Giáo trình Công nghệ thông tin và tự động hóa trong điều khiển

doc 84 trang ngocly 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Công nghệ thông tin và tự động hóa trong điều khiển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_cong_nghe_thong_tin_va_tu_dong_hoa_trong_dieu_khi.doc

Nội dung text: Giáo trình Công nghệ thông tin và tự động hóa trong điều khiển

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH BỔ TÚC CẤP GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TĐH TRONG ĐIỀU KHIỂN Năm 2014 0
  2. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình công nghệ thông tin và tự động hóa trong điều khiển”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 1
  3. PHẦN 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN Bài 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 1.1. Thông tin Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các họat động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin là tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những họat động có ích cho cộng đồng. Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng âm thanh, sóng hình Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với nhau hay nối với con người. Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp là tiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết. Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thọai, phát thanh, truyền hình, phim ảnh . 1.2. Xử lý thông tin Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chính xác nội dung của nó. Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thông tin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian, mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin và giải mã thông tin. 2
  4. Bài 2: KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM 2.1. Phần cứng (Hardware) Phần cứng là những bộ phận thiết bị vật lý cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như nguồn máy tính (power), bo mạch chủ (mainboard), bộ xử lý (CPU), ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD-ROM, CD-RW, DVD, màn hình (monitor), bàn phím (keyboard), chuột (mouse) Dựa vào chức năng và cách thức họat động của chúng mà người ta phân ra thành: - Bộ phận đầu vào (Input): Các bộ phận thu thập dữ liệu, mệnh lệnh như bàn phím, chuột - Bộ phận đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh như màn hình, loa, máy in. 2.2. Phần mềm (Software) Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài tóan nào đó. Phần mềm được phân lọai dựa trên phương thức họat động bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lập trình . 3
  5. Bài 3: HỆ ĐIỀU HÀNH Hệ điều hành là một chương trình quản lý phần cứng máy tính. Nó cung cấp nền tảng cho các chương trình ứng dụng và đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa người dùng máy tính và phần cứng của máy tính đó. Hệ điều hành thiết lập cho các tác vụ này rất đa dạng. Một vài hệ điều hành thiết kế tiện dụng trong khi một số khác thiết kế hiệu quả hoặc kết hợp cả hai. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Thông tin là gì? Thế nào là xử lý thông tin? 2. Phần cứng là gì? 3. Phần mềm là gì? 4. Hệ điều hành là gì? Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Khởi động Windows XP được tự động khởi động sau khi bật công tắc nguồn của máy tính. Khi khởi động xong, windows có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (password) của người dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on). Mỗi người sử dụng sẽ có 1 tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (dáng vẻ màn hình, các chương trình tự động chạy khi khởi động 4
  6. máy ) gọi là user profile và được windows XP lưu giữ lại để sử dụng cho những lần khởi động sau. 1.2 Thoát khỏi windows Khi muốn thoát khỏi windows XP, bạn đóng tất cả các cửa sổ ứng dụng đang mở, tiếp theo thực hiện một trong những cách sau đây: Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 Cách 2: Kích chuột chọn nút start và chọn Turn off Computer Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer Sau thao tác này hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới. Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt. Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính không sẵn sàng để đóng (chưa lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng hoặc sự trao đổi thông tin giữa hai máy nối mạng đang tiếp diễn ) thì sẽ có thông báo để xử lý. Nếu bạn chọn Restart máy tính sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự khởi động lại. Nếu bạn chọn Stand by hệ điều hành sẽ ngưng hoạt động của Đĩa cứng và màn hình, mục đích là tiết kiệm điện và khởi động lại nhanh hơn. Chú ý: Nếu không làm những thao tác đóng windows như vừa nói ở trên mà tắt máy ngay thì có thể xảy ra việc thất lạc một phần của nội dung các tập tin dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo. 5
  7. Bài 2. MÀN HÌNH WINDOWS Hình 2.1: Màn hình giao diện Windows XP - Desktop: Màn hình nền có các biểu tượng My computer, Recycle Bin, Mydocuments - Taskbar: nằm dưới đáy màn hình, có nút Star để mở menu Start, các nút biểu tượng chương trình đang chạy. 2.1 Desktop - Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ (Taskbar) - Bên trái màn hình là biểu tượng (Icons): My documents, my computer, My network places, Recycle Bin - Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái của biểu tượng ) gọi là lối tắt (shortcut). - My computer: biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính. 6
  8. - My network places: Nếu mở cửa sổ này bạn sẽ thấy tên và các tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của bạn. Từ đây bạn có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẽ mà bạn đã được cấp quyền sử dụng. - Recycle Bin: là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xóa. Những đối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc kích phải chuột vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin. Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa, bạn chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó kích phải chuột và chọn Restore. - Internet Explorer: Cho phép truy nhập Internet, web. - Các lối tắt (biểu tượng chương trình – shortcut): Các lối tắt giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩa cứng, một thư mục. Để mở, bạn kích đúp chuột trên shortcut của nó hoặc kích phải chuột và chọn Open. - Bạn có thể tạo các shortcuts của các chương trình lên màn hình nền bằng cách kích phải chuột vào biểu tượng chương trình và chọn send to Desktop trên menu đối tượng. - Menu đối tượng: Trong windows XP khi bạn kích phải chuột trên 1 biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để bạn chọn các lệnh trên đối tượng đó. Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng. 2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar): Để thao tác trên thanh tác vụ Taskbar ta làm như sau: Chọn lệnh Start/Settings/Taskbar and start menu hoặc kích phải chuột vào thanh Taskbar chọn Properties - Chọn lớp Taskbar, và chọn các tùy chọn dưới đây: + Lock the taskbar: khóa thanh taskbar + Auto hide: cho tự động ẩn thanh taskbar khi không sử dụng 7
  9. + Keep the taskbar on top of the windows: cho thanh taskbar hiện lên phía trước các cửa sổ. + Group similar taskbar buttons: cho hiện các chương trình cùng loại theo nhóm. + Show Quick Launch: cho hiện các biểu tượng trong Start menu với kích thước nhỏ trên thanh taskbar. + Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh taskbar + Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt - Chọn lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị menu start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới (Start menu) Kích chuột chọn lệnh Customize, cửa sổ customize xuất hiện theo dạng cũ như hình dưới cho phép thực hiện một số thay đổi cho menu start. Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (shortcut) vào menu start. Nút remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm (folder) Bài 3: KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỞ CÁC TẬP TIN DỮ LIỆU Mỗi chương trình ứng dụng trên Windows thường được mở trong một cửa sổ. Tại cùng một thời điểm Windows cho phép mở nhiều chương trình ứng dụng. Có rất nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng. Ví dụ: 3.1 Khởi động các chương trình Cách 1: Khởi động từ menu Start Menu - Chọn Start/Program [/Nhóm chương trình]/ Tên chương trình ứng dụng. Cách 2: Khởi động bằng lệnh Run 8
  10. - Bước 1:Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run như hình bên. - Bước 2: Nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin chương trình vào mục Open hoặc kích chuột chọn nút Brown để chọn chương trình cần khởi động. - Bước 3: Chọn Ok để khởi động chương trình. Cách 3: Dùng shortcut để khởi động chương trình. Kích đúng chuột vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động. Các shortcut có thể đặt trong 1 folder ngay trên màn hình nền. 3.2 Mở tệp tin dữ liệu - Mở tập tin để xem bằng cách nhấn đúp chuột vào tên của nó hoặc nhấn nút phải chuột vào tên tập tin và chọn Open. - Tập tin sẽ được mở ra bằng chương trình đã tạo ra nó hoặc chương trình nào được chọn mặc nhiên để mở loại tập tin này. - Nếu có nhiều chương trình để mở loại tập tin này thì có thể chọn Open With và chọn chương trình để mở. Bài 4: QUẢN LÝ CÁC HỒ SƠ VÀ TỆP TIN BẰNG WINDOWS EXPLORE Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng 4.1 Khởi động - Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore - Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore 9
  11. Thanh menu Thanh công cụ Thanh địa chỉ Hình 2.2: Màn hình Windows Explore 4.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore - Tool bar: Thanh công cụ chứa lệnh thông thường - Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục - Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ, bạn đưa con trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ. - Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống, bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái. 10
  12. 4.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin. 4.3.1Thay đổi cửa sổ bên trái - Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số - Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số. - Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số. 4.3.2Thay đổi cửa sổ bên phải - Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails - Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon - Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List - Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details - Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn View/Arrange Icons, rồi tùy chọn. + By name: Sắp xếp theo thứ tự tên + By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin + By size: Sắp xếp theo kích thước file 11
  13. 4.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder 4.4.1Mở một folder Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra. 4.4.2 Mở một file tài liệu Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ . Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word. 4.4.2 Thi hành một file chương trình Double click vào biểu tượng file chương trình. 4.4.3 Thêm một folder mới vào folder đang chọn Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tên folder mới. 4.4.4 Đổi tên file, folder Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename 4.4.5 Xóa file hoặc folder Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windows (file, folder, shorcut ) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạn nhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn). Cách chọn nhiều File, Folder - Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữ phím Shift rồi chọn tên cuối nhóm. 12
  14. - Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đó nhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp. - Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/Select All hoặc nhấn phím Ctrl +A. 4.4.6 Sao chép các file, folder - Click chọn file hoặc folder muốn sao chép. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C, hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ. Sau đó chọn nơi lưu chữ hoặc dán ra. Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu Edit/Paste, hoặc nút paste trên thanh công cụ. 4.4.7 Di chuyển các file, folder - Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển. Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X, hoặc vào menu Edit/Cut - Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/paste Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách kéo thả chuột. - Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển. Nếu sao chép thì giữ phím Ctrl, di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơi muốn sao chép hoặc di chuyển đến. 4.4.8 Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiện menu tắt chọn lệnh Send to. 4.4.9 Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọai chứa các thuộc tính sau: - Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệu chỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tin đó. 13
  15. - Hidden: Thuộc tính ẩn, thuộc tính này khi đánh dấu một tệp ti thì thông thường không cho thấy biểu tượng file này trong cử sổ Explore - Read Only: Thuộc tính chỉ đọc: Bạn có thể mở một tệp tin có thuộc tính chỉ đọc nhưng bạn không thể ghi lại nó được. - System: Thuộc tính hệ thống: Thường dùng cho các file hệ thống là những tệp tin quan trọng không được phép sửa đổi hoặc xóa đi, bởi chúng là thành phần quan trọng của hệ điều hành Windows. Chọn file hay folder muốn xem hoặc thay đổi thuộc tính. Vào menu File/Properties. Hoặc Click nút Properties trên thanh công cụ hoặc Click chuột phải vào file, folder chọn Properties Trên hộp thọai properties có các thông tin về file, folder. Muốn đặt thuộc tính nào bạn chỉ cần đánh dấu vào ô thuộc tính đó, muốn gỡ bỏ bạn tắt dấu đó đi. Hình 2.3: Xem thông tin thuộc tính File, Folder Bài 5: INTERNET VÀ EMAIL 5.1 Khái niệm Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền 14
  16. thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu. 5.2 Khái niệm Email - Electronic mail (e-mail, email, E-Mail ) hay còn gọi là thư điện tử là cách gọi phổ thông của cách thức giao tiếp, liên lạc của hệ thống xây dựng dựa trên những chiếc máy tính. Tại 1 thời điểm cách đây khá lâu, thuật ngữ máy tính được dùng để ám chỉ những cỗ máy làm việc với kích thước khổng lồ, người dùng phải áp dụng phương pháp dial-up để truy cập, và mỗi chiếc máy tính đều được trang bị bộ nhớ và thiết bị lưu trữ dành cho nhiều tài khoản. Sau đó không lâu, những nhà phát minh đã tìm cách để các bộ máy này “giao tiếp” với nhau. Ứng dụng đầu tiên ra đời, nhưng họ chỉ gửi được tin nhắn đến các người sử dụng khác trong cùng 1 hệ thống cho tới tận năm 1971. Và thời gian qua đi, công nghệ đã được phát triển lên 1 tầm cao mới khi Ray Tomlinson trở thành người đầu tiên trên toàn thế giới gửi được bức thư điện tử tới người khác sử dụng ký hiệu @. Và đó là nền tảng đầu tiên của khái niệm Email – chúng ta đang đề cập tới. Tại thời điểm đó, những email đã tương đương với tin nhắn dưới dạng text ngày nay. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, email đã “tiến hóa” với những thông tin đi kèm như chi tiết về người gửi, người nhận, tiêu đề, nội dung, file đính kèm Nhưng dù sao đi nữa, toàn bộ quá trình này không hề đơn giản như khi chúng ta cầm bút và vẽ đường nối giữa 2 điểm A và B bất kỳ. Cũng giống như để khởi động 1 chương trình, phần mềm nào đó, có rất nhiều tiền trình xảy ra khi người sử dụng muốn gửi hoặc nhận email mà họ không hề biết. 15
  17. Bài 6: VIRUS MÁY TÍNH 6.1 Khái niệm Virus máy tính Virus máy tính là một chương trình phần mềm có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng có thể là các file chương trình, văn bản, máy tính ). Virus có nhiều cách lây lan và tất nhiên cũng có nhiều cách phá hoại, nhưng bạn chỉ cần nhớ rằng đó là một đoạn chương trình và đoạn chương trình đó thường dùng để phục vụ những mục đích không tốt. Virus máy tính là do con người tạo ra, quả thực cho đến ngày nay chúng ta có thể coi virus máy tính như mầm mống gây dịch bệnh cho những chiếc máy tính, và chúng ta là những người bác sĩ, phải luôn chiến đấu với bệnh dịch và tìm ra những phương pháp mới để hạn chế và tiêu diệt chúng. Như những vấn đề phức tạp ngoài xã hội, khó tránh khỏi việc có những loại bệnh mà chúng ta phải dày công nghiên cứu mới trị được, hoặc cũng có những loại bệnh gây ra những hậu quả khôn lường. Chính vì vậy, phương châm "phòng hơn chống" là phương châm cơ bản và luôn đúng đối với virus máy tính. 6.2 Sự lây lan của Virus máy tính Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua email, qua các file bạn tải về từ Internet hay copy từ usb và các máy tính khác về. Virus máy tính cũng có thể lợi dụng các lỗ hổng phần mềm để xâm nhập từ xa, cài đặt, lây nhiễm lên máy tính của bạn một cách âm thầm. Email là con đường lây lan virus chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay. Từ một máy tính, virus thu thập các địa chỉ email trong máy và gửi email giả mạo có nội 16
  18. dung hấp dẫn kèm theo file virus để lừa người nhận mở các file này. Các email virus gửi đều có nội dung khá ‘hấp dẫn’. Một số virus còn trích dẫn nội dung của 1 email trong hộp thư của nạn nhân để tạo ra phần nội dung của email giả mạo, điều đó giúp cho email giả mạo có vẻ “thật” hơn và người nhận dễ bị mắc lừa hơn. Với cách hoàn toàn tương tự như vậy trên những máy nạn nhân khác, virus có thể nhanh chóng lây lan trên toàn cầu theo cấp số nhân. Tại Việt Nam , ổ đĩa usb là con đường lây lan phổ biến thứ hai của virus, chỉ sau email. Khi bạn cắm ổ đĩa usb của mình vào một máy tính để copy dữ liệu, chắc bạn không ngờ rằng có một vài chú virus đang ẩn mình trong chiếc máy tính đó, chờ trực để tự nhân bản vào usb của bạn. Bạn mang ổ đĩa usb về, cắm vào máy tính của mình, mở ổ đĩa để chuyển các file vừa copy được vào máy, và một lần nữa bạn không biết rằng virus cũng chỉ đợi có thế để lây nhiễm vào máy tính của bạn. Máy tính của bạn cũng có thể bị nhiễm virus khi bạn chạy một chương trình tải từ Internet về hay copy từ một máy tính bị nhiễm virus khác. Lý do là các chương trình này có thể đã bị lây bởi một virus hoặc bản thân là một virus giả dạng nên khi bạn chạy nó cũng là lúc bạn đã tự mở cửa cho virus lây vào máy của mình. Quá trình lây lan của virus có thể diễn ra một cách "âm thầm" (bạn không nhận ra điều đó vì sau khi thực hiện xong công việc lây lan, chương trình bị lây nhiễm vẫn chạy bình thường) hay có thể diễn ra một cách "công khai" (virus hiện thông báo trêu đùa bạn) nhưng kết quả cuối cùng là máy tính của bạn đã bị nhiễm virus và cần đến các chương trình diệt virus để trừ khử chúng. Nếu bạn vào các trang web lạ, các trang web này có thể chứa mã lệnh ActiveX hay JAVA applets, VBScript là những đoạn mã cài đặt Adware, Spyware, Trojan hay thậm chí là cả virus lên máy của bạn. Vì vậy, chúng tôi khuyên bạn trong mọi tình huống bạn nên cẩn thận, không vào những địa chỉ web lạ. 17
  19. Tuy nhiên virus cũng được phát triển theo một trình tự lịch sử tiến hoá từ thấp đến cao. Những virus hiện nay có thể lây vào máy tính của bạn mà bạn không hề hay biết, ngay cả khi bạn không mở file đính kèm trong các email lạ, không vào web lạ hay chạy bất cứ file chương trình khả nghi nào. Đơn giản là vì đó là những virus khai thác các lỗi tiềm ẩn của một phần mềm đang chạy trên máy tính của bạn (ví dụ: lỗi tràn bộ đệm ) để xâm nhập từ xa, cài đặt và lây nhiễm. Các phần mềm (kể cả hệ điều hành) luôn chứa đựng những lỗi tiềm tàng mà không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng phát hiện ra. Các lỗi này khi được phát hiện có thể gây ra những sự cố không lớn, nhưng cũng có thể là những lỗi rất nghiêm trọng và không lâu sau đó thường sẽ có hàng loạt virus mới ra đời khai thác lỗi này để lây lan. Một tình huống hay gặp đối với các virus lây lan dựa trên tin nhắn tức thời (VD : tin nhắn Yahoo Messenger, ICQ, Windows Messenger ) là virus gửi tin nhắn tới tất cả các thành viên trong danh sách bạn bè của nạn nhân, tin nhắn này có nội dung rất ‘hấp dẫn’ và được gửi kèm với liên kết dẫn đến một trang web. Trang web này nhìn bề ngoài rất bình thường, nhưng thực chất bên trong nó đã được dựng lên một cách có chú ý để khai thác các lỗ hổng của trình duyệt Internet (VD : Internet Explorer). Khi bạn nhấn vào liên kết để xem nội dung trang web với một trình duyệt chưa được vá lỗi, virus sẽ âm thầm lây nhiễm vào máy mà bạn không hề hay biết. 6.3 Sự phá hoại của Virus máy tính Đây chắc chắn sẽ là điều băn khoăn của bạn nếu chẳng may máy tính của bạn bị nhiễm virus. Như chúng tôi đã nói, dù ít hay nhiều thì virus cũng được dùng để phục vụ những mục đích không tốt. Các virus thế hệ đầu tiên có thể tàn phá nặng nề dữ liệu, ổ đĩa và hệ thống, hoặc đơn giản hơn chỉ là một câu đùa vui hay nghịch ngợm đôi chút với màn hình hay 18
  20. thậm chí chỉ nhân bản thật nhiều để "ghi điểm". Tuy nhiên các virus như vậy hầu như không còn tồn tại nữa. Các virus ngày nay thường phục vụ cho những mục đích kinh tế hoặc phá hoại cụ thể. Chúng có thể chỉ lợi dụng máy tính của bạn để phát tán thư quảng cáo hay thu thập địa chỉ email của bạn. Cũng có thể chúng được sử dụng để ăn cắp tài khoản ngân hàng, tài khoản hòm thư hay các thông tin các nhân quan trọng của bạn. Cũng có thể chúng sử dụng máy bạn như một công cụ để tấn công vào một hệ thống khác hoặc tấn công ngay vào hệ thống mạng bạn đang sử dụng. Đôi khi bạn là nạn nhân thực sự mà virus nhắm vào, đôi khi bạn vô tình trở thành "trợ thủ" cho chúng tấn công vào hệ thống khác. Làm thế nào để có thể yên tâm rằng máy tính của bạn không bị nhiễm virus? Bạn hãy cận thận với những file gửi kèm trong email, không nên mở các file đính kèm nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung email Bạn cũng không nên chạy các chương trình không rõ nguồn gốc khi tải từ Internet hoặc copy từ máy khác về. Bạn cần thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính của mình, và điều quan trọng nhất là cập nhật thường xuyên chương trình diệt virus mới nhất. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1. Kiểm tra trong ổ đĩa đã có thư mục VANBAN chưa, nếu đã có thì xóa đi và tạo một cây thư mục sau: 2. Trong thư mục HOP, tạo 3 tập tin HOP12_8.doc, HOP26_8.doc và HOP3_9.doc với nội dung tùy chọn. 19
  21. 3. Trong thư mục LUONG , tạo 3 tập tin LT8_2010.xls, LT9_2010.xls, LT4_2010.xls với nội dung tùy chọn 4. sao chép hai tập tin HOP26_8.doc và Hop3_9.doc vào thư mục VANBAN 5. Di chuyển tất cả các tập tin trong thư mục LUONG vào thư mục NOIBO 6. Đổi tên tập tin LT8_2010.xls thành luong thang 8.xls 7. Xóa các tập tin trong thư mục HOP, sau đó phục hồi các tập tin này. 8. Xóa các tập tin trong thư mục LUONG vơ1i điều kiện không đưaa vào thùng rác. 9. Gán thuộc tính ẩn cho tập tin LT9_2010.xls 10. Kết thúc buổii thực hành xóa thư mục VANBAN 20
  22. Chương 3 CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT WORD Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD 1.1 Giới thiệu chung Word là một phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ phần mềm Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất. Word chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, công văn giấy tờ, sách vở, tạp chí, bản kê khai Ngoài chức năng cơ bản là một hệ soạn thảo lý tưởng, word còn có nhiều chức năng phong phú khác như lập bảng biểu, tính toán, trang trí văn bản bằng hình ảnh. 1.2 Khởi động chương trình Word Có nhiều cách để khởi động chương trình ứng dụng trong môi trường windows, nhưng có 2 cách người sử dụng hay dùng: Cách 1: Chọn Start/Programs/Mocrosoft Office/Microsoft Word Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng shortcut Word trên màn hình nền Desktop 1.3 Màn hình Microsoft Word Thước kẻ Thanh Thanh tiêu Thanh định Thanh tiêu thực đơn chuẩn dạng đề Vùng sọan thảo văn bản Thanh cuốn dọc Thanh Thanh Thanh công cụ vẽ trạng thái cuốn ngang Hình 3.1. Màn hình giao diện Microsoft Word 21
  23. - Thanh tiêu đề (Title bar): là dòng trên cùng trên màn hình cho biết tên tài liệu đang soạn thảo. Nếu tài liệu chưa được đặt tên thì word mặc định là Document1.doc - Thanh thực đơn (Menu bar): là dòng chứa các lệnh của word. Khi kích chuột vào các lệnh trên thanh thực đơn thì word sẽ trả xuống một thực đơn dọc với các lệnh tiếp theo. - Thanh tiêu chuẩn (Standard bar): Gồm các nút lệnh xử lý văn bản thường sử dụng. Khi ta kích chuột vào 1 nút, một lệnh tương ứng sẽ được thực hiện. - Thanh định dang (Formatting bar): cho phép định dạng nhanh các thuộc tính như điều chỉnh văn bản về kiểu chữ, cỡ chữ - Thước kẻ (ruler): cho biết giới hạn về lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của 1 trang văn bản. Đồng thời thước kẻ còn cho biết vị trí dừng khi sử dụng tab - Thanh cuốn dọc (Vertical scroll bar ): cho phép kéo trang văn bản từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên để có thể xem nội dung tài liệu bị che khuất. - Thanh cuốn ngang (Horizontal scroll bar): cho phép kéo trang văn bảm từ phải qua trái hoặc từ trái qua phải để xem nội dung tài liệu ở cuối dòng hoặc đầu dòng. - Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị thông tin thống kê hiện thời tài liệu đang được soạn thảo - Vùng soạn thảo làm việc: Ta có thể đánh văn bản hay đưa các đối tượng khác vào văn bản. Khi làm việc với mỗi một tài liệu chúng ta có một vùng làm việc. Trong mỗi vùng, chúng ta có một con trỏ nhận văn bản. Con trỏ là một vạch mảnh, thẳng đứng, nhấp nháy, chỉ thị vị trí ký tự sẽ được chèn vào văn bản khi soạn thảo. 22
  24. Bài 2: SOẠN THẢO, ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 2.1 Soạn thảo văn bản 2.1.1 Soạn thảo Tiếng Việt Microsoft Word sử dụng trạng thái ngầm định để soạn thảo văn bản là Anh ngữ. Để soạn thảo văn bản bằng Việt ngữ chúng ta phải cài bảng mã và các font chữ Việt chuẩn. Hiện nay, có rất nhìêu bộ cài đặt bảng mã và font chữ Việt như ABC, Vietkey, Unikey, Có hai cách gõ tiếng Việt: - Nếu sử dụng bảng mã Unicode: chúng ta có thể sử dụng các font chữ có sẵn của bộ Microsoft Office như Time New Roman, Arial, Tohoma, - Nếu sử dụng bảng mã TCVN3: chúng ta phải sử dụng các font chữ bắt đầu là .Vnxxxxx như .VntimeH, VnArial, .VnCentury Schoolbook, - Nếu sử dụng bảng mã Vni-Window thì chọn các font chữ Vni- . Để bật chế độ sọan thảo tiếng Việt hoặc tắt khi cần gõ tiếng Anh, chúng ta nhấn tổ hợp phím Alt+Z (hoặc Ctrl_Shift tùy thuộc vào cách đặt thuộc tính cho bộ gõ tiếng Việt của người sử dụng). 2.1.2 Nhập văn bản Văn bản nhập vào từ bàn phím sẽ hiện ra tại vị trí cón trỏ trong cửa sồ liệu. Chúng bắt đầu nhập văn bản từ sát mép trái màn hình, khi dòng văn bản dài quá lề phải, word sẽ tự động xuống dòng. Chúng ta chỉ bấm phím Enter để mở một đọan văn bản mới khi trong văn bản có ký hiệu chấm xuống dòng. Với các chữ cái đầu câu, chúng ta nhấn và giữ phím shist khi đánh chữ cái thường để nhận được chữ hoa. Còn với cả câu là chữ hoa có dấu: 23
  25. Nếu sử dụng bảng mã Unicode thì chúng ta bấm phím Caps Lock rồi gõ bình thường. Nếu sử dụng bảng mã TCVN3 thì chúng ta đánh bình thường rồi sau đó định dạng lại kiểu chữ bằng các font .VnxxxxH nhu .VnTimeH, .VnArialH Không bấm dấu cách hay phím tab để làm độ thụt đầu mổi đoạn. 2.1.3 Soạn một văn bản mới Chọn 1 trong các cách sau: Cách 1: chọn File/Open Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + N Cách 3: Kích chuột vào nút New trên thanh công cụ Chương trình sẽ mở thêm một cửa sổ tài liệu mới, sẵn sàng nhập văn bản 2.1.4 Mở tập văn bản đã có trên đĩa Khi cần mở một văn bản đã được ghi vào đĩa để in hoặc chỉnh sửa, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Thực hiện một trong các cách sau: +Cách 1: Chọn File/Open +Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + O +Cách 3: Kích chuột vào nút Open trên thanh công cụ Bước 2: Hộp thoại Open xuất hiện. Dùng chuột chỉ định thư mục cần mở trong hộp Look in, chỉ định File chứa văn bản cần mở. 24 Hình 3.2: Cửa sổ hội thọai Open
  26. Bước 3: Kích chuột vào nút Open 2.2 Định dạng văn bản 2.2.1 Định dạng đọan văn bản Để định dạng đọan văn bản chúng ta cần thực hiện như sau: Bước 1: Chọn đọan văn bản cần định dạng. Bước 2: Chọn Format\Paragraph. Xuất hiện hộp thọai Paragraph Hình 3.3: Cửa sổ hội thọai Paragraph Bước 3: Chọn thẻ Indent and Spacing. Xác định lề của đọan văn bản trong mục Alignment. + Left: Dóng thẳng mép lề trái cho đọan văn bản + Right: Dóng thẳng mép lề phải cho đọan văn bản 25
  27. + Centered: Lấy tâm làm giữa hai lề trái phải, điều chỉnh giãn dòng đọan văn bản đều hai bên. + Justified: Dóng thẳng cả hai mép lề trái, phải cho đọan văn bản + Left: Lùi dòng văn bản vào tính từ mép trong lề trái x cm + Right: Lùi dòng văn bản vào tính từ mép trong lề phải x cm + Special: Đặc biệt + First Line: Lùi dòng đầu tiên của đọan văn bản tính từ mép trong của lề trái x cm. + Hanging: Lùi tòan bộ đọan văn bản từ dòng đầu tiên của đọan văn bản tính từ mép trong của lề trái x cm. + Before: Khỏang cách phía trên của dòng đầu đọan văn bản này đến dòng cuối cùang của đọan văn bản trước. After: Khỏang cách phía sau của dòng cuối đọan văn bản này đến dòng đầu tiên của đọan văn bản sau. (Chúng ta có thể điều chỉnh từ 0 li – 0,5 li-1 li tương ứng với 0 pt – 6 pt -12 pt). + Singe: Khỏang cách là một dòng đơn + 1,5 lines: Khỏang cách là 1,5 dòng + Double: Khỏang cách là 2 dòng + At least: Khỏang cách là nhỏ nhất. Word sẽ tự động điều chỉnh sao cho đầu của các ký tự như h, t, d, đ, của dòng dưới không đè lên đuôi của các ký tự như g, p, y, của dòng trên. + Exactly: Giữ đúng khỏang cách đã đặt. + Multiple: giữ đúng khỏang cách đã đặt. Nếu chọn At least, Exactly, Multiple thì chúng ta phải điền trị khỏang cách dòng cho ô At. Bước 4: Tùy chọn Line and Page breaks Bước 5: Nhấp chuột vào nút OK để chấp nhận. 26
  28. 2.2.2 Đánh số trang văn bản Để chèn số trang cho tài liệu, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Chọn lệnh Insert\Page Number. Xuất hiện hộp thọai Page Number. Bước 2: Chọn vị trí đặt số trang trong mục Position và Alignment. - Position: HìnhChọn 3.4: một Cửa trong sổ haihội tùy thọai chọn Page sau: Number + Top of Page (Header): Điền số trang vào đầu mối trang + Bottom of Page (Footer): Điền số trang vào cuối mỗi trang. - Alignment: Chọn một trong các tùy chọn sau: + Left: Đặt số trang vào sát mép trong của lề bên trái đầu hoặc cuối trang văn bản. + Right: Đặt số trang vào sát mép trong cua3 lề bên phải đầu hoặc cuối trang văn bản. + Center: Đặt số trang nằm giữa hai lề của đầu hoặc cuối trang văn bản. + Inside: Đặt số trang vào mép trong của trang văn bản. + Outside: Đặt số trang vào mép ngòai của trang văn bản. Bước 3: Chọn OK để chấp nhận. 2.2.3 Cài đặt Tab Để cài đặt Tab, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Chọn đọan văn bản cần đặt Tab. Bước 2: Chọn lệnh Format\Tab. Xuất hiện hộp thọat Tab. 27 Hình 3.5: Cửa sổ hội thọat Tab
  29. Bước 3: Nhập giá trị điểm dừng Tab theo đơn vị hiển thị của thước kẻ trong mục Tab Stop Position. Bước 4: Chọn kiểu điểm dừng Tab trong mục Alignment. + Left: Dóng thẳng mép trái tại vị trí điểm dừng + Center: Lấy điểm dừng tab làm tâm, điều chỉnh dãn dòng văn bản đều hai bên. + Right: Dóng thẳng mép phải tại vị trí điểm dừng + Decimal: chỉnh thẳng cột số liệu theo dấu chấm thập phân. + Bar: chèn vạch thẳng đứng tại vị trí điềm dừng. Bước 5: Chọn ký tự dẫn đến điểm dừng Tab trong mục Leader + None: không có ký tự dẫn + .: Ký tự dẫn là dấu . + : Ký tự dẫn là đường gạch quãng. + ___: Ký tự dẫn là đường gạch liền. Bước 6: Chọn Set để thiết lập điểm dừng Tab. Bước 7: Chọn OK để chấp nhận. Bài 3: CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 28
  30. Gọi lệnh Insert\Symbol, hộp thọai sau được bày ra. Nếu trang Symbol đang ở trên thì tốt, nếu nó đang ở dưới của trang Special Characters thì nhấp lên gờ chọn trang của nó, nó sẽ được xếp lên trên. Hình 3.6: Gọi kệnh Insert\Symbol Hình 3.7: Cửa sổ hội thọai Symbol Trong khung Font, nếu có sẵn tên nhóm Windings thì tốt, bằn gkhông thì nhắp chuột vào hình mũi tên bên phải khung Font mà nhắp, word sẽ liệt kê danh sách các Symbol mà window trên m áy của bạn có trang bị cài đặt, trong đó thế 29
  31. nào cũng có bộ Windings, nhắp chọn bộ này. Lập tức 224 ký hiệu sẽ được bày lên màn hình. Rà chuột vào ký hiệu  rồi nhấp nút Insert. Ký hiệu đóa được đưa vào văn bản tại vị trí điềm chèn, hộp thọai vẫn duy trì trên màn hình. Chọn tiếp ký hiệu , nhắp nút Insert, chọn tiếp ký hiệu , nhắp Insert. Nhắp nút Close để dẹp hội thọai Symbol. Trong văn bản đang thực hiện, nhất định bạn được một bộ hình tượng “lưỡng long triều nguyệt” (hoặc “lưỡng ngư tranh táo” như ở dưới. Bấm Tab đưa điểm chèn qua mốc dừng kế tiếp. Bạn hãy tự xoay xở để cho có hình tượng   ngay dưới cụm từ “Độc lập ” Enter xuống hàng, nhất định bạn có một tiêu đề “hết ý” như thế này. Trường CĐN GTVT Đường Thủy II CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa CNTT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc      Bài 4: LƯU VÀ IN VĂN BẢN 4.1 Lưu văn bản Khi cần lưu một văn bản vào đĩa, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Thực hiện một trong các cách sau: +Cách 1: Chọn File/Save +Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + S +Cách 3: Kích chuột vào nút Save trên thanh công cụ Có 2 khả năng xảy ra: +Nếu văn bản hiện thời là văn bản cũ (đã có tên) được mở ra xem, sửa, word sẽ tự động ghi lại sự thay đổi của tài liệu hiện thời dưới tên đã có mà không đưa ra 1 yêu cầu nào cả. 30
  32. + Nếu là văn bản mới soạn (chưa được đặt tên) sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chúng ta tiếp tục thực hiện. Hình 3.8: Cửa sổ hội thọai Save As Bước 2: chọn cho văn bản 1 tên file bằng cách gõ vào mục file name. Chọn thư mục muốn lưu văn bản trong hộp Save in Bước 3: Kích chuột vào nút Save Chú ý: Nếu muốn Save với mới một tập tin khác ta chọn Save as 4.2 In văn bản Muốn in một tài liệu ra một máy in nào đó, yêu cầu phải có cài đặt các chương trình điều khiển in tươn gứng với máy in đó. Máy in được bật lên, nạp giấy chờ lệnh in từ các chương trình ứng dụng. Để in nhanh tất cả các trang của một tài liệu chúng ta kích chuột vào nút Print trên thanh công cụ. Để in theo lựa chọn của người sử dụng, chúng ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chọn một trong hai cách sau: + Cách 1: Chọn File\Print. + Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + P Hộp thọai Print xuất hiện 31 Hình 3.9: Cửa sổ hội thọai Print
  33. Bước 2: Chọn vùng in cho tài liệu mục Page Range. + All: In tòan bộ văn bản + Current Page: Chỉ in trang hiện thời có con trỏ văn bản. + Selection: Chỉ in vùng văn bản được chọn (bôi đen). + Pages: Chỉ định theo số trang in. Nếu in iliên tục thì chọn Page con nếu không liên tục thì dùng dấu, . (Chú ý: nếu văn bản có đánh số trang và số trang của trang đầu khác 1 thì số chỉ định trong ô Pages phải là số trang thực sự chứ không phải là số thứ tự của trang). Bước 3: Chỉ định số bản sao trong mục Number of Copies (ngầm định là 1). Bước 4: Chọn OK để in tài liệu ra máy in. Bài 5: CÁC CÔNG CỤ ĐỒ HỌA 5.1 Chọn công cụ vẽ 32
  34. Click trên hình tượng của thanh công cụ (Toolbar) hoặc thực hiện trên lệnh View: Toolbars và đánh dấu vào chọn lựa Drawing. Thanh công cụ Drawing sẽ hiển thị với các công cụ sau: Vẽ đường thẳg Vẽ đường mũi tên Vẽ hình vuông hoặc chữ nhật Vẽ hình tròn hoặc Eliip Tạo văn bản bằng Text box Tạo chữ nghệ thuật Tạo sơ đồ tổ chức Chèn hình ảnh ClipArt Chèn hình Picture Màu đặc Màu đường Màu chữ Kiểu đường Kiểu đường gạch Mũi tên ngang Hình bóng Hình 3D 33
  35. 5.2 Tạo hộp văn bản (Text box) hoặc khung chữ nhật (Frame) Nhấn chuột trên ký hiệu (Text box) nếu muốn tạo hộp văn bản hoặc thực hiện lệnh Insert /Text box nếu muốn tạo khung hình chữ nhật. Di trỏ chuột vào tài liệu khi trỏ chuột có hình dấu + bấm giữ phím chuột kéo rê để tạo, khi chấp nhận buông phím bấm của chuột. 5.3 Tạo một hình vẽ Nếu muốn đặt một hình vẽ trong tài liệu tại một vị trí xác định trước một hộp văn bản (Text box) hoặc chọn khung hình chữ nhật (Frame) Chọn công cụ vẽ. Đưa trỏ chuột vào tài liệu khi trỏ chuột có hình dạng + Bấm giữ phím chuột kéo rê đến vị trí mong muốn rồi buông phím chuột (ngọai trừ vẽ tự do). 5.4 Chọn các đội tượng vẽ 5.4.1 Chọn một đối tượng Di trỏ chuột đến đối tượng đó và nhấn phím chuột sau đó đối tượng nổi lên các điềm (). 5.4.2 Chọn nhiều đối tượng Cách 1: Nhấn giữ phím Shift, di trỏ chuột đến các đối tượng muốn chọn, nhấn phím chuột. Khi các đối tượng được chọn hết mới buông phím shift. Cách 2: Nhấn chuột trên ký hiệu (select) của thanh công cụ Drawing. Di trỏ chuột lên góc trái trên của các đối tượng muốn chọn bấm giự phím chuột kéo rê bao hết các đối tượng muốn chọn rồi buông phím chuột. Khi đó đối tượng được chọn các điểm () sẽ được đánh dấu. - Bỏ qua các đối tượng đã chọn, di trỏ chuột vào vùng trống, (chứa các đối tượng). Và bấm phím chuột trái, nếu đối tượng được chọn bằng ký hiệu (select) của thanh công cụ drawing khi muốn bỏ chọn nhấn chuột trái trên công cụ này một lần nữa. 34
  36. 5.5 Sửa đổi một hình vẽ - Nhấn chuột vào đối tượng muốn sửa để chọn. - Muốn thay đổi nét vẽ nhấn chuột trên hình tượng chọn một trong các nét vẽ đã được liệt kê. - Di trỏ chuột đến điểm () đánh dấu trên đối tượng, khi trỏ chuột có hình tượng bấm giữ phím chuột kéo rê để thay đổi kích thước (Resize) hoặc di trỏ chuột đến biên của đối tượng khi trỏ chuột có hình tượng bấm giữ phím chuột kéo rê đến vị trí mới nếu muốn dịch chuyển (move) đối tượng. - Muốn thay đổi màu nét vẽ nhấn chuột trên hình tượng (linecolor), chọn một trong các màu liệt kê. - Muốn thay đổi màu tô trong của đối tượng (đối với những đối tượng vẽ hình khép kín). Nhấn chuột trên hình tượng (fill color), chọn một trong các màu được liệt kê. 5.6 Sao chép một đối tượng - Chọn đối tượng muốn sao chép bằng cách di trỏ chuột đến đối tượng đó và ấn giữ phím chuột - Bấm giữ phím Ctrl di trỏ chuột đến biên của đối tượng - Di đối tượng đến vị trí cần sao chép - Buông phím bấm chuột rồi mới buông phím Ctrl. 5.7 Vẽ một đối tượng liền đối tượng kia Khi vẽ hai đ61o tượng phải vẽ liền nhau nhưng do rê phím chuột có thể đối tượng này khi vẽ chưa nối tới hoặc quá so với đối tượng kia. - Chọn đối tượng muốn nối với đối tượngkia bằng cách di trỏ chuột đến đối tượng đó và giữ phím chuột trái - Nhấn giữ phím Alt, di trỏ chuột đến điềm () đánh dấu của đối tượng vừa chọn, bấm giữ phím chuột kéo rê đối tượng muốn nối liền. - Buông phím chuột rồi mới buông phím Alt. 35
  37. 5.8 Đưa một bức tranh có sẵn vào tài liệu - Đưa con trỏ đến vị trí muốn chèn bức tranh. Nếu muốn đưa bức tranh vào vị trí nhất định có thể tạo trước một văn bản. - Thực hiện lệnh Insert/ Picture hoặc nhấn chuột vào bức tranh trên công cụ Drawing. - Chèn bức tranh có từ File thực hiện lệnh như sau: Insert / Picture from file. - Click Ok hoặc gõ Enter. BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 Bài tập thực hành số 1 Nhập bài thơ dưới đây và lưu lại với tên Nguoihangxom.doc Nhà nàng ở cạnh nhà tôi Cách nhau cái giậu mùng tơi xanh dờn Hai người sống giữa cô đơn Nàng như cũng có nỗi buồn giống tôi Giá đừng có giậu mùng tơi Thế nào tôi cũng sang chơi thăm nàng Tôi chiêm bao rất nhẹ nhàng Có con bướm trắng thường sang bên này Bướm ơi bướm hãy vào đây Cho tôi hỏi nhỏ câu này chút thôi Bỗng dưng tôi thấy bồi hồi Tôi buồn tự hỏi hay tôi yêu nàng? Mấy hôm nay chẳng thấy nàng Giá tôi cũng có tơ vàng mà hong Cái gì như thể nhớ mong Nhớ nàng, không, quyết là không nhớ nàng 36
  38. Cô đơn buồn lại thêm buồn Tạnh mưa bươm buớm biết còn sang chơi? Hôm nay mưa đã tạnh rồi Tơ không hong nữa, bướm lười không sang Bên hiên vẫn vắng bóng nàng Rưng rưng tôi gục xuống bàn rưng rưng Nhớ con bướm trắng lạ lùng Nhớ tơ vàng nữa nhưng không nhớ nàng Hỡi ơi bướm trắng tơ vàng Mau về mà chịu tang nàng đi thôi Đêm qua nàng đã chết rồi Nghẹn ngào tôi khóc, quả tôi yêu nàng Hồn trinh còn ở trần gian Nhập vào bướm trắng mà sang bên này. Bài tập thực hành số 2 Hãy sọan thảo, hiệu chỉnh và định dạng văn bản theo đúng mẫu sau: Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Tel: 37852359 LIÊN TỤC TUYỂN SINH CÁC KHÓA ĐÀO TẠO TIN HỌC TIN HỌC THEO NHU CẦU 37
  39. Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy 2 chúng tôi hân hạnh được phục vụ các bạn chương trình tin học theo yêu cầu. Các chương trình lập trình, đồ họa, tin học văn phòng, chứng chỉ tin học A, B, kỹ thuật viên Học viên được học các chương trình tin học từ cơ bản đến nâng cao. Sau khóa học, học viên sử dụng thành thạo máy tính và có thể thích ứng với mọi nhu cầu của công việc Đặc biệt trường chúng tôi có chương trình tin học dành cho trẻ em. Sau khóa học học viên được tổ chức thi cấp chứng chỉ quốc gia. Phòng học có đầy đủ tiện nghi phục vụ cho việc học tập. Mỗi học viên được học một máy và được học các chương trình có phiên bản mới nhất. Bài tập thực hành số 3 CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NAM TRƯỜNG CĐN GTVT ĐƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỦY II  o0o Số: ./KHCNTT TP. HCM, ngày tháng năm 2014 HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO TIN HỌC - Căn cứ hợp đồng về xây dựng dự án công nghệ thông tin và thử nghiệm nối mạng giữa trường Cao đẳng nghề Gao thông vận tải Đường thủy 2 và Trung tâm Ngọai ngữ Thiên Đăng - Căn cứ vào năng lực, nhiệm vụ của trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy 2. 38
  40. Chúng tôi gồm: BÊN A: TRUNG TÂM NGỌAI NGỮ THIÊN ĐĂNG Địa chỉ: 87 Huỳnh Tấn Phát, khu phố 6 - Thị trấn Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.3773306 Đại diện: Ông Nguyễn Văn Minh – Giám đốc BÊN B: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY II Địa chỉ: 33 Đào Trí, phường Phú Mỹ Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.37850279 Đại diện: Ông Bùi Đình Thiện - Hiệu trưởng Điều 1: Bên A tạo đủ điều kiện về địa điểm dạy và thanh toán tiền đúng thời hạn như trong hợp đồng. Điều 2: Bên B bảo đảm giờ giấc lên lớp, đầy đủ chương trình như trong thỏa thuận, đảm bảo sau khóa học 90% học viên đủ trình độ đảm nhiệm các công việc với trình độ sử dụng máy tính theo công việc. Điều 3: Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào, cả hai bên đều có trách nhiệm thông báo cho nhau trước nửa tháng để cùng nhau thu xếp giải quyết. Điều 4: Bên nào phá vỡ quy định như trong hợp đồng phải chịu trách nhiệm như trong hợp đồng của nhà nước và của riêng mỗi bên. Hợp đồng này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện bên A Đại diện bên B Bài tập thực hành số 4 Hãy sọan thảo, hiệu chỉnh và định dạng văn bản theo đúng mẫu sau: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 39
  41. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2014 ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC Kính gửi: Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Cao Đằng Nghề Giao Thông Vận Tải Đường Thủy II Tên tôi là: Sinh ngày: Nguyên quán: Chức vụ công tác hiện nay: Điện thọai: Khi nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình và quy chế học tập, căn cứ vào điều kiện và khả năng học tập của bản thân. Tôi xin đề nghị trường thu nhận tôi dự học: 1. Lớp 2. Thời gian: 3. Khóa học khai giảng ngày: Tôi xin chấp hành quy chế học tập của Nhà trường đề ra. NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Ký và ghi rõ họ tên) Bài tập thực hành số 5 40
  42. Sọan thảo nội dung dưới đây sau đó chèn hình ảnh vào. CÚC PHƯƠNG Miền nam kiêu hãnh với Nam Cát Tiên, miền Trung tự hào với Bạch Mã Song rừng quốc gia Cúc Phương là một Vương quốc xanh cái tên thân quen không chỉ ở riêng bí hiểm miền Bắc, bởi đấy thật sự là một kho báu vô hình mà thiên nhiên ban tặng. Vườn quốc gia Cúc phương nằm trong một thung lũng chạy dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam thuộc tỉnh Ninh Bình, bao bọc quanh nó là dãy núi đá vôi có độ cao trung bình 400m. Vượt qua cửa rừng, con đường nhựa sẽ đưa bạn qua tán cây đại ngàn trận trùng trong màn sương trắng mờ ảo. Cái lạnh và cái hun hút khiến khu rừng càng chở lên huyền bí. Bạn hãy khóac ba lô lên vai để tiếp tục cuộc hành trình mạo hiểm với hơn 15km đi bộ để khách khám phá rừng già. TRĂM Cúc Phương là một khu rừng nguyên sinh điển hình HOA ĐUA của rừng NỞ SUỐT nhiệt đới ẩm với hơn 220 ngày mưa trong năm. BỐN MÙA Rừng được cấu trúc năm tầng, trong đó có ba tầng cây gỗ lớn, một tầng cây bụi và một tầng cỏ quyết. Với 2000 lọai thực vật, bốn mùa Cúc Phương đều có những lọai hoa đủ màu sắc. Nếu may mắn, bạn sẽ nhìn thấy lọai hoa bảy l1, một màu tím nhạt đặc trưng của khu rừng này. Dưới chân bạn là các lọai nấm, mộc nhĩ đủ màu mọc ký sinh trên thân gỗ mục. đặc biệt bạn sẽ sửng sốt khi nhìn thấy những lọai cây có hình dạng và cách sống kỳ dị như cây leo thân to bằng chiếc thùng đựng nước vươn dài tới vài km trong rừng. 41
  43. Lội qua những dòng suối trong vắt, chặng đường 7 km đưa bạn đến cây chò ngàn năm vươn cao vài trăm mét, cành lá xum xuê, ba người ôm vẫn chưa hết Xung quanh là những cây dương xỉ thân gỗ lòai thực vật cổ có tổ tiên từ vài chục triệu năm. Cậy “đa bóp cổ” với hình thù quái dị mà theo lời kể, ban đầu chỉ là một hạt đa bay theo gió rơi vào một hốc cây cổ thụ mà thành. Bài tập thực hành số 6 Sọan thảo nội dung dưới đây sau đó chèn hình ảnh chữ nghệ thuật vào. NGÀY MỚI TRÊN PHỐ CÔN MINH Từ sớm tinh mơ, Côn Minh, thủ phủ của tỉnh, đã sôi động hằn lên. Trên quảng trường Donfeng, các cụ già đang đi những đường quyền thành thục, lẫn với khách qua lại hối hả. Thành phố không rộng lắm, nên bạn hãy tự chọn cho mình một chiếc xe đạp vừa tầm để tha hồ rong ruổi và khám phá. Trong các dãy hàng quán bình dân nằm dọc lề đường những người đến muộn nuốt vội vàng bửa ăn sáng bình dị của vùng là một tô súp thơm nức hòa lẫn vị tiêu cay xé. Bạn hãy ngồi xuống thử một tô hòanh thánh. Ra khỏi thành phố, bạn bắt đầu lạc vào những điểm du lịch hấp dẫn. Đích đến đầu tiên Những điểm là ngôi đền làng với pho tượng thần Sao Phương dừng chân lý tưởng Bắc và ngôi đền phật Bambous nằm lẫn rừng thiết mộc lan thơm ngào ngạt. Nếu muốn tìm chút riêng tư ban ghé qua Thạch Lâm, cách Côn Minh khỏang 100 Km. Mỗi ngày có vô số du khách đến thăm quan khu rừng khá kỳ vỹ 200 triệu năm tuổi này. Vùng núi Lijiang là nơi sinh sống của người dân tộc thiểu số Naxis. Với độ cao 2.400m, đã được tổ chức văn hóa UNESCO công nhận xếp hạng, đấy thực 42
  44. sự là một mê cung kỳ bí với những bức bích họa và những phong tục thần bí sống. Trong những ngôi nhà gỗ cổ mái ngói, người Naxis thườn gngồi chơi bài dưới những vòm cổng ngào ngạt hương hoa. Vẻ lãng mạn pha chút thành tâm làm cho những thói trần phàm bấy lâu trong người ta bỗng nhiên tan ra hòa với một không gian thơm ngát và tinh khiết lạ thường. T hật “không may “ nếu bạn bất ngờ sa vào một ngôi chợ lớn bán đầy hoa và chim. Hàng ngàn lọai lông vũ kêu inh ỏi trong những cái lồng tre khủng lồ. Những chú tắc kè với những đốm màu sặc sỡ trên lưng, những lòai cánh cứng được đặt trong những lọ mứt cũ. Vô số lòai cá đang tung tăng bơi lội trong những chạu đồng màu đất. Mấy chậu hoa vạnthọ và hoa đỗ quyên được xếp ngay ngắn bến cạnh hai con ngan đang bày tỏ sự bực bội vì chuồng quá chật. Giữa đống xà bần đó là tiếng rao lanh lảnh của những tay bán dạo và bán đồ cũ, lẫn với tiếng chó sủa. tất cả đã làm cho phiên chợ ở miền cuối trời thêm phần náo động. 43
  45. Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT EXCEL Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Giới thiệu Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính của hãng Microsoft dùng trong việc tổ chức, sắp xếp, trình bày, tính toán dữ liệu trong công việc hàng ngày dưới dạng số, chữ trong bảng gồm nhiều cột, hàng. 1.2 Cách khởi động Excel Có thể khởi động bằng nhiều cách khác nhau Cách 1: chọn menu Start > Programs > Microsoft Office > Microsoft Excel 2003 Cách 2: double click vào biểu tượng của Microsoft Excel trên desktop (nếu có) Cách 3: chọn Microsoft Excel trên Microsoft Office Shorcut Bar (nếu có) 1.3 Cách thoát Chọn menu File > Exit Hoặc nhấn Alt + F4 Nếu các file đang làm việc trên màn hình đã được lưu thì Excel sẽ tư động thoát, nếu chưa thì Excel sẽ hỏi lại “Do you want to save changes to ?” Màn hình giao diện của Excel 44
  46. Cửa sổ Excel  Title bar: Thanh tiêu đề, ở đó có tên của tài liệu đang soạn thảo.  Menu bar: Thực đơn chứa 9 mục từ File đến Help.  Standard Toolbar: Thanh công cụ chuẩn, chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng.  Formatting Toolbar: Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng.  Formula Bar: Thanh công thức gồm các hộp tên ở bên trái, trong hộp ghi tọa độ ô hiện hành hay tên vùng, bên phải hiển thị nội dung dữ liệu chứa trong ô hiện hành. Khi đang nhập dữ liệu vào ô thì trên Formula Bar có thêm các nút : oX (Cancel): Hủy nội dung đang nhập. o(Enter): Nhập dữ liệu vào ô. ofx (Function Wizard) : Chèn hàm vào công thức. 45
  47.  Status Bar: Thanh tình trạng nằm ở cuối cửa sổ Excel. Gồm vùng chỉ báo bên trái và vùng tình trạng bên phải. Vùng chỉ báo gồm có : oReady: Bảng tính đang ở chế độ chờ nhập dữ liệu. oEnter: Đang nhập dữ liệu, nhấn Enter hoặc di chuyển con trỏ để nhập dữ liệu vào ô. oPoint: Khi đang nhập công thức, ta có thể dùng phím hoặc chuột chọn khối trên bảng tính, chỉ báo sẽ chuyển sang Point. o Edit: Đang chỉnh sửa dữ liệu trong ô. Workbook Trong Excel, 1 file tương ứng với 1 workbook. Khi ta tạo một file mới nghĩa là ta tạo một workbook mới. Trong một workbook mới được tạo sẽ có mặc định 3 worksheet với tên lần lượt là Sheet1, Sheet2, Sheet3. Một workbook có tối đa là 255 worksheet. Có thể mở nhiều workbook cùng 1 lúc Worksheet Worksheet là một bảng tính gồm có nhiều dòng (row) và nhiều cột (column), điểm giao nhau giữa dòng và cột được gọi là 1 ô (cell). Column (cột) Mỗi cột trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề cột. Tiêu đề cột là chữ cái được đánh theo thứ tự A, B, C . Sau 26 cột đầu tiên được đánh thứ tự từ A Z thì cột tiếp theo sẽ được đánh là AA, AB, , AZ. 46
  48. Mỗi worksheet có tối đa 256 cột. Row (dòng) Mỗi dòng trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề dòng. Tiêu đề dòng là số được đánh theo thứ tự từ 1, 2, 3, , 65536. Cell (ô) Điểm giao nhau giữa cột và dòng được gọi là một cell (ô). Như vậy với 256 cột và 65536 dòng thì một worksheet có tối đa là 16,777,216 ô. Mỗi một ô được xác định bằng cách dựa vào tiêu đề cột và tiêu đề dòng của ô đó gọi là địa chỉ ô. Ô là nơi để nhập dữ liệu vào bảng tính. Tại một thời điểm chỉ có 1 ô đang ở trạng thái chờ nhập dữ liệu đó chính là ô được chọn, và ôl được chọn này được nhận biết dựa vào đường viền đen, đậm bao quanh ô gọi là con trỏ ô 47
  49. 2.1 Tạo lập, định dạng và in ấn bảng tính. 2.1.1 Tạo một workbook mới Chọn menu File > New rồi click vào mục Blank workbook hoặc click nút New trên thanh công cụ Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N 2.1. 2 Lưu workbook Chọn menu File > Save hoặc click nút Save trên thanh công cụ Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S Có hai trường hợp xảy ra: Nếu workbook đã được lưu trước đó rồi thì máy sẽ tự động lưu không cần phải khai báo thêm 48
  50. Nếu workbook chưa được lưu thì sẽ thấy xuất hiện hộp thoại * Lưu workbook với tên khác Chọn menu File > Save As * Đóng workbook Chọn menu File > Close hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4 Nếu workbook chưa được lưu thì máy sẽ hỏi để lưu trước khi đóng Nếu workbook đã được lưu rồi thì file sẽ được tự động đóng lại * Mở workbook có sẵn Chọn menu File > Open hoặc click nút trên thanh công cụ chuẩn hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O 2.2 Các thao tác trên Sheet 2.2.1Thêm một sheet mới  Chọn menu Insert > Worksheet hoặc  click chuột phải lên một sheet bất kỳ rồi chọn Insert > WorkSheet * Xóa sheet  Chọn sheet muốn xóa  Chọn menu Edit > Delete Sheet Hoặc  Click phải chuột trên sheet muốn xóa > Delete 2.2.2 Sao chép hoặc di chuyển sheet  Chọn sheet cần di chuyển hoặc sao chép  Chọn menu Edit > Move or Copy Sheet  Chọn tên sheet muốn di chuyển đến trong phần Before Sheet  Check vào mục Create a copy nếu muốn sao chép sheet 49
  51. 2.3 Định dạng bảng tính 2.3.1 Định dạng ký tự Sử dụng thanh công cụ Formatting toolbar . Chọn 1 hay nhiều ô muốn định dạng . Trên thanh Formatting Toolbar click vào nút chức năng tương ứng Sử dụng menu . Chọn 1 hay nhiều ô muốn định dạng . Chọn menu Format > Cells sẽ xuất hiện hộp thoại . Chọn phiếu Font rồi chọn các định dạng mong muốn như cỡ chữ, màu chữ, 2.3.2 Định dạng số Sử dụng thanh công cụ Formatting toolbar . Chọn 1 hay nhiều ô muốn định dạng . Trên thanh Formatting Toolbar click vào nút chức năng tương ứng Sử dụng menu . Chọn 1 hay nhiều ô muốn định dạng . Chọn menu Format > Cells sẽ xuất hiện hộp thoại 50
  52. . Chọn phiếu Number rồi chọn các định dạng muốn sử dụng trong mục Category  Ý nghĩa các mã định dạng:  # : đại diện cho một ký số bất kỳ. dạng ta phải đặt chúng trong dấu  0 : đại diện cho một ký số bắt nháy kép. buộc.  d : đại diện cho ngày.  % : số với tỷ lệ phần trăm.  m (Month) : đại diện cho tháng.  Dấu “,” : số với phân cách hàng  y : đại diện cho năm. ngàn.  h : đại diện cho giờ.  Dấu “.” : số với dấu chấm thập  m (Minute) : đại diện cho phút. phân.  s : đại diện cho giây.  $ : số với dấu tiền tệ.  dd : 2 ký số của ngày.  [ ] : định màu cho số. Ví  ddd : 3 ký tự đầu của thứ bằng tiếng dụ : [RED]; [BLUE] Anh. “chuỗi văn bản” : nếu muốn đưa  dddd : thứ bằng tiếng Anh đầy đủ. một chuỗi văn bản khác vào mã định  mm : 2 ký số của tháng.  mmm : 3 ký tự đầu của tháng. 51
  53.  mmmm : tháng bằng tiếng Anh đầy đủ.  yy : 2 ký số của năm.  yyyy: 4 ký số của năm 52
  54. ví dụ: Nhập vào mã Số 71892.463 sẽ xuất hiện #, ##0.00 71,892.46 [GREEN] #, ##0.00 “VNĐ” 71,892.46 VNĐ (màu xanh) dd/mm/yy 25/12/98 dd-mmm-yy 25-Dec-98 ddd dd-mmmm-yyyy Fri 25-December-1998 hh:mm:ss 08:47:16 Các kiểu định dạng số thường gặp :  Phân cách hàng ngàn cho số (ví dụ : số 7,526) : có 2 cách Chọn Format – Cells – Number, trong mục Number click chọn mục Use 1000 Separator Hoặc chọn Format – Cells – Number, trong mục Custom chọn kiểu #,##0  Số có 2 chữ số thập phân (ví dụ : 7,526.18) : có 2 cách Chọn Format – Cells – Number, trong mục Number tăng/giảm mục Decimal places thành 2 Hoặc chọn Format – Cells – Number, trong mục Custom chọn kiểu #,##0.00 hoặc 0.00  Ngày theo kiểu Việt nam: chọn Format – Cells – Number – trong mục Custom chọn dd/mm/yy. Tuy nhiên, kiểu ngày này còn phụ thuộc việc cài đặt trong Control Panel.  Đưa số trở về dạng nhập thô ban đầu: chọn Format – Cells – Number – General. Canh lề cho dữ liệu
  55. Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, Excel sẽ canh dữ liệu chuỗi sang trái, dữ liệu số sang phải ô theo chiều ngang. Về chiều đứng, tất cả các loại dữ liệu sẽ được canh Bottom. Tuy nhiên ta cũng có thể chỉnh lại theo ý riêng. Các cách canh tiêu đề vào giữa một bảng tính Dùng nút Merge and Center  Đánh dấu dòng tiêu đề từ ô chứa tiêu đề cho đến ô cuối (theo chiều ngang của bảng)  Click nút Merge and Center . Kết quả : dòng tiêu đề được canh vào giữa vùng được chọn, các ô trong vùng được chọn bây giờ được trộn (merge) lại thành 1 ô duy nhất do đó không thể di chuyển con trỏ ô trong từng ô này được. Dùng cách này đôi khi gây ra khó khăn trong việc sort hoặc filter về sau. Dùng Center across selection  Đánh dấu dòng tiêu đề từ ô chứa tiêu đề cho đến ô cuối (theo chiều ngang của bảng)  Chọn Format > Cells > Alignment > Trong mục Horizontal chọn Center Across Selection. Kết quả : dòng tiêu đề được canh vào giữa vùng được chọn, tuy nhiên con trỏ ô vẫn di chuyển được trong từng ô của dòng tiêu đề được canh giữa Muốn bỏ chế độ canh giữa này ta đặt con trỏ vào ô có chứa tiêu đề rồi chọn menu Format – Cells – Alignment – Trong mục Horizontal chọn General. Canh lề . Chọn ô hoặc vùng cần canh lề. 54
  56. . Chọn menu Format > Cells > Alignment sẽ xuất hiện hộp thoại  Mục Horizontal (canh lề theo chiều ngang của ô) gồm : General : canh mặc nhiên, Left : canh trái, Center : canh giữa, Right : canh phải, Fill : điền chuỗi, Justify : canh đều, Center Across Selection : canh dữ kiện vào giữa phạm vi đã chọn.  Mục Vertical (canh lề theo chiều đứng của ô) gồm : Top : canh sát cạnh trên của ô, Center : canh giữa ô, Bottom : canh sát cạnh đáy của ô, Justify : canh đều theo chiều cao ô.  Mục Orientation : xoay chữ Chức năng Wrap Text Là chức năng cho phép tự động điều chỉnh chiều cao của ô và văn bản trong ô sao cho dữ liệu được nằm gọn trong 1 ô  Chọn ô hoặc vùng muốn sử dụng chức năng wrap text  Chọn menu Format > Cells > Alignment  Trong mục Text control, chọn Wrap Text 55
  57. Tạo Border cho bảng tính Trong Excel các đường lưới (Gridline) không xuất hiện khi in ra do đó, để bảng tính in ra đẹp, ta phải tạo đường viền cho bảng tính (border) rồi xoá các đường lưới (Gridline). Tạo Border . Chọn vùng muốn tạo border. . Chọn menu Format - Cells - Border xuất hiện hộp thoại . Chọn kiểu đường kẻ trong hộp Style. . Chọn màu trong hộp Color. . Click vào nút Outline để tạo đường viền bao quanh khối, click nút Inside để tạo đường sọc ngang dọc bên trong khối. Lưu ý : thông thường người ta hay tạo Outline là đường đậm hoặc đường đôi, Inside là đường đơn. Xoá border Đôi khi sau khi tạo border ta phát hiện có 1 số đường border thừa so với yêu cầu. Khi ấy ta phải xóa những border thừa này đi. 56
  58. Cách xóa : đặt con trỏ tại ô cần xoá, chọn menu Format > Cells > Border, click vào loại border cần xóa đến khi nào biến mất thì OK. Xoá đường lưới Gridline . Chọn menu Tools > Options. . Trong mục View, click vào hộp Gridline để xoá dấu “” rồi OK. Tạo nền (Pattern) . Chọn vùng cần tạo nền. . Chọn menu Format > Cells > Patterns. . Chọn màu trong hộp Color. . Chọn Pattern gồm có các mẫu hoa văn và màu mẫu hoa văn rồi OK Chức năng Conditional Formatting Chức năng này cho phép định dạng bảng tính tùy theo yêu cầu của người sử dụng nhằm mục đích quan sát bảng tính được dễ dàng hơn. Chẳng hạn ta có thể định dạng chữ màu đỏ, gạch dưới cho những ô nào có giá trị đạt đến ngưỡng nào đó, hoặc trong một bảng tính dài (có nhiều dòng) để dễ dàng quan sát người ta thường định dạng cho các dòng lẻ có nền màu vàng nhạt Các bước thực hiện: . Chọn vùng cần định dạng . Chọn menu Format > Conditional Formatting xuất hiện hộp thoại . Trong mục Condition 1 chọn: 57
  59.  Cell Value Is: nếu điều kiện để định dạng dựa vào giá trị của ô  Formula Is : nếu điều kiện để định dạng là một công thức . Chọn điều kiện trong các hộp thoại kế bên rồi click nút Format để định dạng cho các ô nào thỏa điều kiện đã đặt. . Nếu muốn đặt thêm điều kiện thì click nút Add và lập lại hai bước trên. Lưu ý: chỉ có thể đặt tối đa 3 điều kiện. . Click OK để xem kết quả. Định dạng trang Chọn menu File - Page Setup sẽ xuất hiện hộp thoại Page Setup trong đó có 4 phiếu: Page, Margins, Header/Footer và Sheet. Page . Mục Orientation: chọn Portrait để trình bày bảng tính theo chiều đứng, Landscape để trình bày bảng tính theo chiều ngang. . Mục Scaling: mục Adjust to cho phép phóng to hay thu nhỏ bảng tính theo tỉ lệ ấn định. Ví dụ: muốn thu nhỏ bảng tính lại 85% so với kích thước bình thường, ta gõ số 85 vào mục Adjust to. Mục Fit to : thu nhỏ bản in để chứa gọn vào 1 số trang theo ý muốn. . Mục Paper size : thường chọn A4 210 x 297mm 58
  60. Margins Dùng để đặt lề cho trang in . Top - Bottom - Left - Right : đặt lề trên - dưới - trái - phải cho trang in . Mục Header: là khoảng cách từ biên phía trên của tờ giấy đến Header, khoảng cách này phải nhỏ hơn lề trên (Top). Footer là khoảng cách từ biên dưới của tờ giấy cho đến dòng Footer, khoảng cách này phải nhỏ hơn lề dưới (Bottom) . Mục Center on Page: canh vùng in vào giữa trang giấy theo chiều ngang (Horizontally) hoặc chiều đứng ( Vertically). Header / Footer Dùng để định nội dung Header hoặc Footer cho bảng tính. 59
  61. . Chọn hộp liệt kê thả Header (hoặc Footer) để chọn những Header (Footer) có sẵn. . Muốn tạo Header mới : click vào nút Custom Header xuất hiện hộp thoại : . Gõ nội dung Header vào các hộp Left section, Center section hoặc Right section, Muốn chèn số trang vào Header ta click nút Page Number (tương tự trong Word) Sheet . Mục Print Area: cho phép giới hạn các vùng cần được in ra theo ý muốn. Chỉ cần nhập vào địa chỉ (hoặc tên vùng) cần in vào đây. . Mục Print Titles: cho phép định các dòng hoặc các cột sẽ được in lặp lại trên mỗi trang in. Thao tác: đưa địa chỉ khối muốn làm tiêu đề cột vào ô Rows to Repeat at Top hoặc đưa địa chỉ khối muốn làm tiêu đề dòng vào ô Columns to Repeat at Left. 60
  62. 2.4 In ấn bảng tính Định dạng trang in Bước 1: Chọn File\ Page Setup xuất hiện của sổ Page Setup Bước 2: Chọn thẻ Page để chọn khổ giấy và hướng in. - Orientation: Chọn hướng in: + Protrait: Hướng in dọc + Landscape: Hướng in ngang - Scaling: Chọn tỷ lệ in: + Adjust to: % normal size: tỷ lệ phần trăm khi in ra. + Fit to: .page(s) wide by .tall: tự động dồn về 1 trang trong trường hợp bảng tính gồm 2 trang và trang 2 chỉ có vài dòng. - Page size: Chọn kích cỡ khổ giấy (A4 – 201 x 297 mm) - Prin quality: Chọn chất lượng in (dpi – Dot per inch – Số chấm điểm trên 1 Inch = 2.54 cm). Càng nhiều dpi nét chữ càng rõ. - First page number: Số hiệu của trang đầu tiên Bước 3: chọn mục Margins để căn chỉnh khoảng cách lề trang in. Bước 4: Chọn mục Header/Footer đề tạo tiêu đề cho trang in. - Custom Header: Dùng để tạo tiêu đề trên. - Custom Fooder: Dùng để tạo tiêu đề dưới. 2.6. Các bài tập ứng dụng Bài tập số 1: Nhập dữ liệu như bảng sau: BẢNG KÊ HÀNG NHẬP Tháng 10/2014- Kho Long Bình Số Trị Chuyên Chứng từ Diễn giải Đơn giá Thuế Cộng lượng giá chở B50 Bàn gỗ 50 200000 61
  63. B51 Bàn sắt 36 300000 B52 Bàn 54 450000 Formica B53 Ghế nhựa 87 50000 B54 Ghế xếp 24 150000 B55 Ghế dầu 12 200000 B56 Tủ kính 45 460000 B57 Tủ gỗ 6 1000000 B58 Tủ sắt 32 700000 B59 Nệm mouse 25 1000000 B60 Nệm bông 46 1200000 Tổng cộng Yêu cầu thực hiện * Trị giá = Số lượng * Đơn giá * Thuế = Trị giá * 4.25% * Cước chuyên chở = Số lượng * 11200 * Cộng = Trị giá + Thuế + Cước chuyên chở Trình bày bảng tính Bài tập số2 Nhập dữ liệu như bảng dưới đây BẢNG LƯƠNG CÔNG TY HOA HỒNG Tháng 8 /2014 62
  64. 1/Tạo tập tin và lưu vào đĩa E trong thư mục tạo ở câu 1: De1.xls (0.5 điểm) 2/Nhập dữ liệu như bảng dưới (1 điểm) ST N.CÔN PCC LƯƠN TẠM CÒN HỌ VÀ TÊN C.VỤ LCB T G V G ỨNG LẠI 1 Lê Văn An TP 2200 24 ? ? ? ? 0 2 Nguyễn Phi NV 1500 25 ? ? ? ? Hùng 0 3 Đào Thành PP 1300 24 ? ? ? ? Thái 0 4 Nguyễn Thị BV 1400 18 ? ? ? ? Thủy 0 5 Hồ Anh Tuấn KT 2600 13 ? ? ? ? 0 6 Lê Trọng Tuấn GĐ 1500 21 ? ? ? ? 0 BÌNH QUÂN ? ? ? ? CAO NHẤT ? ? ? ? THẤP NHẤT ? ? ? ? 3/ Tính phụ cấp chức vụ (PCCV) theo yêu cầu sau: Nếu là giám đốc thì điền 1000000, nếu là TP thì điền 600000, nếu là PP thì điền 400000, ngoài ra thì không có phụ cấp 63
  65. 4/ Tính lương: LƯƠNG = LCB*N.CÔNG*15 5/ Tính tạm ứng: TẠM ỨNG = 2/3 LƯƠNG, KHÔNG LẤY SỐ LẺ 6/Tính còn lại: CÒN LẠI=PCCV+LƯƠNG-TẠM ỨNG 7/ Tính BÌNH QUÂN, CAO NHẤT, THẤP NHẤT của các cột PHẦN 2: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH TỰ ĐỘNG 1.1. Các khái niệm cơ bản. Điều khiển là tập hợp tất cả các tác động có mục đích nhằm điều khiển một quá trình này hay quá trình kia theo một quy định hay một chương trình cho trước. Điều khiển học là một bộ môn khoa học nghiên cứu những quá trình điều khiển và truyền thông máy móc, sinh vật và kinh tế. Điều khiển học mang đặc trưng tổng quát và được phân chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: toán điều khiển, điều khiển học kỹ thuật, điều khiển học sinh vật, điều khiển học kinh tế. Quá trình điều khiển hoặc điều chỉnh được thực hiện mà không có sự tham gia trực tiếp của con người, thì chúng ta gọi đó là quá trình điều khiển và điều chỉnh tự động. Tập hợp tất cả các thiết bị mà nhờ đó quá trình điều khiển được thực hiện gọi là hệ thống điều khiển. Tập hợp tất cả các thiết bị kỹ thuật, đảm bảo điều khiển hoặc nhờ điều chỉnh tự động một quá trình nào đó được gọi là hệ thống điều khiển hoặc điều chỉnh tự động ( đôi khi gọi tắt là hệ thống tự động – HTTĐ). Hệ thống điều khiển tự động gồm 3 phần chủ yếu là thiết bị điều khiển (TBĐK), đối tượng điều khiển (ĐTĐK), và thiết bị đo lường (TBĐL). N 64
  66. C TBĐK ĐTĐK R F TBĐL Hình 1.1: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển tự động. Trong đó: C – là tín hiệu cần điều khiển, thường gọi là tín hiệu ra (output). R – là tín hiệu chủ đạo chuẩn, tham chiếu thường gọi là tín hiệu vào (input). N – là tín hiệu nhiễu tác động từ bên ngoài vào hệ thống. F – là tín hiệu hồi tiếp, phản hồi (Feedback). Hệ thống điều khiển kín là hệ thống điều khiển có phản hồi nghĩa là tín hiệu ra được đo lường và đưa về thiết bị điều khiển. Tín hiệu hồi tiếp phối hợp với tín hiệu vào để tạo ra tín hiệu điều khiển. Hình 1.1 chính là sơ đồ của hệ thống kín. Cơ sở lý thuyết để nghiên cứu hệ thống kín chính là lý thuyết điều khiển tự động. Nhiệm vụ của lý thuyết điều khiển tự động. Để khảo sát và thiết kế một hệ thống điều khiển tự động người ta thực hiện các bước sau: - Dựa trên các yêu cầu thực tiễn, các mô hình vật lý ta xây dựng mô hình toán học dựa trên các quy luật, hiện tượng, quan hệ của các đối tượng vật lý. Mô hình toán học của hệ thống được xây dựng từ các mô hình toán học của các phần tử riêng lẻ. - Dựa trên lý thuyết ổn định, ta khảo sát tính ổn định của hệ thống. Nếu hệ thống không ổn định ta thay đổi đặc tính của hệ thống bằng cách đưa vào một khâu chính hay thay đổi tham số của hệ để hệ thành ổn định. - Khảo sát chất lượng của hệ theo các chỉ tiêu ra ban đầu. Nếu hệ không đạt chỉ tiêu chất lượng ban đầu, ta thực hiện các điều chỉnh hệ thống. 65
  67. - Mô phỏng hệ thống trên máy tính để kiểm tra lại thiết kế. - Thực hiện mô hình mẫu va kiểm tra thiết kế bằng thực nghiệm. - Tinh chỉnh lại thiết kế để tối ưu hóa chỉ tiêu chất lượng và hạ thấp giá thành nếu có yêu cầu. - Xây dựng hệ thống thực tế. 1.2. Khái niệm về điều khiển lập trình. 1.2.1. Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động. - Đối tượng điều khiển ( Object), Thiết bị điều khiển (Controller), Thiết bị đo lường( Measuring device). - Sơ đồ tổng quát: Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển tự động. Mọi hệ thống điều khiển tự động đều bao gồm ba bộ phận cơ bản: - Thiết bị điều khiển C (Controller device). - Đối tượng điều khiển (Object device). - Thiết bị đo lường (Measuring device). u(t) tín hiệu vào; e(t) Sai lệch điều khiển; x(t) Tín hiệu điều khiển; y(t) Tín hiệu ra; z(t) Tín hiệu phản hồi. 1.2.2. Các nguyên tắc điều khiển cơ bản. Có 3 nguyên tắc điều khiển cơ bản sau: a. Nguyên tắc điều khiển theo sai lệch (Hình 1.3). 66
  68. Hình 1.3: Sơ đồ nguyên tắc điều khiển theo sai lệch. Tín hiệu ra y(t) được đưa vào so sánh với tín hiệu vào u(t) nhằm tạo nên tín hiệu tác động lên đầu vào bộ điều khiển C nhằm tạo tín hiệu điều khiển đối tượng O. b. Nguyên tắc điều khiển theo phương pháp bù nhiễu (Hình 1.4) Hình 1.4 : Sơ đồ nguyên tắc điều khiển bù nhiễu. Nguyên tắc bù nhiễu là sử dụng thiết bị bù K để giảm ảnh hưởng của nhiễu là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiệu quả cho hệ thống ( Hình 1.4). c. Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp (Hình 1.5) Hình 1.5: Sơ đồ nguyên tắc điều khiển hỗn hợp. Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp là phối hợp cả hai nguyên tắc trên , vừa có hồi tiếp theo sai lệch vừa dùng các thiết bị để bù nhiễu. 67
  69. 1.2.3. Phân loại các hệ thống điều khiển tự động. a. Phân loại theo nguyên lý xây dựng. Các phân tử được chia thành các loại: Hệ thống điều khiển theo mạch hở, hệ thống điều khiển theo mạch kín và hệ thống điều khiển hỗn hợp. Ngoài những nguyên lý trên, từ những năm 60 của thế kỷ XX, trên cơ sở áp dụng điều khiển học trong cơ thể sống vào kỹ thuật đã ra đời một loại hình hệ thống tự động mô phỏng hoạt động của cơ thể sống: đó là các hệ số tuwk chỉnh, thích nghi. Nguyên lý tự chỉnh và không đòi hỏi phải biết đầy đủ các đặc tính của quá trình điều khiển và trong quá trình làm việc, các hệ thống này tự chỉnh và thích nghi với các điều kiện bên ngoài thay đổi. Lý thuyết các hệ điều khiển chỉnh và thích nghi đã trở thành một nhánh phát triển quan trọng của lý thuyết điều khiển tự động. Vì hầu hết các hệ thống điều khiển tự động trong kỹ thuật là những hệ mạch kín và quá trình điều khiển các thiết bị kỹ thuật chung quy lại là quá trình điều chỉnh các tham số của nó, nếu dưới đây chúng ta sẽ đề cập đến sự phân loại các hệ thống điều khiển tự động mạch kín và lý thuyết về các hệ đó. b. Phân loại theo tính chất của lượng của nó. Tùy theo tính chất của tác động đầu vào của hệ thống điều khiển tự động có 3 loại: Hệ thống ổn định tự động (điều chỉnh theo hằng số) là hệ thống có lượng vào không đổi. Nhiệm vụ của hệ thống là duy trì một hoặc vài đại lượng vật lý ở giá trị không đổi. Thí dụ như hệ thống điều khiển tự động tốc độ động cơ nhiệt, hệ thống điều khiển tự động điều khiển điện áp Hệ thống điều chỉnh theo chương trình là hệ thống có có lượng vào là các hàm đã biết trước, có thể dưới dạng chương trình. Thí dụ hệ điều khiển đường bay định trước của máy bay không người lái, hệ thống điều khiển các máy công cụ: bào, phay với chương trình định trước trong bộ nhớ máy tính. Hệ thống tự bám, gọi tắt là hệ bám là hệ thống có lượng vào ra là các hàm thời gian không biết trước, có thể thay đổi theo quy luật bất kỳ. Nhiệm vụ của hệ là bảo đảm lượng ra phải “ bám” theo sự thay đổi của lượng vào. Thí dụ các hệ như là hệ bám đồng bộ góc, các hệ bám vô tuyến điện tử của đài radar. c. Phân loại theo dạng tín hiệu sử dụng trong hệ thống. Theo dạng tín hiệu sử dụng trong hệ thống, chúng ta có tác động liên tục và các hệ thống gián đoạn( hay hệ rời rạc). Hệ tác động liên tục(gọi tắt là hệ liên tục) là hẹ mà tất cả các phần tử của hệ có lượng ra là các hàm liên tục theo thời gian. Tín hiệu dưới dạng hàm liên tục có thể là tín hiệu một chiều(chưa biến điệu) hoặc xoay chiều(đã được biến điệu) tương ứng chúng ta có hệ điều khiển tự 68
  70. động một chiều DC và hệ thống điều khiển một chiều AC ( Thí dụ hệ thống bám đồng bộ công suất nhỏ dùng động cơ chấp hành 2 pha). Hệ tác động gián đoạn(gọi tắt là gián đoạn hay hệ rời rạc) là các hệ có chứa ít nhất một phần tử gián đoạn, tức là phần tử có lượng vào là một hàm liên tục và lượng ra là một hàm gián đoạn theo thời gian. Tùy theo tính chất gián đoạn của lượng ra, các hệ gián đoạn có thể phân chia thành các loại: Hệ thống ĐKTĐ xung, hệ thống ĐKTĐ kiểu rơ le và hệ thống ĐKTĐ số. Nếu sự gián đoạn tín hiệu ra xảy ra những thời gian xác định (ta gọi là gián đoạn thời gian) khi tín hiệu vào thay đổi, ta có hệ ĐKTĐ xung. Nếu sự gián đoạn của tín hiệu xảy ra khi tín hiệu vào qua những giá trị ngưỡng xác định nào đó( chúng ta gọi là gián đoạn theo mức), thì có thể ĐKTĐ kiểu rơ le. Hệ rơ le thực chất là hệ phi tuyến, vì đặc tính tĩnh của nó là hàm phi tuyến. Đây là đối tượng nghiên cứu của một phần quan trọng trong lý thuyết ĐK. Nếu phần tử gián đoạn có tín hiệu ra dạng mã số(gián đoạn cả theo mức và cả theo thời gian), thì ta có hệ ĐKTĐ số. Hệ thống ĐKTĐ số là hệ chứa các thiết bị số( các bộ biến đổi A/D, D/A, máy tính điện tử(PC), bộ vi xử lý. d. Phân loại theo dạng phương trình toán học mô tả hệ thống. Về mặt toán học , các hệ thống ĐKTĐ đều có thể mô tả bằng các phương trình toán học: Phương trình tĩnh và phương trình động. Dựa vào tính chất của các phương trình, chúng phân biệt hệ thống ĐKTĐ tuyến tính và hệ ĐKTĐ không tuyến tính(phi tuyến) Hệ thống ĐKTĐ tuyến tính là hệ thống được mô tả bằng phương trình toán học tuyến tính. Tính chất tuyến tính của các phân tử và của cả hệ thống ĐKTĐ chỉ là tính chất lý tưởng. Vì vậy, các phương trình toán học của hệ thống là các phương trình đã được tuyến tính hóa , tức là thay đổi các sự phụ thuộc gần đúng tuyến tính. Hệ thống tuyến tính có phương trình động học với các tham số không thay đổi thì gọi là hệ ĐKTĐ tuyến tính có tham số không thay đổi, hay hệ ĐKTĐ tuyến tính dừng, còn nếu hệ thống có phương trình với tham số thay đổi thì gọi là hệ ĐKTĐ tuyến tính có tham số biến thiên , hay hệ ĐKTĐ tuyến tính không dừng. Hệ thống ĐKTĐ phi tuyến là hệ thống được mô tả bằng phương trình toán học phi tuyến. Hệ phi tuyến là hệ có chứa các phần tử phi tuyến điển hình, thí dụ đó là hệ có chứa các phần tử rơ le. e. Phân loại theo tính chất của các tác động bên ngoài. 69
  71. Các tác động bên ngoài vào hệ tự động có quy luật thay đổi đã biết trước hoặc mang tính ngẫu nhiên. Hệ thống tiền định là các hệ có các tác động bên ngoài là tiền định, tức là đã biết trước các quy luật thay đổi của nó(Thí dụ xét hệ thống với các tác động điển hình). Hệ thống không tiền định (hay hệ ngẫu nhiên) là các hệ được xem xét nghiên cứu khi các tác động bên ngoài là các tín hiệu ngẫu nhiên. f. Phân loại theo số lượng đại lượng cần thiết. Tùy theo số lượng cần điều khiển( lượng ra của hệ) chúng ta có: Hệ một chiều và hệ nhiều chiều. Hệ thống ĐKTĐ một chiều có chứa một đại lượng cần điều khiển, còn hệ ĐKTĐ nhiều chiều là hệ có chứa từ hai đại lượng cần điều khiển trở lên. Thí dụ về hệ nhiều chiều có thể là hệ thống ĐKTĐ một máy phát điện, nếu hệ thống ĐKTĐ cùng một lúc điều khiển tự động điện áp và tần số của nó. Ngoài các cách phân loại chính đã xét ở trên, tùy thuộc vào sự tồn tại sai số của hệ trạng thái cân bằng, chúng ta phân biệt hai loại hệ thống: hệ thống tĩnh ( có sai số tĩnh) và hệ phiếm tĩnh(không có sai số tĩnh). Tùy thuộc vào quy luật( định luật) điều khiển( tức là dạng của tín hiệu điều khiển x(t) do cơ cấu điều khiển tạo ra), chúng ta phân biệt các bộ điều khiển tỷ lệ( bộ điều khiển P), bộ điều khiển tỷ lệ vi phân ( bộ điều khiển PD), bộ điều khiển vi phân – tích phân (bộ điều khiển PID). 1.2.4. Mô hình toán học của hệ điều khiển. Mỗi hệ thống có thể chia làm nhiều phần sẽ thuận tiện hơn và mỗi phần sẽ được biểu diễn bằng một hàm toán học gọi là hàm truyền đạt (transfer funciton). Hình 1.6: Sơ đồ phân chia một hệ thống điều khiển thành nhiều hệ thống. 70
  72. Đa phần các mạch phản hồi của hệ thống điều khiển là mạch phản hồi âm. Khi chúng ta tiến hành phân tích hệ thống tốt hay xấu hay thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống đều phải xuất phát từ mô hình toán học của hệ thống hay nối cách khác ta phải tìm được quan hệ đàu vào và đầu ra của hệ thống. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG 2.1. Đo nhiệt độ. 2.1.1. Các khái niệm cơ bản. Nhiệt độ là một đại lượng đặc trưng cho độ nóng của vật và được xác định theo năng lượng động học bên trong của quá trình chuyển động của các phần tử. Nhiệt độ không thể biểu hiện theo đơn vị tuyệt đối và là một đại lượng không có kích thước. Thang nhiệt độ theo định luật nhiệt động học gồm có: - Thang nhiệt độ Hook – coi điểm 0 là điểm đông của nước cất. - Thang nhiệt độ Fahrenheit là thang độ F – nước đá tan ở 320 F và sôi ở 212 0F 5 T 0C (T 0 F 32) (2.1) 9 9 T 0 F T 0C 32 (2.2) 5 - Thang nhiệt độ Celsius là thang nhiệt độ bách phân. T 0C T 0 K 273,15; (2.3) 10 C 10 K (2.4) 71
  73. - Thang nhiệt độ Kelvin là thang nhiệt động tuyệt đối có 00 C 273,150 K là nhiệt độ cân bằng ba trạng thái của nước. 00 K 273,150 C - Nhiệt độ không tuyệt đối. (2.5) - Thang nhiệt độ Rankine – là thang nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hiệu nhiệt độ giữa điểm sôi và điểm đông đặc của nước là 212 0R và nhiệt độ 0 là độ không tuyệt đối. ĐIểm đông đặc của nước 212 0 R và nhiệt độ 0 là độ không tuyệt đối. Điểm đông đặc của nước dưới áp suất tiêu chuẩn là 491,70 R. 10R=10F. Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa các thang đo nhiệt độ. Nhiệt độ Kelvin[ 0K] Celsius[ 0C] Fahrenheit[ 0F] Điểm không tuyệt đối 0 -273,15 -459,67 Điểm hòa hợp nước – 273,15 0 32 nước đá. Điểm cân bằng nước – 273,15 0,01 32,018 nước đá – hơi nước Điểm nước sôi 373,15 100 212 2.1.2. Phân loại cảm biến nhiệt độ. Các cảm biến đo nhiệt độ được chia làm hai nhóm. - Cảm biến tiếp xúc: cảm biến tiếp xúc với môi trường đo, gồm: + Cảm biến giãn nở ( nhiệt kế giãn nở). + Cảm biến điện trở ( nhiệt điện trở). + Cặp nhiệt ngẫu. - Cảm biến không tiếp xúc: hỏa kế. 2.1.3. Nhiệt kế giãn nở. Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế giãn nở dựa vào sự giãn nở của vật liệu khi tăng nhiệt độ. Nhiệt kế loại này có ưu điểm kết cấu đơn giản, dễ chế tạo. a. Nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn. Thường có hai loại: gốm và kim loại, kim loại và kim loại. 72
  74. Hình 2.1: Nhiệt kế giãn nở dung chất rắn a) Nhiệt kế gốm – kim loại b) Nhiệt kế kim loại – kim loại. - Nhiệt kế gốm – kim loại (Dilatomet): gồm một thanh gốm (1) đặt trong ống kim loại (2), một thanh gốm liên kết với ống kim loại, còn đầu A nối với hệ thống truyền động tới bộ phận chỉ thị. Hệ số giãn nở nhiệt của kim loại và của gốm là αk và αg. Do αk > αg, khi nhiệt độ tăng một lượng dt, thanh kim loại gian thêm một lượng dl k , thanh gốm giãn thêm dlg với dlk > dlg, làm cho thanh gốm dịch sang phải. Dịch chuyển của thanh gốm dlk - dlg do đó phụ thuộc vào nhiệt độ. - Nhiệt kế kim loại – kim loại : gồm hai thanh kim loại (1) và (2) có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau liên kết với nhau theo chiều dọc . Giả sự α 1 > α2, khi giãn nở nhiệt hai thanh kim loại cong về phía thanh (2). Dựa vào độ cong của thanh kim loại để xác định nhiệt độ. Nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn thường dùng để đo nhiệt độ dưới 700 0 C. b. Nhiệt kế giẫn nở dùng chất lỏng. 73
  75. Hình 2.2: Nhiệt kế giãn nở dung chất lỏng - Nhiệt kế (hình 2.2) gồm bình nhiệt (1), ống mao dẫn (2) và chất lỏng (3). Chất lỏng sử dụng thường dùng là thủy ngân có hệ số giãn nở nhiệt α=18.10 -5/0C, vỏ nhiệt kế bằng thủy tinh có α=2.10-5/0C. - Khi đo nhiệt độ, bình nhiệt được đặt tiếp xúc với môi trường đo. Khi nhiệt độ tăng, chất lỏng giãn nở và dâng lên trong ống mao dẫn. Thang đo được chia độ trên vỏ theo dọc ống mao dẫn. Dải nhiệt làm việc từ -50 đến 6000C tùy theo vật liệu chế tạo vỏ bọc. 2.1.4. Nhiệt điện trở. a. Nguyên lý Nhiệt kế nhiệt điện trở sử dụng chuyển đổi nhiệt điện trở Chuyển đổi nhiệt điện trở là một thiết bị biến đổi nhiệt độ thành sự thay đổi thông số R RT = f(t) Với t là nhiệt độ Quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở được biểu diễn R(T) = R0(1 + t) R0 : điện trở ở nhiệt độ chuẩn : hệ số nhiệt độ t: nhiệt độ môi trường Hiện nay thường dùng ba loại điện trở đo nhiệt độ đó là: điện trở kim loại, điện trở silic và điện trở chế tạo bằng hỗn hợp các oxyt bán dẫn. * Yêu cầu chung đối với vật liệu làm điện trở. - Có điện trở suất ρ đủ lớn để điện trở ban đầu R o lớn mà kích thước nhiệt kế vẫn nhỏ. - Hệ số nhiệt điện trở của nó tốt nhất là luôn luôn không đổi dấu, không triệt tiêu. - Có đủ độ bền cơ, hóa ở nhiệt độ làm việc. - Dễ gia công và khả năng thay lẫn. Cảm biến nhiệt thường được chế tạo bằng Pt và Ni. Ngoài ra còn dùng Cu, W b. Cấu tạo nhiệt kế điện trở. 74
  76. Hình 2.3: Nhiệt kế công nghiệp dùng điện trở Platin. 1. Dây platin, 2. Gốm cách gá, 3. Ống platin, 4. Dây nối, 5. Sứ cách điện, 6. Trục gá, 7. Cách điện, 8. Vỏ bọc, 9. Xi măng. - Nhiệt kế bề mặt. Nhiệt kế bề mặt dùng để đo nhiệt độ trên bề mặt của vật rắn. Chúng thường được chế tạo bằng phương pháp quang hóa và sử dụng vật liệu làm điện trở Ni, Fe – Ni hoặc Pt. Cấu trúc một nhiệt kế bề mặt có dạng như: Hình 2.4: Nhiệt kế bề mặt Chiều dài lớp kim loại cỡ vài μm và kích thước nhiệt kế lớn 1 cm2 Khi sử dụng nhiệt kế bề mặt cần đặc biệt lưu ý đến ảnh hưởng biến dạng của bề mặt đo. 2.2. Đo áp suất. 2.2.1. Áp suất và đơn vị đo. Áp suất là lực tác dụng đều trên một đơn vị diện tích theo phương thắng đứng. 75
  77. Đối với các chất lỏng, khí hoặc hơi (gọi chung là chất lưu), áp suất là một thông số quan trọng xác định trạng thái nhiệt động học của chúng. Trong công nghiệp, việc đo áp suất chất lưu có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo an toàn cho thiết bị cũng như giúp cho việc kiểm tra và điều khiển hoạt động của máy móc thiết bị có sử dụng chất lưu. Trong hệ đơn vị quốc tế (SI) đơn vị áp suất là pascal (Pa) : 1Pa là áp suất tạo bới một lực có độ lớn bằng 1N phân bố đồng đều trên một diện tích 1m 2 theo hướng pháp tuyến. Đơn vị Pa tương đối nhỏ nên trong công nghiệp người ta còn dùng đơn vị 5 áp suất là bar (1 bar = 10 Pa) và một số đơn vị khác như: atm, mm H20, mmHg (Tor). 2.2.2. Phân loại a. Dựa vào áp suất cần đo - Áp kế: đo áp suất dư - Khí áp kế: đo áp suất khí khí quyển - Chân không kế: đo độ chân không - Áp kế tuyệt đối: đo áp suất tính từ 0 tuyệt đối - Áp kế vi sai: đo độ chênh áp. b. Dựa vào nguyên lý làm việc - Đo bằng phương pháp trực tiếp - Đo bằng phương pháp gián tiếp. 2.2.3. Các phương pháp đo áp suất a. Đo áp suất bằng các chuyển đổi phản ánh trực tiếp đại lượng đo - Chuyển đổi áp từ có thể đo được áp suất đến 10MN/m2 - Chuyển đổi áp điện có thể đo được áp suất đến 100MN/m2 - Chuyển đổi điện trở có thể đo được áp suất đến 100 - 400MN/m2 b. Biến áp suất thành di chuyển: đo độ di chuyển suy ra áp suất. 2.3. Đo lưu lượng. 2.3.1. Lưu lượng và đơn vị đo. - Lưu chất: có thể là chất lỏng, khí hay thậm chí trong một vài trường hợp là chất rắn ở dạng bụi. 76
  78. - Lưu lượng: là lượng lưu chất chảy trong ống dẫn trong 2 đơn vị thời gian. - Đơn vị: + Trong hệ SI, lưu lượng thể tích tính bằng m 3/s, m3/h các đơn vị khác cũng được dung làm m3/d. + Đối với hệ đơn vị Mỹ, có các đơn vị gpm (gallon per minute), gpd (gallon per day). * Trong trường hợp chất lỏng chỉ cần biết khối lượng riêng ta có thể tính lưu lượng khối lượng: Qm = Qv : là khối lượng riêng của lưu chất * Trong trường hợp chất khí lưu lượng có thể được biểu thị bằng cách: - Trong trường hợp lưu chuyển: biểu thị bằng “ m3 thực tế “ theo các giá trị áp suất và nhiệt độ của khí xét được. - Trong điều kiện bình thường ở 250C và 101.3 kPa: biểu thị bằng m3/s. - Trong điều kiện ở 00 và 101.3 kPa: biểu thị bằng Nm3/s. 2.3.2. Phương pháp đo lưu lượng Để đo lưu lượng người ta dùng các lưu lượng kế. Tùy thuộc vào tính chất chất lưu, yêu cầu công nghệ, người ta sử dụng các lưu lượng kế khác nhau. Nguyên lý hoạt động của các lưu lượng kế dựa trên cơ sở: + Đếm trực tiếp thể tích chất lưu chảy qua công tơ trong một khoảng thời gian xác định . t + Đo vận tốc chất lưu chảy qua công tơ khi lưu lượng là hàm của vận tốc. + Đo độ giảm áp qua tiết diện thu hẹp trên dòng chảy, lưu lượng là hàm phụ thuộc độ giảm áp. Tín hiệu đo biến đổi trực tiếp thành tín hiệu điện hoặc nhờ bộ chuyển đổi điện thích hợp. 2.3.3. Lưu lượng kế đo lưu lượng theo thể tích Lưu lượng kế đo lưu lượng theo thể tích làm việc trên nguyên tắc Đếm trực tiếp thể tích chất lưu đi qua buồng chứa có thể tích xác định của lưu lượng kế. Theo cấu tạo, lưu lượng kế đo lưu lượng theo thể tích được chia ra: lưu lượng kế bánh răng, lưu lượng kế cánh. a. Lưu lượng kế bánh răng 77
  79. Lưu lượng kế gồm hai bánh răng hình ovan (1) và (2) truyền động ăn khớp với nhau (Hình 2.5a) . Dưới tác động của dòng chất lỏng, bánh răng (2) quay và truyền chuyển động tới bánh răng (1) (hình 2.5b) cho đến lúc bánh răng (2) ở vị trí thẳng đứng, bánh răng (1) nằm ngang. Chất lỏng trong thể tích V 1 được đẩy sang cửa ra. Sau đó bánh răng (1) quay và quá trình tương tự lặp lại, thể tích chất lỏng trong buồng V2 được đẩy sang cửa ra. Trong một vòng quay của công tơ thể tích chất lỏng qua công tơ bằng bốn lần thể tích V o ( bằng V 1 hoặc bằng V 2). Trục của một trong hai bánh răng liên kết với cơ cấu đếm đặt ngoài công tơ. Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý lưu lượng kế bánh răng. b. Lưu lượng kế kiểu cánh Hình 2.6: Lưu lượng kế kiểu cánh. 1: Vỏ, 2,4,7,8: Cánh, 3: Tang quay, 5: Con lăn, 6: Cam . Lưu lượng kế kiểu cánh gồm vỏ hình trụ (1), các cánh (2,4,7,8), tang quay (3) và cam (6). Khi cánh (4) ở vị trí như hình vẽ, áp suất chất khí tác động lên cánh làm cho tang (3) quay. Trong quá trình quay các cánh luôn tiếp xúc với mặt ngoài cam (6) nhờ các con lăn (5). Trong một vòng quay thể tích chất bằng khí bằng thể tích vành chất khí giữa vỏ và tang. Chuyển động quay của tang được truyền đến cơ cấu đếm đặt bên ngoài vỏ công tơ. 78
  80. Công tơ khí quay kiểu quay có thể đo lưu lượng đến 100 – 300 m3/giờ, cấp chính xác 0,25; 0,5. 2.3.4. Lưu lượng kế đo lưu lượng theo tốc độ * Nguyên lý đo Lưu lượng kế đo lưu lượng theo tốc độ dựa trên công thức: Q = v.S Trong đó: Q: Lưu lượng; v: vận tốc dòng chảy; S: diện tích tiết diện ngang ống dẫn. Tiết diện S cho trước, đo v xác định được Q a. Lưu lượng kế tuabin hướng trục Hình 2.7: Sơ đồ cấu tạo lưu lượng kế tuabin hướng trục 1. bộ chỉnh dòng chảy; 2. tuabin; 3. bộ truyền bánh răng – trục vít; 4. thiết bị đếm. 79
  81. Hình 2.7 trình bày sơ đồ cấu tạo của Lưu lượng kế tuabin hướng trục. Bộ phận chính của công tơ là một tuabin hướng trục nhỏ(2) đặt theo chiều chuyển động của dòng chảy. Trước tuabin có đặt bộ chỉnh dòng chảy (1) để san phẳng dòng rối và loại bỏ xoáy. Chuyển động quay của tuabin qua bộ bánh răng – trục vít (3) truyền tới thiết bị đếm (4). b. Lưu lượng kế tuabin tiếp tuyến Để đo lưu lượng nhỏ người ta dùng lưu lượng kế tuabin tiếp tuyến có sơ đồ cấu tạo như hình 2.8. Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo lưu lượng kế tuabin tiếp tuyến. 1: Tuabin, 2: Màng lọc, 3: Ống dẫn Tuabin (1) của lưu lượng kế tuabin tiếp tuyến đặt trên trục quay vuông góc với dòng chảy. Chất lưu qua màng lọc (2) qua ống dẫn (3) vào công tơ theo hướng tiếp tuyến với tuabin làm quay tuabin. Cơ cấu đếm liên kết với trục tuabin để đưa tín hiệu đến mạch đo. Công tơ kiểu tiếp tuyến với đường kính tuabin từ 15 – 40 mm có phạm vi đo từ 3 – 20 m3/giờ, cấp chính xác 2;3. Trong chương trình này ta không xét đến Lưu lượng kế đo lưu lượng theo độ giảm áp suất. 2.4. Đo mức chất lỏng. 2.4.1. Khái niệm chung. a. Định nghĩa Mức là chiều cao điền đầy các chất lỏng hay các hạt trong các thiết bị công nghê. b. Đơn vị đo Mức được đo bằng đơn vị chiều dài 80
  82. c. Phân loại * Dựa vào chức năng phân thành + Đo mức môi trường làm việc + Đo khối lượng chất lỏng. * Theo phạm vi đo phân thành + Phạm vi đo rộng: giới hạn từ 0,5 – 20m + Phạm vi đo hẹp: giới hạn từ 0 – 500m. * Dựa vào nguyên lý hoạt động phân thành + Đo mức bằng cột thủy tĩnh + Do mức bằng các chuyển đổi điện (biến trở, điện dung ). 2.4.2. Đo mức bằng phương pháp thủy tĩnh. Phương pháp thủy tĩnh dùng để đo mức chất lưu trong bình chứa. Trên hình 2.9 giới thiệu một số sơ đồ đo mức phương pháp thủy tĩnh: a b c Hình 2.9 Sơ đồ mức theo phương pháp thủy tĩnh. a) Dùng phao cầu b) Dùng phao trụ c) Dùng cảm biến áp suất vi sai. 1. phao; 2. dây mềm; 3,4. ròng rọc; 5. đối trọng; 6. cảm biến. Trong sơ đồ hình 2.9a, phao (1) nối trên bề mặt chất lưu được nối với đối trọng (5) bằng dây mềm(2) qua ròng rọc (3), (4). Khi mức chất lưu thay đổi phao (1) nâng lên hoặc hạ xuống làm quay ròng rọc (4), một cảm biến vị trí gắn với trục quay của ròng rọc sẽ cho tín hiệu tỉ lệ với mức chất lưu. Trong sơ đồ hình 2.9b, phao hình trụ (1) nhúng chìm trong chất lưu, phía trên được treo bởi một cảm biến đo lực (2). Trong quá trình đo, cảm biến chịu tác động của một lực F tỉ lệ với chiều cao chất lưu: 81
  83. F P .g.S.h Trong đó: P – trọng lượng phao. h – là chiều cao phần ngập trong chất lưu của phao. S – là tiết diện mặt cắt ngang của phao. - là khối lượng của chất lưu. g – là gia tốc trọng trường. Trên sơ đồ hình 2.9c, sử dụng một cảm biến áp suất vi sai dạng mạng (1) đặt sát đáy bình chứa. Một mặt cắt của màng cảm biến chịu áp suất chất lưu gây ra: p po .g.h Mặt khác màng cảm biến chịu tác động của áp suất p 0 bằng áp suất ở đỉnh bình chứa. Chênh lệch áp suất p - p0 sinh ra lực tác dụng lên màng của cảm biến làm nó biến dạng. Biến dạng của màng tỉ lệ với chiều cao h của chất lưu trong bình chứa, được chuyển đổi thành tín hiệu điện nhờ các bộ biến đổi điện thích hợp. 2.4.3. Phương pháp điện. Các cảm biến đo mức bằng phương pháp điện hoạt động theo nguyên tắc chuyển đổi trực tiếp biến thiên mức chất lỏng thành tín hiệu điện dựa vào tính chất điện của chất lưu . Các cảm biến thường dùng là cảm biến độ dẫn và cảm biến điện dung. a) Cảm biến độ dẫn. Các cảm biến loại này thường để đo mức các chất lưu có tính dẫn điện (độ điện dẫn ~ 50μScm-1) . Trên hình 2.10 giới thiệu một số cảm biến độ dẫn đo mức thông dụng. Hình 2.10: Cảm biến độ dẫn. 82
  84. a) Cảm biến hai điện cực b) Cảm biến một điện cực c) Cảm biến phát hiện mức. Sơ đồ cảm biến hình 2.10a gồm hai điện cực hình trụ nhúng trong chất lỏng dẫn điện. Trong chế độ đo liên tục, các điện cực được nối với nguồn nuôi xoay chiều ~ 10V( để tránh hiện tượng phân cực của các điện cực). Dòng điện chạy qua các điện cực có biên độ tỉ lệ với chiều dài của phần điện cực nhúng chìm trong chất lỏng. Sơ đồ cảm biến hình 2.10b chỉ sử dụng một điện cực, điện cực thứ hai là bình chứa bằng kim loại. Sơ đồ cảm biến hình 2.10c dùng để phát hiện ngưỡng, gồm hai điện cực ngắn đặt theo phương ngang, điện cực còn lại nối với thành bình kim loại, vị trí mỗi điện cực ngắn ứng với một mức ngưỡng. Khi mức chất lỏng đạt tới điện cực, dòng điện trong mạch thay đổi mạnh về biên độ. b) Cảm biến tụ điện. Khi chất lỏng là chất cách điện, có thể tạo tụ điện bằng hai điện cực hình trụ nhúng trong chất lỏng hoặc trong một điện cực kết hợp với điện cực thứ hai là thành bình làm bằng kim loại. Chất điện môi giữa hai điện cực chính là chất lỏng ở phần điện cực bị ngập và không khí ở phần không có chất lỏng. Việc đo mức chất lưu được chuyển thành đo điện dung của tụ điện, điện dung này thay đổi theo mức chất lỏng trong bình chứa. Điều kiện để áp dụng phương pháp này hằng số điện môi của chất lỏng phải lớn hơn đáng kể hằng số điện môi của không khí (thường là gấp đôi) Trong trường hợp chất lưu là chất dẫn điện, để tạo tụ điện người ta dùng một điện cực kim loại bên ngoài có phủ cách điện, lớp phủ đóng vai trò chất điện môi còn chất lưu đóng vai trò điện cực thứ hai. 83