Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_sua_chua_va_bao_duong_he_thong_truyen_dong.doc
Nội dung text: Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí MỤC LỤC Nội dung Trang Lời nĩi đầu 3 Bài 1: Cấu tạo bộ ly hợp ma sát 4 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại ly hợp 4 2. Cấu tạo và hoạt động của ly hợp ma sát 4 3. Bảo dưỡng bên ngồi bộ ly hợp 13 Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ ly hợp ma sát 18 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp. 18 2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa ly hợp. 19 3. Bảo dưỡng và sửa chữa ly hợp. 21 Bài 3: Cấu tạo hộp số (cơ khí) 27 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hộp số 27 2. Cấu tạo và hoạt động của hộp số 29 3. Bảo dưỡng bên ngồi hộp số 34 Bài 4: Sửa chữa và bảo dưỡng hộp số (cơ khí) 36 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số. 36 2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số 37 3. Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số 38 Bài 5: Sửa chữa và bảo dưỡng hộp phân phối (hộp số phụ) 42 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hộp phân phối. 42 2. Cấu tạo và hoạt động của hộp phân phối. 42 3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp phân phối 47 4. Bảo dưỡng và sửa chữa hộp phân phối 50 Bài 6: Cấu tạo truyền động các đăng 53 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại truyền động các đăng 53 2. Cấu tạo và hoạt động của truyền động các đăng 53 3. Bảo dưỡng bên ngồi truyền động các đăng 55 Bài 7: Sửa chữa và bảo dưỡng truyền động các đăng 57 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của truyền động các đăng 57 2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa truyền động các đăng 57 3. Bảo dưỡng và sửa chữa truyền động các đăng 58 Bài 8: Cấu tạo cầu chủ động 59 1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại truyền lực chính 59 2. Cấu tạo và hoạt động của cầu chủ động và truyền lực chính 59 3. Bảo dưỡng bên ngồi cầu chủ động 62 Bài 9: Sửa chữa và bảo dưỡng truyền lực chính 65 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của truyền lực chính 66 2. Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa truyền lực chính 66 3. Bảo dưỡng và sửa chữa truyền lực chính 69 Bài 10: Cấu tạo bộ vi sai 72 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bộ vi sai 72 2. Cấu tạo và hoạt động của bộ vi sai 72 Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 1
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí 3. Bảo dưỡng bộ vi sai 74 Bài 11: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ vi sai 78 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ vi sai 78 2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ vi sai 78 3. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ vi sai 79 Bài 12: Sửa chữa và bảo dưỡng bán trục 84 1. Nhiệm vụ, yêu cầu phân loại bán trục 84 2. Cấu tạo và hoạt động của bán trục 84 3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa của bán trục 86 4. Bảo dưỡng và sửa chữa bán trục 86 Bài 13: Sửa chữa và bảo dưỡng bánh xe,moay-ơ, lốp 88 1. Nhiệm vụ, phân loại và yêu cầu của cụm moay-ơ, bánh xe, lốp 90 2. Cấu tạo và hoạt động của của cụm moay-ơ, bánh xe, lốp 90 3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa của của cụm moay-ơ, bánh xe, lốp . 93 4. Bảo dưỡng và sửa chữa của cụm moay-ơ, bánh xe, lốp . 93 - TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 2
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí LỜI NĨI ĐẦU Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức chuyên mơn về cấu tạo, nguyên lý làm việc, nguyên nhân hư hỏng để đưa ra phương pháp chuẩn đốn, bảo dưỡng và sửa chữa một cách hợp lý đối với các hệ thống, tổng thành bố trí trong phần truyền động ơtơ, giúp nâng cao hiểu biết để phục vụ cho việc học tập chuyên ngành sửa chữa khai thác thiết bị cơ khí ơtơ cũng như cho cơng tác bảo dưỡng và sửa chữa trong thực tiễn . Tập Giáo trình Sữa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động ơtơ được biên soạn cho đối tượng là học sinh các lớp TCN Hệ chính quy với thời gian học tập 245 giờ. Trong quá trình biên soạn, chúng tơi đã hết sức cố gắng tổng hợp các tư liệu tham khảo nhằm hệ thống hĩa lại các nội dung cho các học sinh dễ dàng tra cứu khi học tập. Tuy vậy, nội dung tập giáo trình này cũng vẫn cịn khơng ít thiếu sĩt. Rất mong nhận được sự đĩng gĩp chân tình để tập giáo trình này ngày càng hồn thiện hơn. Chân thành cảm ơn. Giáo viên biên soạn Lê Hồng Bích Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 3
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí BÀI 1: CẤU TẠO BỘ LY HỢP MA SÁT Mục tiêu: Sau khi học bài này, học viên cĩ khả năng: - Hiểu rõ được cơng dụng, phân loại, yêu cầu của ly hợp dùng trên ơtơ. - Phân tích được kết cấu và hoạt động của các loại ly hợp thơng dụng hiện đang được bố trí trên ơtơ. - Biết được các cơ cấu điều khiển sự hoạt động của ly hợp. I. CƠNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU: 1/- Cơng dụng: Ly hợp là một cơ cấu cĩ nhiệm vụ nối và cắt động cơ với hệ thống truyền lực. Ngồi ra ly hợp cịn được sử dụng như một bộ phận an tồn, nghĩa là cĩ thể tự động cắt truyền dẫn khi moment quá mức qui định. 2/- Phân loại: - Theo cách truyền moment xoắn cĩ ly hợp ma sát (loại một đĩa hay nhiều đĩa ), ly hợp thuỷ lực (loại thuỷ động và thuỷ tĩnh ), ly hợp nam châm điện (moment truyền nhờ từ trường ), ly hợp liên hợp ( kết hợp các loại trên ). - Theo hình dáng các chi tiết ma sát cĩ ly hợp đĩa, ly hợp hình nĩn, ly hợp hình trống. Trong đĩ ly hợp hình nĩn và ly hợp hình trống rất ít sử dụng vì moment quán tính bị động quá lớn. - Theo phương pháp sinh lực ép trên đĩa cĩ loại lị xo (đặt xung quanh, đặt trung tâm), loại nửa ly tâm (lực ép sinh ra ngồi lực ép lị xo cịn cĩ lực ly tâm của trọng khối phụ ép thêm và), loại ly tâm (áp lực trên đĩa được tạo bởi lị xo, lực ly tâm sử dụng để đĩng mở ). - Theo kết cấu cơ cấu ép cĩ ly hợp thường đĩng (dùng ở ơtơ và các ly hợp máy kéo), ly hợp khơng thường đĩng (dùng ở máy kéo xích, máy kéo bánh bơm, xe tăng ). 3/- Yêu cầu: - Truyền được moment xoắn lớn nhất của động cơ mà khơng bị trượt trong bất cứ điều kiện nào, muốn vậy moment ma sát sinh ra trong ly hợp phải lớn hơn moment xoắn của động cơ. MLH .Me max MLH: Moment ma sát sinh ra trong ly hợp (Nm) β : Hệ số dự trữ của ly hợp ( >1) Memax: Moment xoắn lớn nhất của động cơ (Nm) - Khi đĩng phải êm dịu để khơng gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực. - Khi mở phải êm dịu, dứt khốt và nhanh. - Moment quán tính của phần bị động phải nhỏ. - Ly hợp làm nhiệm vụ của bộ phận an tồn, do đĩ hệ số dự trữ của β phải nằm trong giới hạn. - Điều khiển dễ, lực tác dụng lên pedal phải nhỏ. - Các bề mặt ma sát đảm bảo thoát nhiệt tốt. - Kết cấu đơn giản, dễ điều chỉnh, chăm sóc. II. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP MA SÁT: 1/- Ly hợp ma sát loại một đĩa: a)-Cấu tạo: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 4
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Ly hợp loại này cĩ từ ba đến chín lị xo xoắn. Cơng dụng của các lị xo là ấn đĩa ép, đè đĩa ly hợp bám vào mặt bánh đà. Kết cấu chung gồm cĩ: vỏ cĩ các khoang chứa lị xo ép và được gắn chặt vào bánh đà. Khi buơng bàn đạp ly hợp, các lị xo ép ấn đĩa ép và đĩa ly hợp áp dính vào mặt bánh đà. Trục sơ cấp của hộp số gối đầu và quay trơn trong đuơi trục khuỷu cĩ rãnh then hoa liên kết với lỗ then hoa của đĩa ma sát. Trên vỏ bộ ly hợp cĩ treo ba địn mở ly hợp điều khiển đĩa ép. Các địn mở ly hợp được ấn vào do tác động của chân đạp ly hợp, qua đĩ tác động lên bạc đạn chà. b)-Hoạt động: Khi bánh đà đang quay, ta ấn bàn đạp ly hợp, thơng qua cơ cấu điều khiển sẽ ấn ba địn mở ly hợp xuống, các đầu kia của địn mở sẽ nâng mâm ép lên. Lúc này đĩa ma sát khơng bị ép vào mặt bánh đà nên tự do và đứng yên cùng với trục sơ cấp của hộp số, trong lúc đĩ bánh đà vẫn quay, nhờ vậy liên hệ giữa động cơ và hộp số tạm gián đoạn. Sau khi ta cài số, buơng chân ly hợp, bạc đạn chà trở về vị trí cũ, khơng cịn ép lên ba địn mở nữa, các lị xo ép lại ấn mâm ép đè đĩa ma sát bám vào bánh đà, liên kết giữa động cơ và hộp số được nối trở lại. Ưu nhược điểm của ma sát loại một đĩa: * Ưu điểm: - Kết cấu đơn giản, rẻ tiền. - Thốt nhiệt tốt. - Đĩng mở dứt khốt. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 5
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí * Nhược điểm: - Đĩng khơng êm dịu. - Nếu truyền moment lớn (lớn hơn 70 80 Kgm) thì đường kính của đĩa ma sát phải lớn hoặc phải dùng nhiều đĩa. c)-Cấu tạo đĩa ly hợp: Đĩa ma sát hay đĩa ly hợp gồm một đĩa thép gợn sĩng liên kết với moayơ lỗ then hoa nhờ các lị xo giảm xoắn. Hai tấm bố ma sát được ghép hai bên đĩa thép bằng cách tán đinh . Cơng dụng của đĩa thép gợn sĩng cĩ tính đàn hồi là dập tắt các va chạm khi đĩa ly hợp bị ép mạnh vào mặt bánh đà. 2/- Ly hợp ma sát loại nhiều đĩa: a). Cấu tạo và hoạt động : - Ly hợp ma sát loại nhiều đĩa cũng cĩ nguyên lý tương tự như ly hợp ma sát loại một đĩa, chỉ khác là ở loại này cĩ thêm đĩa ép để lị xo tỳ vào. - Hình 2-5a là vị trí ly hợp đĩng : Vỏ ly hợp được bắt chặt trên bánh đà bằng bulơng nên luơn luơn quay với bánh đà. Đĩa ép 3 và 4 ép chặt đĩa ma sát vào bánh đà, đĩa ép 3 ép đĩa ma sát phía sau vào đĩa ép 4. Đĩa ép 4 ép chặt đĩa ma sát trước vào bánh đà thành một khối nhờ lị xo ép 10. Lị xo này luơn luơn ở trạng thái làm việc. Khi trục khuỷu của động cơ quay làm cho bánh đà quay và làm quay đĩa ma sát. Moayơ của đĩa ma sát được lắp trượt lên trục sơ cấp của hộp số bằng các rãnh then hoa. Do đĩ khi đĩa ma sát quay làm cho trục sơ cấp của hộp số quay nên mơ men quay của động cơ được truyền qua hộp số. - Hình 2-5b là vị trí ly hợp mở : Dưới tác dụng của lực đạp vào bàn đạp 1 chiều theo chiều mũi tên trên hình vẽ. Lực này được truyền đến càng mở 8 qua hệ thống dẫn động (địn kéo) làm cho càng mở tỳ vào bạc trược 9 và đẩy bạc trượt dịch chuyển lên phía trước. Trên bạc trượt cĩ gắn vịng bi tỳ 11, Vịng bi này tỳ vào đầu của địn mở 2. Địn mở 2 kéo đĩa ép 3 dịch chuyển về phía sau tách khỏi đĩa ép và đĩa ma sát phía sau. Lúc đĩ lị xo 5 sẽ đẩy đĩa ép 4 tách khỏi đĩa ma sát phía trước. Mơ men quay động cơ tách rời với trục sơ cấp của hộp số. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 6
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí b). So sánh ưu-khuyết điểm của ly hợp một đĩa và ly hợp nhiều đĩa: - Ly hợp nhiều đĩa cĩ cấu tạo phức tạp hơn ly hợp một đĩa, khi mở khơng dứt khốt bằng ly hợp một đĩa, nhưng khi đĩng thì êm hơn loại một đĩa. Ly hợp nhiều đĩa truyền được mơ men lớn hơn ly hợp một đĩa vì mặt ma sát lớn. - Nếu cùng truyền một trị số mơ men quay của động cơ như nhau thì ly hợp nhiều đĩa cĩ đường kính ngồi của đĩa ma sát nhỏ hơn ly hợp một đĩa, do đĩ kích thước của vỏ ly hợp cũng nhỏ gọn hơn. - Nhưng hiện nay người ta cĩ xu hướng dùng loại ly hợp một đĩa ma sát nhiều hơn vì kết cấu của loại này đơn giản hơn. 3/- Ly hợp ma sát cĩ lị xo hình đĩa: Loại ly hợp này được sử dụng rộng rãi trên ơtơ du lịch hiện nay, loại này cĩ kết cấu đơn giản và khi tác dụng lực thì áp lực trên đĩa ma sát được phân bố đồng đều. Vì lị xo ép hình đĩa nên sẽ làm luơn nhiệm vụ địn mở. Hoạt động: - Khi chưa tác dụng lực lên pedal, lị xo đĩa bung ra đẩy đĩa ma sát tỳ chặt vào bánh đà tạo thành khối cứng, do đĩ lực truyền động từ trục khuỷu được truyền qua trục ly hợp (ly hợp đĩng). - Khi người điều khiển tác dụng lực lên pedal, thơng qua cơ cấu điều khiển lực sẽ tác dụng lên bạc đạn chà và đẩy bạc đạn chà đi vào làm lị xo đĩa ép lại, đĩa ma sát khơng tỳ vào Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 7
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí bánh đà nữa, do đĩ lực truyền động quay từ trục khuỷu sẽ khơng truyền qua trục ly hợp (ly hợp mở). 4/- So sánh giữa lị xo xoắn và lị xo hình đĩa : Đối với loại lị xo xoắn hình trụ, khi ta biến đổi sức ép lên nĩ thì sức ép luơn luơn tăng tỉ lệ thuận với lực đàn hồi của lị xo. Trường hợp các chi tiết ma sát như đĩa ma sát, mâm ép bị mịn thì sức ép của loại lị xo xoắn hình trụ giảm, đĩa ma sát bắt đầu quay trượt. Với loại lị xo hình đĩa, khi biến đổi sức ép lên nĩ, lúc đầu lực tăng lên cho đến một trị số xác định thì lực bắt đầu giảm. Độ mịn của các tấm ma sát khơng ảnh hưởng đến sức ép do lị xo màng tạo nên, do đĩ tránh được tình trạng bộ ly hợp quay trượt. Việc áp dụng lị xo hình đĩa cịn đạt thêm được một số ưu điểm sau: - Giảm được kích thước, khối lượng và đơn giản hĩa rất nhiều trong kết cấu của bộ ly hợp - Do khơng cĩ các chi tiết lắp ở vịng ngồi bộ ly hợp nên việc cân bằng tương đối dễ hơn. - Loại trừ được các lực ly tâm làm giảm sức ép đĩa ma sát ở vận tốc cao (vì khơng cĩ các chi tiết vịng ngồi). - Lực tác động lên đĩa ma sát thường xuyên đều đặn ở mọi chế độ làm việc. 5/- Ly hợp thuỷ lực ( bổ sung thêm): a)- Cấu tạo : Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 8
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Các bộ phận chính của ly hợp thủy lực là : bơm và tua bin đặt đối diện nhau. Bên trong bơm và tua bin đều cĩ các cánh dẫn hướng chất lỏng . Bơm cùng vỏ của ly hợp thủy lực tạo thành 1 khối cứng, moayơ của khối này lắp chặt trên đầu trục khủyu của động cơ. Tua bin lắp chặt trên đầu trục sơ cấp của hộp số, vịng đệm bao kín cĩ nhiệm vụ ngăn khơng cho chất lỏng lọt ra ngồi. b)- Hoạt động: Khác với ly hợp ma sát là lọai họat động theo nguyên tắt ma sát khơ, ly hợp thủy lực được truyền momen bằng chất lỏng. Khi đơng cơ làm việc đĩa bơm quay, do lực ly tâm, chất lỏng chuyển động từ tâm với tốc độ tuyệt đối V1 theo các cánh ra ngồi rìa với tốc độ tuyệt đối V2 (V2 >V1) bắn vào cánh turbine, buộc đĩa này phải quay theo, chất lỏng tiếp tục di chuyển từ đĩa vào tâm đĩa turbine và sang đĩa bơm, chu kỳ tuần hồn được lặp lại. c)- Ưu nhược điểm của ly hợp thủy lực: * Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, các chi tiết ít bị mịn hỏng ; khi hoạt động êm dịu, khơng ồn khơng giật khi thay đổi tốc độ xe. * Nhược điểm: Cĩ hiện tượng trượt trong ly hợp. hiệu suất truyền lực thấp nên xe chạy tốn nhiều nhiên liệu ; ngồi ra nếu khơng cĩ cơ cấu gài đặt biệt thì khơng thể dùng biện pháp đĩng ly hợp Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 9
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí gài số, đẩy xe hoặc nhả phanh cho xe lăn xuống dốc khi khởi động động cơ như trường hợp ly hợp ma sát. III. CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN LY HỢP: 1/- Điều khiển cơ khí: Loại này được sử dụng nhiều trên ơtơ, cĩ cấu tạo đơn giản và làm việc rất đảm bảo. Cấu tạo của loại này đơn giản nhưng khơng thuận tiện đối với ơ tơ vận tải. Nhất là trường hợp động cơ bố trí xa người lái. Cấu tạo của cơ cấu này được giới thiệu ở hình dưới đây. Khi ấn chân lên bàn đạp ly hợp, trục bàn đạp xoay làm chuyển động hệ thống dây cáp tác động địn mở ly hợp, địn mở này ấn bạc đạn chà qua trái đè lên ba cần đẩy nâng mâm ép lên giải phĩng đĩa ly hợp kỏi mặt bánh đà. Khi buơng chân khỏi bàn đạp, các lị xo sẽ đưa các bộ phận điều khiển về vị trí cũ, bộ ly hợp trở lại chế độ kết nối. 2/- Điều khiển thuỷ lực: a)- Cấu tạo: Với cơ cấu điều khiển loại này, việc cắt nối khớp ly hợp dễ dàng và động tác nhả khớp ly hợp êm dịu hơn, vị trí bàn đạp ly hợp khơng phụ thuộc vào vị trí của bộ ly hợp. Các ơ tơ hiện nay đều áp dụng cơ cấu này. Cơ cấu dẫn động thủy lực gồm xy lanh chính cĩ bình chứa dầu phanh. Khi tác dụng lên bàn đạp, cần đẩy sẽ tác động vào piston và các cuppen di chuyển trong xy lanh chính. Từ xy lanh chính cĩ ống dẫn dầu xuống xy lanh con gắn bên hơng cạt te ly hợp. Trong xy lanh con cĩ piston, cuppen tác động cây đẩy điều khiển địn mở ly hợp. b)- Hoạt động: Khi tác dụng lực vào pedal, cần đẩy sẽ đẩy piston của xi lanh chính sang trái và nén dầu, dầu từ xi lanh chính qua ống dẫn dầu đến xi lanh làm việc đẩy piston xi lanh làm việc qua phải, đẩy cần đến địn mở ly hợp. Khi thơi tác dụng lực lên pedal, các lị xo kéo các chi tiết dẫn động về vị trí ban đầu. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 10
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí 3/. Cơ cấu điều khiển ly hợp bằng thủy lực cĩ trợ lực khí nén: Hệ thống này cĩ cơ cấu điều khiển giống như cơ cấu điều khiển bằng thủy lực. Nhưng trên xylanh phụ của hệ thống trang bị bộ trợ lực khí nén. Nguyên lý hoạt động: Khi chưa đạp pedal thì các buồng C, D, A, B cĩ áp lức bằng nhau và bằng với áp lực khí trời. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 11
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Khi đạp pedal, dầu từ xilanh chính qua ống dẫn đến bộ trợ lực qua đường II, một phần đền xylanh phụ, một phần đẩy van điều khiển đi lên thắng lực lị xo đĩng van xả và mở van nạp. Ap lực của buồng D bằng A bằng áplực khí nén (khí nén vào qua đướng I), áp lực buồng C B nên ép piston và cần đẩy thắng lực lị xo qua phía bên phải để điều khiển càng ngắt ly hợp. (HÌNH 2.22 BỘ TRỢ LỰC KHÍ NÉN LOẠI GIÁN TIẾP) Buơng pedal áp lực dầu xy lanh chính giảm bằng áplực khơng khí, piston điều khiển đi xuống bởi các lị xo làm van nạp đĩng và van xả mở. Làm khí nén trong buồng A và D được xả ra khí trời, vì vậy áplực buồng A, B, C, D và áplực khí trời bằng nhau. Do đĩ piston và cần đẩy bị đẩy sang bên trái bởi lực lị xo, ly hợp đĩng. 4/.Cơ cấu điều khiển thủy lực trợ lực áp thấp: Cơ cấu điều khiển giống như trợ lực khí nén nhưng nguyên lý dựa trên cơ sở sử dụng sự giảm áp ở đượng ống hút của động cơ hoặc tạo ra từ một bơm áp thấp, sinh ra trong đường ống một áp thấp được điều khiển từ xylanh chính Nguyên lý hoạt động: (HÌNH 2.23 BỘ TRỢ LỰC BẰNG ÁP THẤP) Buồng chân khơng C nối ống nạp động cơ qua đường II. Khi chưa đạp pedal áp lực dầu khơng làm piston điều khiển đi lên nên áp thấp buồng A, B, C, D bằng nhau. Khi đạp pedal dầu từ xylanh chính đến bộ trợ lực áp thấp qua đướng I, một phần đến xylanh con, một phần đẩy piston điều khiểnđi lên thắng lực lị xo đĩng van áp thấp và mở van khơng khí. Ap lực buồng A, D và áp lực khơng khí bằng nhau. Buồng C, B và áp thấp ống gĩp hút hay bơm áp thấp bằng nhau. Do đĩ áp lực buồng A>B nên màng da đi về phía phải và đẩy piston về phía phải để làm cho ly hợp ngắt. Khi buơng pedal áp lực dầu từ xylanh chính giảm về bằng với áp lực khơng khí, piston điều khiển đi xuống dưới bởi các lị xo. Lúc này van khơng khí đĩng lại, van áp thấp Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 12
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí được mở ra làm cho áp lực ở buồng C, D, A, B bằng nhau. Do đĩ màng da sẽ dịch chuyển về phía trái bởi các lị xo, piston cũng bị dịch chuyển về cùng hướng làm cho càng mở ly hợp được buơng ra, làm cho ly hợp đĩng. 5/- Hệ thống điều khiển ly hợp bằng điện tử: Hình vẽ sau đây giới thiệu sơ đồ khối của hệ thống điều khiển cắt nối khớp ly hợp kiểu này. Đây là kiểu cắt nối khớp thủy lực được điều khiển bằng điện tử. Trong phương pháp này người ta khơng cần dùng bàn đạp ly hợp. Một loạt các bộ cảm biến thu nhận thơng tin về mức độ đĩng mở của bướm ga bộ chế hịa khí, về chế độ đang hoạt động của động cơ, của bộ ly hợp và của một số hộp số. Sau đĩ gửi các thơng tin này đến mơđuyn xử lý và điều khiển điện tử trung ương ECM. Mỗi khi người lái dịch chuyển cần sang số để cài số, ECM tức thì đánh tín hiệu điều khiển đến bộ nguồn thủy lực (8). Bộ này kiểm sốt áp suất thủy lực để cắt hoặc nối khớp ly hợp. Nhận được tín hiệu điều khiển của ECM, bộ ly hợp được cắt khớp tức thì và nĩ duy trì chế độ cắt khớp này cho đến khi người lái buơng tay ra khỏi cần sang số. III/. BẢO DƯỠNG BÊN NGỒI BỘ LY HỢP 3.1. Qui trình tháo lắp & bảo dưỡng bên ngồi Việc di chuyển ly hợp ở mỗi xe l khc nhau, tuy nhin những nguyn tắc chung v những nguyn tắc an tồn cần phải hiểu biết. Phải luơn luơn ngắt bình điện trước khi tháo ly hợp, điều này sẽ ngăn ngừa tai nạn khi động cơ nổ máy và cũng ngăn ngừa hiện tượng chập điện cũng cĩ thể dẫn đến hư hỏng hệ thống điện ơtơ. Khi cần sửa chữa ly hợp thì phải tho hộp số, ta phải luơn tun thủ quy trình tho lắp hộp số. Ơ xe cầu sau chủ động thì việc tho trục sơ cấp hộp số cần nhả ly hợp. Ơ xe cầu trước chủ động trục láp, trục thứ cấp, đơi khi cả động cơ được tháo ra để sửa ly hợp. Ch ý: khi tho hộp số hoặc trục thứ cấp thì phải đỡ sức nặng của động cơ, trục thứ cấp. Sau khi tho hộp số v trục thứ cấp hộp số thì tho vỏ hộp số ra khỏi động cơ, giữ vỏ ly hợp khi con ốc cuối cùng được tháo ra để phịng ngừa lm rơi rớt các ốc định vị, sử dụng búa và đột Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 13
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí dấu để làm dấu trên mâm ép và bánh đà, những dấu này rất cần thiết khi ráp chúng lại với nhau và đảm bảo ly hợp ở trạng thái cân bằng. Hình 2.6 Đẩy trục dẫn hướng vào trong ly hợp, trục này sẽ giữ cho đĩa ly hợp khơng bị rời ra khi chúng ta tháo mâm ép, dùng chìa khĩa tho đều mỗi con ốc để trách tập trung ứng suất lên một con ốc, giữ đĩa ép và bánh đà khi con ốc cuối cùng được tháo ra, nâng trục lên và ấn vào trong đĩa ép, đĩa ly hợp về phía động cơ, đề phịng chng bị rơi, cần phải chuẩn bị một vật để đỡ. a. Quy trình tháo rời ly hợp ra khỏi động cơ: + Đỡ phía sau động cơ. + Tháo cac-đăng khỏi trục thứ cấp hộp số. + Dùng kích hoặc dụng cụ để đỡ hộp số. + Tháo giá vỏ ly hợp. + Tháo rời hộp số và vỏ ly hợp. + Đánh dấu vị trí tương đối giữa thân ly hợp và bánh đà động cơ. + Tháo các bulơng giữ thân ly hợp và bánh đà, các bulơng phải được tháo đồng đều để tránh sức bung của lị xo và sự vặn của thân ly hợp. + Dùng một trục then hoa đúng bằng then hoa của moay-ơ ly hợp hoặc nhỏ hơn để đỡ đĩa ly hợp khơng làm nĩ rơi. + Tháo thân ly hợp khỏi bánh đà. + Tháo mâm ép khỏi bánh đà và gỡ trục then hoa ra. Đối với ly hợp hai đĩa, nếu cần ta lấy chốt ngàm gắn trên bánh đà. Hình 2.7 Chú ý: nếu việc sửa chữa cĩ trang bị máy tháo chuyên dùng hay máy ép thủy lực ta nên đặt vào khe hở giữa đầu ngồi của địn mở với gờ trên đĩa ép những miếng chặn, để tránh sự bung của lị xo khi tháo bulơng. b. Tháo rời các chi tiết của ly hợp ma sát: Đánh dấu vị trí tương đối giữa đĩa ép và thân ly hợp. Dùng máy tháo chuyên dùng để tháo đĩa ép, lị xo ép và thân ly hợp. Nếu khơng cĩ máy chuyên dùng ta dùng máy ép thủy lực để tháo. Chúng ta phải tiến hành như sau: + Đặt tịan bộ cụm ly hợp lên bàn máy ép thơng qua đĩa chêm cĩ cùng kích cỡ a, với a được tính từ bề mặt mâm ép đến bánh đà của ly hợp. Đường kính ngồi của đĩa chêm khơng vượt quá đường kính ngịai mâm ép. + Dùng trụ trịn đủ lớn hơn vịng bao ngồi của địn mở, đặt lên và bắt đầu dùng máy ép để ép những đầu địn mở xuống và tháo rời những miếng chặn ở đuơi địn nếu cĩ. Chú ý: đặt những trụ của máy ép chính tâm với cụm ly hợp, tiến hành ép thân ly hợp xuống cho đến khi nĩ chạm bàn máy. Tháo ba đai ốc lục giác giữ ngỗng quay của địn mở và những vịng đệm hãm của nĩ. c. Tháo rời các chi tiết của hệ thống trợ lực ly hợp bằn thủy lực: Trên ơtơ cĩ trang bị các chi tiết của hệ thống điều khiển ly hợp bằng thủy lực, khi cần tháo, kiểm tra, sữa chữa ta phải tuân thủ theo quy trình tháo như sau: Tháo cụm xilanh con: hình 2.8 + Tháo lị xo hồi vị khỏi càng ly hợp. + Tháo chốt chẻ và chốt của trục nối càng mở ly hợp với cây đẩy của xilanh con. + Tháo đường dầu từ xilanh cái đến xilanh con. + Tháo bulơng giữ xilanh con trên ly hợp. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 14
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Tháo cụm xilanh con và càng đẩy xuống. + Tháo vỏ che bụi và càng đẩy khỏi xilanh con. + Tháo vịng chặn piston. Chú ý: + Khơng được làm trầy xướt lịng xilanh. + Tháo piston và hai chén cuppen. + Lau sạch lịng xilanh bằng dầu thắng, tuyệt đối khơng được rửa bằng xăng, dầu gasol hay nhớt. Tháo xilanh cái: hình 2.9 + Tháo đường dầu ở xilanh cái. + Tháo chạc nối bàn đạp ly hợp với cần đẩy của xilanh cái. + Tháo các đai ốc và tháo cụm xilanh cái xuống. + Làm sạch những dơ bẩn bên ngồi xilanh. + Tháo nắp che bụi và khoen chặn piston. + Tháo càng đẩy và cụm piston. + Tháo chén chặn sơ cấp và lị xo hồi vị. + Tháo đai ốc giữ nắp bình chứa dầu trợ lực ly hợp. + Tháo đệm làm kín bình chứa. + Dùng dầu thắng để rửa sạch các chi tiết trước khi đưa đi kiểm tra. Sau khi tháo ly hợp và các bộ phận điều khiển, mỗi bộ phận cần được xem xét thật kỹ về vấn đề mài mịn và hư hỏng. Cần phải cẩn trọng và chú ý trong việc lau chùi các chi tiết, các bộ phận của ly hợp, tránh việc sử dụng khí nén để thổi bụi ra khỏi các bộ phận, đĩa ma sát thường chứa chất khống amiăng, đây là một loại chất cĩ khả năng gây ra ung thư rất lớn, khơng được lau chùi bạc đạn trong dung mơi để rửa. Điều này sẽ làm cuốn trơi đi lớp mỡ bị ra khỏi bạc đạn và làm hư hỏng chúng, thơng thường lau chùi bằng tấm vải sạch và đánh bĩng bề mạc của bánh đà và bề mặt của đĩa ép. Khơng được dùng dung mơi để rửa vì các dung mơi này chứa các vết dầu, tránh xa các bề mặt ma sát, đĩa ép, bánh đà, đĩa ly hợp. b. Ráp ly hợp lên động cơ và điều chỉnh ly hợp: Thao tác ráp ly hợp lên động cơ được xem là ngược lại với thao tác tháo ly hợp, bộ phận nào tháo ra trước thì khi lắp được lắp lại sau. Lắp đĩa ly hợp vào đĩa ép lên bánh đà, dùng một dụng cụ dẫn hướng (trục giả) cho vào lỗ trọng tâm của đĩa, lắp đúng các vị trí đã được đánh dấu giữa bánh đà và mâm ép. Hình 2.13 Phải đảm bảo đĩa ma sát được lắp đúng, thơng thường thì phần giữa của đĩa bao gồm trục và các lị xo xoắn được lắp vào đĩa ép sau đĩ lắp các bulơng vào bằng tay. Chú ý: khơng để dầu hoặc mỡ tiếp xúc với các bề mặt ma sát của ly hợp. Một vết dầu hoặc mỡ nhỏ nhất cũng cĩ thể là nguyên nhân dẫn đến ly hợp bị trượt hoặc bị kẹt, giữ tay sạch sẽ trong khi lắp ráp ly hợp. Xiết đều các bulơng theo kiểu chéo gĩc, điều này sẽ phân phối áp lực đều lên trên mỗi bulơng khi lị xo đĩa ép bị nén lại, tất cả các bulơng phải được xiết đúng lực. Khơng nên thay thế một bulơng đĩa mâm ép bằng một bulơng khác yếu hơn. Nếu sử dụng một bulơng khác yếu hơn cĩ thể làm hư hỏng hoặc nguyên nhân làm hư hỏng các bộ phận khác. Khi xiết chặt xong ta đẩy trục dẫn hướng ra khỏi ly hợp, trục dẫn hướng này bảo đảm định vị đĩa ma sát đúng tâm so với bánh đà. Nếu trục dẫn hướng khơng được sử dụng thì trục vào của hộp số khơng lồng vào được bạc đạn dẫn hướng của trục khuỷu, điều này khơng cho phép khi lắp đặt hộp số và bộ phận trục. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 15
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Sau đĩ lắp đặt càng ly hợp và bạc đạn chà vào bên trong vỏ hộp số, lắp vỏ hộp số vào phía sau động cơ, đặt vào hai chốt định vị của vỏ hộp số và động cơ. Lắp các bulơng và xiết chặt vỏ ly hợp theo nguyên tắc xiết chéo, cuối cùng lắp hộp số và trục cac-đăng hay bộ phận truyền động đến các bánh xe. Sau đĩ điều chỉnh khoản cách hoạt động của bedal ly hợp (được trình bày ở phần trước), nối các bộ phận liên hệ với hộp số như: dây cáp, dây điện, bình điện và các bộ phận khác. Sau đĩ cho động cơ nổ thử. Hình 2.14 Cho động cơ chạy từ từ và lắng nghe xem tiếng động phát ra từ bộ phận ly hợp hay khơng, sau đĩ ấn bàn đạp ly hợp để cho bạc đạn chà làm việc khi tách ly hợp. Giữ bàn đạp pedal một thời gian, lắng nghe tiếng động cĩ phát ra hay khơng. Buơng pedal ra và ấn xuống vài lần để phát hiện những hư hỏng cịn thiếu sĩt. Yêu cầu một ly hợp làm việc tốt thì trong suốt quá trình tách nhả phải êm dịu, lực đạp pedal phải vừa đủ, khơng quá lớn hoặc quá nhỏ. Sau đĩ gài số cho xe chuyển bánh và buơng ly hợp đột ngột để kiểm tra lực ép của các lị xo. Cho xe chạy khoảng vài kilơmet và sau đĩ điều chỉnh lại các cơ cấu một lần nữa nếu cần thiết. Kiểm tra xem xét thật kỹ lưỡng phần trước của hộp số và phần sau của động cơ để tìm vết dầu rị rỉ, nếu dầu bị rị rỉ ở ly hợp thì điều đĩ cĩ nghĩa ly hợp đã bị hỏng, kiểm tra nơi nào bị rị rỉ dầu thì sửa chữa hoặc thay mới các bộ phận che kín phía sau hoặc phía trước động cơ. 3.2. Bảo dưỡng bộ phận & lắp , vặn chặt các bộ phận Nhằm nâng cao thời gian phục vụ và chất lượng phục vụ của ly hợp, ta thường xuyên và định kỳ kiểm tra, chăm sĩc, bão dưỡng ly hợp. Ly hợp dùng trên ơtơ cĩ thể bảo dưỡng theo ba cấp kỳ như sau: Bảo dưỡng hàng ngày: tiến hành hàng ngày. Bảo dưỡng cấp I: tiến hành sau 1600 – 2000 km. Bảo dưỡng cấp II: tiến hành sau 5000 – 6000 km. a. Tháo và nhận dạng bộ phận (Bảo dưỡng hàng ngày) Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển ly hợp: Cho xe chuyển bánh chạy khoảng 60 km trên đường, đạp bàn đạp ly hợp và lên số càng cao, khi nhả bàn đạp thì động cơ phải ngừng lại thì ly hợp mới tốt, về cơ cấu điều khiển thì lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp khơng được quá lớn. Trong suốt quá trình vận hành ơtơ cần chú ý phát hiện các hư hỏng để cĩ biện pháp khắc phục kịp thời. Kiểm tra hành trình tự do của pedal ly hợp: Hành trình tự do của pedal ly hợp là khe hở giữa bạc đạn chà và bề mặt làm việc của địn mở. Hành trình tự do của pedal ly hợp phải cĩ trị số nằm trong giới hạn cho phép, nếu vượt qua giới hạn này thì ly hợp mở khơng hồn tồn, gây khĩ khăn cho việc gài số, cịn nếu nhỏ hơn giới hạn thì bị trượt. Ta cĩ thể lấy giá trị sau dây để kiểm tra. Hành trình tự do của pedal ly hợp 20 – 25 mm, chỉ số nhỏ cho xe du lịch, chỉ số lớn dùng cho xe tải. Hành trình tổng cộng của pedal ly hợp thường là 150 – 180 mm. Muốn hiệu chỉnh hành trình tự do của pedal ly hợp ta phải tháo lị xo hồn lực bàn đạp, sau khi hiệu chỉnh phải kiểm tra lại bằng thước đo, đối với ly hợp cĩ cơ cấu điều khiển bằng thủy lực ta phải chú ý xả giĩ kỹ lưỡng vì hành trình tự do của bàn đạp ly hợp tăng lên do cĩ khơng khí trong hệ thống thủy lực. b. Bảo dưỡng cấp I: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 16
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Nội dung của cơng tác bảo dưỡng cấp I bao gồm tất cả các cơng tác của bảo dưỡng hằng ngày (sau 200 km) và thêm vào đĩ là các cơng tác sau: Kiểm tra tình trạng và sự bắt chặt lị xo hồi vị bàn đạp ly hợp, bơi trơn các nơi sau: + Bạc đạn chà: cho mở vào bạc đạn chà bằng cách xoay nắp đậy bầu chứa mở hai hoặc ba vịng, nếu bơi trơn bằng vú thì bơm mỡ khỏang 5->8 gram, phải cẩn thận lau sạch bụi và đầu của bạc đạn. + Trục pedal ly hợp và ổ trục khớp ly hợp: được bơi trơn bằng mỡ đặc, trên bạc đạn chà ta cũng khơng nên bơi trơn quá nhiều. Vì như thế trong quá trình ly hợp làm vịêc cĩ thể bị mở văng vào tấm ma sát. + Đĩa ép: cũng được bơi trơn bằng mỡ chuyên dùng bởi nơi ở giữa vấu di động và gờ của đĩa ép. Những chốt quay cũng được bơi trơn, sau đĩ kiểm tra tình trạng làm việc của ly hợp bằng cách cho xe chạy để phát hiện ra những hư hỏng và cho sửa chữa nếu cần. c. Bảo dưỡng cấp II: ngồi nội dung cơng tác bảo dưỡng hằng ngày, bảo dữơng cấp I, bảo dữơng cấp II cịn thêm vào những cơng việc sau: + Kiểm tra điều chỉng đầu địn mở, các địn mở phải nằm trong một mặt phẳng song song với mặt đầu của bạc đạn chà. Cĩ thể kiểm tra bằng cách đo khe hở của các đầu địn và bề mặt của các bạc đạn chà, khỏang cách thường từ 2 -> 4mm. Tốt nhất là chúng bằng nhau, điều chỉnh bằng vặn vào hay nới vít đầu địn mở. + Kiểm tra và hiệu chỉnh hành trình tự do và hành trình tổng cộng của bàn đạp ly hợp. Dùng dụng cụ chuyên dùng hoặc thước dài đặt song song với trục bàn đạp. Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp được tính từ mép đầu đến khi dùng tay ép cảm thấy bắt đầu nặng, hành trình tổng cộng của bàn đạp được tính theo khoảng dịch chuyển của nĩ. . Câu hỏi ơn tập: - Câu 1: Nêu cơng dụng, phân loại, yêu cầu của ly hợp dùng trên ơtơ? - Câu 2: Hãy trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp ma sát khơ loại một đĩa ma sát? - Câu 3: Hãy trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp ma sát khơ loại nhiều đĩa ma sát? - Câu 4: Hãy trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp thủy lực ? - Câu 5 : Cho biết cách điều khiển ly hợp ma sát bằng thủy lực ? Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 17
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí BÀI 2: SỬA CHỮA & BẢO DƯỠNG BỘ LY HỢP MA SÁT Mục tiêu: Sau khi học bài này, học viên có khả năng: - Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của ly hợp ma sát . - Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa ly hợp thông dụng hiện đang được bố trí trên ôtô. - Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa ly hợp đúng yêu cầu kỹ thuật. I/. HIỆN TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA BỘ LY HỢP Sau khi trao đổi với khách hàng về những hư hỏng của xe. Để kiểm tra lại lời nĩi của người sử dụng ta phải lái thử xe và đưa ra quyết định của mình về tình trạng ly hợp, kết hợp với lời nĩi của khách hàng và kiểm tra pedal ly hợp, lắng nghe những tiếng động khơng bình thường và những rung động của pedal ly hợp. Kết hợp kiểm tra thực tế và những hiểu biết về ly hợp, đưa ra quyết định xem bộ phận nào bị hư hỏng, chúng ta phải quyết định rằng ly hợp bị hư hỏng do mài mịn thơng thường hay do sử dụng sai kỹ thuật hay điều chỉnh ly hợp khơng đúng hoặc là những nguyên nhân khác gây ra. 1.1 . Ly hợp bị trượt lúc ăn khớp: Điều chỉnh sai khe hở giữa càng đẩy và bạc đạn chà. Gãy lị xo mâm ép. Đĩa ly hợp bị mịn bề mặt. Các đầu địn bẩy khơng đồng phẳng. Các địn bẩy bị cong. Đĩa ly hợp cĩ dính dầu. 1.2. Ly hợp bị rơ: Đĩa ma sát bị cong. Do dầu mỡ dính vào bề mặt đĩa ma sát. Các răng then hoa trên trục vào hộp số bị sét hoặc bị hư. 1.3. Tiếng kêu khơng bình thường: Các bộ phận của ly hợp bị mịn, cĩ độ rơ. Các bộ phận khơng được bơi trơn. Vịng bi bạc đạn chà bị hỏng hoặc khơ mỡ. Các lị xo trên mâm ép bị yếu hoặc hư hỏng. 1.4. Bị rung khi kết nối ly hợp: Mặt bố đĩa ly hợp cĩ dính mỡ hoặc lỏng đinh tán. Mặt bố đĩa ly hợp, các lị xo mâm ép bị vỡ. Đĩa ma sát bị kẹt trên trục sơ cấp hộp số. Chiều cao các cần đẩy khơng thống nhất. 1.5. Pedal ly hợp bị rung: Động cơ và hộp số khơng thẳng hàng. Cơ cấu mâm ép bị vênh. Chỉnh sai độ cao đầu cần đẩy. Bánh đà khơng ráp đúng dấu. Vỏ ly hợp lệch tâm với bánh đà. 1.6. Đĩa ly hợp chĩng mịn: Sai khoảng hành trình tự do bàn đạp ly hợp. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 18
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Sử dụng liên tục bộ ly hợp. Các cần đẩy bị cong, kẹt. Các lị xo bị gãy, yếu. Lái xe ấn mãi lên bàn đạp ly hợp. 1.7. Khơng nhả hồn tồn khi ngắt khớp ly hợp: Sai khoảng hành trình tự do của bàn đạp. Đĩa ly hợp hoặc mâm ép bị vênh. Các bề mặt bố ma sát bị lỏng đinh tán. Chiều cao các cần đẩy khơng thống nhất. Moay-ơ đĩa ly hợp bị kẹt trên trục sơ cấp hộp II/. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA LY HỢP 2.1. Bạc đạn dẫn hướng: (bạc đạn đỡ trục sơ cấp) Một bạc đạn đỡ bị mịn sẽ làm cho trục sơ cấp hộp số và đĩa ly hợp lắc lên xuống. Điều này cĩ thể sinh ra trong hộp ly hợp những tiếng động khơng bình thường và làm hư hỏng hộp số. Kiểm tra xem xét bạc đạn hoặc ổ trượt, dùng một dụng cụ đo hay thước kẹp để đo lượng mịn trong ổ trượt, nếu sử dụng bạc đạn đũa, kiểm tra bằng cách quay trục bạc đạn bằng tay và cảm nhận độ mịn hoặc độ rơ. Nếu cần thiết thì thay mới. Bạc đạn đỡ trục cĩ thể tháo ra khỏi trục khuỷu. Bằng một cái búa, tay gõ nhẹ sẽ làm cho bạc đạn được đẩy ra khỏi trục, nếu khơng cĩ búa chuyên dùng thì bơi vào bên trong một lớp mỡ bị đặc, sau đĩ dùng trục kim loại đẩy vào bên trong bạc đạn. Gõ nhẹ lên bạc đạn, ép bạc đạn đi ra khỏi trục khuỷu. Kiểm tra sự ăn khớp của bạc đạn mới bằng cách đẩy trượt vào trong trục sơ cấp hộp số, sau đĩ lấy ra lắp vào trong ổ phần cuối trục khuỷu, cho một ít mỡ bị vào bạc đạn nếu cần. Khi kiểm tra ta thấy độ rơ quá nhiều hay cần phải thay mới thì thay mới. 2.2. Bánh đà: Bánh đà dùng để tích lũy năng lượng cho động cơ và dùng để truyền động khởi động cho động cơ. Đồng thời dùng bề mặt bánh đà để truyền cơng suất từ động cơ đến các bánh xe thơng qua các bộ truyền động. Bánh đà hấp thụ quá nhiều nhiệt độ sẽ làm cho bề mặt bị biến cứng, sinh ra những vết nứt hay cĩ những chỗ bị cong, quằn, những điều này làm cản trở hoạt động của ly hợp, những vết nứt sinh ra trên bánh đà cĩ thể là nguyên nhân làm cho đĩa ly hợp bị mịn nhanh chĩng. Nếu bánh đà bị cong thì ly hợp cĩ thể bị kẹt hoặc rung động trước sự tăng tốc. Cần phải xem xét kỹ lưỡng bề mặt bánh đà bằng thước thẳng hay panme, tìm những nơi tập trung nhiệt quá nhiều, chỗ bị đổi màu và những vết nứt, kiểm tra bề mặt ngồi bằng đồng hồ đo, nếu bị cong hoặc quằn thì đem gia cơng lại hoặc thay mới. Kiểm tra vịng răng trên bánh đà, nếu bị mịn hoặc gãy răng thì thay vịng răng khác trên bánh đà. Ta thay bằng cách nung nĩng vịng răng cũ bằng ngọn lửa axêtylen sẽ làm giãn nở vịng răng và cho phép lấy ra khỏi bánh đà một cách dẽ dàng bằng búa hoặc một cái đột. Muốn lắp răng mới vào ta cũng nung nĩng vịng răng với ngọn lửa axêtylen, sau đĩ lắp vịng răng này vào bánh đà bằng cách dùng búa gõ nhẹ và để cho nguội dần. Khơng nên làm nguội một cách đột ngột. Độ đảo cho phép của bánh đà là 0.1 mm. 2.3. Đĩa ma sát: Một đĩa ma sát bị mịn sẽ là nguyên nhân gây ra sự trượt ly hợp và đơi khi làm hư hỏng bánh đà và mâm ép. Để kiểm tra đĩa ma sát ta kiểm tra bề mặt đĩa cĩ dính dầu hay khơng, cần phải lau chùi sạch các vết dầu trước khi lắp ráp hay thay tấm mới, một lượng mỡ quá dư ở bạc đạn đỡ hay bạc đạn chà sẽ làm dính lên mặt đĩa ma sát. Sự bơi trơn quá nhiều trong hộp số sẽ làm cho đầu trục sơ cấp hộp số dính dầu và sẽ làm dính dầu trên trên tấm ma sát, sự hở của tấm đệm Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 19
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí kín phía sau động cơ hoặc lỏng hay khơng kín những bulơng lắp chặt bánh đà cũng làm cho dầu động cơ rơi vào bề mặt đĩa ma sát. Tấm ma sát bị dính dầu phải được rửa sạch bằng xăng, dùng cọ hay bàn chải sắt hoặc dũa đánh sạch bề mặt ma sát. Dùng thước kẹp để kiểm tra độ mịn của đĩa ma sát, độ mịn tối đa cho phép là bề mặt phải cao hơn đầu đinh tán ít nhất 0.5 mm. Dùng thước kẹp để đo độ mịn khơng đều của đĩa ma sát bằng cách đo chiều sâu nhiều lỗ đinh tán, hiệu số kích thước khơng lớn hơn 0.45 mm. Độ đảo cho phép của đĩa ma sát là 0.8 mm. Hình 2.11 Chỗ lắp đinh tán để tán vào moay-ơ then hoa cho phép mịn, méo đến 0.3 – 0.4 mm. Kiểm tra độ đảo của đĩa ma sát bằng cách dùng đồng hồ so. Kiểm tra các lị xo giảm chấn của đĩa ma sát như sau: quan sát và kiểm tra sự rạng nứt hay cháy, gãy, kiểm tra sự đàn hồi của lị xo bằng cách cố định rãnh then hoa, cầm đĩa bị động quay cho đến khi lị xo giảm chấn đã bị ép hết cỡ, sau đĩ bỏ ra đĩa ép phải quay ngược lại đúng vị trí ban đầu. Độ mất sự đàn hồi cho phép là 10 – 20%, lị xo mất sự đàn hồi cần phải thay mới. 2.4. Đĩa ép và đĩa ép trung gian: Một đĩa ép trung gian quá tệ cũng là nguyên nhân làm trượt ly hợp (làm cho pedal bị kẹt cứng, ly hợp bị dính và sinh ra những tiếng động khác thường). Những lị xo bên trong đĩa ly hợp bị cong hoặc bị giản hư, cần đẩy cĩ thể bị cong hoặc bị trượt ra ngồi sự điều chỉnh, bề mặt đĩa ép bị xước. Ta kiểm tra một cách kỹ lưỡng và cẩn thận từng phần, tìm ra những bộ phận nào bị hư hỏng và sát định chính xác tình trạng của đĩa ép. Bề mặt đĩa ép trung gian và mâm ép được kiểm tra xem cĩ các vết cháy, vết xước hay sự rạng nứt trên bề mặt và sự bằng phẳng hay ghồ ghề của chúng. Nếu vết xước hay bị vênh cịn nằm trong giới hạn cho phép thì ta đem tiện hay mài nhẵn lại để tránh sự hư hỏng của tấm ma sát và để di chuyển được dễ dàng. Bề mặt mâm ép phải phẳng, nhẵn cho phép 0.2 mm, nếu vết xước cịn khắc phục được thì nên mài trong phạm vi cho phép. Dùng bột màu để kiểm tra sự tiếp xúc của mâm ép và tấm ma sát, độ tiếp xúc này phải lớn hơn 70% diện tích tiếp xúc. Độ mịn lỗ chốt địn mở ly hợp quá 0.05 mm đối với đường kính tiêu chuẩn thì phải đưa đi hàn đắp và gia cơng kích thước trở lại. Rảnh lắp địn mở cho phép mịn 0.12 mm nếu quá trị số này phải sữa chữa lại. Các đĩa ép được phục hồi hay thay mới, trước khi lắp vào sử dụng cần cân bằng tĩnh bằng cách khoan lỗ. 2.5. Lị xo: Trước khi ráp vào ly hợp chúng ta phải kiểm tra lị xo ép từ sự rạng nứt, gãy hay bị rỗ mặt ngồi của các lị xo. Kiểm tra sự đàn hồi của các lị xo bằng dụng cụ kiểm tra lực nén lị xo, nếu khơng đủ sự đàn hồi thì phải thay mới. Mặt đầu của lị xo phải vuơng gĩc với đường tâm lị xo. Lị xo bị mịn hay bị gãy khi kiểm tra nếu phát hiện thì thay mới. 2.6. Địn mở (địn bẩy) ly hợp: Địn mở ly hợp khơng cho phép cĩ các vết nứt, hay các cạnh hình viên phân, lị xo lá khơng được nứt hoặc bị gãy. Độ mịn các đầu địn mở phải đều nhau, nếu khơng đều cần phải sửa chữa lại. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 20
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Các địn mở khi bị cong hay bị xoắn cần phải thay mới hoặc sửa chữa. Muốn tháo địn mở ta tháo các chốt ở đầu trong địn mở để lấy các chốt ra, sau đĩ cần kiểm tra các chốt định vị xem cĩ bị khuyết hay hư hỏng khơng, nếu cần thì thay mới. 2.7. Bạc đạn chà: Một bạc đạn chà bị hư sẽ sinh ra những tiếng rít mỗi khi pedal ly hợp được ấn xuống, những viên bi cĩ thể bị mịn hoặc khơ mỡ. Để kiểm tra hoạt động của bạc đạn chà, ta đặt ngĩn tay vào bên trong bạc đạn sau đĩ vừa quay vừa đẩy ra theo chiều trục, để phát hiện độ rơ của bạc đạn phải quay một cách êm ái. Nếu các phe chặn được sử dụng thì nên kiểm tra các phe chặn trên bạc đạn và các càng mở. Nếu các phe này bị cong hay bị mịn thì thay thế. Để thay bạc đạn chà mới thì bạc đạn chà cũ phải được lấy ra khỏi ống lĩt. Sử dụng một cái vai và một cái búa hoặc một dụng cụ ép thủy lực để lấy bạc đạn chà ra và thay cái mới vào cho đúng kỹ thật nếu khơng sẽ làm hư hỏng bạc đạn mới và ống lĩt. Hầu hết khi sửa chữa ly hợp thì người thợ thường thay bạc đạn chà vì nĩ được xem là nguyên nhân quan trọng thường xuyên đưa đến các dạng hư hỏng khác của ly hợp. 2.8. Càng mở ly hợp: Một càng mở ly hợp bị cong hoặc bị mịn cĩ thể làm cho ly hợp khơng nhả hồn tồn, kiểm tra hai đầu càng mở một cách cẩn thận, cũng cĩ thể kiểm tra lõ chốt của càng mở ở bên trong vỏ ly hợp. Sử dụng chốt cầu sẽ ngăn chặn những hư hỏng và kẹt. Thay thế các bộ phận bị mịn nếu cần thiết, cho ít mỡ vào chốt càng mở. Kiểm tra xem càng mở cĩ bị cong hay quằn, nếu cĩ thì phục hồi lại cho đúng kỹ thuật hay thay mới. Bề mặt cơng tác bị mịn cĩ thể hàn đắp sau đĩ mài lại. Tâm của vịng trịn then hoa khơng được lệch so với tâm của các mặt phẳng quá 0.14 mm. 2.9. Địn truyền lực ly hợp: Địn truyền lực thường làm bằng vật liệu là thép, địn truyền lực thường cĩ các hư hỏng sau: + Bị cong hay bị gãy cần phục hồi lại hoặc thay mới. + Mịn các ren hai đầu, sửa chữa bằng cách tiện ren lại hoặc thay mới. * Kiểm tra và sửa chữa các chi tiết của hệ thống trợ lực ly hợp bằng thủy lực: Những hư hỏng của bộ phận trợ lực thủy lực thường là do sự rị rỉ của dầu, phốt cao su nằm trong xilanh chính hoặc xilanh phụ cĩ thể bị mịn và chất lỏng bắt đầu rị rỉ. Sau khi nhiên liệu bị thất thốt quá nhiều, thùng chứa dầu trợ lực ly hợp bị cạn và ly hợp khơng được nhả ra. Nếu sự rị rỉ dầu được xác định thì ta kiểm tra hệ thống một cách cẩn thận. Nhìn bên trong xilanh và xilanh phụ nếu cĩ sự rị rỉ thì ta thay mới hoặc sửa chữa nếu cần thiết. Sau khi ráp lại thì bộ phận thủy lực phải được xả giĩ trong hệ thống, nếu khơng khí cĩ trong hệ thống sẽ là nguyên nhân làm giảm lực đẩy của pedal và áp suất sẽ bị yếu đi hoặc tạo thành bọt khí. Chú ý: chỉ nên cho những loại dầu đã được nhà sản xuất khuyến cáo vào hệ thống thủy lực, dầu kerosene hoặc mỡ bị khơng bao giờ để lọt vào hệ thống, vì các chất này cĩ thể làm hở và hư hỏng các phốt cao su, nên rửa tay sạch sẽ khi lắp ráp. Việc bảo trì hệ thống và điều chỉnh được thực hiện theo trình tự sau: + Các hư hỏng thường gặp trong xilanh chính và xilanh con của hệ thống điều khiển ly hợp thủy lực. + Sờn các ốc bắt đường ống dẫn dầu. + Các lị xo hồi vị gãy, mất đàn hồi. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 21
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Các cuppen bị giản nở hư hỏng mất tác dụng. + Bề mặt xilanh bị cào xước hay bị cơn, ơvan. + Piston bị cào xước hay bị cơn, ơvan. Vì vậy việc kiểm tra và sửa chữa tiến hành ở từng bộ phận như sau: 2.10.Kiểm tra các đai ốc: Bắt đầu dị trên đường ống, các xilanh cái và xilanh con từ sự sờn ren, nếu sờn quá hai ren thì ta khoan lỗ và ta-rơ lại hoặc thay các đai ốc mới. 2.11.Kiểm tra xilanh: Lịng xilanh phải nhẵn bĩng, khơng cĩ vết cạo, rỗ, xước. Đường kính xilanh khơng được cơn so với đường kính tiêu chuẩn, nếu các dạng hư hỏng này quá lớn thì ta phải tiến hành doa lại lịng xilanh hay thay mới, độ cơn méo sau khi doa phải nằm trong giới hạn cho phép. 2.12.Kiểm tra piston: + Piston phải nhẵn bĩng khơng cĩ vết cào sước. + Piston khơng được mịn quá 0,005 -> 0,07 mm so với đường kính tiêu chuẩn. + Khe hở giữa piston và xilanh cho phép tới 0,025 -> 0,03mm. 2.13.Kiểm tra lị xo hồi vị: Các lị xo hồi vị khơng được cĩ vết rỗ trên mặt ngồi của dây lị xo và phải đủ tiêu chuẩn về lực đàn hồi, độ giảm lực đàn hồi cho phép là 10% trị số nguyên thủy. 2.14.Kiểm tra phốt: (cuppen) Để kiểm tra sự họat động của phốt ta cần tiến hành như sau: + Rửa sạch lịng xilanh trợ lực. + Bơi một lớp mỏng dầu phanh vào lịng xilanh, đưa phốt vào xilanh. + Nên dùng ngĩn tay để đẩy nhẹ phốt vào, làm cho phốt chuyển động trong xilanh. + Nên di chuyển phốt, nếu đẩy mạnh mà phốt khơng di chuyển được thì nĩ đã bị giãn nở, mất tác dụng cho sự làm việc vì vậy phải thay mới. III/. BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA LY HỢP 2. Lắp và điều chỉnh hệ thống điều khiển hệ thống ly hợp thủy lực: a. Lắp cụm xilanh con: + Bơi trơn lịng xilanh bằng dầu thắng. + Bơi trơn các phốt bằng dầu sau đĩ lắp lên rãnh piston, miệng của chén chặn phải hướng về đầu cuối của cây đẩy piston. + Đặt piston vào lịng xilanh, chú ý khơng cho bụi bám vào. + Lắp vịng chặn, lắp vỏ che bụi và cây đẩy. + Lắp xilanh con lên vỏ hộp số, nối càng ly hợp với cây đẩy của xilanh cái. + Gắn lị xo hồi vị vào càng mở ly hợp, sau đĩ nối đường ống dầu đến xilanh con. 3. Lắp xilanh cái: + Lắp lị xo hồi vị piston trong xilanh cái sau khi được bơi trơn. + Lắp phốt và piston vào lịng xilanh cái, phần đuơi phẳng của piston phải nằm trên mặt phẳng của phốt. + Lắp càng đẩy, tấm ngăn piston và khoen chặn ở vị trí của nĩ, lắp vỏ che bụi vào, đặt lên giá và nối đường ống dầu. + Lắp cây đẩy vào bàn đạp ly hợp sau đĩ đổ dầu vào bình chứa và tiến hành xả giĩ cho hệ thống. 4. Hiệu chỉnh bàn đạp ly hợp: Muốn hiệu chỉnh độ cao của pedal ly hợp ta phải hiệu chỉnh hành trình cây đẩy bàn đạp ly hợp. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 22
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Sự điều chỉnh này phải đảm bảo đầy đủ áp lực dầu cho bàn đạp, cơng tác được tiến hành, độ cao của pedal phải cao hết tầm, nếu độ cao khơng đủ thì phải điều chỉnh ở cây đẩy xilanh, ta nới lỏng đai ốc và xoay đi để phần ren của nĩ được đi vào hoặc đi ra để cĩ độ cao thích hợp, sau đĩ xiết chặt đai ốc và kiểm tra lại độ cao của pedal. 5. Hiệu chỉnh khe hở bạc đạn chà: Việc hiệu chỉnh này được tiến hành ở xilanh con để tạo khe hở giữa bạc đạn chà và càng mở ly hợp. Được tiến hành như sau: Hình trang 5 Toyota + Kiểm tra độ cao của pedal ly hợp. + Nới lỏng đai ốc trên cây đẩy xilanh con và tháo chốt ra. + Đẩy càng đẩy ly hợp về phía trước cho đều khi bạc đạn chà bắt đầu tiếp xúc với đầu địn mở ly hợp. + Đẩy cây đẩy piston xilanh con đến vị trí mở sau đĩ lắp chốt lại trên càng mở ly hợp, phải chú ý bạc đạn chà bắt đầu ép lên các địn mở, khĩa chốt, kiểm tra sự vận hành của tồn hệ thống. + Kiểm tra lại mực dầu trên bình chứa để trong quá trình hiệu chỉnh khơng cĩ ảnh hưởng sự lẫn lộn của bọt khí trong hệ thống. 6. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều khiển ly hợp bằng cơ khí: Thơng thường hệ thống điều khiển ly hợp bằng cơ khí thường cĩ các hư hỏng sau: + Kiểm tra các khớp nối giữa các đầu trục xem cĩ bị lỏng hay bị mịn quá giới hạn khơng, nếu lỏng thì điều chỉnh lại hoặc thay mới. + Các ren trên đầu các cần đẩy, địn nối cĩ bị sờn ren hay bị cháy ren khơng, nếu cĩ thì tiện ren lại hoặc thay mới. + Các điểm tựa của cơ cấu đổi chiều cĩ bị mịn hay lỏng khơng, các ống lĩt bị mịn, xiết ốc điều chỉnh lại hoặc thay mới. I. Kiểm tra ly hợp trên xe: 1. Trục trặc khi cắt ly hợp: Nếu ly hợp khơng thể cắt, chuyển số chậm và/hoặc cĩ tiếng va bánh răng, cách xác định hư hỏng như sau: + Chèn các khối chặn vào dưới các bánh xe. + Kéo hết phanh tay. + Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ. + Thả bàn đạp ly hợp khi cần gài số ở vị trí trung gian. + Chuyển cần số chậm và thật nhẹ nhàn đến vị trí lùi mà khơng đạp lên bàn đạp ly hợp và đợi đến lúc phát ra tiếng va bánh răng. + Khi cĩ tiếng va bánh răng thì đạp bàn đạp ly hợp chầm chậm. Nếu tiếng va bánh răng khơng cịn khi đạp thêm bàn đạp ly hợp và chuyển số êm thì chắc chắn rằng khơng cĩ vấn đề về việc cắt ly hợp. Chú ý: đừng bao giờ chuyển số mạnh vì làm như vậy sẽ hỏng bánh răng. Trong thao tác kiểm tra này, cần gài số được chuyển từ số trung gian đến số lùi vì trong hầu hết các hộp số, bánh răng đảo chiều khơng cĩ cơ cấu đồng tốc. Bánh răng khơng thể được ăn khớp dễ và thỉnh thoảng khơng ăn khớp khi cĩ trục trặc về sự cắt ly hợp, vì vậy vấn đề được xác định dễ dàng hơn so với khi chuyển cần số về số tiến. 2. Sự trượt ly hợp: Ly hợp trượt cĩ nghĩa là đĩa ly hợp trượt so với mâm ép và bánh đà khi ly hợp khơng bị cắt. Khi ly hợp trượt, lực từ động cơ khơng thể truyền được hồn tồn tới hộp số. Sự trượt ly hợp thường được kết hợp với các triệu chứng như sau: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 23
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Tốc độ xe khơng tăng cùng với tốc độ động cơ khi tăng tốc đột ngột. + Mùi cháy khét từ ly hợp. + Giảm cơng suất động cơ khi lái xe lên dốc. Cách xác định xem ly hợp cĩ bị trượt hay khơng: + Chèn khối chặn dưới các bánh xe. + Kéo hết phanh tay. + Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ. + Đặt cần số ở vị trí số cao nhất. + Tăng đều tốc độ động cơ và nhả chậm bàn đạp ly hợp. Kết luận rằng ly hợp khơng trượt nếu động cơ tắt. Chú ý: đừng bao giờ kiểm tra trong thời gian dài vì làm như vậy cĩ thể làm quá nĩng ly hợp. 3. Trục trặc khi ly hợp ăn khớp: Sự cắt ly hợp (khi xe ở trạng thái tĩnh) thỉnh thoảng gặp một số rung động ngắt quãng và đơi khi xe chồm lên phía trước khi ly hợp đã cắt hồn tồn. Trong cả hai trường hợp trên xe sẽ khởi hành khơng êm. Hiện tượng này gọi là sự trục trặc khi ăn khớp ly hợp (ly hợp rung). Cách tìm ra trục trặc này: + Tháo khối chặn dưới các bánh xe và chuyển cần số về vị trí số thấp. + An khớp ly hợp và cho xe khởi hành chậm. Nếu xe chuyển động mà khơng bị rung động thì khơng cĩ trục trặc khi ăn khớp ly hợp. Chú ý: dao động nhỏ xảy ra khi khởi động xe cĩ thể trở nên đáng kể hơn khi xe khởi động trên dốc hoặc chạy với chế độ cĩ tải. 4. Ly hợp cĩ tiếng kêu khơng bình thường: Thỉnh thoảng nghe thấy tiếng kêu khơng bình thường phát ra từ ly hợp khi bàn đạp ly hợp đang được đạp hoặc được nhả. Cách xác định tiếng kêu khơng bình thường: + Chèn khối chặn vào dưới các bánh xe. + Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ. + Nhả bàn đạp ly hợp trong khi để cần số ở vị trí trung gian. + Đạp hết bàn đạp ly hợp một lần nữa. Đạp và nhả bàn đạp nhiều lần cả nhanh và chậm, kiểm tra tiếng kêu khơng bình thường phát ra từ ly hợp. Chú ý: tiếng kêu phát ra từ ly hợp trở nên nhỏ hơn mức cĩ thể phát hiện được sau khi động cơ được khởi động, vì động cơ cịn phát ra các âm thanh khác. Thao tác kiểm tra này địi hỏi phải tai thính và thật chăm chú. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 24
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 25
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí . Câu hỏi ôn tập: - Câu 1: Nêu hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của ly hợp dùng trên ôtô? - Câu 2: Hãy trình bày phương pháp kiểm tra sửa chữa của ly hợp ma sát? - Câu 3: Hãy trình bày qui trình tháo lắp, kiểm tra & sửa chữa của ly hợp ma sát? - Câu 4: Hãy trình phương pháp điều chỉnh, xả gió của ly hợp có trợ lực thủy lực ? Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 26
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí BÀI 3: CẤU TẠO HỘP SỐ (CƠ KHÍ) Mục tiêu: Sau khi học bài này, học viên cĩ khả năng: - Hiểu rõ được cơng dụng, phân loại, yêu cầu của hộp số dùng trên ơtơ. - Phân tích được kết cấu và hoạt động của các loại hộp số cơ khí thơng dụng hiện đang được bố trí trên ơtơ. - Biết được cấu tạo của các chi tiết chính điều khiển sự hoạt động của hộp số cơ khí. - Phân tích được kết cấu và hoạt động của hộp số tự động dùng trên các ơtơ du lịch đời mới. I. CƠNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU: 1/- Cơng dụng: - Thay đổi lực kéo ở bánh xe chủ động của ơtơ cho phù hợp với điều kiện cản của mặt đường. - Thay đổi chiều chuyển động của ơtơ (tiến hoặc lùi). - Cho xe dừng tại chổ mà khơng cần tắt máy hoặc cắt bộ ly hợp ( vị trí số 0). - Dẫn động lực ra ngồi cho bộ phận cơng tác đối với xe chuyên dùng ( xe cĩ tời kéo, xe ơtơ cần trục ). 2/- Phân loại: Việc phân loại hộp số thơng thường được dựa trên các yếu tố sau: - Theo bánh răng. - Theo cơ cấu đổi số. - Theo phương pháp điều khiển. Hiện nay, trên ơtơ thường sử dụng 02 loại hộp số sau: - Hộp số cơ khí: bao gồm nhiều cấp: loại 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp, - Hộp số tự động. 3/- Yêu cầu: Hộp số cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Tỷ số truyền cần thiết để cĩ tốc độ chuyển động thích hợp, lực kéo cần thiết trên các bánh chủ động và đảm bảo tính kinh tế của ơtơ. - Hiệu suất truyền lực cao, làm việc khơng ồn, sang số nhẹ nhàng, khơng sinh ra lực va đập ở các bánh răng. - Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển, bảo dưỡng hoặc kiểm tra khi hư hỏng. II. TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG : 1/- Truyền động bánh răng: Để truyền chuyển động và làm thay đổi momen xoắn từ trục khuỷu động cơ đến các bánh xe dẫn động, thơng thường trên ơtơ được truyền qua các bánh răng của hộp số, được gọi là truyền động bánh răng. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 27
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí 2/- Tỷ số truyền trong truyền động bánh răng: a). Khái niệm về tỷ số truyền: Tốc độ quay của hai bánh răng khớp răng với nhau, tùy thuộc vào số răng hay đường kính của mỗi bánh răng đĩ. Ví dụ bánh răng A dẫn động bánh răng B cùng đường kính, A và B sẽ quay cùng một số vịng bằng nhau Nếu bánh răng A cĩ 12 răng, bánh răng B cĩ 24 răng, bánh răng A phải quay 2 vịng để dẫn động bánh răng B quay một vịng. Ta nĩi tỉ số truyền động 2:1 b). Cơng thức tính tỷ số truyền: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 28
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Tỷ số truyền của hai bánh răng ăn khớp với nhau là tỷ số giữa số vịng quay của bánh răng chủ động trên số vịng quay của bánh răng bị động hay số răng của bánh răng bị động trên số răng của bánh răng chủ động: n N D i = CD = BD = BD nBD N CD DCD Trong đĩ: n: Số vịng quay bánh răng. N: Số răng của bánh răng. D: Đường kính bánh răng. Nếu: - i 1: tỉ số truyền giảm (nhanh) III. CẤU TẠO CÁC LOẠI HỘP SỐ CHÍNH THÔNG DỤNG: 1. Hộp số 3 tiến 1 lùi, loại 2 trục: a)- Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động: - Vị trí tay số 1: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 1 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 2: Lúc này bánh răng 5 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 2 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 2 -> Bánh răng số 5 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 3: Lúc này bánh răng 6 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 3 -> Bánh răng số 6 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số lùi: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 29
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua phải ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi. Do bánh răng số 7 trên trục sơ cấp luôn ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi nên sẽ làm cho trục thứ cấp quay ngược với chiều quay ban đầu. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 7 -> Bánh răng số 8 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. b)- Những điều cần chú ý: - Hộp số này bao gồm 03 trục: trục sơ cấp, trục thứ cấp và trục số lùi. Không có trục trung gian. - Bánh răng 7 và 8 luôn luôn ăn khớp với nhau. Các bánh răng còn lại khi không vào vị trí tay số của mình thì không ăn khớp với nhau. - Các bánh răng là bánh răng trụ răng thẳng. Nếu là bánh răng nghiêng phải có bộ đồng tốc. - Để thực hiện việc ra vào số, các bánh răng này phải di chuyển qua lại, nên còn gọi là hộp số dùng bánh răng di động. - Loại hộp số hai trục này hiện nay rất ít sử dụng. 2. Hộp số ôtô 3 tiến 1 lùi, loại 3 trục: a)- Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Do bánh răng số 1 và số 2 luôn ăn khớp với nhau nên khi trục sơ cấp chuyển động sẽ làm cho trục trung gian quay theo, các bánh răng số 6 trên trục thứ cấp và bánh răng số 8 trên trục số lùi cũng chuyển động theo. - Vị trí tay số 1: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục trung gian. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 - > Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 3 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 2: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 30
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Lúc này bộ đồng tốc trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 6 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 5 -> Bánh răng số 6 -> Bộ đồng tốc - > Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 3: Lúc này bộ đồng tốc trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 1 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. Đây chính là tay số truyền thẳng, có tỷ số truyền bằng 1. - Vị trí tay số lùi: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua phải ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi. Do bánh răng số 7 trên trục trung gian luôn ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục số lùi nên sẽ làm cho trục thứ cấp quay ngược với chiều quay ban đầu. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 7 -> Bánh răng số 8 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. b)- Những điều cần chú ý: - Hộp số này bao gồm 04 trục: trục sơ cấp, trục trung gian, trục thứ cấp và trục số lùi. - Các bánh răng 1,2; 5,6; 7,8 luôn luôn ăn khớp với nhau. - Bánh răng 3,4; 7,8 là răng thẳng và bánh răng 1,2; 5,6 là răng nghiêng. - Loại này được sử dụng nhiều trên các ôtô. 3. Hộp số 4 tiến 1 lùi, loại 3 trục: a)- Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 31
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Do bánh răng số 1 và số 2 luôn ăn khớp với nhau nên khi trục sơ cấp chuyển động sẽ làm cho trục trung gian quay theo, các bánh răng số 6, số 8 trên trục thứ cấp và bánh răng số 10 trên trục số lùi cũng chuyển động theo. - Vị trí tay số 1: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục trung gian. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 - > Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 3 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 2: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 2 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 6 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 5 -> Bánh răng số 6 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 3: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 3-4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 7 -> Bánh răng số 8 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 4: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 3-4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 1 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. Đây chính là tay số truyền thẳng, có tỷ số truyền bằng 1. - Vị trí tay số lùi: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua phải ăn khớp với bánh răng số 10 trên trục số lùi. Do bánh răng số 9 trên trục trung gian luôn ăn khớp với bánh răng số 10 trên trục số lùi nên sẽ làm cho trục thứ cấp quay ngược với chiều quay ban đầu. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 9 -> Bánh răng số 10 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. b)- Những điều cần chú ý: - Hộp số này bao gồm 04 trục: trục sơ cấp, trục trung gian, trục thứ cấp và trục số lùi. - Các bánh răng 1,2; 5,6; 7,8; 9,10 luôn luôn ăn khớp với nhau. - Bánh răng 3,4; 9,10 là răng thẳng và bánh răng 1,2; 5,6; 7,8 là răng nghiêng. - Loại này được sử dụng nhiều trên các ôtô. 4. Hộp số ôtô 5 tiến 1 lùi loại 3 trục ( có tỷ số truyền tăng): a)- Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 32
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Do bánh răng số 1 và số 2 luôn ăn khớp với nhau nên khi trục sơ cấp chuyển động sẽ làm cho trục trung gian quay theo, các bánh răng số 6, số 8, số 10 trên trục thứ cấp và bánh răng số 12 trên trục số lùi cũng chuyển động theo. - Vị trí tay số 1: Lúc này bánh răng 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục trung gian. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 - > Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 3 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 2: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 2-3 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 6 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 5 -> Bánh răng số 6 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 3: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 2-3 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 8 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 7 -> Bánh răng số 8 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. - Vị trí tay số 4: Lúc này bộ đồng tốc của tay số 4-5 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 1 trên trục sơ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. Đây chính là tay số truyền thẳng, có tỷ số truyền bằng 1. - Vị trí tay số 5: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 33
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Lúc này bộ đồng tốc của tay số 4-5 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 10 trên trục thứ cấp. Đường truyền momen như sau: Trục sơ cấp -> Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 9 -> Bánh răng số 10 -> Bộ đồng tốc -> Trục thứ cấp. Đây là tay số nhanh, có tỷ số truyền i Bánh răng số 1 -> Bánh răng số 2 -> Trục trung gian -> Bánh răng số 11 -> Bánh răng số 12 -> Bánh răng số 4 -> Trục thứ cấp. b)- Những điều cần chú ý: - Hiện nay ở một số ôtô du lịch (dùng hộp số 3 cấp, 4 cấp) hay ở ôtô tải nhẹ ( i dùng hộp số 4 cấp) thì max = 6 ,5 và tỷ số truyền thẳng i = 1. i min i - Đối với ôtô có tải trọng lớn dùng hộp số 5 cấp với max = 7 -> 8 khi đó tỷ số i min truyền thẳng i = 1 hoặc có tay số nhanh với i = 0,75 -> 0,8. IV. BẢO DƯỠNG BÊN NGOÀI HỘP SỐ: 4.1. Quy trình tháo lắp và bảo dưỡng bên ngoài hộp số: * Quy trình tháo hộp số ra khỏi xe được thực hiện như sau: + Tháo dây mass ăc-quy, rồi tháo tay số, kích nâng xe lên và xả dầu. + Tháo dây cảm biến tốc độ và các dây nối điều khiển khác khỏi hộp số, chú ý bọc các đầu nối lại để tránh bẩn hoặc va đập gây hỏng. + Dùng đột đánh hai dấu thẳng nhau trên bích lắp khớp cac-đăng của hộp số và trên trục cac-đăng và tháo trục truyền cac-đăng khỏi hộp số. Sau này lắp lại phải lắp cho thẳng dấu này để đảm bảo cân bằng. Tháo các thanh kéo cần điều khiển số ở phía thân hộp số. + Mắc dây xích nâng của balăng vào thân hộp số rồi kích nâng cần balăng để đỡ trọng lượng hộp số. + Tháo các bulơng giữ hộp số với cate ly hợp rồi di chuyển balăng để rút hộp số ra khỏi động cơ, sau đĩ hạ dần balăng để hạ hộp số xuống gầm xe và lấy hộp số ra khỏi gầm xe. + Làm sạch bên ngồi và kiểm tra sơ bộ hộp số rồi đưa hộp số vào khu vực bàn tháo để tháo và kiểm tra các chi tiết bên trong. * Quy trình tháo rời các chi tiết của hộp số: Hình 4.4 + Gạt số về số khơng rồi tháo nắp chụp đầu hộp số, tháo đệm và vịng hãm ỗ bi trục sơ cấp ra khỏi hộp số. + Rút trục sơ cấp về phía trước cho thị vịng bi ra ngồi một chút rồi dùng tuơt-nơ-vít cứng bẩy vịng bi ra khỏi trục. + Tháo nắp hộp số và bulơng giữ hộp thân sau (hoặc nắp phía sau) của hộp số với thân chính của hộp số rồi rút tồn bộ cả trục sơ cấp và thứ cấp ra khỏi hộp số theo phía sau. + Tháo vịng hãm giữ trục thứ cấp với hộp thân sau, rút trục thứ cấp khỏi hộp thân sau rồi tháo bánh răng dẫn động cảm biến tốc độ ra khỏi trục thứ cấp. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 34
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Tháo vịng hãm bộ đồng tốc số 3-4 rồi tháo rút bộ đồng tốc và bánh răng số 3 ra khỏi trục thứ cấp. + Tháo vịng hãm vịng bi phía sau rồi tháo vịng bi và bánh răng số 1 ra khỏi trục thứ cấp. + Tháo vịng hãm bộ đồng tốc số 1-2 rồi tháo bộ đồng tốc và bánh răng số 2 ra khỏi trục thứ cấp. + Kiểm tra các đệm chắn dọc trục của ổ trục trục trung gian trước khi tháo trục bằng cách lắc trục đi lại và đo độ dịch chuyển của nĩ so với thành hộp số bằng thước lá hoặc đồng hồ so. 4.2. Bảo dưỡng bộ phận hộp số: Hằng ngày phải kiểm tra sự vận hành bình thường của hộp số. Bảo dưỡng cấp một: kiểm tra hộp số và xiết chặt lại các bulơng nếu cần thiết, kiểm tra mức dầu, nếu cần thiết châm thêm dầu tới mức quy định, kiểm tra sự làm việc của hộp số sau khi bảo dưỡng xong. Bảo dưỡng cấp hai: xem xét kỹ hộp số, kiểm tra và nếu cần thiết thì xiết chặt hộp số với cate, ly hợp và nắp hộp số, kiểm tra và xiết chặt các nắp vịng bi của trục thứ cấp và trục trung gian. Nên đổ thêm hoặc thay dầu hộp số theo bảng chỉ dẫn, khi thay dầu bơi trơn các cụm máy và các khớp nối phải tiến hành lúc động cơ khơng làm việc, nếu sửa chữa dưới gầm xe thì phải treo xe lên (khơng được khởi động máy) và ơtơ phải được giữ chắt chắn. . Câu hỏi ơn tập: - Câu 1: Nêu cơng dụng, phân loại, yêu cầu của hộp số dùng trên ơtơ? - Câu 2: Hãy trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại hộp số chính loại cơ khí thường dùng trên ơtơ ? Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 35
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí BÀI 4: SỬA CHỮA & BẢO DƯỠNG HỘP SỐ (CƠ KHÍ) Mục tiêu: Sau khi học bài này, học viên cĩ khả năng: - Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số . - Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số thơng dụng hiện đang được bố trí trên ơtơ. - Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật. I/. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA HỘP SỐ : Thơng thường một hộp số thường được sử dụng hàng nghàn dặm mà khơng xảy ra sự cố, tuổi thọ của nĩ sẽ kéo dài cùng với tuổi thọ của xe mà khơng xảy ra những sửa chữa nào nghiêm trọng cả. Tuy nhiên, việc vận hành khơng đúng kỹ thuật của người tài xế và sự mài mịn thơng thường sau các kỳ bảo trì kéo dài cĩ thể là nguyên nhân gây ra hư hỏng hộp số. Bước đầu tiên của nguời thợ máy trong việc sửa chữa một hộp số là phải xác định tại sao phát sinh hư hỏng đĩ. Cĩ phải là việc vận hành sai kỹ thuật của người tài xế khơng. Do thiếu bảo trì hay là sự mài mịn thơng thường hoặc các nguyên nhân khác. Sau khi chẩn đốn chính xác, người thợ bảo trì cĩ thể quyết định xem hộp số cĩ phải tháo ra để sửa chữa hay khơng. Mặt khác sự điều chỉnh ly hợp khơng đúng cũng cĩ thể là nguyên nhân gây ra hư hỏng hộp số. Để bắt đầu chẩn đốn ta phải kết hợp các thơng tin cho việc chẩn đốn các hư hỏng, sau đĩ lái thử xe để kiểm tra lại lời phản ánh. 1.1 . Bánh răng bị kêu khi sang số: Một tiếng rít hoặc một tiếng khua khi sang số thường là do sự điều chỉnh bộ phận điều khiển hộp số khơng đúng. Nếu bộ phận điều khiển hộp số quá mịn thì các bánh răng bên trong hộp số cĩ thể ăn khớp khơng chính xác được. Nếu ly hợp bị trượt, các răng bộ đồng tốc cĩ thể bị kêu khi chúng ta cố gắng gài số, đặc biệt khi chúng ta gạt cần số ra khỏi vị trí trung gian. Các hư hỏng bên trong hộp số cĩ thể là do sự kêu của các bánh răng trong suốt quá trình sang số, do mịn hoặc hư hỏng bộ đồng tốc, các thanh hay càng sang số mịn quá nhiều, hỏng các bạc đạn làm cho sự ăn khớp của các bánh răng khơng chính xác. 1.2. Những tiếng động của hộp số: Khi hộp số phát ra những tiếng kêu, trước tiên kiểm tra sự bơi trơn hộp số, mức dầu cĩ thể thấp hay bị bẩn do mạt sắt. Những tiếng động của hộp số thường được chẩn đốn như sau: nếu hộp số phát ra tiếng kêu ở tất cả các bánh răng thì các bánh răng đều bị hư hỏng, các bạc đạn hộp số hoặc các tấm chặn, trục hộp số cĩ thể bị mịn hoặc hư, mặt khác nếu chỉ cĩ tiếng động của một bánh răng thì hư do các bộ phận cĩ liên quan đến bánh răng đĩ. 1.3. Hộp số khĩ sang số: Khi một hộp số thường khĩ sang số, trước tiên ta kiểm tra bộ phận điều khiển hộp số, phải bảo đảm rằng các bộ phận điều khiển phải được bơi trơn và hoạt động một cách dễ dàng, một cần sang số bị lắp sai hoặc bị cong sẽ là nguyên nhân khĩ sang số, cũng nên kiểm tra hoạt động của bộ điều khiển ly hợp. Nếu ly hợp khơng nhả ra một cách hồn tồn thì hộp số cĩ thể khĩ sang số. 1.4. Hộp số bị nhảy số: Khi một hộp số bị nhảy số, cần sang số của người tài xế phát ra tiếng kêu và nhả về vị trí trung gian khi xe đang chạy. Trước tiên kiểm tra bộ điều khiển hộp số, tay địn và càng Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 36
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí cua sang số. Nếu bộ sang số bị mịn thì nên được sửa lại hoăc thay mới. Bạc đạn dẫn hướng ly hợp bị mịn cũng cĩ thể là nguyên nhân làm cho hộp số bị nhảy số, sự rung động dữ dội tạo ra do sự lắc lư trục sơ cấp hộp số làm di chuyển các càng cua số và bộ đồng tốc. Một vấn đề khác trong hộp số cũng là nguyên nhân dẫn đến nhảy số như: bộ đồng tốc và các lị xo bị mịn, bộ càng cua sang số hoặc các thanh sang số bị mịn, cịn do mịn ở trục trung gian và trục sơ cấp hộp số. 1.5. Hộp số bị kẹt số: Khi một bộ phận sang số bị kẹt trong một số nào đĩ, ta kiểm tra bộ càng cua số và bộ phận điều khiển hộp số tìm xem cĩ cần sang số nào bị cong hay khơng, bộ điều khiển hộp số, ống lĩt, cánh tay địn, cần sang số cĩ bị mịn khơng. Nên kiểm tra sự điều chỉnh của bộ điều khiển hộp số nhất là bộ điều khiển dạng cần cĩ thể mịn hoặc hỏng, các chốt hoặc các càng cua sang số bị mịn cũng cĩ thể là nguyên nhân xảy ra hiện tượng kẹt số. Hộp số cĩ thể bị kẹt số khi bánh răng chủ động bị vỡ, các răng sẽ trèo lên nhau và bị kẹt bởi các mảnh kim loại từ các răng bị mẻ. 1.6. Hộp số bị rị rỉ dầu bơi trơn: Dầu bơi trơn bị rị rỉ là do các nguyên nhân sau: các phốt bị đứt hoặc bộ phận che kín bị mịn, các bộ phận cần lắp chặt bị lỏng, vỏ hoặc nắp che bụi bị hư. Khi các hư hỏng này xảy ra nên kiểm tra mực dầu trong hộp số, dầu dư cũng cĩ thể rị rỉ ra bên ngồi, nên kiểm tra tất cả các vỏ hộp hoặc nắp che đã xiết chặt chưa. Khi một bộ phận che kín bị rị rỉ, ta kiểm tra bạc đạn đỡ trục và ống lĩt. Một bạc đạn và ống lĩt bị mịn làm sự chuyển động lắc lư lên xuống của trục dẫn đến làm hư hỏng bộ phận che kín, một vài phốt cao su và bộ phận che kín bên trong hộp số cĩ thể được thay thế mà khơng cần tháo hộp số ra khỏi xe, chẳng hạn như bộ phận che kín đuơi sau vỏ hộp số. 1.7. Hộp số bị kêu ở trạng thái chưa gài số: + Mịn vịng bi trục sơ cấp. + Vỡ hoặc mịn các bánh răng. + Hộp số lệch tâm trục khuỷu. 1.8. Hộp số kêu ở trạng thái gài số lùi: + Trục và các bánh răng truyền động số lùi mịn, hỏng. + Cơ cấu gài số hỏng. 1.9. Hộp số khơng truyền động ra trục thứ cấp: + Ly hợp khơng truyền lực. + Càng gạt số lỏng, gãy. + Trục sơ cấp hoặc thứ cấp gãy. + Bánh răng bị hỏng răng. II/. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỘP SỐ: Hộp số thường bị các hư hỏng sau: + Nứt vỡ thân, nắp hộp số. + Nứt mẻ, trĩc và rỗ trên bề mặt làm việc của các bánh răng. + Mịn chiều dày, chiều dài răng và chiều rộng then hoa. 2.1. Vỏ hộp số: Ngồi kiểm tra nứt, vỡ của vỏ hộp số chính và hộp số phụ ta cịn phải kiểm tra các điểm sau: Dùng panme đo lỗ để kiểm tra các lỗ lắp vịng bi, trục. Độ mịn khơng được quá 0.03 – 0.05 mm so với kích thước ban đầu. Kiểm tra mặt tiếp xúc với nắp hộp số, nếu bị vênh quá 0.5 mm thì phải sửa chữa. 2.2. Nắp hộp số: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 37
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Kiểm tra các điểm sau nếu khơng đạt tiêu chuẩn phải sửa chữa: Đường kính lỗ lắp thanh trượt khơng được mịn quá 0.11 – 0.15 mm so với đường kính ban đầu. Độ cong của trục thanh trượt cho phép tối đa là 0.15 mm. Chiều dày đầu càng cua sang số khơng mịn quá 0.15->0.4 mm. Rãnh hãm khớp cầu cần sang số khơng mịn quá 0.4mm. Răng để bắt lắp giữ khớp cầu cần sang số khơng được hỏng qúa ba răng. 2.3. Các bánh răng hộp số: Độ mịn tối đa cho bề dày các bánh răng khơng được quá 0.3mm. Khe hở ăn khớp giữa các răng tối đa cho phép là 0.4mm . Răng của các bánh răng khơng được phép rỗ. Ơ các mặt tiếp xúc của răng, nếu cĩ vết lõm rỗ, vỡ thì bề sâu khơng được quá 0.3mm và diện tích khơng quá 3mm2 trong mỗi răng. Răng của các bánh răng khơng được rỗ vẩy ốc quá 1/5 của mặt tiếp xúc hai răng liền nhau hoặc 5 răng trong một bánh răng. Khe hở giữa bạc đạn và trục bánh răng số lùi mịn cho phép trong phạm vi 0.07 - 0.15mm. 2.4. Trục hộp số: Trục trơn và then hoa: chỗ lắp ổ bi nếu mịn quá 0.02->0.03mm so với đường kính ban đầu thì phải phục hồi lại. Trục thứ cấp, cổ trục chỗ lắp vịng bi đũa cho phép mịn đến 0.06 ->0.1mm, chiều rộng then hoa của trục cho phép mịn 0.17->0.185mm, nhưng tối đa là 0.4mm. Độ lệch của tâm trục sơ cấp và trục thứ cấp khơng được quá 0.05mm. Khe hở ăn khớp giữa then hoa va bánh răng khơng được quá 0.06mm. 3.5. Bộ đồng tốc: Đối với bộ đồng tốc, cần kiểm tra độ rơ của ống răng gài số trên moay-ơ theo gĩc xoay, sự mịn xước mặt răng và rãnh răng (rãnh then hoa) của moay-ơ và ống răng, độ mịn của các vành răng đồng tốc. Độ mịn của các vành răng đồng tốc được kiểm tra bằng cách đặt vành răng đồng tốc lên mặt cơn của bánh răng số (bánh răng cĩ vành răng gài số thẳng với vành răng đồng tốc cần kiểm tra) rồi đo khe hở giữa mặt bên của vành răng đồng tốc và mặt bên vành răng của bánh răng số bằng thước lá. Hình trang 319/Sách NXBGD Nếu khe hở nhỏ hơn 0.8mm, cần phải thay vành răng đồng tốc. 2.5. Cơ cấu gài số: Kiểm tra độ mịn của càng gạt số và rãnh trên ống gài số của bộ đồng tốc bằng thước lá, bằng cách đặt càng gạt số vào rãnh và đo khe hở giữa mặt bên của càng gạt và mặt bên của rãnh, khe hở khơng được vượt quá 0.8mm. hình trang 320/ sách NXBGDD Đối với các chi tiết của cơ cấu gài số cần kiểm tra việc di chuyển nhẹ nhàng, trơn tru và độ rơ của các trục kéo cần gạt số trên nắp hoặc thân sau của hộp số phải nhỏ. Nếu các khuyết định vị bị loét, trục rơ quá lớn trên lỗ dẫn hướng, phải thay trục kéo mới, các lị xo hãm nếu yếu hoặc biến dạng, các viên bi và chốt khĩa nếu bị mịn, phải thay mới. III/. BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ: 3.1. Quy trình tháo lắp , kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa hộp số: * Tháo hộp số ra khỏi xe: Quy trình tháo hộp số ra khỏi xe được thực hiện như sau: + Tháo dây mass ăc-quy, rồi tháo tay số, kích nâng xe lên và xả dầu. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 38
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Tháo dây cảm biến tốc độ và các dây nối điều khiển khác khỏi hộp số, chú ý bọc các đầu nối lại để tránh bẩn hoặc va đập gây hỏng. + Dùng đột đánh hai dấu thẳng nhau trên bích lắp khớp cac-đăng của hộp số và trên trục cac-đăng và tháo trục truyền cac-đăng khỏi hộp số. Sau này lắp lại phải lắp cho thẳng dấu này để đảm bảo cân bằng. Tháo các thanh kéo cần điều khiển số ở phía thân hộp số. + Mắc dây xích nâng của balăng vào thân hộp số rồi kích nâng cần balăng để đỡ trọng lượng hộp số. + Tháo các bulơng giữ hộp số với cate ly hợp rồi di chuyển balăng để rút hộp số ra khỏi động cơ, sau đĩ hạ dần balăng để hạ hộp số xuống gầm xe và lấy hộp số ra khỏi gầm xe. + Làm sạch bên ngồi và kiểm tra sơ bộ hộp số rồi đưa hộp số vào khu vực bàn tháo để tháo và kiểm tra các chi tiết bên trong. * Quy trình tháo rời các chi tiết của hộp số: Hình 4.4 + Gạt số về số khơng rồi tháo nắp chụp đầu hộp số, tháo đệm và vịng hãm ỗ bi trục sơ cấp ra khỏi hộp số. + Rút trục sơ cấp về phía trước cho thị vịng bi ra ngồi một chút rồi dùng tuơt-nơ-vít cứng bẩy vịng bi ra khỏi trục. + Tháo nắp hộp số và bulơng giữ hộp thân sau (hoặc nắp phía sau) của hộp số với thân chính của hộp số rồi rút tồn bộ cả trục sơ cấp và thứ cấp ra khỏi hộp số theo phía sau. + Tháo vịng hãm giữ trục thứ cấp với hộp thân sau, rút trục thứ cấp khỏi hộp thân sau rồi tháo bánh răng dẫn động cảm biến tốc độ ra khỏi trục thứ cấp. + Tháo vịng hãm bộ đồng tốc số 3-4 rồi tháo rút bộ đồng tốc và bánh răng số 3 ra khỏi trục thứ cấp. + Tháo vịng hãm vịng bi phía sau rồi tháo vịng bi và bánh răng số 1 ra khỏi trục thứ cấp. + Tháo vịng hãm bộ đồng tốc số 1-2 rồi tháo bộ đồng tốc và bánh răng số 2 ra khỏi trục thứ cấp. + Kiểm tra các đệm chắn dọc trục của ổ trục trục trung gian trước khi tháo trục bằng cách lắc trục đi lại và đo độ dịch chuyển của nĩ so với thành hộp số bằng thước lá hoặc đồng hồ so. 3.2 . Quy trình Lắp ráp hộp số sau khi sửa chữa và lắp trở lại xe: + Lắp bi đũa vào bề mặt của ổ trục khối bánh răng trung gian (nếu dùng) và dùng một trục gá cho vào để giữ các viên lăn này. + Lắp các bánh răng và các bộ đồng tốc lên trục thứ cấp đúng vị trí thiết kế của chúng theo quy trình ngược với quy trình tháo. Sau khi lắp xong, cần kiểm tra độ quay tự do, nhẹ nhàng, trơn tru của bánh răng trên trục, bảo đảm các vành răng đồng tốc khơng bị kẹt trên mặt cơn của bánh răng số, các lị xo hãm nằm đúng vị trí. Sau đĩ lắp vịng bi phía sau trên trục thứ cấp. + Lắp khối bánh răng trung gian và trụ của nĩ lên hộp số: đặt các vịng hãm chống di chuyển dọc trục và các vịng đệm (nếu cĩ) vào hai đầu khối bánh răng trung gian rồi đưa cả cụm kể cả dụng cụ gá vào trong hộp số ở vị trí thiết kế thẳng với lỗ lắp trục trên vỏ hộp số. Lắp trục trung gian vào cụm bánh răng qua lỗ trên vỏ hộp số thay thế cho trục gá trong lỗ ổ trục của bánh răng, cĩ thể dùng búa gỗ gõ nhẹ để đĩng trục vào. + Lắp cụm bánh răng gài số lùi và trục của nĩ vào từ phía sau của vỏ hộp số. + Lắp phần thân sau hoặc nắp sau của hộp số vào đuơi trục thứ cấp và lắp trục sơ cấp vào đầu trục của trục thứ cấp thành một khối. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 39
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí + Đưa cụm trục sơ cấp và thứ cấp vào hộp số từ phía sau và lắp bulơng giữ thân sau (hoặc nắp sau) vào hộp số. + Lắp vịng hãm và vịng bi phía trước lên trục sơ cấp và lỗ trên thân hộp số, sau đĩ lắp nắp chụp giữ vịng bi trước và vặn chặt bulơng lại. + Đặt các bộ đồng tốc về vị trí trung gian, lắp đệm, đặt các cần gạt số trên nắp hộp số về vị trí trung gian rồi lắp nắp hộp số lên sao cho các càng gạt khớp vào đúng các rãnh của các ống răng trên các bộ đồng tốc tương ứng rồi vặn chặt bulơng lại. + Kiểm tra sự dịch chuyển cần số để khẳng định tất cả các số đều cĩ thể ra vào trơn tru đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi được lắp lên xe. Quy trình lắp hộp số trở lại xe được thực hiện theo các bước ngược với quy trình tháo xuống đã nĩi ở trên. Sau khi lắp xong, lắp lại tất cả các bộ phận của cơ cấu điều khiển hộp số, trục truyền động, nối lại các đường dây điện của cảm biến hoặc bộ phận điều khiển trên hộp số và đổ dầu bơi trơn vào hộp số đến đúng mức quy định. Sau khi lắp hồn chỉnh lên xe, hạ xe xuống thấp nhưng vẫn treo các bánh xe chủ động, khởi động cho động cơ hoạt động và kiểm tra việc gài số, nếu đạt yêu cầu thì cho xe chạy trên đường để kiểm tra lại sự hoạt động cĩ tải của hộp số. Khơng sử dụng bulơng hộp số để lắp hộp số vào vỏ ly hợp vì trục sơ cấp hộp số cĩ thể chạm vào bạc đạn dẫn hướng trục khuỷu, kết quả sẽ làm hư hỏng nghiêm trọng phần này. Nếu ly hợp và bạc đạn dẫn hướng được lắp đúng thì hộp số cĩ thể đẩy vào đúng vị trí hồn tồn bằng tay một cách nhẹ nhàng. Việc tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hộp số phụ cũng tương tự như đối với hộp số chính điều khiển bằng tay. II. Kiểm tra hộp số trên xe: 1. Kêu bánh răng khi chuyển số: Tiếng kêu hoặc tiếng nghiến các răng nghe thấy được từ bên trong hộp số khi lên số hoặc lùi số trong khi lái xe. Hiện tượng này liên quan chặt chẽ tới sự hoạt động của ly hợp, ly hợp nên được kiểm tra trước để xem chức năng của nĩ chính xác khơng. Các bước kiểm tra: + Kiểm tra chức năng của ly hợp theo các bước kiểm tra ly hợp. + Lái xe thỉnh thoảng lên số hoặc lùi số. Ly hợp hoạt động đúng chức năng nên bánh răng khơng kêu ở tất cả các vị trí số. Chú ý: nếu kêu bánh răng xảy ra khi chuyển sang một số nào đĩ, thì hầu như chắc chắn là sự cố xảy ra trong bản thân hộp số. Nếu nĩ xảy ra ở tất cả các vị trí số thì vấn đề chắc chắn nhất là ly hợp cắt khơng hồn tồn. 2. Các vấn đề khi chuyển số: Các vấn đề khi chuyển số cĩ thể là cần chuyển số cần một lực vận hành lớn để ăn khớp hoặc nhả khớp bánh răng. Chuyển số khĩ cĩ thể gây ra bởi hai nguyên nhân: + Nếu cơ cấu đồng tốc hỏng và khơng được sửa chữa trong một thời gian dài, thì ống trượt và bánh răng sẽ khơng đồng tốc được. + Do kẹt thanh nối cần chuyển số: cĩ xu hướng xảy ra thường xuyên đối với hộp số kiểu điều khiển gián tiếp hơn là so với kiểu điều khiển trực tiếp. Nĩ thỉnh thoảng là do mịn hoặc hỏng cơ cấu tránh ăn khớp kép. 3. Nhảy số: Trong trường hợp nhảy số, một bánh răng đã ăn khớp đột nhiên khơng ăn khớp mà khơng cĩ tác động chuyển số của người lái, nĩ thường xảy ra khi rung động hoặc thay đổi Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 40
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí tải của hộp số. Vấn đề cũng hay xảy ra khi tăng tốc hay giảm tốc nhanh. Nhảy số cĩ thể do các nguyên nhân sau: + Vị trí tương đối của các bánh răng ăn khớp khơng đúng tại thời điểm chuyển số và chúng trượt ra vì sự thay đổi dao động hoặc tải. + Mịn ống trượt và then của bánh răng, mịn bánh răng, khe hở dọc trục của bánh răng quá lớn làm cho vị trí của ống trượt và bánh răng khơng khớp và kết quả là các bánh răng khơng ăn khớp được. . Câu hỏi ơn tập: - Câu 1: Nêu hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số cơ khí dùng trên ơtơ? - Câu 2: Hãy trình bày phương pháp kiểm tra sửa chữa của hộp số cơ khí ? - Câu 3: Hãy trình bày qui trình tháo lắp, kiểm tra & sửa chữa của hộp số cơ khí ? - Câu 4: Hãy trình phương pháp điều chỉnh hộp số cơ? Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 41
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí BÀI 5: SỬA CHỮA & BẢO DƯỠNG HỘP SỐ PHÂN PHỐI (H/SỐ PHỤ) Mục tiêu: Sau khi học bài này, học viên cĩ kha năng: - Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại , cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số phân phối. - Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số phân phối . - Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số phân phối hiện đang được bố trí trên ơtơ. - Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa hộp số phân phối đúng yêu cầu kỹ thuật. I/. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỘP SỐ PHÂN PHỐI 1.1. Nhiệm vụ: Hộp số phụ dùng để tăng thêm tỷ số truyền của hệ thống truyền lực, tăng thêm lực kéo ở bánh xe chủ động nhằm khắc phục lực cản lớn của mặt đường. 1.2. Phân loại : Hộp số phụ được chia ra các loại: - Loại 2 cấp giảm. - Loại 1 cấp giảm, 1 cấp tăng. - Loại 3 cấp. 1.3. Yêu cầu : Hộp số phụ được đặt tách rời với hộp số chính (đơi khi nối với nhau bằng trục cardan trung gian). Tỷ số truyền giảm của hộp giảm tốc phụ thường từ 1,4 2,7 , đối với tỷ số truyền tăng của hộp số phụ thường từ 0,7 0,9 . II/. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘP SỐ PHÂN PHỐI Dưới đây giới thiệu một hộp số phụ loại 3 cấp: 2.1. Cấu tạo: Hộp số phụ này gồm cĩ 3 trục: + Trục sơ cấp: được dẫn động bằng trục thứ cấp của hộp số chính, trên đĩ chế tạo một bánh răng liền trục số 1. + Trục trung gian: được bố trí ba bánh răng cùng khối 2,3,5 cùng chuyển động theo trục + Trục thứ cấp: trên trục này được bố trí hai bánh răng 4,6 cĩ thể trượt dọc trên trục được nhờ khớp nối then hoa Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 42
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí b). Hoạt động: - Vị trí cấp giảm tốc: Bánh răng số 4 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 3 trên trục trung gian. - Vị trí cấp truyền thẳng: Bánh răng số 6 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 1 trên trục sơ cấp làm nối thẳng đường truyền từ trục sơ cấp sang trục thứ cấp. - Vị trí cấp tăng tốc: Bánh răng số 6 trên trục thứ cấp sẽ di chuyển qua ăn khớp với bánh răng số 5 trên trục trung gian. * HỘP SỐ PHÂN PHỐI TRÊN ƠTƠ: - Hộp số phân phối dùng dùng để phân phối moment quay truyền từ hộp số chính đến các cầu chủ động. Ngồi ra cịn làm thêm nhiệm vụ tăng thêm lực kéo cho bánh xe chủ động (tức là làm nhiệm vụ của hộp số phụ ). - Hộp số phân phối được dùng trên ơtơ cĩ nhiều cầu chủ động và được đặt tách với hộp số chính (đơi khi nối với nhau bằng trục trung gian). Ngồi ra, hộp số phân phối cịn được dùng để dẫn động các trang thiết bị máy mĩc của các ơtơ chuyên dùng như: dẫn động cơ cấu nâng hạ thùng xe của các xe ben chở đất, đá; dẫn động hệ thống cẩu hàng của các xe cẩu, Dưới đây là một hộp số phân phối thường dùng. a). Sơ đồ cấu tạo: b). Hoạt động: Đặc điểm của hộp số này là bánh răng số 4 và bánh răng số 5 cĩ cùng số răng như nhau. Khi truyền dẫn momen từ hộp số chính ra cầu sau và cầu trước, sẽ cĩ 02 vị trí như sau: - Vị trí giảm tốc: bánh răng số 1 ở vị trí ăn khớp với bánh răng số 2. - Vị trí truyền thẳng: bánh răng số 1 ở vị trí ăn khớp với bánh răng số 4 Muốn phân phối momen quay truyền ra cầu trước, bánh răng số 6 được cài qua ăn khớp với phần răng trong của bánh răng số 5. Khi muốn cắt momen quay ra cầu trước, bánh răng số 6 sẽ được tách ra khỏi phần răng ăn khớp với bánh răng số 5. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 43
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí VI. CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT CHÍNH TRONG HỘP SỐ: 1/- Vỏ và nắp hộp số: Vỏ hộp số làm nhiệm vụ che kín, ngồi ra cịn cĩ tác dụng lắp đặt các bộ phận của hộp số và chứa dầu bơi trơn. 2/- Trục sơ cấp: Trục sơ cấp Trục sơ cấp chế tạo bằng thép, đúc liền với bánh răng chủ động chính. Đầu trước trục sơ cấp lắp với ly hợp, đầu sau của trục lắp vào lỗ thành phía trước của vỏ hộp số. 3/- Trục trung gian: Trục trung gian Trục trung gian gồm các bánh răng cĩ đường kính khác nhau, chế tạo thành một khối và bắt chặt trên trục. Trục trung gian luơn quay với trục sơ cấp vì bánh răng truyền động trên trục trung gian thường xuyên ăn khớp với bánh răng trên trục sơ cấp. 4/- Trục thứ cấp: Trục thứ cấp cĩ các rãnh then hoa, đầu trước trục lắp vào lỗ đầu sau của trục sơ cấp, đầu sau trục lắp vào lỗ của vỏ hộp số. Trên rãnh then hoa của trục thứ cấp cĩ lắp các bánh răng di động. Trục thứ cấp thẳng hàng với tâm của trục sơ cấp. Trục thứ cấp 5/- Trục số lùi: Trục số lùi được lắp chặt vào lỗ trên thành vỏ hộp số, bánh răng số lùi cĩ thể quay trên trục số lùi. 6/- Cơ cấu sang số: Trong quá trình sang số, cần số phải thực hiện cùng lúc 02 động tác: - Chọn bánh răng di động hay bộ đồng tốc cần thiết. - Dịch đúng hướng bánh răng di động hay bộ đồng tốc đã chọn để cài răng. Bộ phận dùng để sang số gọi là cơ cấu sang số, bao gồm: cần số, ống trượt (ống song hành), gắp sang số, lị xo và bi định vị, chốt hãm và khĩa an tồn số lùi. Hình vẽ dưới đây giới thiệu cơ cấu sang số lắp ráp trong nắp hộp số. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 44
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Dọc theo nắp hộp số cĩ khoan lỗ chứa các ống trượt (6,7). Trên ống trượt gắn cố định gắp sang số (9) và khớp gạt số (10). Đầu cuối cần số cắm vào khớp gạt số. Muốn sang số, ta đẩy đầu trên cần số vào vị trí nhất định, đầu dưới cần số sẽ dẫn động ống trượt và gắp sang số cài bánh răng. Các ống trượt được giữ ở vị trí cài số hay vị trí tử điểm (vị trí số 0) nhờ khĩa định vị. Khĩa định vị gồm viên bi trịn và lị xo (4,5) nằm trong lỗ khoan trên nắp hộp số. Trên ống trượt cĩ số lỗ khuyết tương ứng với số lượng cấp số cần cài và thêm chỗ lõm cho vị trí tử điểm (số 0). Ở mỗi vị trí cài số, lị xo ấn viên bi lọt vào lỗ khuyết và hãm ống trượt tại vị trí nhất định đĩ. Để di chuyển ống trượt phải tác động một lực bật viên bi ra khỏi chỗ lõm. Nhằm ngăn ngừa việc cài hai số một lúc gây hư hỏng làm bể răng, vỡ hộp số, người ta cĩ bố trí chốt hãm (8). Chốt này là một thỏi thép dài ráp vào trong rãnh giữa hai ống trượt. Trên các ống trượt cĩ khoét lỗ lõm đối diện với rãnh chốt hãm khi chúng ở vị trí tương ứng với vị trí tử điểm. Chiều dài chốt hãm bằng khoảng cách giữa hai ống trượt cộng với một chỗ lõm trên ống trượt. Mỗi ống trượt sau khi cài số phải trở về tử điểm để cho ống trướt kia cĩ thể di chuyển, lúc này chốt hãm sẽ lọt vào lỗ khuyết của ống trượt đang ở vị trí tử điểm. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 45
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Để ngăn ngừa tình trạng cài nhầm số lùi trong lúc xe đang chạy số tới, trong khớp gạt số cĩ bố trí khĩa an tồn dành cho số lùi. Khĩa này gồm một piston và lị xo làm cho ta phải dùng một lực lớn hơn bình thường để đẩy cần số khi muốn sang số lui. 7/- Bộ đồng tốc: a)- Nhiệm vụ: - Bộ đồng tốc dùng để làm đồng đều tốc độ của các bánh răng khi gài số, tránh được va chạm các bánh răng khi gài số khơng xảy ra tiếng kêu và đảm bảo cho tài xế gài số được nhẹ nhàng. - Bộ đồng tốc thường đặt ở những tay số cao: số 3, 4, 5 (cĩ tỷ số truyền nhỏ) vì những tay số này cĩ tốc độ gĩc của các cặp bánh răng chênh lệch nhau lớn. b)- Cấu tạo: Cấu tạo của bộ đồng tốc gồm : Vịng răng 7 của ống trượt được lồng vào trục thứ cấp bằng các rãnh then hoa. Số răng của vịng răng này khơng liên tiếp nhau mà bị ngắt quãng bởi ba lỗ khuyết để lắp với nêm 2. Hai đầu của ống trượt cĩ lắp vịng đồng tốc 8, trên vịng này cũng cĩ ba rãnh khuyết. Vỏ điều khiển (ống nối) 6 lắp lồng vào ống trượt lị – xo 5 và bi hãm 4 nằm trong các lỗ khuyết của vỏ điều khiển để giữ cho bộ đồng tốc luơn luơn nằm ở vị trí trung gian. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 46
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí c)- Hoạt động: Khi chưa gài số, nhờ lực đẩy của lị xo 5 ấn hịn bi 4 tỳ vào vỏ điều khiển 6 giữ cho bộ đồng tốc luơn luơn nằm ở vị trí trung gian. Khi gài số, dưới tác dụng của tay người lái, cần gạt 3 sẽ đẩy vỏ điều khiển 6 về phía trái hoặc phải. Lúc này vỏ điều khiển 6 kéo nêm 2 cùng dịch chuyển. Nêm 2 đẩy các vịng đồng tốc 8 theo hướng dịch chuyển của vỏ điều khiển 6 làm cho mặt cơn của vịng đồng tốc 8 tỳ vào mặt cơn của bánh răng 1 hoặc 9. Do ma sát sinh ra giữa hai mặt cơn làm cho tốc độ quay của vỏ điều khiển 6 và bánh răng bằng nhau. Lúc đĩ người lái tiếp tục đẩy cần gạt 3 để gạt vỏ điều khiển 6 di chuyển tiếp sang phải hoặc trái để các bánh răng ăn khớp với nhau. Do sự đồng đều tốc độ gĩc của các bánh răng nên khi ăn khớp rất êm. III/. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG & P.P KIỂM TRA BÀO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP SỐ PHÂN PHỐI: Thơng thường một hộp số thường được sử dụng hàng nghàn dặm mà khơng xảy ra sự cố, tuổi thọ của nĩ sẽ kéo dài cùng với tuổi thọ của xe mà khơng xảy ra những sửa chữa nào nghiêm trọng cả. Tuy nhiên, việc vận hành khơng đúng kỹ thuật của người tài xế và sự mài mịn thơng thường sau các kỳ bảo trì kéo dài cĩ thể là nguyên nhân gây ra hư hỏng hộp số. Bước đầu tiên của nguời thợ máy trong việc sửa chữa một hộp số là phải xác định tại sao phát sinh hư hỏng đĩ. Cĩ phải là việc vận hành sai kỹ thuật của người tài xế khơng. Do thiếu bảo trì hay là sự mài mịn thơng thường hoặc các nguyên nhân khác. Sau khi chẩn đốn chính xác, người thợ bảo trì cĩ thể quyết định xem hộp số cĩ phải tháo ra để sửa chữa hay khơng. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 47
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Mặt khác sự điều chỉnh ly hợp khơng đúng cũng cĩ thể là nguyên nhân gây ra hư hỏng hộp số. Để bắt đầu chẩn đốn ta phải kết hợp các thơng tin cho việc chẩn đốn các hư hỏng, sau đĩ lái thử xe để kiểm tra lại lời phản ánh. 1.2 . Bánh răng bị kêu khi sang số: Một tiếng rít hoặc một tiếng khua khi sang số thường là do sự điều chỉnh bộ phận điều khiển hộp số khơng đúng. Nếu bộ phận điều khiển hộp số quá mịn thì các bánh răng bên trong hộp số cĩ thể ăn khớp khơng chính xác được. Nếu ly hợp bị trượt, các răng bộ đồng tốc cĩ thể bị kêu khi chúng ta cố gắng gài số, đặc biệt khi chúng ta gạt cần số ra khỏi vị trí trung gian. Các hư hỏng bên trong hộp số cĩ thể là do sự kêu của các bánh răng trong suốt quá trình sang số, do mịn hoặc hư hỏng bộ đồng tốc, các thanh hay càng sang số mịn quá nhiều, hỏng các bạc đạn làm cho sự ăn khớp của các bánh răng khơng chính xác. 1.10.Những tiếng động của hộp số: Khi hộp số phát ra những tiếng kêu, trước tiên kiểm tra sự bơi trơn hộp số, mức dầu cĩ thể thấp hay bị bẩn do mạt sắt. Những tiếng động của hộp số thường được chẩn đốn như sau: nếu hộp số phát ra tiếng kêu ở tất cả các bánh răng thì các bánh răng đều bị hư hỏng, các bạc đạn hộp số hoặc các tấm chặn, trục hộp số cĩ thể bị mịn hoặc hư, mặt khác nếu chỉ cĩ tiếng động của một bánh răng thì hư do các bộ phận cĩ liên quan đến bánh răng đĩ. 1.11.Hộp số khĩ sang số: Khi một hộp số thường khĩ sang số, trước tiên ta kiểm tra bộ phận điều khiển hộp số, phải bảo đảm rằng các bộ phận điều khiển phải được bơi trơn và hoạt động một cách dễ dàng, một cần sang số bị lắp sai hoặc bị cong sẽ là nguyên nhân khĩ sang số, cũng nên kiểm tra hoạt động của bộ điều khiển ly hợp. Nếu ly hợp khơng nhả ra một cách hồn tồn thì hộp số cĩ thể khĩ sang số. 1.12.Hộp số bị nhảy số: Khi một hộp số bị nhảy số, cần sang số của người tài xế phát ra tiếng kêu và nhả về vị trí trung gian khi xe đang chạy. Trước tiên kiểm tra bộ điều khiển hộp số, tay địn và càng cua sang số. Nếu bộ sang số bị mịn thì nên được sửa lại hoăc thay mới. Bạc đạn dẫn hướng ly hợp bị mịn cũng cĩ thể là nguyên nhân làm cho hộp số bị nhảy số, sự rung động dữ dội tạo ra do sự lắc lư trục sơ cấp hộp số làm di chuyển các càng cua số và bộ đồng tốc. Một vấn đề khác trong hộp số cũng là nguyên nhân dẫn đến nhảy số như: bộ đồng tốc và các lị xo bị mịn, bộ càng cua sang số hoặc các thanh sang số bị mịn, cịn do mịn ở trục trung gian và trục sơ cấp hộp số. 1.13.Hộp số bị kẹt số: Khi một bộ phận sang số bị kẹt trong một số nào đĩ, ta kiểm tra bộ càng cua số và bộ phận điều khiển hộp số tìm xem cĩ cần sang số nào bị cong hay khơng, bộ điều khiển hộp số, ống lĩt, cánh tay địn, cần sang số cĩ bị mịn khơng. Nên kiểm tra sự điều chỉnh của bộ điều khiển hộp số nhất là bộ điều khiển dạng cần cĩ thể mịn hoặc hỏng, các chốt hoặc các càng cua sang số bị mịn cũng cĩ thể là nguyên nhân xảy ra hiện tượng kẹt số. Hộp số cĩ thể bị kẹt số khi bánh răng chủ động bị vỡ, các răng sẽ trèo lên nhau và bị kẹt bởi các mảnh kim loại từ các răng bị mẻ. 1.14.Hộp số bị rị rỉ dầu bơi trơn: Dầu bơi trơn bị rị rỉ là do các nguyên nhân sau: các phốt bị đứt hoặc bộ phận che kín bị mịn, các bộ phận cần lắp chặt bị lỏng, vỏ hoặc nắp che bụi bị hư. Khi các hư hỏng này xảy ra nên kiểm tra mực dầu trong hộp số, dầu dư cũng cĩ thể rị rỉ ra bên ngồi, nên kiểm tra tất cả các vỏ hộp hoặc nắp che đã xiết chặt chưa. Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 48
- Trường Cao Đẳng Nghề tỉnh BR-VT Khoa: Cơ Khí Khi một bộ phận che kín bị rị rỉ, ta kiểm tra bạc đạn đỡ trục và ống lĩt. Một bạc đạn và ống lĩt bị mịn làm sự chuyển động lắc lư lên xuống của trục dẫn đến làm hư hỏng bộ phận che kín, một vài phốt cao su và bộ phận che kín bên trong hộp số cĩ thể được thay thế mà khơng cần tháo hộp số ra khỏi xe, chẳng hạn như bộ phận che kín đuơi sau vỏ hộp số. 1.15.Hộp số bị kêu ở trạng thái chưa gài số: + Mịn vịng bi trục sơ cấp. + Vỡ hoặc mịn các bánh răng. + Hộp số lệch tâm trục khuỷu. 1.16.Hộp số kêu ở trạng thái gài số lùi: + Trục và các bánh răng truyền động số lùi mịn, hỏng. + Cơ cấu gài số hỏng. 1.17.Hộp số khơng truyền động ra trục thứ cấp: + Ly hợp khơng truyền lực. + Càng gạt số lỏng, gãy. + Trục sơ cấp hoặc thứ cấp gãy. + Bánh răng bị hỏng răng. II/. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỘP SỐ: Hộp số thường bị các hư hỏng sau: + Nứt vỡ thân, nắp hộp số. + Nứt mẻ, trĩc và rỗ trên bề mặt làm việc của các bánh răng. + Mịn chiều dày, chiều dài răng và chiều rộng then hoa. 2.6. Vỏ hộp số: Ngồi kiểm tra nứt, vỡ của vỏ hộp số chính và hộp số phụ ta cịn phải kiểm tra các điểm sau: Dùng panme đo lỗ để kiểm tra các lỗ lắp vịng bi, trục. Độ mịn khơng được quá 0.03 – 0.05 mm so với kích thước ban đầu. Kiểm tra mặt tiếp xúc với nắp hộp số, nếu bị vênh quá 0.5 mm thì phải sửa chữa. 2.7. Nắp hộp số: Kiểm tra các điểm sau nếu khơng đạt tiêu chuẩn phải sửa chữa: Đường kính lỗ lắp thanh trượt khơng được mịn quá 0.11 – 0.15 mm so với đường kính ban đầu. Độ cong của trục thanh trượt cho phép tối đa là 0.15 mm. Chiều dày đầu càng cua sang số khơng mịn quá 0.15->0.4 mm. Rãnh hãm khớp cầu cần sang số khơng mịn quá 0.4mm. Răng để bắt lắp giữ khớp cầu cần sang số khơng được hỏng qúa ba răng. 2.8. Các bánh răng hộp số: Độ mịn tối đa cho bề dày các bánh răng khơng được quá 0.3mm. Khe hở ăn khớp giữa các răng tối đa cho phép là 0.4mm . Răng của các bánh răng khơng được phép rỗ. Ơ các mặt tiếp xúc của răng, nếu cĩ vết lõm rỗ, vỡ thì bề sâu khơng được quá 0.3mm và diện tích khơng quá 3mm2 trong mỗi răng. Răng của các bánh răng khơng được rỗ vẩy ốc quá 1/5 của mặt tiếp xúc hai răng liền nhau hoặc 5 răng trong một bánh răng. Khe hở giữa bạc đạn và trục bánh răng số lùi mịn cho phép trong phạm vi 0.07 - 0.15mm. 2.9. Trục hộp số: Giáo trình Modul Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống truyền động – GV: Lê Hồng Bích Trang 49



