằng văn bản và tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh. 2. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc quy định nhƣ sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức Hội đồng thẩm định liên ngành và trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp quốc gia; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh sau khi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng bằng văn bản. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng phải đƣợc định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng là 05 năm kể từ ngày quy hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc phê duyệt.
- 9 2. Việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc thực hiện khi có sự điều chỉnh chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và đƣợc thực hiện theo quy định tại các điều 8, 9, 10 và 11 của Luật này và pháp luật có liên quan. Mục 2 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG CHIẾN LƢỢC Điều 13. Đối tƣợng phải thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc 1. Đối tƣợng phải thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc gồm: a) Chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế; b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; c) Chiến lƣợc, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp; d) Chiến lƣợc, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên quy mô từ 02 tỉnh trở lên; đ) Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có tác động lớn đến môi trƣờng; e) Điều chỉnh chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch của đối tƣợng thuộc các điểm a, b, c, d và đ khoản này. 2. Chính phủ quy định danh mục đối tƣợng phải thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc 1. Cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tƣ vấn lập báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. 2. Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc phải đƣợc thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 3. Kết quả thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc phải đƣợc xem xét, tích hợp vào nội dung chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 4. Trên cơ sở thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định.
- 10 Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 2. Phƣơng pháp thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. 3. Tóm tắt nội dung chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 4. Môi trƣờng tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng chịu sự tác động bởi chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 5. Đánh giá sự phù hợp của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng. 6. Đánh giá, dự báo xu hƣớng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trƣờng trong trƣờng hợp thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 7. Đánh giá, dự báo xu hƣớng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 8. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. 9. Giải pháp duy trì xu hƣớng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hƣớng tiêu cực của các vấn đề môi trƣờng trong quá trình thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 10. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong quá trình thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và kiến nghị hƣớng xử lý. Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc 1. Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đƣợc quy định nhƣ sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đối với chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định; b) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đối với chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đối với chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình và của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đƣợc tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do thủ trƣởng hoặc ngƣời đứng đầu cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc thành lập.
- 11 3. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc tổ chức điều tra, đánh giá thông tin trong báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc; lấy ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan. Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc 1. Cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc và dự thảo văn bản chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định. 2. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc báo cáo bằng văn bản kết quả thẩm định cho cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. 3. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch. Mục 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG Điều 18. Đối tƣợng phải thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng 1. Đối tƣợng phải thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng gồm: a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trƣơng đầu tƣ của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vƣờn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã đƣợc xếp hạng; c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trƣờng. 2. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng 1. Chủ dự án thuộc đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tƣ vấn thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Việc đánh giá tác động môi trƣờng phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án. 3. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng thể hiện dƣới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.
- 12 4. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng thuộc nguồn vốn đầu tƣ dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm. Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng 1. Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng trong các trƣờng hợp sau: a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng; b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phƣơng án trong báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc phê duyệt; c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trƣờng so với phƣơng án trong báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc phê duyệt. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng 1. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng nhằm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trƣờng và con ngƣời, bảo đảm sự phát triển bền vững của dự án. 2. Chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án. 3. Các dự án không phải thực hiện tham vấn gồm: a) Phù hợp với quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã đƣợc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng cho giai đoạn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng; b) Thuộc danh mục bí mật nhà nƣớc. Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng 1. Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trƣờng. 3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.
- 13 4. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. 5. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. 6. Biện pháp xử lý chất thải. 7. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. 8. Kết quả tham vấn. 9. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng. 10. Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trƣờng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng. 11. Phƣơng án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng. Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với các dự án sau: a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trƣơng đầu tƣ của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; b) Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc đối tƣợng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 của Luật này, trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh; c) Dự án do Chính phủ giao thẩm định. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tƣ của mình nhƣng không thuộc đối tƣợng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tƣ của mình và các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án đầu tƣ trên địa bàn không thuộc đối tƣợng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng 1. Thủ trƣởng hoặc ngƣời đứng đầu cơ quan đƣợc giao thẩm định tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về kết quả thẩm định.
- 14 2. Thành viên hội đồng thẩm định và cơ quan, tổ chức đƣợc lấy ý kiến chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về ý kiến của mình. 3. Trƣờng hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. 4. Trong thời gian thẩm định, trƣờng hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để thực hiện. Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đƣợc báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thủ trƣởng hoặc ngƣời đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng; trƣờng hợp không phê duyệt phải trả lời cho chủ dự án bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau: a) Quyết định chủ trƣơng đầu tƣ dự án đối với các đối tƣợng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trƣờng hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trƣơng đầu tƣ; b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí; d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tƣợng phải có giấy phép xây dựng; đ) Cấp giấy chứng nhận đầu tƣ đối với dự án không thuộc đối tƣợng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tƣ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc phê duyệt 1. Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Trƣờng hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trƣờng so với phƣơng án trong báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc phê duyệt nhƣng chƣa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này, chủ đầu tƣ dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ đƣợc thực hiện
- 15 sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành 1. Tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ môi trƣờng theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trƣờng phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác động xấu đến môi trƣờng do Chính phủ quy định. Những dự án này chỉ đƣợc vận hành sau khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trƣờng. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng 1. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trƣờng của chủ đầu tƣ dự án đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng phải tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trƣờng của dự án. Trƣờng hợp phải phân tích các chỉ tiêu môi trƣờng phức tạp thì thời gian cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trƣờng của dự án có thể kéo dài nhƣng không quá 30 ngày. Mục 4 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Điều 29. Đối tƣợng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Dự án đầu tƣ không thuộc đối tƣợng phải thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng. 2. Phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tƣợng phải lập dự án đầu tƣ theo quy định của pháp luật về đầu tƣ. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Địa điểm thực hiện. 2. Loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 3. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng.
- 16 4. Dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trƣờng. 5. Biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trƣờng. 6. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng. Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng Chủ dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 29 của Luật này phải lập kế hoạch bảo vệ môi trƣờng gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Luật này xem xét, xác nhận trƣớc khi triển khai dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trƣờng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng của những dự án sau: a) Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên; b) Dự án trên vùng biển có chất thải đƣa vào địa bàn tỉnh xử lý; c) Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trƣờng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng của dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đối với dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địa bàn một xã. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc kế hoạch bảo vệ môi trƣờng, cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này phải xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; trƣờng hợp không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trƣờng, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc xác nhận 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng theo kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc xác nhận. 2. Trƣờng hợp xảy ra sự cố môi trƣờng phải dừng hoạt động, thực hiện biện pháp khắc phục và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trƣờng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có liên quan.
- 17 3. Hợp tác và cung cấp mọi thông tin có liên quan cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng kiểm tra, thanh tra. 4. Lập và đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trƣờng cho dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trƣờng hợp sau: a) Thay đổi địa điểm; b) Không triển khai thực hiện trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đƣợc xác nhận. 5. Trƣờng hợp dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức thuộc đối tƣợng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng thì chủ đầu tƣ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và gửi cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường 1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng theo kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc xác nhận. 2. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trƣờng của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 3. Phối hợp với chủ đầu tƣ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xử lý sự cố môi trƣờng xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. CHƢƠNG III BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Điều 35. Bảo vệ môi trƣờng trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học 1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học phải đƣợc điều tra, đánh giá thực trạng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng hợp lý; xác định giới hạn cho phép khai thác, mức thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trƣờng, ký quỹ phục hồi môi trƣờng, bồi hoàn đa dạng sinh học, bồi thƣờng thiệt hại về môi trƣờng, các biện pháp khác để bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng. 2. Việc điều tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.
- 18 Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác tác động đến môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và đa dạng sinh học liên quan đến rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học, về bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 37. Bảo vệ môi trƣờng trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên 1. Việc điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải tuân thủ quy hoạch đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. 2. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải có nội dung về bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng; phải phục hồi môi trƣờng theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 38. Bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trƣờng nhƣ sau: a) Thu gom và xử lý nƣớc thải theo quy định của pháp luật; b) Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn; c) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trƣờng xung quanh; d) Phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trƣờng cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoảng sản; đ) Ký quỹ phục hồi môi trƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Khoáng sản có tính chất độc hại phải đƣợc lƣu giữ, vận chuyển bằng thiết bị chuyên dụng, đƣợc che chắn tránh phát tán ra môi trƣờng. 3. Việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi trƣờng, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng.
- 19 4. Việc thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí, khoáng sản khác có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại, chất nổ phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thƣơng và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng của cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trƣờng của các cơ sở này. CHƢƠNG IV ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Mọi hoạt động bảo vệ môi trƣờng phải gắn kết hài hòa với ứng phó biến đổi khí hậu. 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của mình. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng giúp Chính phủ xây dựng, tổ chức thực hiện, hƣớng dẫn các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 1. Nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu phải đƣợc thể hiện trong chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc đối tƣợng phải lập báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Việc tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phải dựa trên cơ sở đánh giá tác động qua lại giữa các hoạt động của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch với môi trƣờng, biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống giải pháp bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính 1. Nội dung quản lý phát thải khí nhà kính gồm: a) Xây dựng hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính;
- 20 b) Thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; c) Quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lƣợng các- bon rừng, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái; d) Kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; đ) Hình thành và phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trong nƣớc và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon thế giới; e) Hợp tác quốc tế về giảm nhẹ khí nhà kính. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm kê khí nhà kính, xây dựng báo cáo quốc gia về quản lý phát thải khí nhà kính phù hợp với điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn 1. Ƣu tiên xây dựng, thực hiện chính sách, kế hoạch quản lý, giảm thiểu, loại bỏ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn. 2. Cấm sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 43. Phát triển năng lƣợng tái tạo 1. Năng lƣợng tái tạo là năng lƣợng đƣợc khai thác từ nƣớc, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, nhiên liệu sinh học và các nguồn tài nguyên năng lƣợng có khả năng tái tạo khác. 2. Khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phƣơng tiện giao thông dùng năng lƣợng tái tạo. Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trƣờng 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trƣờng. 2. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nƣớc có trách nhiệm ƣu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trƣờng đƣợc chứng nhận nhãn sinh thái theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trƣờng.
- 21 Điều 45. Thu hồi năng lƣợng từ chất thải 1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lƣợng từ chất thải. 2. Nhà nƣớc có chính sách khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lƣợng từ chất thải. Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Cộng đồng có quyền đƣợc cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nƣớc. 2. Cộng đồng có trách nhiệm tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Cơ quan quản lý về biến đổi khí hậu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc ƣu tiên gồm: a) Phát triển ngành và liên ngành khoa học về quản lý, đánh giá, giám sát và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng; b) Hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ hiện đại trong giảm nhẹ khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cƣờng sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, sản xuất trọng điểm, phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trƣởng xanh. 2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện hoặc tham gia hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Nhà nƣớc có chính sách hợp tác quốc tế thu hút đầu tƣ, hỗ trợ tài chính, phát triển và chuyển giao công nghệ, tăng cƣờng năng lực nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu hƣớng tới nền kinh tế xanh. 2. Chính phủ quy định lộ trình, phƣơng thức tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và cam kết tại điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- 22 CHƢƠNG V BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trƣờng biển và hải đảo 1. Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh liên quan đến biển và hải đảo phải có nội dung về bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Nguồn phát thải từ đất liền, hải đảo và các hoạt động trên biển phải đƣợc kiểm soát, ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Việc phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng trên biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc, tổ chức cứu hộ, cứu nạn và tổ chức, cá nhân có liên quan khác. 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo phải chủ động ứng phó sự cố môi trƣờng và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nƣớc và tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong ứng phó sự cố môi trƣờng trên biển và hải đảo. 5. Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch khai thác nguồn lợi từ biển, hải đảo, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn, khu di sản tự nhiên và hải đảo phải phù hợp với chiến lƣợc, quy hoạch bảo vệ môi trƣờng. Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trƣờng biển và hải đảo 1. Chất thải từ đất liền ra biển, phát sinh trên biển và hải đảo phải đƣợc thống kê, phân loại, đánh giá và có giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 2. Dầu, mỡ, dung dịch khoan, nƣớc dằn tàu, hóa chất và các chất độc hại khác đƣợc sử dụng trong các hoạt động trên biển và hải đảo sau khi sử dụng phải đƣợc thu gom, lƣu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải. 3. Việc nhận chìm, đổ thải ở biển và hải đảo phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của loại chất thải và phải đƣợc phép của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền. 4. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trƣờng biển và hải đảo phải tuân thủ các điều ƣớc quốc tế về biển và hải đảo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- 23 Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo có nguy cơ gây sự cố môi trƣờng phải có kế hoạch, nguồn lực phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng và thông báo cho cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cảnh báo, thông báo kịp thời về sự cố môi trƣờng trên biển và tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả. CHƢƠNG VI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG NƢỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ Mục 1 BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trƣờng nƣớc sông 1. Bảo vệ môi trƣờng nƣớc sông là một trong những nội dung cơ bản của quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng nƣớc sông. 2. Nguồn thải vào lƣu vực sông phải đƣợc quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông. 3. Chất lƣợng nƣớc sông, trầm tích phải đƣợc theo dõi, đánh giá. 4. Bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng nguồn nƣớc sông. 5. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý chất thải trƣớc khi xả thải vào lƣu vực sông theo quy định của pháp luật. Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông 1. Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử lý chất thải đổ vào lƣu vực sông. 2. Định kỳ quan trắc và đánh giá chất lƣợng nƣớc sông và trầm tích. 3. Điều tra, đánh giá sức chịu tải của sông; công bố các đoạn sông, dòng sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải; xác định hạn ngạch xả nƣớc thải vào sông. 4. Xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm. 5. Quan trắc và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, trầm tích sông xuyên biên giới và chia sẻ thông tin trên cơ sở luật pháp và thông lệ quốc tế.
- 24 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông. 7. Công khai thông tin về môi trƣờng nƣớc và trầm tích của lƣu vực sông cho các tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng nƣớc sông. Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông nội tỉnh 1. Công khai thông tin các nguồn thải vào lƣu vực sông. 2. Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải vào lƣu vực sông. 3. Tổ chức đánh giá sức chịu tải của sông; ban hành hạn ngạch xả nƣớc thải vào sông; công bố thông tin về những đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải. 4. Tổ chức đánh giá thiệt hại do ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trƣờng lƣu vực sông. 5. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông. Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đối với bảo vệ môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông 1. Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, trầm tích các lƣu vực sông liên tỉnh và xuyên biên giới. 2. Điều tra, đánh giá sức chịu tải, xác định hạn ngạch xả nƣớc thải phù hợp với mục tiêu sử dụng nƣớc và công bố thông tin. 3. Ban hành, hƣớng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng nƣớc và trầm tích lƣu vực sông. 4. Ban hành, hƣớng dẫn việc đánh giá sức chịu tải của lƣu vực sông, hạn ngạch xả nƣớc thải vào sông liên tỉnh, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng các dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm. 5. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông liên tỉnh. 6. Tổ chức đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm, mức độ thiệt hại và tổ chức xử lý ô nhiễm lƣu vực sông liên tỉnh. 7. Tổng hợp thông tin về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, trầm tích các lƣu vực sông, hằng năm báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ. 8. Xây dựng và trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông liên tỉnh.
- 25 Mục 2 BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CÁC NGUỒN NƢỚC KHÁC Điều 56. Bảo vệ môi trƣờng nguồn nƣớc hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch 1. Nguồn nƣớc hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch phải đƣợc điều tra, đánh giá trữ lƣợng, chất lƣợng và bảo vệ để điều hòa nguồn nƣớc. 2. Hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch trong đô thị, khu dân cƣ phải đƣợc quy hoạch để cải tạo, bảo vệ. 3. Tổ chức, cá nhân không đƣợc lấn chiếm, xây dựng trái phép công trình, nhà ở trên mặt nƣớc hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nƣớc hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ, ao trong đô thị, khu dân cƣ. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lƣợng, chất lƣợng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nƣớc của hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên hồ, ao, kênh, mƣơng, rạch gây ô nhiễm môi trƣờng, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nƣớc và làm mất mỹ quan đô thị. Điều 57. Bảo vệ môi trƣờng hồ chứa nƣớc phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện 1. Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nƣớc phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện phải gắn với bảo vệ môi trƣờng. 2. Không đƣợc lấn chiếm diện tích, đổ chất thải rắn, đất, đá vào hồ; xả nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng vào hồ. 3. Cơ quan quản lý hồ chứa nƣớc phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm quan trắc môi trƣờng nƣớc hồ định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần. Điều 58. Bảo vệ môi trƣờng nƣớc dƣới đất 1. Chỉ đƣợc sử dụng các loại hóa chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nƣớc dƣới đất. 2. Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nƣớc dƣới đất qua giếng khoan thăm dò, khai thác nƣớc dƣới đất. Cơ sở khai thác nƣớc dƣới đất có trách nhiệm phục hồi môi trƣờng khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải đƣợc trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và chất thải phóng xạ vào nguồn nƣớc dƣới đất.
- 26 4. Kho chứa hóa chất, cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải đƣợc xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, có biện pháp ngăn cách hóa chất độc hại ngấm vào nguồn nƣớc dƣới đất theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nƣớc dƣới đất phải có trách nhiệm xử lý ô nhiễm nƣớc dƣới đất. Mục 3 BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐẤT Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trƣờng đất 1. Bảo vệ môi trƣờng đất là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài nguyên đất. 2. Quy hoạch, kế hoạch, dự án và các hoạt động có sử dụng đất phải xem xét tác động đến môi trƣờng đất và có giải pháp bảo vệ môi trƣờng đất. 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng đất. 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trƣờng đất có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi môi trƣờng đất. Điều 60. Quản lý chất lƣợng môi trƣờng đất 1. Chất lƣợng môi trƣờng đất phải đƣợc điều tra, đánh giá, phân loại, quản lý và công khai thông tin đối với tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Việc phát thải chất thải vào môi trƣờng đất không đƣợc vƣợt quá khả năng tiếp nhận của môi trƣờng đất. 3. Vùng đất có nguy cơ suy thoái phải đƣợc khoanh vùng, theo dõi và giám sát. 4. Vùng đất bị suy thoái phải đƣợc cải tạo, phục hồi. 5. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lƣợng môi trƣờng đất. Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng đất 1. Các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng đất phải đƣợc xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát. 2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm tổ chức kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng đất. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng đất tại cơ sở.
- 27 4. Vùng đất, bùn bị ô nhiễm dioxin có nguồn gốc từ chất diệt cỏ dùng trong chiến tranh, thuốc bảo vệ thực vật tồn lƣu và chất độc hại khác phải đƣợc điều tra, đánh giá, khoanh vùng và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Mục 4 BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trƣờng không khí 1. Các nguồn phát thải khí vào môi trƣờng phải đƣợc đánh giá và kiểm soát. 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát thải khí tác động xấu đến môi trƣờng có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý bảo đảm chất lƣợng môi trƣờng không khí theo quy định của pháp luật. Điều 63. Quản lý chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh Cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh và công bố công khai thông tin; trƣờng hợp môi trƣờng không khí xung quanh bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời. Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng không khí 1. Nguồn phát thải khí phải đƣợc xác định về lƣu lƣợng, tính chất và đặc điểm của khí thải. 2. Việc xem xét, phê duyệt dự án và hoạt động có phát thải khí phải căn cứ vào sức chịu tải của môi trƣờng không khí, bảo đảm không có tác động xấu đến con ngƣời và môi trƣờng. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lớn phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thống kê, kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về lƣu lƣợng, tính chất, đặc điểm khí thải. 4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lƣu lƣợng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và đƣợc cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền cấp phép xả thải. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- 28 CHƢƠNG VII BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ Điều 65. Bảo vệ môi trƣờng khu kinh tế 1. Khu kinh tế phải có công trình hạ tầng bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Ban quản lý khu kinh tế phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trƣờng. 3. Ban quản lý khu kinh tế phối hợp với cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng; báo cáo về công tác bảo vệ môi trƣờng trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật. 4. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết Điều này. Điều 66. Bảo vệ môi trƣờng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phối hợp với cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tổ chức kiểm tra hoạt động về bảo vệ môi trƣờng; báo cáo về hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật. 2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trƣờng. 3. Chủ đầu tƣ xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Quy hoạch các khu chức năng, các loại hình hoạt động phải phù hợp với các hoạt động bảo vệ môi trƣờng; b) Đầu tƣ hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và có hệ thống quan trắc nƣớc thải tự động, liên tục; có thiết bị đo lƣu lƣợng nƣớc thải; c) Bố trí bộ phận chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng. 4. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết Điều này.
- 29 Điều 67. Bảo vệ môi trƣờng cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung 1. Chủ đầu tƣ xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp phải thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng sau: a) Xây dựng phƣơng án bảo vệ môi trƣờng; b) Đầu tƣ hệ thống thu gom, xử lý nƣớc thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; c) Tổ chức quan trắc môi trƣờng theo quy định của pháp luật; d) Bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trƣờng. 2. Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng sau: a) Xây dựng phƣơng án bảo vệ môi trƣờng; b) Đầu tƣ hệ thống thu gom nƣớc thải, chất thải rắn đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; c) Bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trƣờng. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và triển khai phƣơng án bảo vệ môi trƣờng tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; b) Báo cáo cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trƣờng tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung. 4. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết Điều này. Điều 68. Bảo vệ môi trƣờng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng sau: a) Thu gom, xử lý nƣớc thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; b) Thu gom, phân loại, lƣu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật; c) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trƣờng; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hƣởng xấu đối với môi trƣờng xung quanh và ngƣời lao động; d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng; đ) Xây dựng và thực hiện phƣơng án bảo vệ môi trƣờng.
- 30 2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trƣờng hợp sau phải có khoảng cách bảo đảm không có tác động xấu đối với khu dân cƣ: a) Có chất dễ cháy, dễ nổ; b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh; c) Có chất độc hại đối với ngƣời và sinh vật; d) Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe con ngƣời; đ) Gây ô nhiễm nguồn nƣớc. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh lƣợng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng phải có bộ phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trƣờng; phải đƣợc xác nhận hệ thống quản lý môi trƣờng theo quy định của Chính phủ. 4. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 69. Bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất nông nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trƣờng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 78 của Luật này. 2. Phân bón, sản phẩm xử lý môi trƣờng chăn nuôi đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải đƣợc xử lý theo quy định về quản lý chất thải. 3. Khu chăn nuôi tập trung phải có phƣơng án bảo vệ môi trƣờng và đáp ứng yêu cầu sau: a) Bảo đảm vệ sinh môi trƣờng đối với khu dân cƣ; b) Thu gom, xử lý nƣớc thải, chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải; c) Chuồng, trại phải đƣợc vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh; d) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải đƣợc quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh. Điều 70. Bảo vệ môi trƣờng làng nghề 1. Làng nghề phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trƣờng sau: a) Có phƣơng án bảo vệ môi trƣờng làng nghề;
- 31 b) Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lƣu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; c) Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng. 2. Cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề đƣợc khuyến khích phát triển tại làng nghề do Chính phủ quy định phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, nhiệt, khí thải, nƣớc thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ; thu gom, phân loại, lƣu giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật. 3. Cơ sở sản xuất không thuộc đối tƣợng quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này; b) Tuân thủ kế hoạch di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có làng nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Lập, triển khai thực hiện phƣơng án bảo vệ môi trƣờng cho làng nghề trên địa bàn; b) Hƣớng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng làng nghề; c) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề. 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có làng nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề trên địa bàn; b) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có làng nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trƣờng; b) Bố trí ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trƣờng làng nghề;
- 32 c) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trƣờng làng nghề trên địa bàn; d) Chỉ đạo xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nƣớc thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thƣờng, chất thải nguy hại cho làng nghề; đ) Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; có kế hoạch di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng ra khỏi khu dân cƣ. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 71. Bảo vệ môi trƣờng trong nuôi trồng thủy sản 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Không đƣợc sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản. 3. Thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải đƣợc thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải. 4. Khu nuôi trồng thủy sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trƣờng sau: a) Chất thải phải đƣợc thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật; b) Phục hồi môi trƣờng sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thủy sản; c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trƣờng, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản; không đƣợc sử dụng hóa chất độc hại hoặc tích tụ độc hại. 5. Không xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung trên bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven biển. 6. Không phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản. Điều 72. Bảo vệ môi trƣờng đối với bệnh viện và cơ sở y tế 1. Bệnh viện và cơ sở y tế phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trƣờng sau: a) Thu gom, xử lý nƣớc thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; b) Phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện thu gom, vận chuyển, lƣu giữ và xử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; c) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng do chất thải y tế gây ra; d) Chất thải y tế phải đƣợc xử lý sơ bộ loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ lây
- 33 nhiễm trƣớc khi chuyển về nơi lƣu giữ, xử lý, tiêu hủy tập trung; đ) Xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 2. Cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. 3. Chủ đầu tƣ bệnh viện, cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để xây dựng công trình vệ sinh, hệ thống thu gom, lƣu giữ, xử lý chất thải và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng. 4. Ngƣời đứng đầu bệnh viện, cơ sở y tế có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và quy định pháp luật liên quan. Điều 73. Bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động xây dựng 1. Quy hoạch xây dựng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trƣờng. 2. Trong thiết kế xây dựng và dự toán của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải tác động xấu đến môi trƣờng phải có hạng mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. 3. Việc thi công công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trƣờng sau: a) Công trình xây dựng trong khu dân cƣ phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vƣợt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải đƣợc thực hiện bằng phƣơng tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trƣờng; c) Nƣớc thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải đƣợc thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. Điều 74. Bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động giao thông vận tải 1. Quy hoạch giao thông phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trƣờng. 2. Phƣơng tiện giao thông cơ giới phải đƣợc cơ quan đăng kiểm xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng mới đƣợc đƣa vào sử dụng. 3. Phƣơng tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải đƣợc che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trƣờng trong khi tham gia giao thông. 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông vận tải hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật. 5. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trƣờng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- 34 a) Sử dụng thiết bị, phƣơng tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trƣờng; b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền; c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đƣờng và thời gian quy định trong giấy phép. Điều 75. Bảo vệ môi trƣờng trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa 1. Máy móc, thiết bị, phƣơng tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng. 2. Cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, phƣơng tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa sau: a) Máy móc, thiết bị, phƣơng tiện không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng; b) Máy móc, thiết bị, phƣơng tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu; d) Máy móc, thiết bị, phƣơng tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chƣa đƣợc tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch; đ) Thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm; e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sử dụng cho ngƣời, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lƣợng. 3. Việc nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. Chính phủ quy định cụ thể đối tƣợng, điều kiện đƣợc phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. Điều 76. Bảo vệ môi trƣờng trong nhập khẩu phế liệu 1. Phế liệu nhập khẩu từ nƣớc ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và thuộc danh mục phế liệu đƣợc phép nhập khẩu do Thủ tƣớng Chính phủ quy định. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trƣờng; b) Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu, xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng.
- 35 3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm sau: a) Chỉ đƣợc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; b) Phải xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; không đƣợc cho, bán tạp chất đi kèm phế liệu; c) Phải tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; trƣờng hợp không tái xuất đƣợc thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải; d) Thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau: a) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến phế liệu nhập khẩu; b) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trƣờng liên quan đến phế liệu nhập khẩu tại địa bàn. Điều 77. Bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động lễ hội, du lịch 1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lƣu trú phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng sau: a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trƣờng tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch và hƣớng dẫn thực hiện; b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; c) Bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trƣờng. 2. Cá nhân đến khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lƣu trú và lễ hội thực hiện các quy định sau: a) Tuân thủ nội quy, hƣớng dẫn về bảo vệ môi trƣờng của khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lƣu trú; b) Bỏ chất thải đúng nơi quy định; c) Giữ gìn vệ sinh công cộng; d) Không xâm hại cảnh quan di tích, các loài sinh vật tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lƣu trú.
- 36 Điều 78. Bảo vệ môi trƣờng đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển, lƣu giữ, chuyển giao và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có độc tính cao, bền vững, lan truyền, tích tụ trong môi trƣờng, tác động xấu tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời phải đƣợc đăng ký, kiểm kê, kiểm soát, quản lý thông tin, đánh giá, quản lý rủi ro và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với Bộ trƣởng Bộ Công Thƣơng, Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này. Điều 79. Bảo vệ môi trƣờng đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm 1. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm phải thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trƣờng sau: a) Thu gom, xử lý nƣớc thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; b) Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thu gom và xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; c) Xử lý, tiêu hủy mẫu, vật phẩm phân tích thí nghiệm, hóa chất bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng. 2. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trƣởng cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.
- 37 CHƢƠNG VIII BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƢ Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trƣờng đô thị, khu dân cƣ 1. Bảo vệ môi trƣờng đô thị thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch. 2. Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trƣờng đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cƣ tập trung đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thiết bị, phƣơng tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lƣợng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã đƣợc phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cƣ. 4. Bảo đảm yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trƣờng; lắp đặt và bố trí công trình vệ sinh nơi công cộng. 5. Chủ đầu tƣ dự án khu dân cƣ tập trung, chung cƣ phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 6. Đối với khu dân cƣ phân tán phải có địa điểm, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; có hệ thống cung cấp nƣớc sạch và các hoạt động phát triển môi trƣờng xanh, sạch, đẹp và an toàn. Điều 81. Bảo vệ môi trƣờng nơi công cộng 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trƣờng và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau: a) Bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trƣờng trong phạm vi quản lý; b) Bố trí công trình vệ sinh công cộng; phƣơng tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trƣờng; c) Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- 38 Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trƣờng đối với hộ gia đình 1. Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định. 2. Giảm thiểu, xử lý và xả nƣớc thải sinh hoạt đúng nơi quy định. 3. Không đƣợc phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác vƣợt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến cộng đồng dân cƣ xung quanh. 4. Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trƣờng; chi trả cho dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;. 5. Tham gia hoạt động bảo vệ môi trƣờng công cộng và tại khu dân cƣ. 6. Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn. Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng 1. Nhà nƣớc khuyến khích cộng đồng dân cƣ thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng nơi mình sinh sống. 2. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng đƣợc thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Kiểm tra, đôn đốc hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng; b) Tổ chức thu gom, tập kết và xử lý chất thải; c) Giữ gìn vệ sinh môi trƣờng tại khu dân cƣ và nơi công cộng; d) Xây dựng và tổ chức thực hiện hƣơng ƣớc về bảo vệ môi trƣờng; tuyên truyền, vận động nhân dân xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho sức khỏe và môi trƣờng; đ) Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trƣờng của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về tổ chức, hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trƣờng hoạt động có hiệu quả. Điều 84. Bảo vệ môi trƣờng trong mai táng, hỏa táng 1. Khu mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Phù hợp với quy hoạch; b) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trƣờng, cảnh quan khu dân cƣ;
- 39 c) Không gây ô nhiễm nguồn nƣớc và môi trƣờng xung quanh. 2. Việc quàn, ƣớp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trƣờng. 3. Việc mai táng ngƣời chết do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, về vệ sinh phòng dịch. 5. Nhà nƣớc khuyến khích việc hỏa táng, chôn cất trong khu nghĩa trang theo quy hoạch, xóa bỏ hủ tục gây ô nhiễm môi trƣờng. CHƢƠNG IX QUẢN LÝ CHẤT THẢI Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải 1. Chất thải phải đƣợc quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy. 2. Chất thải thông thƣờng có lẫn chất thải nguy hại vƣợt ngƣỡng quy định mà không thể phân loại đƣợc thì phải quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại. 3. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất thải. Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải 1. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng phải đƣợc phân loại. 2. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng. Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ 1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ. 2. Ngƣời tiêu dùng có trách nhiệm chuyển sản phẩm thải bỏ đến nơi quy định.
- 40 3. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổ chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ. 4. Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ. Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: 1. Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn. 2. Đầu tƣ xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn. 3. Ban hành, thực hiện chính sách ƣu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tƣ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải 1. Bố trí mặt bằng tập kết chất thải trong phạm vi quản lý. 2. Xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung. Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại 1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh. 2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có giấy phép mới đƣợc xử lý chất thải nguy hại. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định danh mục chất thải nguy hại và cấp phép xử lý chất thải nguy hại. Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại 1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom, lƣu giữ và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; trƣờng hợp chủ nguồn thải chất thải nguy hại không có khả năng xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
- 41 2. Chất thải nguy hại phải đƣợc lƣu giữ trong phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng bảo đảm không tác động xấu đến con ngƣời và môi trƣờng. Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại 1. Chất thải nguy hại phải đƣợc vận chuyển bằng phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp và đƣợc ghi trong giấy phép xử lý chất thải nguy hại. 2. Chất thải nguy hại đƣợc vận chuyển sang nƣớc khác phải tuân thủ các điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại 1. Địa điểm thuộc quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Có khoảng cách bảo đảm để không ảnh hƣởng xấu đối với môi trƣờng và con ngƣời. 3. Có công nghệ, phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc lƣu giữ và xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 4. Có công trình, biện pháp bảo vệ môi trƣờng. 5. Có nhân sự quản lý đƣợc cấp chứng chỉ và nhân sự kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp. 6. Có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng. 7. Có phƣơng án bảo vệ môi trƣờng. 8. Có kế hoạch phục hồi môi trƣờng sau khi chấm dứt hoạt động. 9. Có báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thẩm định và phê duyệt. Điều 94. Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Đánh giá, dự báo nguồn phát thải nguy hại và lƣợng phát thải. 2. Khả năng thu gom, phân loại tại nguồn. 3. Khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng. 4. Vị trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý. 5. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại. 6. Nguồn lực thực hiện. 7. Tiến độ thực hiện. 8. Phân công trách nhiệm.
- 42 Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƢỜNG Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thƣờng Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thƣờng có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thƣờng tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lƣợng và xử lý. Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thƣờng 1. Chất thải rắn thông thƣờng phải đƣợc thu gom, lƣu giữ và vận chuyển đến nơi quy định bằng phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng. 2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm tổ chức thu gom, lƣu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thƣờng trên địa bàn quản lý. Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lƣợng và xử lý chất thải rắn thông thƣờng Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có phát sinh chất thải rắn thông thƣờng có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lƣợng và xử lý chất thải rắn thông thƣờng. Trƣờng hợp không có khả năng tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lƣợng và xử lý chất thải rắn thông thƣờng phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lƣợng và xử lý. Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thƣờng trong quy hoạch bảo vệ môi trƣờng 1. Đánh giá, dự báo nguồn phát thải rắn thông thƣờng và lƣợng phát thải. 2. Khả năng thu gom, phân loại tại nguồn. 3. Khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng. 4. Vị trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý. 5. Công nghệ xử lý chất thải rắn thông thƣờng. 6. Nguồn lực thực hiện. 7. Tiến độ thực hiện. 8. Phân công trách nhiệm.
- 43 Mục 4 QUẢN LÝ NƢỚC THẢI Điều 99. Quy định chung về quản lý nƣớc thải 1. Nƣớc thải phải đƣợc thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 2. Nƣớc thải có yếu tố nguy hại vƣợt ngƣỡng quy định phải đƣợc quản lý theo quy định về chất thải nguy hại. Điều 100. Thu gom, xử lý nƣớc thải 1. Đô thị, khu dân cƣ tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nƣớc mƣa và nƣớc thải. 2. Nƣớc thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đƣợc thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc thải đƣợc quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vƣợt ngƣỡng quy định phải đƣợc quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại. Điều 101. Hệ thống xử lý nƣớc thải 1. Đối tƣợng sau phải có hệ thống xử lý nƣớc thải: a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề; c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung. 2. Hệ thống xử lý nƣớc thải phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nƣớc thải cần xử lý; b) Đủ công suất xử lý nƣớc thải phù hợp với khối lƣợng nƣớc thải phát sinh; c) Xử lý nƣớc thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng; d) Cửa xả nƣớc thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát; đ) Phải đƣợc vận hành thƣờng xuyên. 3. Chủ quản lý hệ thống xử lý nƣớc thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nƣớc thải trƣớc và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc đƣợc lƣu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nƣớc thải. 4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trƣờng phải tổ chức quan trắc môi trƣờng nƣớc thải tự động và
- 44 chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Mục 5 QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 2. Phƣơng tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 3. Bụi, khí thải có yếu tố nguy hại vƣợt ngƣỡng quy định phải đƣợc quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ 1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cƣ gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hƣởng đến cộng đồng dân cƣ. 3. Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đƣờng có mật độ phƣơng tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 4. Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
- 45 CHƢƠNG X XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG Mục 1 XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG NGHIÊM TRỌNG Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng 1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng là cơ sở có hành vi thải nƣớc thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung và các chất gây ô nhiễm khác vƣợt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng ở mức độ nghiêm trọng. 2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng phải bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và đƣa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trƣờng. 3. Việc rà soát, phát hiện cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng đƣợc tiến hành hằng năm và theo trình tự sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng trên địa bàn trừ trƣờng hợp quy định tại điểm b khoản này và biện pháp xử lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp, trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định; b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và biện pháp xử lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp, trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định; c) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định danh sách và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng; d) Quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng phải đƣợc thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và công khai cho cộng đồng dân cƣ biết để kiểm tra, giám sát. 4. Trách nhiệm tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng quy định nhƣ sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng trên địa bàn;
- 46 b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý; d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm đánh giá kết quả triển khai thực hiện xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng gửi Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp, báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Mục 2 XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƢỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trƣờng và phân loại khu vực ô nhiễm 1. Khắc phục ô nhiễm môi trƣờng là hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến môi trƣờng, con ngƣời và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng tại khu vực môi trƣờng bị ô nhiễm. 2. Khu vực môi trƣờng bị ô nhiễm đƣợc phân loại theo 03 mức độ gồm ô nhiễm môi trƣờng, ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và ô nhiễm môi trƣờng đặc biệt nghiêm trọng. Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng 1. Việc xác định khu vực môi trƣờng bị ô nhiễm gồm: a) Xác định phạm vi, giới hạn của khu vực môi trƣờng bị ô nhiễm; b) Xác định mức độ ô nhiễm, đánh giá rủi ro; c) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan; d) Các giải pháp xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng; đ) Xác định các thiệt hại đối với môi trƣờng làm căn cứ để yêu cầu các bên gây ô nhiễm phải bồi thƣờng. 2. Dự án khai thác mỏ, khoáng sản phải có phƣơng án cải tạo, phục hồi môi trƣờng trình cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt trƣớc khi hoạt động và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trƣờng. Phƣơng án cải tạo, phục hồi môi trƣờng gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định khả năng, phạm vi và mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng;
- 47 b) Đánh giá rủi ro; c) Lựa chọn phƣơng án khả thi cải tạo, phục hồi môi trƣờng; d) Kế hoạch và kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trƣờng sau khi kết thúc dự án. Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau: a) Có phƣơng án cải tạo, phục hồi môi trƣờng khi tiến hành các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng; b) Tiến hành biện pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng khi gây ô nhiễm môi trƣờng; c) Trƣờng hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ô nhiễm môi trƣờng mà không tự thỏa thuận đƣợc về trách nhiệm thì cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan làm rõ trách nhiệm của từng đối tƣợng trong việc khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định khu vực môi trƣờng bị ô nhiễm trên địa bàn, hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm sau: a) Quy định tiêu chí phân loại khu vực ô nhiễm môi trƣờng; b) Hƣớng dẫn thực hiện hoạt động cải tạo, phục hồi môi trƣờng; kiểm tra xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng; c) Điều tra, đánh giá và tổ chức thực hiện các hoạt động khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng đối với các khu vực bị ô nhiễm liên tỉnh. 4. Trƣờng hợp môi trƣờng bị ô nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chƣa xác định đƣợc nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động nguồn lực để tổ chức khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trƣờng. Mục 3 PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƢỜNG Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trƣờng 1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phƣơng tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trƣờng phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau: a) Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng;
- 48 b) Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phƣơng tiện ứng phó sự cố môi trƣờng; c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lƣợng tại chỗ ứng phó sự cố môi trƣờng; d) Thực hiện chế độ kiểm tra thƣờng xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật; đ) Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trƣờng khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trƣờng. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau: a) Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố môi trƣờng có thể xảy ra trong phạm vi cả nƣớc, từng khu vực, địa phƣơng; b) Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trƣờng; c) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng hằng năm và định kỳ 05 năm. Điều 109. Ứng phó sự cố môi trƣờng 1. Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trƣờng đƣợc quy định nhƣ sau: a) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trƣờng phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho ngƣời và tài sản; tổ chức cứu ngƣời, tài sản và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phƣơng hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trƣờng nơi xảy ra sự cố; b) Sự cố môi trƣờng xảy ra ở cơ sở, địa phƣơng nào thì ngƣời đứng đầu cơ sở, địa phƣơng đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phƣơng tiện để kịp thời ứng phó sự cố; c) Sự cố môi trƣờng xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phƣơng thì ngƣời đứng đầu cơ sở, địa phƣơng nơi có sự cố có trách nhiệm phối hợp ứng phó; d) Trƣờng hợp vƣợt quá khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phƣơng thì ngƣời đứng đầu phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các cơ sở, địa phƣơng khác tham gia ứng phó sự cố môi trƣờng; cơ sở, địa phƣơng đƣợc yêu cầu huy động phải thực hiện biện pháp ứng phó sự cố môi trƣờng trong phạm vi khả năng của mình. 2. Việc ứng phó sự cố môi trƣờng đặc biệt nghiêm trọng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. 3. Nhân lực, vật tƣ, phƣơng tiện sử dụng để ứng phó sự cố môi trƣờng đƣợc bồi hoàn và thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.
- 49 4. Nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại do sự cố môi trƣờng gây ra đƣợc thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 110. Xây dựng lực lƣợng ứng phó sự cố môi trƣờng 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm xây dựng năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng. 2. Nhà nƣớc xây dựng lực lƣợng ứng phó sự cố môi trƣờng và hệ thống trang thiết bị cảnh báo sự cố môi trƣờng. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tƣ cơ sở dịch vụ ứng phó sự cố môi trƣờng. Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trƣờng 1. Nội dung điều tra, xác định thiệt hại do sự cố môi trƣờng gồm: a) Phạm vi, giới hạn khu vực bị ô nhiễm do sự cố môi trƣờng; b) Mức độ ô nhiễm; c) Nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan; d) Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng; đ) Thiệt hại đối với môi trƣờng làm căn cứ để yêu cầu bên gây ô nhiễm, sự cố phải bồi thƣờng. 2. Trách nhiệm điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trƣờng gây ra đƣợc quy định nhƣ sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trƣờng gây ra trên địa bàn; b) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức, điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trƣờng gây ra trên địa bàn liên tỉnh. 3. Kết quả điều tra về nguyên nhân, mức độ, phạm vi ô nhiễm và thiệt hại về môi trƣờng phải đƣợc công khai. Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trƣờng 1. Tổ chức, cá nhân gây sự cố môi trƣờng có trách nhiệm sau: a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trong quá trình điều tra, xác định phạm vi, giới hạn, mức độ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng; b) Tiến hành ngay biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng và hạn chế sự lan rộng, ảnh hƣởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng;
- 50 c) Thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng; d) Bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan; đ) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng việc ứng phó và khắc phục sự cố môi trƣờng. 2. Trƣờng hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra sự cố môi trƣờng mà không tự thỏa thuận về trách nhiệm thì cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ trách nhiệm của từng đối tƣợng trong việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng. 3. Trƣờng hợp sự cố môi trƣờng do thiên tai gây ra hoặc chƣa xác định đƣợc nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng. 4. Trƣờng hợp sự cố môi trƣờng xảy ra trên địa bàn liên tỉnh thì việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trƣờng thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ. CHƢƠNG XI QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƢỜNG Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng 1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh gồm: a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với đất; b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất; c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với nƣớc biển; d) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với không khí; đ) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ; e) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng đối với tiếng ồn, độ rung. 2. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm: a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc thải công nghiệp, dịch vụ, nƣớc thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nƣớc thải sinh hoạt, phƣơng tiện giao thông và hoạt động khác; b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;
- 51 c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại. 3. Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng khác. Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng 1. Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trƣờng; phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trƣờng. 2. Có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của đất nƣớc và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Phù hợp với đặc điểm của khu vực, vùng, ngành sản xuất. 4. Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng địa phƣơng phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trƣờng có tính đặc thù. Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng, ký hiệu là QCVN số thứ tự MT: năm ban hành/BTNMT. 2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phƣơng về môi trƣờng, ký hiệu là QCĐP số thứ tự MT: năm ban hành/tên viết tắt tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh 1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số môi trƣờng phù hợp với mục đích sử dụng thành phần môi trƣờng gồm: a) Giá trị tối thiểu của các thông số môi trƣờng bảo đảm sự sống và phát triển bình thƣờng của con ngƣời, sinh vật; b) Giá trị tối đa cho phép của các thông số môi trƣờng để không gây ảnh hƣởng xấu đến sự sống và phát triển bình thƣờng của con ngƣời, sinh vật. 2. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh phải chỉ dẫn phƣơng pháp chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số môi trƣờng. Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải quy định cụ thể hàm lƣợng tối đa của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trƣờng. 2. Hàm lƣợng chất gây ô nhiễm có trong chất thải đƣợc xác định căn cứ vào tính chất độc hại, khối lƣợng chất thải phát sinh và sức chịu tải của môi trƣờng tiếp nhận chất thải.
- 52 3. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải có chỉ dẫn phƣơng pháp chuẩn về lấy mẫu, đo đạc và phân tích để xác định hàm lƣợng các chất gây ô nhiễm. Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và chứng nhận hợp quy quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng quốc gia, địa phƣơng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng địa phƣơng. Điều 119. Tiêu chuẩn môi trƣờng 1. Tiêu chuẩn môi trƣờng gồm tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, tiêu chuẩn về chất thải và các tiêu chuẩn môi trƣờng khác. 2. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trƣờng trở thành bắt buộc áp dụng khi đƣợc viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 3. Tiêu chuẩn cơ sở áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trƣờng 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn môi trƣờng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trƣờng. 3. Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo và công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trƣờng. 4. Cơ quan, tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về môi trƣờng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. CHƢƠNG XII QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trƣờng 1. Cơ quan, tổ chức về bảo vệ môi trƣờng tổ chức thực hiện quan trắc môi trƣờng xung quanh.



