Giáo trình Điều động tàu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều động tàu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_dieu_dong_tau.pdf
Nội dung text: Giáo trình Điều động tàu
- Ti ến s ĩ, T.Tr 1. Nguy ễn Vi ết Thành Hi ệu đính: Th ạc s ĩ, T.tr1. Đinh Xuân M ạnh T.tr1. Lê Thanh S ơn Ti ến s ĩ. Mai Bá L ĩnh Điều độ ng tàu Vertex A Trough Dangerous quadrant Path C Right hand semicircle E VORTEX D B Left hand or “navigable” semicircle Track Trough Hải Phòng 8-2005
- Lời gi ới thi ệu An toàn cho con ng ười, con tàu, hàng hoá và môi tr ường bi ển là m ột trong nh ững mục đích cao nh ất c ủa ng ười s ĩ quan Hàng h ải. L ịch s ử ngành Hàng h ải th ế gi ới đã cho th ấy r ất nhi ều v ụ tai n ạn th ảm kh ốc x ảy ra trên bi ển mà nguyên nhân ch ủ y ếu là do thi ếu sót c ủa ng ười điều khi ển tàu. Trong nh ững thi ếu sót đó thì sai l ầm do điều động t ầu chi ếm m ột ph ần l ớn. Để nâng cao kh ả n ăng điều khi ển tàu cho ng ười s ĩ quan Hàng h ải, thì tr ước h ết ph ải trang b ị đầ y đủ các ki ến th ức v ề điều độ ng tàu cho sinh viên ngành điều khi ển tàu khi đang h ọc trong tr ường. B ằng nh ững kinh nghi ệm th ực t ế và quá trình gi ảng dạy lý thuy ết điều độ ng, Ti ến s ĩ, thuy ền tr ưởng Nguy ễn Vi ết Thành cùng các gi ảng viên b ộ môn điều độ ng tàu, khoa điều khi ển tàu bi ển, tr ường Đạ i h ọc Hàng h ải Vi ệt Nam đã r ất c ố g ắng hoàn thành cu ốn sách này làm tài li ệu gi ảng d ạy ch ủ y ếu môn h ọc điều độ ng tàu cho sinh viên khoa điều khi ển tàu bi ển c ủa tr ường. Cu ốn sách đã được s ự góp ý c ủa nhi ều thuy ền tr ưởng lâu n ăm trong ngh ề và có sự tham kh ảo các tài li ệu trong và ngoài n ước. Cu ốn sách đã được c ập nh ập các ki ến th ức m ới và s ẽ được b ổ sung hàng n ăm nh ững ti ến b ộ c ủa khoa h ọc k ỹ thu ật trong ngành Hàng h ải. M ặc dù h ết s ức c ố g ắng trong quá trình biên so ạn nh ưng cu ốn sách ch ắc ch ắn s ẽ còn nhi ều thi ếu sót. Chúng tôi r ất mong có s ự đóng góp ý ki ến c ủa các bạn đồ ng nghi ệp để cu ốn sách ngày càng hoàn thi ện h ơn. Mọi ý ki ến xin g ửi v ề đị a ch ỉ: Bộ môn Điều độ ng tàu, khoa Điều khi ển tàu bi ển, tr ường Đạ i h ọc Hàng h ải Vi ệt Nam. E-mail: [email protected]. Xin chân thành c ảm ơn. Bộ môn Điều động tàu
- MỤC L ỤC Trang Ch ươ ng 1 Tính n ăng điều độ ng tàu 7 1.1 Khái ni ệm V ề điều độ ng tàu 7 1.2 Các Y ếU T ố TRONG điều độ ng tàu 7 T c tàu 1.2.1 ố độ 7 Các khái ni m v t c 1.2.2 ệ ề ố độ 9 Các ph ng pháp xác nh t c tàu 1.2.3 ươ đị ố độ 10 1.2.4 Chuy ển độ ng c ủa tàu trên m ặt n ước 11 1.3 Tính n ăng c ủa bánh lái 15 1.3.1 Lực c ủa bánh lái 15 1.3.2 Tác d ụng c ủa bánh lái khi tàu ch ạy t ới 16 1.3.3 Tác d ụng c ủa bánh lái khi ch ạy lùi 17 1.3.4 ảnh h ưởng hình d ạng bánh lái đế n l ực bánh lái 17 1.3.5 Xác định góc b ẻ lái 18 1.4 chuy ển độ ng quay tr ở c ủa tàu 19 1.4.1 Định ngh ĩa và quá trình quay tr ở c ủa tàu 19 1.4.2 Các y ếu t ố c ủa vòng quay tr ở 21 1.4.3 Tâm quay và v ị trí c ủa nó 25 1.4.4 Các y ếu t ố ảnh h ưởng đế n quay tr ở và đánh giá tính n ăng 25 điều độ ng t ừ độ l ớn vòng quay tr ở. 1.4.5 Xác định vòng quay tr ở c ủa tàu 26 1.5 Chân v ịt và tác d ụng c ủa nó trong điều độ ng tàu 28 1.5.1 Lực đẩ y phát sinh khi chân v ịt quay 28 1.5.2 Các dòng n ước sinh ra khi chân v ịt qua 30 1.5.3 Hi ệu ứng chân v ịt t ới đặ c tính điều độ ng tàu 31 1.5.4 Mối t ươ ng quan c ủa chân v ịt đố i v ới s ự thay đổ i ch ế độ 33 ho ạt độ ng c ủa máy tàu 1.5.5 ảnh h ưởng ph ối h ợp gi ữa bánh lái và chân v ịt t ới s ự điều 36 khi ển tàu 1.6 Tính n ăng d ừng tàu Quán tính c ủa tàu 36 1.6.1 Các đặc tính d ừng tàu 36 1.6.2 Quán tính c ủa tàu 37 1.6.3 Nh ững bi ện pháp nâng cao hi ệu qu ả hãm tàu 39 1
- 1.7 Điều độ ng tàu nhi ều chân v ịt 40 1.7.1 Điều độ ng tàu nhi ều chân v ịt 40 1.7.2 Điều độ ng tàu có chân v ịt m ạn 42 Chân v t bi n b c 1.8 ị ế ướ 43 1.8.1 Điều độ ng tàu có chân v ịt bi ến b ước 43 1.8.2 Nh ững chú ý khi s ử d ụng chân v ịt bi ến b ước, phân lo ại 45 chân v t bi n b c ị ế ướ 1.8.3 u nh c i m c a chân v t bi n b c 45 Ư ượ đ ể ủ ị ế ướ T ng hóa quá trình i u ng tàu 1.9 ự độ đ ề độ 46 1.9.1 Xu th ế phát tri ển và m ục đích t ự độ ng hóa 46 1.9.2 Tự độ ng hóa quá trình điều khi ển máy chính và chân v ịt 46 1.9.3 Một s ố h ệ th ống t ự độ ng hóa quá trình lái tàu 47 Ch ươ ng 2 các y ếu t ố ảnh h ưởng t ới đặ c tính điều độ ng tàu 48 2.1 ảnh h ưởng c ủa ngo ại l ực 48 2.1.1 ảnh h ưởng c ủa các điều ki ện khí tượng thu ỷ v ăn 48 2.1.2 ảnh h ưởng c ủa khu v ực n ước h ạn ch ế và lu ồng l ạch 51 2.1.3 ảnh h ưởng do nông c ạn và bi ện pháp phòng tránh 52 2.1.4 Tính n ăng quay tr ở trong vùng n ước nông 55 2.1.5 Hi ện t ượng hút nhau gi ữa hai tàu 55 2.2 ảnh h ưởng do hình dáng thi ết k ế và t ư th ế c ủa tàu 59 2.2.1 Cấu trúc hình dáng 59 2.2.2 Thi ết k ế 60 2.2.3 ảnh h ưởng do nghiêng, chúi 61 Ch ươ ng 3 Sử d ụng neo trong điều độ ng 62 3.1 Lựa ch ọn khu v ực neo đậ u 62 3.1.1 Nh ững điều ki ện t ổng quát khi l ựa ch ọn điểm neo 62 3.1.2 Ch ọn ph ươ ng pháp neo tàu 63 3.2 lực gi ữ c ủa neo 64 3.2.1 Tính n ăng gi ữ c ủa neo 64 3.2.2 Lực gi ữ c ủa neo và ch ất đáy 64 3.2.2 Gi ới h ạn gi ữ tàu theo l ỉn neo và các chú ý khi s ử d ụng neo 65 3.3 Điều độ ng neo tàu b ằng m ột neo 66 3.3.1 Điều độ ng neo tàu b ằng m ột neo 66 2
- 3.4 điều độ ng neo tàu hai neo 66 3.4.1 Tư th ế con tàu khi neo hai neo 66 3.4.2 Các ph ươ ng pháp điều độ ng neo tàu b ằng hai ne o 67 3.5 Sử d ụng neo trong điều độ ng 70 3.5.1 Sử d ụng neo khi vào ho ặc ra c ầu, phao 70 3.5.2 Sử d ụng neo trong các tr ường h ợp khác 72 Ch ươ ng 4 Điều độ ng tàu ra vào c ầu, phao 77 4.1 Điều độ ng tàu ti ếp c ận điểm bu ộc và hành trình trong c ảng 77 4.1.1 Các yêu c ầu chung và nguyên t ắc c ơ b ản khi c ặp c ầu 77 4.1.2 Cặp c ầu b ằng m ũi vào tr ước 82 4.1.3 Cặp c ầu b ằng đuôi vào c ầu tr ước 83 4.1.4 Cặp c ầu ng ược dòng 83 4.1.5 Cập c ầu xuôi dòng 84 4.2 Minh h ọa các tr ường h ợp c ặp c ầu 85 4.2.1 Vào c ầu n ước ng ược 85 4.2.2 Vào c ầu m ạn trái th ời ti ết êm 85 4.2.3 Vào c ầu m ạn ph ải th ời ti ết êm 85 4.2.4 Cặp c ầu m ạn trái th ời ti ết t ốt có th ả neo ngoài 85 4.2.5 Cặp c ầu m ạn ph ải th ời ti ết t ốt neo ngoài 86 4.2.6 Cặp c ầu gió th ổi t ừ b ờ ra 86 4.2.7 Cặp c ầu gió th ổi t ừ ngoài vào 87 4.2.8 Cặp c ầu ng ược gió 87 4.2.9 Cặp c ầu gió th ổi t ừ ngoài vào (ch ếch m ũi) ngoài vào 87 4.2.10 Cặp c ầu gió th ổi t ừ ngoài vào (ch ếch m ũi) ngoài th ả neo 87 mạn ngoài 4.2.11 Cặp c ầu có k ết h ợp th ả neo 88 4.2.12 Cặp c ầu m ạn trái gió xuôi 88 4.2.13 Cặp c ầu m ạn ph ải gió xuôi 89 4.2.14 Cặp c ầu m ạn trái gió th ổi ch ếch lái t ừ trong c ầu ra 89 4.2.15 Cặp c ầu m ạn ph ải gió ch ếch ph ải trong c ầu ra 89 4.3 Cặp c ầu s ử d ụng tàu lai 89 4.3.1 Cập c ầu nh ờ s ự h ỗ tr ợ c ủa tàu lai 89 4.3.2 Liên l ạc v ới tàu lai 90 4.3.3 Sử d ụng tàu lai 91 4.3.4 Tàu lai làm vi ệc b ằng cách đưa dây lai qua l ỗ xô ma chính 94 gi ữa m ũi / lái 4.3.5 Cách bu ộc dây tàu lai 95 Ch ươ ng 5 Điều độ ng tàu trên bi ển 97 5.1 Điều độ ng tàu trong ĐIềU KI ệN th ời ti ết x ấu 97 3
- 5.1.1 Khái ni ệm 97 5.1.2 Quan h ệ gi ữa h ướng đi v ới h ướng sóng gió và s ự ảnh 97 hưởng c ủa chúng 5.1.3 Điều độ ng 99 5.1.4 Các bi ện pháp làm gi ảm ảnh h ưởng c ủa sóng gió 100 5.2 Điều độ ng tàu trong bão 101 5.2.1 Nguyên nhân phát sinh bão 101 5.2.2 Nh ững tri ệu ch ứng c ủa bão 102 5.2.3 Ph ươ ng pháp xác định tâm bão và đườmg di chuy ển c ủa 103 bão 5.2.4 Công tác chu ẩn b ị cho tàu ch ống bão 106 5.2.5 Điều độ ng tàu tránh g ặp bão nhi ệt đớ i 107 5.2.6 Điều khi ển tàu ra kh ỏi khu v ực bão 109 5.2.7 Điều độ ng tàu trong b ăng 110 5.3 điều độ ng tàu trong t ầm nhìn xa b ị h ạn ch ế 112 5.3.1 Khái ni ệm và định ngh ĩa 112 5.3.2 Bi ện pháp điều độ ng 112 5.3.3 Các l ưu ý 113 5.3.4 Đồ gi ải tránh va b ằng Radar 113 Ch ươ ng 6 Điều độ ng tàu trong các tình hu ống đặ c bi ệt 116 6.1 điều độ ng tàu c ứu ng ươ ì r ơi xu ống n ước 116 6.1.1 Nh ững yêu c ầu chung 116 6.1.2 Các ph ươ ng pháp điều độ ng c ứu ng ười r ơi xu ống n ước 116 6.2 điều độ ng tàu c ứu th ủng 118 6.2.1 Nguyên nhân và cách xác định l ỗ th ủng 118 6.2.2 Các d ụng c ụ xác đị nh và ch ống th ủng, cách s ử d ụng chúng 119 cứu th ủng. 6.2.3 Điều độ ng tàu b ị th ủng 123 6.3 Điều độ ng tàu thoát c ạn 123 6.3.1 Nguyên nhân tàu b ị c ạn 123 6.3.2 Lựa ch ọn vào c ạn và các tính toán chung vào c ạn 124 6.3.3 Các l ực tác d ụng lên tàu khi b ị c ạn 126 6.3.4 Nh ững tính toán c ần thi ết khi tàu b ị c ạn 126 6.3.5 Các tính toán c ần thi ết c ứu tàu ra c ạn 127 6.3.6 Các ph ươ ng pháp t ự ra c ạn 129 6.3.7 Ra c ạn nh ờ tr ợ giúp c ủa ngo ại lực. 130 6.3.8 Kết h ợp các ph ươ ng pháp để đưa tàu ra c ạn 133 6.4 Điều độ ng tàu khi g ặp m ột s ố s ự c ố 133 6.4.1 Điều độ ng tàu khi b ị ho ả ho ạn 133 6.4.2 Điều độ ng khi tàu b ị nghiêng 133 Ch ươ ng 7 lai d ắt trên bi ển 134 7.1. Gi ới thi ệu công tác lai d ắt 134 4
- 7.1.1 Gi ới thi ệu các ph ươ ng pháp lai d ắt 134 7.1.2 ưu nh ược điểm c ủa lai d ắt 136 7.2 Cơ s ở lý thuy ết c ủa lai kéo 136 7.2.1 Các yêu c ầu chung 136 7.2.2 Dao động c ủa tàu lai và b ị lai 136 7.3 Tính toán t ốc độ lai kéo và độ b ền c ủa dây lai 137 7.3.1 Tính toán l ực c ản 137 7.4 dây lai, cách l ựa ch ọn, bu ộc dây lai 139 7.4.1 Các lo ại dây lai và các ki ểu n ối dây lai 139 7.4.2 Lựa ch ọn dây lai 140 7.5 Điều độ ng tàu lai kéo và các chú ý 140 7.5.1 Bu ộc dây lai 140 7.5.2 Chu ẩn b ị và đư a dây lai 141 7.5.3 Điều độ ng và các chú ý khi lai kéo 141 7.5.4 Hi ện t ượng dao độ ng khi lai d ắt 141 Ph ần ph ụ l ục I 143 Ph ần ph ụ l ục II 146 5
- Ch ươ ng 1 Tính n ăng điều độ ng tàu 1.1. Khái ni ệm V ề điều độ ng tàu Điều độ ng tàu là vi ệc thay đổ i h ướng đi hay t ốc độ d ưới tác d ụng c ủa bánh lái, chân v ịt và các thi ết b ị khác nh ằm tránh va an toàn, ti ếp c ận m ục tiêu, th ả neo, bu ộc tàu, trong nhi ều hoàn c ảnh và các tình hu ống khác nhau, đặ c bi ệt là khu v ực ch ật h ẹp, nông c ạn, khi t ầm nhìn xa b ị h ạn ch ế Năng l ực để điều khi ển m ột con tàu, đặc bi ệt là ở nh ững vùng n ước b ị h ạn ch ế là m ột trong nh ững yêu c ầu cao nh ất đòi h ỏi các k ỹ n ăng thành th ục c ủa ng ười đi bi ển. Không m ột thuy ền tr ưởng hay m ột s ĩ quan hàng h ải trên b ất k ỳ con tàu nào có th ể xem nh ư mình có đầy đủ n ăng l ực v ề hàng hải tr ừ khi ông ta có th ể điều khi ển con tàu c ủa mình đảm b ảo an toàn. Kinh nghi ệm lâu n ăm là c ần thi ết cùng v ới n ăng l ực c ủa b ản thân để ng ười điều khi ển tàu có th ể tính toán th ực hi ện vi ệc điều độ ng con tàu c ủa mình phù h ợp v ới th ực t ế. Có th ể nói điều khi ển tàu là m ột ngh ệ thu ật ph ải tr ải qua h ọc t ập và th ực hành mà có được. Nguyên lý c ơ b ản c ủa k ỹ thu ật điều độ ng các tàu là nh ư nhau, nh ưng đối v ới t ừng con tàu khác nhau thì có các đặc điểm riêng. Không th ể áp d ụng m ột cách máy móc k ỹ thu ật điều độ ng m ột con tàu nh ỏ v ới m ột con tàu l ớn ho ặc m ột tàu khách v ới m ột tàu hàng. Ngoài ra cùng m ột con tàu nh ưng v ới các điều ki ện th ời ti ết, khí t ượng thu ỷ v ăn khác nhau thì vi ệc điều khi ển nó c ũng s ẽ khác nhau. Không m ột cu ốn sách đơn l ẻ nào có kh ả n ăng bao trùm t ất c ả các v ấn đề mà ng ười đi bi ển s ẽ bắt g ặp khi điều độ ng tàu, c ũng không th ể có b ất k ỳ m ột thi ết b ị k ỹ thu ật đơn l ẻ nào phù h ợp v ới mọi điều ki ện th ực t ế x ẩy ra. Điều độ ng tàu là m ột công vi ệc uyên bác, nh ờ vào đó để ng ười điều động có th ể đưa ra m ột chu ỗi các kinh nghi ệm, xây d ựng nên các k ỹ x ảo c ần thi ết khác. Các con tàu đang được thay đổ i theo th ời gian, kích th ước trung bình c ủa các con tàu đã được t ăng lên. Nh ững con tàu ch ở xe ô tô và các tàu d ầu kh ổng l ồ không th ể được đố i x ử nh ư nh ững con tàu nh ỏ ch ở hàng thông th ường. Trong l ĩnh v ực điều độ ng tàu, m ỗi con tàu đòi h ỏi có m ột s ự quan tâm riêng. V ới ng ười điều khi ển tàu, m ỗi tình hu ống điều độ ng l ại là m ột th ử thách m ới. 1. 2. Các Y ếU T ố TRONG điều độ ng tàu 1.2.1. T ốc độ tàu Tốc độ tàu là m ột đạ i l ượng đặ c tr ưng cho s ự chuy ển độ ng c ủa con tàu. V ề m ặt toán h ọc thì: ∆S dS V = lim= , (1.1) ∆t→0 ∆t dt Trong đó: V :T ốc độ tàu (m/giây). S : Quãng đường con tàu di chuyển được (m). t : Th ời gian (giây). Tốc độ tàu là m ột trong nh ững đặ c tr ưng c ơ b ản quan tr ọng trong các y ếu t ố điều độ ng. K ết qu ả hoàn thành m ột điều độ ng ph ụ thu ộc r ất nhi ều vào độ chu ẩn xác tính toán t ốc độ (t ức là vi ệc ước lượng t ốc độ ). Tốc độ tàu là hình chi ếu c ủa véc-tơ t ốc độ chuy ển độ ng c ủa tàu trên h ướng song song v ới mặt ph ẳng tr ục d ọc tàu. Con tàu chuy ển độ ng được ph ải nh ờ l ực đẩ y c ần thi ết c ủa h ệ độ ng l ực sinh ra và duy trì để th ắng s ức c ản và chuy ển độ ng được v ới v ận t ốc V. Công su ất này c ủa máy g ọi là công su ất hi ệu dụng (N hd ) và được tính b ằng bi ểu th ức: Nhd = V R th , (1.2) Trong đó: V :T ốc độ tàu Rth : L ực c ản chuy ển độ ng t ổng h ợp Do có s ự t ổn hao qua các khâu truy ền độ ng t ới chân v ịt nên công su ất th ực t ế c ủa máy ph ải lớn h ơn công su ất hi ệu d ụng. T ỉ s ố gi ữa công su ất hi ệu d ụng và công su ất th ực t ế (N), g ọi là h ệ s ố hữu ích η , ta có : 7
- N hd V.R η = ⇒ N = , N η Hệ s ố h ữu ích này ph ụ thu ộc vào ki ểu độ ng c ơ và chân v ịt, tr ạng thái k ỹ thu ật và ch ế độ làm vi ệc c ủa chúng. Các tàu hi ện nay có η =0,65÷0,80 (lo ại 1 chân v ịt); η = 6,0 ÷ 7,0 (lo ại 2 chân v ịt). Lực c ản chuy ển độ ng t ổng h ợp (R th ) ph ụ thu ộc kích th ước, hình dáng, m ớn n ước, di ện tích th ượng t ầng ki ến trúc, t ỉ l ệ gi ữa các kích th ước, v ận t ốc tàu và s ức c ản c ủa môi tr ường bên ngoài nh ư sóng, gió, ma sát c ủa n ước. L ực c ản chuy ển độ ng toàn ph ần khi tàu đã chuy ển độ ng ổn đị nh được xác đị nh b ằng bi ểu th ức sau: = + + + + Rth Rmasat Rsong Rhinhdang Rnhora Rgio , (1.3) 2 ρV Trong đó R n = R masát + R sóng + R hình dáng + R nhôra = ξ Ω . (1.4) 2 Th ực t ế, l ực c ản t ổng h ợp chính b ằng ứng l ực trên cáp kéo khi lai kéo tàu đi v ới v ận t ốc V. Trong biểu th ức (1.4) thì: ξ - H ệ s ố thu ỷ độ ng c ủa l ực c ản toàn ph ần là hàm c ủa các h ệ s ố Frut - F r , Renon - Re. V ới × 3 V =V L ⇒ = gL Fr = ; Re Re Fr . , trong đó γ : H ệ s ố nh ớt độ ng c ủa n ước gL γ γ (m 2/giây) 3 ρ - t ỉ tr ọng c ủa n ước (t/m ) , v - v ận t ốc tàu (m/s) 2 Ω - Di ện tích b ề m ặt ngâm n ước c ủa tàu (m ). L - Chi ều dài tàu (m). Ch ỉ s ố Frut được coi nh ư đặc tr ưng c ủa t ốc độ t ươ ng đối để xác đị nh m ức độ cao t ốc c ủa tàu. Ch ỉ s ố này được xác đị nh nh ư sau: Fr ≤ 0,25 : Cho các tàu ch ạy ch ậm Fr = 0,25 ÷ 0,40: Cho các tàu ch ạy trung bình Fr > 0,40 : Cho các tàu có t ốc độ cao Ví d ụ: M ột tàu có chi ều dài 200m và t ốc độ 20 h ải lý/gi ờ thì ch ỉ s ố Frut là: × = 20 1852 ,25 = Fr 0,23 3600 × 9,81× 200 Nh ư v ậy con tàu này được coi là tàu ch ạy ch ậm (Fr<0,25), nh ưng l ưu ý là trên th ực t ế t ốc độ nhanh hay ch ậm còn ph ụ thu ộc vào lo ại tàu. Ch ẳng h ạn t ốc độ 20 n ơ nh ư ví d ụ trên được coi là ch ậm khi tàu đó là tàu ch ở khách hay tàu quân s ự, nh ưng nó được coi là tàu có t ốc độ cao khi nó là tàu ch ở hàng thông th ường, tàu d ầu và là tàu có t ốc độ trung bình khi nó là tàu Container. 1.2.2. Các khái ni ệm v ề t ốc độ Tốc độ tàu t ươ ng ứng v ới các ch ế độ ho ạt độ ng xác đị nh c ủa máy. Ch ế độ máy Tốc độ k ỹ thu ật c ủa tàu theo t ốc độ đị nh m ức (V dm ) Kh ẩn c ấp : 110 ÷ 120% Hết máy : 100% Trung bình máy : 70 ÷ 75% Ch ậm : 40 ÷ 45% Th ật ch ậm : 20 ÷ 30% Đối v ới độ ng c ơ đi-ê-zen, t ốc độ ch ạy trong tr ường h ợp kh ẩn c ấp (Emergency) ch ỉ áp d ụng trong nh ững hoàn c ảnh đặ c bi ệt, nh ưng th ời gian không được phép để lâu vì s ẽ ảnh h ưởng đế n tình tr ạng ho ạt độ ng c ủa máy chính. Khi chuy ển độ ng, con tàu s ẽ đạ t t ốc độ l ớn nh ất theo theo yêu c ầu sau m ột kho ảng th ời gian nh ất đị nh tùy thu ộc vào lo ại máy. B ảng sau đây cho ta bi ết th ời gian t ối thi ểu để chuy ển đổ i các n ấc tốc độ trong điều độ ng. Lo ại tàu Th ời gian chuy ển đổ i các n ấc t ốc độ (giây) 8
- Stop đến Tới h ết Tới h ết Lùi h ết Lùi h ết Tới h ết đến Stop đến Lùi h ết đến Stop đến T ới h ết Máy tua-bin h ơi 20 ÷30 30 ÷ 60 60 ÷ 100 30 ÷ 60 60 ÷ 100 Máy đi-ê-zen ≥3 ≥2 10 ÷ 15 ≥2 10 ÷ 15 Nên nh ớ r ằng b ảng trên đây ch ỉ cho ta bi ết th ời gian lý thuy ết để chuy ển đổ i t ốc độ máy, ví dụ đố i v ới máy diezen c ần t ừ 10 đế n 15 giây để chuy ển t ừ ch ế độ “Tới h ết” đến “Lùi h ết”. Th ực t ế để có th ể đổ i chi ều quay m ột cách độ t ng ột t ừ ch ế độ máy đang “Tới h ết” nh ư v ậy sang ch ế độ “Lùi h ết” máy, chúng ta b ắt bu ộc ph ải đưa máy v ề ch ế độ “Stop ” r ồi m ới có th ể chuy ển v ề ch ế độ lùi. Đặc bi ệt lưu ý khi tàu đang ch ạy v ới t ốc độ cao, n ếu lùi đột ng ột có th ể gây nên xung l ực l ớn làm gãy tr ục chân v ịt ho ặc làm h ỏng máy chính. Kinh nghi ệm cho th ấy ch ỉ nên chuy ển sang ch ế độ lùi khi t ốc độ tới c ủa tàu nh ỏ h ơn m ột n ửa t ốc độ t ới h ết bình th ường c ủa tàu đó. Lưu ý: Khi b ắt đầ u ti ến hành điều độ ng không nên c ưỡng ép máy đạ t đế n t ốc độ cao ngay, mà c ần t ăng t ốc độ t ừ t ừ, t ừng n ấc m ột. Các máy hi ện đại ngày nay đều có ch ế độ b ảo v ệ, do v ậy ng ười điều khi ển dù mu ốn đạ t ngay được t ốc độ cao c ũng không được (tr ừ tàu quân s ự). Đặ c bi ệt khi điều độ ng các tàu l ớn và các tàu đang ch ở đầ y hàng. Kinh nghi ệm th ực t ế sau đây cho th ấy đố i v ới vi ệc t ăng t ốc độ c ủa m ột tàu c ỡ Panamax (kho ảng 80.000 t ấn): -Từ ch ế độ “Tới th ật ch ậm” sang ch ế độ “Tới ch ậm” c ần ít nh ất là 5 phút -Từ ch ế độ “Tới ch ậm” sang ch ế độ “Tới n ửa máy ” c ần ít nh ất là 10 phút -Từ ch ế độ “Tới n ửa máy ” sang ch ế độ “Tới h ết máy ” c ần ít nh ất là 10 phút ho ặc ph ải ch ờ cho đến khi t ốc độ tàu đã đạt được h ơn m ột n ửa t ốc độ t ới h ết bình th ường, ví d ụ ở tr ường h ợp này là kho ảng 8 n ơ. -Từ ch ế độ “Tới h ết máy ” sang ch ế độ “Run up ” hay còn g ọi là ch ế độ ch ạy bi ển “Navigation full ” c ần ít nh ất là 30 phút, và th ường ph ải sau 1 gi ờ vòng tua chân v ịt m ới ổn đị nh ở ch ế độ ch ạy bi ển. Hi ệu su ất lùi và t ới khác nhau, khi lùi th ường kém t ới m ột n ấc máy. Tốc độ xu ất x ưởng là t ốc độ ch ạy t ới trên tr ường th ử nh ằm bàn giao tàu sau khi đóng. Tốc độ k ỹ thu ật là t ốc độ c ủa tàu được xác đị nh vào t ừng chu k ỳ khai thác tàu, d ựa trên tình tr ạng v ỏ tàu và k ỹ thu ật c ủa máy chính. Khái ni ệm v ề t ốc độ khai thác: t ốc độ khai thác bình th ường c ủa m ột con tàu theo yêu c ầu được ghi rõ trong các h ợp đồ ng thuê tàu (charter party), theo đó ch ủ tàu tho ả thu ận v ới ng ười thuê tàu s ẽ cho phép h ọ khai thác con tàu v ới t ốc độ cao nh ất mà con tàu có th ể đạ t đựơc. T ốc độ này được phân ra hai tr ường h ợp: khi không hàng (ballast) và khi đầy hàng (laden), áp d ụng khi gió không quá c ấp 4, hay còn g ọi là điều ki ện “Calm sea speed ”. Tốc độ kinh t ế là t ốc độ mà l ượng tiêu hao nhiên li ệu ch ạy trên m ột h ướng nào đó là nh ỏ nh ất, d ựa trên tác động thu ận l ợi c ủa các điều ki ện ngo ại c ảnh nh ư các dòng h ải l ưu, sóng, gió Tốc độ nh ỏ nh ất là t ốc độ khi vòng quay chân v ịt ở m ức th ấp nh ất có th ể mà t ại đó tàu không mất kh ả n ăng điều khi ển b ằng bánh lái được g ọi là t ốc độ c ực ti ểu cho phép. V min = (0,10 ÷ 0,20) Vdm , c ần chú ý t ốc độ c ực ti ểu này còn ph ụ thu ộc vào điều ki ện ngo ại c ảnh tác độ ng nh ư sóng, gió, dòng ch ảy và tình tr ạng k ỹ thu ật c ủa máy. Khi t ăng t ốc độ bên ngoài thân v ỏ tàu s ẽ xu ất hi ện các sóng ngang và d ọc lan truy ền ph ức tạp, ở m ũi s ẽ xu ất hi ện sóng ngang, ở lái h ệ sóng s ẽ xu ất hi ện phân tán. Nh ằm gi ảm s ức c ản c ủa sóng, các tàu ngày nay th ường có c ấu trúc m ũi qu ả lê cho phép t ăng t ốc độ kho ảng 3 ÷ 5% . 1.2.3. Các ph ươ ng pháp xác định t ốc độ tàu Để xác đị nh chính xác t ốc độ tàu, ng ười ta th ường s ử d ụng tr ường th ử. Nh ằm lo ại tr ừ sai s ố, tr ường th ử c ần tuân theo m ột s ố yêu c ầu sau đây: Gió không quá c ấp 3 (Beufort) (kho ảng 5,2 m/giây). Sóng không quá c ấp 2 (kho ảng 0,75m). Không ảnh h ưởng c ủa nông c ạn, ngh ĩa là độ sâu n ơi th ử ph ải tho ả mãn: 2 H 〉 4 B × d (áp d ụng cho các tàu c ỡ l ớn) ho ặc H > 0,35V (áp d ụng cho các tàu c ỡ v ừa và nh ỏ). ở đây: 9

