Giáo trình Luật hiến pháp nước ngoài (Phần 2)

pdf 93 trang ngocly 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật hiến pháp nước ngoài (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_luat_hien_phap_nuoc_ngoai.pdf

Nội dung text: Giáo trình Luật hiến pháp nước ngoài (Phần 2)

  1. B. PHần riêng Ch−ơng XII. Những vấn đề cơ bản của luật hiến pháp Hoa Kỳ I. Lịch sử lập hiến hoa kỳ Năm 1776 n−ớc Mỹ giành đ−ợc độc lập, chấm dứt hoàn toàn đô hộ của của bọn thực dân Anh. Bản tuyên ngôn độc lập của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đ đ−ợc long trọng công bố vào ngày 4/7/1776. Bản tuyên ngôn gồm 3 phần: Phần thứ nhất khẳng định những quyền cơ bản của con ng−ời và nguyên tắc cơ bản để thiết lập chính quyền là bảo vệ các quyền cơ bản của con ng−ời. Bản tuyên ngôn đ viết: "Chúng tôi thiết nghĩ rằng các chân lý sau đây là những sự thật hiển nhiên: Mọi ng−ời sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa đ phú cho họ một số quyền không thể t−ớc bỏ đ−ợc, trong đó có quyền đ−ợc sống đ−ợc tự do và m−u cầu hạnh phúc. Chính để đảm bảo các quyền này mà các chính quyền đ−ợc thiết lập và các quyền lực chính đáng đ−ợc trao cho chính quyền do sự −ng thuận của những ng−ời đ−ợc cai trị. Khi một hình thức chính quyền nào đó có khuynh h−ớng phá đổ các mục tiêu này, nhân dân có quyền thay đổi hình thức đó hay phế bỏ và thiết lập một chính quyền mới theo những hình thức thích hợp nhất để đảm bảo an ninh và hạnh phúc cho nhân dân" (1) . Phần thứ hai của bản tuyên ngôn độc lập là một bản kê khai dài tố cáo những hành động bất công của Hoàng đế Anh quốc đối với nhân dân Mỹ nhằm t−ớc đoạt các quyền tự do, bình đẳng, độc lập, chủ quyền của họ, biến họ thành những ng−ời lệ thuộc. Phần thứ ba của bản tuyên ngôn long trọng tuyên bố rằng : "Các thuộc địa thống nhất này phải là những quốc gia tự do và dộc lập, đ−ợc giải thoát khỏi mọi rằng buộc với nhà vua Anh quốc và mọi quan hệ chính trị giữa các thuộc địa với V−ơng quốc Anh phải đ−ợc cắt đứt hoàn toàn. Với tính cách là những quốc gia tự do và độc lập các thuộc địa đ−ợc toàn quyền quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình, ký kết các Hiệp −ớc, thiết lập quan hệ th−ơng mại và thực hiện mọi hành động thuộc quyền chính đáng của các quốc gia độc lập (1) . Bản tuyên ngôn độc lập năm 1776 có ý nghĩa chính trị - pháp lý vô cùng quan trọng. Nó chính thức khai sinh ra hợp chủng quốc Hoa Kỳ với t− cách là một quốc gia hoàn toàn độc lập. Nền độc lập này là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của lịch sử lập hiến Hoa Kỳ. Với mục đích thực hiện một sự liên hiệp chặt chẽ hơn giữa các tiểu bang trong một nhà (1), Xem: "Lịch sử n−ớc Mỹ" của Lê Minh Đức và Nguyễn Nghị, Nxb.Văn hóa thông tin, H.1994, tr. 102 -103. (1) Xem: "Lịch sử n−ớc Mỹ" của Lê Minh Đức và Nguyễn Nghị, Nxb.Văn hóa thông tin, H.1994, tr. 102 -103. 129
  2. n−ớc liên bang, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc bảo vệ an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế chung, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đ triệu tập hội nghị lập hiến gồm đại diện của các bang. Cuộc hội nghị đ diễn ra tại Philađelphia d−ới sự chủ tọa của George Washington. Các đại biểu đ nhất trí với nhau về các điểm thiết yếu: thành lập một chính quyền trung −ơng đủ mạnh để có thể duy trì đ−ợc trật tự x hội, trả những món nợ chồng chất trong chiến tranh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển và bảo vệ các quyền lợi chính trị và th−ơng mại của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ trong các quan hệ quốc tế. Hội nghị cũng thống nhất về những nguyên tắc tổ chức bộ máy Nhà n−ớc sẽ đ−ợc quy định trong Hiến pháp: - Xây dựng một chính quyền hành pháp mạnh mà đứng đầu là Tổng thống; - Xây dựng một quốc hội l−ỡng viện; - Xây dựng hệ thống t− pháp độc lập với lập pháp và hành pháp; - Toàn bộ hệ thống bộ máy Nhà n−ớc phải đ−ợc xây dựng theo nguyên tắc phân chia quyền lực (lập pháp, hành pháp, t− pháp). Các quyền lập pháp, hành pháp, t− pháp phải độc lập, chế ngự và đối trọng lẫn nhau. Nhất trí với nhau về các nguyên tắc chung nh−ng các bang, các nhóm bang lại rất khác biệt nhau về những quyền lợi phải bảo vệ. Một trong những khác biệt lớn nhất là quan điểm về cách thức lựa chọn đại biểu vào Quốc hội. Các bang lớn nh− Massachusetts, New york, Pennsylvanto, Virginia đòi họ phải đ−ợc nhiều đại diện hơn trong Quốc hội vì số dân của họ đông hơn các bang nhỏ (1) . Nếu quan điểm này đ−ợc chấp thuận thì chắc chắn các bang lớn sẽ lnh đạo các bang nhỏ. Trong khi đó, các bang nhỏ, ngoại trừ bang New Jersey, đòi là tất cả các bang đều có đại biểu nh− nhau (2) . Và nếu nh− vậy thì trong các quyết định số dân ít ỏi của các bang nhỏ cũng có ngang quyền nh− số dân đông đảo hơn nhiều của các bang lớn. Sau những cuộc tranh luận sôi nổi Hội nghị đ đi đến một giải pháp dung hòa: hai viện của quốc hội sẽ đ−ợc bầu theo các ph−ơng thức khác nhau. Hạ viện sẽ gồm các đại biểu đ−ợc bầu theo tỷ lệ dân số còn th−ợng viện sẽ gồm các đại biểu bầu theo tỷ lệ một bang hai đại biểu không phụ thuộc vào bang lớn hay bang nhỏ. Nh− vậy Th−ợng nghị sĩ đại diện cho quyền lợi của các bang, còn Hạ nghị sĩ đại diện cho dân số của các bang. Cách thức bầu cử này vừa bảo đảm sự bình đẳng của các bang với t− cách là một thành viên của Nhà n−ớc liên bang, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bang lớn có số dân lớn hơn sẽ có nhiều đại biểu hơn. Nh−ng một vấn đề khác lại gây ra sự tranh luận trong Hội nghị là khi tính số đại biểu của các bang tại Hạ viện, dân số của bang có tính những ng−ời nô lệ hay không? hay những ng−ời nô lệ này chỉ đ−ợc coi là một thứ tài sản (3) . Về vấn đề này đ diễn ra một sự đối đầu gay cấn giữa một bên là các bang phía Bắc vốn có rất ít nô lệ và một bên, các bang phía Nam ng−ợc lại, có số nô lệ rất đông. Các bang phía Bắc (1) Xem "Lịch sử n−ớc Mỹ" của Lê Minh Đức, Nguyễn Nghị, Nxb. Văn hóa thông tin, 1994, tr.129. (2) Xem: Sđd, tr.129. 130
  3. không đồng ý tính ng−ời nô lệ khi tính dân số để ấn định số các đại biểu và cho rằng chỉ tính khi phân bổ thuế. Các bang phía Nam, dĩ nhiên, đ chủ tr−ơng hoàn toàn ng−ợc lại. Cuối cùng hai bên cũng đ đạt đ−ợc một thỏa hiệp bằng cách tính 5 ng−ời nô lệ bằng 3 ng−ời da trắng, trong việc tính số đại biểu cũng nh− trong việc tính thuế trực tiếp. Việc quy định giới hạn cho nền ngoại th−ơng cũng gây ra sự tranh ci giữa các bang phía Bắc và các bang phía Nam. Hoạt động ngoại th−ơng đ đem lại cho các bang phía Bắc những mối lợi lớn nên các bang này muốn Quốc hội phải có những quyền hạn rộng lớn bảo vệ nền ngoại th−ơng. Nh−ng một số bang phía Nam sợ rằng với quyền hành rộng lớn nh− vậy, Quốc hội sẽ đánh thuế và cấm việc nhập cảnh nô lệ. Các đại biểu của các bang phía Nam đ đòi hỏi là không đ−ợc đánh thuế việc xuất cảng và không đ−ợc cấm việc nhập cảnh những ng−ời mà các bang thấy là nên tiếp nhận (1) Cuối cùng, một giải pháp dung hòa mâu thuẫn của các bên đ đ−ợc chấp nhận. Các bang phía Bắc nh−ợng bộ các bang phía Nam qua việc chấp nhận cấm đánh thuế hàng hóa xuất cảng và việc nhập nô lệ sẽ không bị cấm tr−ớc năm 1808. Các bang phía Nam, đáp lại bằng việc nh−ợng bộ các yêu sách của các bang phía Bắc đ−a ra về các quyền trong việc nhập cảng. Nh− vậy, nhờ tinh thần nhân nh−ợng và dung hòa lẫn nhau mà các mâu thuẫn và xung khắc đ đ−ợc giải quyết. Ngày 17 tháng 9 năm 1787 Hội nghị lập hiến đ thông qua đ−ợc bản hiến pháp đầu tiên của n−ớc Mỹ và đây cũng là bản hiến pháp đầu tiên của nhân loại. Hiến pháp 1787 của n−ớc Mỹ bao gồm 7 Điều, mỗi điều gồm nhiều khoản mỗi khoản gồm nhiều mục. Điều 1 gồm 10 khoản quy định về Quốc hội cơ quan lập pháp, Điều 2 gồm 4 khoản quy định về chính quyền hành pháp mà Tổng thống là ng−ời đứng đầu, Điều 3 gồm 3 khoản quy định về hệ thống tòa án cơ quan thực hiện quyền t− pháp. Điều 4 gồm 4 khoản, quy định về vị trí của các bang trong mối quan hệ với nhau và với nhà n−ớc liên bang. Điều 5 quy định về thủ tục sửa đổi hiến pháp. Điều 6 ghi nhận nguyên tắc −u tiên của hiến pháp liên bang và điều −ớc quốc tế do Nhà n−ớc liên bang ký kết so với hiến pháp và luật của các bang. Điều 7 quy định về hiệu lực của Hiến pháp. Các Điều 5,6,7 đều ngắn và không chia thành các khoản. Đặc điểm nổi bật của lịch sử lập hiến Hoa Kỳ là chỉ có một bản Hiến pháp nguyên thủy tồn tại từ năm 1787 đến nay. Tuy nhiên, đến thời điểm này đ có tới 27 lần tu chính án hiến pháp do Quốc hội thông qua và đ−ợc các cơ quan lập pháp của các tiểu bang phê chuẩn theo quy định tại Điều 5 của Hiến pháp nguyên thủy. Điều đáng chú ý là trong Hiến pháp nguyên thủy 1787 không có chế định về quyền và (3) Xem: Sđd, tr.129. (1) Xem: Sđd, tr.130. 131
  4. nghĩa vụ cơ bản của công dân nên 10 Điều tu chính án đầu tiên đ−ợc Quốc hội thông qua vào năm 1791 là 10 Điều quy định về địa vị pháp lý của công dân Hoa Kỳ. 10 Điều tu chính án đầu tiên này là những bổ sung đặc biệt quan trọng làm cho hiến pháp Hoa Kỳ từ chỗ không hoàn thiện h−ớng đến hoàn thiện và đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của Hiến pháp: những tu chính án tiếp theo đ−ợc bổ sung vào những năm 1795 (tu chính án XI) 1804 (tu chính án XII); 1865 (tu chính án XIII); 1868 (tu chính án XIV); 1870 (tu chính án XV); 1913 (tu chính án XVI, XVII); 1919 (tu chính án XVIII); 1920 (tu chính án XIX); 1933 (tu chính án XX, XXI); 1951 (tu chính án XXII); 1961 (tu chính án XXIII); 1964 (tu chính án XXIV); 1971 (tu chính án XXVI, XXVII). Trong 27 tu chính án nói trên, phần lớn là những quy định bảo vệ quyền công dân, quyền con ng−ời và hoàn thiện các thiết chế Nhà n−ớc nh−: quyền lợi của các công dân đ−ợc đảm bảo về bản thân, giấy tờ và tài sản khỏi mọi sự khám xét và tịch thu vô lý (tu chính án IV ); cấm chế độ nô lệ (tu chính án XIII), quyền bầu cử Quốc hội là công dân Mỹ đủ 18 tuổi (tu chính án XXVI); không một ng−ời nào đ−ợc bầu làm Tổng thống quá 2 nhiệm kỳ (tu chính án XXII). Nh−ng cũng có một số tu chính án cho đến nay vẫn gây ra những bất đồng trong x hội Mỹ và ng−ời n−ớc ngoài khó lòng chấp nhận đ−ợc. Ví dụ, tu chính án II cho phép dân chúng Mỹ có quyền giữ và mang khí giới. Quy định này đ và đang gây nên nạn bạo lực ở Hoa Kỳ. Tu chính án XVIII thông qua năm 1919 về việc cấm sản xuất, bán, chuyên chở, xuất khẩu, nhập khẩu r−ợu cũng đ gây ra nhiều thiệt hại cho dân chúng Mỹ và đến năm 1933 với tu chính án XXI quy định đó đ đ−ợc bi bỏ. Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 là Hiến pháp tồn tại lâu nhất trên thế giới. Đây là một thành công lớn của của các nhà lập hiến Hoa Kỳ xét về mặt kỹ thuật lập hiến tuy nhiên, phải thấy rằng trong hơn hai trăm năm tồn tại của mình, lnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ không phải chịu đựng cuộc đại chiến thế giới thứ 1 và thứ 2, chế độ kinh tế - x hội và chính trị của Hoa Kỳ vì vậy mà không có những thay đổi mang tính chất đảo ng−ợc. Nhờ những may mắn đó mà các thể chế Nhà n−ớc t−ơng đối hợp lý có thể tồn tại một cách lâu dài. Hơn nữa những thay đổi nhất định đ đ−ợc các nhà lập hiến Hoa Kỳ thay đổi, bổ sung bằng hàng loạt các tu chính án. II. Tổng thống Hoa Kỳ 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thống Một trong những sáng tạo độc đáo nhất của Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 chính là sự thiết lập một chính quyền hành pháp mạnh mẽ (1) Theo quy định tại Điều 2 của Hiến pháp Tổng thống vừa là ng−ời đứng đầu Nhà n−ớc vừa là ng−ời chính phủ. Tổng thống do nhân dân bầu ra với nhiệm kỳ 4 năm và không đ−ợc bầu quá hai nhiệm kỳ.Tổng thống có quyền thành lập chính phủ, bổ nhiệm và bi nhiệm các bộ tr−ởng, các bộ tr−ởng chỉ chịu trách nhiệm tr−ớc Tổng thống chứ không chịu trách nhiệm tr−ớc Nghị viện. Do đ−ợc nhân dân bầu ra (chứ không phải do Quốc hội bầu ra) nên Tổng thống hoạt động độc lập với Quốc hội, không chịu trách nhiệm tr−ớc Quốc hội. Quốc hội không có quyền giải tán chính phủ. Tổng thống không có quyền giải (1) Xem: Thái Vĩnh Thắng. Chế định Tổng thống Hoa Kỳ - Hiến pháp và thực tiễn (Tạp chí Luật học. Số 5 -1995). 132
  5. tán Quốc hội nh−ng có quyền phủ quyết các dự luật do hai viện của Quốc hội đ thông qua. Quyền này của Tổng thống gọi là quyền VETO. Khi bị Tổng thống phủ quyết quốc hội phải thảo luận lại lần thứ 2. Trong lần này dự án luật chỉ có thể thành luật nếu đ−ợc ít nhất là 2/3 số Nghị sĩ của hai viện bỏ phiếu thuận. Kinh nghiệm thực tế cho thấy 95% các dự luật bị Tổng thống phủ quyết thì không thể trở thành luật đ−ợc. Quyền phủ quyết theo quy định của Hiến pháp mang tính chất t−ơng đối vì Quốc hội có thể khắc phục đ−ợc nếu sau khi thảo luận lần thứ hai số phiếu thuận của hai viện đạt từ 2/3 trở lên. Tuy nhiên trong thực tế nhiều khi quyền phủ quyết lại trở thành quyền tuyệt đối do việc Tổng thống áp dụng quyền phủ quyết bỏ túi (Pocket Veto). Nếu dự án luật đ−ợc hai viện thông qua vào m−ời ngày cuối của kỳ họp Quốc hội thì sự phủ quyết của Tổng thống sẽ trở thành tuyệt đối. Điều này đ−ợc lý giải một cách đơn giản bởi lẽ Tổng thống có thời hạn m−ời ngày để xem xét dự luật đ đ−ợc Quốc hội thông qua để phê duyệt hay là phủ quyết. Tr−ờng hợp phủ quyết thì Tổng thống đợi đến ngày cuối của thời hạn 10 ngày mới bày tỏ ý kiến của mình, khi đó Quốc hội đ kết thúc kỳ họp của mình và phải đợi đến kỳ họp sau vấn đề mới đ−ợc đ−a ra xem xét lại từ đầu. Nh− vậy, mặc dù đ−ợc xây dựng theo nguyên tắc phân chia quyền lực Tổng thống vẫn có thể can thiệp vào hoạt động lập pháp của quốc hội. Thực hiện chức năng đại diện của nguyên thủ quốc gia, thay mặt quốc gia về đối nội và đối ngoại, Tổng thống Hoa Kỳ nhân danh Liên bang ký kết các điều −ớc quốc tế, tiếp nhận đại sứ, sứ thần n−ớc ngoài, tiếp đón các chính khách và các nhà ngoại giao n−ớc ngoài. Với sự đồng ý của Th−ợng nghị viện, Tổng thống bổ nhiệm các thẩm phán Tòa án tối cao, các thẩm phán toà án liên bang, các viên chức cao cấp trong bộ máy hành pháp, các t−ớng lĩnh quân đội, các đại sứ, tổng lnh sự của Hoa Kỳ ở n−ớc ngoài. Tổng thống Hoa Kỳ còn là Tổng t− lệnh lục quân, hải quân hiệp chủng quốc và dân quân của các tiểu bang khi dân quân của các tiểu bang đ−ợc triệu tập để phục vụ Hiệp chủng quốc. Tổng thống có quyền hon thi hành án và ân xá những tội chống Hợp chủng quốc ngoại trừ những tr−ờng hợp xét xử theo thủ tục đàn hạch (Impeachment). Tổng thống cũng có quyền đòi hỏi các viên chức quan trọng trong chính quyền hành pháp trình bày bằng văn bản các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của họ. Ngoài ra Tổng thống thỉnh thoảng gửi thông điệp cho Quốc hội biết về tình trạng của Liên bang và đề nghị để Quốc hội xem xét những biện pháp mà Tổng thống xét thấy cần thiết và thích hợp (1) . Tổng thống có quyền trong những tr−ờng hợp bất th−ờng triệu tập cả hai viện hoặc một trong hai viện; trong tr−ờng hợp hai viện bất đồng ý kiến về việc trì hon khóa họp, Tổng thống có quyền trì hon khóa họp của quốc hội trong thời gian mà Tổng thống cho thích hợp. Mặc dù có quyền hành rất lớn, Tổng thống Hoa Kỳ không phải là ng−ời đứng ngoài vòng kiểm soát của pháp luật. Theo khoản 4, Điều 2 của Hiến pháp Hoa Kỳ, Tổng thống, Phó Tổng thống và các nhân viên của chính quyền Hợp chủng quốc sẽ bị cách chức hoặc bị truy tố tr−ớc pháp luật theo thủ tục đàn hạch nếu vi phạm công quyền, nhận hối lộ hoặc phạm những trọng (1) Theo Khoản 3, Điều 2 Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787. 133
  6. tội khác. Theo quy định tại mục 6, khoản 1 Điều 2 của Hiến pháp Tổng thống có quyền h−ởng theo kỳ hạn nhất định, một khoản l−ơng không tăng và cũng không giảm trong suốt nhiệm kỳ của mình. Ngoài khoản l−ơng đó Tổng thống không có quyền nhận bất kỳ một khoản tiền l−ơng nào khác của Liên bang hoặc của các bang. So với nhiều n−ớc trên thế giới, l−ơng của Tổng thống Hoa Kỳ rất cao. Hiện nay l−ơng của Tổng thống Hoa Kỳ là 200.000 đô la/năm (2). Ngoài ra Tổng thống còn đ−ợc sử dụng một khoản tiền khác là 170.000 đô la/năm để tiếp khách, chi phí cho các chuyến đi lại và phát biểu tr−ớc công chúng. 2. Mối quan hệ giữa Tổng thống và Chính phủ Theo quy định của Hiến pháp năm 1787, Tổng thống là ng−ời đứng đầu cơ quan hành pháp. Tuy nhiên, trong Hiến pháp không có điều nào nói về Chính phủ về Nội các. Hiến pháp chỉ quy định tại Điều 2, mục 2: "ng−ời chịu trách nhiệm chính của các bộ do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Th−ợng nghị viện". Chính phủ chỉ tồn tại nh− là cơ quan cố vấn cho Tổng thống. Chính phủ không chịu trách nhiệm tập thể tr−ớc quốc hội. Chính phủ không tồn tại một cách độc lập bên cạnh Tổng thống, mà tồn tại theo ý chí của Tổng thống. Tổng thống độc lập trong các quyết định của mình. Ng−ời ta th−ờng viện dẫn câu nói rất khôi hài của Tổng thống Lincoln sau khi đảo một vòng quanh bàn hội nghị các bộ tr−ởng: "bảy phiếu thuận, một phiếu chống, phiếu chống thắng" (1). Hội đồng bộ tr−ởng ít khi nhóm họp, Tổng thống th−ờng làm việc trực tiếp với các bộ tr−ởng Hội đồng bộ tr−ởng th−ờng chỉ nhóm họp vào thời kỳ đầu và cuối của nhiệm kỳ Tổng thống, không có biên bản kỳ họp, không có báo cáo th−ờng kỳ (2) . Đến năm 1991, chính phủ Hoa Kỳ có tất cả 15 bộ. Sau đây là danh sách các bộ xếp theo thứ tự thời gian ra đời: 1. Bộ Ngoại giao (là bộ ra đời đầu tiên vào năm 1789); 2. Bộ Ngân khố (1789); 3. Bộ Quốc phòng (1789); 4. Bộ T− pháp (1870); tr−ớc đó vào năm 1789 cũng đ có một bộ tr−ởng phụ trách công tác t− pháp nh−ng là bộ tr−ởng không bộ; 5. Bộ Nội vụ (1849); 6. Bộ Nông nghiệp (1862); 7. Bộ Th−ơng mại (1903); 8. Bộ Lao động (1913); (2) Xem: Thái Vĩnh Thắng - chế định Tổng thống Hoa Kỳ - Hiến pháp và thực tiễn. Tạp chí Luật học số 5-1996. (1) Xem: "Chế định Tổng thống Hoa Kỳ - Hiến pháp và thực tiễn" của Thái Vĩnh Thắng. Tạp chí Luật học số 5-1996. 134
  7. 9. Bộ Y tế và công tác nhân đạo (1953); 10. Bộ nhà ở và phát triển đô thị (1965); 11. Bộ Giao thông (1966); 12. Bộ Năng l−ợng (1977); 13. Bộ Giáo dục (1979); 14. Bộ Cựu chiến binh (1988); 15. Bộ Môi tr−ờng (1990). Trong quá trình phát triển của Chính phủ một số bộ đ bị giải thể. Ví dụ, tr−ớc đây ở Hoa Kỳ có Bộ B−u điện, đến năm 1971, bộ này bị giải thể và chuyển thành ủy ban công tác b−u điện. Thông th−ờng, Tổng thống Hoa Kỳ coi các Bộ tr−ởng là ng−ời giúp việc của mình, vì vậy các bộ tr−ởng không phải là một nhà chính trị độc lập. Tuy nhiên, Tổng thống th−ờng dành một số ghế Bộ tr−ởng không quan trọng lắm cho đại biểu của Đảng đối lập để chứng tỏ rằng Tổng thống là ng−ời đứng trên các Đảng phái. 3. Văn phòng Tổng thống Văn phòng Tổng thống Hoa Kỳ không hề giống Văn phòng Tổng thống của các nhà n−ớc t− sản khác, nó gần nh− là một chính phủ thứ hai. Văn phòng Tổng thống gồm hai bộ phận: Văn phòng nhà trắng và văn phòng hành chính của Tổng thống. a. Văn phòng Nhà trắng Vào năm 1901, văn phòng Nhà trắng chỉ có 1 th− ký, 2 trợ lý th− ký, 2 th− ký hành chính, 4 th− ký tạp vụ và một vài thừa phát lại, nhân viên bảo vệ và đ−a th−. Ngày nay, văn phòng Nhà trắng có hơn 650 ng−ời, chủ yếu là các loại cố vấn trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, luật pháp, ngoại giao, quân sự. b. Văn phòng hành chính của Tổng thống Văn phòng này do Tổng thống Franklin Roosevelt thành lập năm 1939 bao gồm 12 bộ phận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng thống. Sau đây là một số bộ phận quan trọng nhất: * Văn phòng quản trị và tài chính: Đây là văn phòng quan trọng nhất, có đến hơn 600 nhân viên. Nhiệm vụ của nó là lập và phân phối ngân sách liên bang, chăm lo chức năng, quản lý và điều phối nền hành chính liên bang. * Hội đồng cố vấn kinh tế: Thành lập năm 1946, bao gồm 3 cố vấn kinh tế có nhiệm vụ thông tin và t− vấn cho Tổng (2) Xem: La Présidence américaine của Marie France Toinet, Nxb. Monclarestien, tr.31. 135
  8. thống về tình hình kinh tế và chuẩn bị các báo cáo kinh tế cho Tổng thống trình tr−ớc Quốc hội. * Hội đồng an ninh quốc gia: Thành lập năm 1947 là cơ quan giữ vai trò quan trọng trong việc giúp Tổng thống hoạch định đ−ờng lối và chính sách đối ngoại, quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia. Hội đồng an ninh quốc gia bao gồm Tổng thống, Phó Tổng thống, Bộ Tr−ởng Bộ Ngoại giao, Bộ tr−ởng Bộ Quốc phòng, Tổng t− lệnh các binh chủng và giám đốc cơ quan tình báo trung −ơng (CIA). Ngoài ra, Tổng thống có thể mời thêm một số nhân vật tham dự mà ông thấy cần thiết. * Cơ quan tình báo trung −ơng (CIA): Thành lập năm 1947 là tổ chức thừa kế của văn phòng nghiên cứu chiến l−ợc. Giám đốc CIA là một trong những nhân vật có uy tín với Tổng thống. Mặc dù ngân sách CIA đ−ợc giữ bí mật nh−ng vào năm 1991 ng−ời ta −ớc tính khoảng hơn 3,5 tỷ đô la và có khoảng 18.000 nhân viên và cộng tác viên. * Văn phòng đại diện th−ơng mại Hoa Kỳ: Thành lập năm 1962, có nhiệm vụ xúc tiến các đàm phán th−ơng mại quốc tế. Xem xét các thiết chế trên đây của văn phòng Tổng thống Hoa Kỳ, chúng ta thấy chúng không giống văn phòng của các nguyên thủ quốc gia của các n−ớc Cộng hòa nghị viện nh− Italia, Liên bang Đức, của những n−ớc cộng hòa l−ỡng tính nh− Pháp và cũng không giống văn phòng Hoàng đế ở các n−ớc quân chủ lập hiến. Văn phòng Tổng thống Hoa Kỳ là sự kết hợp, độc đáo của hai loại: Văn phòng Chính phủ và văn phòng Nguyên thủ quốc gia. Điều này đ−ợc lý giải bởi lẽ đây là cơ quan giúp việc, cơ quan cố vấn và tham m−u cho một ng−ời hòa quyện trong mình hai thứ quyền lực quan trọng nhất: quyền lực của Nguyên thủ quốc gia và quyền lực của Thủ t−ớng Chính phủ. III. Quốc hội Hoa Kỳ Theo quy định tại Điều 1 (khoản 1) của Hiến pháp hợp chủng quốc Hoa Kỳ tất cả quyền lập pháp thuộc về Quốc hội Hoa Kỳ. Quốc hội bao gồm 2 viện: Th−ợng nghị viện (Senat) bao gồm 100 đại biểu và Hạ nghị viện (House of Representative) bao gồm 435 đại biểu. 1. Cơ cấu, cách thức bầu cử Quốc hội và quy chế Nghị sĩ a. Hạ nghị viện Hạ nghị viện gồm các thành viên do nhân dân các tiểu bang tuyển lựa, hai năm một lần. Các cử tri tại mỗi tiểu bang phải hội đủ các điều kiện bắt buộc nh− đối với cử tri bầu cử đại diện vào viện có nhiều thành viên nhất của cơ quan lập pháp Tiểu bang (khoản 2 Điều 1). Tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hạ nghị viện là công dân Mỹ ít nhất đ−ợc 7 năm, từ 25 tuổi trở lên và phải đang c− trú tại tiểu bang mình đ−ợc tuyển lựa (khoản 2 Điều 1). Số dân biểu đ−ợc phân cho các tiểu bang t−ơng ứng với tỷ lệ dân số của từng tiểu bang và cứ 410.000 ng−ời thì có 1 dân biểu (1) . (1) Theo mục 3 Khoản 2. Điều 1 của Hiến pháp nguyên thủy là 30.000 dân/1 đại biểu. Tỷ lệ trên là từ năm 1965. 136
  9. Theo quy định của Hiến pháp khi khuyết ghế dân biểu tại một tiểu bang thì cơ quan hành chính của tiểu bang này sẽ ban hành những quyết định tổ chức bầu cử bổ sung vào ghế khuyết đó. Chủ tịch Hạ nghị viện do Hạ nghị viện bầu ra có tên gọi là Speaker. Ngoài Chủ tịch viện. Hạ nghị viện còn bầu ra các chức vụ khác nh− chủ tịch các ủy ban th−ờng trực của viện. b. Th−ợng nghị viện Nếu Hạ nghị viện đại diện cho các tầng lớp dân c− trong x hội và bầu theo tỷ lệ dân số thì Th−ợng nghị viện đại diện cho quyền lợi của các tiểu bang. Các tiểu bang dù lớn hay nhỏ đều có hai đại biểu vào Th−ợng nghị viện. Các đại biểu này tr−ớc đây do Quốc hội lập pháp của mỗi tiểu bang tuyển lựa nh−ng từ năm 1913 theo tu chính án 17 thì do nhân dân các bang bầu ra với nhiệm kỳ 6 năm. Các ứng cử viên vào Th−ợng nghị viện phải đủ ít nhất là 30 tuổi là công dân Mỹ ít nhất là 9 năm và phải là ng−ời đang c− trú tại bang tuyển lựa mình. Theo quy định tại mục 2 khoản 3 Điều 1 Hiến pháp Hoa Kỳ thì nhiệm kỳ của các Th−ợng nghị sĩ không phải bắt đầu và kết thúc cùng một lúc. Các Th−ợng nghị sĩ đ−ợc phân chia thành ba hạng. Ghế th−ợng nghị sĩ lớp thứ nhất sẽ khuyết vào năm thứ 2, lớp thứ hai vào cuối năm thứ 4 và lớp thứ ba vào cuối năm thứ 6 sao cho cứ hai năm 1/3 tổng số Th−ợng nghị sĩ lại đ−ợc tuyển cử. Tr−ờng hợp có những ghế khuyết vì từ chức hoặc vì những lý do khác, trong khi quốc hội lập pháp của tiểu bang có đại biểu đó nghỉ họp thì chính quyền hành pháp của tiểu bang đó có quyền bổ nhiệm tạm thời một ng−ời vào ghế khuyết cho tới khi quốc hội của tiểu bang nhóm họp và bầu bổ sung ghế khuyết đó. Phó Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ theo quy định của Hiến pháp giữ chức chủ tịch Th−ợng Nghị viện nh−ng không có quyền bỏ phiếu, trừ khi tr−ờng hợp số phiếu thuận và chống ngang nhau trong một cuộc biểu quyết (mục 4, khoản 3, Điều 1). Tr−ờng hợp Phó Tổng thống vắng mặt, hoặc Phó Tổng thống đảm nhận nhiệm vụ Tổng thống thì Th−ợng nghị viện có quyền bầu một thành viên khác giữ chức chủ tịch lâm thời. c. Những quy định chung cho hai viện Hiến pháp quy định: thời gian, địa điểm và thể thức tuyển cử các Th−ợng nghị sĩ và các Dân biểu Hạ viện đ−ợc định đoạt tại mỗi tiểu bang và do quốc hội lập pháp của tiểu bang đó quyết định. Nh−ng Quốc hội liên bang có quyền bất luận lúc nào ra đạo luật quy định hoặc sửa đổi những luật lệ tuyển cử của tiểu bang, trừ khoản định đoạt địa điểm bầu cử Th−ợng nghị sĩ (khoản 4 Điều 1). Mỗi viện có quyền định đoạt về cuộc bầu cử của mình về kết quả của bầu cử đó, về điều kiện cần thiết của các Nghị sĩ. Đa số trong mỗi viện có quyền thành lập một ủy ban để tiến hành công việc nh−ng một thiểu số trong mỗi viện cũng có quyền trì hon việc đó trong vòng 137
  10. một ngày và có quyết bắt buộc các Nghị sĩ khiếm diện tới họp, theo luật lệ hoạt động và theo quy tắc trừng phạt do mỗi viện định đoạt. Mỗi viện có thể quy định các quy tắc xử phạt những hành động thiếu kỷ luật của các thành viên.Với sự nhất trí ít nhất là 2/3 số Nghị viên, Nghị viện có thể khai trừ một Nghị sĩ ra khỏi viện (mục 2, khoản 5 Điều 1 Hiến pháp Hoa Kỳ). Mỗi viện, theo quy định của Hiến pháp giữ một cuốn "Biên bản nghị sự" ghi lại hoạt động của viện và thỉnh thoảng lại công bố các điều đ ghi ngoại trừ những đoạn mà viện xét thấy cần phải giữ bí mật. Cuốn "Biên bản nghị sự" này cũng sẽ ghi lại những phiếu thuận, phiếu chống của các thành viên và về bất cứ vấn đề nào, khi 1/5 nhân viên có mặt của mỗi viện yêu cầu ghi vào biên bản. Trong khóa họp của quốc hội không có một viện nào đ−ợc quyền, ngoại trừ tr−ờng hợp có sự thỏa thuận với viện kia, nghỉ họp quá ba ngày và các viện cũng không đ−ợc phép họp ở một nơi nào khác ngoài nơi họp đ quy định cho hai viện (mục 4 khoản, 5 Điều 1). Quốc hội Hoa Kỳ phải nhóm họp ít nhất mỗi năm một lần và phiên nhóm họp đầu tiên sẽ vào ngày thứ hai đầu tiên trong tháng chạp ngoại trừ tr−ờng hợp quốc hội sẽ quyết định bằng một đạo luật quy định ngày khác. Các nghị sĩ quốc hội Mỹ có quyền h−ởng một khoản trợ cấp đ−ợc định đoạt bằng một đạo luật và đ−ợc thanh toán do ngân khố của hợp chủng quốc. Các nghị sĩ có quyền trong mọi tr−ờng hợp, ngoại trừ tr−ờng hợp phản bội, gây trọng tội hoặc phá rối an ninh, h−ởng đặc quyền không bị bắt giam trong khi dự khóa họp của viện, trong khi tới viện họp và khi ở viện về. Về các bài diễn văn họ có quyền không bị chất vấn tại bất kỳ một nơi nào khác (khoản 6 Điều 1). Nhằm đảm bảo nguyên tắc phân chia quyền lực giữa lập pháp và hành pháp Hiến pháp năm 1787 của Hoa Kỳ đ quy định về sự không kiêm nhiệm của Nghị sĩ. Theo quy định tại mục 2, khoản 6 Điều 1 không một Th−ợng nghị sĩ hoặc một Dân biểu hạn viện nào, trong suối nhiệm kỳ của mình có quyền đ−ợc bổ nhiệm giữ một chức vụ hành chính nào của Hợp chủng quốc và không một ng−ời nào đang giữ một chức vụ trong chính phủ hợp chủng quốc lại có thể là thành viên của quốc hội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Theo quy định tại Khoản 8, Điều 1 Hiến pháp 1787 Quốc hội Hoa Kỳ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Quốc hội có quyền lập và thu các loại thuế để thanh toán các công nợ, trù liệu công cuộc phòng thủ chung và nền thịnh v−ợng toàn diện của Hợp chủng quốc nh−ng mọi thứ thuế phải đóng đồng nhất trên khắp lnh thổ Hợp chủng quốc; - Vay tiền theo tín dụng của Hợp chủng quốc; - Quy định quan hệ th−ơng mại với ngoại quốc, giữa các tiểu bang và các bộ lạc da đỏ; - Thiếp lập một quy tắc thống nhất về việc nhập tịch và những đạo luật đồng nhất về vấn đề phá sản trên khắp lnh thổ Hợp chủng quốc; 138
  11. - Thiết lập những trạm b−u điện và các đ−ờng b−u điện; - Phát triển sự tiến bộ về khoa học và nghệ thuật hữu ích, bằng cách bảo đảm trong những thời gian có hạn định quyền sáng tác của các văn nghệ sĩ và quyền phát minh của các nhà phát minh; - Phát hành tiền, điều chỉnh giá trị của chúng với đồng tiền n−ớc ngoài, xác định chuẩn mực của chúng về trọng l−ợng và kích th−ớc; - Thiết lập các tòa án cấp d−ới của Tòa tối cao pháp viện; - Xác định và trừng phạt những hành động xâm phạm tới luật pháp quốc tế; - Tuyên bố chiến tranh; - Thiết lập và chu cấp quân đội nh−ng không một khoản ngân phí nào về việc này có thể sử dụng quá thời hạn hai năm; - Thiếp lập và duy trì lực l−ợng hải quân; - Quy định các luật lệ để quản lý và điều chỉnh các lực l−ợng lục quân và hải quân; - Trù liệu việc triệu tập dân quân của tiểu bang để thi hành luật pháp của Liên bang, áp đảo các cuộc nổi loạn và đẩy lùi các cuộc xâm lăng; - Trù liệu việc tổ chức, vũ trang, duy trì kỹ thuật các đạo quân của các tiểu bang khi các đạo quân này đ−ợc sử dụng d−ới thẩm quyền của liên bang đồng thời vẫn duy trì ở các tiểu bang quyền bổ nhiệm các sĩ quan huấn luyện dân quân của mỗi tiểu bang theo kỹ thuật mà Quốc hội định đoạt; - Thi hành độc quyền lập pháp trong tất cả mọi tr−ờng hợp tại một khu vực mà diện tích không rộng hơn m−ời dặm vuông (1) mà các tiểu bang thỏa thuận nh−ợng lại và đ−ợc Quốc hội liên bang chấp thuận làm địa điểm của chính phủ liên bang Hợp chủng quốc; thi hành quyền lực liên bang tại tất cả những nơi mà Chính phủ liên bang mua đ−ợc với sự thỏa thuận của Quốc hội của tiểu bang để xây dựng các thành trì, kho tàng, x−ởng chế tạo vũ khí, x−ởng đóng thuyền và các công cụ cần thiết khác. - Làm ra tất cả các đạo luật cần thiết để thi hành các quyền lực nói trên và mọi quyền lực khác mà Hiến pháp trao cho Chính phủ hợp chủng quốc hoặc một bộ nào, một viên chức nào của chính phủ. IV. Cơ quan t− pháp Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 dành Điều 3 để quy định về các cơ quan T− pháp. Theo khoản 1 Điều 3 của Hiến pháp quyền t− pháp Hợp chủng quốc đ−ợc trao cho một Tối cao pháp viện và các tòa án cấp d−ới của nó. Các thẩm phán đ−ợc bổ nhiệm suốt đời và đ−ợc h−ởng một khoản l−ơng không bao giờ bị sút giảm trong suốt thời kỳ tại chức. Thẩm quyền T− pháp Hoa Kỳ có phạm vi rộng bao gồm tất cả các sự vụ xét trên ph−ơng (1) 1 dặm vuông (1 mile2) =1.690 m 2 139
  12. diện luật pháp và công lý dựa trên Hiến pháp và pháp luật Hoa Kỳ, các hiệp −ớc đ ký kết hoặc sẽ ký kết theo thẩm quyền của Liên bang, các vụ việc liên quan tới các đại sứ, các sứ thần và các lnh sự, tất cả các sự vụ thuộc thẩm quyền luật pháp hàng hải và hải quân; những vụ tranh tụng trong đó chính phủ hợp chủng quốc là một trong các bên tranh chấp; những vụ tranh chấp giữa hai hay nhiều tiểu bang, giữa công dân của các tiểu bang, giữa công dân của cùng một tiểu bang tranh giành đất đai mà nhiều tiểu bang có quyền cấp phát; giữa một tiểu bang hoặc công dân của một tiểu bang với một ngoại bang hoặc công dân các chủ thể pháp luật của một ngoại bang Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 tất cả các vụ liên quan tới các đại sứ, các sứ thần và các lnh sự và trong những vụ mà một tiểu bang là một bên tham dự thì Tối cao pháp viện sẽ có quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm. Đối với các vụ việc ngoài quy định trên đây Tối cao pháp viện có quyền xét xử phúc thẩm về hình thức cũng nh− nội dung (xem xét về mặt thủ tục xét, xử cũng nh− nội dung vụ việc) trừ những ngoại lệ mà quốc hội có thể quy định. Mọi vụ trọng tội, ngoại trừ những vụ xét xử theo thủ tục đàn hạch (Impeachment) đều đ−ợc xét xử bằng một bồi thẩm đoàn. Việc xét xử sẽ đ−ợc tiến hành tại tiểu bang nơi trọng tội xảy ra; nếu các tội đó không xảy ra tại bất cứ một tiểu bang nào, vụ án sẽ đ−ợc xét xử tại một hoặc những nơi mà quốc hội sẽ quy định bằng một đạo luật (khoản 2 Điều 3). Bị cáo đ−ợc quyền xét xử nhanh chóng và công khai, có quyền đ−ợc biết về tính chất và lý do của sự buộc tội; đ−ợc đối chất với ng−ời làm chứng buộc tội, đ−ợc đòi hỏi sự có mặt của ng−ời làm chứng gỡ tội và đ−ợc trạng s− biện hộ. Đối với các vụ án xét xử theo tiền lệ pháp mà giá trị của vụ tranh chấp quá 20 đôla, quyền đ−ợc xử bằng bồi thẩm đoàn sẽ đ−ợc tôn trọng. Không một vụ án nào đ đ−ợc bồi thẩm đoàn xử, lại phải xem xét một lần nữa tại một pháp đình của Hiệp chủng quốc một cách khác hơn là chiểu theo điều khoản của tiền lệ pháp luật. Hệ thống tòa án Hoa Kỳ nh− đ trình bày ở mục II Ch−ơng VII bao gồm 2 hệ thống Tòa án: Tòa án liên bang và tòa án các bang. Tòa án liên bang bao gồm Tòa án tối cao, 11 tòa phúc thẩm và 94 tòa án quận (sơ thẩm). Tòa án các bang bao gồm Tòa án tối cao, các tòa phúc thẩm, các tòa sơ thẩm của các quận và thấp nhất là Tòa án hòa giải, Tòa án vi cảnh. Các thẩm phán Liên bang (khoảng 1400) gần nh− bao giờ cũng là những luật gia (luật s−, hay giáo s− đại học) trong số những ng−ời nổi tiếng nhất trong n−ớc. Các thẩm phán liên bang có uy tín x hội và nghề nghiệp rất lớn. Họ thuộc vào những quan chức Liên bang có tiền l−ơng cao nhất, và ngành hành pháp không thể giảm bớt tiền l−ơng của họ cũng nh− không thể đề bạt họ. Tính độc lập của họ, do đó là hoàn toàn (1) . ở mỗi tòa án quận có một viện công tố liên bang (US Attorney) làm việc d−ới sự lnh đạo của ch−ởng lý tối cao (Attorney General) là thành viên của chính phủ. Thẩm quyền của công tố viên bị giới hạn vào việc thi hành các luật Liên bang. Các công tố viên nhà n−ớc tiến hành thủ tục buộc tội, còn sự chủ động đ−ợc dành cho các bên và cho những luật s− của mỗi bên trong (1 Xem: "Thực trạng trong n−ớc Mỹ" của Annie Lennkh và Marie France Toinet, Nxb. Khoa học xã hội. H,1995, tr.476. 140
  13. tiến trình xét xử, hoặc vụ án đ−ợc giải quyết bằng sự th−ơng l−ợng của các bên. Về mặt hình sự quyết định kết tội thuộc về một đoàn bồi thẩm (Grand Jury) bao gồm những công dân không phải là luật gia trên cơ sở những yếu tố bằng chứng do công tố viên tập hợp. Thẩm phán lnh đạo công việc xét xử, h−ớng dẫn đoàn bồi thẩm xét xử theo đúng quy định của luật pháp. Sức mạnh của hệ thống t− pháp Hoa Kỳ thể hiện ở những bản án nghiêm khắc và tính độc lập của nó đối với quyền lực chính trị, tiêu biểu là vụ Wartegate và Irangate và những hình phạt về tội khinh th−ờng tòa án (Contempt of court) không kiêng nể các quan chức cao cấp của Nhà n−ớc kể cả Tổng thống Hoa Kỳ. Sức mạnh của nó còn thể hiện ở khả năng của Pháp viện tối cao Hoa Kỳ có thể phán xét tính hợp hiến của các đạo luật, có thể tuyên bố một đạo luật nào đó là vi hiến và làm vô hiệu hóa luật. Pháp viện tối cao Hoa Kỳ đ hủy bỏ 135 luật (1). (do hai viện quốc hội đ thông qua và Tổng thống đ phê chuẩn). Tuy nhiên, tòa án không thể can thiệp vào lĩnh vực lập pháp theo sáng kiến riêng của mình. Nh− Alexis de Tocqueville nhấn mạnh: "Khi một đạo luật không bị tranh chấp quyền t− pháp không có cơ hội nào để phán xét". Tòa án chỉ có thể phán xét về tính hợp hiến của đạo luật khi có một công dân hay một pháp nhân nào đó khiếu kiện về luật này. Hơn nữa, tòa án không phải là không thể bị đụng chạm. Quốc hội có thể biểu quyết những đạo luật nhằm hạn chế quyền xét xử của Tòa án và đ nhiều lần đe dọa cách chức (Impeach) các thẩm phán. Sự kiềm chế và đối trọng lẫn nhau giữa ba hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp, t− pháp của Hoa Kỳ đ làm hạn chế rất nhiều việc lạm dụng quyền lực của các cơ quan Nhà n−ớc tối cao. Trong cơ chế kiềm chế và đối trọng Pháp viện tối cao Hoa Kỳ đ giữ vai trò quan trọng trong việc cân bằng quyền lực. Đúng nh− nhận xét xủa nhà Hiến pháp học nổi tiếng của Pháp Marie france Toinet: "Do nhạy cảm với những t−ơng quan lực l−ợng chính trị, Tòa án tối cao bao giờ cũng chứng tỏ rất thận trọng và rất khiêm tốn trong việc sử dụng quyền hành của mình. Vì thế, nó chỉ tuyên bố là bất hợp hiến 135 luật Liên bang trong gần 40.000 luật đ−ợc quốc hội thông qua trong khi đó, uy quyền tinh thần và ý thức sắc bén của nó về khả năng đem lại tính hợp pháp cho các quyết định của Nhà n−ớc cũng đủ cho phép nó có trọng l−ợng đầy đủ đối với sự phát triển chính trị của n−ớc Mỹ". (1) Xem: "Thực trạng trong n−ớc Mỹ"của Annie Lennkh và Marie France Toinet, Nxb. Khoa học xã hội H,1995. 141
  14. Ch−ơng XIII. Những vấn đề cơ bản của Luật Hiến pháp n−ớc Cộng hòa Pháp A. Khái quát về lịch sử lập hiến của Pháp Cộng hòa Pháp là một trong những quốc gia có truyền thống lập hiến lâu dài nhất trong lịch sử nhân loại. Lịch sử lập hiến của Pháp bắt đầu từ cuộc cách mạng dân chủ t− sản năm 1789, xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, xây dựng nền quân chủ lập hiến với sự xác lập chủ quyền dân tộc thuộc về toàn thể nhân dân. Hiến pháp đầu tiên của n−ớc Pháp là Hiến pháp năm 1791. T− t−ởng chủ đạo của Hiến pháp năm 1791 là Bản tuyên ngôn về quyền công dân và quyền con ng−ời năm 1789. Những quy định trong bản tuyên ngôn nổi tiếng này đ trở thành những nguyên tắc cơ bản của quá trình đấu tranh vì chế độ dân chủ trong lịch sử lập hiến của n−ớc Pháp. Đó là những quy định sau đây: 1. Ng−ời ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn đ−ợc tự do và bình đẳng về quyền lợi. 2. Mục đích của tất cả các tổ chức chính trị là bảo vệ các quyền tự nhiên và bất khả xâm phạm của con ng−ời. Đó là các quyền: Tự do, sở hữu, an toàn và sự chống lại áp bức. 3. Nguyên tắc tất cả chủ quyền Nhà n−ớc thuộc về dân tộc. Không một tổ chức hay cá nhân nào đ−ợc vi phạm chủ quyền của dân tộc. 4. Tự do là khả năng làm tất cả những gì không hại đến ng−ời khác. Việc thực hiện quyền tự nhiên của con ng−ời đ−ợc giới hạn bởi những quy định nhằm đảm bảo cho mọi thành viên khác trong x hội cũng thực hiện đ−ợc những quyền đó. Những giới hạn này chỉ có thể đ−ợc xác định bởi văn bản luật. 5. Chỉ có luật mới có thể cấm đoán các hành vi mà nó xác định là có hại cho x hội. Không ai có thể ngăn cản con ng−ời thực hiện một hành vi mà luật không cấm và không ai có thể bắt buộc ng−ời khác thực hiện một hành vi mà luật không bắt buộc thực hiện. 6. Luật là sự thể hiện ý chí chung của toàn thể công dân. Tất cả mọi công dân có quyền tự mình hoặc thông qua ng−ời đại diện để góp phần xây dựng luật. Luật pháp chỉ là một cho tất cả mọi ng−ời dù là bảo vệ hay là trừng phạt. Tr−ớc pháp luật mọi ng−ời đều bình đẳng. 7. Không ai có thể bị buộc tội, bị bắt, bị giam giữ ngoài những quy định của luật. 8. Luật chỉ thiết lập các hình phạt một cách nghiêm khắc khi điều đó là thật sự cần thiết và không ai bị áp dụng hình phạt theo luật, nếu luật đó ban hành sau khi hành vi đ xảy ra (không áp dụng hiệu lực hồi tố đối với các hình phạt mới thiết lập). 9. Tất cả mọi ng−ời đều đ−ợc coi là vô tội khi ch−a có một bản án của tòa án có thẩm quyền kết tội. 142
  15. 10. Không ai có thể bị truy bức vì quan điểm của họ, kể cả khi đó là quan điểm tôn giáo, miễn là sự biểu hiện quan điểm đó không gây ra sự rối loạn trật tự x hội mà pháp luật đ thiết lập. 11. Tự do giao l−u t− t−ởng và quan điểm là một trong những quyền quan trọng nhất của con ng−ời. Công dân có quyền tự do nói, viết, in ấn, ngoại trừ sự lạm dụng quyền tự do đó trong những tr−ờng hợp mà luật quy định. 12. Sự đảm bảo các quyền con ng−ời và quyền công dân cần thiết một sức mạnh Nhà n−ớc. Sức mạnh này đ−ợc thiết lập vì lợi ích chung của mọi ng−ời chứ không phải vì lợi ích của những ng−ời đ−ợc Nhà n−ớc trao cho sức mạnh đó. 13. Để duy trì quyền lực công cộng và những chi phí hành chính mỗi công dân tùy theo khả năng của mình phải đóng góp một khoản nhất định cho Nhà n−ớc. 14. Tất cả mọi công dân có quyền tự mình xác lập sự cần thiết về đóng góp công cộng, về cơ sở xác lập, về xác định định suất về việc thu và thời hạn. 15. X hội có quyền đòi hỏi tất cả các viên chức Nhà n−ớc phải thẩm kế về chi tiêu hành chính của mình. 16. Mọi x hội mà trong đó quyền con ng−ời và công dân không đ−ợc đảm bảo, không có sự phân chia quyền lực thì không thể có Hiến pháp. 17. Quyền sở hữu là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Khi x hội cần thiết vì lợi ích chung với sự đền bù thỏa đáng sở hữu t− nhân buộc phải chuyển thành sở hữu công cộng (1) . Bản tuyên ngôn quyền con ng−ời và quyền công dân đ nêu trên đây đ đ−ợc đ−a vào phần đầu của Hiến pháp năm 1791 và đ−ợc bổ sung hoàn thiện trong các Hiến pháp năm 1793, năm 1795 và đ−ợc thể hiện trong lời nói đầu Hiến pháp năm 1946. Khác với lịch sử lập Hiến Hoa Kỳ nơi mà Hiến pháp luôn luôn gắn với nền cộng hòa tổng thống lịch sử lập hiến của Pháp bắt đầu từ việc thiết lập nền quân chủ lập hiến, sau đó mới thiết lập nền cộng hòa rồi lại có những b−ớc ngoặt sang nền quân chủ lập hiến tr−ớc khi khẳng định nền cộng hòa lâu dài bằng việc quy định, trong Hiến pháp hình thức Nhà n−ớc cộng hòa là vấn đề không thể sửa đổi. Với lịch sử hơn hai trăm năm nền lập hiến của pháp đ biết đến 11 bản Hiến pháp và 4 đạo luật hiến pháp. Chúng ta có thể sắp xếp theo thời gian ban hành nh− sau: - Hiến pháp ngày 3/9/1791; - Hiến pháp ngày 24/6/1793 (Hiến pháp này không đ−ợc áp dụng); - Hiến pháp ngày 22/8/1795 (còn gọi là Hiến pháp năm thứ 3 - Cộng hòa); (1) Xem: Les constitutions de la France. Nxb: DALLOZ 1989, tr.910. 143
  16. - Hiến pháp ngày 15/12/1799 (Hiến pháp năm thứ tám); - Hiến ch−ơng ngày 4/6/1814 (1) ; - Hiến ch−ơng ngày 14/8/1830 (2); - Hiến pháp ngày 4/11/1848; - Hiến pháp ngày 14/1/1852; - Hiến pháp ngày 21/5/1870 (không áp dụng); - Đạo luật Hiến pháp 25/2/1875 về tổ chức quyền lực Nhà n−ớc; - Đạo luật Hiến pháp 24/2/1875 về tổ chức Th−ợng nghị viện; - Đạo luật Hiến pháp 16/7/1875 về mối quan hệ của các quyền lực Nhà n−ớc (lập pháp, hành pháp, t− pháp); - Đạo luật Hiến pháp 10/7/1940 về việc Quốc hội trao toàn quyền cho Chính phủ d−ới sự lnh đạo của Nguyên soái Pêten (Petain) xây dựng một hiến pháp mới; - Hiến pháp 27/10/1946; - Hiến pháp 4/10/1958. Lich sử hơn hai trăm năm lập hiến của Pháp gắn liền với nhiều sự kiện và những biến đổi trong x hội. Đó là 5 cuộc cách mạng, 2 đế chế, 2 lần V−ơng quốc phục quyền, 5 chế độ cộng hòa và trải qua 2 cuộc chiến tranh thế giới. a. Các cuộc cách mạng - Cuộc cách mạng thứ nhất : Cách mạng t− sản 1789 nh− đ nói ở phần đầu xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, xây dựng chế độ quân chủ lập hiến với Hiến pháp 1791; - Cuộc cách mạng thứ 2 : Cách mạng t− sản 1830 với “ba ngày oanh liệt” 27, 28, 29 tháng 7. Nguyên nhân của cuộc cách này là bởi sự phẫn nộ của dân chúng tr−ớc những Sắc lệnh của vua Sáclơ Actur X hạn chế quyền bầu cử, thu hẹp thẩm quyền lập pháp của Hạ nghị viện, hủy bỏ quyền tự do xuất bản và tự do hội họp. Sau những cuộc giao tranh đẫm máu trên đ−ờng phố Paris lực l−ợng cách mạng đ lật đổ ngai vàng của vua Saclơ X, chấm dứt sự thống trị của dòng hộ Buốc Bông. Lực l−ợng cách mạng mà cầm đầu là những nhà t− sản tài chính kếch xù đ đ−a Luis Philippe lên ngôi hoàng đế thiết lập một nền quân chủ lập hiến mới; - Cuộc cách mạng thứ 3 : Cách mạng t− sản tháng 2/1848. Nguyên nhân của cuộc cách mạng này là mâu thuẫn giữa t− sản công nghiệp và t− sản tài chính, đồng thời giai cấp công nhân bị bóc lột nặng nề, đời sống khốn cùng đ tỏ sự bất bình cao độ với Chính phủ. Vào năm 1847, hai tai họa lớn đ xảy ra nạn mất mùa và khủng hoảng thế giới về công nghiệp và th−ơng (1) ; (2) Cả hai văn bản Hiến pháp này đều thiết lập nền quân chủ lập hiến 144
  17. mại. Lợi dụng cơ hội này tầng lớp t− sản đối lập với chính quyền đòi phải hạ thấp điều kiện bầu cử, cải cách chế độ bầu cử dân chủ hơn nhằm chống lại sự độc quyền của các nhà t− bản tài chính đầu nậu. Do Chính phủ không chịu cải cách nên ngày 22/1/1848 cuộc cách mạng đ bùng nổ. Công nhân từ ngoại thành Paris kéo vào trung tâm. Sau những cuộc chiến ác liệt với quân đội hoàng gia những ng−ời biểu tình đ xông vào cung điện nhà vua lật đổ ngai vàng và ném nó vào trong một đống lửa lớn. Vua Philippe bỏ chạy thoát thân. N−ớc Cộng hòa thứ 2 đ−ợc thiết lập. - Cuộc cách mạng thứ 4: Cách mạng tháng 6 năm 1848. Sau khi dựng nên nền cộng hòa giai cấp công nhân hy vọng, sẽ có một Nhà n−ớc cộng hòa x hội và dân chủ. Nh−ng Quốc hội lập hiến họp ngày 4/5/1848 đ làm tiêu tan hy vọng của những ng−ời đ làm cuộc cách mạng tháng 2/1848. Chính phủ lâm thời đ−ợc thành lập nên từ những nhà t− sản công nghiệp đ phản bội giai cấp công nhân chỉ chăm lo đến quyền lợi của giai cấp t− sản. Chính phủ đ quyết định đóng cửa các x−ởng quốc gia làm hàng nghìn công nhân bị thất nghiệp. Chính phủ muốn công nhân ở những x−ởng này chuyển về làm việc ở nông thôn nh− vậy an toàn cho Chính phủ hơn. Khác với cuộc cách mạng tháng 2 là cuộc cách mạng t− sản với sự tham gia của giai cấp vô sản. Cách mạng tháng 6/1848 hoàn toàn là cuộc cách mạng vô sản chống lại giai cấp t− sản. Nh−ng cuộc cách mạng này đ xảy ra một cách tự phát, thiếu ch−ơng trình rõ ràng, thiếu sự chuẩn bị cần thiết và nhất là không có trung tâm lnh đạo cách mạng. Sau 5 ngày chiến đấu anh dũng lực l−ợng cách mạng đ bị quân Chính phủ đánh bại. Nếu trong cuộc cách mạng tháng 2 chỉ có khoảng hơn năm nghìn ng−ời chết và bị th−ơng thì trong cuộc cách mạng tháng 6 có khoảng 50.000 ng−ời bị giết. Và khi cách mạng đ bị dập tắt còn có khoảng 3.000 ng−ời nữa bị giết và 15.000 ng−ời bị đi đày (1) Nói về nguyên nhân thất bại của cuộc cách mạng này C.Mac đ viết: “Giai cấp công nhân Paris chỉ đơn độc một mình, họ không có liên minh. Đó chính là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thất bại” (2) . - Cuộc cách mạng thứ 5: Cách mạng vô sản ngày 18/3/1871 (Công x Paris). Đây cũng là cuộc cách mạng tự phát. Nguyên nhân của cuộc cách mạng này là sự thất nghiệp và đói khổ của công nhân sau 6 tháng Paris bị quân Đức bao vây. D−ới áp lực của nhân dân Chính phủ Thier buộc phải cho phép thành lập 200 tiểu đoàn cận vệ quốc gia để chống lại quân Đức, thành phần của những tiểu đoàn cận vệ này hầu hết là công nhân. Đội quân cận vệ quốc gia bầu ra ủy ban chấp hành trung −ơng. ủy ban trung −ơng đ tuyên bố chính quyền Nhà n−ớc thuộc về giai cấp công nhân và tuyên bố thành lập các công x. Chính phủ phản động Thier bị lật đổ, cuộc bầu cử vào Hội đồng công x đ−ợc tiến hành theo các khu vực thành phố trên cơ sở bầu cử phổ thông đầu phiếu. Theo nhận xét của C.Mac Hội đồng công x Paris không phải là Nghị viện mà nó là một (1) Xem: Lịch sử Nhà n−ớc và pháp luật thế giới của Tre-nhi-lốp-xki. Nxb Mát xcơ va 1970, tr.309 (Tiếng Nga) (2) C.Mac: Ngày 18 tháng S−ơng mù LuiBônapác (Mac và Engen Tuyển tập, tập 8 tr.206). 145
  18. cơ quan vừa lập pháp vừa tổ chức thực hiện pháp luật nghĩa là vừa có chức năng lập pháp vừa có chức năng hành pháp, không có sự phân chia quyền lực. Để thực hiện pháp luật và các chính sách của Hội đồng công x, 10 ủy ban đ−ợc thành lập với những thẩm quyền nhất định. Đó là các ủy ban tài chính, giáo dục, t− pháp, quan hệ đối ngoại, lao động, phục vụ x hội, quốc phòng, an ninh x hội v.v Công x Paris đ soạn thảo và công bố kế hoạch cải cách Nhà n−ớc. Kế hoạch này có tên gọi là: “Bản tuyên ngôn với nhân dân Pháp”. Theo Bản tuyên ngôn này n−ớc Pháp phải là một n−ớc Cộng hòa tập hợp các công x tự do, đ−ợc tổ chức theo mô hình công x Paris. Thành phố cũng nh− nông thôn sẽ thực hiện hình thức Công x tự quản. Mỗi công x có quyền xây dựng lực l−ợng quân sự của mình d−ới hình thức đội cận vệ. Tòa án sẽ đ−ợc tổ chức trên cơ sở bầu cử các thẩm phán (1) . Sau 72 ngày tồn tại Công x Paris đ thất bại. Chính phủ Véc-xây đ đàn áp rất d man. Khoảng 30.000 ng−ời đ bị bắn và khoảng 50.000 đ bị bắt và phải chịu tù, đày. Khi nhận xét về nguyên nhân thất bại của công x Paris Lênin đ viết: “Để cho một cuộc cách mạng thắng lợi giai cấp vô sản ít nhất phải có 2 điều kiện đó là sự phát triển cao của sức sản xuất và sự chuẩn bị của giai cấp vô sản. Nh−ng vào năm 1871 ở Pháp còn thiếu hai điều kiện nói trên (2) . b. Các đế chế - Đế chế thứ nhất (1804 -1815) . Trong đêm mồng 9 và rạng ngày 10/11/1799 vị t−ớng trẻ tài năng Napôlêông Bônapác đ làm cuộc đảo chính lật đổ chính quyền của ủy ban đốc chính (thiết lập theo Hiến pháp 1795) và giành chính quyền về tay mình. Cuộc chính biến này đ−ợc đi vào lịch sử với tên gọi “ngày 18 tháng s−ơng mù LuiBônapác”. D−ới sự chỉ đạo của Napôlêông Bônapác Hiến pháp 1799 đ−ợc xây dựng. Hiến pháp thiết lập một chế độ gọi là chế độ tổng tài (3) . Thực chất đó là chế độ chuyên chế mang tính quân sự của Napôlêông. Theo quy định của Hiến pháp quyền lực tối cao đ−ợc trao cho ba tổng tài với nhiệm kỳ là 10 năm. Tổng tài thứ nhất là Napôlêông với thẩm quyền đặc biệt. Tổng tài thứ hai và thứ 3 chỉ làm nhiệm vụ cố vấn. Thực chất toàn bộ quyền lực Nhà n−ớc đ thuộc về Napôlêông. Hiến pháp 1799 quy định chế độ bầu cử phản dân chủ, t−ớc đoạt quyền bầu cử của phần đông công dân. Những nguyên tắc dân chủ cơ bản đ−ợc xây dựng trong quá trình cách mạng đ bị hủy bỏ. Và một năm sau khi ban hành Hiến pháp năm 1799 hệ thống địa ph−ơng tự quản đ bị bi bỏ. Đ−ợc giai cấp t− sản khích lệ Napôlêông đ quyết định chuyển từ chế độ Tổng tài sang chế độ Hoàng đế với cái vỏ khoác ngoài là nền cộng hòa. Vào năm 1804 Napôlêông tự tuyên bố mình là Hoàng đế và tập trung tất cả quyền lập pháp và hành pháp vào tay mình. Đế quốc Napôlêông I với tên gọi Đế chế thứ nhất tồn tại đến năm 1814. Vào giai đoạn cầm quyền của Napôlêông đệ nhất bộ máy Nhà n−ớc t− sản đ−ợc thiết lập một cách t−ơng đối hoàn thiện và các chế định cơ bản của pháp luật t− sản cũng đ−ợc hình thành. Vào năm 1804 d−ới sự chỉ đạo trực tiếp của Napôlêông Bộ (1) Lịch sử nhà n−ớc và pháp luật thế giới. Tre-nhi-lốp-xki. M.1970, tr.318 (Tiếng Nga). (2) V.I.Lênin Toàn tập, tập 20, tr.219 (Tiếng Nga). (3) Nguyên bản tiếng Pháp là “Consul”. Có thể dịch là tổng tài hoặc quan chấp chính. 146
  19. luật Dân sự ra đời và nó đ−ợc gọi là Bộ luật Dân sự Napôlêông. Tiếp sau đó là các bộ luật khác liên tiếp ra đời: Bộ luật Th−ơng mại năm 1807, Bộ luật hình sự năm 1810. Là một nhà quân sự tài năng Napôlêông mang trong mình tham vọng làm bá chủ châu Âu. Napôlêông đ tiến hành cuộc chiến tranh chinh phục các n−ớc châu Âu. Đến năm 1812 đế quốc Napôlêông đ chiếm đ−ợc nhiều vùng lnh thổ châu Âu với số dân gần bằng một nửa dân số lục địa này. Nh−ng cũng vào năm 1812 Napôlêông bị thất bại thảm hại trong trận Bôrôdinô (tháng 8/1812) với quân Nga do t−ớng Kutudốp chỉ huy. Năm 1813 nhân dân Đức đứng lên làm cuộc chiến tranh giải phóng, Napôlêông phải thoái vị và bị đày ra đảo Enbơ (Elbe) ở ý. Sau đó ông lại tìm cách trở về Pháp trị vì thêm một trăm ngày nữa. Ông đ cầm quân đánh lại liên minh châu Âu nh−ng thua trận Waterloo (Oateclô) ở Bỉ, sự nghiệp Napôlêông chấm dứt 1815. Ông bị đi đày và chết ở đảo XanhHêlen (Sainte - helene). - Đế chế thứ hai (1852-1870) . Tháng 12 năm 1848 LuiNapôlêông III đ−ợc bầu làm Tổng thống Pháp. Nh−ng theo Hiến pháp năm 1848 nhiệm kỳ của tổng thống là 4 năm và không đ−ợc bầu quá một nhiệm kỳ. LuiNapôlêông III đ quyết định phá bỏ quy định đó của Hiến pháp. Ngày 2/12/1951 Napôlêông III đ giải tán Quốc hội và tuyên bố sẽ xây dựng Hiến pháp mới, tiến hành cải cách bộ máy Nhà n−ớc theo h−ớng: Tổng thống đ−ợc bầu cử với nhiệm kỳ 10 năm. Hội đồng Nhà n−ớc xây dựng các dự luật, Hội đồng lập pháp thông qua luật và Th−ợng nghị viện cân bằng quyền lực. Các bộ tr−ởng hoàn toàn do Tổng thống bổ nhiệm và bi miễn. D−ới hình thức cộng hòa và trang điểm bằng luật bầu cử phổ thông nh−ng quyền lực thực sự phải nằm trong tay tổng thống. Thực hiện ý định của mình tháng giêng năm 1852 LuiNapôlêông III đ cho ban hành Hiến pháp mới. Hiến pháp đ tập trung quyền hành cho Tổng thống. Tổng thống vừa có quyền lnh đạo hoạt động lập pháp vừa đứng đầu cơ quan hành pháp. Tổng thống bổ nhiệm, miễn nhiệm các bộ tr−ởng. Tòa án xét xử nhân danh tổng thống. Tổng thống chỉ huy quân đội và cảnh sát. Tháng 11 năm 1852 để loại bỏ mâu thuẫn giữa chức vị tổng thống và quyền lực thực tế của ông (với sự ủng hộ của Th−ợng nghị viện và thông qua tr−ng cầu dân ý) Napôlêông đ tuyên bố là Hoàng đế của n−ớc Pháp. Có thể nói rằng đây là một nền quân chủ chuyên chế thực chất nh−ng với chiếc áo khoác ngoài là Hiến pháp 1852 với hình thức chính thể cộng hòa. Napôlêông III là đại diện của quyền lực của t− sản tài chính và t− sản công nghiệp. Với nền kinh tế t− bản chủ nghĩa ngày càng phát triển Đế quốc pháp cấu kết với Anh, Mỹ nhiều lần tấn công Trung Quốc đe dọa Triều đình Mn Thanh, thực hiện chiến tranh xâm l−ợc Angiê-ri và chiến tranh đô hộ các n−ớc Đông D−ơng. Năm 1870 Pháp thất bại nặng nề trong cuộc chiến tranh với quân Phổ. Đế chế thứ 2 sụp đổ. c. Chế độ v−ơng quyền phục h−ng - Chế độ v−ơng quyền phục h−ng lần thứ nhất: 1815-1830. Hai vua dòng Buốc bông (Bourbon) trị vì, đó là Lui XVIII và vua Sác lơ X. 147
  20. Chế độ V−ơng quyền phục h−ng lần thứ 1 là chế độ quân chủ lập hiến thiếu dân chủ theo xu h−ớng khôi phục chế độ đặc quyền phong kiến. Chế độ v−ơng quyền phục h−ng lần thứ 2 là chế độ quân chủ tháng 7/1830 (Monarchie de Juillet) tồn tại đến năm 1848. Với ngôi vua là Lui-Philip (Louis Philippe) chính thể này đại diện cho giai cấp t− sản tự do mong muốn làm giàu đặc biệt là t− sản tài chính và công nghiệp. Thời kỳ này đánh dấu bằng chính sách chiếm thuộc địa: châu Phi, Viễn Đông, khu vực Thái Bình D−ơng. Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính 1846-1847 và chính sách bảo thủ của Lui Philip đ làm ngòi nổ cho cuộc cách mạng 1848. d. Lịch sử lập hiến của Pháp đã trải qua 5 chế độ cộng hòa - Với nền cộng hòa thứ nhất 1792 - 1799 nguyên tắc bất hủ đ−ợc thiết lập: “tự do, bình đẳng, bác ái”. Các quyền cơ bản của con ng−ời và của công dân mà bản tuyên ngôn năm 1789 đ tuyên bố đ−ợc ghi nhận vào Hiến pháp là sự khẳng định thành quả của cuộc cách mạng dân chủ t− sản 1789. Nền cộng hòa thứ nhất cũng đ xác lập chủ quyền dân tộc thuộc về toàn thể nhân dân Pháp, chủ quyền đó đ−ợc nhân dân thực hiện thông qua chế độ dân chủ trực tiếp và gián tiếp. Không một ai, không một giai cấp nào, nhóm ng−ời nào có thể vi phạm chủ quyền đó. Đồng thời với nền cộng hòa thứ nhất nguyên tắc phân chia quyền lực: lập pháp, hành pháp, t− pháp cũng đ−ợc thừa nhận và thiết lập trong hiến pháp. - Với nền cộng hòa thứ hai (1848-1851) chế độ cộng hòa tổng thống đ−ợc thiết lập theo Hiến pháp năm 1848 Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp. Toàn bộ quyền hành pháp trao cho vị tổng thống do nhân dân bầu ra bằng bầu cử phổ thông đầu phiếu. - Nề n cộng hòa thứ ba tồn tại từ năm 1870 đến năm 1940. D−ới nền cộng hòa thứ ba Quốc hội đ thông qua 3 đạo luật Hiến pháp. Đó là đạo luật hiến pháp 25/2/1875 về tổ chức quyền lực Nhà n−ớc; Đạo luật hiến pháp ngày 24/2/1875 về tổ chức Th−ợng nghị viện; Đạo luật hiến pháp ngày 16/7/1875 về mối quan hệ giữa các quyền lực Nhà n−ớc: Lập pháp, hành pháp, t− pháp. Khác với nền cộng hòa thứ 2, nền cộng hòa thứ 3 thiết lập chế độ Cộng hòa l−ỡng tính. Tổng thống không phải do nhân dân trực tiếp bầu ra mà là do Quốc hội bầu ra với đa số tuyệt đối. Nhiệm kỳ của tổng thống là 7 năm và có thể đ−ợc bầu lại. Quốc hội lúc này khác với nền cộng hòa thứ 2 có hai viện. Hạ viện (Viện dân biểu) do bầu cử phổ thông trực tiếp, còn Th−ợng viện do bầu cử gián tiếp. Số l−ợng th−ợng nghị sĩ đ−ợc luật Hiến pháp 24/2/1875 ấn định là 300 trong đó 225 đại biểu do các tỉnh của Pháp và các thuộc địa bầu ra, còn 75 đại biểu do Quốc hội bầu. Số l−ợng nghị sĩ do Quốc hội bầu thì sẽ là th−ợng nghị sĩ suốt đời, còn số th−ợng nghị sĩ do các tỉnh và các thuộc địa bầu ra thì có nhiệm kỳ là 9 năm và cứ 3 năm thì bầu lại 1/3. Với nền cộng hòa thứ 3, quyền lực của tổng thống rất lớn. Tổng thống đứng đầu cơ quan hành pháp và có quyền có sáng kiến luật công bố luật, có quyền đại xá, có quyền giải tán Hạ nghị viện, có quyền tổng chỉ huy quân đội, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ cao cấp trong bộ máy Nhà n−ớc. Tổng thống không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì ngoại tội phản quốc. Nền cộng hòa thứ 3 còn đ−ợc đánh dấu bằng sự ra đời của nhiều đảng phái chính trị khác nhau. Do có nhiều đảng phái chính trị nên x hội Pháp phân hóa sâu 148
  21. sắc. Sự đổi ngôi của đảng cầm quyền (đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện) luôn luôn dẫn đến sự thay đổi Chính phủ. - Nền cộng hòa thứ t− từ năm 1946 đến năm 1958. Chế độ cộng hòa này đ−ợc xây dựng theo Hiến pháp 1946. Với Hiến pháp 1946 n−ớc Pháp thiết lập một nền Cộng hòa nghị viện. Tổng thống do nghị viện bầu ra với nhiệm kỳ 7 năm và không thể giữ chức vụ này quá hai nhiệm kỳ. So với nền cộng hòa thứ 3 quyền lực tổng thống đ giảm sút. Tổng thống chỉ đứng đầu Nhà n−ớc chứ không đứng đầu Chính phủ. Đứng đầu Chính phủ lúc này là Chủ tịch hội đồng Bộ tr−ởng. Nghị viện có thể bỏ phiếu không tính nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải giải tán. Chính phủ vừa chịu trách nhiệm tr−ớc tổng thống vừa chịu trách nhiệm tr−ớc Nghị viện. Với chế độ nhiều đảng phái tham gia bầu cử và sự đổi ngôi th−ờng xuyên của đảng cầm quyền hoặc liên minh các đảng cầm quyền chính quyền của nền cộng hòa thứ 4 tỏ ra không ổn định. Trong 12 năm tồn tại nền cộng hòa này đ thay đổi Chính phủ 24 lần. - Nền cộng hòa thứ năm đ−ợc thiết lập với Hiến pháp 1958. N−ớc Pháp chuyển từ chế độ Cộng hòa nghị viện sang cộng hòa l−ỡng tính. Chế độ cộng hòa này là sự kết hợp một số yếu tố của chế độ cộng hòa tổng thống với một số yếu tố của chế độ cộng hòa Nghị viện. Tổng thống Pháp do nhân dân trực tiếp bầu ra theo cách thức phổ thông đầu phiếu (1) . Nh−ng Tổng thống chỉ đứng đầu nhà n−ớc chứ không đứng đầu Chính phủ. Chính phủ vừa chịu trách nhiệm tr−ớc Tổng thống vừa chịu trách nhiệm tr−ớc Nghị viện. Nghị viện có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Tổng thống phải giải tán Chính phủ. Ng−ợc lại tổng thống cũng có thể giải tán Hạ nghị viện. Quyền hạn của Nghị viện trong lĩnh vực lập pháp bị hạn chế trong những lĩnh vực nhất định theo quy định của Hiến pháp. Với hiến pháp 1958 Tổng thống trở thành trung tâm của chính trị. Vị trí của Nghị viện bị đẩy lùi xuống hàng thứ 3 sau Tổng thống và Chính phủ. B. Các thể chế Nhà n−ớc theo Hiến pháp 1958 I. Tổng thống 1. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Tổng thống Tổng thống có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống các cơ quan Nhà n−ớc. Theo quy định tại Điều 5 Hiến pháp 1958 Tổng thống có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp; Với vai trò trọng tài Tổng thống đảm bảo sự điều hòa các hoạt động của các cơ quan công quyền và sự tr−ờng tồn của quốc gia. Tổng thống bảo vệ sự độc lập dân tộc, sự toàn vẹn lnh thổ và tôn trọng các hiệp định và hiệp −ớc quốc tế. Tổng thống có quyền hạn rất lớn: - Quyền bổ nhiệm và bi nhiệm Thủ t−ớng và các thành viên khác của Chính phủ (Điều 8); (1) Theo luật Hiến pháp sửa đổi 1962. 149
  22. - Quyền giải tán Quốc hội (Hạ nghị viện), (Điều 12); - Quyền quyết định tổ chức tr−ng cầu dân ý (Điều 11); - Gửi thông điệp tới Nghị viện (Điều 18); - Sử dụng quyền đặc biệt khi Tổ quốc lâm nguy (Điều 16); - Quyền bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng hiến pháp và bổ nhiệm 3 trong số 9 thành viên Hội đồng (Điều 56); - Quyền yêu cầu Hội đồng hiến pháp xem xét, kết luận về những tr−ờng hợp có khả nghi về tính hợp hiến của các đạo luật và các hiệp định hiệp −ớc quốc tế mà Pháp tham gia ký kết (Điều 54 và Điều 61); - Tổng thống chủ tọa Hội đồng Bộ tr−ởng (Điều 9); - Tổng thống ban bố các đạo luật trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đ−ợc dự thảo luật do Nghị viện đ thông qua. Tr−ớc khi mn thời hạn trên Tổng thống có quyền yêu cầu Nghị viện thảo luận lại và Nghị viện không thể kh−ớc từ yêu cầu của Tổng thống (Điều 10). Ngoài những quyền hành riêng, Tổng thống còn có những quyền hành khác cùng chia xẻ với Thủ t−ớng, Chính phủ, Nghị viện, cơ quan t− pháp. Tổng thống có quyền ký Pháp lệnh và Nghị định do Hội đồng Bộ tr−ởng thông qua (Điều 13). Về hành chính Tổng thống có quyền bổ nhiệm các chức vụ cao cấp về dân sự và quân sự của Nhà n−ớc (Điều 13). Đối với hoạt động của Nghị viện Tổng thống có quyền triệu tập kỳ họp bất th−ờng của Nghị viện theo yêu cầu của Chính phủ và đa số Nghị sĩ Quốc hội. Với hoạt động t− pháp Tổng thống là ng−ời đảm bảo tính độc lập của cơ quan t− pháp và là Chủ tịch hội đồng thẩm phán tối cao (Điều 65), có quyền ân xá (Điều 17), quyền bổ nhiệm các thẩm phán. Là ng−ời thay mặt quốc gia về đối nội cũng nh− đối ngoại. Tổng thống có quyền ủy nhiệm th− cho đại sứ và sứ thần đại diện Pháp tại ngoại quốc, tiếp nhận ủy nhiệm th− của các đại sứ và sứ thần đại diện ngoại quốc tại Pháp. Tổng thống cũng có quyền th−ơng l−ợng và ký kết các điều −ớc quốc tế (Điều 52). Đối với lĩnh vực quốc phòng Tổng thống chỉ huy lực l−ợng quân sự, tổng thống chủ tọa Hội đồng và ủy ban tối cao về quốc phòng. 2. Cách thức bầu cử tổng thống Cách thức bầu cử tổng thống cộng hòa Pháp theo Hiến pháp 1958 có thể chia thành 2 giai đoạn. Giai đoạn thứ 1 từ năm 1958 đến năm 1962. Giai đoạn này cũng chỉ diễn ra một cuộc bầu cử. Đó là cuộc bầu cử diễn ra ngày 21/12/1958. Trong giai đoạn này tổng thống đ−ợc bầu với nhiệm kỳ 7 năm bởi một đoàn cử tri gồm dân biểu Quốc hội, Hội đồng hàng tỉnh, Hội đồng Pháp quốc hải ngoại và các vị đại diện của Hội đồng thành phố. Các vị đại diện đó là: - X tr−ởng trong công x d−ới 1.000 ng−ời; 150
  23. - X tr−ởng và phó x tr−ởng trong công x từ 1.000 đến 2.000 dân; - X tr−ởng, phó x tr−ởng và một hội viên thành phố trong công x từ 2.001 đến 2.500 dân; - X tr−ởng và 2 phó tr−ởng x trong công x từ 2.501 đến 3.000 dân; - X tr−ởng và 2 vị phó tr−ởng x và 6 hội viên thành phố trong công x từ 3001 tới 9000 ng−ời; - Tất cả thành viên hội đồng thành phố trong thành phố (công x) trên 9.000 ng−ời. - Trong công x trên 30.000 ng−ời, các vị đại diện cho Hội đồng thành phố chỉ định thêm 1 đại diện cho 10.000 ng−ời (1) . Đoàn cử tri này có khoảng 80.000 ng−ời (2). Nh− vậy bầu cử Tổng thống giai đoạn này là bầu cử phổ thông gián tiếp. Theo quy định của Luật Hiến pháp sửa đổi 6/11/1962 Tổng thống là ng−ời đ−ợc toàn dân bầu ra qua phổ thông đầu phiếu trực tiếp. Mọi công dân Pháp đang đ−ợc h−ởng các quyền chính trị và dân sự, từ 23 tuổi trở lên, đ hoàn thành nghĩa vụ quân sự và đ−ợc ít nhất 500 dân biểu tại ít nhất 30 tỉnh, lnh thổ hải ngoại bảo lnh giới thiệu đều có thể ra ứng cử. Hội đồng Hiến pháp xem xét các điều kiện và lập ra danh sách ứng cử viên; Nếu ở vòng một ứng cử viên cao phiếu nhất đạt đa số tuyệt đối trên tỷ lệ phiếu bầu ứng cử viên đó trúng cử. Nh−ng nếu ở vòng 1 không có ứng cử viên nào đạt đa số tuyệt đối (trên 50% số phiếu bầu) thì sẽ tiến hành bầu cử vòng 2. ở vòng 2 ng−ời ta chỉ chọn 2 ứng cử viên cao phiếu nhất ở vòng 1, Cuộc bầu cử vòng hai sẽ diễn ra vào ngày chủ nhật tiếp sau đó. ở vòng 2 tổng thống đ−ợc bầu theo đa số t−ơng đối (ng−ời trúng cử là ng−ời cao phiếu nhất nh−ng không nhất thiết phải quá 50% số phiếu bầu). Cuộc bầu cử tổng thống mới sẽ diễn ra ít nhất 20 ngày và nhiều nhất là 35 ngày tr−ớc ngày kết thúc nhiệm kỳ của Tổng thống đ−ơng nhiệm. Nếu vì một lý do nào đó mà khuyết tổng thống thì chức vụ tổng thống tạm thời sẽ do chủ tịch Th−ợng viện thay thế. Trong tr−ờng hợp Hội đồng bảo hiến công nhận sự khuyết tịch (hay một cản trở nào đó) có tính cách vĩnh viễn, cuộc bầu cử tổng thống mới sẽ đ−ợc tiến hành. Cuộc bầu cử này sẽ diễn ra không sớm hơn 20 ngày kể từ ngày tuyên bố khuyết tổng thống. II. Chính phủ 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Theo quy định tại Điều 20 Hiến pháp năm 1958 Chính phủ Pháp có chức năng xác định và thực hiện chính sách quốc gia. Chính phủ quản lý bộ máy hành chính và lực l−ợng quân sự. Chính phủ chịu trách nhiệm tr−ớc Nghị viện. Đứng đầu Chính phủ là thủ t−ớng. Thủ t−ớng (1) Công xã (Commune) ở Pháp cũng có thể là một thành phố lớn. 151
  24. Chính phủ lnh đạo hoạt động của Chính phủ, chịu trách nhiệm về quốc phòng, đảm bảo việc thực hiện các luật và có quyền ban hành các văn bản pháp quy, bổ nhiệm các chức vụ dân sự và quân sự. Thủ t−ớng có quyền đề nghị tổng thống bổ nhiệm và bi nhiệm các bộ tr−ởng; có quyền đ−a ra dự án luật, đề nghị Nghị viện họp bất th−ờng, đề nghị họp ủy ban hỗn hợp giữa Quốc hội và Th−ợng nghị viện để giải quyết các bất đồng trong quá trình thông qua luật. 2. Cách thức thành lập và giải thể Chính phủ Theo quy định tại Điều 8 Hiến pháp năm 1958 Tổng thống bổ nhiệm thủ t−ớng. Tổng thống chấm dứt quyền hạn của Thủ t−ớng theo đơn xin từ chức của Chính phủ do Thủ t−ớng đệ trình. Theo đề nghị của Thủ t−ớng, Tổng thống bổ nhiệm các thành viên khác của Chính phủ và bi nhiệm họ. Việc bổ nhiệm Thủ t−ớng thuộc quyền của Tổng thống tuy nhiên Tổng thống không đ−ợc hoàn toàn tự do trong việc lựa chọn Thủ t−ớng. Nếu ở V−ơng quốc Anh nhà vua không thể bổ nhiệm ai khác ngoài lnh tụ của Đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện thì ở Pháp tình hình cũng t−ơng tự nh− vậy. Tổng thống phải lựa chọn Thủ t−ớng trong số những ng−ời có uy tín nhất của đảng (hoặc liên minh các đảng) chiếm đa số ghế trong Nghị viện, thông th−ờng đó là thủ lĩnh của đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện. Hiến pháp không quy định về điều kiện này nh−ng nó là hệ quả của một quy định khác trong Hiến pháp. Đó là quyền của nghị viện có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải giải tán. Tr−ớc đây, do nhiệm kỳ của tổng thống là 7 năm còn nhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm nên ở Pháp Tổng thống trong nhiệm kỳ của mình phải thay đổi Chính phủ. Mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ t−ớng phụ thuộc rất nhiều vào việc họ có cùng ở trong một đảng phái chính trị hay không. Nếu cùng một đảng phái chính trị thì vai trò của Thủ t−ớng rất mờ nhạt, ng−ợc lại vai trò của Tổng thống sẽ rất lớn vì tổng thống có đa số Nghị sĩ trong Quốc hội làm hậu thuẫn. Ng−ợc lại nếu Tổng thống và Thủ t−ớng không cùng đảng phái chính trị thì nhiều khi Tổng thống phải nh−ợng bộ Thủ t−ớng vì Thủ t−ớng trong tr−ờng hợp này là lnh tụ của đảng có −u thế trong nghị viện có thể gây sức ép đối với Tổng thống. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy trong nhiệm kỳ 7 năm của mình, Tổng thống th−ờng bổ nhiệm hai Thủ t−ớng khác nhau. Nửa cuối nhiệm kỳ của mình Tổng thống th−ờng lựa chọn một nhà chuyên môn hoặc một nhân vật chính trị mờ nhạt thay thế vị Thủ t−ớng đang có tham vọng tranh cử chức Tổng thống trong nhiệm kỳ tới với mình (1) . Mặt khác, do nhiệm kỳ quá dài nên vào đầu nhiệm kỳ Tổng thống th−ờng là lnh tụ của đảng hoặc liên minh các đảng chiếm −u thế trong Nghị viện nh−ng đến nửa cuối nhiệm kỳ tình hình chính trị có thể thay đổi. Đảng đối lập với Tổng thống có thể trở thành Đảng cầm quyền và lúc này mặc dù không muốn Tổng thống cũng phải bổ nhiệm thủ lĩnh của Đảng này làm Thủ t−ớng. Đó là tr−ờng hợp Tổng thống F.Mitterrand bổ nhiệm Jaques Chirác làm Thủ t−ớng vào năm 1986 và Edouard Balladur vào năm 1993. Hiện nay do nhiệm kỳ của Tổng thống và Thủ t−ớng đều ngang nhau là 5 năm và bầu cử Tổng thống và Nghị viện diễn ra trong hai tháng kế tiếp nhau nên th−ờng Tổng thống và Thủ t−ớng đều cùng là những (2) Theo Institutions politiques et Droit Constitutionnel par Philippe Ardant. Nxb LGDJ Paris 1994, tr.454. (1) Theo Institutions politiques et droit constitutionnel par Philippe Ardant, Nxb. LGDJ Paris 1993, tr.500. 152
  25. thủ lĩnh của Đảng cầm quyền. Điều này làm cho Tổng thống và Thủ t−ớng luôn có sự ủng hộ của đa số trong Nghị viện. Tổng thống Nicolas Sarkozy và Thủ t−ớng Francois Fillon đều là các thủ lĩnh của Đảng liên minh vì phong trào nhân dân (Union pour un mouvement populaire), đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện Pháp nhiệm kỳ 2007-2012. Việc bổ nhiệm các thành viên của Chính phủ đ−ợc tiến hành trong thực tiễn hoàn toàn “sinh động” hơn quy định của Hiến pháp. Theo quy định của Hiến pháp Thủ t−ớng lựa chọn các thành viên của Chính phủ đề nghị Tổng thống bổ nhiệm. Việc Thủ t−ớng đ−ợc tiếp ký bên cạnh chữ ký của tổng thống trong quyết định bổ nhiệm các thành viên của Chính phủ khẳng định vai trò của thủ t−ớng trong việc thành lập Chính phủ. Tuy nhiên, trong thực tiễn việc Thủ t−ớng có quyền lựa chọn các thành viên của Chính phủ hay không còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ t−ớng, Tổng thống DeGaulle khá tin t−ởng vào các Thủ t−ớng còn Tổng thống F.Mitterrand vào năm 1981 thì hầu nh− tự mình lựa chọn các thành viên của Chính phủ (2). Khác với nền cộng hòa thứ ba, thứ t−, nền cộng hòa thứ năm với hiến pháp năm 1958 đ loại trừ Nghị viện ra khỏi thủ tục thành lập Chính phủ. Trong các nền cộng hòa tr−ớc Chính phủ phải đ−ợc sự tấn phong của Nghị viện. Nghĩa là Tổng thống phải đệ trình danh sách các thành viên của Chính phủ ra nghị viện. Chỉ sau khi đ−ợc Nghị viện bỏ phiếu tín nhiệm với kết quả đa số tuyệt đối thì tổng thống mới chính thức bổ nhiệm các thành viên Chính phủ. Với nền cộng hòa thứ năm Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra. Nguồn gốc quyền lực của tổng thống không phải xuất phát từ Nghị viện mà xuất phát từ nhân dân vì vậy, Tổng thống độc lập với Nghị viện. Sự độc lập này của Tổng thống là cơ sở của việc thành lập Chính phủ không cần sự tấn phong của Nghị viện. Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng n−ớc Pháp không phải là một n−ớc cộng hoà tổng thống mà Chính phủ có thể độc lập với Quốc hội; Chính phủ Pháp vừa chịu trách nhiệm tr−ớc Tổng thống vừa chịu trách nhiệm tr−ớc Nghị viện. Quốc hội có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải giải tán. Quốc hội có thể bỏ phiếu tín nhiệm hoặc không tín nhiệm Chính phủ trong các tr−ờng hợp sau đây: - Thủ t−ớng Chính phủ đặt vấn đề tín nhiệm Chính phủ tr−ớc Quốc hội khi yêu cầu Quốc hội ủng hộ ch−ơng trình của Chính phủ hay tuyên bố về đ−ờng lối chính trị chung của Chính phủ; - Chính phủ đặt vấn đề tín nhiệm mình tr−ớc Quốc hội khi Quốc hội bác bỏ dự luật do Chính phủ đệ trình; - Khi có không ít hơn 1/10 thành viên của Quốc hội đề nghị biểu quyết không tín nhiệm Chính phủ. Theo quy định tại Điều 50 Hiến pháp năm 1958 khi Quốc hội với đa số tuyệt đối không tín nhiệm Chính phủ hoặc với đa số tuyệt đối không thừa nhận ch−ơng trình hoặc tuyên bố về đ−ờng lối chính trị chung của Chính phủ, Thủ t−ớng Chính phủ phải đệ trình lên Tổng thống sự từ chức của Chính phủ Thông th−ờng khi Quốc hội bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải từ nhiệm thì Quốc hội có nguy cơ bị tổng thống giải tán vì vậy Quốc hội và 153
  26. Tổng thống th−ờng thỏa hiệp với nhau để cùng tồn tại. Tuy vậy, trong thực tiễn cũng không ít tr−ờng hợp Quốc hội đ bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải từ chức. 3. Thành phần của Chính phủ Khái niệm chính quyền hành pháp trung −ơng ở Pháp bao gồm Tổng thống và Chính phủ. Có thể nói rằng đây là chính quyền hành pháp l−ỡng đầu chế (1) . Nh− vậy chúng ta có thể thấy rằng khái niệm chính quyền hành pháp rộng hơn khái niệm Chính phủ bởi Chính phủ chỉ bao gồm Thủ t−ớng, các bộ tr−ởng và các quốc vụ khanh (Les Secrétaires d’Etat). Thủ t−ớng không phải là ng−ời đứng đầu chính quyền hành pháp mà chỉ là ng−ời đứng đầu Chính phủ. Trong Chính phủ Pháp có nhiều loại bộ tr−ởng khác nhau. Ng−ời ta có thể phân chia thành các loại bộ tr−ởng sau đây: a. Bộ tr−ởng Nhà n−ớc (Ministre d’Etat): đây là các bộ tr−ởng của các bộ quan trọng nhất hoặc là hàm danh dự dành cho một nhân vật chính trị có uy tín lớn thuộc Đảng đang chiếm đa số ghế trong Nghị viện. Thông th−ờng bộ tr−ởng Nhà n−ớc là bộ tr−ởng của bốn bộ Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, T− pháp. b. Bộ tr−ởng đứng đầu các ngành (hiện nay ở Pháp có 19 Bộ tr−ởng đứng đầu các ngành) là các vị bộ tr−ởng lnh đạo một ngành, một lĩnh vực nhất định. c. Bộ tr−ởng đặc trách bên cạnh thủ t−ớng hoặc bộ tr−ởng đặc trách bên cạnh Bộ tr−ởng (Les ministres délégés). Bộ tr−ởng đặc trách bên cạnh Thủ t−ớng thực hiện một số nhiệm vụ của Thủ t−ớng, chia sẻ gánh nặng của Thủ t−ớng. Vai trò của các vị bộ tr−ởng này nh− các phó thủ t−ớng. Các bộ tr−ởng đặc trách bên cạnhbộ tr−ởng thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt do bộ tr−ởng đó giao phó d. Th− ký Nhà n−ớc (Quốc vụ khanh) có thể là những ng−ời phụ trách một lĩnh vực độc lập do Chính phủ giao phó cũng có thể là những ng−ời cố vấn đặc biệt làm việc cho thủ t−ớng hoặc thực hiện một phần công việc của bộ tr−ởng. Chính phủ của bà Cresson thành lập 16/5/1991 bao gồm 5 bộ tr−ởng Nhà n−ớc và 14 bộ tr−ởng khác phụ trách các ngành, 10 bộ tr−ởng đặc trách và 15 th− ký Nhà n−ớc. Để thực hiện hoạt động của mình Chính phủ thành lập ra Hội đồng bộ tr−ởng và Hội đồng liên bộ. Hội đồng bộ tr−ởng là cơ quan tập thể của Chính phủ có đầy đủ thẩm quyền quyết định các công việc của Chính phủ. Nếu thành phần của Chính phủ bao gồm cả các quốc vụ khanh thì thành phần của Hội đồng bộ tr−ởng không có các quốc vụ khanh. Các quốc vụ khanh chỉ đ−ợc mời dự họp khi vấn đề đ−ợc bàn luận liên quan đến trách nhiệm của quốc vụ khanh đó. Nh− vậy có thể thấy rằng thiết chế Hội đồng bộ tr−ởng có nét t−ơng tự với thiết chế Nội các ở chỗ nó bao gồm các thành phần trung tâm và chủ yếu của Chính phủ. Ngoài Hội đồng bộ tr−ởng, Chính phủ còn có Hội đồng liên bộ bao gồm các bộ tr−ởng của một số ngành nhất định. (2) Sđd, tr.501 (1) Xem: Droit constitutionnel Par Georges Burdeau, Francis Hamon, Michel Troper. Nxb “LGDJ” Paris 1991, tr.531. 154
  27. Tổng thống chủ tọa các phiên họp của Hội đồng bộ tr−ởng và Hội đồng liên bộ. Tr−ờng hợp Tổng thống vắng mặt hoặc đ−ợc sự ủy nhiệm của Tổng thống thì Thủ t−ớng chủ tọa các phiên họp của Hội đồng bộ tr−ởng và Hội đồng liên bộ. 4. Sự không kiêm nhiệm của các thành viên Chính phủ Bộ tr−ởng và các quốc vụ khanh không đ−ợc phép kiêm nhiệm bất kỳ một công việc mang tính chất hành nghề t− nhân nào. Các bộ tr−ởng và các quốc vụ khanh cũng không đ−ợc phép kiêm nhiệm chức vụ nghị sĩ. Họ chỉ đ−ợc phép kiêm nhiệm một chức vụ của dân biểu địa ph−ơng (thị tr−ởng, ủy viên hoặc chủ tịch hội đồng địa ph−ơng) hoặc tham gia giảng dạy ở các tr−ờng đại học. III. Nghị viện 1. Tổ chức của Nghị viện a. Cơ cấu Nghị viện Cũng nh− Nghị viện của các n−ớc trên thế giới Nghị viện Pháp là cơ quan đại diện cao nhất cho các tầng lớp dân c− trong x hội. Đây là cơ quan hình thành do bầu cử, có chức năng chủ yếu là lập pháp. Nghị viện Pháp có hai viện: Th−ợng nghị viện Pháp gọi là Senat, còn Hạ nghị viện gọi là Quốc hội (L’ Assemblée Nationale). Th−ợng nghị viện đại diện cho các đơn vị hành chính lnh thổ Pháp. Hạ nghị viện đại diện cho các tầng lớp dân c− trong x hội và bầu theo tỷ lệ dân số. Th−ợng nghị viện và Hạ nghị viện khác nhau ở những điểm sau đây: - Hạ nghị sĩ do bầu cử đầu phiếu trực tiếp, còn th−ợng nghị sĩ do bầu cử đầu phiếu gián tiếp; - Số l−ợng hạ nghị sĩ là 577, còn số l−ợng th−ợng nghị sĩ là 321; - Nhiệm kỳ của Hạ nghị sĩ là 5 năm, còn nhiệm kỳ của th−ợng nghị sĩ là 9 năm; - Để trở thành ứng cử viên vào Hạ nghị viện chỉ cần đủ 23 tuổi, còn để trở thành ứng cử viên vào Th−ợng nghị viện phải đủ 35 tuổi; - Tổng thống có thể giải tán Hạ nghị viện nh−ng không thể giải tán Th−ợng nghị viện; - Nếu khuyết tổng thống hoặc vì những lý do khác mà tổng thống không thực hiện đ−ợc nhiệm vụ của mình, chủ tịch Th−ợng nghị viện sẽ thực hiện chức năng của tổng thống. So sánh quyền hạn của Th−ợng nghị viện và Hạ nghị viện ta thấy quyền hạn của Hạ nghị viện lớn hơn. Theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Hiến pháp 1958- Hiến pháp hiện hành của n−ớc Pháp thì mỗi dự án luật hay sáng kiến luật phải do cả hai viện biểu quyết chấp thuận. Nếu có sự bất đồng giữa hai viện thì phải thành lập một ủy ban hỗn hợp gồm một số đại biểu Th−ợng nghị viện và Hạ nghị viện bằng nhau để thảo luận và th−ơng thuyết. Nếu ủy ban không mang lại sự thỏa hiệp của hai viện thì Chính phủ sau khi đề nghị hai viện xem xét lại vấn đề 155
  28. một lẫn nữa, có thể yêu cầu Hạ nghị viện chung quyết với đa số tuyệt đối (1) . Theo Điều 49 của Hiến pháp 1958, Hạ nghị viện có thể buộc Chính phủ giải tán bằng cách bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ. Nếu có ít nhất 1/10 số Hạ nghị sĩ đề nghị bỏ phiếu không tín nhiệm thì cuộc bỏ phiếu không tín nhiệm sẽ diễn ra sau 48 giờ kể từ khi có đề nghị. Nếu đa số phiếu của Hạ nghị viện thể hiện sự không tín nhiệm thì Chính phủ phải giải tán. Việc hình thành cơ chế hai viện tạo ra những −u việt sau đây: - Sự bảo thủ của các th−ợng nghị sĩ làm cân bằng với sự thái quá của các lực l−ợng cấp tiến hay chịu ảnh h−ởng của các áp lực trong x hội mang tính chất nhất thời. Nhờ cơ chế này mà đảm bảo đ−ợc sự ổn định của thiết chế chính trị. - Do việc thảo luận và thông qua các dự án luật phải tiến hành ở cả hai viện với những quan điểm khác nhau nên nội dung các văn bản luật đ−ợc cân nhắc, xem xét kỹ hơn (1) . b. Quy chế Nghị sĩ * Điều kiện đối với các ứng cử viên Nh− đ nói ở phần tr−ớc, ứng cử viên Hạ nghị sĩ phải đủ 23 tuổi, ứng cử viên Th−ợng nghị sĩ phải đủ 35 tuổi. Các ứng cử viên tr−ớc hết phải là những ng−ời có đủ tiêu chuẩn của cử tri, nghĩa là họ không bị kết án, không mắc các bệnh tâm thần. Hơn thế nữa các ứng cử viên phải là những ng−ời đ thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc là sĩ quan chuyên nghiệp. Những ng−ời đang thực hiện nghĩa vụ quân sự thì không đ−ợc ứng cử. Luật bầu cử của Pháp còn hạn chế một số tr−ờng hợp công chức không thể ứng cử trong một số hoàn cảnh nhất định. Ví dụ, tỉnh tr−ởng, cảnh sát tr−ởng không thể ứng cử Nghị sĩ nơi mà họ đang thực hiện nhiệm vụ của mình. Các ứng cử viên tự do vào Th−ợng nghị viện phải nộp 1.000 Phrăng. Số tiền này sẽ đ−ợc hoàn trả lại nếu ứng cử viên thu đ−ợc từ 5% trở lên tổng số phiếu bầu của cử tri. Các ứng cử viên tự do vào Hạ nghị viện phải nộp 2.000 Phrăng. Số tiền này sẽ đ−ợc hoàn trả nếu ứng cử viên thu đ−ợc 10% tổng số phiếu bầu của cử tri. * Nghị sĩ dự khuyết Theo quy định của pháp luật hiện hành (1) , mỗi ứng cử viên Nghị sĩ hạ viện hay th−ợng viện phải giới thiệu tr−ớc tập thể cử tri một ng−ời dự khuyết của mình. Nếu trong nhiệm kỳ của mình Nghị sĩ phải ngừng hoạt động vì đ−ợc bổ làm bộ tr−ởng hoặc vì ốm đau, tai nạn mà chết thì ng−ời dự khuyết sẽ thay thế cho đến hết nhiệm kỳ. Tuy nhiên, nếu Nghị sĩ từ chức thì ng−ời dự khuyết không đ−ợc thay thế mà phải tổ chức bầu bổ sung. Quy định về nghị sĩ dự khuyết nhằm để hạn chế các cuộc bầu cử bổ sung, hạn chế của nó là ở chỗ nếu có sự thay đổi Nội các, thay đổi Chính phủ thì sẽ có rất nhiều Nghị sĩ dự khuyết trở thành chính thức. * Sự không kiêm nhiệm (1) Xem: Les Constitutions de la France par Charles Debbasch, Jean Marie, Nxb. Dalloz 1989, tr.289. (1) ở các n−ớc Liên bang nh− Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Đức, ấn Độ cơ chế hai viện có thể đảm bảo đ−ợc quyền bình đẳng về mặt lập pháp của các bang. Ví dụ, ở Hoa Kỳ không phụ thuộc vào bang lớn hay bang nhỏ, các bang đều có 2 đại biểu vào Th−ợng nghị viện. (1) Theo Ordonnance (lệnh) 7/11/1958 du President du Conseil des Ministres de la France 156
  29. Tổng thống n−ớc Cộng hòa Pháp, Thủ t−ớng, các bộ tr−ởng, các chức vụ hành chính trực thuộc của Chính phủ, các thẩm phán không thể cùng lúc là Nghị sĩ. Nếu các Nghị sĩ đ−ợc bổ nhiệm làm bộ tr−ởng, các chức vụ hành chính trực thuộc Chính phủ hoặc đ−ợc bổ nhiệm làm thẩm phán họ phải lựa chọn hoặc là Nghị sĩ hoặc là các chức vụ nói trên. Quy chế này hoàn toàn khác với quy chế đại biểu Quốc hội ở Việt Nam và các n−ớc x hội chủ nghi. Sở dĩ có nguyên tắc không kiêm nhiệm này là bởi ở Pháp cũng nh− nhiều n−ớc ph−ơng Tây nguyên tắc phân chia quyền lực đ−ợc quán triệt. Những ng−ời nắm quyền lập pháp không thể đ−ợc trao quyền hành pháp và t− pháp. Ng−ợc lại những ng−ời đ nắm quyền hành pháp hoặc t− pháp nếu trúng cử Nghị sĩ họ phải từ bỏ các chức vụ đó. Phân tích nguyên tắc này chúng ta có thể thấy tính hai mặt của nó. Về tính tích cực có thể thấy rõ là nó hạn chế đ−ợc sự lạm dụng quyền lực. Nó tạo cho cơ quan lập pháp có đủ điều kiện để kiểm soát hoạt động của Chính phủ và toàn bộ cơ quan hành pháp. Nó tránh đ−ợc khuyết tật th−ờng thấy ở một số n−ớc là nhiều vị đại biểu Quốc hội không dám chỉ trích, phê phán Thủ t−ớng và các bộ tr−ởng chỉ vì họ là những ng−ời chịu sự điều hành của Thủ t−ớng hoặc các vị bộ tr−ởng. Con đ−ờng công danh của họ phụ thuộc vào Thủ t−ớng hoặc các vị bộ tr−ởng là ng−ời lnh đạo của họ. Tuy nhiên quy định trên đây cũng có thể có mặt hạn chế là làm cho các nhà lập pháp không có thực tiễn nóng hổi của x hội nếu họ là những ng−ời không đ−ợc cung cấp thông tin một cách đầy đủ. * L−ơng của Nghị sĩ (1) Các Nghị sĩ của Pháp đ−ợc h−ởng một khoản l−ơng cấp bằng mức l−ơng trung bình của các viên chức cao cấp nhất của Pháp. Từ năm 1993 khoản cấp này cũng đ−ợc đánh thuế. Ngoài khoản nói trên các Nghị sĩ còn đ−ợc h−ởng các loại trợ cấp khác phục vụ cho công việc của họ, ví dụ, chu cấp cho th− ký của họ. * Công khai tài sản của Nghị sĩ. Theo luật ngày 11/3/1988 tất cả các Nghị sĩ khi bắt đầu nhận chức và khi kết thúc nhiệm kỳ của mình phải báo cáo về tài sản của mình cho Nghị viện rõ. Quy định này nhằm mục đích không để cho các Nghị sĩ lợi dụng địa vị của mình để làm giàu và tham nhũng. * Giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện trong bầu cử. Kết quả bầu cử Th−ợng nghị viện và Hạ nghị viện có thể bị tố giác, khiếu kiện khi có sự nghi ngờ về tính trung thực của kết quả. Tr−ớc đây, theo truyền thống hai viện sẽ tự xem xét về các khiếu kiện về kết quả bầu cử của các thành viên trúng cử bị khiếu kiện. Theo hiến pháp hiện hành của Pháp - Hiến pháp năm 1958 thì các khiếu kiện bầu cử sẽ do Hội đồng Hiến pháp xem xét. Hội đồng Hiến pháp chỉ nhận các khiếu kiện trong vòng 10 ngày sau khi kết quả bầu cử đ−ợc thông báo. Hội đồng Hiến pháp có thể hủy bỏ kết quả bầu cử, có thể sửa đổi kết quả bầu (1) L’indemnité Parlementaire 157
  30. cử sau khi kiểm phiếu lại. Thông th−ờng thì Hội đồng Hiến pháp hủy bỏ kết quả bầu cử. Các cuộc bầu cử địa ph−ơng (Hội đồng công x, Hội đồng quận ) do tòa án hành chính xem xét. * Cách thức bầu cử Nghị viện. Nh− đ nói ở phần tr−ớc, theo Luật ngày 10/7/1985 Quốc hội Pháp (Hạ nghị viện) bao gồm 577 đại biểu trong đó 555 đại biểu của mẫu quốc (metropole) và 22 đại biểu lnh thổ hải ngoại. Quốc hội đ−ợc đổi mới bằng bầu cử sau nhiệm kỳ 5 năm hoặc bằng cuộc bầu cử mới sau khi Quốc hội bị Tổng thống giải tán tr−ớc nhiệm kỳ. Thời gian từ kỳ họp đầu tiên đến kỳ họp cuối cùng của mỗi khóa Quốc hội ng−ời Pháp gọi là “legislature”. Cuộc bầu cử Hạ viện Pháp đ−ợc tổ chức tr−ớc khi nhiệm kỳ kết thúc 60 ngày hoặc trong thời hạn từ 20 đến 40 ngày sau khi Hạ nghị viện bị giải thể. Cuộc bầu cử đ−ợc tổ chức vào ngày chủ nhật và trong cùng một ngày ở tất cả các tỉnh (department). Cách thức bầu cử là lấy theo đa số đơn danh hai vòng. Để đ−ợc bầu vòng đầu các ứng cử viên phải đạt đ−ợc đa số tuyệt đối trên 50% số phiếu bầu và với điều kiện số phiếu bầu đó không ít hơn 1/4 danh sách cử tri niêm yết. Cuộc bầu cử vòng hai đ−ợc tổ chức vào ngày chủ nhật tiếp theo với đa số t−ơng đối. Chỉ những ứng cử viên nào đạt đ−ợc không ít hơn 12,5% số phiếu bầu so với danh sách cử tri mới đ−ợc tham dự. Lần này ng−ời thắng là ng−ời cao phiếu hơn và số phiếu này không cần đạt trên 50% nh− vòng đầu. Kết quả của cuộc bầu cử tháng 3/1993 đ−ợc thể hiện nh− sau: - Đảng cộng sản Pháp 24 ghế; - Đảng x hội Pháp và các lực l−ợng cánh tả 67 ghế; - Đảng tập hợp vì nền cộng hòa (RPR) 242 ghế; - Liên minh dân chủ Pháp (UDF) 207 ghế; - Một số Đảng cực hữu 36 ghế; - Đảng mặt trận quốc gia (cực hữu) 1 ghế (1) Trong cuộc bầu cử này Liên minh trung hữu gồm Đảng tập hợp vì nền cộng hòa Pháp (RDR) mà đ−ơng kim Tổng thống Pháp Jaques chirác là thủ lĩnh, cùng với Liên minh dân chủ Pháp (UDF) đ giành đ−ợc đa số phiếu và trở thành liên minh Đảng cầm quyền của Pháp. Thế nh−ng trong cuộc bầu cử Quốc hội Pháp ngày 1/6/1997 các đảng cánh tả Pháp đ giành đ−ợc thắng lợi, chiếm 318 ghế trong tổng số 577 ghế của Hạ nghị viện; Đảng x hội giành đ−ợc 252 ghế; Đảng cộng sản 38 ghế (tăng 14 ghế). Liên minh trung hữu cầm quyền RPR và UDF bị thất bại nặng nề, mất gần một nửa số ghế (từ 449 ghế xuống còn 257 ghế) (2). Nh− vậy, nếu nh− ở Việt Nam và các n−ớc x hội chủ nghĩa khác vấn đề Đảng cầm quyền không hề phụ thuộc vào (1) Manuel Institutions Politiques & Droit constitutionnel Par Philippe Ardant L.G.P.J 1994, tr.541. (2) Xem báo “Nhân dân” ngày 3/6/1997. 158
  31. vấn đề bầu cử Quốc hội thì ng−ợc lại ở Pháp cũng nh− các n−ớc ph−ơng Tây khác vấn đề bầu cử Quốc hội, Nghị viện chính là cuộc đấu tranh để giành vai trò cầm quyền, giành vai trò lnh đạo chính trị trong x hội. Và vấn đề đổi ngôi trong việc giành quyền lnh đạo là một hiện t−ợng bình th−ờng. Điều đó không những thể hiện ở Pháp mà còn ở Anh, Hoa Kỳ và nhiều n−ớc khác. Xem xét các thành phần x hội (xét về nguồn gốc nghề nghiệp) của Quốc hội Pháp trong cuộc bầu cử năm 1993 ta có thể thấy sự phân bố nh− sau: Trong số 577 đại biểu Quốc hội (Hạ nghị sĩ) có: - 162 đại biểu là nhà giáo (professeurs, enseignants) chiếm 28,08%. - 66 đại biểu là công chức cấp cao (hauts fontionnaires) chiếm 11,43%; - 65 đại biểu là cán bộ (cadres) chiếm 11,26%; - 30 đại biểu là các ông chủ xí nghiệp, công ty (patrons) chiếm 5,19%; - 29 đại biểu là luật s− (avocats) chiếm 1,38% (1) . Cũng theo số liệu bầu cử Quốc hội Pháp 1993 tỷ lệ nữ trong Nghị viện chỉ chiếm 6%. So với các n−ớc Ph−ơng Tây thì tỷ lệ này là thấp nhất. Tỷ lệ nữ trong Nghị viện Italia là 8%, Anh Quốc 9%; Tây Ban Nha 15%, Liên bang Đức 20% và Hà Lan là 25% (2) . Cuộc bầu cử Hạ viện (National Assembly) gần đây nhất ở Pháp là cuộc bầu cử tháng 6 năm 2007. Trong cuộc bầu cử này các đảng cực hữu đ giành thắng lợi chiếm 345 ghế trong số 577 ghế của Hạ viện (Đảng liên minh vì phong trào nhân dân -Union pour un mouvement populaire viết tắt là UMP chiếm 313 ghế là đảng chiếm đa số ghế trong Hạ viện. Hai thủ lĩnh của Đảng Liên minh vì phong trào nhân dân là Nicolas Sarkozy và Francois Fillon đ giữ hai chức vụ quan trọng là Tổng thống và Thủ t−ớng Chính phủ. (Cuộc bầu cử Tổng thống diễn ra vào tháng 4 và tháng 5 năm 2007, ứng cử viên Nicolas Sarkozy đại diện của Đảng liên minh vì phong trào nhân dân đ giành đ−ợc 31,18% số phiếu trong vòng 1 và 53,06 % trong vòng hai đ đánh bại ứng cử viên của Đảng x hội Pháp là Segolene Royal và trở thành đ−ơng kim Tổng thống Pháp). Th−ợng nghị viện Pháp nh− đ điểm qua ở phần tr−ớc đại diện cho các đơn vị hành chính, lnh thổ của Pháp. Th−ợng nghị viện bao gồm 321 Nghị sĩ trong đó có 13 đại biểu đại diện cho lnh thổ hải ngoại và 12 đại biểu tuyển lựa bổ sung bởi các đoàn cử tri đại diện của ng−ời Pháp ở n−ớc ngoài. Nhiệm kỳ của Th−ợng nghị sĩ nh− đ nói là 9 năm nh−ng mỗi lần bầu cử chỉ đổi mới 1/3 số Th−ợng nghị sĩ. Nh− vậy cứ ba năm thì Th−ợng nghị viện lại có một cuộc bầu cử để đổi mới thành phần Th−ợng nghị viện. Và các cuộc bầu cử cũng diễn ra tr−ớc khi kết thúc nhiệm kỳ của Th−ợng nghị sĩ 60 ngày. Cách thức bầu cử Th−ợng nghị sĩ là bầu cử gián tiếp. Khu vực bầu cử là các đơn vị hành chính tỉnh (department). Đoàn cử tri bao gồm: các đại biểu, (1) Theo báo Paris- Normandie 22 Mars 1993. (2) Tài liệu đã dẫn 159
  32. các thành viên Hội đồng vùng (Conseil Regional), Hội đồng thành phố (Conseil Municipal). Trong số này đông nhất là đại biểu Hội đồng thành phố. (Chiếm 95% đoàn cử tri). Số l−ợng đại cử tri Hội đồng thành phố, công x (Commune) phụ thuộc vào số l−ợng dân c− của các đơn vị hành chính - lnh thổ đó. Các thành phố, công x từ 9.000 dân trở xuống chọn 1 đến 15 đại cử tri, từ 9000 đến 30.000 thì tất cả thành viên Hội đồng thành phố, Hội đồng công x là đại cử tri. Nếu thành phố, công x trên 30.000 dân thì đại cử tri bổ sung theo tỷ lệ 1000 dân có 1 đại cử tri. Đối với bầu cử Th−ợng nghị viện việc bỏ phiếu đối với các đại cử tri là nghĩa vụ bắt buộc. Mặt khác số l−ợng Th−ợng nghị sĩ chênh lệch trong các tỉnh từ 1 đến 12 theo dân số của tỉnh và cách thức bầu cử phụ thuộc vào số l−ợng Th−ợng nghị sĩ trong mỗi tỉnh. Nếu một tỉnh có d−ới 5 th−ợng nghị sĩ thì cách thức bầu cử là bỏ phiếu đa số đơn danh hoặc liên danh (1) . Vòng đầu lấy đa số tuyệt đối (trên 50%), vòng hai lấy đa số t−ơng đối (không cần quá 50% số phiếu bầu của cử tri). Nếu tỉnh nào có từ 5 Th−ợng nghị sĩ trở lên thì thực hiện cách thức bỏ phiếu tỷ lệ liên danh. T− t−ởng chủ đạo của chế độ bầu cử này là đảm bảo cho mỗi Đảng phái chính trị (hay liên hiệp các Đảng phái chính trị) nhận đ−ợc một số ghế đại biểu t−ơng ứng với số phiếu của cử tri bầu cho từng đảng phái. Chế độ bầu cử này về cơ bản là công bằng, tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định: Hạn chế thứ nhất thể hiện trong điều kiện khi pháp luật không đảm bảo dân chủ nội bộ các Đảng phái thì chế độ bầu cử tỷ lệ chỉ có lợi cho các Đảng cầm quyền và đẩy các đảng phái nhỏ ra khỏi vũ đài chính trị. Hạn chế thứ hai là trong cuộc bầu cử tỷ lệ sẽ xảy ra tr−ờng hợp không một đảng phái nào chiếm đa số ghế trong nghị viện và nh− vậy sẽ dẫn đến việc thành lập Chính phủ hỗn hợp. Việc hoạt động của Chính phủ sẽ gặp nhiều khó khăn vì khó có thể tạo ra một ê kíp làm việc ăn rơ với nhau. Hạn chế này không những thể hiện ở Pháp mà còn thể hiện ở Nhật và nhiều n−ớc khác. ở Pháp 110 Th−ợng nghị sĩ đều bầu theo ph−ơng thức bỏ phiếu tỷ lệ liên danh (trong đó 98 ở mẫu quốc và 12 là ng−ời Pháp ở n−ớc ngoài). Trong cuộc bầu cử Th−ợng nghị viện 1992 Th−ợng nghị viện Pháp có thành phần nh− sau: - Đảng cộng sản 15 ghế; - Đảng x hội 70 ghế; - Đảng tập hợp vì nền cộng hòa (RPR) 242 ghế; - Đảng tập hợp dân chủ và châu Âu 22 ghế; - Liên minh trung phái 66 ghế; - Liên minh vì nền cộng hòa và độc lập 47 ghế; (1) Đầu phiếu đ−ợc xem là đơn danh khi nào trong một đơn vị tuyển cử, cử tri chỉ có quyền bầu một ứng cử viên, là liên danh khi trong mỗi đơn vị tuyển cử, cử tri có quyền bầu hai hay nhiều ứng cử viên. 160
  33. - Không đăng ký 10 ghế; Trong nhiệm kỳ này trong số 321 Th−ợng nghị sĩ chỉ có 15 Th−ợng nghị sĩ là nữ. 2. Hoạt động của Nghị viện Pháp a. Các kỳ họp Hoạt động chủ yếu của Nghị viện là các kỳ họp của Nghị viện. Có thể phân biệt các loại kỳ họp sau đây: * Kỳ họp th−ờng kỳ Mỗi năm có hai kỳ họp th−ờng kỳ. - Kỳ họp mùa xuân bắt đầu từ ngày 2 tháng 4 và kéo dài 90 ngày. - Kỳ họp mùa thu bắt đầu từ ngày 2 tháng 10 và kéo dài 80ngày. Bắt đầu từ nền cộng hòa thứ t−, thời gian kéo dài của các kỳ họp th−ờng kỳ trong mỗi năm đ−ợc quy định nh− sau: - 8 tháng theo quy định của Hiến pháp năm 1946; - 212 ngày theo Luật sửa đổi Hiến pháp năm 1954; - 170 ngày theo quy định của Hiến pháp năm 1958. Từ năm 1993 Quốc hội Pháp họp mỗi năm từ 850 giờ đến 900 giờ. Nếu mỗi ngày Quốc hội làm việc 8 giờ thì thời gian họp mỗi năm là 112 ngày. * Kỳ họp bất th−ờng Các kỳ họp bất th−ờng có thể theo sáng kiến của Thủ t−ớng hoặc theo sáng kiến của Quốc hội và phải có ch−ơng trình nghị sự chính xác (Th−ợng Nghị viện không có quyền này). Tùy theo sáng kiến thuộc về Thủ t−ớng hay Quốc hội mà các quy tắc áp dụng có thể khác nhau. - Theo sáng kiến của Thủ t−ớng thì thời gian của kỳ họp không hạn chế và Thủ t−ớng có thể yêu cầu mở một kỳ họp mới ngay ngày hôm sau ngày kết thúc kỳ họp vừa qua. - Nếu theo sáng của Quốc hội (đa số Hạ nghị sĩ đề nghị) thì kỳ họp không thể kéo dài qúa 12 ngày. Và kỳ họp có thể kết thúc tr−ớc 12 ngày nếu ch−ơng trình làm việc đ hết. Mặt khác Hạ nghị viện (Quốc hội) không thể yêu cầu tổ chức một kỳ họp bất th−ờng mới tr−ớc một tháng kể từ khi kỳ họp bất th−ờng vừa kết thúc. * Kỳ họp đặc biệt Hiến pháp năm 1958 quy định ba tr−ờng hợp Nghị viện phải triệu tập phiên họp đặc biệt (còn gọi là phiên họp toàn quyền) (1) . Đó là ba tr−ờng hợp sau đây: - Khi các thể chế chính trị, toàn vẹn lnh thổ và độc lập chủ quyền quốc gia có nguy cơ bị đe dọa (1) Tiếng Pháp là Les sessions de plein droit 161
  34. - Sau cuộc bầu cử Quốc hội mới vì lý do Quốc hội bị giải tán tr−ớc khi kết thúc nhiệm kỳ. - Nghị viện nhóm họp để nghe thông điệp của Tổng thống. Từ năm 1958 đến nay đ có 5 kỳ họp đặc biệt (1961, 1968, 1981, 1988, 1997). b. Hoạt động của các cơ quan của Nghị viện * Chủ tịch viện: Mỗi viện bầu ra một vị chủ tịch viện. Chủ tịch viện là ng−ời chủ tọa các phiên họp và thực hiện vai trò Speaker (ng−ời phát ngôn) của viện. * Ban lnh đạo viện: ở mỗi viện có một ban lnh đạo (1) . Chủ tịch viện là ng−ời đứng đầu ban lnh đạo. Ban lnh đạo của Hạ nghị viện gồm 22 ng−ời, ban lnh đạo của Th−ợng nghị viện do hội nghị toàn thể Nghị sĩ của viện bầu ra với nhiệm kỳ 1 năm ở Hạ viện và nhiệm kỳ 3 năm ở Th−ợng viện. * Các nhóm Nghị sĩ (2) Các nhóm Nghị sĩ hình thành theo quan điểm chính trị. Thông th−ờng ở Hạ viện 20 đại biểu trở lên có thể thành lập 1 nhóm. ở Th−ợng viện thì 15 ng−ời trở lên hình thành 1 nhóm Nghị sĩ. Hạ nghị viện Pháp hiện nay có 4 nhóm 1. Đảng cộng sản (PC); 2. Đảng x hội (PS); 3. Liên minh dân chủ vì n−ớc Pháp (UDF); 4. Đảng tập hợp vì nền cộng hòa (RPR). ở Th−ợng nghị viện hình thành 6 nhóm Nghị sĩ. * Hội đồng các chủ tịch. Hội nghị các chủ tịch đ−ợc hình thành năm 1911. Đây là hoạt động nhằm mục đích tổ chức công việc của Nghị viện. Hội nghị các Chủ tịch đóng vai trò là cơ quan nối liền các mối quan hệ mỗi viện với Chính phủ. Thành phần tham dự hội nghị các chủ tịch bao gồm chủ tịch và các phó chủ tịch của hai viện, chủ tịch các ủy ban th−ờng trực (hoặc ủy ban đặc biệt) của Quốc hội, chủ tịch của đại diện cộng đồng châu Âu (1), chủ tịch ủy ban tài chính của hạ viện, một thành viên của Chính phủ (có thể là thủ t−ớng). Hội nghị các chủ tịch quyết định ch−ơng trình nghị sự của Nghị viện trong các kỳ họp. * Các cuộc tranh luận của Nghị viện (2) . (1) Ban lãnh đạo này có tên gọi là Le Bureau (2) Les groupes (1) Communauté europeenes. (2) Les debats. 162
  35. Chủ tịch các viện định h−ớng việc tranh luận trong nghị tr−ờng và đảm bảo trật tự, kỹ thuật của phiên họp. Theo quy định chung các đại biểu muốn phát biểu phải đăng ký với chủ tọa trừ tr−ờng hợp đặc biệt do cuộc tranh luận tạo ra. Thời gian tranh luận đ−ợc giành cho các nhóm đại biểu t−ơng đ−ơng nhau. Các chủ tịch các nhóm chọn ng−ời phát biểu quan điểm của nhóm. Các nghị sĩ của Pháp thông th−ờng chọn cách phát biểu mang tính diễn thuyết chứ không đọc bài viết chuẩn chuẩn bị sẵn trên giấy của mình và quy định của các viện là phải nói chứ không đọc. Tuy nhiên, cũng nhiều ng−ời không tôn trọng quy định này. Việc bỏ phiếu của Nghị sĩ đ−ợc tiến hành với nhiều hình thức, bỏ phiếu bằng giơ tay (là hình thức hay sử dụng nhất); bỏ phiếu bằng đứng hoặc ngồi; bỏ phiếu công khai với việc sử dụng một hệ thóng điện tử; bỏ phiếu công khai trên diễn đàn. Việc bỏ phiếu phải do các đại biểu tự mình thực hiện trực tiếp, không đ−ợc ủy nhiệm cho đại biểu khác. Quy định này nhằm hạn chế sự vắng mặt của các Nghị sĩ. Tuy nhiên trong thực tế việc áp dụng hệ thống điện tử đ dễ dàng làm cho các Nghị sĩ vi phạm quy định này. Các nghị sĩ chỉ cần trao chìa khóa hộp số nơi họ bấm nốt là ng−ời đồng nghiệp của họ có thể bỏ phiếu thay (3) . 3. Sự thay đổi vai trò của Nghị viện Pháp Nếu với nền cộng hòa đệ tam, đệ tứ, Nghị viện Pháp đ là trung tâm của chính trị Pháp vì nó có vai trò quyết định đối với những vấn đế chính trị quan trọng của dân tộc thì với nền cộng hòa đệ ngũ và Hiến pháp năm 1958 vai trò chính trị của Nghị viện đ bị đẩy lùi vào hàng thứ ba sau Tổng thống và Chính phủ. Với việc nhiệm kỳ rất dài là 7 năm lại có quyền giải tán Quốc hội, Tổng thống Pháp trở thành nhân vật trung tâm của nền chính trị Pháp. Bên cạnh đó Hiến pháp năm 1958 tại Điều 20 còn quy định: “Chính phủ Pháp quyết định và lnh đạo nền chính trị của dân tộc”. Với quy định này cơ quan hành pháp đ chiếm −u thế trong cơ chế quyền lực. Nhiều cuộc cải cách x hội lớn đ xảy ra không phải bằng nghị quyết của Quốc hội. Nếu tr−ớc đây lĩnh vực lập pháp của Nghị viện không bị hạn chế thì giờ đây với quy định tại Điều 34 của Hiến pháp 1958 lĩnh vực lập pháp của Nghị viện bị hạn chế trong những phạm vi nhất định. Theo quy định tại Điều 34 thì Nghị viện ban hành luật để điều chỉnh 15 lĩnh vực sau đây: 1. Quyền công dân và những đảm bảo cơ bản cho công dân để thực hiện các quyền, tự do đ−ợc thừa nhận; những nghĩa vụ về tài sản hoặc nhân thân do nhu cầu quốc phòng đòi hỏi. 2. Quốc tịch, địa vị và khả năng các cá nhân, chế độ hôn nhân, thừa kế, biếu tặng. 3. ấn định trọng tội, khinh tội và các hình phạt, thủ tục hình sự, ân xá, thiết lập trật tự t− pháp mới và quy chế thẩm phán. 4. Cơ sở, giá ngạch, thể thức thu thuế khóa, quy chế phát hành tiền tệ. 5. Chế độ bầu cử nghị viện và các hội đồng địa ph−ơng. 6. Thiết lập các loại công sở. (3) Xem: Manuel Institutions politique & Droit Constitutionnel par Philippe Ardant Nxb. LGDJ. 1994, tr.551. 163
  36. 7. Những đảm bảo căn bản dành cho công chức dân sự và nhân viên quân sự của Nhà n−ớc. 8. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp và việc chuyển giao sở hữu doanh nghiệp từ khu vực công sang khu vực t−. 9. Tổ chức tổng quát về quốc phòng 10. Về nền hành chính tự do của các tập thể địa ph−ơng, thẩm quyền và nguồn tài chính của họ; 11. Về giáo dục; 12. Về chế độ sở hữu, các quyền đối vật và nghĩa vụ dân sự, nghĩa vụ th−ơng mại; 13. Quyền làm việc, lập nghiệp đoàn, an ninh x hội. 14. Luật tài chính quy định các nguồn thu và thuế quốc gia ngoại trừ các vấn đề đ quy định trong luật tổ chức. 15. Về kế hoạch ấn định mục tiêu hoạt động kinh tế và x hội của nhà n−ớc. Nh− vậy ngoài những vấn đề nói trên là lĩnh vực lập quy của Chính phủ. Nghị viện không thể ban hành luật ngoài phạm vi mà Hiến pháp quy định. Hơn thế nữa các dự án luật do các Nghị sĩ đề xuất ngày càng ít đi và ng−ợc lại từ phía Chính phủ đề xuất lại tăng lên. Việc thành lập Hội đồng hiến pháp để phán xử tính hợp hiến của luật cũng đ−ợc coi nh− là thiết chế hạn chế vai trò của Nghị viện. Những vấn đề đặc biệt quan trọng giờ đây không còn do Nghị viện quyết định mà ng−ời ta dùng tr−ng cầu dân ý để quyết định. Sự khủng hoảng của Nghị viện Pháp còn thể hiện ở sự đổi ngôi th−ờng xuyên của Đảng cầm quyền trong Nghị viện dẫn đến sự thay đổi th−ờng xuyên Chính phủ. Một nhiệm kỳ Tổng thống có thể thay đổi 2,3 lần Chính phủ. Trong 12 năm đầu của nền cộng hòa thứ 5 đ 24 lần thay đổi Chính phủ. Khi Nghị viện bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phủ phải giải tán thì Tổng thống cũng có thể “trả đũa” bằng cách tuyên bố giải tán Hạ nghị viện. Tổng thống Francois Mitterrand đ hai lần giải tán Hạ nghị viện còn đ−ơng kim Tổng thống Jacques Chirac cũng đ một lần giải tán Hạ nghị viện. IV. Hệ thống toà án Pháp Hệ thống toà án Pháp đ−ợc chia thành ba hệ thống là: toà án t− pháp, toà án hành chính và toà án hiến pháp (Hội đồng bảo hiến). 1. Toà án t− pháp * Sơ đồ toà án t− pháp ở Pháp (Sơ đồ 1) Ghi chú: - Cour de Cassation - Toà phá án (Toà án t− pháp tối cao); - Cour d ,Appel - Toà phúc thẩm; - Tribunal de Grande Instance - Toà sơ thẩm dân sự thẩm quyền rộng; 164
  37. - Tribunal d ,Instance - Toà sơ thẩm dân sự thẩm quyền hẹp; - Cour d ,Assises - Toà đại hình; - Tribunal correctionnel - Toà tiểu hình; - Tribunal de police - Toà vi cảnh (xét xử các vụ hình sự nhỏ); - Tribunal de Commerce - Toà th−ơng mại; - Tribunal paritaire des baux ruraux - Toà án giải quyết các tranh chấp hợp đồng nông nghiệp; - Conseil prud ,hommes - Toà lao động. Cour de Cassation (1) Cour d,Appel (35) Cour d,Assises (99) Tribunal de Grand Instance (158) Tribunal correctionnel (158) Tribunal Conseil de Tribunal de Tribunal Paritaire de Prud,homm- police (297) Tribunal De d, Instance (297)(1) baux es (279) Commerce r uraux (413) (228) a. Toà dân sự thông th−ờng Toà dân sự thông th−ờng gồm có các cấp xét xử: - Toà sơ thẩm thẩm quyền hẹp - Tribunal d,Instance toà này thay thế cho các toà hoà giải (Tribunal de paix) tồn tại tr−ớc năm 1958. Các toà này có thẩm quyền xét xử các vụ dân sự nhỏ, có giá trị tranh chấp đến 10.000 euros, sơ thẩm đồng thời chung thẩm các vụ án có giá trị từ 3.000 euros trở xuống. - Toà sơ thẩm thẩm quyền rộng (Tribunal de Grande Instance) là cấp xét xử cơ bản của hệ thống toà án Pháp. Mỗi tỉnh có từ 1 đến 3 toà. Toàn bộ n−ớc Pháp có 158 toà (1) . Toà án này xét xử theo nguyên tắc tập thể, mỗi phiên toà đều có 3 thẩm phán chuyên nghiệp. Quyết định của toà án này có thể bị kháng nghị, kháng cáo lên toà phúc thẩm. - Toà phúc thẩm (Cour d , Appel) đ−ợc thành lập ở các thành phố lớn và các khu vực lnh thổ. Toàn thể n−ớc Pháp có 35 Toà phúc thẩm (ch−a kể lnh thổ hải ngoại). Toà án này có nhiệm v ụ xét (1) Số liệu năm 2010 theo nguồn http//fi.wikipedia.org.wiki/special:citer/tribunal_de_grande_Instance (France) (1) Xem (Frrance) 165
  38. xử phúc thẩm các vụ án do các toà án cấp d−ới xét xử bị kháng nghị, kháng cáo, và xét xử sơ thẩm các bản án phức tạp. Các vụ án xét xử phúc thẩm gồm có 5 thẩm phán, các vụ án xét xử sơ thẩm gồm 3 thẩm phán và 9 hội thẩm (lấy theo danh sách cử tri có lý lịch t− pháp trong sạch). Quyết định của Toà phúc thẩm có thể bị kháng nghị, kháng cáo lên Toà phá án. b. Toà dân sự đặc biệt Bên cạnh các toà dân sự thông th−ờng còn có các toà án khác nh− toà th−ơng mại (Tribunal de Commerce), toà lao động (Conseil prud ,hommes), toà xét xử hợp đồng nông nghiệp (Tribunal paritaire des baux ruraux). c. Toà hình sự thông th−ờng Toà hình sự thông th−ờng ở Pháp đ−ợc tổ chức phù hợp với việc phân loại tội phạm trong Bộ luật hình sự Pháp. Bộ luật hình sự hiện hành của Pháp phân chia tội phạm làm ba loại: Contravention (tội vi cảnh nh− lái xe quá tốc độ ch−a gây tai nạn, lái xe không có giấy phép, lái xe sử dụng r−ợu, bia, trộm cắp nhỏ bị bắt quả tang ); delit (tội phạm th−ờng); crime (tội giết ng−ời). Mỗi loại tội phạm đ−ợc xét xử ở một loại toà án khác nhau. - Toà vi cảnh (Tribunal de police) xét xử các tội vi cảnh,có thể áp dụng các hình phạt tù từ 1 ngày đến 2 tháng, phạt tiền từ 3.000 euros trở xuống; - Toà tiểu hình (Tribunal correctinnel) xét xử th−ờng tội (delit) và có thể áp dụng hình phạt tù trên hai tháng hoặc phạt tiền trên 3.000 euros; - Toà tiểu hình phúc thẩm (Tribunal correctionnel d ,appel) xét xử phúc thẩm các bản án bị kháng nghị, kháng cáo của hai loại toà án nói trên. Phiên toà phúc thẩm tiểu hình đ−ợc xét xử bằng ba thẩm phán chuyên nghiệp. - Toà đại hình (Cour d ,Assises) xét xử các tội đại hình (tội giết ng−ời). Toà đại hình không phải là toà án hoạt động th−ờng trực mà 3 tháng/kỳ. Trong các phiên toà đại hình ngoài 3 Thẩm phán,1 Công tố viên còn có 9 Hội thẩm (Juré). Các Hội thẩm tham gia xét xử vụ án đ−ợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên bằng ph−ơng pháp bốc thăm trong số 50 Hội thẩm nhân dân đ−ợc toà án gọi đến. Danh sách các Hội thẩm nhân dân đ−ợc Toà đại hình lựa chọn hàng năm từ danh sách cử tri có lý lịch t− pháp trong sạch. Các thẩm phán và hội thẩm bình đẳng khi xử án. Trong một phiên toà đại hình, thẩm phán và hội thẩm phải bỏ hai loại phiếu kín để giải quyết vụ việc. Phiếu thứ nhất trả lời câu hỏi có tội hay không có tội? Bị cáo chỉ bị coi là có tội khi có ít nhất 2/3 tổng số thẩm phán và hội thẩm khẳng định là có tội. Hình phạt cụ thể sẽ đ−ợc quyết định sau khi công bố kết quả lần bỏ phiếu thứ nhất. Lần bỏ phiếu thứ hai để quyết định hình phạt cụ thể chỉ xẩy ra khi kết quả lần một đ−ợc công bố là có tội. Tr−ớc khi lần bỏ phiếu thứ hai sẽ thực hiện, trong phòng nghị án các thẩm phán có nghĩa vụ giải thích quy định điều luật liên quan đến tội phạm t−ơng ứng mà bị cáo phạm phải. Mức độ hình phạt (thời gian tù có thời hạn hoặc tù chung thân) đ−ợc quyết định theo đa số. 166