Hệ thống các văn bản pháp luật về báo chí (Phần 2)

pdf 89 trang ngocly 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hệ thống các văn bản pháp luật về báo chí (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhe_thong_cac_van_ban_phap_luat_ve_bao_chi_phan_2.pdf

Nội dung text: Hệ thống các văn bản pháp luật về báo chí (Phần 2)

  1. 68 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2002/NĐ-CP NGÀY 26/4/2002 CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí - Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; - Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; - Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; - Nhằm bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngơn luận trên báo chí của cơng dân, bảo hộ và tạo điều kiện cho cơ quan báo chí, nhà báo thực hiện quyền hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; - Nhằm tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về hoạt động báo chí; - Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hĩa - Thơng tin, NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Báo chí” là tên gọi chung đối với các loại hình báo in, báo hình, báo nĩi, báo điện tử.
  2. Các văn bn pháp lut v Báo chí 69 2. “Báo in” là tên gọi loại hình báo chí được thực hiện bằng phương tiện in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thơng tấn). 3. “Báo nĩi” là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên sĩng phát thanh (chương trình phát thanh). 4. “Báo hình” là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên sĩng truyền hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện khác nhau). 5. “Báo điện tử” là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên mạng thơng tin máy tính (Internet, Intranet). 6. “Bản tin thời sự” là ấn phẩm định kỳ đăng tin thời sự trong nước và thế giới của cơ quan thơng tấn nhà nước. 7. “Bản tin thơng tấn” là ấn phẩm định kỳ đăng tin cĩ tính chuyên đề của cơ quan thơng tấn nhà nước như văn hĩa, thể thao, kinh tế. 8. “Số phụ” là ấn phẩm phụ định kỳ ngồi số báo chính gồm các loại: tuần, cuối tuần, tháng, cuối tháng. 9. “'Phụ trương” là trang tăng thêm ngồi số trang quy định của báo và được phát hành cùng số báo chính. 10. “Đặc san” là ấn phẩm cĩ tính chất báo chí xuất bản khơng định kỳ tập trung vào một sự kiện, một chủ đề. 11. “Chương trình phụ” là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình định kỳ được thực hiện ngồi chương trình chính. 12. “Chương trình đặc biệt” là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình khơng định kỳ, tập trung vào một sự kiện, một chủ đề.
  3. 70 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 13. “Họp báo” là hoạt động cung cấp thơng tin của tổ chức hoặc cá nhân trước các đại diện cơ quan báo chí, nhà báo để cơng bố, tuyên bố, giải thích vấn đề cĩ liên quan tới nhiệm vụ hoặc lợi ích của tổ chức, cá nhân đĩ. 14. “Lưu chiểu báo chí” là hoạt động xuất trình các sản phẩm báo chí của cơ quan báo chí cho cơ quan quản lý nhà nước cĩ thẩm quyền lưu giữ và kiểm tra trước khi phát hành. 15. “Phát hành báo chí” là việc lưu hành các sản phẩm báo chí đến người sử dụng báo chí thơng qua các phương tiện khác nhau. 16. “Quảng cáo trên báo chí” là hình thức thơng báo, giới thiệu đến cơng chúng về hoạt động kinh doanh, hàng hĩa, dịch vụ thương mại và dịch vụ phi thương mại của tổ chức, cá nhân bằng các loại hình báo chí. 17. “Đăng, phát trên báo chí” là việc đưa thơng tin trên báo chí. 18. “Tác phẩm báo chí” là tên gọi chung cho tất cả các thể loại tin, bài, ảnh đã được đăng, phát trên báo chí. Chương II QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DO NGƠN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ CỦA CƠNG DÂN Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan báo chí 1. Các cơ quan báo chí thực hiện quyền tự do báo chí và cĩ trách nhiệm bảo đảm quyền tự do báo chí, tự do ngơn luận trên báo chí của cơng dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Các văn bn pháp lut v Báo chí 71 2. Cơ quan báo chí cĩ trách nhiệm tiếp nhận và đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và các tác phẩm báo chí khác của cơng dân cĩ nội dung phù hợp với tơn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, định hướng thơng tin và khơng vi phạm Điều 10 của Luật Báo chí và những quy định cụ thể trong Nghị định này. Trường hợp khơng đăng, phát thì trong thời hạn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, cơ quan báo chí cĩ trách nhiệm trả lời cho tác giả bằng văn bản hoặc đăng, phát trên báo chí bằng hình thức hộp thư, tin nhắn. 3. Kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo, hoặc văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trả lời kiến nghị, phê bình đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận thì cơ quan báo chí cĩ trách nhiệm thơng báo cho tổ chức, cơng dân cĩ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phê bình hoặc đăng, phát trên báo chí của mình trong thời hạn mười (10) ngày đối với báo ngày và đài phát thanh, đài truyền hình, mười lăm (15) ngày đối với báo tuần, trên số ra tiếp gần nhất đối với tạp chí. Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người cĩ chức vụ Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người cĩ chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, cơng dân, tố cáo của cơng dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người cĩ chức vụ phải thơng báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.
  5. 72 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Nếu quá thời hạn nêu trên mà khơng nhận được thơng báo của người đứng đầu tổ chức, người cĩ chức vụ thì cơ quan báo chí cĩ quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của cơng dân đến cơ quan cấp cao hơn cĩ thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đĩ lên báo chí. Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÁO CHÍ Điều 4. Cải chính trên báo chí 1. Khi cĩ văn bản kết luận của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền về nội dung thơng tin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát nguyên văn văn bản kết luận đĩ cùng với lời xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả. Cơ quan báo chí phải đăng, phát văn bản kết luận vào đúng vị trí với cùng một kiểu, cỡ chữ (đối với báo in, báo điện tử), đúng chuyên mục đã phát sĩng (đối với báo nĩi, báo hình) mà báo chí đã đăng, phát thơng tin trên. Thời điểm đăng, phát được tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận như sau: năm (5) ngày đối với báo ngày, đài phát thanh, đài truyền hình; mười (10) ngày đối với báo tuần và trong số ra gần nhất đối với tạp chí. Đối với tạp chí xuất bản trên ba mươi (30) ngày/kỳ thì ngồi việc phải đăng trên tạp chí đĩ trong số ra gần nhất, cịn phải thơng qua một tờ báo hàng ngày hoặc đài phát thanh, đài truyền hình cĩ phạm vi phát hành, phủ sĩng tương đương với phạm vi phát hành của tạp chí mình để đăng, phát kết luận đĩ và phải chịu tồn bộ phí tổn về việc cải chính.
  6. Các văn bn pháp lut v Báo chí 73 2. Trường hợp cơ quan báo chí, tác giả tự phát hiện nội dung thơng tin trên báo chí, tác phẩm của mình cĩ nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải cải chính, xin lỗi trên báo chí của mình đồng thời phải gửi văn bản cải chính, xin lỗi đến tổ chức, cá nhân đĩ. Thể thức cải chính, xin lỗi trên báo chí như quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan báo chí nhận được lời phát biểu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân về những nội dung đề cập trên báo chí của mình khi cĩ căn cứ cho rằng báo chí đã thơng tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm đến họ thì phải đăng, phát lời phát biểu đĩ đúng vị trí, chuyên mục mà báo chí đã đăng, phát thơng tin. Lời phát biểu khơng được vượt quá diện tích, thời lượng đã đăng, phát nội dung thơng tin nĩi trên. Trường hợp khơng nhất trí với lời phát biểu của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí cĩ quyền thơng tin tiếp làm rõ quan điểm của mình. Sau ba (3) lần đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà khơng cĩ sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cĩ quyền yêu cầu ngừng đăng, phát các thơng tin của đương sự. Tổ chức, cá nhân cĩ quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của báo chí đĩ, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tịa án theo quy định của pháp luật. Thể thức, thời gian đăng, phát lời phát biểu của tổ chức, cá nhân như quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan báo chí cĩ quyền khơng đăng, phát lời phát biểu của tổ chức, cá nhân nếu lời phát biểu của tổ chức, cá nhân đĩ
  7. 74 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín, danh dự của cơ quan báo chí, tác giả. Trong trường hợp đĩ cơ quan báo chí phải gửi văn bản báo cho tổ chức, cá nhân biết, nĩi rõ lý do, đồng thời phải gửi báo cáo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Điều 5. Những điều khơng được thơng tin trên báo chí Quy định cụ thể các khoản mà Điều 10 Luật Báo chí đã nêu, như sau: 1. Khơng được đăng, phát những tác phẩm báo chí, nghệ thuật, văn học, tài liệu trái pháp luật, cĩ nội dung chống đối Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phá hoại khối đồn kết tồn dân. 2. Khơng được miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ơ, chém giết rùng rợn trong các tin, bài, hình ảnh về các vụ án và hành động tội ác. Khơng được đăng, phát tin, bài, hình ảnh, tranh, ảnh khỏa thân và cĩ tính chất kích dâm, thiếu thẩm mỹ, khơng phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. 3. Khơng được đăng, phát ảnh của cá nhân mà khơng cĩ chú thích rõ ràng hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân đĩ (trừ ảnh thơng tin các buổi họp cơng khai, sinh hoạt tập thể, các buổi lao động, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao, những người cĩ lệnh truy nã, các cuộc xét xử cơng khai của Tịa án, những người phạm tội trong các vụ trọng án đã bị tuyên án). 4. Khơng được đăng, phát tin bài ảnh hưởng xấu đến đời tư, cơng bố tài liệu, thư riêng của cá nhân khi chưa được sự đồng ý của người viết thư, người nhận thư hoặc người chủ sở hữu hợp pháp tài liệu, bức thư đĩ. Đối với tài liệu, thư riêng
  8. Các văn bn pháp lut v Báo chí 75 của cá nhân cĩ liên quan đến các vụ tiêu cực, vi phạm pháp luật thì cơ quan báo chí thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này. 5. Khơng được đăng, phát tin, bài truyền bá hủ tục, mê tín, dị đoan. Đối với loại thơng tin về những vấn đề khoa học mới chưa được kết luận, những chuyện thần bí thì cần cĩ chú dẫn xuất xứ tư liệu (nguồn gốc tác phẩm, nơi cơng bố, thời gian). 6. Việc sử dụng các văn kiện của các cơ quan Đảng và Nhà nước, tài liệu của các tổ chức phải theo đúng những quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000. Đối với văn kiện, tài liệu của tổ chức, tài liệu, thư riêng của cá nhân cĩ liên quan đến các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, cơ quan báo chí cĩ quyền khai thác theo nguồn tin của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thơng tin đĩ. Chương IV TỔ CHỨC BÁO CHÍ VÀ NHÀ BÁO Điều 6. Cơ quan chủ quản báo chí 1. Căn cứ vào Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí và quy hoạch phát triển báo chí của Chính phủ, các tổ chức quy định tại Điều 1 Luật Báo chí cĩ quyền đứng tên xin thành lập cơ quan báo chí và là cơ quan chủ quản báo chí sau khi được cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí. 2. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí chỉ đạo, theo dõi hoạt động của cơ quan báo chí, chịu trách nhiệm trước
  9. 76 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc. 3. Cơ quan chủ quản báo chí bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phĩ Tổng biên tập (báo in, báo điện tử), Tổng Giám đốc, Phĩ Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phĩ Giám đốc (đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở nghe - nhìn thời sự) sau khi cĩ sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hĩa - Thơng tin. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí, người được cử thay mặt cơ quan chủ quản theo dõi, chỉ đạo cơ quan báo chí khơng được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí. 4. Cơ quan chủ quản báo chí quy định chế độ kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí, định kỳ báo cáo về hoạt động của cơ quan báo chí với Bộ Văn hĩa - Thơng tin. 5. Cơ quan chủ quản báo chí cĩ trách nhiệm cấp kinh phí ban đầu, trụ sở, đầu tư trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ, trợ giá cho cơ quan báo chí trong trường hợp báo chí do thực hiện nhiệm vụ thơng tin, tuyên truyền phải bán dưới giá thành, hoặc được cấp kinh phí hoạt động (đối với đài phát thanh, đài truyền hình). Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí 1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngồi các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.
  10. Các văn bn pháp lut v Báo chí 77 2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên mơn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí. Cơ quan báo chí cĩ nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên mơn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết. Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh. 3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp. Cơ quan chủ quản báo chí cĩ trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước. Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ. Điều 8. Quyền hạn của nhà báo 1. Được đến các cơ quan, tổ chức, thư viện, bảo tàng, triển lãm để thu thập thơng tin, tra cứu tài liệu, làm nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan nhà nước khơng được từ chối cung cấp cho nhà
  11. 78 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng báo những tư liệu, tài liệu khơng thuộc phạm vi quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Được thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tại các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các đại hội và hội nghị cơng khai, các cuộc mít tinh, đĩn tiếp khách của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác theo giấy mời và các quy định cụ thể của Ban Tổ chức các hoạt động đĩ. 3. Được hoạt động nghiệp vụ lấy tin, chụp ảnh, quay phim, ghi âm tại các phiên tịa xét xử cơng khai, được dành chỗ ngồi riêng, được liên lạc trực tiếp với các thẩm phán, luật sư để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật. 4. Được ưu tiên trong việc mua vé tàu, vé xe, vé máy bay, chuyển nhanh điện tín, bài báo và ảnh, băng, đĩa ghi âm, ghi hình, các loại ấn phẩm báo chí khi hoạt động nghiệp vụ. 5. Được ưu tiên, tạo điều kiện đi lại thuận lợi trong trường hợp giao thơng bị ách tắc, khĩ khăn và được hưởng chế độ miễn phí đối với phương tiện giao thơng của cơ quan báo chí và nhà báo khi phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ báo chí. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ Điều 9. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương 1. Bộ Văn hĩa - Thơng tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí, cĩ nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Lập và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, thơng tấn, phát thanh, truyền hình); kế hoạch đầu tư, ngân sách, quy hoạch, kế
  12. Các văn bn pháp lut v Báo chí 79 hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ báo chí. Tổ chức, quản lý cơng tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học, cơng nghệ trong lĩnh vực thơng tin đại chúng; b) Soạn thảo dự án luật, văn bản dưới luật, chính sách, chế độ về báo chí, hướng dẫn thi hành các chủ trương, chính sách về báo chí, chính sách về đầu tư, tài trợ cho báo chí, chính sách, chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo; c) Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 19 Luật Báo chí; cấp giấy phép xuất bản đặc san, số phụ, phụ trương, chương trình đặc biệt, chương trình phụ theo quy định tại Điều 21 Luật Báo chí; d) Cấp và kiểm tra việc sử dụng thẻ nhà báo, thu hồi thẻ nhà báo; đ) Kiểm tra báo lưu chiểu, quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia; e) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí và nhà báo cĩ thành tích. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra thực hiện Luật Báo chí và xử lý vi phạm các quy định về báo chí; g) Tổ chức thơng tin cho báo chí theo các quy định của Luật Báo chí; h) Quản lý hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngồi và hoạt động báo chí của người nước ngồi, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam; i) Ký kết các điều ước quốc tế trong lĩnh vực báo chí; k) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý báo chí thuộc các lĩnh vực theo sự phân cơng của Chính phủ. Cục Báo chí là cơ quan giúp Bộ Văn hĩa - Thơng tin thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí trong cả nước.
  13. 80 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cĩ trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hĩa - Thơng tin thực hiện quản lý nhà nước về báo chí bao gồm các nội dung: a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí đối với cơ quan báo chí trực thuộc; b) Xây dựng quy hoạch hệ thống báo chí trực thuộc; c) Trực tiếp chỉ đạo, quản lý các cơ quan báo chí trực thuộc; d) Cĩ trách nhiệm giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến cơ quan báo chí trực thuộc. Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương, cĩ nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng dự án quy hoạch phát triển báo chí địa phương theo hướng dẫn của Bộ Văn hĩa - Thơng tin. 2. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương. Thực hiện quản lý nhà nước đối với báo chí Trung ương và báo chí địa phương khác hoạt động tại địa phương mình theo ủy quyền của Bộ Văn hĩa - Thơng tin. 3. Tổ chức thanh tra, hoặc phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các hoạt động báo chí, việc nhập khẩu và lưu hành báo chí nước ngồi tại địa phương mình theo quy định của pháp luật. Sở Văn hĩa - Thơng tin giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí.
  14. Các văn bn pháp lut v Báo chí 81 Điều 11. Thanh tra về báo chí 1. Thanh tra chuyên ngành Văn hĩa - Thơng tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về báo chí. 2. Nội dung hoạt động thanh tra: a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động báo chí; b) Hướng dẫn giải quyết khiếu nại về hoạt động báo chí; c) Kiến nghị các biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật về hoạt động báo chí và hồn thiện pháp luật, chính sách báo chí. 3. Đối tượng thanh tra là hoạt động báo chí của các tổ chức, cơ quan báo chí, nhà báo và cá nhân. 4. Quyền hạn của thanh tra: a) Kiến nghị với cơ quan cĩ thẩm quyền khen thưởng các cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và cơng dân cĩ thành tích trong hoạt động báo chí; b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan cĩ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền; kiến nghị cơ quan cĩ thẩm quyền xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; c) Yêu cầu các đương sự và các bên liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề cần thiết cĩ liên quan trực tiếp đến việc thanh tra; d) Trong quá trình thanh tra phát hiện cĩ dấu hiệu tội phạm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra cĩ thẩm quyền; đ) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
  15. 82 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Điều 12. Điều kiện được cấp phép hoạt động báo chí 1. Cĩ người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh chủ yếu, cĩ đội ngũ phĩng viên, biên tập viên, bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí. Người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh chủ yếu, phĩng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí phải cĩ đủ các tiêu chuẩn theo quy định về người làm báo chí. Người đứng đầu cơ quan báo chí chỉ được đảm nhiệm chức vụ này ở một cơ quan báo chí. 2. Xác định rõ tên cơ quan báo chí, tơn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngơn ngữ thể hiện đối với mọi loại hình báo chí; phạm vi phát hành chủ yếu, kỳ hạn xuất bản, khuơn khổ, số trang, số lượng, nơi in đối với báo in, báo điện tử; cơng suất, thời gian, tần số, phạm vi tỏa sĩng, nơi phát sĩng đối với báo nĩi, báo hình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản. 3. Phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí. 4. Cĩ trụ sở chính thức, cĩ cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí. 5. Đối với đài phát thanh, đài truyền hình, ngồi các điều kiện trên, việc sử dụng máy phát (cơng suất, thời gian, phạm vi tỏa sĩng), tần số vơ tuyến điện phải cĩ giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về tần số cấp. 6. Đối với tổ chức đứng tên xin phép thành lập cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải cĩ ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận cĩ đủ điều kiện để hoạt động báo chí
  16. Các văn bn pháp lut v Báo chí 83 và việc xin phép hoạt động báo chí đĩ phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí của địa phương. Điều 13. Cấp giấy phép hoạt động báo chí 1. Bộ Văn hĩa - Thơng tin là cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí, chịu trách nhiệm kiểm tra đầy đủ các điều kiện của tổ chức xin phép hoạt động báo chí trước khi cấp giấy phép. 2. Cơ quan báo chí muốn xuất bản các ấn phẩm, phát sĩng các chương trình khơng nằm trong quy định của giấy phép hoạt động báo chí đã cấp, phải xin phép Bộ Văn hĩa - Thơng tin. 3. Tổ chức khơng cĩ cơ quan báo chí, muốn xuất bản đặc san phải được Bộ Văn hĩa - Thơng tin cấp phép. 4. Hồ sơ xin phép hoạt động báo chí và xuất bản đặc san theo quy định và mẫu thống nhất của Bộ Văn hĩa - Thơng tin. Bộ Văn hĩa - Thơng tin quy định mẫu hồ sơ, giấy phép, quy chế và hướng dẫn thủ tục xin, cấp giấy phép. 5. Trong trường hợp khơng cấp giấy phép thì chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép hoạt động báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí phải trả lời bằng văn bản, nĩi rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp giấy phép cĩ quyền khiếu nại với cơ quan cĩ thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tồ án. Điều 14. Hiệu lực của giấy phép 1. Sau khi nhận được giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan báo chí mới được thơng báo trên các phương tiện thơng tin đại chúng, hợp đồng in, đưa lên mạng thơng tin máy tính, phát sĩng thử nghiệm.
  17. 84 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 2. Sau chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy phép cĩ hiệu lực, nếu cơ quan báo chí khơng hoạt động thì giấy phép khơng cịn giá trị. Cơ quan cấp giấy phép cĩ trách nhiệm thu lại giấy phép. Nếu muốn tiếp tục hoạt động thì phải làm thủ tục xin phép lại. 3. Cơ quan báo chí tạm ngừng hoạt động hoặc thơi khơng hoạt động nữa, phải báo trước mười (10) ngày bằng văn bản cho Bộ Văn hĩa - Thơng tin; phải tự thơng báo trên báo chí của mình. Trường hợp khơng hoạt động nữa thì giấy phép bị thu hồi. 4. Thay đổi một trong những điều sau đây phải xin phép Bộ Văn hĩa -Thơng tin: a) Tên báo chí; b) Tơn chỉ, mục đích, kỳ hạn xuất bản, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành chủ yếu, phạm vi tỏa sĩng, ngơn ngữ thể hiện. 5. Thay đổi một trong những điều sau đây phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về tần số: a) Loại máy phát, cơng suất, thời gian, phạm vi tỏa sĩng, nơi phát sĩng, đặc điểm kỹ thuật của anten phát; b) Tần số hoặc kênh tần số vơ tuyến điện. 6. Thay đổi cách trình bày tên báo, khuơn khổ, số trang, nơi in, thay đổi thời gian phát hành, thời gian, thời lượng phát sĩng, nơi phát sĩng, trụ sở chính, phải báo cáo bằng văn bản và phải được Bộ Văn hĩa - Thơng tin đồng ý bằng văn bản. Điều 15. Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí 1. Trang một của báo, bìa một của tạp chí:
  18. Các văn bn pháp lut v Báo chí 85 a) Tên báo chí; b) Tên cơ quan chủ quản (in dưới tên báo chí); c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí; d) Ngày, tháng, năm phát hành. 2. Trang trong của báo, tạp chí: a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép; b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, telex, fax; c) Họ, tên Tổng biên tập; d) Nơi in, khuơn khổ, số trang; đ) Kỳ hạn xuất bản; e) Giá bán. Điều 16. Lưu chiểu báo chí 1. Đối tượng: a) Báo chí xuất bản, lưu hành trên lãnh thổ nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành; b) Báo chí nộp lưu chiểu phải ghi rõ: báo chí nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của Tổng biên tập hoặc người được ủy quyền. 2. Thời gian nộp báo chí lưu chiểu: a) Báo in xuất bản hàng ngày phải nộp lưu chiểu trước tám (8) giờ sáng hàng ngày. b) Báo in khơng ra hàng ngày nộp lưu chiểu trước khi phát hành sáu (6) tiếng đồng hồ. c) Báo chí nước ngồi được cơ quan cĩ thẩm quyền cho phép nhập để phát hành rộng rãi phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành mười hai (12) tiếng đồng hồ.
  19. 86 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 3. Địa điểm và số lượng báo chí nộp lưu chiểu: a) Báo chí lưu chiểu nộp cho: - Bộ Văn hĩa - Thơng tin (Cục Báo chí): sáu (6) bản (báo chí nước ngồi nhập để phát hành rộng rãi chỉ nộp hai (2) bản). - Sở Văn hĩa - Thơng tin địa phương nơi báo chí xuất bản: một(1) bản. - Thư viện quốc gia: theo thể lệ lưu chiểu văn hĩa phẩm; b) Báo chí khơng xuất bản ở Hà Nội, nộp lưu chiểu cho Bộ Văn hĩa - Thơng tin qua Bưu điện cùng một lúc nộp lưu chiểu cho Sở Văn hĩa - Thơng tin địa phương, tính thời gian nộp lưu chiểu theo dấu tem Bưu điện; c) Báo chí được phép in lại, phải nộp lưu chiểu như lần thứ nhất. 4. Báo chí nộp lưu chiểu qua bưu điện phải đăng ký với cơ quan bưu điện nơi báo chí xuất bản. Báo chí lưu chiểu được chuyển nhanh nhất và đầy đủ đến cơ quan nhận lưu chiểu. 5. Chương trình phát thanh, truyền hình đã phát sĩng, báo điện tử đã phát trên mạng phải lưu giữ văn bản tại cơ quan báo chí ít nhất sáu (6) tháng, lưu giữ các phim, băng, đĩa ghi âm, ghi hình đã phát trên sĩng, trên mạng ít nhất ba mươi (30) ngày. Điều 17. Phát hành báo chí 1. Cơ quan báo chí thực hiện phát hành báo chí theo đúng quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí. 2. Ngành bưu chính viễn thơng cĩ trách nhiệm phát hành báo chí xuất bản trong nước và báo chí nước ngồi nhập vào Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với cơ quan báo chí và cơ quan
  20. Các văn bn pháp lut v Báo chí 87 được phép xuất nhập khẩu báo chí đúng với quy định ghi trong giấy phép. Tổ chức, cá nhân trong nước cĩ nhu cầu đặt mua báo chí qua hệ thống phát hành của ngành bưu chính viễn thơng thì ngành bưu chính viễn thơng ký kết hợp đồng với cơ quan báo chí để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân. Cước phí vận chuyển đến từng vùng theo khung cước phí phát hành do Chính phủ quy định. Cơ quan báo chí tự phát hành một phần hoặc tồn bộ chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp mạng lưới phát hành của mình hoạt động đúng pháp luật. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về phát hành báo chí. Trường hợp cĩ lệnh thu hồi của Bộ Văn hĩa - Thơng tin, thì các cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, cơ quan được phép xuất nhập khẩu báo chí, Sở Văn hĩa - Thơng tin và Sở Cơng an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ trách nhiệm thực hiện. Cơ quan báo chí hoặc cơ quan được phép xuất nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi những ấn phẩm của mình. 3. Bộ Văn hĩa - Thơng tin cùng cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính quy định cụ thể về phát hành báo chí in. Bộ Văn hĩa - Thơng tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định mức khung cước phí phát hành cho từng khu vực trong cả nước nhằm phát hành báo chí đến các vùng cĩ điều kiện kinh tế - xã hội khĩ khăn, vùng cĩ điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khĩ khăn, đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngồi.
  21. 88 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 4. Bộ Văn hố - Thơng tin quy định cụ thể về quản lý nội dung thơng tin thu, phát trực tiếp qua vệ tinh, qua mạng máy tính và thơng tin phát lại của đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở Internet, Intranet của các tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngồi cư trú tại Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngồi được nhận ủy thác của cơ quan báo chí, cơ sở phát hành báo chí để phát hành báo chí Việt Nam ra nước ngồi. 6. Báo chí xuất bản ở nước ngồi phát hành vào Việt Nam phải được phép của Bộ Văn hĩa - Thơng tin. Tổ chức, cá nhân cĩ nhu cầu nhập khẩu báo chí phi mậu dịch phải được Bộ Văn hĩa - Thơng tin cấp giấy phép. Điều 18. Quảng cáo trên báo chí Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo trên lãnh thổ nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 19. Họp báo 1. Tổ chức, cơng dân muốn họp báo phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là hai mươi tư (24) tiếng đồng hồ trước khi họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí: a) Tổ chức ở Trung ương thơng báo cho Bộ Văn hĩa - Thơng tin (Cục Báo chí); b) Tổ chức, cơng dân ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thơng báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hĩa - Thơng tin); Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đĩ.
  22. Các văn bn pháp lut v Báo chí 89 2. Việc họp báo chỉ được tổ chức khi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đồng ý bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là sáu (6) tiếng đồng hồ trước khi họp báo. 3. Bộ Văn hĩa - Thơng tin, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ quyền khơng chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy cĩ dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo vi phạm Điều 10 Luật Báo chí, Điều 5 Nghị định này. 4. Cơ quan, tổ chức, đồn đại biểu, cá nhân người nước ngồi tại Việt Nam muốn họp báo phải tuân theo các quy định về hoạt động báo chí nước ngồi tại Việt Nam. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng 1. Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và cơng dân cĩ thành tích và cống hiến vào hoạt động báo chí thì được khen thưởng theo các quy định về khen thưởng của Nhà nước. 2. Chính phủ hỗ trợ ngân sách để trao tặng giải thưởng báo chí hàng năm cho các tác phẩm báo chí xuất sắc. Điều 21. Xử lý vi phạm Cơ quan báo chí; cơ quan chủ quản báo chí; người đứng đầu cơ quan báo chí, nhà báo, người hoạt động nghiệp vụ báo chí; tổ chức, cá nhân khác cĩ các hành vi vi phạm pháp luật về báo chí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  23. 90 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Việc xử phạt hành chính phải tuân theo các quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hĩa - thơng tin. Điều 22. Thẩm quyền xử lý vi phạm 1. Bộ Văn hĩa - Thơng tin cĩ thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí của tổ chức, cá nhân trong cả nước. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí của tổ chức, cá nhân ở địa phương. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý khơng thỏa đáng thì Bộ trưởng Bộ Văn hĩa - Thơng tin quyết định hình thức xử lý thích hợp. 3. Bộ Văn hĩa - Thơng tin quyết định việc thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình; đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; thu hồi thẻ nhà báo. Trong trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ quyền ra lệnh tạm thời và phải báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Văn hĩa - Thơng tin xem xét và ra quyết định chính thức. 4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hĩa - thơng tin.
  24. Các văn bn pháp lut v Báo chí 91 Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. 1. Nghị định này cĩ hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989. 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 24. Hoạt động báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngồi và hoạt động báo chí nước ngồi tại Việt Nam thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 25. Bộ Văn hĩa - Thơng tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ trách nhiệm thi hành Nghị định này./. T/M. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải
  25. 92 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng QUYẾT ĐỊNH SỐ 1378/QĐ-TTg NGÀY 12/8/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Phê duyệt quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thơng tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngồi đến năm 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật Báo chí sửa đổi ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý nhà nước về thơng tin đối ngoại; Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động của Chính phủ về thơng tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thơng tin và Truyền thơng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thơng tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngồi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM 1. Quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thơng tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngồi đến năm 2020 (sau đây gọi là văn phịng thường trú) phải phù hợp với Chiến lược phát triển thơng tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đồng thời phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
  26. Các văn bn pháp lut v Báo chí 93 2. Mạng lưới các văn phịng thường trú được thiết lập trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở vật chất của các văn phịng đại diện cơ quan thơng tấn, báo chí của Việt Nam ở nước ngồi và sự phối hợp giữa các cơ quan thơng tấn báo chí Việt Nam, bảo đảm hiệu quả hoạt động thơng tin đối ngoại, tránh lãng phí. 3. Ưu tiên thiết lập các văn phịng thường trú tại những địa bàn trọng điểm về thơng tin đối ngoại. 4. Tăng cường hợp tác với các cơ quan thơng tấn, báo chí của các nước trên thế giới để trao đổi, chia sẻ thơng tin, đồng thời cung cấp thơng tin chính thống về Việt Nam. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu chung: a) Rà sốt lại mạng lưới các văn phịng thường trú, trên cơ sở đĩ kiện tồn tổ chức các văn phịng thường trú thơng tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngồi. b) Tăng cường sự phối hợp giữa các văn phịng thường trú để thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác cho các cơ quan thơng tấn, báo chí trong nước và nhiệm vụ thơng tin đối ngoại. c) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực trình độ của các phĩng viên thường trú ở nước ngồi, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới. 2. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015: 32 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới cĩ văn phịng thường trú; đến năm 2020: Tối đa 34 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới cĩ văn phịng thường trú.
  27. 94 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng III. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Các cơ quan mở văn phịng thường trú Thơng tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nĩi Việt Nam và một số các cơ quan báo chí khác. Đơn vị chủ lực: Thơng tấn xã Việt Nam. 2. Nguyên tắc mở văn phịng thường trú Các văn phịng thường trú được ưu tiên mở tại các địa bàn trọng điểm sau: a) Các nước láng giềng, các nước ASEAN; b) Những nước cĩ phạm vi ảnh hưởng về kinh tế, chính trị tồn cầu; c) Những nước cĩ quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam; d) Những nước cĩ đơng người Việt Nam sinh sống; đ) Những nước cĩ quan hệ hợp tác chặt chẽ về chính trị, kinh tế và du lịch với Việt Nam; e) Những nước gắn liền với an ninh quốc gia và lợi ích của Việt Nam; điểm nĩng và tập trung lợi ích của các nước lớn. 3. Phân bố các văn phịng thường trú đến năm 2015 và năm 2020: Quốc gia và Quốc gia v à vùng Quốc gia và vùng vùng lãnh thổ đặt lãnh thổ đã cĩ văn lãnh thổ đặt STT thêm văn ph ịng phịng thường trú thêm văn ph ịng thường trú nước ngồi thường trú trước năm 2015 trước năm 2020 Châu Á 1 Thái Lan A rập Xê út 01 quốc gia
  28. Các văn bn pháp lut v Báo chí 95 Quốc gia và Quốc gia v à vùng Quốc gia và vùng vùng lãnh thổ đặt lãnh thổ đã cĩ văn lãnh thổ đặt STT thêm văn ph ịng phịng thường trú thêm văn ph ịng thường trú nước ngồi thường trú trước năm 2015 trước năm 2020 2 Trung Quốc 3 Hồng Kơng 4 Ấn Độ 5 Lào 6 Cam-pu-chia 7 Ma-lay-xi-a 8 Hàn Quốc 9 Nhật Bản 10 In-đơ-nê-xi-a 11 Xinh-ga-po 12 I-xra-en Châu Âu 1 Pháp Thụy Điển 01 quốc gia 2 Nga 3 I-ta-li-a 4 Bỉ 5 Đức 6 Anh
  29. 96 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Quốc gia và Quốc gia v à vùng Quốc gia và vùng vùng lãnh thổ đặt lãnh thổ đã cĩ văn lãnh thổ đặt STT thêm văn ph ịng phịng thường trú thêm văn ph ịng thường trú nước ngồi thường trú trước năm 2015 trước năm 2020 7 Thụy Sỹ 8 Séc Châu Mỹ 1 Mỹ Bra-xin 2 Cu-ba 3 Mê-hi-cơ 01 quốc gia 4 Ác-hen-ti-na 5 Ca-na-đa Châu Phi 1 An-giê-ri 2 Ai Cập 3 Nam Phi Châu Đại Dương 1 Ơ-xtơ-rây-li-a 4. Kiện tồn và thành lập mới mạng lưới văn phịng thường trú a) Đối với các văn phịng thường trú của các cơ quan thơng tấn, báo chí sử dụng ngân sách Nhà nước (Thơng tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nĩi Việt Nam): Thành lập mới văn phịng thường trú phù hợp với quy hoạch này, đồng
  30. Các văn bn pháp lut v Báo chí 97 thời kiện tồn lại tổ chức các văn phịng thường trú hiện nay, bảo đảm sự thống nhất, coi trọng tính hiệu quả, sự phối hợp, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm, khu vực, quốc gia cần ưu tiên trong hoạt động thơng tin đối ngoại. b) Đối với các văn phịng thường trú ở nước ngồi của các cơ quan thơng tấn, báo chí sử dụng nguồn lực từ hoạt động của mình (Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan báo chí khác): Căn cứ vào nhu cầu của mình, nguyên tắc mở văn phịng thường trú và phân bố các văn phịng thường trú đến năm 2015 và năm 2020 của Quy hoạch này, trình cấp thẩm quyền phê duyệt việc mở thêm văn phịng thường trú của đơn vị mình. IV. GIẢI PHÁP 1. Giải pháp về cơ chế, chính sách a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của các văn phịng thường trú. b) Rà sốt, xây dựng và hồn thiện hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của các văn phịng thường trú phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ mới. c) Xây dựng đề án Kiện tồn tổ chức các văn phịng thường trú theo hướng tiết kiệm, hiệu quả. d) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các văn phịng thường trú theo hướng nâng cao hiệu quả thơng tin đối ngoại, tăng cường sự phối hợp chia sẻ thơng tin, thực hiện cơ chế chỉ đạo và trao đổi thơng tin kịp thời giữa cơ quan quản lý nhà nước về thơng tin đối ngoại với các văn phịng thường trú. 2. Giải pháp về nguồn nhân lực a) Xây dựng, hồn thiện và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơng tác tại văn phịng thường
  31. 98 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng trú nhằm nâng cao trình độ chính trị, chuyên mơn nghiệp vụ, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thu thập thơng tin và các nhiệm vụ thơng tin đối ngoại khác. b) Tăng cường ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng, cĩ chế độ đãi ngộ xứng đáng cho những cán bộ làm cơng tác tại văn phịng thường trú. c) Phát huy vai trị của các cộng tác viên, phĩng viên khơng thường trú, phĩng viên được cử đi cơng tác ngắn hạn tới những địa bàn chưa cĩ điều kiện mở văn phịng thường trú. 3. Giải pháp về tài chính và đầu tư a) Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các văn phịng thường trú của Thơng tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nĩi Việt Nam; các văn phịng thường trú của Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị khác sử dụng nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị mình. b) Đảm bảo Ngân sách Nhà nước cho hoạt động thơng tin đối ngoại, hoạt động hợp tác, chia sẻ thơng tin của các văn phịng thường trú với các cơ quan thơng tấn báo chí trên thế giới. c) Bố trí đủ ngân sách để triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ tại phần Phụ lục của Quy hoạch này.(1) d) Kinh phí hoạt động của văn phịng thường trú được hạch tốn vào chi phí hoạt động của cơ quan thơng tấn, báo chí chủ quản. đ) Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết tốn kinh phí của văn phịng thường trú được thực hiện theo quy định của pháp luật. (1) Nội dung Ph lc: Các chương trình, nhim v trng đim khơng đưa vào trong cuốn sách này.
  32. Các văn bn pháp lut v Báo chí 99 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Thơng tin và Truyền thơng a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp. b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động văn phịng thường trú trong quý III năm 2014. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thẩm định việc thành lập văn phịng thường trú. d) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Cơng tác thơng tin đối ngoại và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả thơng tin đối ngoại của các văn phịng thường trú tại các địa bàn. đ) Chủ trì phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan xây dựng đề án thí điểm mơ hình văn phịng thường trú chung đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý IV năm 2014. e) Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả thơng tin đối ngoại của mạng lưới các văn phịng thường trú. 2. Bộ Ngoại giao a) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan quản lý, giám sát hoạt động của các văn phịng thường trú. b) Hướng dẫn và hỗ trợ các văn phịng thường trú để bảo đảm hoạt động cĩ hiệu quả theo đúng định hướng đối ngoại của Đảng và Nhà nước. 3. Bộ Cơng an
  33. 100 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thơng tin và Truyền thơng hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thơng tin trong hoạt động thu thập và cung cấp thơng tin của các văn phịng thường trú. b) Theo dõi, tổng hợp diễn biến thơng tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp để các cơ quan liên quan phản bác các thơng tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Bộ Quốc phịng Phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan trong việc tổ chức bộ máy, cơ chế, chính sách trong hoạt động của các văn phịng thường trú. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng và triển khai các chương trình, nhiệm vụ theo Quy hoạch này. 6. Bộ Tài chính Bố trí, phân bổ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng và triển khai các chương trình, nhiệm vụ theo Quy hoạch này. 7. Các đơn vị chủ quản của văn phịng thường trú ở nước ngồi a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của văn phịng thường trú của đơn vị mình; b) Định kỳ báo cáo Bộ Thơng tin và Truyền thơng, Bộ Ngoại giao về tình hình hoạt động của văn phịng thường trú của đơn vị mình;
  34. Các văn bn pháp lut v Báo chí 101 c) Hàng năm xây dựng, tổng hợp dự tốn kinh phí cho hoạt động của các văn phịng thường trú ở nước ngồi của đơn vị mình vào dự tốn ngân sách. d) Chỉ đạo các văn phịng thường trú cung cấp thơng tin và tham gia các hoạt động phục vụ nhiệm vụ thơng tin đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về thơng tin đối ngoại, hỗ trợ cho cơng tác của lực lượng an ninh trong các hoạt động: thu thập thơng tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngồi, chủ trương chính sách đối ngoại của nước sở tại đối với Việt Nam, tuyên truyền vận động kiều bào hướng về Tổ quốc. Điều 2. Quyết định này cĩ hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng Giám đốc, Tổng Biên tập, Giám đốc các cơ quan thơng tấn, báo chí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỦ TƯỚNG PHĨ THỦ TƯỚNG Nguyễn Thiện Nhân
  35. 102 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-TTg NGÀY 04/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ban hành Quy chế phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thơng tin và dịch vụ cơng trực tuyến trên trang thơng tin điện tử hoặc cổng thơng tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thơng tin và Truyền thơng; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Quy chế phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí ”.
  36. Các văn bn pháp lut v Báo chí 103 Điều 2. Quyết định này cĩ hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỦ TƯỚNG PHĨ THỦ TƯỚNG Nguyễn Thiện Nhân
  37. 104 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng QUY CHẾ PHÁT NGƠN VÀ CUNG CẤP THƠNG TIN CHO BÁO CHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về chế độ phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành. Điều 2. Người phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí 1. Người phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước gồm: a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước; b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngơn); Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người phát ngơn phải được cơng bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên Cổng thơng tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.
  38. Các văn bn pháp lut v Báo chí 105 c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cĩ thể ủy quyền cho người cĩ trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngơn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngơn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngơn để phát ngơn hoặc cung cấp thơng tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao; Người phát ngơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu đi vắng mà khơng thể thực hiện phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí thì phải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người cĩ trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí; Việc ủy quyền phát ngơn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và cĩ thời hạn nhất định; Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngơn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thơng tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền. 2. Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này khơng được ủy quyền tiếp cho người khác. 3. Người phát ngơn hoặc Người được ủy quyền phát ngơn theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Là cán bộ, cơng chức thuộc biên chế chính thức và đang cơng tác tại cơ quan hành chính nhà nước;
  39. 106 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng b) Cĩ lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, cĩ phẩm chất đạo đức tốt, cĩ thái độ trung thực khách quan; c) Cĩ am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang cơng tác; cĩ hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báo chí; d) Cĩ năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thơng tin báo chí và cĩ khả năng giao tiếp với báo chí. 4. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp thơng tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng khơng được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngơn, cung cấp thơng tin cho báo chí; khơng được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật cơng vụ, thơng tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thơng tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thơng tin đã cung cấp. Chương 2 PHÁT NGƠN VÀ CUNG CẤP THƠNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngơn và cung cấp thơng tin định kỳ 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phịng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cung cấp thơng tin cho báo chí theo định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và cơng tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức họp báo và đăng tải trên Cổng thơng tin điện tử của Chính phủ.
  40. Các văn bn pháp lut v Báo chí 107 Cổng thơng tin điện tử của Chính phủ cĩ trách nhiệm cập nhật thơng tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thơng tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong cả nước. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cung cấp thơng tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình, thơng qua các hình thức sau: a) Hàng tháng cung cấp thơng tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thơng tin trên Cổng thơng tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan mình theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thơng tin và dịch vụ cơng trực tuyến trên trang thơng tin điện tử hoặc cổng thơng tin điện tử của cơ quan nhà nước; b) Ít nhất 3 tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thơng tin định kỳ cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành; c) Trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước tổ chức cung cấp thơng tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thơng tin trực tiếp tại các cuộc giao ban hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thơng tin và Truyền thơng và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức; d) Cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác cho Cổng thơng tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.
  41. 108 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Điều 4. Phát ngơn và cung cấp thơng tin trong trường hợp đột xuất, bất thường Người phát ngơn hoặc Người được ủy quyền phát ngơn cĩ trách nhiệm phát ngơn và cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây: 1. Khi thấy cần thiết phải thơng tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng cĩ tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận. Trường hợp xảy ra vụ việc cần cĩ ngay thơng tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngơn hoặc Người được ủy quyền phát ngơn cĩ trách nhiệm chủ động phát ngơn, cung cấp thơng tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra. 2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí cĩ yêu cầu phát ngơn hoặc cung cấp thơng tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Khi cĩ căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thơng tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngơn hoặc Người được ủy quyền phát ngơn yêu cầu cơ quan báo chí đĩ phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí. 1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước là Người phát ngơn cĩ thể trực tiếp phát ngơn hoặc giao nhiệm vụ, ủy
  42. Các văn bn pháp lut v Báo chí 109 quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này. 2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí. 3. Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thơng tin và chế độ phát ngơn của cơ quan hành chính mình. 4. Người đứng đầu cơ quan hành chính xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí. Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người phát ngơn, người được ủy quyền phát ngơn 1. Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí. 2. Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn cĩ quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân cĩ liên quan trong cơ quan mình cung cấp thơng tin, tập hợp thơng tin để phát ngơn, cung cấp thơng tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cơng dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi cĩ yêu cầu của
  43. 110 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn về việc cung cấp thơng tin để thực hiện việc phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí cĩ trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thơng tin. 3. Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn cĩ trách nhiệm từ chối, khơng phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí trong các trường hợp sau: a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề khơng thuộc quyền hạn phát ngơn; b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cĩ yêu cầu cần thơng tin trên báo chí những vấn đề cĩ lợi cho hoạt động điều tra và cơng tác đấu tranh phịng, chống tội phạm; c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa cĩ kết luận chính thức của người cĩ thẩm quyền mà theo quy định khơng được cung cấp thơng tin cho báo chí; d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp cĩ thẩm quyền cho phép phổ biến. 4. Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn cĩ trách nhiệm phát ngơn và cung cấp thơng tin cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngơn và thơng tin cung cấp cho báo chí.
  44. Các văn bn pháp lut v Báo chí 111 Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo Cơ quan báo chí, nhà báo cĩ trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngơn và thơng tin do Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngơn hoặc Người được ủy quyền phát ngơn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thơng tin mà Người phát ngơn, Người được ủy quyền phát ngơn cung cấp thì khơng phải chịu trách nhiệm về nội dung thơng tin đĩ. Điều 8. Xử lý vi phạm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cĩ liên quan khơng thực hiện, thực hiện khơng đúng hoặc thực hiện khơng đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Căn cứ vào Quy chế này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định cụ thể cho ngành, địa phương mình. Điều 10. Bộ trưởng Bộ Thơng tin và Truyền thơng cĩ trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
  45. 112 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng thuộc Trung ương và các cơ quan báo chí thực hiện Quy chế này; định kỳ kiểm tra việc thực hiện Quy chế của các cơ quan hành chính nhà nước, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện./. KT. THỦ TƯỚNG PHĨ THỦ TƯỚNG Nguyễn Thiện Nhân
  46. Các văn bn pháp lut v Báo chí 113 QUYẾT ĐỊNH SỐ 2472/QĐ-TTg NGÀY 28/12/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn giai đoạn 2012 - 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nhà nước cấp (khơng thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường cơng tác thơng tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hĩa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn giai đoạn 2012 - 2015. Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo quy định của Điều 1 Quyết định này, gồm: 1. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc), phát hành 105 kỳ/năm (2 kỳ/tuần), cấp cho: Phịng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo, bao gồm: 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và 07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là 69 huyện nghèo), mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
  47. 114 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, các thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn; các thơn bản đặc biệt khĩ khăn thuộc xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới, thơn bản thuộc các xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo, các đồn, trạm, đội cơng tác biên phịng, đội cơng tác 123 (Bộ Quốc phịng), chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ; người cĩ uy tín 01 tờ/kỳ/người. 2. Báo Văn hĩa (Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch), phát hành 157 kỳ/năm (03 kỳ/tuần), cấp cho: Phịng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, các thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn; các thơn bản đặc biệt khĩ khăn thuộc các xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo và chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 3. Báo tin tức (Thơng tấn xã Việt Nam), phát hành 312 kỳ/năm (06 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, các thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 4. Báo Nơng thơn ngày nay (Trung ương Hội Nơng dân Việt Nam), phát hành 312 kỳ/năm (06 kỳ/tuần), cấp cho: Phịng dân tộc huyện, Hội Nơng dân xã, chi hội nơng dân thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Hội Nơng dân xã đặc biệt khĩ khăn, chi hội nơng dân thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn, chi hội nơng dân thơn bản đặc
  48. Các văn bn pháp lut v Báo chí 115 biệt khĩ khăn thuộc các xã khu vực II nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 5. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi - Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ 6. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi - Báo Khoa học và Đời sống (Liên Hiệp hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Phịng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 7. Chuyên đề Dân tộc miền núi - Báo Cơng Thương (Bộ Cơng Thương) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 8. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi - Báo Nơng nghiệp Việt Nam (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Khuyến nơng xã, thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 cuốn/kỳ.
  49. 116 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Khuyến nơng xã đặc biệt khĩ khăn, khuyến nơng xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 9. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi - Bộ Lao động và Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, các thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 10. Chuyên đề Dân tộc, miền núi - Báo Đại đồn kết (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Ban cơng tác Mặt trận các thơn bản của 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã đặc biệt khĩ khăn, Ban cơng tác Mặt trận các thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 11. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi - Báo Phụ Nữ (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Hội phụ nữ xã, Chi hội phụ nữ thơn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ Hội phụ nữ xã đặc biệt khĩ khăn, Chi hội phụ nữ thơn bản thuộc xã đặc biệt khĩ khăn, Chi hội phụ nữ thơn bản đặc biệt khĩ khăn thuộc các xã khu vực II, Hội Phụ nữ xã biên giới, chi
  50. Các văn bn pháp lut v Báo chí 117 hội Phụ nữ thơn bản thuộc các xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ; 12. Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc), phát hành 12 kỳ/năm (01 kỳ/tháng), cấp cho: Vùng dân tộc thiểu số và miền núi mỗi kỳ: 01 cuốn/ Ban Dân tộc hoặc cơ quan cơng tác dân tộc tỉnh; 01 cuốn/Phịng Dân tộc hoặc cơ quan cơng tác dân tộc huyện; 01 cuốn/ Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc, miền núi; 01 cuốn/ Trường phổ thơng trung học dân tộc nội trú. 13. Tạp chí văn hĩa các dân tộc (Hội văn học nghệ thuật các dân tộc Việt Nam), phát hành 12 kỳ/năm (01 kỳ/tháng), cấp cho: Hội Văn hĩa Nghệ thuật các dân tộc tỉnh, Phịng Văn hĩa, Thể thao và Du lịch huyện; Ủy ban nhân dân các xã vùng dân tộc, miền núi, Đồn biên phịng, trường phổ thơng trung học Dân tộc nội trú: Mỗi đơn vị 01 cuốn/kỳ. 14. Báo Khmer ngữ (Thơng tấn xã Việt Nam) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã, thơn bản cĩ đơng đồng bào Khmer sinh sống, chùa Khmer, trường Parli: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 15. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi – Báo Khuyến học và Dân trí (Hội Khuyến học Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Hội Khuyến học xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Hội Khuyến học xã đặc biệt khĩ khăn, Hội Khuyến học xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.
  51. 118 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 16. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi – Báo Tài nguyên và Mơi trường (Bộ Tài nguyên và Mơi trường), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 17. Chuyên đề Dân tộc miền núi – Báo Pháp luật Việt Nam (Bộ Tư pháp) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho: Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khĩ khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngồi 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 18. Chuyên đề “Măng non” – Báo Nhi đồng (Trung ương Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 36 kỳ/năm (03 kỳ/tháng), cấp cho: Các trường tiểu học, các trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo mỗi kỳ: 01 tờ/lớp. 19. Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” – Báo Thiếu niên tiền phong (Trung ương Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 36 kỳ/năm (03 kỳ/tháng), cấp cho: Các trường trung học cơ sở, các trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, mỗi kỳ: 01 tờ/lớp. 20. Phụ trương An ninh biên giới – Báo Biên phịng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phịng), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:
  52. Các văn bn pháp lut v Báo chí 119 Ủy ban nhân dân các xã biên giới, thơn bản thuộc xã biên giới, đồn, trạm, đội cơng tác biên phịng: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Điều 3. Cơ chế tài chính 1. Kinh phí thực hiện chính sách cấp (khơng thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự tốn hằng năm của Ủy ban Dân tộc. 2. Căn cứ đối tượng được cấp báo, tạp chí được quy định tại Quyết định này và chi phí xuất bản, phát hành báo, tạp chí do Bộ Tài chính xác định, Ủy ban Dân tộc xây dựng dự tốn kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt. 3. Căn cứ dự tốn thực hiện chính sách được bố trí hàng năm, Ủy ban Dân tộc ký hợp đồng đặt hàng mua ấn phẩm cho các địa phương với các cơ quan báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp cơng sử dụng ngân sách nhà nước. 4. Việc đặt hàng, quản lý, quyết tốn kinh phí cấp (khơng thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn giai đoạn 2012 – 2015 được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc – Cơ quan thường trực thực hiện Đề án: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đơn đốc, kiểm tra, đánh
  53. 120 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng giá hiệu quả thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện chính sách và những vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề xuất biện pháp giải quyết; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thơng tin và Truyền thơng và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng Thơng tư liên tịch hướng dẫn thực hiện cĩ hiệu quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thơng tin và Truyền thơng, Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả các ấn phẩm báo chí; hàng năm tiến hành rà sốt, đánh giá từng ấn phẩm, trên cơ sở đĩ lập danh sách điều chỉnh, bổ sung (tăng, giảm) số lượng các ấn phẩm báo chí cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan rà sốt, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ các đối tượng được cấp ấn phẩm báo chí theo quy định tại Quyết định này; đ) Xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt; e) Phân bổ, cấp kinh phí, thanh quyết tốn, ký hợp đồng đặt hàng trực tiếp với các báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và bảo đảm đúng số lượng, phạm vi và đối tượng được cấp ấn phẩm báo chí theo quy định tại Quyết định này.
  54. Các văn bn pháp lut v Báo chí 121 2. Bộ Thơng tin và Truyền thơng: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan cấp phép, kiểm tra, giám sát hoạt động báo chí các báo, tạo chí phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn quy định tại Quyết định này thực hiện đúng tơn chỉ, mục đích; chỉ đạo, kiểm tra việc vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng địa chỉ; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ đối với bưu tá xã nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí phục vụ dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; c) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung, hình thức, hiệu quả tuyên truyền và định kỳ hàng năm tiến hành rà sốt, đánh giá từng ấn phẩm báo chí được cấp; xây dựng Thơng tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chính sách; d) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cơng về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. 3. Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch: a) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Thơng tin và Truyền thơng và các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá về chất lượng (nội dung, hình thức) các ấn phẩm các báo chí cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách của các địa phương và các cơ quan báo chí;
  55. 122 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cơng về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc xác định, tổng hợp danh sách số lượng, địa chỉ cụ thể của các trường, lớp thuộc bậc tiểu học và trung học cơ sở, hệ thống trường dân tộc nội trú vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn, đảm bảo cho việc vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí đúng đối tượng, đúng địa chỉ; b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thơng tin và Truyền thơng theo dõi, kiểm tra việc cấp, sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí; đánh giá chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm phục vụ học sinh bậc tiểu học, trung học cơ sở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cơng về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. 5. Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này; hàng năm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện chính sách cấp (khơng thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí phục vụ vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xác định chi phí xuất bản, phát hành các ấn phẩm báo, tạp chí tham gia phục vụ vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn;
  56. Các văn bn pháp lut v Báo chí 123 c) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn. 6. Cơ quan chủ quản của các báo, tạp chí quy định tại Điều 2 Quyết định này: a) Chỉ đạo, quản lý các báo, tạp chí tuân thủ đúng các quy định của Luật Báo chí, Giấy phép hoạt động báo chí được cấp và các quy định pháp luật hiện hành cĩ liên quan; b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan và các địa phương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách và các quy định tại Quyết định này. 7. Các cơ quan báo, tạp chí quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này: a) Hoạt động đúng theo tơn chỉ, mục đích và các quy định trong Giấy phép hoạt động báo chí được cấp; b) Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm các ấn phẩm cĩ hình thức, nội dung thơng tin thiết thực, phù hợp với các đối tượng được cấp báo, tạp chí; c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cơng về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. 8. Ủy ban nhân dân các cấp: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách cấp (khơng thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí tại địa phương. Chỉ đạo và quy định cụ thể về vai trị trách nhiệm của các Sở,
  57. 124 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; - Cơ quan cơng tác dân tộc cấp tỉnh là bộ phận thường trực, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đơn đốc, kiểm tra, đánh giá và tổ chức thực hiện cĩ hiệu quả chính sách tại địa phương; - Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan gĩp ý kiến với các cơ quan báo chí nhằm cải tiến nội dung, hình thức, đảm bảo phục vụ thiết thực, hiệu quả các đối tượng và phát huy hiệu quả của chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; - Định kỳ hằng năm rà sốt, điều chỉnh, bổ sung, lập danh sách đối tượng được cấp và danh mục các ấn phẩm báo, tạp chí đề nghị cấp; sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Giao cho Phịng Dân tộc huyện chủ trì, phối hợp với các phịng, ban tham mưu, đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các đồn thể nhân dân cùng cấp tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phổ biến thơng tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp đến rộng rãi nhân dân, thơng qua tuyên truyền miệng, các buổi sinh hoạt tập thể và khai thác, sử dụng cĩ hiệu quả cơ sở vật chất và các phương tiện truyền thơng hiện cĩ của địa phương như: Nhà văn hĩa, hệ thống phát thanh, truyền thanh;
  58. Các văn bn pháp lut v Báo chí 125 - Hàng năm cĩ kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả cơng tác thơng tin tuyên truyền qua các ấn phẩm báo chí được cấp trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Ủy ban nhân dân cấp xã: - Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách đến đúng đối tượng; chỉ đạo các Ban, ngành thường xuyên cập nhật thơng tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp để tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn bằng các hình thức, phương tiện đa dạng, phong phú, hấp dẫn; - Xây dựng các quy định quản lý, sử dụng, lưu giữ và bảo quản các ấn phẩm báo chí được cấp đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tạo điều kiện và mơi trường để mọi người dân trên địa bàn được tiếp cận dễ dàng, thuận lợi, kịp thời với các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp; - Định kỳ kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những bất cập, hạn chế trong việc quản lý, khai thác và sử dụng các ấn phẩm báo chí được cấp trên địa bàn; đồng thời, tham gia đánh giá chất lượng nội dung, hình thức, hiệu quả của ấn phẩm và kịp thời nắm bắt, phản ánh chính xác, trung thực các ý kiến gĩp ý, yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của người dân về từng ấn phẩm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này cĩ hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khĩ khăn; các quyết định và các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  59. 126 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chủ quản báo chí và các cơ quan báo chí nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỦ TƯỚNG PHĨ THỦ TƯỚNG Nguyễn Thiện Nhân
  60. Các văn bn pháp lut v Báo chí 127 THƠNG TƯ SỐ 04/2014/TT-BTTTT NGÀY 19/3/2014 CỦA BỘ THƠNG TIN VÀ TRUYỀN THƠNG Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thơng tin, báo chí của báo chí nước ngồi, cơ quan đại diện nước ngồi, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam Căn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thơng tin, báo chí của báo chí nước ngồi, cơ quan đại diện nước ngồi, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2012/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thơng tin và Truyền thơng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thơng tin đối ngoại; Bộ trưởng Bộ Thơng tin và Truyền thơng ban hành Thơng tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thơng tin, báo chí của báo chí nước ngồi, cơ quan đại diện nước ngồi, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thơng tư này quy định về hồ sơ, thủ tục và ban hành các loại biểu mẫu văn bản liên quan đến hoạt động thơng tin,
  61. 128 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng báo chí của cơ quan đại diện nước ngồi tổ chức nước ngồi tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức nước ngồi). 2. Đối tượng áp dụng Thơng tư này bao gồm các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Thơng tin và Truyền thơng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Thơng tư này được hiểu như sau: 1. Cơ quan đại diện nước ngồi là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngồi được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam. 2. Tổ chức nước ngồi là cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, tổ chức kinh tế, văn hĩa, khoa học, tổ chức tư vấn nước ngồi, cơng ty, xí nghiệp của nước ngồi. Điều 3. Xuất bản bản tin; phát hành thơng cáo báo chí 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu xuất bản bản tin gửi đơn đề nghị theo mẫu số 01/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính). Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo. 2. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam khơng tổ chức họp báo nhưng cĩ nhu cầu phát hành thơng cáo báo chí đề nghị gửi đơn theo mẫu số 01/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức cĩ trụ sở kèm theo bản thảo, bản mẫu thơng cáo báo chí. Trường
  62. Các văn bn pháp lut v Báo chí 129 hợp phát hành thơng cáo báo chí cĩ tổ chức họp báo, gửi đơn đề nghị đến cơ quan giải quyết đề nghị họp báo. 3. Việc xuất bản bản tin, phát hành thơng cáo báo chí thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21/11/2002 ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thơng cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngồi, pháp nhân cĩ yếu tố nước ngồi tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thơng tư số 21/2011/TT-BTTTT ngày 13/7/2011; Quyết định số 20/2007/QĐ-BVHTT ngày 09/7/2007 và những nội dung quy định tại Thơng tư này. 4. Giấy phép xuất bản bản tin cĩ hiệu lực trong thời gian 01 năm kể từ ngày ký giấy phép. Sau 60 ngày, kể từ ngày giấy phép xuất bản bản tin cĩ hiệu lực, nếu cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam khơng xuất bản bản tin thì giấy phép khơng cịn giá trị. 5. Khi cĩ nhu cầu thay đổi giấy phép, cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam gửi văn bản đề nghị đến Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng. Văn bản đề nghị nêu rõ mục đích thay đổi và nội dung cần thay đổi giấy phép. Sau 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận cĩ văn bản trả lời chấp thuận hoặc khơng chấp thuận việc thay đổi. Điều 4. Cấp lại giấy phép xuất bản bản tin 1. Trước khi giấy phép xuất bản bản tin hết hiệu lực chín mươi (90) ngày, nếu cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam muốn tiếp tục xuất bản bản tin thì gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm cĩ: a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam;
  63. 130 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng b) Bản sao Giấy phép xuất bản bản tin và các văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép của cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam đã được Cục Báo chí cấp. 2. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí cĩ trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp lại giấy phép; trường hợp khơng cấp phép, Cục Báo chí trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 5. Đề nghị/thơng báo họp báo 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, gửi đơn đề nghị theo mẫu số 02/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính); nếu họp báo tại các địa phương khác, gửi đơn đề nghị theo mẫu đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Sau 02 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị, nếu khơng cĩ ý kiến của cơ quan cĩ thẩm quyền thì cuộc họp báo coi như được chấp thuận. Cơ quan đại diện nước ngồi tổ chức họp báo tại Hà Nội đồng gửi đơn đề nghị cho Bộ Ngoại giao để thơng báo. 2. Đồn khách nước ngồi thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc của Bộ Ngoại giao cĩ nhu cầu tổ chức họp báo, cơ quan chủ quản đĩn đồn cĩ trách nhiệm thơng báo bằng văn bản cho Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. 3. Đồn khách nước ngồi thăm Việt Nam theo lời mời của các Bộ, ngành, địa phương hoặc cơ quan nhà nước khác của Việt Nam cĩ nhu cầu họp báo, thì cơ quan chủ quản đĩn đồn
  64. Các văn bn pháp lut v Báo chí 131 gửi đơn theo mẫu số 02/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (nếu họp báo tại Hà Nội) hoặc đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu họp báo tại các địa phương khác) ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Sau 02 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị, nếu khơng cĩ ý kiến của cơ quan cĩ thẩm quyền thì cuộc họp báo coi như được chấp thuận. Điều 6. Xuất bản tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu xuất bản tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh gửi đơn đề nghị theo mẫu số 03/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Cục Xuất bản, In và Phát hành, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính). Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo. 2. Việc xuất bản và trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu để xuất bản tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh của cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản. Điều 7. Xuất bản băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và các ấn phẩm thơng tin khác 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu xuất bản băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình cĩ nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách gửi đơn đề nghị theo mẫu số 04/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này đến Cục Xuất bản, In và Phát hành (đồng gửi Cục Thơng tin đối ngoại để thơng báo), Bộ Thơng tin và Truyền thơng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) và phải tuân thủ các quy định của pháp
  65. 132 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng luật về hoạt động xuất bản. Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo. 2. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu xuất bản băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và các ấn phẩm thơng tin khác (trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này) gửi đơn đề nghị theo mẫu đến Cục Thơng tin đối ngoại (đồng gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành để thơng báo), Bộ Thơng tin và Truyền thơng. Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo. 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và biểu mẫu đề nghị cấp giấy phép xuất bản: a) Đối với băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình cĩ nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản. b) Đối với ấn phẩm thơng tin khơng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản và pháp luật về các lĩnh vực liên quan. Điều 8. Đăng tin, bài, phát biểu trên các phương tiện thơng tin đại chúng của Việt Nam 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu đăng tin, bài, phát biểu trên báo in của Trung ương gửi đơn đề nghị theo mẫu số 05/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này và bản thảo tin, bài, phát biểu dự kiến đăng đến Cục Báo chí, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính). Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu đăng tin, bài, phát biểu trên báo điện tử, phát thanh và truyền hình của Trung ương, gửi đơn đề nghị theo mẫu số 05/BTTTT ban
  66. Các văn bn pháp lut v Báo chí 133 hành kèm Thơng tư này và bản thảo tin, bài, phát biểu dự kiến đăng đến Cục Phát thanh, truyền hình và thơng tin điện tử, Bộ Thơng tin và Truyền thơng. Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo. 2. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu đăng tin, bài, phát biểu trên các phương tiện thơng tin đại chúng của địa phương, gửi đơn đề nghị theo mẫu số 05/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này và bản thảo tin, bài, phát biểu dự kiến đăng đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận khơng cĩ văn bản trả lời thì cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam được phép đăng tin, bài, phát biểu trên các phương tiện thơng tin đại chúng của Việt Nam. Điều 9. Trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thơng tin khác bên ngồi trụ sở cơ quan đại diện nước ngồi, tổ chức nước ngồi 1. Cơ quan, tổ chức nước ngồi tại Việt Nam cĩ nhu cầu trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thơng tin khác bên ngồi trụ sở của cơ quan, tổ chức mình gửi đơn đề nghị theo mẫu số 06/BTTTT ban hành kèm Thơng tư này và nội dung thơng tin, tranh, ảnh dự kiến trưng bày (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Cục Thơng tin đối ngoại, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (nếu cĩ trụ sở tại Hà Nội) hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu cĩ trụ sở tại các địa phương khác). Đối với cơ quan đại diện nước ngồi, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thơng báo.
  67. 134 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận cĩ ý kiến trả lời chấp thuận hoặc khơng chấp thuận bằng văn bản. 3. Khi cĩ nhu cầu thay đổi trưng bày đã được chấp thuận, cơ quan, tổ chức nước ngồi gửi văn bản đề nghị đến Cục Thơng tin đối ngoại, Bộ Thơng tin và Truyền thơng (nếu cĩ trụ sở tại Hà Nội) hoặc đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu cĩ trụ sở tại các địa phương khác). Văn bản đề nghị nêu rõ: Mục đích thay đổi, những nội dung thay đổi, kích thước thay đổi, địa điểm thay đổi. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận cĩ văn bản trả lời chấp thuận hoặc khơng chấp thuận việc thay đổi. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thơng tư này cĩ hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2014. 2. Bãi bỏ các biểu mẫu tại Quyết định số 28/2002/QĐ- BVHTT ngày 21/11/2002 ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thơng cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngồi, pháp nhân cĩ yếu tố nước ngồi tại Việt Nam và các biểu mẫu tại Thơng tư số 21/2011/TT-BTTTT ngày 13/7/2011 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng các Cục: Báo chí; Phát thanh, truyền hình và thơng tin điện tử; Xuất bản, In và Phát hành; Thơng tin đối ngoại; thủ trưởng các đơn vị cĩ liên quan thuộc Bộ Thơng tin và Truyền thơng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cĩ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thơng tư này.
  68. Các văn bn pháp lut v Báo chí 135 2. Sở Thơng tin và Truyền thơng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương quy định trong Thơng tư này. 3. Cục Thơng tin đối ngoại cĩ trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Thơng tin và Truyền thơng định kỳ kiểm tra việc thực hiện Thơng tư này, tổng hợp kết quả, báo cáo Bộ trưởng. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu cĩ vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước kịp thời phản ánh về Bộ Thơng tin và Truyền thơng để xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
  69. 136 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng THƠNG TƯ SỐ 2204/VBHN-BTTTT NGÀY 01/8/2013 CỦA BỘ THƠNG TIN VÀ TRUYỀN THƠNG Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú và hoạt động trong nước của các cơ quan báo chí Thơng tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thơng tin và Truyền thơng hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú và hoạt động trong nước của các cơ quan báo chí cĩ hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thơng tư số 21/2011/TT-BTTTT ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thơng tin và Truyền thơng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thơng tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí và Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hĩa - Thơng tin ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thơng cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngồi, pháp nhân cĩ yếu tố nước ngồi tại Việt Nam, cĩ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
  70. Các văn bn pháp lut v Báo chí 137 Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thơng tin và Truyền thơng .[1] Bộ trưởng Bộ Thơng tin và Truyền thơng hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thơng tư này hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của các cơ quan đại diện, cơ quan thường trú (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện), hoạt động của phĩng viên thường trú của các cơ quan báo chí Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam (sau đây gọi là các địa phương). 2. Giải thích từ ngữ a) Cơ quan đại diện là đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí cĩ trụ sở, nhân sự do một người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động nghiệp vụ báo chí tại một địa phương nơi mà cơ quan báo chí khơng đặt trụ sở chính; b) Phĩng viên thường trú là phĩng viên do cơ quan báo chí cử hoạt động nghiệp vụ báo chí tại một địa phương thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Điều kiện thành lập cơ quan đại diện Cơ quan báo chí muốn thành lập cơ quan đại diện tại một địa phương phải cĩ đủ các điều kiện sau: a) Cĩ trụ sở để đặt cơ quan đại diện ổn định từ ba (03) năm trở lên;
  71. 138 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng b) Cĩ phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo cho hoạt động của cơ quan đại diện; c) Cĩ nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan đại diện Trưởng cơ quan đại diện phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí, đã được cấp thẻ nhà báo. 2. Tiêu chuẩn phĩng viên thường trú Phĩng viên thường trú (thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập) phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí hoặc được cơ quan báo chí ký hợp đồng lao động khơng xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động; đã được cấp Thẻ nhà báo tại cơ quan báo chí xin đặt cơ quan đại diện hoặc cử phĩng viên thường trú; cĩ đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên mơn, khơng bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 năm tính đến khi cơ quan báo chí xin phép đặt cơ quan đại diện hoặc cử phĩng viên thường trú. 3. Hồ sơ, thủ tục xin thành lập cơ quan đại diện Cơ quan báo chí muốn thành lập cơ quan đại diện tại các địa phương phải gửi hồ sơ xin thành lập đến Sở Thơng tin và Truyền thơng nơi cơ quan báo chí cĩ nhu cầu đặt cơ quan đại diện. Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu đã nêu tại các khoản 1, 2 mục này, gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép đặt cơ quan đại diện cĩ ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí; b) [2] Bản sao cĩ xác nhận của cơ quan báo chí đối với Giấy phép hoạt động báo chí.
  72. Các văn bn pháp lut v Báo chí 139 c) Sơ yếu lý lịch của người được cử làm người đứng đầu cơ quan đại diện và phĩng viên thường trú; d) Danh sách nhân sự của cơ quan đại diện; đ) Văn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đại diện; e) [3] Bản sao cĩ xác nhận của cơ quan báo chí đối với Thẻ nhà báo của người đứng đầu cơ quan đại diện và phĩng viên thường trú. Trong thời gian năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Thơng tin và Truyền thơng kiểm tra tính hợp lệ và hướng dẫn cơ quan báo chí hồn thiện hồ sơ. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Thơng tin và Truyền thơng cĩ trách nhiệm xem xét giải quyết để cơ quan báo chí được thành lập và tổ chức các hoạt động của cơ quan đại diện tại địa phương. Trường hợp khơng đồng ý thì phải cĩ văn bản trả lời nêu rõ lý do. [4] 4. Hoạt động của Cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú a) Cơ quan đại diện chỉ được phép hoạt động sau khi được Sở Thơng tin và Truyền thơng nơi đặt cơ quan đại diện đồng ý bằng văn bản; b) Hoạt động của cơ quan đại diện và phĩng viên thường trú phải đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, các quy định pháp luật khác; c) Cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan báo chí và chịu sự quản lý nhà nước về báo chí của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan đại diện, cử phĩng viên thường trú.
  73. 140 H thng hĩa các văn bn pháp lut v Thơng tin và Truyn thơng 5. Đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú a) Cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí cĩ cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú trên địa bàn đã bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoặc thu hồi Thẻ nhà báo (của phĩng viên thường trú độc lập) theo quyết định của Bộ Thơng tin và Truyền thơng; b) Cơ quan đại diện bị thu hồi văn bản đồng ý thành lập và đình chỉ hoạt động; phĩng viên thường trú bị đình chỉ hoạt động khi cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú trên địa bàn vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật. 6. Gửi văn bản thơng báo về việc thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện; cử và đình chỉ hoạt động của phĩng viên thường trú a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cĩ văn bản đồng ý được thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện của Sở Thơng tin và Truyền thơng nơi cơ quan báo chí đặt cơ quan đại diện hoặc khi cơ quan đại diện chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thơng báo bằng văn bản cho Bộ Thơng tin và Truyền thơng. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cử phĩng viên thường trú, phĩng viên thường trú bị đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thơng báo bằng văn bản cho Sở Thơng tin và Truyền thơng nơi cơ quan báo chí cử phĩng viên thường trú và Bộ Thơng tin và Truyền thơng. Trong văn bản thơng báo phải ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh và số hiệu thẻ nhà báo của phĩng viên thường trú.
  74. Các văn bn pháp lut v Báo chí 141 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN [5] 1. Thơng tư này cĩ hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Cơng báo. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu cĩ vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Thơng tin và Truyền thơng để xem xét, giải quyết. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Hưng [1] Thơng tư số 21/2011/TT-BTTTT ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thơng tin và Truyền thơng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thơng tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phĩng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí và Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hĩa - Thơng tin ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thơng cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngồi, pháp nhân cĩ yếu tố nước ngồi tại Việt Nam cĩ căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;