Kĩ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn và phát triển nghề nghiệp (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kĩ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn và phát triển nghề nghiệp (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_nghiep.pdf
Nội dung text: Kĩ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn và phát triển nghề nghiệp (Phần 2)
- Phần IV MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- KỸ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN ĐỂ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 1. Mục tiêu Sau khi tham gia lớp tập huấn 3 ngày, HV cần phải: Hiểu được một số kiến thức hướng nghiệp cơ bản Hiểu được sáu kĩ năng và hai liệu pháp tư vấn hướng nghiệp Thực hành áp dụng được lý thuyết, kĩ năng, liệu pháp tư vấn hướng nghiệp vào tình huống tư vấn cụ thể cho cha mẹ học sinh tại cộng đồng Hướng dẫn cho cha mẹ để thực hành hướng nghiệp cho con em trong gia đình Nâng cao vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc phổ biến nhân rộng kĩ PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG năng tư vấn cá nhân về lựa chọn nghề nghiệp tại địa phương 2. Phương pháp tập huấn Với mỗi mô đun trong tài liệu sẽ được tập huấn theo trình tự và phương pháp sau: Giới thiệu lí thuyết: Giới thiệu các lí thuyết tạo nên khung nội dung Áp dụng: HV có cơ hội chứng kiến các lí thuyết được áp dụng vào thực tiễn như thế nào và có thời gian, không gian cần thiết để thực hành kiến thức mới Câu hỏi và trả lời: HV đưa ra các câu hỏi để thảo luận sâu hơn Làm bài tập ở nhà: HV được yêu cầu làm bài tập ở nhà để củng cố kiến thức vừa tiếp thu được và chuẩn bị cho bài học ngày hôm sau 38 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- NGÀY THỨ NHẤT Môđun 1: Lí thuyết nghề nghiệp cơ bản (5 mô hình) Mô đun 2: Ba kĩ năng tư vấn đầu tiên - Hành vi quan tâm, kĩ năng đặt câu hỏi và kĩ năng phản hồi cảm xúc PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN Khởi • Tập huấn viên (THV) yêu cầu mỗi người đến gặp một người 20’ Kết luận: động khác trong lớp để chia sẻ một chuyện vui về gia đình, hoặc KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP Cha mẹ luôn đóng vai trò nghề nghiệp của mình. rất quan trọng trong việc • THV mời một số người lên chia sẻ câu chuyện mà mình nghe định hướng nghề nghiệp được. cho con. Do đó, việc cha • THV kể một câu chuyện về hướng nghiệp để dẫn đến kết luận mẹ có những hiểu nhất về vai trò của cha mẹ trong định hướng nghề nghiệp cho con. định để giúp con chọn nghề phù hợp là rất cần thiết. HĐ 1 Môđun 1 – Lí thuyết nghề nghiệp cơ bản Kết luận: Chọn ngành, chọn nghề Trình chiếu Máy tính, 50’ Phần A: Lí thuyết: Giới thiệu 5 mô hình lí thuyết (Phụ lục 1, là phải dựa vào phần “rễ”, máy chiếu phần Phụ lục) không chọn nghề theo *Trình chiếu Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp “quả” của cây nghề nghiệp. • Giải thích cho HV hiểu được: Khi chọn nghề phải chọn theo Muốn đạt đến đích của gốc rễ của nghề, tức là cần phải dựa vào sở thích nghề nghiệp, nghề nghiệp cần có kế khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp. hoạch với các hoạt động • Nêu ví dụ minh họa cho lí thuyết này (Có thể sử dụng ví dụ theo từng bước cụ thể. nêu trong các tài liệu hoặc ví dụ thực tế phù hợp) . 39 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 40 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Đề nghị HV chia sẻ về chọn nghề theo “Rễ” hoặc chọn nghề theo “Quả”. • Hỏi HV nào có câu hỏi, thắc mắc về lí thuyết này và ghi lại ý kiến. *Trình chiếu Mô hình lập kế hoạch nghề • Giải thích vì sao phải tiến hành 3 bước tìm hiểu (tìm hiểu bản thân, tìm hiểu thị trường tuyển dụng, tìm hiểu các yếu tố tác động/ ảnh hưởng) và 4 bước hành động (xác định mục tiêu, ra quyết định, thực hiện kế hoạch nghề nghiệp và đánh giá) • Dựa vào ví dụ được nêu trong các tài liệu trên để nêu ví dụ minh họa cho Mô hình lập kế hoạch nghề. • Hỏi HV có chỗ nào chưa hiểu và cần hỏi và ghi lại ý kiến của HV. • Tương tự như các bước trên, THV tiếp tục: * Trình chiếu Mô hình lí thuyết hệ thống. Giải thích và nêu ví dụ * Trình chiếu Lí thuyết vị trí điều khiển. Giải thích và nêu ví dụ * Trình chiếu Mô hình chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. Giải thích và nêu ví dụ minh họa THV đề nghị 2-3 HV chia sẻ câu chuyện nghề nghiệp đã gặp trong thực tế dựa trên lí thuyết hướng nghiệp mà mình thích nhất.
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN Phần B: Áp dụng Thảo luận nhóm lần 1: • Chia lớp thành 10 nhóm. Số người trong mỗi nhóm tùy thuộc Thảo luận 15’ vào số lượng HV trong lớp. Nếu lớp ít HV thì có thể chia thành nhóm và 5 nhóm. thảo luận • Nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1, nhóm 2 thảo luận câu cả lớp KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP chuyện phù hợp với lí thuyết Cây nghề nghiệp; Nhóm 3, nhóm 4 thảo luận câu chuyện phù hợp với lí thuyết Mô hình lập kế hoạch nghề; Nhóm 5, nhóm 6 thảo luận câu chuyện phù hợp với lí thuyết Hệ thống; Nhóm 7, nhóm 8 thảo luận câu chuyện phù hợp với lí thuyết Vị trí điều khiển; Nhóm 9, nhóm 10 thảo luận câu chuyện phù hợp với lí thuyết Mô hình chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề. Thảo luận nhóm lần 2: 15’ • THV chia nhóm mới như sau: chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 5 người đến từ 5 nhóm khác nhau. • Nhiệm vụ: Mỗi người trong nhóm mới có 5 phút kể lại câu chuyện vừa được chia sẻ trong nhóm cũ, thời gian thảo luận của cả nhóm là 25 phút. • Thảo luận cả lớp: • THV mời 1 nhóm gồm 5 thành viên lên và từng người chia sẻ câu chuyện ngắn gọn. • THV đặt câu hỏi cho cả lớp: Lí thuyết nào quan trọng nhất? Lí thuyết nào dễ hiểu và dễ áp dụng nhất? 41 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 42 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN Nghỉ trưa HĐ 2 Môđun 2: Ba kĩ năng tư vấn đầu tiên - Hành vi quan tâm, kĩ Trình chiếu Kết luận: năng đặt câu hỏi và kĩ năng phản hồi cảm xúc Khi làm tư vấn nói chung, Phần A. Lí thuyết Máy tính, 30’ tư vấn hướng nghiệp nói • Trước khi trình bày lí thuyết, THV nêu nguyên tắc Bảo mật máy chiếu riêng, NTV cần thực sự có trong tư vấn: Không chia sẻ hay nói tên của người được tư hành vi quan tâm, kĩ năng vấn (sau đây viết tắt là NĐTV) với bất kỳ ai ngoài phòng học vì lắng nghe, kĩ năng đặt câu như vậy, NĐTV mới có cảm giác an tâm, tin tưởng khi chia sẻ. hỏi. Có như vậy, NĐTV mới mở lòng chia sẻ. • Giới thiệu 3 kĩ năng tư vấn đầu tiên: Hành vi quan tâm, kĩ năng đặt câu hỏi và kĩ năng phản hồi cảm xúc. (dựa vào nội dung Khi tư vấn, NTV chỉ đưa ra trong phần II - Kĩ năng và liệu pháp tư vấn hướng nghiệp của các giải pháp. NĐTV sẽ lựa Tài liệu này để trình bày, giải thích và nêu ví dụ về từng kĩ chọn giải pháp thích hợp năng tư vấn). nhất để giải quyết vấn đề của mình. NTV không giải Phần B. Áp dụng đóng vai, làm mẫu trước lớp 3 kĩ năng tư 60’ quyết hộ những vấn đề vấn đầu tiên mà NĐTV hỏi. • Tập huấn viên đóng vai người tư vấn (sau đây viết tắt là NTV); Học viên đóng vai người được tư vấn (viết tắt là NĐTV) (nên mời HV tự nguyện đóng vai; không chỉ định bắt buộc). • Thực hành 3 kỹ năng tư vấn đầu giữa THV và HV trước lớp. • Những vấn đề được đặt ra của NĐTV (do HV đóng vai) chưa giải quyết hết ngay mà sẽ tiếp tục giải quyết sau khi THV giới thiệu 3 kĩ năng tư vấn cuối cùng.
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Kết thúc cuộc tư vấn lần đầu, NTV hứa sẽ tiếp tục cuộc nói chuyện với NĐTV vào lần tiếp theo và mời mọi người nói lại những điều đã xảy ra trong cuộc tư vấn giữa NTV với NĐTV trước lớp. • Đề nghị các thành viên trong lớp nhận xét về thái độ, câu hỏi của NTV trong hoạt động trên. KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP • HV thực hành áp dụng trước lớp 3 kĩ năng tư vấn đầu tiên: Mời hai HV khác lên thực hành áp dụng trước lớp, một người đóng vai NTV, một người đóng vai NĐTV. Người đóng vai NĐTV chia sẻ câu chuyện của mình với NTV. NTV áp dụng 3 kĩ năng tư vấn đầu tiên khi tiến hành tư vấn. • Sau phần thực hành của HV, THV yêu cầu NĐTV nhận xét thái độ của NTV, như: đã thể hiện rõ hành vi quan tâm chưa? Có thực sự lắng nghe không? Câu hỏi được sử dụng khi tư vấn là loại câu hỏi nào? Phản hồi cảm xúc ra sao? • Yêu cầu HV khác trong lớp nhận xét bổ sung. • Kết luận sau 2 cuộc tư vấn thực hành áp dụng 3 kĩ năng tư vấn đầu tiên. • THV giao bài tập về nhà: 30’ Phỏng vấn, trao đổi về tìm hiểu nghề nghiệp của một người bạn hoặc người thân; chú ý khai thác để chốt lại được các ý sau: Công việc thích nhất của người được phỏng vấn là gì? Công việc không thích nhất là gì? Vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp là gì? 43 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 44 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Trước khi kết thúc ngày thứ nhất, THV yêu cầu HV trả lời 3 câu hỏi sau: 1. Nhớ nhất điều gì trong ngày hôm nay? 2. Thích nhất điều gì trong ngày hôm nay? 3. Muốn thay đổi điều gì của ngày học hôm nay? Vì sao? Mọi người viết vào giấy và nộp lại cho THV.
- NGÀY THỨ HAI Môđun 3: Ba kĩ năng tư vấn cuối cùng - Kĩ năng đối mặt, kĩ năng tập trung và phản hồi ý tưởng Mô đun 4: Nghiên cứu thị trường lao động, Thị trường tuyển sinh và Xây dựng mạng lưới PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN HĐ 3 Môđun 3 – Ba kĩ năng tư vấn cuối cùng : Kĩ năng đối mặt, Kết luận: KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP tập trung và phản hồi ý tưởng NTV cần thực sự có hành vi quan tâm, kĩ năng lắng Trình chiếu Máy tính, 30’ Phần A. Lí thuyết nghe, kĩ năng đặt câu hỏi. máy chiếu • Trình chiếu lần lượt các slide của môđun 3 khi giới thiệu, giải Có như vậy, NĐTV mới mở thích trường hợp áp dụng kĩ năng đối mặt, kĩ năng tập trung lòng chia sẻ. và kĩ năng phản hồi ý tưởng. Khi tư vấn, người làm tư • THV giải thích, nêu ví dụ. vấn chỉ đưa ra các giải pháp. NĐTV sẽ lựa chọn Phần B. Thực hành giải pháp thích hợp nhất *Đóng vai, làm mẫu trước lớp để giải quyết vấn đề của mình. • THV tiếp tục cuộc trao đổi với HV đã đóng vai NĐTV ngày đầu, trong đó vận dụng 3 kĩ năng tư vấn cuối cùng để HV hiểu rõ NTV không đưa ra câu trả hơn về các kĩ năng này. lời mà chỉ như “cái gương” để người đối diện soi vào • THV đặt câu hỏi: Nếu là NTV, anh/ chị có câu hỏi nào khác đó, thấy được mình, nhận không? ra vấn đề để tự giải quyết • Kết luận: NTV không đưa ra câu trả lời mà chỉ như “cái gương” vấn đề và tự chịu trách để người đối diện soi vào đó, thấy được mình, nhận ra vấn đề để nhiệm với quyết định của tự giải quyết vấn đề và tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình. mình. 45 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 46 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN * Đóng vai nhóm nhỏ, thực hành áp dụng 6 kĩ năng tư vấn Đóng vai 30’ hướng nghiệp • THV nhắc lại nguyên tắc bảo mật: Tuyệt đối không nói chuyện về người đã được tư vấn ngoài phòng họp. Ví dụ như, khi ngồi ăn tối, một người nhắc “câu chuyện sáng nay của chị thật cảm động”.’ Ngay cả nói vậy cũng không được. • Chia lớp học thành các nhóm 3 người. Trong mỗi nhóm, 3 người đóng 3 vai: - NTV: lắng nghe và thực hành 6 kỹ năng tư vấn vừa học - NĐTV: thật lòng chia sẻ nỗi bận lòng của mình - Người quan sát: quan sát xem NTV làm công việc của mình tốt không, tốt chỗ nào, còn chỗ nào có thể làm tốt hơn? Ghi chép lại để cho phản hồi. • Ba người trong nhóm luân phiên thực tập đóng vai NTV, NĐTV (kể chuyện) và người quan sát. Mỗi lượt 10 phút. * Thực hành áp dụng trước lớp 6 kĩ năng tư vấn hướng nghiệp • Mời 2 HV của 1 nhóm hôm trước đóng vai trước lớp. NTV tiếp tục tư vấn cho NĐTV về vấn đề được đặt ra trong lần gặp trước. THV có thể hỗ trợ cho HV đóng vai NTV đặt câu hỏi khi Thực hành 30’ trao đổi với NĐTV. nhóm • Sau phần thực hành, THV đặt câu hỏi: Mọi người nhận xét như thế nào về NTV? về NĐTV?
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Tiếp tục mời 2 người khác lên thực hành trước lớp 6 kĩ năng tư vấn hướng nghiệp (Chú ý: mời người tình nguyện đóng vai, không ép buộc). • Nếu còn thời gian, có thể mời 1-2 nhóm khác lên thực hành trước lớp. Càng thực hành được nhiều, mọi người càng hiểu Đóng vai 30’ rõ hơn cách áp dụng 6 kĩ năng tư vấn vào thực tế. KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP • Kết luận lại những điểm chính trong Môđun 2 (đã học hôm trước) và Môđun 3; trong đó nhấn mạnh 2 kết luận: + Hành vi quan tâm, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi rất quan trọng . + NTV không đưa ra câu trả lời mà chỉ như “cái gương” để người đối diện soi vào đó, thấy được mình, nhận ra vấn đề để tự giải quyết vấn đề và tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình. NTV phải luôn tôn trọng, không trách móc, không phản đối, tích cực hỗ trợ để giải quyết khó khăn. + NĐTV sẽ lựa chọn giải pháp thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. NTV không giải quyết hộ những vấn đề mà NĐTV hỏi. Nghỉ trưa 47 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 48 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN HĐ 4 Mô đun 4: Nghiên cứu thị trường lao động, Thị trường tuyển sinh và Xây dựng mạng lưới. Phần A. Lí thuyết Trình chiếu Máy tính, 20’ máy chiếu • Trình chiếu các slide của Môđun 4, hướng dẫn HV cách tìm thông tin và cung cấp các địa chỉ để HV tìm thông tin về: + thị trường lao động + thông tin tuyển sinh + xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp • THV dựa vào nội dung của tài liệu này để hướng dẫn, giải thích các nội dung trong mô đun này. Phần B. Thực hành Đóng vai 60’ • THV làm mẫu 1 cuộc trao đổi về tìm hiểu nghề nghiệp với một HV đã làm bài tập để cả lớp quan sát, biết cách trao đổi theo chủ đề Tìm hiểu nghề nghiệp. Chú ý khai thác để người kể chuyện chốt lại được các ý sau: Công việc thích nhất của người được phỏng vấn là gì? Công việc không thích nhất là gì? Vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp là gì? • HV hoạt động nhóm (nhóm 4 người) để chia sẻ bài tập giao về nhà: Phỏng vấn thông tin nghề nghiệp. Mỗi người chia sẻ theo các gợi ý sau: + Công việc tôi đã phỏng vấn là + Nội dung phỏng vấn là
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN + Nếu con tôi thích công việc này, tôi sẽ (hoặc sẽ không) Thảo luận khuyến khích cháu theo vì nhóm Mỗi người có 10 phút để chia sẻ. • THV hỏi cả lớp xem: Bài tập này có hữu dụng không? Vì sao? HĐ 5 Mô đun 5: Xây dựng nhận thức bản thân thông qua tư vấn tường thuật; qua Công cụ trắc nghiệm và Xây dựng động KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP lực qua thảo luận về lí thuyết vị trí điều khiển a. Xây dựng nhận thức bản thân thông qua công cụ trắc Đóng vai Phiếu trắc 60’ nghiệm nghiệm và các bảng • THV mời 1 HV trong lớp lên trước lớp để thực hiện một cuộc Làm trắc nghiệm phỏng vấn về nghề nghiệp, THV đóng vai người phỏng vấn. phiếu trắc trong phụ Đầu tiên, người phỏng vấn hỏi người được phỏng vấn lí do nghiệm lục 2, phụ chọn nghề đang làm. Cũng có thể hỏi về con đường đến với lục 3, phụ công việc hiện nay. Sau khi nghe kể, người phỏng vấn hỏi: lục 4, phụ Theo chị, muốn làm tốt công việc mà chị đang làm hiện nay, lục 5 cần phải có khả năng gì? có những phẩm chất gì? • THV đặt câu hỏi: Trong lớp có ai muốn được chia sẻ cảm nghĩ của mình về cuộc phỏng vấn vừa rồi không? • THV mời 1-2 người tự nguyện lên chia sẻ công việc của mình trước lớp. • Giới thiệu nhà tâm lí học Holland và bộ công cụ trắc nghiệm tìm hiểu sở thích, khả năng để xây dựng nhận thức bản thân được xây dựng từ lí thuyết của ông 49 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 50 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Tổ chức cho HV thực hành nhóm làm trắc nghiệm về sở thích và khả năng theo lí thuyết Holland theo trình tự sau: + Làm Phiếu trắc nghiệm sở thích phần 1 trước. Sau đó, làm Phiếu trắc nghiệm sở thích phần 2 (2 phiếu Trắc nghiệm trong Phụ lục 2). + Phát bộ trắc nghiệm sở thích và nghề nghiệp ở Phụ lục 4 cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện công việc theo trình tự đã hướng dẫn ở mục Tìm hiểu sở thích bằng phương pháp 2 trong nội dung Xây dựng nhận thức bản thân của tài liệu này. + Phát bộ trắc nghiệm khả năng và nghề nghiệp ở Phụ lục 5 cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện công việc theo trình tự đã hướng dẫn ở mục Tìm hiểu khả năng bằng phương pháp 2 trong nội dung Xây dựng nhận thức bản thân của tài liệu này. + Các nhóm đối chiếu kết quả xác định sở thích nghề nghiệp, khả năng với nội dung trong từng bảng các nhóm tính cách của Holland để xác định nghề phù hợp với sở thích, khả năng bản thân. Chú ý: THV cần photo các phiếu trắc nghiệm và các bảng trong phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5- Phần phụ lục của tài liệu này trước khi tiến hành hoạt động 5. • Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm về sở thích và khả năng.
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • THV nhấn mạnh những nghề phù hợp điển hình trong từng nhóm; đặc điểm của từng nhóm. • THV hỏi cả lớp: Theo anh/chị, có công việc nào bao gồm cả ba nhóm sở thích không? (ví dụ: Quản lí + Nghiệp vụ + xã hội) • HV tóm tắt những nội dung đã học trong ngày thứ hai. • Trước khi kết thúc ngày thứ hai, THV yêu cầu mọi người trong KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP lớp trả lời cho 3 câu hỏi sau: 1. Nhớ nhất điều gì trong ngày hôm nay? 2. Thích nhất điều gì trong ngày hôm nay? 3. Muốn thay đổi điều gì của ngày học hôm nay? Vì sao? Mọi người viết vào giấy và nộp lại cho THV. 51 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 52 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP NGÀY THỨ BA Môđun 5: Xây dựng nhận thức bản thân thông qua công cụ trắc nghiệm, qua tư vấn tường thuật và xây dựng động lực qua thảo luận về lí thuyết vị trí điều khiển (tiếp theo) Mô đun 6: Liệu pháp tập trung vào giải pháp và các giai đoạn trong tư vấn hướng nghiệp Thực hành tổng hợp 6 kĩ năng tư vấn + Liệu pháp kể chuyện (tư vấn tường thuật) + Liệu pháp tập trung vào giải pháp Giới thiệu Tài liệu dành cho cha mẹ “Giúp con hướng nghiệp” Các hoạt động tiếp theo khoá tập huấn và đánh giá lớp học PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN HĐ 5 Môđun 5: Xây dựng nhận thức bản thân thông qua tư vấn 60’ Kết luận: (tiếp) tường thuật; qua công cụ trắc nghiệm; Xây dựng động lực Xây dựng nhận thức bản qua thảo luận về lí thuyết vị trí điều khiển (tiếp theo). thân qua tư vấn tường thuật đơn giản là cách Thuyết Máy tính b. Xây dựng nhận thức bản thân thông qua tư vấn tường mà NTV hỏi để NĐTV kể thuật trình bằng Máy chiếu lại mong muốn, nguyện cách chiếu • THV trình chiếu slide, giải thích mục đích, cách thức xây dựng vọng nghề nghiệp của bản slide nhận thức bản thân thông qua tư vấn tường thuật. thân. Qua câu chuyện trao • Mời 1 HV lên trước lớp. THV đóng vai NTV, còn HV đóng vai đổi, NĐTV hiểu rõ hơn về NĐTV. NTV đưa ra một số câu hỏi để NĐTV nói về: sở thích sở thích nghề nghiệp, khả nghề nghiệp, khả năng của bản thân; kể về công việc mà năng của bản thân, yêu NĐTV có nguyện vọng được làm trong tương lai; những hiểu cầu đòi hỏi của công việc biết về công việc muốn làm như đòi hỏi về khả năng, về tố mà NĐTV muốn chọn chất ; những thông tin thu thập được về công việc này • Từ những điều của NĐTV kể, NTV giao bài tập cho NĐTV về nhà làm để hiểu rõ hơn về khả năng, tố chất, yêu cầu của
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN công việc mà NĐTV muốn làm trong tương lai. NTV hẹn người NĐTV gặp vào lần sau. • Mời 2 HV khác, 1 người đóng vai NTV, 1 người đóng vai NĐTV thực hiện lại một lần nữa nội dung xây dựng nhận thức bản thân thông qua tư vấn tường thuật trước lớp. • Kết luận về xây dựng nhận thức bản thân qua tư vấn tường thuật KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP c. Xây dựng động lực qua thảo luận về lí thuyết vị trí điều khiển • THV trình chiếu slide và giải thích: Dùng tư vấn tường thuật để tìm hiểu động lực của NĐTV (động lực nào làm cho NĐTV có nguyện vọng chọn nghề nào đó?). Sau đó, giới thiệu về lý thuyết vị trí điều khiển với NĐTV và trao đổi với người được tư vấn: - Anh/chị có thể nêu một ví dụ trong cuộc sống mà anh/chị thấy thích hợp với lý thuyết này không? - Đây là lý thuyết rất thích hợp dùng cho các cháu học trò lứa tuổi 15-18. - THV có thể kể lại câu chuyện về dịch giả Bích Lan, Nick Vujicic (xem tài liệu “Giúp con hướng nghiệp”) Kết luận: Trong cuộc sống có nhiều điều xảy ra ngoài mong muốn. Vấn đề quan trọng nhất là hãy nhìn những sự việc xảy ra dưới góc độ tích cực để có động lực vượt qua, vươn lên trong cuộc sống. Ngay trong vấn đề học hành và chọn nghề của các con cũng vậy. Biết nhìn nhận vấn đề dưới góc độ tích cực sẽ giúp cha mẹ và các con luôn tin tưởng vào lựa chọn của mình và có động lực để thực hiện lựa chọn đó một cách tốt nhất. 53 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG BÀI HOẠCH KẾ MẪU IV. PHẦN 54 KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN HĐ6 Mô đun 6: Liệu pháp tập trung vào giải pháp và các giai đoạn trong tư vấn hướng nghiệp • THV trình chiếu, giải thích, nêu ví dụ minh họa về liệu pháp Trình chiếu 30’ tập trung vào giải pháp. Lưu ý với HV: Sự khác biệt giữa tư vấn tâm lý nói chung và tư vấn hướng nghiệp là tư vấn hướng nghiệp phải cho giải pháp dù nhỏ đến mấy cũng phải có, và theo từng bước một. • Trình chiếu mô hình chìa khóa XDKHN và dùng mô hình để giải thích từng bước trong tư vấn hướng nghiệp: vòng tròn trái, vòng tròn phải, thân khóa. Ở phần thân khóa, điều quan trọng nhất là phải giúp HS chọn được giải pháp phù hợp và từ từ từng bước tìm ra cách giải quyết vấn đề của bản thân. Chú ý: Ở cuối mỗi lần gặp phải có một kết quả, bước tiếp theo, và bài tập về nhà • Giới thiệu, giải thích các giai đoạn tư vấn hướng nghiệp để giải thích cho HV hiểu được mục đích, các kĩ năng tư vấn thường được sử dụng và kết quả thực hiện từng giai đoạn tư vấn hướng nghiệp. Nghỉ trưa HĐ7 Thực hành tổng hợp 6 kĩ năng tư vấn + Liệu pháp kể chuyện (tư vấn tường thuật) + Liệu pháp tập trung vào giải pháp • THV mời 1 HV lên đóng vai người NĐTV. THV đóng vai NTV và Đóng vai 40’ đưa ra các câu hỏi tư vấn, liệu pháp tập trung vào giải pháp để HV hiểu rõ hơn cách thực hành tổng hợp 6 kĩ năng tư vấn + tư vấn tường thuật + liệu pháp tập trung vào giải pháp.
- PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN HĐ6 Mô đun 6: Liệu pháp tập trung vào giải pháp và các giai đoạn trong tư vấn hướng nghiệp • THV trình chiếu, giải thích, nêu ví dụ minh họa về liệu pháp Trình chiếu 30’ tập trung vào giải pháp. Lưu ý với HV: Sự khác biệt giữa tư vấn tâm lý nói chung và tư vấn hướng nghiệp là tư vấn hướng nghiệp phải cho giải pháp dù nhỏ đến mấy cũng phải có, và theo từng bước một. • Trình chiếu mô hình chìa khóa XDKHN và dùng mô hình để giải thích từng bước trong tư vấn hướng nghiệp: vòng tròn trái, vòng tròn phải, thân khóa. Ở phần thân khóa, điều quan trọng nhất là phải giúp HS chọn được giải pháp phù hợp và từ từ từng bước tìm ra cách giải quyết vấn đề của bản thân. Chú ý: Ở cuối mỗi lần gặp phải có một kết quả, bước tiếp theo, và bài tập về nhà • Giới thiệu, giải thích các giai đoạn tư vấn hướng nghiệp để giải thích cho HV hiểu được mục đích, các kĩ năng tư vấn thường được sử dụng và kết quả thực hiện từng giai đoạn tư vấn hướng nghiệp. Nghỉ trưa HĐ7 Thực hành tổng hợp 6 kĩ năng tư vấn + Liệu pháp kể chuyện (tư vấn tường thuật) + Liệu pháp tập trung vào giải pháp • THV mời 1 HV lên đóng vai người NĐTV. THV đóng vai NTV và Đóng vai 40’ đưa ra các câu hỏi tư vấn, liệu pháp tập trung vào giải pháp để HV hiểu rõ hơn cách thực hành tổng hợp 6 kĩ năng tư vấn + tư vấn tường thuật + liệu pháp tập trung vào giải pháp. PHƯƠNG PHƯƠNG THỜI TT NỘI DUNG LƯU Ý PHÁP TIỆN GIAN • Yêu cầu mỗi HV suy nghĩ, chuẩn bị một trường hợp cần tư vấn để biết được gia cảnh, cảm xúc của NĐTV. • Thực hành nhóm 2 người: mỗi người luân phiên người đóng vai NTV và NĐTV. Người đóng vai NĐTV đến gặp tư vấn viên để xin tư vấn về trường hợp trong gia đình hoặc bạn bè HĐ8 Giới thiệu Tài liệu dành cho cha mẹ “Giúp con hướng nghiệp” KĨ NĂNG TƯ VẤN NHÂN CÁ VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP • Giới thiệu mục đích, đối tượng sử dụng Trình chiếu 15’ • Cấu trúc tài liệu • Sử dụng tài liệu trong những hoạt động nào tại địa phương HĐ9 Các hoạt động tiếp theo • Cả lớp thảo luận về các hoạt động tiếp theo sau tập huấn: Thảo luận Giấy Ao, 30’ Làm thế nào để chuyển tải nội dung này đến với các CLB của Bút dạ Hội LHPN? Đánh giá khóa tập huấn • Mỗi HV điền phiếu đánh giá kết quả thu được sau khóa tập Phiếu đánh huấn theo các nội dung sau: giá - Kết quả học tập từng mô đun - Chia sẻ nội dung tập huấn với các HV khác trong lớp - Kết quả thực hành - Sau khóa tập huấn, chị nhớ nhất điều gì? Thích nhất điều gì? Nội dung nào còn chưa hiểu rõ? • Tổng kết lớp tập huấn 55 PHẦN IV. MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
- Phần V PHỤ LỤC
- PHỤ LỤC 1 CÁC LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HƯỚNG NGHIỆP 1. LÍ THUYẾT CÂY NGHỀ NGHIỆP5 Lí thuyết cây nghề nghiệp là lí thuyết cơ bản nhất trong hướng nghiệp. a. Nội dung chủ yếu Khi chọn bất cứ một ngành nghề học nào, mỗi người đều phải dựa vào sở thích nghề nghiệp, khả năng (hay Công việc ổn định Môi trường còn gọi là năng lực) thực có, cá tính làm việc tốt và giá trị 6 của bản thân mình, tức là Được nhiều dựa vào “rễ” của cây nghề nghiệp. người tôn trọng PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Nếu một người quyết tâm theo đuổi ngành nghề học phù hợp với “rễ” thì sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều khả Lương Cơ hội năng thu được những “quả ngọt” cao việc làm trong nghề nghiệp. Họ sẽ có nhiều cơ hội tìm việc tốt, dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp, môi Sở thích Giá trị nghề nghiệp trường làm việc tốt, lương cao, được nhiều người tôn trọng Khả năng Cá tính Ngoài các yếu tố trên, còn cần phải có những yếu tố khác như nhu cầu Hình 1. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp sử dụng lao động, các kĩ năng tìm kiếm việc làm, kinh nghiệm ngoài lớp học, tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp Nhưng quan trọng nhất, mang tính quyết định nhất vẫn là quyết định chọn ngành nghề học dựa vào “rễ” cây nghề nghiệp. b. Ý nghĩa của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp Trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp, việc tìm hiểu bản thân để biết rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của chính mình là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Càng hiểu rõ về bản thân, càng có cơ sở khoa học vững chắc để chọn nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề cảm tính, theo lời khuyên của người khác hoặc theo trào lưu chung. 5 Nguồn: McAlpine & McCowan, personal communication, December 2011 6 Giá trị nói đến trong hướng nghiệp là giá trị nghề nghiệp. Giá trị nghề nghiệp là những điều được coi là quí giá, là quan trọng, có ý nghĩa nhất mà mỗi người mong muốn đạt được khi tham gia lao động nghề nghiệp. Ví dụ: Được nhiều người tôn trọng; được làm việc trong môi trường có cơ hội để phát huy cao độ khả năng của bản thân; hoặc, có thu nhập cao; hoặc, có cơ hội thăng tiến v.v tùy theo mong muốn của mỗi người. 58 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Ví dụ dưới đây sẽ làm rõ hơn về nội dung, ý nghĩa của lí thuyết cây nghề nghiệp: Bà Hạnh có cô con gái chuẩn bị tốt nghiệp THPT. Vợ chồng bà khuyên con nên theo học ngành ngân hàng vì em ruột của ông hiện đang làm phó giám đốc một ngân hàng lớn trong tỉnh và hứa khi con ông bà ra trường sẽ đảm bảo có việc làm trong ngành. Mặt khác, bà Hạnh nghĩ rằng ngành Ngân hàng là một ngành khá ổn định, phù hợp với phụ nữ và có thu nhập cao. Con gái bà Hạnh đã nghe theo lời khuyên của cha mẹ dù bản thân không yêu thích nghề này. Em cũng biết rằng khả năng làm việc với con số, làm tài chính của bản thân rất hạn chế. Tốt nghiệp THPT, em thi vào trường Đại học Dân lập Tài chính _ Ngân hàng. Trong suốt thời gian học đại học, em đã hết sức cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Em tốt nghiệp ra trường với kết quả trung bình. Ngày em tốt nghiệp cũng là lúc cô ruột mất chức, không ai đứng ra xin việc cho em. Với kết quả học tập không cao, bản thân lại không yêu thích, không có khả năng nổi trội trong ngành đã theo học, em đã không kiếm được việc làm trong ngành mà em theo học. Trên đây là một câu chuyện có thật và rất điển hình của việc một gia đình quyết định cho con theo học ngành nghề dựa vào “quả” thay vì dựa vào “rễ” của cây nghề nghiệp. Nếu con gái bà Hạnh học ngành Tài chính _ Ngân hàng vì em có sở thích, có khả năng về tài chính và có những kĩ năng cần thiết khác thì khi ra trường, dù người cô ruột có còn tại chức hay không, em vẫn có thể tìm được một vị trí thích hợp trong ngành Tài chính _ Ngân hàng. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 59
- 2. LÍ THUYẾT MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH NGHỀ7 Ra quyết định 3 bước tìm hiểu: - Bản thân - Thị trường tuyển dụng/lao động Bản Thị - Những tác động/ảnh hưởng thân trường tuyển Xác định 4 bước hành động: Đánh dụng giá Hiểu mục tiêu - Xác định mục tiêu - Ra quyết định - Thực hiện Những tác động/ ảnh hưởng - Đánh giá Thực hiện Các bước có thể thực hiện theo bất cứ thứ tự nào PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Hình 2. Mô hình lập kế hoạch nghề a. Nội dung chủ yếu Lập kế hoạch nghề là công việc rất quan trọng cần phải làm trước khi chọn nghề. Điều này giúp mỗi người biết trước được các công việc, cách tiến hành và thời gian cần thiết để tiến hành từng công việc một cách chủ động, hiệu quả. Lập kế hoạch nghề được thực hiện qua 7 bước: 3 bước tìm hiểu và 4 bước hành động. * Ba bước tìm hiểu Bước 1: Tìm hiểu bản thân Tìm hiểu bản thân là tìm hiểu về sở thích nghề nghiệp, khả năng, cá tính và giá trị. Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi con bạn chọn ngành, nghề học. Có thể thực hiện bước này bằng nhiều cách khác nhau như: tìm hiểu khả năng và kết quả học tập các môn học; tham gia các hoạt động ở nhà trường, gia đình và cộng đồng; làm các phiếu trắc nghiệm về sở thích, khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp Chỉ khi nào các em hiểu được bản thân mình thì khi đó mới có thể quyết định chọn ngành nghề học dựa vào “rễ” cây nghề nghiệp (xem hình 3. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp). Thực tế cho thấy, không phải ai cũng phù hợp với con đường học hành và không phải người thành công là nhất thiết phải có bằng đại học hay cao đẳng. Do đó, trong quá trình tìm hiểu ngành 7 Nguồn: McAlpine & McCowan, Personal communication, December 2011. 60 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- nghề cho con, các bậc cha mẹ trước hết cần nhìn nhận, đánh giá đúng năng lực thực tế của con mình để xem con có đủ sức thi vào đại học hoặc theo học ngành nghề mong muốn hay không. Nếu không thi vào đại học thì có thể hướng cho con theo học trường cao đẳng, trường trung cấp nghề hoặc trường dạy nghề. Bước 2: Tìm hiểu thị trường tuyển dụng Tìm được công việc làm phù hợp và ổn định là mong ước của HS khi học xong ngành nghề. Nhưng điều này tùy thuộc rất nhiều vào nhu cầu sử dụng lao động của ngành, nghề mà con bạn theo học. Nói cách khác, là tùy thuộc vào thị trường tuyển dụng lao động của ngành, nghề đó. Vì vậy, các bậc cha mẹ cần tìm hiểu thị trường tuyển dụng để biết: Các công việc đang có nhu cầu sử dụng lao động ở tại địa phương, quốc gia và quốc tế; Những nghề có tiềm năng phát triển trong tương lai; Các yêu cầu và đòi hỏi của nghề Những ngành nghề nào càng cần tuyển dụng nhiều lao động thì những người học xong ngành nghề đó càng dễ có cơ hội xin việc làm hoặc tự tạo việc làm cho bản thân. Ví dụ: Trong thời gian vừa qua và những năm sắp tới, ngành Du lịch _ Khách sạn _ Nhà hàng có xu hướng phát triển mạnh ở nước ta, nhất là những vùng có tiềm năng du lịch cao như Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết, Nghệ An, Quảng Ninh Vì vậy, những em học ngành này ra trường thường dễ có việc làm hoặc tự tạo được việc làm cho bản thân (như mở công ty du lịch tư nhân, nhà hàng, quán cơm, quán cà phê ). PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Bước 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành học, chọn trường học và chọn nghề Việc lựa chọn và theo đuổi ngành nghề không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của bản thân người đó mà còn chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan như hoàn cảnh gia đình, xã hội Các em thanh thiếu niên rất dễ bị dao động bởi ý kiến của người xung quanh, bao gồm: Bạn bè; Thầy cô; Cha mẹ, người thân; Báo chí, đài phát thanh, truyền hình; Vẽ tranh cậu bé bị ảnh hưởng Mạng xã hội (Facebook) bởi các tác nhân này Do đó, trong giai đoạn này, nhận biết đầy đủ về những tác động và mức độ của tác động sẽ giúp con bạn sáng suốt, kiên định và bình tĩnh hơn trong quyết định chọn ngành nghề. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 61
- *Bốn bước hành động Sau khi hoàn tất ba bước tìm hiểu về bản thân, thị trường tuyển dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của con, các bậc cha mẹ hãy bắt đầu bốn bước hành động sau: Bước 1: Xác định mục tiêu nghề nghiệp Mục tiêu nghề nghiệp là cái đích mà mỗi người đặt ra cho hoạt động nghề nghiệp tương lai, bao gồm mục tiêu gần và mục tiêu xa. Mục tiêu gần là ngành, nghề mà mỗi người chọn học tại một cơ sở đào tạo nghề nào đó. Mục tiêu xa là tìm được công việc mong muốn sau khi ra trường. Cho dù là mục tiêu gần hay mục tiêu xa cũng cần phải thỏa mãn những điều kiện cơ bản sau: 1. Ngành, nghề chọn học phải phù hợp với sở thích nghề nghiệp và khả năng của bản thân. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC 2. Ngành, nghề chọn học phải phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động ở địa phương, trong khu vực hoặc trong nước. 3. Ngành, nghề và trường chọn học phải phù hợp với hoàn cảnh và khả năng kinh tế của gia đình. Bước 2: Ra quyết định nghề nghiệp Đây là bước quyết định sẽ theo học ngành gì, làm nghề gì trên cơ sở các thông tin đã tìm hiểu. Bước 3: Thực hiện quyết định nghề nghiệp Ở bước này, cần hướng cho các em chuẩn bị những bước cần thiết như: Chuẩn bị làm hồ sơ thi vào trường đã chọn; Nỗ lực học tập để thi đầu vào; Chuẩn bị vào học tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề hay trường nghề đã đăng kí theo học (cũng có thể là chuẩn bị tốt tâm thế, kế hoạch để sẵn sàng đi lao động nếu như không có khả năng đi học tiếp sau khi tốt nghiệp THCS hoặc THPT). Bước 4: Đánh giá Bước này được thực hiện sau khi các em đã tham gia hoạt động nghề nghiệp một thời gian. Điều này nhằm giúp các em xem xét việc quyết định nghề nghiệp: Có thực sự phù hợp với bản thân hay không; Có đúng hướng không. Từ đó, các em có định hướng cho việc thực hiện bước kế tiếp để đảm bảo đạt được mục tiêu và sự phát triển nghề nghiệp của mình. 62 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- b. Ý nghĩa của lí thuyết mô hình lập kế hoạch nghề Cần thiết phải lập kế hoạch nghề nghiệp vì chọn nghề cả một cuộc hành trình lâu dài với nhiều công việc phải làm, từ tìm hiểu bản thân, tìm hiểu thị trường tuyển dụng, tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc xác định mục tiêu, ra quyết định, thực hiện quyết định và đánh giá quyết định nghề nghiệp. Một điểm quan trọng trong bước này là không nên ảo tưởng hay mơ mộng xa vời thực tế, không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện kinh tế của gia đình. Ví dụ sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 3 bước tìm hiểu, 4 bước hành động trong mô hình lập kế hoạch nghề và ý nghĩa của lí thuyết này: 3 bước tìm hiểu Tìm hiểu bản thân: Bân là con trai lớn trong một gia đình dân tộc thiểu số ở vùng cao của tỉnh Quảng Nam nhưng Bân rất thích những công việc đòi hỏi sáng tạo và thích làm việc với máy móc. Ngay từ khi còn học ở trung học cơ sở, bản thân Bân và cha mẹ em đã nhận thấy em rất có khả năng và hứng thú trong lĩnh vực sửa chữa, cải tiến công cụ lao động và các máy móc, vật dụng trong gia đình. Tìm hiểu thị trường tuyển dụng: Được thầy/ cô hướng dẫn, Bân đã tìm hiểu và biết được nghề Cơ khí không những phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân mà còn là nghề được nhiều công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng. Mặt khác, có chuyên môn và vốn liếng, người học nghề này ra có thể mở được xưởng cơ khí nhỏ tại địa phương để sản xuất, sửa chữa máy móc, cải tiến công cụ lao động. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Từ những thông tin như vậy, Bân tiếp tục tìm hiểu thông tin về các trường nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề (TCN), trường cao đẳng (CĐ), trường đại học (ĐH) có đào tạo nghề Cơ khí để sau khi tốt nghiệp phổ thông có thể đăng kí theo học. Bân đã trao đổi những thông tin này với cha mẹ và nói với cha mẹ mơ ước lớn nhất của mình là sau này sẽ được theo học tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng để trở thành kĩ sư cơ khí. Tìm hiểu yếu tố tác động/ảnh hưởng: Cha mẹ nói với Bân rằng: “Cha mẹ rất ủng hộ mong muốn của con nhưng con cũng biết đấy, thu nhập của cả nhà mình chỉ trông chờ vào nương lúa, con trâu và mấy con lợn, con gà. Ngoài ra, chẳng có nguồn thu nhập nào khác. Khó khăn lắm con ạ”. Bản thân Bân cũng nhận thấy cha mình vài tháng nay không được khỏe, thỉnh thoảng phải đi bệnh viện. Nhà Bân còn một đứa em trai đang học tiểu học. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình Bân thực sự là còn khó khăn. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 63
- 4 bước hành động Xác định mục tiêu nghề nghiệp: Sau khi thực hiện 3 bước tìm hiểu, Bân xác định mục tiêu nghề nghiệp của mình là theo học nghề Cơ khí. Ra quyết định nghề nghiệp: Bân luôn ước mơ sẽ trở thành kĩ sư cơ khí. Nhưng sau khi tìm hiểu và biết rõ hoàn cảnh gia đình của mình, Bân quyết định sau khi tốt nghiệp THCS sẽ đăng kí học nghề Cơ khí tại trường Cao đẳng Nghề kĩ thuật công nghệ Dung Quất, nơi có tiếp nhận đào tạo HS trình độ tốt nghiệp THCS. Bân và cha mẹ của Bân được biết, trường này vừa đào tạo nghề, vừa dạy văn hóa. Những em có hoàn cảnh khó khăn còn được nhà trường hỗ trợ tiền học và sinh hoạt phí. Khi tốt nghiệp, em vừa được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề để đi làm, vừa được nhận bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Ngay sau khi nhận bằng, Bân sẽ xin đi làm ở Khu Công nghiệp Dung Quất hoặc xưởng cơ khí nhỏ gần nhà để phụ giúp gia đình. Sau này, nếu có điều kiện, Bân sẽ tiếp tục thực hiện ước mơ của mình là thi vào trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Cha mẹ Bân đã khuyến khích, ủng hộ quyết định của Bân. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Thực hiện quyết định nghề nghiệp: Trong khi còn đang học ở trường THCS, cùng với việc tiếp tục học tốt các môn văn hóa, Bân sẽ đăng kí học nghề Cơ khí ở Trung tâm Kĩ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp của huyện để tìm hiểu thêm về nghề này. Cha mẹ Bân luôn động viên, khuyến khích em theo đuổi ước mơ nghề nghiệp của mình. Đánh giá: Bước này sẽ được thực hiện sau khi Bân thực hiện kế hoạch theo học nghề Cơ khí ở Trường Cao đẳng nghề Kĩ thuật công nghệ Dung Quất. Nếu quyết định nghề nghiệp của Bân là đúng đắn thì trong suốt thời gian học nghề, Bân sẽ luôn cảm thấy hứng thú học tập, yêu thích các môn học trong nghề cơ khí và đạt được thành tích tốt. Còn nếu trong thời gian học, Bân cảm thấy nghề này không phù hợp như mình đã nghĩ, thì em sẽ lập lại quy trình, bắt đầu từ 3 bước tìm hiểu, để có một định hướng phù hợp trong tương lai. 64 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- 3. LÍ THUYẾT HỆ THỐNG8 a. Nội dung chủ yếu Mỗi người là một cá thể sống trong một hệ thống phức tạp, đa dạng và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Ở mức độ cá nhân, những ảnh hưởng ấy đến từ bên trong, gồm: khả năng, sở thích, cá tính, giá trị, tuổi tác, giới tính, sức khỏe Ở mức độ xã hội, những ảnh hưởng ấy là cha mẹ, các thành viên khác trong gia đình, bạn bè, truyền thông, mạng xã hội Ở mức độ môi trường xã hội, những tác động, ảnh hưởng ấy là: vị trí địa lí, hoàn cảnh kinh tế _ xã hội, toàn cầu hóa Sự tác động của từng yếu tố chủ quan và khách quan đối với quyết định chọn nghề của mỗi người không như nhau vì nó còn tùy thuộc vào từng thời điểm, nhận thức, điều kiện, khả năng và phản ứng của mỗi người trước từng yếu tố. Truyền Giáo dục Gia đình thống Tình trạng Nhóm kiến thức về thể lý kinh tế, xã hội dân tộc thế giới nghề của gia đình dân tộc niềm tin giá trị Trường PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Địa điểm sức khỏe học sở thích địa lí Tôi giới tính tuổi tự tin Thị trường tuyển dụng Cộng cá tính sức khỏe đồng khả năng Bạn bè Làng xóm, xã, Toàn huyện, tỉnh cầu hóa Hình 3. Mô hình lí thuyết hệ thống Ví dụ: Do ảnh hưởng của yếu tố giới, nên vân có sự khác nhau trong định hướng chọn nghề cho các em gái và em trai. Nhiều bậc cha mẹ nói rằng họ không thấy có bất kì rào cản của vấn đề giới trong khi hướng nghiệp cho con. Mặc dù họ không phản đối quyết định của con trai hay con gái mình nhưng trong thực tế, bất bình đẳng giới vẫn 8 Nguồn: McMahon, M., & Patton, W. Career Development and Systems Theory, The Netherlands: Sense Publishers, 2006. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 65
- ẩn hiện trong quan niệm truyền thống của nhiều bậc cha mẹ như: ưu tiên con trai học ở bậc học cao hơn; mong muốn con trai lựa chọn làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật _ công nghệ, quân đội, quản trị kinh doanh. Đối với con gái thì định hướng chọn nghề nghề dạy học, các nghề trong ngành y, ngành dịch vụ (nấu ăn, cắt may, cắt uốn tóc, thẩm mĩ, nhà hàng ), ngành tài chính, ngân hàng và ít chọn những nghề trong các lĩnh vực kĩ thuật như điện, điện tử, cơ khí, xây dựng hoặc nghề đòi hỏi có trình độ quản lí cao. "Nếu tôi có con gái, tôi muốn cháu trở thành giáo viên hoặc y tá vì con gái không có sức khỏe tốt bằng con trai. Hơn nữa con gái nên làm những nghề cho phép mình có thời gian chăm sóc gia đình và con cái." (Ông Phạm Tường Chi, thôn Thành Mỹ, xã Tam Phước, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam). Tuy nhiên, hiện đã có nhiều em nữ tham gia vào các lĩnh vực nghề nghiệp tưởng như chỉ dành cho nam giới (cảnh sát giao thông, xây dựng, quân đội, lái xe ) và có nhiều em nam tham gia vào lĩnh vực tưởng chừng như chỉ có phụ nữ mới làm (nấu ăn, thiết kế thời trang và cắt may, cắt uốn tóc, thẩm mĩ, giáo viên mầm non và tiểu học, hộ lí ). b. Ý nghĩa của mô hình lí thuyết hệ thống PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Việc chọn nghề không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan mà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố khách quan. Vì vậy, trước khi ra quyết định chọn nghề, cùng với việc tìm hiểu bản thân, cần phải tìm hiểu các yếu tố khách quan có tác động đến bản thân, đặc biệt là hoàn cảnh gia đình, nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội và các yêu cầu, đòi hỏi của nghề. Ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn mô hình lí thuyết hệ thống trong hướng nghiệp: Ông bà Lanh có cô con gái rất yêu thích ngành Tài chính và có năng khiếu để học ngành này. Gia đình ông bà có đủ điều kiện cho con gái theo học Trường Đại học Tài chính hoặc Học viện Ngân hàng ở Hà Nội. Nhưng, ông bà Lanh và con gái rất phân vân vì hiện nay, kinh tế toàn cầu đang trong tình trạng khó khăn. Ngành Tài chính _ Ngân hàng ở Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến việc sinh viên ngành này ra trường rất khó kiếm việc làm. Truyền thông trong nước cũng đưa tin nhiều về việc dư thừa nhân lực trong ngành Tài chính _ Ngân hàng. Vì vậy, ông bà Lanh và con gái quyết định tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan trước khi ra quyết định. Sau một thời gian tìm hiểu kĩ càng, ông bà Lanh thấy rằng, nếu con gái ông bà yêu thích và có năng khiếu trong ngành Tài chính _ Ngân hàng vẫn có thể chọn con đường theo học ngành này được bởi những lí do sau: Thứ nhất, ngành Tài chính ở Việt Nam nhìn chung là thừa nhân lực, nhưng các công ty đa quốc gia và các văn phòng đại diện công ty nước ngoài vẫn rất cần nhân lực giỏi trong lĩnh vực này. Thứ hai, con gái của ông bà Lanh thật sự yêu thích và có năng khiếu về ngành Tài chính. Đây là yếu tố cơ bản giúp con gái ông bà Lanh có động lực để học tập đạt kết quả cao trong quá trình học đại học. 66 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Thứ ba, học ngành Tài chính không có nghĩa là chỉ có thể làm trong lĩnh vực tài chính sau khi tốt nghiệp. Nếu thực sự giỏi, con gái của ông bà Lanh có thể áp dụng kiến thức và kĩ năng học được từ ngành này vào nhiều công việc khác như nghiên cứu thị trường, kinh doanh bất động sản, kế toán, thuế, v.v Cuối cùng, trong thời gian học, con gái của ông bà Lanh có thể rèn luyện thêm những kiến thức, kĩ năng khác để làm tăng thêm khả năng tuyển dụng của bản thân như học thật giỏi tiếng Anh, giỏi vi tính, làm việc bán thời gian để tích lũy kinh nghiệm, thực tập ngắn hạn và tham gia những hoạt động khác. Những thông tin trên đã được ông bà Lanh trao đổi, chia sẻ với con gái. Sau khi phân tích, ông bà Lanh nói với con gái rằng, con hãy suy nghĩ, tìm hiểu thêm cho kĩ để tự mình ra quyết định theo học hay không theo học ngành Tài chính. Điều này rất quan trọng vì việc chọn ngành học, chọn nghề sẽ được con gái của ông bà quyết định khi đã có đầy đủ thông tin cần thiết và được sự đồng thuận của cha mẹ. Trong thời đại toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, ở nước ta sẽ không có một ngành nghề nào mãi mãi là “nóng” và cũng không có một ngành nghề nào hoàn toàn không cần phải tuyển lao động. Việc quyết định học một ngành nghề nào đó không nên chỉ dựa vào xu hướng chung vì không ai biết trước được chuyện gì sẽ xảy ra do sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu sử dụng lao động của các ngành nghề trong xã hội. Thay vào đó, một quyết định dựa vào hiểu biết bản thân hay hoàn cảnh gia đình sẽ vững vàng hơn. Đối với giới trẻ toàn cầu, đặc biệt là HS Việt Nam, cha mẹ và thầy cô có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định nghề nghiệp của các em. Trong khi đó, chính các bậc cha mẹ và thầy cô lại dễ bị tác động bởi thông tin trên đài, báo, truyền hình Vì vậy, khi hướng nghiệp cho PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN con, bạn nên tích cực tìm hiểu để biết rõ những tác động này, nhất là những tác động trực tiếp đến quyết định nghề nghiệp của con cũng như những hệ quả mà những tác động ấy nhằm giúp con bạn ra quyết định nghề nghiệp thích hợp nhất. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 67
- 4. LÍ THUYẾT NGẪU NHIÊN CÓ KẾ HOẠCH9 a. Nội dung chủ yếu Theo lí thuyết này, sự may mắn hay ngẫu nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch nghề nghiệp của mỗi người. Tuy nhiên, sự may mắn ấy không đến một cách tự nhiên mà là những thành quả do ta gieo mầm từ trước, nay thu hoạch được. Bạn hãy đọc câu chuyện có thật của cô giáo Đinh Thị Bích Nga, Nhà giáo ưu tú, Hiệu trưởng Trường THCS Võ Thị Sáu, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam để hiểu rõ hơn nội dung chủ yếu của lí thuyết này: Cách đây đã lâu, ở lớp cô Nga chủ nhiệm có một HS nam rất thích thể thao và luôn đạt điểm cao ở môn Thể dục. Em rất tích cực tham gia các cuộc thi thể dục thể thao do trường, huyện, tỉnh tổ chức và luôn đạt giải trong các cuộc thi đó. Tuy nhiên, khả năng học các môn văn hóa của em lại rất bình thường. Điểm số các bài kiểm tra, bài PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC thi các môn học chỉ đạt được điểm 5, điểm 6. Thậm chí có môn chỉ được điểm 4. Khi học đến lớp 9, em HS đó đã gặp cô Nga và tâm sự với cô là không biết có nên tiếp tục học THPT để thi vào đại học không vì khả năng học các môn văn hóa của em chỉ ở mức trung bình. Hoàn cảnh gia đình em cũng khó khăn. Hiểu rõ khả năng, sở thích của em HS đó, cô Nga đã khuyên em nên đăng kí thi vào trường năng khiếu thể dục thể thao. Về nhà, em HS này đã kể lại cuộc trò chuyện của mình với cô giáo và nói với cha mẹ mong muốn đăng kí thi vào trường năng khiếu thể dục thể thao. Cha mẹ đã đồng ý và ủng hộ quyết định của con vì cha mẹ em cũng thấy rất rõ sở thích, khả năng của con mình. Hiện nay, em HS giỏi thể dục thể thao của cô giáo Nga ngày nào đã trở thành một vận động viên nổi tiếng, đoạt được nhiều huy chương ở các cuộc thi trong nước và quốc tế. Em luôn cảm thấy hạnh phúc trong con đường nghề nghiệp đã chọn. Nếu được gặp vận động viên nổi tiếng trong câu chuyện trên và hỏi em về con đường nghề nghiệp, chắc chắn em đó sẽ trả lời: Điều may mắn nhất là em có được cô giáo chủ nhiệm đã hiểu được khả năng, sở thích và đưa ra lời khuyên quý báu và cha mẹ ủng hộ đối với quyết định hướng đi của mình. Nhưng trong trường hợp này, có thật sự hoàn toàn là sự may mắn không nếu em HS đó không học tốt môn Thể dục, nếu không tham gia các cuộc thi thể dục thể thao và đạt được nhiều thành tích tốt. Ngoài ra, nếu em HS đó không có năng khiếu thể dục và không khổ công luyện tập thì em có được thành công như vậy hay không? Do đó, ta có thể nói: Em HS lớp cô Nga chủ nhiệm quả thật rất may mắn, nhưng điều may mắn ấy không tự nhiên có mà nó là thành quả của những hạt đã được gieo mầm trong suốt quá trình em học ở trường phổ thông. 9 Nguồn: Krumholtz, J. D., & Levin, A. S. Luck is No Accident: Making the Most of Happenstance in Your Life and Career, California, USA: Impact Publishers California, 2004. Lí thuyết này tạm dịch từ thuật ngữ planned happenstance theory và xuất hiện vào đầu những năm 2000. 68 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- b. Ý nghĩa của lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch Sự may mắn là yếu tố tác động tích cực đến kế hoạch nghề nghiệp tương lai của mỗi người. Tuy nhiên, sự may mắn không đến một cách tự nhiên mà nó là hệ quả của những việc làm tốt, những nỗ lực trong quá khứ, hiện tại và cả những nhận thức đúng về bản thân để tìm ra hướng đi. Con bạn học giỏi hay không, đó chưa phải là yếu tố quyết định tất cả. Điều quan trọng nhất đối với con bạn bây giờ là nỗ lực học tập, tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng, chủ động, tích cực làm nhiều việc tốt cho mọi người xung quanh, vững vàng vượt qua các khó khăn, rào cản trong cuộc sống cũng như học tập. 5. LÍ THUYẾT VỊ TRÍ ĐIỀU KHIỂN10 a. Nội dung chủ yếu Lí thuyết vị trí điều khiển đưa ra 2 quan điểm sống: (1) Cuộc đời của mỗi người là do chính bản thân người đó làm chủ và điều khiển. Do đó, họ có toàn quyền làm chủ cuộc sống, làm chủ suy nghĩ, nội tâm của mình. (2) Cuộc đời của mỗi người là do vận mệnh đã sắp đặt sẵn và điều khiển. Do đó, họ luôn cho rằng mình có làm gì cũng không thay đổi được số mệnh và thường để người khác hoặc hoàn cảnh làm chủ vận mệnh của họ. Có thể khái quát 2 quan điểm của lí thuyết vị trí điều khiển trong sơ đồ sau: PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Người khác làm Tôi làm chủ chủ vận mệnh vận mệnh của của tôi mình Vị trí nội điều khiển ngoại Hình 4. Sơ đồ minh họa lí thuyết vị trí điều khiển 10 Nguồn: Krumholtz, J. D., & Levin, A. S. Luck is No Accident: Making the Most of Happenstance in Your Life and Career. California, USA: Impact Publishers California, 2004. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 69
- b. Ý nghĩa của lí thuyết vị trí điều khiển Có rất nhiều chuyện xảy đến trong cuộc đời mỗi người mà chúng ta không có khả năng tránh né hay điều khiển được. Ví dụ: ta sinh ra trong gia đình kinh tế khó khăn hay khá giả; sinh sống ở một quốc gia giàu có hay chậm phát triển; tai nạn đột nhiên xảy đến khi đang đi ngoài đường Nhưng, ta có toàn quyền quyết định cách ta phản ứng lại khi những chuyện ấy xảy ra. Nếu ta có phản ứng một cách tích cực thì sẽ đem lại kết quả tích cực và ngược lại. Nói cách khác, chúng ta không điều khiển được ngoại cảnh hay những yếu tố khách quan, nhưng có khả năng 100% điều khiển được nội tâm mình. Vì vậy, ta có khả năng tự làm chủ vận mệnh của mình. Lí thuyết vị trí điều khiển liên quan chặt chẽ với lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch đã được giới thiệu ở trên và cho rằng cuộc đời không có sự may mắn đến một cách tình cờ, mà chỉ đến khi chúng ta tạo điều kiện cho nó xảy ra. Sau đây là một số câu chuyện có thật chứng minh cho lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch và lí thuyết vị trí điều khiển. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Câu chuyện thứ nhất: Dịch giả Nguyễn Bích Lan sinh năm 1976 tại Hưng Hà _ Thái Bình. Năm 13 tuổi, Bích Lan mắc bệnh nan y loạn dưỡng cơ, cô đã phải nghỉ học năm lớp 8. Nhưng cô đã không gục ngã, không đầu hàng mà đã vươn lên để chiến thắng số mệnh nghiệt ngã. Được sự giúp đỡ, động viên, khuyến khích của cha mẹ, cô đã tự mày mò học tiếng Anh. Trong 6 năm liền, mỗi ngày cô đã dành ra 6 tiếng để tự học tiếng Anh. Sau đó, cô mở lớp dạy tiếng Anh “lớp học cây táo” tại nhà. Trong vòng 5 năm, cô đã dạy tiếng Anh cho 200 học trò, giờ đã có người tốt nghiệp đại học và giúp cô dịch sách. Khi bệnh loạn dưỡng cơ biến chứng sang tim, không thể đi đứng được, phải nằm liệt giường trong căn phòng nhỏ, Bích Lan đã chuyển sang dịch các tác phẩm văn học nước ngoài. Hiện nay, cô là dịch giả của nhiều tác phẩm văn học đã được xuất bản. Năm 2010, Bích Lan nhận giải thưởng dịch thuật của Hội Nhà văn Việt Nam cho tác phẩm Triệu phú ổ chuột và trở thành hội viên Hội Nhà văn. Bích Lan còn viết và cho xuất bản tự truyện Không thể gục ngã, đồng thời là dịch giả bộ tự truyện Cuộc sống không giới hạn và Đừng bao giờ gục ngã của Nick Vujicic. Cô nói rằng, đối với cô, 3 chìa khóa của sự thành công là: lòng yêu đời, sự kiên nhẫn và niềm tin rằng dù có thách thức đến đâu cũng không thể mạnh bằng sức mạnh của con người. Câu chuyện thứ hai: Nick Vujicic sinh ngày 4/12/1982 tại Melbourne, Australia. Anh là một người bị tật nguyền từ nhỏ. Khi sinh ra Nick đã không có cả tay lẫn chân. Bố mẹ anh đã gần như ngất đi sau khi nhìn thấy đứa con bé bỏng đáng thương của mình chào đời nhưng chính họ lại là những người tận tình chăm sóc và giúp anh phát triển như một đứa trẻ bình thường. Từ khi 18 tháng tuổi, Nick đã được bố dạy bơi. Năm 6 tuổi, Nick làm quen với máy vi tính và giờ đây anh có thể dùng bàn chân bé tẻo teo có hai ngón nhỏ xíu của mình gõ máy tính với tốc độ 43 từ/phút. Anh cũng học đá bóng, bơi lội thậm chí là một tay lướt 70 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- sóng rất cừ. Đã có những lúc anh cảm thấy chán chường vì bị bạn bè ở trường chế giễu, bắt nạt, nhưng với sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè, anh đã vượt qua tất cả trở ngại đó. Nick bắt đầu những bài diễn thuyết của mình từ năm anh 17 tuổi tại các nhà thờ. Cho tới thời điểm hiện tại, ở độ tuổi 31 anh đã đi qua 47 nước để diễn thuyết. Những bài diễn thuyết của anh đã làm lay động trái tim hàng triệu độc giả trên thế giới bởi lòng nhiệt thành và những câu chuyện cảm động. Chúng đã mang tới cho các bạn trẻ niềm hi vọng vào cuộc sống, nghị lực vươn lên nghịch cảnh. Năm 1990, Nick vinh dự nhận giải thưởng "Công dân trẻ nước Úc" cho những nỗ lực của mình. Năm 23 tuổi, anh lấy bằng cử nhân thương mại với chuyên môn kế hoạch tài chính và kế toán. Không có tay nhưng anh có thể chạm tới trái tim hàng triệu người. Không có chân, Nick vẫn đi tới khắp mọi nơi trên toàn thế giới. Hiện tại, Nick là Chủ tịch và là CEO của tổ chức quốc tế Life Without Limbs, là giám đốc công ty Attitude Is Altitude, đồng thời là một diễn giả có sức truyền cảm lớn nhất và đặc biệt nhất hành tinh. Cuốn sách Life without limits (Cuộc sống không giới hạn) là cuốn sách đầu tay của Nick kể về những nỗ lực của anh trong suốt những năm qua. Cuốn sách đã được hàng triệu độc giả trên thế giới đón nhận và hiện đã được dịch và phát hành tại Việt Nam11. Trong thời gian từ 23 _ 26/ 5/ 2013, Nick Vujicic đã đến Việt Nam và đã diễn thuyết trước hàng chục vạn khán giả ở Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội. Nhìn thấy Nick và nghe câu chuyện của Nick, mỗi người hiểu rõ hơn về Cuộc sống không giới hạn và Đừng bao giờ gục ngã mà Nick Vujicic đã viết trong bộ tự truyện của mình. Câu chuyện thứ ba: Đây là câu chuyện về nhà tỉ phú người Hồng Kông LiKa-Sing, người giàu nhất châu Á với tổng tài sản lên tới 29,7 tỉ đô la Mĩ (tương đương trên 600 nghìn tỉ đồng Việt Nam). Năm 12 tuổi, ông phải bỏ học để đi làm vì cha mắc bệnh nặng. Ông đã nỗ lực phấn đấu vươn lên không biết mệt mỏi. Từ một công nhân, ông đã dần dần được thăng chức thành người quản lí nhà máy nhựa. Năm 22 tuổi, có chút vốn liếng, ông đứng ra lập công ty riêng. Đến nay, việc kinh doanh của ông trải dài trên nhiều lĩnh vực, PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN từ viễn thông, vận tải đến công nghệ sinh học với đội ngũ nhân viên tại 52 quốc gia12. Câu chuyện thứ tư: Bạn tôi có hai người con trai, chẳng may chồng chị mất sớm từ khi con chị còn nhỏ. Chị một mình nuôi dạy con khôn lớn. Đến nay, người con trai lớn của chị đã tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa và đang làm việc cho một công ty lớn. Riêng cháu thứ hai nhất quyết không thi vào đại học mặc dù sức học của cháu vào loại khá. Mẹ cháu cũng mong muốn cháu thi vào đại học. Ngay từ khi học THCS, cháu đã thể hiện rõ năng khiếu đồ họa trên máy vi tính và có đam mê thực sự đối với công việc này. Cháu nói với mẹ rằng, sau khi tốt nghiệp THPT, cháu muốn được học một khóa nghiệp vụ về đồ họa trên máy tính của Trường Đại học FPT, sau đó đi làm luôn. Hiểu rõ khả năng và niềm đam mê của con, chị vui vẻ đồng ý với quyết định của con, không bắt con thi vào đại học nữa. Cháu đã làm họa sĩ thiết kế đồ họa đầy triển vọng cho VCTV Việt Nam với mức lương trên 10 triệu/tháng. Các câu chuyện có thật trên giúp chúng ta hiểu rõ hơn lí thuyết vị trí điều khiển, đồng thời cũng cho thấy, học đại học không phải là con đường duy nhất đem đến vinh quang, sự nghiệp cho mỗi người. Vấn đề quan trọng nhất là mỗi người hãy tự làm chủ bản thân mình, phản ứng tích cực trước những sự cố xảy ra ngoài ý muốn để tìm ra con đường đi đúng đắn nhất cho bản thân. 11 Nguồn: www. bing. com. 12 Nguồn: Tin nhanh Vn Express- đọc báo, tin tức online 24h ngày 12 tháng 5 năm 2013. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 71
- 6. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP13 Mô hình chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề Hình 5. Mô hình chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp Sơ đồ trên được tạo ra dựa trên lí thuyết mô hình lập kế hoạch nghề và lí thuyết cây nghề nghiệp. Như đã đề cập đến ở phần lí thuyết “Mô hình lập kế hoạch nghề nghiệp” NĐTV giúp con hoàn tất ba bước tìm hiểu, gồm: Xây dựng nhận thức bản thân xem con thích gì và giỏi gì PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Tìm hiểu các ngành học ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề hay trường nghề phù hợp với sở thích và khả năng con mình; tham khảo xem học xong các ngành ấy sẽ làm nghề gì, và nghề nghiệp đó có vai trò như thế nào trong thị trường tuyển dụng/lao động hiện tại và tương lai Các tác nhân hoặc yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành, nghề của con Sau đó NĐTV bắt đầu giúp con làm bốn bước hành động, gồm: Xác định mục tiêu nghề nghiệp, tức là xác định xem sẽ làm công việc gì trong tương lai Ra quyết định : học ngành gì? ở trường nào? Hành động: chuẩn bị hồ sơ đăng kí dự tuyển vào trường và ngành học mình đã chọn. Đánh giá xem quyết định của con có đúng không sau khi dự tuyển, tham gia học, suốt thời gian học và tìm hiểu thêm về lĩnh vực con chọn, v.v. Mô hình này sẽ giúp NĐTV mường tượng được những bước cần làm trước khi lập kế hoạch nghề nghiệp, và hoàn tất chúng trong suốt quá trình hướng nghiệp để ra quyết định chọn ngành, chọn nghề. Đây cũng là một công cụ tốt để NTV tự đánh giá xem khả năng tư vấn hướng nghiệp của mình có đạt hiệu quả trong việc giúp NĐTV định hướng nghề nghiệp hay chưa. Một kế hoạch nghề nghiệp rõ ràng sẽ là minh chứng tốt nhất cho quá trình HN hiệu quả. Trên đây là một số lí thuyết cơ bản về hướng nghiệp. Hiểu rõ những lí thuyết hướng nghiệp sẽ giúp NTV vững tin hơn trong cuộc hành trình hướng nghiệp cùng NĐTV. Những lúc thấy bối rối, bế tắc trong công tác HN, bạn hãy quay lại đọc kỹ và nghiên cứu những lí thuyết này vì đây là nền móng của quá trình xây dựng công trình HN của mỗi người. 13 Nguồn: Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học, Phoenix Hồ Phụng Hoàng, Trần Thị Thu, Nguyễn Thị Châu, 2012 72 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH (Phần 1) Đánh dấu X vào ô vuông trước mỗi câu mà bạn thấy phù hợp với mình. Đừng suy nghĩ quá nhiều khi lựa chọn câu trả lời. Thời gian hoàn thành : 20 phút. Mỗi ô được đánh dấu sẽ tính là 1 điểm, không phải điểm cao là làm giỏi mà phải lựa chọn theo đúng suy nghĩ bản thân. Tôi tự thấy mình là người khá về các môn thể thao. Cộng số điểm ở các ô được Tôi là người yêu thích thiên nhiên. đánh dấu X và viết số tổng Tôi là người hay tò mò về thế giới xung quanh mình (thiên nhiên, không gian, những sinh vật sống). bên dưới. Tôi là người độc lập. Tôi thích sửa chữa đồ vật, vật dụng xung quanh tôi. Tôi thích làm việc sử dụng tay chân (làm vườn, sửa chữa nhà cửa). Tôi thích tập thể dục. Nhóm Kĩ thuật Tôi thích dành dụm tiền. Tôi thích làm việc cho đến khi công việc hoàn thành (không thích bỏ dở việc). ___ Tôi thích làm việc một mình. Tôi là người rất hay để ý tới chi tiết và cẩn thận. Cộng số điểm ở các ô được Tôi tò mò về mọi thứ. đánh dấu X và viết số tổng Tôi có thể tính những bài toán phức tạp. bên dưới. Tôi thích giải các bài tập toán. Tôi thích sử dụng máy tính. Tôi rất thích đọc sách. Tôi thích sưu tập (đá, tem, tiền đồng). Nhóm Nghiên cứu Tôi thích trò chơi ô chữ. Tôi thích học các môn khoa học. ___ Tôi thích những thách thức. Tôi rất sáng tạo. Cộng số điểm ở các ô được Tôi thích vẽ, tô màu và sơn. đánh dấu X và viết số tổng Tôi có thể chơi một nhạc cụ. bên dưới. Tôi thích tự thiết kế quần áo cho mình hoặc mặc những thời trang lạ và thú vị. Tôi thích đọc truyện viễn tưởng, kịch và thơ ca. Tôi thích mĩ thuật và thủ công. Tôi xem rất nhiều phim. Nhóm Nghệ thuật Tôi thích chụp hình mọi thứ (chim, người, cảnh đẹp). Tôi thích học một ngoại ngữ. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Tôi thích hát, đóng kịch và khiêu vũ. ___ Tôi rất thân thiện. Cộng số điểm ở các ô được Tôi thích chỉ dẫn hoặc dạy người khác. đánh dấu X và viết số tổng Tôi thích nói chuyện trước đám đông. bên dưới. Tôi làm việc rất tốt trong nhóm. Tôi thích điều hành các cuộc thảo luận. Tôi thích giúp đỡ những người gặp khó khăn. Tôi chơi các môn thể thao có tính đồng đội. Nhóm Xã hội Tôi thích đi dự tiệc. Tôi thích làm quen với bạn mới. ___ Tôi thích làm việc với các nhóm hoạt động xã hội tại trường học, nhà thờ, chùa, phường, xóm, hay cộng đồng. Tôi thích học hỏi về tài chính (tiền bạc). Cộng số điểm ở các ô được Tôi thích bán các sản phẩm (kẹo, bút viết ). đánh dấu X và viết số tổng Tôi nghĩ mình thuộc dạng nổi tiếng ở trường. bên dưới. Tôi thích lãnh đạo nhóm và các cuộc thảo luận. Tôi thích được bầu vào các vị trí quan trọng trong nhóm hoặc câu lạc bộ trong và ngoài nhà trường. Tôi thích có quyền và thích ở vị trí lãnh đạo. Tôi muốn sở hữu một doanh nghiệp nhỏ. Nhóm Quản lí Tôi thích tiết kiệm tiền. Tôi thích làm việc cho tới khi công việc hoàn tất. ___ Tôi thích mạo hiểm và tham gia các cuộc phiêu lưu mới. Tôi thích gọn gàng và ngăn nắp. Cộng số điểm ở các ô được Tôi thích phòng của tôi thường xuyên gọn gàng và ngăn nắp. đánh dấu X và viết số tổng Tôi thích sưu tầm các bài báo về các sự kiện nổi tiếng. bên dưới. Tôi thích lập những danh sách các việc cần làm. Tôi thích sử dụng máy tính. Tôi rất thực tế và cân nhắc mọi chi phí trước khi mua một thứ gì đó. Tôi thích đánh máy bài tập của trường lớp hơn là viết tay. Nhóm Nghiệp vụ Tôi thích đảm nhận công việc thư ký trong một câu lạc bộ hay nhóm. Khi làm toán, tôi hay kiểm tra lại bài làm nhiều lần. ___ Tôi thích viết thư. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 73
- PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH (Phần 2) Làm phần 1 trước khi làm phần 2. Từ kết quả của phần 1, viết số điểm của ba nhóm cao nhất xuống dưới đây. Nếu bạn có hai hay ba phần bằng nhau thì cũng không sao. Đây là kết quả sở thích của bạn. Hãy dùng kết quả trắc nghiệm sở thích của bạn để tìm hiểu bạn có tính cách gì và một số công việc phù hợp với bạn nhất. Hãy gạch dưới chân những nghề mà bạn thấy thích ở cột bên phải Nhóm sở thích của bạn: ___ ___ ___ Tổng số cao nhất Tổng số cao thứ hai Tổng số cao thứ ba Nhóm Kĩ thuật là những người có tính Nghề nghiệp bạn thích thực tế. Những ai có khả năng như Vận hành máy, cơ khí ứng dụng, bảo trì và sửa chữa ô tô, thiết Kĩ sư ô tô. một vận động viên thể thao bị điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa chữa điện- điện tử , tin Kĩ sư chế tạo máy. hoặc có khả năng như một học, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng thợ máy, thích làm với những thủy sản, mộc dân dụng, mộc mĩ nghệ, nấu ăn, làm vườn và Kĩ sư ngành tự động hóa. vật cụ thể, máy móc, dụng chăm sóc cây xanh, cắt may, thêu, đan, móc, kĩ thuật phòng Kĩ sư nông, lâm, ngư nghiệp. cụ, cây cối, con vật, hoặc các lab, lái xe , lái tàu, công nghệ thông tin y tá điều dưỡng Kĩ sư thiết kế cảnh quang đô thị, công hoạt động ngoài trời. Các công việc hoạt động thuộc nhóm kĩ thuật có từ công trình công cộng, kĩ sư công nghệ may, kĩ nhân bậc 2/7, 3/7, công nhân kĩ thuật trình độ trung cấp sư công nghệ thông tin, bác sĩ nghề được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường trung Các công việc này được đào tạo tại các cấp nghề, trung tâm kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp của trường đại học và cao đẳng trên toàn PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC địa phương. quốc. Nhóm Nghiên cứu là những người thích tìm Nghề nghiệp bạn thích tòi, khám phá, điều tra. Những ai thích quan sát, tìm Lập trình viên, kĩ thuật viên y tế, kĩ thuật viên phòng thí Nhà sinh vật học. tòi, khám phá, học hỏi, điều nghiệm, chăn nuôi, thú y, kỹ thuật viên phục hồi răng, Nha sĩ/Dược sĩ. tra, phân tích, đánh giá hoặc chuyên viên nghiên cứu thị trường, chuyên viên nghiên cứu giải quyết vấn đề. các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội Kĩ sư phần mềm. Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, Nhà khảo cổ học. các trường trung cấp nghề, các trung tâm kĩ thuật tổng hợp Nhà hóa học/vật lí học/địa lí học, nhà _ hướng nghiệp của địa phương. Các ngành nghề này cũng nghiên cứu (địa chất, sử, dân tộc học ), được đào tạo trực tiếp tại đơn vị tuyển dụng sau một thời bác sĩ, giảng viên đại học, thạc sĩ, tiến sĩ gian thực hành và làm việc trực tiếp tại đơn vị đó. các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Các công việc này được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và các học viện trên toàn quốc. Nhóm Nghệ thuật là những người có sở thích Nghề nghiệp bạn thích thẩm mĩ, sáng tạo. Những ai có khả năng nghệ Thiết kế đồ họa, phóng viên, thợ chụp ảnh, ca sĩ, diễn viên Giám đốc quảng cáo. thuật, sáng tác, trực giác và (điện ảnh, kịch, chèo, cải lương, tuồng ) thợ thủ công mĩ Kĩ sư thiết kế đồ họa. thích làm việc trong các tình nghệ (chạm khắc gỗ, thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm huống không có kế hoạch bạc ), nhà báo, bình luận viên, dẫn chương trình, người kiến trúc sư, giáo viên dạy kịch, nhà văn, trước như dùng trí tưởng mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, nhà thơ, đạo diễn, chuyên họa sĩ, nhạc sĩ, kĩ sư thiết kế mẫu, giảng tượng và sáng tạo. viên trang điểm, thiết kế thời trang, chăm sóc cây kiểng, viên văn học cắm hoa, tỉa rau củ, làm hoa Các công việc này được đào tạo tại các Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, trường đại học, cao đẳng và các học viện, các trường trung cấp nghề, các trung tâm kĩ thuật tổng nhạc viện trên toàn quốc. hợp - hướng nghiệp, hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hóa của địa phương. Nhóm Xã hội là những người thích Nghề nghiệp bạn thích hoạt động xã hội. Những ai thích làm việc cung Nhà hoạt động xã hội, y tá cộng đồng, dược tá, nhân viên Giáo viên các cấp, tư vấn viên, bác sĩ, cấp hoặc làm sáng tỏ thông các công ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, huấn luyện viên, dược sĩ, luật sư, bác sĩ khoa tâm thần, tin, thích giúp đỡ, huấn tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán bộ xã hội, thần kinh, chuyên gia tâm lý, chuyên gia luyện, chữa trị hoặc chăm sóc cán bộ Hội phụ nữ, nhân viên khách sạn/ resort., nhân viên tư vấn học đường, chuyên gia tư vấn bất sức khỏe cho người khác; có bảo hiểm động sản khả năng về ngôn ngữ. Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, Các công việc này được đào tạo tại các các trường trung cấp nghề, các trung tâm kinh tế kỹ thuật trường đại học, cao đẳng và các học viện, tổng hợp và hướng nghiệp, hội Liên hiệp Phụ nữ, nhà văn trên toàn quốc. hóa của địa phương. 74 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Nhóm Quản lí là những người có sở thích Nghề nghiệp bạn thích kinh doanh, lãnh đạo, thuyết phục người khác. Những ai thích làm việc với Công an, quân đội, quản trị kinh doanh, kĩ thuật hệ thống Quản lí khách sạn, giám đốc tín dụng, những người khác, có khả thông tin, quản trị mạng, chủ doanh nghiệp, chủ đại lý giám đốc ngân hàng, sĩ quan công an, sĩ năng tác động, thuyết phục, kinh doanh, chuyên viên PR , quản lí khách sạn, bếp trưởng quan quân đội, chánh án, viện kiểm sát thể hiện, lãnh đạo hoặc khách sạn cao cấp, kế toán nhân dân, quản lí giáo dục các cấp, kế quản lí các mục tiêu của tổ Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, toán trưởng. chức, các lợi ích kinh tế. các trường trung cấp nghề, các trường trung cấp cảnh sát, Các công việc này được đào tạo tại các trung cấp quân sự, các trung tâm kĩ thuật tổng hợp - hướng trường đại học, cao đẳng và các học nghiệp, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hóa của địa phương. viện, trên toàn quốc. Nhóm Nghiệp vụ là những người thích nguyên tắc, làm việc với Nghề nghiệp bạn thích con số, báo cáo hoặc làm việc với máy móc được sắp đặt trật tự. Những ai thích làm việc với Kế toán, thanh tra các ban ngành, thủ thư, thư kí, nhân viên Cử nhân các ngành ngân hàng, tài chính, dữ liệu, con số; có khả năng lưu trữ, nhân viên văn phòng, chuyên viên thuế, thủ quỹ, hành chánh tổng hợp, tổ chức cán bộ, làm việc văn phòng, thống kế toán viên, tiếp tân, bưu điện, nhân viên ngân hàng giáo viên, kiểm toán viên, nghiên cứu kê; thực hiện các công việc Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, viên, luật sư, công an hình sự đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ, cẩn các trường trung cấp nghề, các trung tâm kĩ thuật tổng Các công việc này được đào tạo tại các thận hoặc làm theo hướng hợp - hướng nghiệp, Hội Liên hiệp Phụ nữ, nhà văn hóa trường đại học, cao đẳng và các học dẫn của người khác. của địa phương. viện, trên toàn quốc. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 75
- PHỤ LỤC 3 CÁC NHÓM TÍNH CÁCH THEO LÍ THUYẾT MẬT MÃ HOLLAND 1. NHÓM KĨ THUẬT Kiểu thực tế cụ thể _ thao tác kĩ thuật (ký hiệu KT) 1. Đặc điểm Những người ở nhóm kĩ thuật có sở thích và khả năng khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân như các ngành nghề thuộc về cơ khí, ô tô, điện, tin học hoặc các ngành nghề đòi hỏi sự khéo léo của tay chân như thể thao, nấu nướng, chăm sóc cây xanh, thủ công mĩ nghệ Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: _ PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Thực tế cụ thể. Thể lực tốt _ suy nghĩ thực tế. Tư duy, trí nhớ tốt. Say mê, nghiêm túc thực hiện các quy trình kĩ thuật. Sáng tạo, khéo tay, tỉ mỉ. Năng lực chú ý vững vàng. Thị lực tốt. Trí tưởng tượng không gian tốt. Phản ứng cảm giác/ vận động nhanh, chính xác. Chịu đựng trạng thái căng thẳng. Kiên trì, nhạy cảm. Khí chất thần kinh ổn định. 2. Môi trường làm việc tương ứng Các công việc liên quan đến điều khiển máy móc, đồ vật hoặc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi, cây trồng; làm việc ngoài trời, đòi hỏi sự khéo léo chân tay khi sử dụng các công cụ, máy móc hoặc trong hoạt động thể thao. Nghề phù hợp điển hình: chăm sóc cây _ con, điều khiển, sử dụng, sửa chữa máy móc, nghề thủ công, huấn luyện viên thể hình, cảnh sát, cứu hoả Chống chỉ định của những công việc trên13: Dị ứng dầu mỡ, hóa chất. Lao, hen, hẹp van tim, viêm thận. 13 Chống chỉ định trong nghề nghiệp có nghĩa là không nên làm nghề thuộc nhóm này nếu người nào đó bị mắc các tật hoặc bệnh mà nghề không “chấp nhận” như các tật hoặc bệnh kể trên. 76 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Loạn thị, loạn sắc, mù màu. Run tay và mồ hôi quá nhiều. Tâm lí không ổn định. 3. Các ngành nghề đào tạo Vận hành máy, chế tạo máy, cơ khí ứng dụng, tự động, bảo trì và sửa chữa ô tô, thiết bị điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa chữa điện _ điện tử , tin học, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, mộc dân dụng, mộc mĩ nghệ, thể thao, nấu ăn, làm vườn và chăm sóc cây xanh, may mặc, thêu nghệ thuật, đan, móc, làm hoa, điêu khắc, nhân viên kĩ thuật phòng lab, tài xế, lái tàu Điện, cơ khí, ô tô, công nghệ thông tin, kĩ thuật nấu ăn, kĩ thuật cảnh quan và môi trường, kĩ thuật chăm sóc cây cảnh, may dân dụng, may công nghiệp, kĩ thuật làm vườn, kĩ thuật nuôi trồng thủy sản Các công việc hoạt động thuộc nhóm kĩ thuật có từ công nhân bậc 2/7, 3/7, công nhân kĩ thuật trình độ trung cấp nghề, kĩ sư thực hành, chế tạo, sản xuất, kiểm tra, điều khiển hệ thống, gia công, chế biến cơ _ hóa _ điện _ điện tử, ô tô, đầu bếp Hiện nay, tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm Kĩ thuật tổng hợp _ hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, các trường cao đẳng nghề, đại học vùng và Trung ương. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 77
- 3. NHÓM NGHỆ THUẬT Kiểu người sáng tạo tự do _ văn học _ nghệ thuật (ký hiệu NT) 1. Đặc điểm Những người ở nhóm nghệ thuật rất thích và có khả năng làm việc thiên về tính chất nghệ thuật như văn chương, vẽ, thiết kế mĩ thuật, đạo diễn, nghệ sĩ Đây là dạng nghề đang phát triển mạnh theo nhu cầu xã hội. Cùng trong nhóm này là các nhà văn, các biên kịch, nghệ sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ Khả năng của người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Sáng tạo _ Tự do: Sáng tạo, linh hoạt và thông minh. Kiên trì, nhạy cảm. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Tinh thần phục vụ tự nguyện. Có tính tưởng tượng không gian và nhận biết tốt hình dạng vật thể. Có khả năng sống thích ứng. Diễn tả ngôn từ lịch sự, rõ ràng. Hiểu biết về lịch sử, văn hóa, chính trị. 2. Môi trường làm việc tương ứng Sáng tác trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc, hội họa, thủ công mĩ nghệ; biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, dẫn chương trình. Nghề phù hợp điển hình: viết văn, nghệ sĩ nhiếp ảnh, nghệ sĩ biểu diễn (nhạc, kịch, hát múa.), hoạ sĩ, nhạc sĩ, nhà điêu khắc hay nhà thiết kế mẫu, giảng viên văn học Chống chỉ định: Bệnh lao, truyền nhiễm. Dị tật, nói ngọng, điếc. 3. Các ngành nghề đào tạo Nhà văn, kiến trúc sư, họa sĩ, nhạc sĩ, ca sĩ, diễn viên (điện ảnh, kịch, chèo, cải lương, tuồng ) thợ thủ công mĩ nghệ (chạm khắc gỗ, thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm bạc ), nhà báo, bình luận viên, dẫn chương trình, người mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, đạo diễn, chuyên viên trang điểm, thiết kế thời trang, kiến trúc sư Hiện nay,cótất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp _ hướng nghiệp của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đại học vùng và đại học trên toàn quốc. 78 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- 4. NHÓM XÃ HỘI Kiểu người linh hoạt quảng giao _ phục vụ xã hội (ký hiệu XH) 1. Đặc điểm Những người ở nhóm xã hội có sở thích và có khả năng làm việc, giao tiếp người với người, thích đi đây, đi đó. Cùng trong nhóm này là giáo viên, tư vấn viên, bác sĩ, luật sư Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Quảng giao _ Linh hoạt: Có khả năng tổng kết, quy nạp, diễn dịch. Biết lắng nghe, lắng nghe tích cực, có phản hồi. Sáng tạo, linh hoạt, thông minh. Tuyệt đối tôn trọng ý kiến thân chủ. Năng lực chú ý vững vàng. Kiên trì, nhạy cảm. Lịch thiệp. Thần kinh vững mạnh, tự kiềm chế tốt. Tôn trọng mọi người. Sức khỏe tốt, bền bỉ. Có tính sáng tạo. Tinh thần phục vụ tự nguyện. 2. Môi trường làm việc tương ứng Làm các công việc trong môi trường mang tính xã hội cao, thường xuyên giao tiếp PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN với người khác hoặc có nhiều cơ hội giúp đỡ, huấn luyện, chỉ dẫn người khác. Nghề phù hợp điển hình: sư phạm, y khoa, dược khoa, luật sư, tâm lí – giáo dục, du lịch, xã hội học Chống chỉ định đối với những người mắc các bệnh sau: Lao. Thiếu máu. Tâm thần không ổn định. Bệnh truyền nhiễm. 3. Các ngành nghề đào tạo Giáo viên các cấp, tư vấn viên, bác sĩ, dược sĩ, y tá, dược tá, nhân viên các công ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, luật sư, huấn luyện viên, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán bộ xã hội, cán bộ Hội Phụ nữ, nhân viên khách sạn/ Resort Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp _ hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường đại học vùng và Trung ương. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 79
- 5. NHÓM QUẢN LÍ Kiểu người chủ động uy quyền _ dựng nghiệp quản lí (ký hiệu QL) 1. Đặc điểm Những người ở nhóm quản lí có sở thích và khả năng làm việc thiên về ra lệnh cho người khác và lãnh đạo một nhóm người hay cả một tập thể lớn. Nghề thuộc nhóm này mang tính chất quản lí như công an, sĩ quan, quản trị kinh doanh, kĩ thuật công nghệ, quản lí chuyên nghiệp, điều hành hoạt động hệ thống có tầm cỡ ảnh hưởng rộng lớn với nhiều con người, nhiều vấn đề ở cấp kinh tế, vĩ mô. Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Chủ nghĩa - Uy quyền: Nhà quản trị theo quan niệm mới, tránh đặc quyền, độc quyền. Trí tuệ là một quyền lực. PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Tính cách cương nghị, biểu hiện từ vóc dáng đến tư thế đi đứng, ăn nói. Là người có kĩ năng sống: hài hòa, thích ứng, sáng suốt, tỉnh táo, có hệ thần kinh vững , bình tĩnh xét đoán tình hình, đối tượng, có trí nhớ tốt, tập trung sâu, bền vững. Đòi hỏi phải có các kĩ năng: Kiến tạo tổ chức. Xây dựng giá trị mới cho tổ chức. Tạo ra động lực hoạt động. Không ngừng tự giáo dục và giáo dục thuộc cấp, xây dựng tổ chức học tập. 2. Môi trường làm việc tương ứng Môi trường làm việc mang tính chất quản lí, lãnh đạo, ra lệnh cho người khác và thực hiện các chức năng: Điều hành chung. Chủ trì sản xuất. Điều phối thông tin, chiến lược giao tiếp. Giám sát từng giai đoạn; trợ giáo. Tạo điều kiện hòa hợp và hội nhập. Nghề phù hợp điển hình: nhà lãnh đạo, chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, luật sư 3. Các ngành nghề đào tạo Công an, sĩ quan quân đội, quản trị kinh doanh, kĩ thuật công nghệ, chủ doanh nghiệp, chuyên viên PR (pi-a), quản lí khách sạn, bếp trưởng khách sạn cao cấp, quản lí giáo dục các cấp Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp _ hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đại học vùng và đại học trên toàn quốc. 80 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- 6. NHÓM NGHIỆP VỤ Kiểu người thận trọng, nề nếp _ nghiệp vụ quy củ (ký hiệu NV) 1. Đặc điểm Những người ở nhóm nghiệp vụ có sở thích và có khả năng làm việc ở văn phòng, làm các công việc sổ sách như các ngành nghề về văn thư, hành chính, tài vụ, bưu điện, tiếp tân Nhóm nghề này đòi hỏi phải có hoạt động giao tiếp với nhiều người, với nhiều công việc, có nghiệp vụ, được huấn luyện từ trung cấp đến đại học trong doanh nghiệp, trong hoạt động phục vụ công cộng Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Nền nếp _ thận trọng Lĩnh hội diễn tả ngôn từ lịch sự, hấp dẫn, rõ ràng. Thận trọng nhưng nhanh nhẹn. Ứng xử kịp thời, siêng năng. Hiểu biết về lịch sử, chính trị, văn hoá, nghệ thuật Hiểu rõ người đối thoại. Làm việc ngăn nắp, điều độ, không nhầm lẫn. Có trí nhớ tốt. Tự tin, biết điều tiết, kiềm chế. Có khả năng hoạt động độc lập. Giỏi ngoại ngữ và tâm lí ứng xử. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Xử lí thông tin tốt. 2. Môi trường làm việc tương ứng Môi trường làm việc mang tính chất giao tiếp sự việc với nhiều người, nhiều công việc, đòi hỏi có tính nghiệp vụ như lưu trữ văn thư, kế toán, tài chính, tín dụng Nghề phù hợp điển hình: nhân viên ngân hàng, kế toán, thư kí văn phòng, biên tập viên Chống chỉ định Bệnh lao, bệnh truyền nhiễm. Dị tật, nói ngọng, điếc. 3. Các ngành nghề đào tạo Thư kí, nhân viên lưu trữ, thư viện, nhân viên văn phòng, chuyên viên thuế, thủ quỹ, kế toán viên, tiếp tân, bưu điện, nhân viên ngân hàng Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại trung tâm kĩ thuật tổng hợp _ hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường đại học vùng, Trung ương KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 81
- PHỤ LỤC 4 BỘ PHIẾU TRẮC NGHIỆM KHẢ NĂNG VÀ NGHỀ NGHIỆP Thợ điêu khắc Nha sĩ SỞ THÍCH? PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Làm vườn Kỹ thuật Khoa học gia SỞ THÍCH? Lập trình viên 82 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Quản lí nhà hàng Chủ doanh nghiệp SỞ THÍCH? Quản lí khách sạn PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Phụ tá văn phòng Tư vấn thuế SỞ THÍCH? Kế toán viên KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 83
- Diễn viên múa Chuyên viên trang điểm SỞ THÍCH? Kiến trúc sư PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Giáo viên Tư vấn viên SỞ THÍCH? Y tá 84 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Quản lí, lãnh đạo và kinh doanh Sáng tạo Làm việc sử dụng tay Giúp đỡ người khác Làm việc với số liệu PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Nghiên cứu và giải quyết vấn đề KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 85
- PHỤ LỤC 5 BỘ PHIẾU TRẮC NGHIỆM KHẢ NĂNG VÀ NGHỀ NGHIỆP Thợ điêu khắc Nha sĩ KHẢ NĂNG? PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Làm vườn Kỹ thuật Khoa học gia KHẢ NĂNG? Lập trình viên 86 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Quản lí nhà hàng Chủ doanh nghiệp KHẢ NĂNG? Quản lí khách sạn PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Phụ tá văn phòng Tư vấn thuế KHẢ NĂNG? Kế toán viên KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 87
- Diễn viên múa Chuyên viên trang điểm KHẢ NĂNG? Kiến trúc sư PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Giáo viên Tư vấn viên KHẢ NĂNG? Y tá 88 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- Tôi chơi thể thao khá tốt. Tôi có khả năng dùng tay để sửa chữa đồ vật rất tốt. Tôi thích làm việc ngoài trời và sử dụng tay để chế tạo đồ vật. Tôi thích nhìn thành quả của công sức mình. Tôi giải những bài toán khá tốt. Tôi có khả năng học và hiểu những vấn đề phức tạp. Tôi khá giỏi trong việc tìm kiếm thông tin. Tôi độc lập trong tư tưởng và tò mò về những thứ xung quanh mình. Tôi khá giỏi trong việc sáng tạo ra những thứ mới. Tôi khá giỏi trong việc nghĩ ra những ý tưởng mới, và làm cho mọi thứ trở nên đẹp hơn. Tôi có khiếu trong việc chơi dụng cụ âm nhạc hay nghe nhạc. Tôi khá giỏi trong việc lắng nghe những vấn đề của người khác. Tôi khá giỏi trong việc hiểu cảm xúc của người khác. PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Tôi khá giỏi trong việc làm người khác cảm thấy thoải mái và hạnh phúc. Tôi thích giúp người khác. Bạn bè thường tâm sự với tôi khi họ buồn. Tôi tự tin. Tôi khá giỏi trong việc nói chuyện trước đám đông. Tôi khá giỏi trong việc lãnh đạo người khác. Bạn bè thường hỏi ý kiến của tôi, lắng nghe tôi, và nghe theo lời tôi khuyên. Tôi rất đúng giờ. Tôi làm việc với số liệu khá tốt. Tôi khá giỏi trong việc để ý chi tiết. Tôi khá giỏi trong việc sắp xếp sự việc. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 89
- PHỤ LỤC 6 GIỚI THIỆU CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ: EM CHỌN NGHỀ GÌ? Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, cổng thông tin điện tử (Portal) được hiểu như là một trang web mà từ đó, người sử dụng có thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính là nguồn cung cấp mọi thông tin về văn hóa, kinh tế, xã hội cập nhật nhất, nhanh nhất, nhiều nhất, đồng thời nó cũng giúp cho mọi người kết nối với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng. Trong thời gian qua, VVOB Việt Nam đã hỗ trợ cho các tỉnh tham gia chương trình hướng nghiệp cổng thông tin điện tử (có thể gọi là cổng thông tin “em chọn nghề gì”) PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC Dưới đây là một vài nét về cổng thông tin điện tử này: 1. Cơ chế hoạt động Cổng thông tin này được xây dựng nhằm xuất bản thông tin và liên kết các thông tin về hướng nghiệp. Nội dung chính của cổng thông tin là hệ thống các liên kết tới các địa chỉ đã có sẵn trên Internet và được nhóm thành các chủ đề khác nhau liên quan tới các hoạt động hướng nghiệp của học sinh, giáo viên, tư vấn viên và cha mẹ. Người dùng có thể đóng góp đường link theo các tiêu chí được công bố trên cổng thông tin. Tuy nhiên, đường link này chưa xuất hiện trên cổng thông tin cho tới khi người quản trị cho phép hiển thị. Địa chỉ của cổng thông tin này là: 90 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- 2. Nội dung Cổng thông tin “Em chọn nghề gì?” có những nội dung chính sau: Cổng thông tin Đây là phần chính của cổng thông tin bao gồm 11 nhóm vấn đề liên quan tới thông tin và các hoạt động hướng nghiệp: 1.1. Việc tìm người; 1.2. Nghề nghiệp; 1.3. Thị trường lao động; 1.4. Sự đa dạng và các cơ hội công bằng; 1.5. Doanh nghiệp; 1.6. Giáo dục và đào tạo; 1.7. Tự đánh giá; 1.8. Luật Lao động và các quy định; 1.9. Gương sáng thành đạt; 1.10. Tin tức diễn đàn; 1.11. Giải trí. Mỗi nhóm vấn đề được chia tách thành các chủ để nhỏ và là nơi chứa các đường liên kết. Trang này còn là nơi đăng tải các thông tin, sự kiện liên quan tới chương trình hướng nghiệp và là nơi công bố tiêu chí lựa chọn đường liên kết và cho phép người sử dụng đóng góp liên kết mới cũng như báo các đường liên kết không còn tồn tại. Người dùng Nội dung trang này định hướng sử dụng cổng thông tin cho HS, giáo viên, cha mẹ trên các phương diện: Khi nào? Tại sao? Thông tin gì? Như thế nào? Về chúng tôi Nội dung trang này giới thiệu về tổ chức VVOB Việt Nam và chương trình hướng nghiệp của VVOB giai đoạn 2011 _ 2013. Liên hệ PHẦN PHỤ LỤC V. PHẦN Nội dung trang này giới thiệu địa chỉ liên hệ của tổ chức và thành viên thuộc VVOB trong chương trình hướng nghiệp. Trang này cũng cho phép người dùng gửi email tới chương trình về các đề xuất, yêu cầu liên quan tới chương trình, liên quan tới hoạt động hướng nghiệp. Tin tức Nội dung trang này giới thiệu các tin tức, sự kiện trong khuôn khổ chương trình hướng nghiệp cũng như các sự kiện, thông tin hướng nghiệp trong phạm vi quốc gia. Tài liệu Trang này cung cấp hệ thống các tài liệu liên quan tới hoạt động hướng nghiệp được phát triển bởi chương trình. Trên đây là một số nội dung chính của cổng thông tin điện tử "em chọn nghề gì" do VVOB hỗ trợ các tỉnh tham gia chương trình hướng nghiệp xây dựng và liên kết. Bạn có thể truy cập bất cứ lúc nào để tìm những thông tin, công cụ trong quá trình giúp con bạn hướng nghiệp. Ngoài ra, bạn có thể chia sẻ những kinh nghiệm giúp con hướng nghiệp, những câu chuyện nghề nghiệp, những thông tin liên quan đến hướng nghiệp qua cổng thông tin điện tử này để làm cho nội dung của cổng thông tin này ngày càng phong phú và hữu ích. KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 91
- TÀI LIỆU THAM KHẢO VVOB Viêt Nam, Tầm nhìn Hướng nghiệp của tỉnh Nghệ An và Quảng Nam, 2012 Hồ Phụng Hoàng Phoenix, Nguyễn Thị Châu, Tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp cho học sinh trung học, 2012 Hồ Phụng Hoàng Phoenix, Trần Thị Thu, Nguyễn Thị Châu, Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học, 2012 McCowan, C., personal communication, December 2011 McAlpine & McCowan, personal communication, December 2011 McMahon, M. & Watson, M. Story crafting: strategies for facilitating narrative career counselling, International Journal for Educational and Vocational Guidance, 2012 Microskills Hierarchy. Retrieved at mypage.siu.edu/gmieling/493/EPSYCHAP- PHẦN V. PHẦN PHỤ LỤC TER%208.ppt Nguyen, T. Đề tài nghiên cứu tiến sĩ, 2012 Patton, W. & McMahon, M. (2006) The System Theory Framework Of Career Development And Counselling: Connecting Theory And Practice. International Journal for the Advancement of Counselling 28(2): pp. 153-166 Tillman, Diane. (2002). Theoretical Background and Support for Living Values: An Educational Program: www.livingvalues.net/pdf/lvTheoreticalBackgoundandSup- port.pdf 92 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Địa chỉ: 16 Hàng Chuối, Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: Biên tập - Chế bản: 04.3971 4896 Hành chính: 04.3971 4899 * Tổng biên tập:04.3971 5011 Fax: 04.3971 4899 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập TS. PHẠM THỊ TRÂM Biên tập nội dung LÊ THỊ BÍCH Kĩ thuật vi tính: HOÀNG HIỀN Đối tác liên kết xuất bản: CÔNG TY CP IN LA BÀN TÀI LIỆU KHÔNG BÁN Bản quyền: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Quy định sao chép: Có thể sao chép, trích dẫn cuốn sách này nhằm phục vụ hoạt động giáo dục hoặc các mục đích phi thương mại khác, tuy nhiên cần ghi rõ nguồn tài liệu khi sao chép hoặc trích dẫn. Mã số: 2L - 361ĐH2013 In 6000 cuốn khổ A4, tại CÔNG TY CP IN LA BÀN Số xuất bản: 992 - 2013/CXB/01-156ĐHQGHN, ngày 31/7/2013 Quyết định xuất bản số: 320LK/XHQĐ - NXBĐHQGHN In xong và nộp lưu chiểu quý III năm 2013
- PHẦN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP VĂN PHÒNG VVOB VIỆT NAM Địa chỉ: Phòng 307, A3, Nhà khách Thảo Viên, 1B Bắc Sơn, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: (84-4) 3848 9394 | Fax: (84-4) 3734 7290 | Website: www.vvob.be/vietnam 94 KĨ NĂNG TƯ VẤN CÁ NHÂN VỀ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP



