Giáo trình Đào tạo máy trưởng hạng ba - Môn: Vẽ kỹ thuật

doc 66 trang ngocly 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Đào tạo máy trưởng hạng ba - Môn: Vẽ kỹ thuật", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_dao_tao_may_truong_hang_ba_mon_ve_ky_thuat.doc

Nội dung text: Giáo trình Đào tạo máy trưởng hạng ba - Môn: Vẽ kỹ thuật

  1. BỘ GIAO THƠNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO MÁY TRƯỞNG HẠNG BA MƠN VẼ KỸ THUẬT Năm 2014
  2. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thơng tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thơng vận tải. Để từng bước hồn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình vẽ kỹ thuật”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn khơng tránh khỏi những thiếu sĩt, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đĩng gĩp của Quý bạn đọc để hồn thiện nội dung giáo trình đáp ứng địi hỏi của thực tiễn đối với cơng tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM
  3. Chương 1 VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Bài 1 : VẬT LIỆU VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG 1.1. Vật liệu vẽ 1.1.1. Giấy vẽ : gồm 2 loại : - Giấy vẽ tinh là loại giấy hơi dày, mặt phải nhẵn, mặt trái hơi nhám như giấy Ao, A1, A2, A3, A4 . - Giấy vẽ phác thường là loại giấy kẻ li hay ơ vuơng. 1.1.2. Bút chì : cĩ 3 loại : - loại cứng : cĩ kí hiệu bằng chữ H. - loại mềm : cĩ kí hiệu bằng chữ B. - loại vừa : cĩ kí hiệu bằng chữ HB. Trước chữ H hoặc chữ B cĩ kèm theo chữ số chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau. Ví dụ : H, 2H, 3H ; B, 2B, 3B số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng tăng. Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì cứng H hoặc 2H để vẽ nét mãnh và bút chì mềm B hơặc 2B để vẽ nét đậm hoặc để viết chữ. 1.1.3. Vật liệu khác Tẩy, giấy nhám nhuyễn để mài bút chì, băng keo trong để cố định bản vẽ trên ván vẽ v v 1.2. Cách sử dụng 1.2.1. Giấy vẽ - Giấy vẽ tinh được dùng để vẽ các bài tập và vẽ mặt nhẵn, láng. - Giấy vẽ phác dùng để vẽ nháp hoặc vẽ phác các chi tiết nhờ các ơ li. 1.2.2. Bút chì - Loại cứng (H) : dùng để vẽ mờ. - Loại mềm (B) : dùng để tơ đậm. - Loại vừa (HB) : dùng để vẽ phác. 1.2.3. Vật liệu khác - Tẩy : dùng để tẩy, xĩa những nét dư thừa hay sai. - Giấy nhám nhuyễn : dùng để mài đầu chì sau một vài lần vẽ. - Băng keo : dùng để cố định giấy vẽ trên ván vẽ .
  4. Bài 2 : DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG 2.1. Dụng cụ vẽ 2.1.1. Ván vẽ : Ván vẽ dùng thay thế cho bàn vẽ chuyên dùng, cĩ kích thước 25 x 450 x 600 2.1.2. Thước T : Thước tê cĩ hình chữ T . 2.1.3. Êke : Ê ke gồm cĩ 2 loại : êke 450 (hình tam giác vuơng cân) và êke 600, 300 (hình nửa tam giác đều). 2.1.4. Compa : Compa cĩ 2 loại : loại vẽ đường trịn (compa cĩ 1 đầu chì, 1 đầu kim). Loại để đo (compa cĩ 2 đầu kim). 2.1.5. Thước cong : Thước cong cĩ dạng đường cong. 2.1.6. Thước đo độ : Thước đo độ cĩ dạng nữa đường trịn, trên đĩ cĩ vạch các gĩc từ 00 1800 . 2.1.7. Thước thẳng : Thước thẳng cĩ dạng đường thẳng, trên đĩ cĩ chia vạch theo mm. 2.2. Cách sử dụng 2.2.1. Ván vẽ : Ván vẽ dùng thay thế cho bàn vẽ chuyên dùng, thường cĩ kích thước 25 x 450 x 600 (mm) để gắn những bản vẽ luyện tập trong trường. 2.2.2. Thước T : Thước tê cĩ hình chữ T dùng để kẻ các đường thẳng nằm ngang hoặc đứng. Khi vẽ, mép trượt của đầu T trượt theo mép biên trái hoặc bên trên của ván vẽ. 2.2.3. Êke : Ê ke gồm cĩ 2 loại : êke 450 (hình tam giác vuơng cân) và êke 600, 300 (hình nửa tam giác đều). Êke phối hợp với thước T dùng để kẻ các đường thẳng đứng hay các đường xiên gĩc 300, 450, 600 . 2.2.4. Compa : Compa dùng để vẽ đường trịn (compa cĩ 1 đầu chì, 1 đầu kim) hay để đo (compa cĩ 2 đầu kim). 2.2.5. Thước cong : Thước cong dùng để vẽ các đường cong khơng vẽ được bằng compa, ví dụ đường elíp, đường parabơn, đường hypecbơn
  5. 2.2.6. Thước đo độ : Thước đo độ dùng để vẽ các gĩc độ bất kỳ, mà khơng cần êke 300, 450, 600. 2.2.7. Thước thẳng : Thước thẳng dùng để vẽ đường thẳng, trên đĩ cĩ chia vạch theo mm. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Hãy nêu các vật liệu vẽ và cách sử dụng. 2. Hãy nêu các dụng cụ vẽ và cách sử dụng.
  6. Chương 2 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Bài 1 : TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT 1.1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 1.1.1. Khổ giấy : Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngồi của tờ giấy vẽ. Cĩ các loại khổ giấy sau đây : Ký hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 giấy Kích thước 1189x841 594x841 594x420 297x420 297x210 (mm) 2 Khổ giấy A 0 cĩ diện tích gần bằng 1m . Từ khổ giấy A 4 ta chia thành các loại khổ khác theo nguyên tắc : chia đơi cạnh dài khổ trước để cĩ cạnh ngắn của khổ tiếp sau, cịn một cạnh giữ nguyên. A0 A2 A1 A3 A4 1.1.2. Khung bản vẽ và khung tên : 1.1.2.1 Khung bản vẽ : Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy 5mm. Khi cần đĩng thành tập, đường khung phía bên trái bản vẽ cách mép giấy 25mm. 1.1.2.2 Khung tên :
  7. KKhunghung b ?bảnn v ?vẽ Khung tên Dù giấy đặt đứng hay ngang, khi vẽ khung tên được đặt ở gĩc phải phía dưới của bản vẽ. Khung tên được vẽ bằng nét liền đậm. Kích thước và nội dung khung tên của bản vẽ được dùng như mẫu sau : Ngu?i v? 5 6 1 Kiểm tra 7 8 3 9 2 4 Ghi chú : - Ơ1 : ghi tên bài tập. - Ơ2 : ghi vật liệu bài tập. - Ơ3 : ghi tỉ lệ. - Ơ4 : ghi số tờ bài tập. - Ơ5 : ghi người vẽ. - Ơ6 : ghi ngày vẽ. - Ơ7 : ghi người kiểm tra. - Ơ8 : ghi ngày kiểm tra. - Ơ9 : ghi tên trường, lớp. 1.2. Tỉ lệ : Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn trong bản vẽ với kích thước thật tương ứng đo trên vật thể. TL = KTBV KTVT
  8. Tỉ lệ cĩ 3 loại : Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 1: 2,5 1: 4 1: 5 1: 10 1: 15 1: 20. Tỉ lệ nguyên hình 1: 1 Tỉ lệ phĩng to 2: 1 2,5: 1 4: 1 5: 1 10: 1 20: 1 40: 1
  9. Bài 2 : ĐƯỜNG NÉT 2.1. Các loại đường nét : Trong bản vẽ ngồi hình dáng vật thể ra cịn cĩ các đường nét cĩ tính chất khác nhau, được thể hiện trong bản sau : Tên gọi Hình dạng Bề rộng Ứng dụng Nét cơ bản b = 0,4 - Vẽ đường bao thấy ÷1,4mm - Vẽ đường giĩng, đường Nét mảnh b/3 kích thước. - Đường đáy ren. - Đường gạch gạch trên mặt cắt. Nét khuất b/2 - Vẽ đường bao khuất. Nét lượn b/3 - Vẽ đường giới hạn phần sĩng bị cắt lìa. - Đường phân cách giữa phần hình chiếu và hình cắt. Nét chấm b/3 - Vẽ đường trục, đường gạch tâm. Nét cắt 1,5.b - Đánh dấu vị trí củamặt phẳng cắt (vết mp cắt) Chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hù hợp với độ lớn của hình vẽ, với khổ giấy và phải chọn trong dãy kích thước sau : 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 và 2mm. 2.2. Qui tắc vẽ nét : - Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên : nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch mảnh. - Khi vẽ nét chấm gạch mảnh, cần vẽ sao cho nĩ bắt đầu và kết thúc bằng nét gạch, nét gạch này vượt khỏi đường bao thấy một đoạn từ 3 đến 5 lần chiều rộng nét đậm.
  10. - Ở tâm đường trịn phải vẽ hai nét gạch cắt nhau rõ ràng. Nếu đường trịn nhỏ hơn 12mm thì chỉ cần vạch hai nét liền mảnh làm đường tâm. - Nét đứt và nét liền đậm thẳng hang thì chỗ nối tiếp vẽ hở, các trường hợp khác, các nét cắt nhau cần vẽ chạm vào nhau. 2.3. Chữ viết 2.3.1. Khổ chữ : Ký hiệu h là gía trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm. Cĩ các khổ chữ sau : 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40 (mm). 2.3.2. Kiểu chữ : Cĩ các kiểu chữ sau : - Kiểu A : viết chữ và chữ số đứng hoặc nghiêng 750 với nét chữ rộng bằng 1/14h. - Kiểu A : viết chữ và chữ số đứng hoặc nghiêng 750 với nét chữ rộng bằng 1/10h. 2.3.3. Kích thước của chữ và chữ số : (để đơn giản, ta chỉ xét chữ và chữ số kiểu B viết đứng). Dù là chữ hoa, chữ thường hay chữ số, khi viết ta cần biết hai kích thước là chiều cao và chiều rộng. Các loại kích thước này đều tính theo khổ chữ h (h : tùy chọn). 2.3.4. Ghi kích thước 2.3.4.1. Qui định chung : - Con số kích thước ghi trên bản vẽ là cơ sở để xác định độ lớn thực của vật thể, nĩ khơng phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và độ chính xác của hình vẽ. - Kích thước độ dài ghi trên bản vẽ dùng milimét làm đơn vị, khơng cần ghi ký hiệu đơn vị (mm) sau con số. Kích thước gĩc, dùng đơn vị độ, phút, giây và phải ghi ký hiệu. Ví dụ : 40020’15’’. - Số lượng kích thước ghi trên bản vẽ phải đủ để chế tạo vật thể, khơng được ghi thiếu. Nhưng cũng khơng được ghi thừa, mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên bản vẽ và ghi ở hình chiếu nào thể hiện rõ rang nhất hình dạng vật thể. 2.3.4.2. Thành phần của một kích thước : 2.3.4.2.1. Đường gíong : vẽ bằng nét liền mảnh, vuơng gĩc với đoạn muốn ghi kích thước, vượt qua đường kích thước một khoảng từ 2 đến 5mm. Cĩ thể dùng đường tâm kéo dài làm đường gíong. 2.3.4.2.2. Đường kích thước : vẽ bằng nét liền mảnh, song song với đoạn muốn ghi kích thước và cách đoạn này một khoảng từ 5 đến 10mm. Khơng được dùng đường tâm, đường trục, đường bao làm đường kích thước. 2.3.4.2.3. Mũi tên : đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường going. Gĩc của mũi tên khoảng chừng 30 0, độ lớn của mũi tên tỉ lệ thuận với chiều rộng nét
  11. cơ bản. Nếu đường kích thước ngắn quá, mũi tên được vẽ ở ngồi đường giĩng hoặc thay thế hai mũi tên đối đầu bằng một chấm đậm hay một gạch xiên. 2.3.4.2.4. Con số kích thước : nĩi chung, con số kích thước phải viết rõ ràng, chính xác, ở phía trên và ở giữa đường kích thước. ConCon sốs? kkíchích tthướchu?c 16 MũiMui têntên 5 1 30 ĐườngĐu?ng giĩnggiĩng ĐĐườngu?ng kkíchích tthướchu?c * Đối với kích thước độ dài : - Khi đường kích thước nằm ngang : con số kích thước nằm ở phía trên đường kích thước. - Khi đường kích thước thẳng đứng hoặc nghiêng : con số kích thước nằm ở phía bên trái đường kích thước. - Khi đường kích thước nghiêng sang trái : con số kích thước nằm ở phía bên phải đường kích thước. - Khi đường kích thước nghiêng nằm trong phần gạch gạch : con số kích thước được giĩng ra ngồi và đặt trên giá nằm ngang. * Đối với kích thước gĩc : Hướng viết của con số tùy thuộc vào phương của đường vuơng gĩc với đường phân giác gĩc đĩ. 2.4. Một số qui định khi ghi các loại kích thước : 2.4.1. Kích thước song song : Khi cĩ nhiều kích thước song song nhau, ta ghi kích thước nhỏ trước lớn sau. Khi đĩ các con số kích thước viết sole nhau và khoảng cách các đường kích thước vẽ đều nhau. 2.4.2. Kích thước đường trịn :
  12. Đường trịn phải ghi kích thước đường kính, trước số đo đường kính ghi thêm ký hiệu phi (Ø). Đường kích thước kẻ qua tâm hoặc vẽ ở ngồi đường trịn và cĩ vẽ mũi tên. 2.4.3. Kích thước cung trịn : Cung trịn phải ghi kích thước bán kính. Trước số đo bán kính ghi thêm ký hiệu R. Đường kích thước xuất phát từ tâm cung trịn và chạm vào cung trịn bằng một mũi tên. Các đường kích thước của các cung trịn đồng tâm khơng được nằm trên một đường thẳng. Nếu cung trịn bán kính quá lớn, cho phép đặt tâm gần cung và đường kích thước được vẽ gấp khúc. 2.4.4. Kích thước hình vuơng : Trước kính thước cạnh hình vuơng ghi thêm ký hiệu . CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1. Hãy nêu thành phần của một kích thước ? 2. Hãy nêu một số qui định khi ghi các loại kích thước ? 3. Bài tập : Vẽ đường nét.
  13. Chương 3 VẼ HÌNH HỌC Bài 1 : DỰNG HÌNH CƠ BẢN 1.1. Dựng đường thẳng song song : Bài tập : Cho một đường thẳng a và một điểm C ở ngồi đường thẳng a. Hãy dựng đường thẳng b song song với a và đi qua C. Cách dựng : - Trên đường thẳng a, lấy điểm B tùy ý làm tâm, vẽ cung trịn cĩ bán kính BC. Cung này cắt đường thẳng a tại A. - Lấy C làm tâm, vẽ cung trịn cĩ bán kính CB. Lấy B làm tâm, vẽ cung trịn cĩ bán kính AC, hai cung này cắt nhau tại D. - Nối CD, đĩ là đường thẳng b phải dựng. Với b//a. C D b CB A CB C a A B 1.2. Dựng đường thẳng vuơng gĩc : Bài tập : Cho một đường thẳng a và một điểm C ở ngồi đường thẳng a. Hãy dựng đường thẳng b qua C và vuơng gĩc với đường thẳng a. Cách dựng : - Lấy C làm tâm, vẽ một cung trịn cĩ bán kính lớn hơn khoảng cách từ C đến a. Cung này cắt đường thẳng a tại hai điểm A và B. - Lấy A và B làm tâm, vẽ hai cung trịn cĩ bán kính AC và BC. Hai cung này cắt nhau tại C và D. C - CD là đường thẳng phải dựng. A B D
  14. Bài 2 : CHIA ĐỀU ĐƯỜNG TRỊN 2.1. Chia đường trịn ra 3, 6 phần bằng nhau : 2.1.1. Chia 3 : - Kẻ đường kính AB. - Lấy A hoặc B làm tâm, vẽ một cung trịn cĩ bán kính bằng bán kính vịng trịn. - Cung này cắt vịng trịn tại hai điểm E và F. - Ba điểm A (hoặc B), E, F chia vịng trịn ra 3 phần bằng nhau. 2.1.2. Chia 6 : - Kẻ đường kính AB. - Lấy A và B làm tâm, vẽ hai cung trịn cĩ bán kính bằng bán kính vịng trịn. - Hai cung này cắt vịng trịn tại bốn điểm E, F, G, H. - Sáu điểm A, B, E, F, G, H chia vịng trịn ra 6 phần bằng nhau. C C G H A B A B E F E F D D 2.2. Chia vịng trịn ra các phần bằng nhau : 2.2.1. Chia 4 : - Kẻ hai đường kính AB và CD vuơng gĩc với nhau. - Bốn điểm A, B, C, D chia vịng trịn ra 4 phần bằng nhau. 2.2.2. Chia 8 : - Kẻ hai đường kính AB và CD vuơng gĩc với nhau. - Kẻ hai đường phân giác EF và GH. - Các điểm A, B, C, D, E, F, G, H chia vịng trịn ra 8 phần bằng nhau.
  15. C C G H A B A B E F D D 2.2.3. Chia vịng trịn ra 5, 10 phần bằng nhau : * Cách chia : - Kẻ hai đường kính vuơng gĩc AB và CD. - Tìm trung điểm M của OA. - Lấy M làm tâm kẻ cung trịn cĩ bán kính MC. Cung này cắt AB tại N. + CN là độ dài của hình lục giác đều. + ON là độ dài của hình 10 cạnh đa giác đều. C O N N A M O N B A B D D 2.2.4. Tổng quát : Chia vịng trịn ra n phần bằng nhau (với n = 2, 3, 4, 5 .). Cách chia : ví dụ n = 7 - Kẻ hai đường kính vuơng gĩc AB và CD. - Lấy D (hoặc C) làm tâm, vẽ cung trịn cĩ bán kính CD. Cung này cắt AB tại hai điểm E và F. - Chia CD ra 7 phần bằng nhau. - Nối E và F với điểm chẳn (hoặc lẽ).
  16. - Các đường E2, E4, E6 và F2, F4, F6 cắt vịng trịn tại các điểm, và các điểm này chia vịng trịn ra 7 phần bằng nhau. C 1 2 3 A O B E 4 F 5 6 D
  17. Bài 3 : VẼ MỘT SỐ ĐƯỜNG CONG HÌNH HỌC 3.1. Đường Sin : Đường Sin là đường cong cĩ phương trình : y = sinα. Cách vẽ như sau : - Kẻ 2 đường thẳng vuơng gĩc ox và oy làm hai trục tọa độ và vẽ đường trịn đường kính d cĩ tâm nằm trên trục ox. - Trên ox lấy đoạn OA = π.d rồi chia đều đường trịn và đoạn OA ra 12 phần bằng nhau, bằng các điểm chia 1, 2, 3, .12 và 1’, 2’, 3’, 12’. - Qua các điểm chia 1, 2, 3 12 trên đường trịn, kẻ các đường song song với ox, oy và qua các điểm 1’, 2’, 3’, 12’, kẻ các đường thẳng song song với oy. - Mỗi cặp đường thẳng song song với ox và oy tương ứng cắt nhau, ta xác định một điểm thuộc đường sin phải vẽ. y y = sin F 4 3 2 1 x O 1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8' 9' 10' 11' 12' A 12 11 10 E y = cos 3.2. Đường Parabơn : Đường Parabơn là quĩ tích của những điểm cách đều một điểm cố định F và một đường thẳng cố định d MH = MF Điểm F là tiêu điểm của parabơn, đường thẳng d là đường chuẩn của parabơn, đường vuơng gĩc kẻ từ F đến đường thẳng d là trục đối xứng của parabơn. 3.2.1. Vẽ parabơn khi biết tiêu điểm F và đường cong chuẩn d : (H1) * Cách vẽ : - Trên trục đối xứng của parabơn lấy một điểm bất kỳ và từ đĩ kẻ đường song song với đường chuẩn d. - Vẽ cung trịn tâm F bán kính bằng khoảng cách giữa đường thẳng song song với đường chuẩn d. Giao điểm của cung trịn này so với đường thẳng song song
  18. đĩ là điểm thuộc parabơn. Các điểm khác cũng vẽ theo cách vẽ tương tự như trên. 3.2.2. Vẽ parabơn nội tiếp trong một gĩc (phương pháp hai hang điểm) : (H2) Cho gĩc AOB, vẽ parabơn đi qua hai điểm A, B và nội tiếp trong gĩc đĩ. * Cách vẽ : - Chia đều hai cạnh OA và OB ra cùng một số phần bằng nhau bằng các điểm chia 1, 2, 3 .và 1’, 2’, 3’ như hình vẽ. - Nối các điểm chia tương ứng 1-1’, 2-2’, 3-3’, . - Từ các điểm chia 2, 4, 2’,4’, kẻ các đường thẳng song song với trung tuyến OI. - Giao điểm của các đường song song này và đường trung tuyến OI với các đường 1-1’, 2-2’, 3-3’, .xác định các tiếp điểm của các đường 1-1’, 2-2’, 3- 3’, .với parabơn. Parabơn đi qua hai điểm A, B và các tiếp điểm đĩ. d y A 5' 4' 3' 1 2 3 r r r 2' 1' x O I O A1 F1 5 r1 4 3 r2 2 r3 1 B 3.3. Đường Hypecbơn : Hypecbơn là quĩ tích của những điểm cĩ hiệu số khoảng cách đến hai điểm cố định F1 và F2 bằng một hằng số bé hơn khoảng cách giữa hai điểm F1 và F2. MF1 – MF2 = A1A2 = 2a F1 và F2 là hai tiêu điểm của hypecbơn, đường thẳng nối liền hai tiêu điểm là trục của hypecbơn. A1 và A2 là hai đỉnh của hypecbơn. y Vẽ hypecbơn khi biết hai tiêu điểm và hai đỉnh. M * Cách vẽ như sau : - Trên trục đi qua hai tiêu điểm F1 và F2 của x hypecbơn lấy một điểm tùy ý ở ngồi 2 tiêu điểm. F2 A2 A1 F1 - Vẽ đường trịn tâm F1, bán kính bằng khoảng
  19. cách từ điểm vừa lấy đến đỉnh A1 và đường trịn tâm F2, bán kính bằng khoảng cách từ điểm vừa lấy đến đỉnh A2. - Giao điểm của hai đường trịn đĩ là điểm thuộc hypecbơn, các điểm khác cũng vẽ theo cách vẽ tương tự như trên.
  20. Bài 4 : HÌNH ƠVAN – ĐƯỜNG ELÍP 4.1. Ơvan : Ơvan là đường cong khép kín cĩ hình dạng giống như đường elíp, được tạo bởi bốn cung trịn từng đơi một bằng nhau. Ơvan cĩ hai trục đối xứng vuơng gĩc nhau. Khi vẽ người ta cho biết độ dài của hai trục đĩ. * Cách vẽ như sau : - Vẽ cung trịn tâm O, bán kính OA, cung trịn này cắt trục ngắn kéo dài tại E. - Vẽ cung trịn tâm C bán kính CE, cung trịn này cắt đường thẳng AC tại F. - Vẽ đường trung trực của đoạn AF, đường này cắt trục dài tại điểm O 1 và trục ngắn tại điểm O3. Hai điểm O1 và O3 là tâm của cung trịn KI và LM. - Lấy các điểm đối xứng của O 1 và O3 qua tâm O, ta cĩ điểm O2 và O4, chúng là tâm của cung MN và NK ta phải vẽ. Đường ơvan được dùng để vẽ các mặt bích, đường bao của một số chi tiết máy và thường dùng thay thế các elíp trong trường hợp vẽ gần đúng. E C F O L 4 M A B O O1 O2 K O3 N D 4.2. Hình elíp : Elíp là quỹ tích của những điểm cĩ tổng số khoảng cách đến hai điểm cố định F1 và F2 bằng một hằng số lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1 và F2. MF1 + MF2 = AB = 2a F1 và F2 là hai tiêu điểm của elíp, đoạn thẳng nối liền hai tiêu điểm là trục dài của elíp. 4.2.1. Vẽ elíp khi biết hai trục AB và CD - Vẽ đường kính tùy ý của hai đường trịn tâm O, rồi từ giao điểm của đường kính đĩ với đường trịn nhỏ kẻ đường thẳng song song với trục dài AB và từ giao điểm của đường kính đĩ với đường trịn lớn kẻ đường thẳng song song với trục ngắn CD.
  21. - Giao điểm của hai đường song song vừa kẻ là điểm thuộc elíp. Các điểm khác cũng vẽ theo cách vẽ tương tự. Để tiện vẽ elíp, ta kẻ các đường kính sao cho chúng chia đều đường trịn. 4.2.2. Vẽ elíp khi biết hai đường kính liên hợp EF và GH 1.2.2.1. Phương pháp hai chùm tia. Cách vẽ như sau : - Qua hai điểm E và F kẻ hai đường song song với đường kính GH và qua hai điểm G và H kẻ hai đường song song với đường kính EF ta được hình bình hành MNPQ. - Chia đều các đoạn OG và MG ra cùng một số phần như nhau bằng các điểm chia 1, 2, 3 .và 1’, 2’, 3’ - Nối điểm E với các điểm 1’, 2’, 3’ và nối điểm F với các điểm 1, 2, 3 . - Giao điểm của hai tia tương ứng thuộc hai chùm tia E và F đĩ xác định điểm thuộc elíp. 1.2.2.2. Phương pháp tâm điểm. Cách vẽ như sau : - Qua hai điểm E và F kẻ hai đường thẳng song song với đường kính GH và qua hai điểm G, H kẻ hai đường song song với đường kính EF, ta được hình bình hành MNPQ. - Vẽ tam giác vuơng cân EIM nhận đoạn EM làm cạnh huyền. - Vẽ cung trịn tâm E bán kính bằng EI, cung trịn này cắt cạnh MQ tại hai điểm K và L. - Từ hai điểm K và L kẻ hai đường song song với đường kính EF. Các đường này cắt hai đường chéo MP và QN của hình bình hành tại bốn điểm 1, 2, 3, 4. - Elíp phải vẽ đi qua bốn điểm 1, 2, 3, 4 và bốn điểm E, F, G, H. C M 1' 2' G N 3 2 1 A B E F O O Q H P D CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3
  22. 1. Hãy nêu cách dựng đường thẳng song song với một đường thẳng và một điểm cho trước? 2. Hãy nêu cách chia vịng trịn bằng phương pháp tổng quát ? 3. Hãy nêu cách vẽ parabơn khi biết tiêu điểm F và đường cong chuẩn d ? 4. Hãy nêu cách vẽ elíp khi biết hai trục AB và CD ?
  23. Chương 4 HÌNH CHIẾU VUƠNG GĨC Bài 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP CHIẾU Phép chiếu là quá trình vẽ hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng, được thực hiện như sau : Giả sử trong khơng gian, ta lấy một mặt phẳng P và một điểm S cố định ở ngồi mặt phẳng P. Từ một điểm A bất kỳ trong khơng gian, nếu ta dựng đường thẳng SA, đường này cắt mặt phẳng P tại A ’. Ta nĩi rằng ta đã thực hiện một phép chiếu, ta đã chiếu điểm A lên mặt phẳng P và ta gọi : - S là tâm chiếu. S - A là vật chiếu. - SA là tia chiếu. A - P là mặt phẳng chiếu. - A’ là hình chiếu của A trên mặt phẳng P. A' P Cĩ hai loại phép chiếu : Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếu song song. 1.1. Phép chiếu xuyên tâm : Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu mà các tia chiếu đi qua một điểm S cố định. Lúc đĩ, điểm A ’ gọi là hình chiếu xuyên tâm của A trên mặt phẳng P và tâm chiếu là S. S A C B A' C' B' 1.2. Phép chiếu song song : P Phép chiếu song song là phép chiếu mà các tia chiếu luơn luơn song song với một đường thẳng cố định l gọi là phương chiếu. Qua A dựng một đường thẳng
  24. song song với phương chiếu l, đường này cắt mặt phẳng P tại A ’. A’ được gọi là hình chiếu song song của A trên mặt phẳng P, theo phương chiếu l. Tùy theo vị trí của phương chiếu l đối với mặt phẳng P, phép chiếu song song cĩ thể chia ra làm 2 loại : 1.2.1. Phép chiếu xiên : Là phép chiếu nếu phương chiếu l xiên (khơng vuơng gĩc) với mặt phẳng P thì phép chiếu song song gọi là phép chiếu xiên. Lúc đĩ, A ’ được gọi là hình chiếu xiên của A 1.2.2. Phép chiếu vuơng gĩc : Là phép chiếu nếu phương chiếu l vuơng gĩc với mặt phẳng P thì phép chiếu song song gọi là là phép chiếu vuơng gĩc. Lúc đĩ A’ được gọi là hình chiếu vuơng gĩc của A (Phuong chPhươngi?u) l chiếu l (Phuong chi?Phươngu) l chiếu l A B A B A' B' A' B' P P
  25. Bài 2 : HÌNH CHIẾU CỦA MỘT ĐIỂM, ĐƯỜNG, MỘT MẶT PHẲNG 2.1. Hình chiếu của một điểm : 2.1.1. Trên hai mặt phẳng hình chiếu : Từ điểm A tùy ý trong khơng gian, ta dựng đường vuơng gĩc với P 1 và P2. Ta cĩ A1 trên P1 và A2 trên P2. Điểm A1 được gọi là hình chiếu đứng và điểm A2 được gọi là hình chiếu bằng của điểm A. Để vẽ hai hình chiếu của điểm A trên cùng một mặt phẳng, ta xoay P2 0 quanh trục x một gĩc 90 theo chiều qui ước để P 1 ≡ P2. Ta cĩ cặp điểm A 1A2 nằm trên đường vuơng gĩc với trục x và gọi là hình biểu diễn của điểm A (cịn gọi là đồ thức của điểm A). Để đơn giản ta chỉ vẽ trục x và cặp hình chiếu A 1, A2. Như vậy, một điểm A bất kỳ trong khơng gian được biểu diễn bằng một cặp điểm A 1, A2 (A1A2 ┴ x) trên một mặt phẳng (P 1 ≡ P 2). Ngược lại, cĩ cặp điểm A1, A2 ta cĩ thể xác định được điểm A trong khơng gian bằng cách xoay P2 trở lại vị trí nằm ngang, dựng các đường vuơng gĩc từ A 2 trở lên và A1 ra, giao điểm của hai đường này chính là điểm A. P1 P1 P2 A1 A1 A Ax Ax x x A2 A P2 2
  26. 2.1.2. Trên ba mặt phẳng hình chiếu : z z P1 P1 P2 P3 A A1 Az A1 z A3 A P3 A3 Ax Ax x x O y O A2 Ay P2 y A2 y' Sau khi chiếu vuơng gĩc điểm A lên P 1 và P2 (như đã xét), người ta chiếu vuơng gĩc điểm A lên P3 và được A3. A3 gọi là hình chiếu cạnh của điểm A Ta nhận thấy : Trong khơng gian, ba hình chiếu A1, A2, A3 nằm trên ba đỉnh của một hình hộp Sau khi đã xoay P 2 quanh trục x và P 3 quanh trục z cho trùng với P 1 thì ba hình chiếu A 1, A2, A3 cùng nằm trên một mặt phẳng bản vẽ (P 1 ≡ P 2 ≡ P 3), chúng mang tính chất sau đây : A1A2 ┴ Ox A1A3 ┴ Oz AXA2 ┴ AZA3 Nhờ tính chất này, bao giờ ta cũng vẽ được hình chiếu thứ ba khi biết hai trong ba hình chiếu của điểm. 2.2. Hình chiếu của một đường thẳng : (hoặc đoạn thẳng) 2.2.1. Trên một mặt phẳng : Tùy theo vị trí của đoạn thẳng đối với mặt phẳng chiếu, cĩ ba trường hợp : - Đoạn thẳng xiên với mặt phẳng hình chiếu : thì hình chiếu của nĩ là một đoạn thẳng khơng song song và cĩ độ dài khơng bằng nĩ. - Đoạn thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu : thì hình chiếu của nĩ là một đoạn thẳng song song và cĩ độ dài bằng nĩ. - Đoạn thẳng vuơng gĩc với mặt phẳng hình chiếu : thì hình chiếu của nĩ là một điểm. B A B A A' B' A' B' P P
  27. 2.2.2. Trên ba mặt phẳng : Muốn tìm hình chiếu của một đoạn thẳng trên ba mặt phẳng hình chiếu P 1, P2, P3. Trước hết ta xét xem vị trí của đoạn thẳng đĩ đối với từng mặt phẳng hình chiếu. Rồi tùy trường hợp (xiên, song song, vuơng gĩc) ta sẽ tìm được ba hình chiếu của đoạn thằng trên ba mặt phẳng hình chiếu dễ dàng. Sau đĩ, xoay P2, P3 cho trùng với P1 (theo chiều qui ước), ta sẽ cĩ ba hình chiếu của đoạn trên một mặt phẳng của bản vẽ. z z P1 B1 B3 B1 B A A B3 1 3 P3 A1 x O y x O A A3 B B2 2 A2 A2 P2 y y' z z P1 B1 B3 B1 B B3 A1 A3 A1 P3 A A3 x O y x O A2 B2 A2 B2 P2 y' z y z P1 A1 B 1 B3 A3 A1 B1 B B3 P3 A A3 x O y x O B2 B2 A2 A2 P2 y y'
  28. 2.3. Hình chiếu của một mặt phẳng :(hoặc hình phẳng) 2.3.1. Trên một mặt phẳng : Tùy theo vị trí của hình phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu, cĩ 3 trường hợp : - Hình phẳng xiên với mặt phẳng hình chiếu : hình chiếu của nĩ là hình phẳng khơng song song và khơng bằng nĩ. - Hình phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu : hình chiếu của nĩ là hình phẳng song song và bằng nĩ. - Hình phẳng vuơng gĩc với mặt phẳng hình chiếu : hình chiếu của nĩ là một đoạn thẳng. Q C C B A B A Q A B Q C C' A' C' A' B' B' A' B' P P P C' (ABC) // (A'B'C') (ABC) // (A'B'C') (ABC) (A'B'C') 2.3.2. Trên ba mặt phẳng : Muốn tìm hình chiếu của một hình phẳng trên ba mặt phẳng hình chiếu. Trước hết, ta xét xem vị trí của hình phẳng đĩ đối với từng mặt phẳng hình chiếu. Rồi tùy trường hợp (xiên, song song, vuơng gĩc) ta sẽ tìm được ba hình chiếu của hình phẳng trên ba mặt phẳng hình chiếu dễ dàng. Sau đĩ, xoay P 2 và P3 cho trùng với P1(theo chiều qui ước), ta sẽ cĩ ba hình chiếu của hình phẳng trên một mặt phẳng bản vẽ. z z P1 A1 A1 A3 B B 3 B A3 1 1 C1 A C1 C3 B3 B P3 x O y x C C3 O B2 B2 C 2 C 2 A2 A2 P2 y y'
  29. z z P1 C C1 D1 3 D3 C1 D1 A B3 A A1 B1 C C3 1 B1 3 D D3 B B 3 P3 A A3 x O y x O B2 C 2 B2 C 2 A 2 D2 A2 D2 P2 y y' z z P1 B C1 D1 3 C3 A B A3 D3 A 1 1 1 B1 C1 D1 B 3 C3 P B C 3 O A D A3 D3 x y x O B2 C 2 B2 C 2 A 2 D2 A2 D2 P2 y y'
  30. Bài 3 : HÌNH CHIẾU CỦA KHỐI HÌNH HỌC Các khối hình học cơ bản cĩ thể chia ra làm hai loại : khối đa diện và khối trịn. A. Khối đa diện : 3.1. Hình lăng trụ : 3.1.1. Hình chiếu của khối hình hộp chữ nhật : Để dễ vẽ, ta đặt các mặt của hình hộp song song hoặc vuơng gĩc với các mặt phẳng hình chiếu. Cĩ điểm K nằm trên mặt hình hộp, để xác định hình chiếu của K, qua K ta vẽ một đường thẳng nằm trên mặt hình hộp. z z P1 E F A1 E1 B1 F1 3 3 A3 B3 H G C H 3 3 E F 1 1 C3 D3 D1 G1 A B P3 H G x O y x C D O F 2 G2 E2 H2 A2 C2 B2 D2 P2 y y' 3.1.2. Hình chiếu của hình lăng trụ đáy tam giác đều : z z P1 P3 x O y x P2 y y'
  31. 3.1.3. Hình chiếu của hình lăng trụ đáy lục giác đều : z z P1 P 3 x O y x P2 y' y * Chú ý : Cách vẽ hình chiếu của các hình lăng trụ đáy tam giác đều, lục giác đều, ngũ giác đều cũng như việc xác định hình chiếu của điểm K nằm trên mặt khối cách vẽ cũng tương tự như khi vẽ hình hộp chữ nhật, học sinh tự nghiên cứu trên các hình vẽ. 3.2. Hình chĩp : 3.2.1. Hình chiếu của hình chĩp đáy vuơng : Chú ý : muốn xác định một điểm K nằm trên mặt của hình chĩp, ta cĩ thể dùng một trong hai cách sau đây : Cách 1 : Kẻ qua đỉnh S và điểm K đường thẳng SK nằm trên mặt bên của hình chĩp. Cách 2 : Qua K kẻ hình đa giác đồng dạng với mặt đáy của hình chĩp. Hình đa giác này chính là giao tuyến của một mặt phẳng tưởng tượng (H) cắt qua hình chĩp.(mặt phẳng H // với đáy hình chĩp và đi qua điểm K) z z P1 P 3 x O y x P2 y' y
  32. 3.2.2. Hình chiếu của hình chĩp đáy lục giác đều : z z P1 P 3 x O y x P2 y' y z z P1 B. Khối trịn : 3.3. Hình trụ : P3 x O y x P2 y' y 3.4. Hình nĩn :(hình cơn) z z P1 P 3 x O y x P2 y' y Chú ý : muốn xác định một điểm K nằm trên mặt nĩn, ta dùng hai cách đã học khi xác định điểm K trên mặt bên của hình chĩp. Nghĩa là : - Kẻ đường thẳng SK nằm trên mặt nĩn. Nĩi cách khác, qua K kẻ một đường sinh.
  33. - Qua K kẻ đường trịn song song với mặt đáy của hình nĩn. (Hay là dùng mặt phẳng H // với mặt đáy hình nĩn cắt hình nĩn ngang qua K). Học sinh tự vẽ cách này. 3.5. Hình cầu z : z P1 P 3 x O y x P2 y' y Chú ý : muốn xác định một điểm K trên mặt cầu, ta dựng qua K một đường trịn nằm trên mặt cầu, đồng thời mặt phẳng (H) chứa đường trịn đĩ song song với một mặt phẳng hình chiếu. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 1. Hãy nêu khái niệm về phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song ? 2. Hãy vẽ hình chiếu của một mặt phẳng trên một mặt phẳng ? 3. Hãy vẽ hình chiếu của khối hình hộp chữ nhật trên ba mặt phẳng ?
  34. Chương 5 HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Bài 1 : CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát. Cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng hình biểu diễn. Hình chiếu của vật thể gồm cĩ 3 loại hình : hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh. - Hình chiếu đứng : là hình chiếu nhìn từ trước đối với vật thể. - Hình chiếu bằng : là hình chiếu nhìn từ trên đối với vật thể. - Hình chiếu cạnh : là hình chiếu nhìn từ trái đối với vật thể. Bài 2 : CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU VÀ GHI KÍCH THƯỚC 2.1. Cách vẽ hình chiếu : Một vật thể đơn giản hay phức tạp đều được tạo thành bởi những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của các khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đĩ. Khi vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần cĩ hình dạng của các khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đĩ và giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể. Trong khi vẽ, cần vận dụng những kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến của các mặt để vẽ cho đúng. 2.2. Ghi kích thước : 2.2.1. Phân tích kích thước : Kích thước của vật thể được chia ra 3 loại : - Kích thước định hình : là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể. - Kích thước định vị : là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định vị trí trong khơng gian 3 chiếu. Mỗi chiều chọn một đường hay một mặt của vật thể làm chuẩn.
  35. - Kích thước định khối : (kích thước chốn chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể. Để ghi kích thước ta phải chọn các yếu tố hình học (điểm, đường, mặt) nào đĩ của vật thể làm chuẩn, từ đĩ xác định các yếu tố khác của vật thể. Mỗi chiều của vật thể thường được chọn một chuẩn và thường lấy mặt đáy, mặt phẳng đối xứng của vật thể hay trục hình học cơ bản làm chuẩn. 2.2.2. Phân bố kích thước : Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng, cách phân bố kích thước phải hợp lý. Khi ghi cần chú ý một số điểm sau : - Mỗi kích thước chỉ được phép ghi một lần trên bản vẽ, khơng được ghi thừa. - Các kích thước định hình của bộ phận nào, nên ghi trên hình biểu diễn thể hiện rõ đặc trưng hình dạng của bộ phận đĩ. - Những kích thước cĩ lien quan, biểu thị cùng một bộ phận của vật thể thì nên ghi gần nhau. - Những kích thước của cấu tạo bên trong và bên ngồi, nên ghi về hai phía của hình biẻu diễn. - Mỗi kích thước được ghi ở một vị trí rõ ràng của bản vẽ, nên ghi ở ngồi hình biểu diễn và nên ghi tập trung ở trên một số hình biểu diễn, nhất là ghi trên hình chiếu chính. Bài 3 : CÁCH ĐỌC BẢN VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Để đọc bản vẽ của hình chiếu vật thể cần lưu ý một số điểm sau : - Khi đọc, người đọc phải xác định đúng hướng nhìn cho từng hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng : mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể. - Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo hình chiếu mà chia vật thể thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng từng bộ phận đi đến hình dung tồn bộ vật thể. - Phải phân tích được ý nghĩa từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch mỗi nét thể hiện đường nào đĩ của vật thể. - Đối với những vật thể khơng dễ phân tích thành các bộ phận, cĩ thể dùng cách phân tích đường, mặt. Ta biết rằng, bất kỳ một vật thể nào cũng được giới hạn bởi một số mặt, các mặt đĩ cĩ vị trí tương đối khác nhau, chúng cĩ thể song song với nhau hoặc cắt nhau. Nếu chúng song song với nhau thì cĩ mặt ở trên cĩ mặt ở dưới, hay cĩ mặt ở trước cĩ mặt ở sau.
  36. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 1. Hãy nêu các loại hình chiếu của vật thể ? 2. Hãy nêu cách vẽ bản vẽ hình chiếu của vật thể ? 3. Hãy nêu cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể ?
  37. Chương 6 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO Bài 1 : KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 1.1. Khái niệm : Trong các bản vẽ kỹ thuật thường dùng các hình chiếu vuơng gĩc vì chúng biểu diễn chính xác hình dạng và kích thước của vật thể. Song mỗi hình chiếu vuơng gĩc chỉ thể hiện hai chiều của vật thể, làm người đọc khĩ hình dung ra hình dạng khơng gian của vật thể đĩ. Hình chiếu trục đo thể hiện đồng thời trên một hình biểu diễn cả ba chiều của vật thể, nên hình vẽ cĩ tính lập thể. Vì vậy, z C z' VậtV? tthể th?. l C' O A B O' x y B' A' x' y' HìnhHình cchiếuhi?u ttrụcr?c d đoo. trong vẽ kỹ thuật, người ta dùng phương pháp hình chiếu trục đo bổ sung cho phương pháp các hình chiếu vuơng gĩc. 1.2. Hệ số biến dạng : Hệ số biến dạng là tỉ số giữa độ dài hình chiếu của đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ với độ dài của đoạn thẳng đĩ gọi là hệ số biến dạng. O A p : Hệ số biến dạng theo trục đo O’x’. OA O B q : Hệ số biến dạng theo trục đo O’y’. OB O C r : Hệ số biến dạng theo trục đo O’z’. OC 1.3. Phân loại : 1.3.1. Theo phương chiếu : gồm cĩ : - Hình chiếu trục đo xiên cân : nếu phương l khơng vuơng gĩc với P’. - Hình chiếu trục đo vuơng gĩc : nếu phương l vuơng gĩc với P’.
  38. 1.3.2. Theo hệ số biến dạng : gồm cĩ : - Hình chiếu trục đo đều : nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q = r) - Hình chiếu trục đo cân : nếu hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q ≠ r). - Hình chiếu trục đo lệch : nếu ba hệ số biến dạng từng đơi một khơng bằng nhau (p ≠ q ≠ r). 1.3.3. Vừa theo phương chiếu vừa theo hệ số biến dạng : gồm cĩ : - Hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều, vuơng gĩc cân, vuơng gĩc lệch. - Hình chiếu trục đo xiên đều, xiên cân, xiên lệch.
  39. Bài 2 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUƠNG GĨC ĐỀU 2.1. Khái niệm : Hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều là loại hình chiếu trục đo vuơng gĩc cĩ phương chiếu l vuơng gĩc với P ’ và cĩ các hệ số biến dạng p = q = r. Vị trí các trục đo : X O Z Y O Z X O Y 1200 và p = q = r ≈ 1. z' 2.2. Ký hiệu : 1 ° 2 0 0 2 ° 1 3 o' ° 0 0 ° 3 x' y' 2.3. Nhận xét : - Trục O’Z’ thẳng đứng, O’X’, O’Y’ hợp với đường nằm ngang một gĩc 300 . z' y' 3 ° 0 0 ° 3 x' o' - Các hình phẳng của vật thể đều bị biến dạng trên hình chiếu trục đo. (ví dụ : hình chữ nhật biến thành hình bình hành, hình vuơng biến thành hình thoi, hình trịn biến thành elip, gĩc 900 biến thành gĩc 600 hay 1200). - Các cạnh nào của vật thể mà song song với các trục tọa độ thì giữ nguyên kích thước ở trên hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều (vì p = q = r = 1).
  40. Bài 3 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN CÂN 3.1. Khái niệm : Hình chiếu trục đo xiên cân là loại hình chiếu trục đo xiên (l xiên với P’) và cĩ hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p ≠ p = r). Loại hình chiếu trục đo này cĩ vị trí các trục đo như hình sau : Y O Z X O Y 1350 , X O Z 900 các hệ số biến dạng qui ước p = r = 1 và q = 0,5. z' 3.2. Ký hiệu : 1 3 5 ° x' o' ° 5 1 4 35° y' 3.3. Nhận xét : - Trục đo O ’X’ vuơng gĩc với trục đo O ’Z’. Trục đo O ’Y’ hợp với đường nằm ngang một gĩc 45 0. Từ đĩ, ta cĩ thể suy ra vị trí của ba trục đo xiên cân khi dựng hình chiếu trên trục đo xiên cân như sau : z' z' y' y' 4 5 ° o' x' x' o' - Các hình phẳng của vật thể trùng hoặc song song với mặt phẳng tọa độ XOZ thì vẫn giữ nguyên hình dạng và kích thước trên hình chiếu trục đo xiên cân. - Các hình phẳng của vật thể khơng song song với mặt phẳng tọa độ XOZ thì sẽ biến dạng trên hình chiếu trục đo xiên cân. (ví dụ : hình chữ nhật, hình vuơng biến thành hình bình hành; hình trịn biến thành hình elíp; gĩc 90 0 biến thành gĩc 450 hoặc 1350 )
  41. Bài 4 : CÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO Khi dựng hình chiếu trục đo, ta thường đặt các trục tọa độ theo các chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật thể rồi lấy một mặt (mặt trước hay mặt đáy) làm cơ sở từ đĩ dựng các mặt khác. Ta cĩ thể theo trình tự sau đây : 1. Chọn loại hình chiếu trục đo (xiên cân hoặc vuơng gĩc đều). Dùng êke, compa, thước để xác định vị trí các trục đo. 2. Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng tọa độ.(Thường chọn mặt cơ sở trùng với mặt X ’O’Z’, tương tự hình chếu đứng của vật thể hay chọn mặt cơ sở trùng với mặt X’O’Y ’ tương tự như hình chiếu bằng của vật thể). 3. Từ các đỉnh của mặt cơ sở, kẻ các đường song song với trục đo thứ ba. 4. Đặt các đoạn thẳng lên các đường song song vừa vẽ. Kích thước của các đoạn này cĩ được bằng cách căn cứ vào kích thước trên trục tọa độ tương ứng (ở vật thể hay ở hình chiếu đề bài) nhân với hệ số biến dạng. 5. Nối các điểm đã được xác định và hồn thành hình vẽ bằng nét mảnh. 6. Xĩa bỏ nét thứa và tơ đậm hình chiếu trục đo. 7. Ghi kích thước. VÍ DỤ : Hãy vẽ hai hình chiếu trục đo : xiên cân, vuơng gĩc đều của vật thể, thể hiện bởi hai hình chiếu đứng và bằng sau : z1 16 8 2 1 8 5 o1 30 x1 y2 8 1 o2 x2
  42. Cách vẽ như sau : BBướcu?c 11 :: Hình Hình chiếu chi?u trục tr?c dđoo vuơng gĩcgĩcd đều?u Hình Hình chiếu chi?u trục tr?c đodo xiênxiên cân cân z' z' y' x' y' o' x' o' Bước 2 : Hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều Hình chiếu trục đo xiên cân Bu?c 2 : Hình chi?u tr?cdo vuơng gĩcd?u Hình chi?u tr?cdo xiên cân z' z' y' x' y' o' x' o' Bước 3 : Hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều Hình chiếu trục đo xiên cân Bu?c 3 : Hình chi?u tr?c do vuơng gĩc d?u Hình chi?u tr?c do xiên cân z' z' y' x' y' o' x' o' Bước 4 : Hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều Hình chiếu trục đo xiên cân Bu?c 4 : Hình chi?u tr?c do vuơng gĩc d?u Hình chi?u tr?c do xiên cân z' z' y' x' y' x' o' o'
  43. BBướcu?c 5 5 : : HìnhHình chiếu chi?u trụctr?c đodo vuơngvuơng ggĩcĩc dđều?u HìnhHình cchiếuhi?u ttrụcr?c d đoo x xiêniên c âcânn z' z' y' x' y' x' o' o' BBướcu?c 6 6 v vàà 7 7 : : HHìnhình c chiếuhi?u t rtrục?c d đoo v uvuơngơng g ĩgĩcc d ?đềuu HìnhHình cchiếuhi?u ttrụcr?c d đoo x xiêniên c âcânn 16 8 16 8 8 2 1 5 5 2 1 1 8 8 30 1 8 30 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 1. Hãy nêu cách phân loại hình chiếu trục đo ? 2. Hãy nêu khái niệm về hình chiếu trục đo vuơng gĩc đều và xiên cân ? 3. Hãy nêu cách dựng hình chiếu trục đo ?
  44. Chương 7 HÌNH CẮT, MẶT CẮT Bài 1 : KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT Đối với những vật thể cĩ cấu tạo bên trong phức tạp (vật thể cĩ phần rỗng, cĩ rãnh ), nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ cĩ nhiều nét đứt, làm cho bản vẽ khơng rõ. Khắc phục điều đĩ, người ta dùng loại hình biểu diễn khác là hình cắt và mặt cắt để biểu diễn cấu trúc bên trong của vật thể. Bài 2 : HÌNH CẮT 2.1. Định nghĩa : Hình cắt là hình biểu diễn phần cịn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng bỏ đi phần vật thể giữa mặt phẳng cắt và người quan sát. A A-A A HHìnhình c cắt?t A-A MMặt?t c? cắtt 2.2. Trình tự hồn thành một hình cắt : - Chọn mặt phẳng cắt : mặt phẳng cắt thường chọn song song với mặt phẳng hình chiếu chứa hình chiếu muốn vẽ cắt (ví dụ : muốn vẽ hình cắt đứng, chọn mặt phẳng cắt song song với P1, muốn vẽ hình cắt bằng chọn mặt phẳng cắt song song với P2, .) và mặt phẳng cắt phải đi qua phần rỗng bên trong vật thể, nếu vật cĩ mặt phẳng đối xứng thì nên chọn mặt phẳng cắt trùng với mặt này. - Bỏ phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt đi. - Chiếu phần vật thể cịn lại lên mặt phẳng hình chiếu tương ứng. - Vẽ ký hiệu vật liệu trên các diện tích bị cắt. - Định vị trí mặt phẳng cắt bằng cách : + Dùng nét cắt đặt tại chổ bắt đầu và chỗ kết thúc mặt phẳng cắt.
  45. + Dùng một chữ in hoa để gọi tên mặt phẳng cắt (ví dụ : mặt phẳng cắt A- A, B-B, ) - Vẽ mũi tên chỉ hướng quan sát. Mũi tên này phải vuơng gĩc với nét cắt và chạm vào nét cắt. - Gọi tên hình cắt cùng một tên với mặt phẳng cắt (ví dụ : mặt phẳng cắt A-A thì gọi hình cắt A-A ) và đặt tên này ở phía trên hình cắt. Chú ý : Nếu mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình cắt được đặt đúng vị trí đã qui định thì khơng cần ghi chú ký hiệu gì về hình cắt. 2.3. Phân loại hình cắt : 2.3.1. Căn cứ theo vị trí mặt phẳng cắt : gồm cĩ : - Hình cắt đứng : là hình cắt cĩ được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1. - Hình cắt bằng : là hình cắt cĩ được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng P2. - Hình cắt cạnh : là hình cắt cĩ được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh P3. - Hình cắt nghiêng : là hình cắt cĩ được khi mặt phẳng cắt khơng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản. 2.3.2. Căn cứ theo số lượng mặt phẳng cắt : gồm cĩ : - Hình cắt đơn giản : là hình cắt cĩ được khi dùng một mặt phẳng cắt để cắt vật thể. - Hình cắt phức tạp : là hình cắt cĩ được khi dùng từ hai mặt phẳng cắt trở lên để cắt vật thể. Cĩ hai loại hình cắt phức tạp là hình cắt bậc và hình cắt xoay. + Hình cắt bậc : khi dùng nhiều mặt phẳng cắt song song nhau. Tưởng tượng kết hợp chúng thành một mặt phẳng cắt giống như hình bậc thang. A A + Hình cắt xoay : khi dùng hai mặt phẳng cắt giao nhau và hợp nhau thành một gĩc tù. Trước khi chiếu phần cịn lại, tưởng tượng xoay mặt cắt nghiêng về song song với mặt phẳng hình chiếu tương ứng. (Khi vẽ : đưa những điểm nẳm trên
  46. đường nghiêng về thẳng hàng với đường ngay rồi going qua hình biểu diễn tương ứng). A A A-A A 2.3.3. Một số loại hình cắt đặt biệt : gồm cĩ : - Hình cắt riêng phần : là hình cắt một phần nhỏ của vật thể. Hình cắt này đặt ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản. - Hình chiếu kết hợp hình cắt : để diễn tả hình dạng bên ngồi lẫn bên trong của vật thể trên cùng một hình biểu diễn (mục đích giảm bớt số lượng hình biểu diễn), người ta ghép một phần hình chiếu và hình cắt lại với nhau.
  47. Bài 3 : MẶT CẮT 3.1. Định nghĩa : Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt khi tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể. Mặt phẳng cắt phải chọn sao cho các mặt cắt nhận được là các mặtcắt vuơng gĩc. Mặt phẳng cắt Mặt cắt M?t ph?ng c?t M?t c?t 3.2. Phân loại : Mặt cắt phân làm 2 loại : mặt cắt chập và mặt cắt rời. 3.2.1. Mặt cắt chập : Mặt cắt chập là mặt cắt đặt ngay trên hình chiếu tương ứng. Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh, đường bao của hình chiếu tương ứng tại chỗ đặt mặt cắt chập vẫn được vẽ đầy đủ bằng nét đậm. 3.2.2. Mặt cắt rời : Mặt cắt rời là mặt cắt đặt ở ngồi hình chiếu tương ứng. Đường bao của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm. Cĩ thể đặt mặt cắt rời ở phần cắt lìa của hình chiếu Mặt phẳng cắt Mặt cắt M?t ph?ng c?t M?t c?t MMặt?t c cắt?t c chậph?p MặtM?t ccắt?t rrời?i 3.3. Một số qui định về mặt cắt : - Nĩi chung, khi vẽ mặt cắt cũng ghi chú ký hiệu như khi vẽ hình cắt (gồm cĩ nét cắt, tên mặt phẳng cắt, mũi tên chỉ hướng quan sát, tên mặt cắt cùng tên với mặt phẳng cắt). A A-A A
  48. - Nếu mặt cắt là hình đối xứng mà trục đối xứng trùng với vết mặt phẳng cắt thì khơng cần ghi chú ký hiệu. - Nếu mặt cắt chập, mặt cắt rời (đặt ở phần cắt lìa của hình chiếu) khơng phải là hình đối xứng thì chỉ vẽ nét cắt và mũi tên mà khơng cần ghi chú A-A, B- B, Nhờ mũi tên chỉ hướng ta mới phân biệt được phần tử nào ở phía trước, phần tử nào ở phía sau. - Nếu mặt phẳng cắt qua các lỗ hoặc phần lõm trịn xoay (dạng hình trụ, hình nĩn) thì đường bao của lỗ hay phần lõm đĩ được vẽ đầy đủ trên mặt cắt. Qui ước này giúp người đọc bản vẽ phân biệt được các lỗ, chỗ lõm trịn xoay với lỗ, rãnh khơng trịn xoay. A A A-A CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 7 1. Hãy nêu khái niệm về hình cắt, mặt cắt ? 2. Hãy nêu trình tự để vẽ một hình cắt ? 3. Cĩ mấy loại mặt cắt ?
  49. Chương 8 VẼ QUI ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THƠNG DỤNG Bài 1 : REN VÀ QUI ƯỚC VẼ REN 1.1. Khái niệm : * Đường xoắn ốc : là chuyển động đều của một điểm trên một đường sinh, khi đường sinh quay đều quanh một trục cố định. + Nếu đường sinh là đường thẳng song song với trục quay, ta cĩ đường xoắn ốc trụ. + Nếu đường sinh là đường thẳng cắt trục quay, ta cĩ đường xoắn ốc nĩn. Sau đây là một số thơng số của đường xoắn ốc : - Vịng xoắn : là một phần của đường xoắn ốc được giới hạn bởi hai điểm gần nhau của đường xoắn ốc và cùng nằm trên một đường sinh. - Bước xoắn : là khoảng cách di chuyển của một điểm trên một đường sinh, khi đường sinh đĩ quay được một vịng, nghĩa là khoảng cách theo chiều trục giữa điểm đầu và điểm cuối của một vịng xoắn. Bước xoắn được ký hiệu là Ph. - Gĩc xoắn : Sự lien hệ giữa bước xoắn P h và đường kinh d của hình trụ theo hệ thức sau đây : P tg h trong đĩ α gọi là gĩc xoắn .d 1.2. Các yếu tố của ren : Các yếu tố của ren quyết định tính năng của ren. Các yếu tố của ren trụ bao gồm : 1.2.1. Prơfin ren : là đường bao mặt cắt ren, khi mặt phẳng cắt chứa trục ren. Prơfin ren cĩ dạng tam giác đều, tam giác cân, hình thang cân, hình thang thường, hình vuơng 1.2.2. Đường kính ren : gồm cĩ
  50. - Đường kính ngồi : là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren ngồi hay đi qua đáy ren của ren trong. Ký hiệu : d - Đường kính trong : là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren của ren ngồi hay đi qua đỉnh ren của ren trong. Ký hiệu : d1. - Đường kính trung bình : là đường kính của mặt trụ cĩ đường sinh cắt prơfin ren ở các điểm chia đều bước ren. Ký hiệu d2. 1.2.3. Số đầu mối : là số đường xoắn ốc tạo thành ren. 1.2.4. Bước ren : là khoảng cách giữa hai điểm tương ứng của hai prơfin ren kề nhau theo chiều trục. 1.2.5. Hướng xoắn : là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren. 1.3. Các loại ren thường dùng : 1.3.1. Ren hệ mét : Prơfin ren là tam giác cĩ gĩc ở đỉnh bằng 600. Ký hiệu là M. 1.3.2. Ren cơn hệ mét : Prơfin ren là tam giác cĩ gĩc ở đỉnh bằng 60 0. Ký hiệu là MK. 1.3.3. Ren trịn : Prơfin là cung trịn. Ký hiệu : Rd 1.3.4. Ren ống : dùng trong mối ghép ống, prơfin là tam giác cân cĩ gĩc ở đỉnh bằng 550. Ren ống cĩ 2 loại : - Ren ống hình trụ : ký hiệu là G. - Ren ống hình cơn : cĩ ký hiệu : R (ren ống cơn ngồi), R c (ren ống cơn trong) và Rp (ren ống trụ trong). 1.3.5. Ren hình thang : Prơfin ren là hình thang cân cĩ gĩc ở đỉnh bằng 300. Ký hiệu là Tr. 1.3.6. Ren răng cưa : Prơfin ren là hình thang thường cĩ gĩc ở đỉnh bằng 30 0. Ký hiệu là S. 60° ? ng n?i Ren trong Ren trong Đai ?c 55° 30° Ren ngồi Bulơng Ren ngồi ? ng Ren Re nhệ h ?mét mét Ren hình thang RenRen ?ốngng Ren hình thang 1.3.7. Ren hình vuơng : cĩ prơfin là hình vuơng. 1.4. Cách vẽ qui ước ren 1.4.1. Đối với ren thấy : qui ước vẽ như sau : đường kính đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh và cách đỉnh ren một đoạn xấp xỉ
  51. bằng bước ren. Trên hình chiếu vuơng gĩc với trục ren thì đường trịn đáy ren vẽ hở khoảng ¼ đường trịn ở vị trí tùy ý. 1.4.2. Đối với ren khuất : thì cả đường đỉnh ren và đáy ren đều vẽ bằng nét đứt. 1.4.3. Đường giới hạn ren : vẽ bằng nét liền đậm, đường khuất thì vẽ bắng nét đứt. - Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt của ren phải vẽ đến đường đỉnh ren. - Khi cần biểu diễn đoạn ren cạn, nĩ được vẽ bằng nét liền mảnh RenRen th?y thấy Ren kRenhu?t khuất Đu?ngĐường gi?i h?n giới ren han ren
  52. Bài 2 : VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG 2.2. Vẽ qui ước bánh răng trụ Bánh răng được vẽ theo TCVN, qui định như sau : - Đường trịn và đường sinh mặt đỉnh răng vẽ bằng nét liền đậm. - Đường trịn và đường sinh của mặt chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh. - Khơng vẽ đường trịn và đường sinh mặt chân răng. - Khi hai bánh răng ăn khớp, các đường đỉnh răng của hai bánh răng đều được vẽ bằng nét liền đậm trên các hình chiếu, cịn trên hình cắt (mặt phẳng cắt chứa hai trục của bánh răng) thì qui định đường đỉnh răng của bánh răng chủ động được vẽ bằng nét liền đậm, đường đỉnh răng của bánh răng bị động được vẽ bằng nét đứt. 2.3. Vẽ quy ước bánh răng cơn Răng của bánh răng cơn được hình thành trên mặt cơn, vì vậy kích thước của răng và mơđun thay đổi theo chiều dài của răng, càng về phía đỉnh nĩn kích thước của răng và mơđun càng bé Quy ước vẽ bánh răng cơn cũng tương tự như quy ước vẽ bánh răng trụ, tuy nhiên chỉ vẽ vịng chia đáy lớn của mặt cơn.
  53. Bài 3 : QUI ƯỚC VẼ LỊ XO 1.1. Khái niệm Lị xo là chi tiết dự trữ năng lượng, dùng để giảm xĩc, ép chặt, đo lực. Lị xo cĩ các loại như sau : lị so xoắn ốc, lị so xoắn phẳng, lị so díp, lị so đĩa. Thơng dụng nhất là lị so xoắn ốc. Đối với lị xo xoắn ốc, lị xo cĩ kết cấu phức tạp nên lị xo được vẽ quy ước theo TCVN 14-78 - Hình chiếu và hình cắt của lị xo xoắn trụ ( hay nĩn ) trên mặt phẳng chiếu song song với trục của lị xo, các vịng xoắn được vẽ bằng các đường thẳng thay cho đường cong - Đối với lị xo xoắn trụ ( hay nĩn ) cĩ số vịng xoắn lớn hơn 4 vịng thì quy định chỉ vẽ ở mỗi đầu lị xo một hoặc hai vịng xoắn ( trừ các vịng tỳ ) . Những vịng xoắn khác được vẽ bằng nét chấm gạch qua tâm mặt cắt của dây trên tồn bộ chiều dài và cho phép rút ngắn chiều dài của lị xo. - Những lị xo cĩ đường kính của dây lị xo bằng 2mm hay nhỏ hơn thì được vẽ bằng nét cơ bản, mặt cắt của lị xo được tơ đen Đối với lị xo xoắn phẳng mà số vịng xoắn lớn hơn 2 vịng thì quy định vẽ vịng đầu và vịng cuối, phần tiếp theo chỉ vẽ một đoạn bằng nét chấm gạch . Đối với lị xo đĩa cĩ số đĩa lớn hơn 4, thì mỗi đầu chỉ vẽ một hoặc hai đĩa, đường bao các đĩa cịn lại vẽ bằng nét mảnh . Đối với lị xo díp, quy định chỉ vẽ đường bao của chồng lị xo. 1.2. Vẽ qui ước lị xo Lị xo cĩ hình dạng và kết cấu phức tạp nên được vẽ theo qui ước. - Đối với lị xo xoắn ốc phẳng, lị xo lá, lị xo nhíp được vẽ như sau - Đối với lị xo xoắn ốc được vẽ như sau :
  54. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 8 1. Hãy nêu qui ước vẽ ren ? 2. Hãy nêu qui ước vẽ bánh răng ?
  55. Chương 9 CÁC MỐI GHÉP Bài 1 : GHÉP BẰNG REN Ghép bằng ren là loại ghép tháo được, được dùng phổ biến nhất trong các máy mĩc. Các chi tiết ghép là những chi tiết được tiêu chuẩn hĩa. Các mối ghép bằng ren gồm cĩ : 1.1. Ghép bằng bulơng : Trong mối ghép bằng bulơng, người ta luồn qua lỗ các chi tiết bị ghép rồi lồng vịng đệm vào bulơng và vặn chặt đai ốc lại. 1.2. Ghép bằng vít cấy : Trước hết vặn đoạn ren cấy vào lỗ ren của chi tiết sau đĩ lồng vịng đệm vào đầu kia của vít cấy, rồi xiết chặt đai ốc lại. 1.3. Ghép bằng vít : Dùng cho loại ghép chịu lực nhỏ, vít được trực tiếp vặn vào lỗ ren, khơng cần đến đai ốc. Ghép bằng vít GGhéphép b bằng?ng b bulơngulơng GGhéphép b bằng?ng v vítít c ?cấyy Ghép b?ng vít 1.4. Ghép bằng ống nối : Để nối các ống lại với nhau, thường dùng các phần nối (đầu nối) ghép với ống bằng ren trụ và được tiêu chuẩn hĩa.
  56. Bài 2 : GHÉP BẰNG THEN, CHỐT 2.1. Ghép bằng then : Ghép bằng then là loại ghép tháo được, thường dùng để ghép các chi tiết lắp với trục. Then là chi tiết được tiêu chuẩn hĩa, kích thước của then được chọn theo kích thước danh nghĩa của trục và lỗ. Kích thước của then gồm 3 kích thước : rộng, cao, dài (b x h x l). Then cĩ các loại : 2.1.1. Then bằng : dùng trong cơ cấu cĩ trọng tải nhỏ và trục lắp trượt hay lắp cố định với lỗ, nếu lắp trượt thì then được cố định trên trục bằng vít. Khi lắp, hai mặt bên của then bằng là mặt tiếp xúc. Then bằng cĩ kiểu đầu trịn, ký hiệu là A và kiểu đầu vuơng ký hiệu là B. 2.1.2. Then bán nguyệt : được qui định trong TCVN 4217-86. Với hai thơng số rộng, cao (b x h). Loại này dùng để truyền lực và mơmen tương đối nhỏ nhưng cĩ khả năng tự điều chỉnh được vị trí. Khi lắp, hai mặt bên của then là mặt tiếp xúc. 2.1.3. Then vát : được qui định trong TCVN 4214-86. Đây là loại dùng để truyền lực và mơmen lớn. Loại này được chia làm 3 loại : then trịn ký hiệu là A, then vuơng ký hiệu là B và kiểu cĩ mấu. Khi lắp, then được đĩng chặt vào rãnh của lỗ và trục, mặt bên và mặt dưới của then là hai mặt tiếp xúc, then vát cĩ độ dốc bằng 1: 100. TThenhen b bằng?ng k ikiểu?u B B Then The bằngn b?n gkiểu ki? uA A Then The vátn vát ThenThen bbánán nnguyệtguy?t 2.2. Ghép bằng chốt : 2.2.1. Ưng dụng : Chốt dùng để lắp ghép hay định vị các chi tiết lắp ghép với nhau. 2.2.2. Phân loại : Chốt là chi tiết tiêu chuẩn hĩa, gồm cĩ 2 loại : chốt trụ và chốt cơn. Chốt cơn cĩ độ cơn bằng 1: 50 và lấy đường kính đầu bé làm đường kính danh nghĩa. Kích thước của chốt trụ và chốt cơn được tiêu chuẩn hĩa theo TCVN.
  57. 2.2.3. Ký hiêu : Ký hiệu của chốt gồm cĩ : đường kính danh nghĩa d, kiểu lắp (đối với chốt trụ), chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của chốt. Ví dụ : Chốt trụ 10 x TCVN 2042-86. l Chốt cơn 10 x TCVN 2041-86. d o Để đảm bảo độ chính xác khi lắp, trong trường c x 45 hợp định vị, người ta khoan đồng thời các lỗ trên l các chi tiết bị ghép. d d1 c x 45o
  58. Bài 3 : GHÉP BẰNG ĐINH TÁN 3.1. Khái niệm : Mối ghép bằng đinh tán là mối ghép khơng tháo được, nĩ dùng để ghép các tấm kim loại cĩ hình dạng và kết cấu khác nhau. Theo cơng dụng, mối ghép đinh tán cĩ 3 loại : - Mối ghép chắc : dùng cho kết cấu kim loại khác nhau như : cầu, giàn - Mối ghép kín : dùng cho các thùng chứa, nồi hơi cĩ áp suất thấp. - Mối ghép chắc kín : dùng cho các kết cấu địi hỏi vừa chắc vừa kín như các nồi hơi cĩ áp suất cao. 3.2. Các loại đinh tán : đinh tán cĩ 3 loại chính sau : Đinh tánĐin hmủ tán chỏmmu ch? cầum c?u ĐinhĐ itánnh t ámủn m unửa n?a chìm chìm ĐinhĐin tánh tá nmủ mu chìm chìm - Đinh tán mũ chỏm cầu. - Đinh tán mũ nửa chìm. - Đinh tán mũ chìm. Khi tán, đinh được cắm vào lỗ làm sẳn ở chi tiết bị ghép, mũ đinh tựa lên cối, sau đĩ dùng búa tay hay búa máy tán đầu kia của đinh thành mũ để ghép hai chi tiết lại với nhau. 3.3. Cách vẽ đinh tán theo qui ước Biểu diễn và kí hiệu quy ước các mối ghép khơng tháo được theo TCVN 4179 – 85 a) Các loại đinh tán khác nhau được biểu diễn quy ước nhu8 bảng 7-2 b) Nếu trong những mối ghép đinh tán cĩ nhiều mối ghépcùng loại, thì cho phép biểu diễn đo8n giản mơỵ vài mối ghép, các mối ghép cịn lại được đánh dấu vị trí bằng đường tâm.
  59. Bài 4 : GHÉP BẰNG HÀN 4.1. Khái niệm : Hàn là quá trình ghép các chi tiết bằng phương pháp làm nĩng chảy cục bộ để dính kết các chi tiết lại với nhau. Phần kim loại nĩng chảy sau khi nguội sẽ tạo thành mối hàn. Hàn cĩ nhiều ưu điểm như ít tốn kim loại, cơng nghệ đơn giản, ít tốn thời gian, khối lượng giảm, mối ghép chắc. 4.2. Các loại mối ghép hàn : Mối ghép hàn được chia làm các loại sau : 4.2.1. Mối ghép hàn đối đỉnh : Ký hiệu là Đ. Hai chi tiết ghép đối đầu với nhau, mối hàn hình thành giữa hai mép vát đầu của hai chi tiết. Mối hàn này thường dùng trong ngành chế tạo vỏ tàu, thùng chứa. 4.2.2. Mối hàn ghép chữ T : Ký hiệu là T. Hai chi tiết ghép với nhau tạo thành hình chữ T, mối hàn hình thành phía trong gĩc giữa hai chi tiết, cĩ thể là một phía hay hai phía. Mối hàn này thường dung để ghép thép hình làm các dầm, cầu trục 4.2.3. Mối hàn ghép gĩc : Ký hiệu là G. Hai chi tiết ghép với nhau tạo thành một gĩc (thường là gĩc vuơng), mối hàn hình thành ở gĩc giữa chi tiết. Mối hàn này thường dùng để ghép vỏ hộp giảm tốc, giá đở, gân chịu lực, mặt bích
  60. MốiM?i hhànàn gghéphép dđối?i d đỉnh?nh Mối M ?hàni hà nghép ghé pchồng ch?p Mối M?i hànhàn ghépghép chữch? T Mối M? hàni hàn ghép ghép gĩc gĩc 4.2.4. Mối hàn ghép chập : Ký hiệu là C. Hai chi tiết ghép chập với nhau, mối hàn hình thành ở mép đầu chi tiết, cĩ thể là một phía hay hai phía. Mối hàn này thường dùng để ghép các thép tấm, thép thanh . 4.3. Cách ghi ký hiệu qui ước mối hàn Ký hiệu quy ước về mối ghép bằng hàn gồm cĩ :ký hiệu bằng chữ về loại hàn, ký hiệu bằng hình vẽ về kiểu mối hàn, kích thước mặt cắt mối hàn, chiều dài mối hàn, ký hiệu phụ đặc trưng cho vị trí của mối hàn và vị trí tương quan của các mối hàn. Ví dụ : C2 – 6 – 100/200 - C2 : Kiểu mối hàn chập khơng vát hai đầu. - 6 : Chiều cao mối hàn 6mm. - 100/200 : Mối hàn đứt quãng, chiều dài mỗi quãng 100mm, khoảng cách giữa các quãng là 200mm. - : Hàn theo đường bao hở.
  61. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 9 1. Hãy nêu các mối ghép bằng ren ? 2. Hãy nêu các mối ghép bằng then, chốt ? 3. Hãy nêu các mối ghép bằng hàn ?
  62. Mục lục Lời nĩi đầu Chương 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG §1. Vật liệu vẽ và cách sử dụng 1.1. Vật liệu vẽ 1.2. Cách sử dụng §2. Dụng cụ vẽ và cáh sử dụng 2.1. Dụng cụ vẽ 2.2. Cách sử dụng Chương 2 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT §1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 1.1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 1.2. Tỉ lệ §2. Đường nét 2.1. Các loại đường nét 2.2. Quy tắc vẽ nét 2.3. Chữ viết 2.4. Một số quy định khi ghi các loại kích thước Chương 3 : VẼ HÌNH HỌC §1. Dựng hình cơ bản 1.1. Dựng đường thẳng song song 1.2. Dựng đường thẳng vuơng gĩc §2. Chia đều đường trịn 2.1. Chia đường trịn ra 3,6 phần bằng nhau 2.2. Chia vịng trịn ra các phần bằng nhau §3. Vẽ một số đường cong hình học 3.1. Đường sin 3.2. Đường parabơn 3.3. Đường hypecbơn §4. Đừơng ovan – đường êlip 4.1. Đường ovan 4.2. Đường êlip Chương 4 : HÌNH CHIẾU VUƠNG GĨC
  63. §1. Khái niệm về các phép chiếu 1.1. Phép chiếu xuyên tâm 1.2. Phép chiếu song song §2. Hình chiếu cuả một điểm,một đường, một mặt phẳng 2.1. Hình chiếu của một điểm 2.2. Hình chiếu của một đường 2.3. Hình hiếu của một mặt phẳng §3. Hình chiếu của khối hình học 3.1. Khối đa diện 3.2. Khối trịn 3.3. Khối cầu Chương 5 : HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ §1. Các loại hình chiếu §2. Cách vẽ hình chiếu và ghi kích thước 2.1. Cách vẽ hình chiếu 2.2. Ghi kích thước §3. Cách đọc bản vẽ hình chiếu vật thể Chương 6 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO §1. Khái niệm về hình chiếu trục đo 1.1. Khái niệm 1.2. Hệ số biến dạng 1.3. Phân loại §2. Hình chiếu trục đo vuơng gĩc điểm 2.1. Khái niệm 2.2. Kí hiệu 2.3. Nhận xét §3. Hình chiếu trục đo xiên cân 3.1. Khái niệm 3.2. Kí hiệu 3.3. Nhận xét §4. Cách dựng hình chiếu trục đo 4.1. Cách dựng 4.2. Ví dụ
  64. Chương 7: HÌNH CẮT, MẶT CẮT §1. Khái niệm về hình cắt, mặt cắt 1.1. Khái niệm hình cắt 1.2. Khái niệm mặt cắt §2. Hình cắt 2.1. Định nghĩa 2.2. Trình tự hồn thành một hình cắt 2.3. Phân loại một hình cắt §3. Mặt cắt 3.1. Định nghĩa 3.2. Phân loại 3.3. Một số quy định về mặt cắt Chương 8: VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT §1. Ren và quy ước vẽ ren 1.1. Khái niệm về ren 1.2. Các yếu tố của ren 1.3. Các loại ren thường dùng 1.4. Cách vẽ qui ước ren 1.5. Cách ký hiệu các loại ren §2. Vẽ quy ước bánh răng 2.1. Đối với ren thấy 2.2. Đối với ren khuất 2.3. Đường giới hạng ren §3. Quy ước vẽ lị xo 3.1. Khái niệm chung 3.2. Vẽ qui ước lị xo Chương 9: CÁC MỐI GHÉP §1. Ghép đường ren 1.1. Ghép bằng bulơng 1.2. Ghép bằng vít cấy 1.3. Ghép bằng vít 1.4. Ghép bằng ống nối §2. Ghép bằng then, chốt
  65. 2.1. Ghép bằng then 2.2. Ghép bằng chốt §3. Ghép bằng đinh tán 3.1. Khái niệm 3.2. Các loại đinh tán 3.3. Cách vẽ quy ước các loại đinh tán §4. Ghép bằng hàn 4.1. Khái niệm 4.2. Các loại mối ghép hàn 4.3. Vẽ qui ước mối ghép hàn