Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất

doc 422 trang ngocly 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_bo_tuc_nang_hang_gcnkncm_thuyen_truong_hang_nhat.doc

Nội dung text: Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH BỔ TÚC NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT Năm 2014
  2. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất” với các nội dung: 1. Pháp luật về Giao thông đường thủy nội địa. 2. Công nghệ thông tin, tự động hóa điều khiển. 3. Hàng hải và các thiết bị hàng hải. 4. Điều động tàu và thực hành điều động tàu. 5. Kinh tế vận tải. 6. Luồng chạy tàu thuyền. 7. Khí tượng thủy văn. 8. Nghiệp vụ thuyền trưởng. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. 2
  3. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 3
  4. MỤC LỤC Phần 1: LỜI GIỚI THIỆU 2 PHẦN 1 19 PHÁP LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 19 CHƯƠNG 1 19 MỘT SỐ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BIỂN VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 19 BÀI 1: MỘT SỐ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BIỂN 19 1.1 Báo hiệu hai bên luồng 19 1.2 Báo hiệu chuyển hướng luồng 20 1.4 Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập 23 1.5 Báo hiệu vùng nước an toàn 23 1.6 Báo hiệu chuyên dùng 24 1.7 Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện 24 1.2.2 Báo cả hai luồng đều là luồng chính. 26 1.2.3 Cấm đi qua 26 1.2.4 Báo hiệu phát tín hiệu âm thanh 27 1.2.5 Dòng chảy ngang lớn. 27 CHƯƠNG 2: QUI TẮC PHÒNG NGỪA VA CHẠM TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN 29 Bài 1: HÀNH TRÌNH CỦA TÀU THUYỀN KHI NHÌN THẤY NHAU 29 Điều 11. Phạm vi điều chỉnh của Mục II Chương II của Thông tư 29 Điều 12. Tàu thuyền buồm 29 Điều 13. Tàu thuyền vượt 29 Điều 14. Tàu thuyền đi đối hướng nhau 30 Điều 15. Tàu thuyền đi cắt hướng nhau 30 Điều 16. Hành động của tàu thuyền phải nhường đường 31 Điều 17. Hành động của tàu thuyền được nhường đường 31 Điều 18. Trách nhiệm tương quan giữa các tàu thuyền 31 Bài 2: ĐÈN VÀ DẤU HIỆU 32 Điều 20. Phạm vi điều chỉnh Chương III của Thông tư 32 Điều 21. Định nghĩa 39 Điều 22. Tầm nhìn xa của các đèn 40 Điều 23. Tàu thuyền máy đang hành trình 40 Điều 24. Tàu thuyền lai kéo và lai đẩy 42 Điều 25. Tàu thuyền buồm đang hành trình và thuyền chèo bằng tay 44 Điều 26. Tàu thuyền đánh cá 45 Điều 27. Tàu thuyền mất khả năng điều động và tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động 46 Điều 28. Tàu thuyền bị hạn chế mớn nước 48 Điều 29. Tàu thuyền hoa tiêu 48 4
  5. Điều 30. Tàu thuyền neo và tàu thuyền bị mắc cạn 48 Điều 31. Thủy phi cơ 49 Bài 3: TÍN HIỆU ÂM THANH VÀ TÍN HIỆU ÁNH SÁNG 49 Điều 32. Định nghĩa 49 Điều 33. Thiết bị phát tín hiệu âm thanh 50 Điều 34. Tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo 51 Điều 35. Tín hiệu âm thanh khi tầm nhìn xa bị hạn chế 53 Điều 36. Tín hiệu kêu gọi sự chú ý 54 Điều 37. Tín hiệu cấp cứu 54 CHƯƠNG 3: HOA TIÊU - CẢNG VỤ 57 Bài 1: HOA TIÊU HÀNG HẢI 57 3. 1 Khái niệm chung 57 3.2 Địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải 58 3.3 Quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu 58 3.4 Nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải 58 Bài 2: CẢNG VỤ 59 2.1 Cảng vụ hàng hải (Đ66- LHHVN) 59 2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải (Đ67- LHHVN) 59 CHƯƠNG 4: AN TOÀN TRỰC CA 60 Bài 1: BỐ TRÍ CA TRỰC 60 1.2 Các chế độ hoạt động của tàu 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHẦN 2 63 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HÓA TRONG ĐIỀU KHIỂN 63 CHƯƠNG 1 63 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN 63 Bài 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 63 1.1. Thông tin 63 1.2. Xử lý thông tin 63 Bài 2: KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM 64 2.1. Phần cứng (Hardware) 64 2.2. Phần mềm (Software) 64 Bài 3: HỆ ĐIỀU HÀNH 65 CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS 65 Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG 65 1.1 Khởi động 65 Bài 2. MÀN HÌNH WINDOWS 67 2.1 Desktop 67 2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar): 68 5
  6. Bài 3: KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỞ CÁC TẬP TIN DỮ LIỆU 69 3.1 Khởi động các chương trình 69 3.2 Mở tệp tin dữ liệu 70 Bài 4: QUẢN LÝ CÁC HỒ SƠ VÀ TỆP TIN BẰNG WINDOWS EXPLORE 70 4.1 Khởi động 70 4.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore 71 4.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore 72 4.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder 73 Bài 5: INTERNET VÀ EMAIL 75 Bài 6: VIRUS MÁY TÍNH 77 CHƯƠNG 3 81 CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT WORD 81 Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD 81 1.1 Giới thiệu chung 81 1.2 Khởi động chương trình Word 81 1.3 Màn hình Microsoft Word 81 Bài 2: SOẠN THẢO, ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 83 2.1 Soạn thảo văn bản 83 2.1.1 Soạn thảo Tiếng Việt 83 2.2 Định dạng văn bản 85 Bài 3: CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 88 Bài 4: LƯU VÀ IN VĂN BẢN 90 4.1 Lưu văn bản 90 4.2 In văn bản 91 Bài 5: CÁC CÔNG CỤ ĐỒ HỌA 92 5.1 Chọn công cụ vẽ 92 5.2 Tạo hộp văn bản (Text box) hoặc khung chữ nhật (Frame) 93 5.3 Tạo một hình vẽ 93 5.4 Chọn các đội tượng vẽ 93 5.5 Sửa đổi một hình vẽ 94 5.6 Sao chép một đối tượng 94 5.7 Vẽ một đối tượng liền đối tượng kia 95 5.8 Đưa một bức tranh có sẵn vào tài liệu 95 CHƯƠNG 4 103 CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT EXCEL 103 Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 103 1.1 Giới thiệu 103 1.2 Cách khởi động Excel 103 1.3 Cách thoát 103 6
  7. 2.1 Tạo lập, định dạng và in ấn bảng tính 107 2.1.1 Tạo một workbook mới 107 2.1. 2 Lưu workbook 107 2.2 Các thao tác trên Sheet 108 2.3 Định dạng bảng tính 108 2.3.1 Định dạng ký tự 108 2.3.2 Định dạng số 109 2.4 In ấn bảng tính 118 2.6. Các bài tập ứng dụng 119 PHẦN 2: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG ĐIỀU KHIỂN 121 CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH TỰ ĐỘNG 121 1.1. Các khái niệm cơ bản. 121 1.2. Khái niệm về điều khiển lập trình 123 CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG 128 2.1. Đo nhiệt độ 128 2.2. Đo áp suất. 132 2.3. Đo lưu lượng 133 2.4. Đo mức chất lỏng. 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 CHƯƠNG 1: ĐỊA VĂN 142 Bài 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 142 1.1 Quả đất và hệ tọa độ địa lý 142 1.1.1 Hình dạng và kích thước quả đất 142 1.1.1.1 Hình dáng quả đất 142 1.1.1.2 Kích thước quả đất 143 1.1.2 Hệ tọa độ địa lý 144 1.1.2.1 Những điểm và đường cơ bản 144 1.1.2.2 Hệ toạ độ địa lý 145 1.1.3 Hiệu độ kinh và hiệu độ vĩ 145 1.1.3.1. Hiệu vĩ độ 146 1.1.3.2. Hiệu độ kinh 146 1.1.4 Những đơn vị đo lường trong hàng hải 148 1.1.4.1 Bán kính cong 148 1.1.4.2 Hải lý 149 1.1.4.3 Liên 149 1.1.4.4 Đơn vị đo tốc độ 150 1.1.4.5 Đơn vị đo góc, cung 150 1.1.4.6 Đơn vị đo thời gian 150 1.1.4.7 Mối liên hệ giữa đơn vị đo cung, góc với thời gian 150 1.1.4.8 Một số đơn vị khác 150 Bài 2: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN MẶT BIỂN 151 7
  8. 2.1 Hệ thống phân chia chân trời 151 2.1.1 Những đường và mặt phẳng chuẩn của người quan sát 151 2.1.2 Cách phân chia hướng trên mặt phẳng thật nằm ngang 152 2.2 Phương hướng thật (phương hướng địa lý) 154 2.2.1 Hướng thật 154 hình 2.4 154 2.2.2 Phương vị thật của mục tiêu 154 2.2.3 Góc mạn 155 2.3 Địa từ trường và phương hướng địa từ 155 2.3.1 Địa từ trường 155 2.3.2 Phương hướng địa từ 156 2.4 Phương hướng la bàn 157 2.4.1 Độ lệch riêng la bàn từ 157 2.4.2 Phương hướng la bàn 158 Bài 3: HẢI ĐỒ 164 3.1 Khái niệm chung 164 3.1.1 Khái niệm về bản đồ và hải đồ 164 3.1.2 Tỷ lệ xích bản đồ 165 3.2 Khái niệm về phép chiếu Mercator và hải đồ Mercator 165 3.2.1 Khái niệm về phép chiếu Mercator 165 3.2.2 Đặc điểm của hải đồ Mercator 166 3.2.3 Các số liệu chính ghi trên hải đồ 167 3.2.4 Một số ký hiệu chính trên hải đồ 168 3.3 Phân loại hải đồ 169 3.3.1 Hải đồ tham khảo 169 3.3.2 Hải đồ hàng hải 169 3.3.3 Hải đồ phụ 170 3.3.2 Hải đồ hàng hải 171 3.3.3 Hải đồ phụ 172 3.4 Bảng chấp bản đồ Việt Nam 172 Bài 4: PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC HẢI ĐỒ 172 4.1 Hướng dẫn chung 172 Chương 2. THỰC HÀNH THAO TÁC HẢI ĐỒ 175 2.1 Dụng cụ thao tác 175 2.2 Toán hải đồ cơ bản 175 2.3.1 Chuẩn bị vật chất cho mỗi bài thao tác cơ bản 181 2.3.2 Một số bài tập cơ bản 181 CHƯƠNG III : THIẾT BỊ HÀNG HẢI 185 Bài 1: HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GPS 185 1.1 Khâu vệ tinh 185 1.2 Khâu điều khiển 186 8
  9. 1.3 Khâu sử dụng 187 1.5 Cài đặt các chế độ báo động 188 1.5.1 Báo động trực neo 188 1.5.2 Báo động tới gần 188 1.5.3 Báo động dạt ngang 189 1.6 Một số tính năng khác của GPS 189 1.6.1 Đặt vị trí neo 189 1.6.2 Sử dụng phím MOB 190 Bài 2: MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM 190 2.1 Nguyên lý đo sâu bằng sóng âm 190 2.2 Phương pháp tạo ra sóng siêu âm 191 2.2.1Phương pháp tạo sóng siêu âm (chế tạo ra màng dao động phát): 192 2.2.2 Phương pháp thu sóng siêu âm (chế tạo màng dao động thu) 192 2.3 Sai số của máy đo sâu hồi âm 193 2.3.1 Sai số mạch 0 193 2.3.2 Sai số do tốc độ truyền âm tính toán khác với trị số thật 194 2.3.3 Sai số do đáy biển nghiêng 194 2.3.4 Anh hưởng của tàu lắc tới đô chính xác của máy đo sâu 195 2.3.5 Sai số do có đường cơ bản 195 BÀI 3: MÁY ĐO TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH 196 3.1 Nguyên lý hoạt động 196 3.2 Độ chính xác của tốc độ kế Dopler 197 Bài 4: RADAR 198 4.1 Khởi động radar 198 4.2 Điều chỉnh radar 198 4.3 Xác định khoảng cách bằng radar 199 4.3.1 Đo bằng vòng cự ly cố định 199 4.3.2 Đo bằng vòng cự ly di động 200 4.4 Xác định phương vị bằng radar 200 4.5 Hướng dẫn đồ giải radar 202 BÀI 1: ĐIỀU ĐỘNG TÀU RỜI, CẬP CẦU KHI CÓ GIÓ TRONG CẦU THỔI RA, CHƯỚNG NGẠI VẬT MŨI, LÁI 211 1.1 Công tác chuẩn bị trước khi rời, cập cầu 211 1.1.1 Trước khi rời cầu 211 1.1. 2 Chuẩn bị cập cầu 211 1.2 Điều động tàu rời, cập bến khi có gió trong cầu thổi ra, chướng ngại vật khống chế mũi, lái. 212 1.2.1 Điều động tàu rời bến khi có gió trong cầu thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái khống chế 212 1.2.1.1 Điều động tàu ra lái trước 212 a. Đi theo hướng đậu (hình 1) 212 9
  10. b. Đi ngược hướng đậu (hình 2) 213 1.2.2 Điều động tàu ra mũi trước 213 1.2.2.1 Đi theo hướng đậu 213 1.2.2.2 Đi ngược hướng đậu 214 II. Bài tập thực hành: 215 BÀI 2: ĐIỀU ĐỘNG TÀU RỜI, CẬP CẦU KHI CÓ GIÓ NGOÀI CẦU THỔI VÀO, CHƯỚNG NGẠI VẬT MŨI, LÁI 216 2.1 Công tác chuẩn bị trước khi rời, cập cầu 216 2.1.1 Trước khi rời cầu 216 2.1.2 Chuẩn bị cập cầu 217 2.2 Điều động tàu rời, cập cầu khi có gió ngoài cầu thổi vào, chướng ngại vật khống chế mũi lái. 218 2.2.1 Điều động tàu rời cầu 218 2.2.1.1 Trường hợp không có neo thả sẵn 218 2.2.1.2 Trường hợp có neo thả sẵn 218 2.2.2 Điều động tàu cập cầu 219 2.2.2.1 Trường hợp không sử dụng neo 219 2.2.2.3 Dùng neo để cập cầu 219 2.3. Bài tập thực hành 220 BÀI 3: ĐIỀU ĐỘNG TÀU BẮT CHẬP TIÊU TIM LUỒNG PHÍA SAU LÁI KHI HÀNH TRÌNH NƯỚC XUÔI, GIÓ NGANG 221 3.1 Báo hiệu chập tiêu tim luồng 221 3.2. Điều động tàu bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi hành trình nước xuôi, gió ngang 222 3.3. Bài tập thực hành 223 BÀI 4: ĐIỀU ĐỘNG TÀU BẮT CHẬP TIÊU TIM LUỒNG PHÍA SAU LÁI KHI HÀNH TRÌNH NƯỚC NGƯỢC, GIÓ NGANG 223 4.1. Ý nghĩa của chập tiêu 223 4.2. Điều động tàu bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi nước ngược, gió ngang 224 4.3 Một số chú ý khi dẫn tàu chạy trên chập 224 4.3. Bài tập thực hành 225 BÀI 5: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VỚT NGƯỜI NGÃ XUỐNG NƯỚC KHI ĐANG HÀNH TRÌNH NƯỚC NGƯỢC 225 5.1 Các hành động đầu tiên cần cứu nạn nhân 225 5.2. Các tình huống xảy ra đối với người bị rơi 226 5.3 Điều động vớt người ngã xuống nước khi hành trình nước ngược 226 5.4 Bài tập thực hành 227 BÀI 6: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VỚT NGƯỜI NGÃ XUỐNG NƯỚC KHI ĐANG HÀNH TRÌNH NƯỚC XUÔI 227 6.1 Điều động vớt người ngã xuống nước khi đang hành trình xuôi nước 227 10
  11. 6.2 Phương pháp điều động cứu người rơi xuống nước 228 6.4 Bài tập thực hành 229 BÀI 7: THAO TÁC HẢI ĐỒ, SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ HÀNG HẢI NHƯ RADAR, HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ VỆ TINH, LA BÀN ĐIỀU ĐỘNG TÀU HÀNH TRÌNH KHI THỜI TIẾT XẤU, TẦM NHÌN XA HẠN CHẾ 229 7. 1 Khái niệm 229 7.1.1 Khái niệm thời tiết xấu 229 7.2 Khái niệm tầm nhìn xa bị hạn chế 230 7.3 Khi tầm nhìn xa bị hạn chế, nguy cơ va chạm có thể xẩy ra trong các trường hợp sau: 230 7.4 Công tác chuẩn bị trước khi vào khu vực tầm nhìn xa bị hạn chế 230 7.5 Sử dụng radar để điều động tàu – Đồ giải tránh va 230 7.5.1 Khái niệm về đồ giải 230 7.5.2 Định nghĩa “Góc phía” (Aspect) của tàu mục tiêu 231 7.5.3 Phương pháp đồ giải tránh va tuyệt đối 231 7.5.4 Phương pháp đồ giải tránh va tương đối 232 7.6 Bài tập thực hành 237 CHƯƠNG II: ĐỐI VỚI ĐỘI HÌNH LAI ĐẨY, KÉO 239 BÀI 1: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY, KÉO RỜI, CẬP CẦU KHI CÓ GIÓ TRONG CẦU THỔI RA, CHƯỚNG NGẠI VẬT KHỐNG CHẾ MŨI, LÁI 239 1.1 Công tác chuẩn bị trước khi rời, cập cầu 239 1.1.1 Trước khi rời cầu 239 1.1.2 Chuẩn bị cập cầu 239 1.2 Điều động đoàn tàu kéo rời cầu khi có gió từ trong cầu thổi ra 240 1.2.1 Đi theo hướng đậu 240 1.2.2 Quay ngược hướng đậu: 241 1.4 Điều động đoàn lai đẩy rời bến khi có gió trong cầu thổi ra 243 1.4.1 Đi theo hướng đậu 243 1.4.2 Đi nguợc hướng đậu. 244 1.5 Điều động đoàn lai đẩy cập cầu gió trong cầu thổi ra 245 1.6. Bài tập thực hành 245 BÀI 2: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY, KÉO RỜI, CẬP CẦU KHI CÓ GIÓ NGOÀI CẦU THỔI VÀO, CHƯỚNG NGẠI VẬT KHỐNG CHẾ MŨI, LÁI 246 2.1 Công tác chuẩn bị trước khi rời, cập cầu 246 2.1.1 Trước khi rời cầu 246 2.1.2 Trước khi cập cầu 246 2.2 Điều động đoàn lai kéo cập cầu khi có gió ngoài cầu thổi vào: 247 11
  12. 248 2.3 Điều động đoàn tàu kéo rời cầu khi có gió từ ngoài cầu thổi vào 248 2.3.1 Đi theo hướng đậu 248 2.3.2 Đi ngược hướng đậu 249 2.4 Điều động đoàn lai đẩy rời bến khi có gió ngoài cầu thổi vào 250 2.4.1 Đi theo hướng đậu 250 2.4.2 Quay nguợc hướng đậu 250 2.5 Điều động đoàn lai đẩy cập cầu gió ngoài cầu thổi vào 251 2.6 Bài tập thực hành 251 BÀI 3: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY, KÉO BẮT CHẬP TIÊU TIM LUỒNG PHÍA SAU LÁI KHI HÀNH TRÌNH NƯỚC XUÔI, GIÓ NGANG 253 3.1 Công tác chuẩn bị 253 3.3 Bài tập thực hành: 254 BÀI 4: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY, KÉO BẮT CHẬP TIÊU TIM LUỒNG PHÍA SAU LÁI KHI HÀNH TRÌNH NƯỚC NGƯỢC, GIÓ NGANG 254 4.1 Công tác chuẩn bị 254 4.3 Bài tập thực hành 256 TÀI LIỆU THAM KHẢO 257 CHƯƠNG 1 258 12
  13. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 258 Bài 1: VỊ TRÍ, VAI TRÒ 258 Bài 2: ĐẶC ĐIỂM 260 2.1 So sánh vận tải thủy nội địa với các ngành vận tải khác 260 2.1.1 Ưu điểm của ngành vận tải thủy nội địa 260 2.1.2 Nhược điểm của ngành vận tải thủy nội địa 261 2.2 Quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa 262 2.1.1 Đối với tàu hàng thường gồm 7 bước 262 2.2.2 Đối với tàu khách nhất thiết có 4 bước 262 CHƯƠNG 2 263 QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH THỦY NỘI ĐỊA 263 Bài 1: QUI ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA 263 1.1 Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa 263 1.2 Nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa 263 1.3 Thời gian vận tải 264 1.4 Giải quyết các phát sinh trong quá trình vận tải: 264 1.5 Các phương thức giao nhận hàng hóa 265 1.6 Trách nhiệm khi giao nhận hàng hóa 266 1.7 Hao hụt hàng hóa 266 1.8 Giải quyết các phát sinh trong giao nhận hàng hóa 267 1.9 Bồi thường hàng hóa hư hỏng 267 1.10 Giải quyết tranh chấp 268 Bài 2: QUI ĐỊNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH 268 2.1 Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách 268 2.2 Vận tải hành khách theo tuyến cố định 269 2.3 Hồ sơ đăng ký vận tải hành khách theo tuyến cố định 269 2.3.1. CÁC GIẤY TỜ PHẢI NỘP 269 2.3.2. CÁC GIẤY TỜ PHẢI XUẤT TRÌNH 269 2.3 Miễn giảm vé hành khách 269 2.4 Các đối tượng được ưu tiên bán vé theo đối tượng sau đây 269 2.5 Xử lý vé hành khách 269 2.6 Trường hợp do lỗi của người vận tải 270 2.7 Trường hợp bất khả kháng 271 2.8 Hành khách rơi xuống nước, chết hoặc ốm trên phương tiện đang hành trình271 2.9 Xử lý các trường hợp xảy ra trong quá trình vận tải hành khách 272 CHƯƠNG 3 273 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA 273 Bài 1: ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA HÀNG HÓA 273 1.1 Tính vật lý 273 1.2 Tính hóa học 273 13
  14. 1.3 Tính sinh học 273 Bài 2: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNG HÓA 274 2.1 Nhân tố bên trong của hàng hóa 274 2.2 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hàng hóa 274 Bài 3: NHÃN HIỆU HÀNG HÓA 275 3.1 Khái niệm 275 NHÃN HIỆU CHÍNH: HÌNH VẼ CHỈ RÕ NƠI NHẬN HÀ NỘI VÀ BẾN THỦY 276 HP - BT- SG 276 Bài 4: ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM ĐỊNH HÀNG HÓA 277 4.1 Mục đích đo lường và kiểm định 277 4.3 Kiểm định hàng hóa 279 4.4 Bài tập thực hành 280 Bài 5: LƯỢNG GIẢM TỰ NHIÊN VÀ TỔN THẤT HÀNG HÓA 281 5.1 Khái niệm 281 5.2 Nguyên nhân 281 5.3 Biện pháp khắc phục 282 CHƯƠNG 4 283 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN 283 Bài 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH 283 1.1 Khái niệm 283 1.2 Cách tính 283 QH.LH 283 QH.LH 283 QH.LH 283 Bài 2: Ý NGHĨA, BIỆN PHÁP CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN 284 2.1 Ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện 284 2.2 Biện pháp nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện 284 2.3 Bài tập thực hành 285 CHƯƠNG 5 287 GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN 287 Bài 1: KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA 287 1.1 Khái niệm 287 1.2 Ý nghĩa 287 Bài 2: ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THÀNH TỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 287 Bài 3: CÁCH TÍNH GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN 288 ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 288 3.1 Tổng chi phí cho đoàn tàu trong quay vòng (C) 288 3.2 Giá thành vận chuyển 291 14
  15. Bài 4: BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN 291 4.1 Giảm bớt các khoản không cần thiết 292 4.2 Tăng lượng luân chuyển hàng hóa 292 4.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất vận tải 292 4.5 Phát động phong trào thi đua sản xuất vận tải 292 4.6 Bài tập thực hành 292 CHƯƠNG 6 294 THƯƠNG VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 294 Bài 1: SỰ CỐ THƯƠNG VỤ 294 1.1 Sự cố thương vụ thường được biểu hiện ở các mặt sau 294 1.2 Nguyên nhân 294 1.3 Nội dung biên bản thương vụ 294 1.4 Mẫu biên bản 295 Bài 2: HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN VÀ GIẤY VẬN CHUYỂN 296 2.1 Hợp đồng vận chuyển 296 2.2 Giấy vận chuyển 303 Bài 3: GIAO NHẬN HÀNG HÓA THEO MỚN NƯỚC PHƯƠNG TIỆN 304 3.1 Nguyên tắc chung 304 3.2 Nguyên tắc cụ thể 304 3.3 Tại bến xếp hàng 305 3.4 Tại bến dỡ hàng 306 BÀI 1: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀN BẮC 307 1.1.1.2. Cảng Hà Nội đi Bắc Mé 307 BÀI 2: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀNTRUNG 318 BÀI 3: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀN NAM 322 3.1 Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở Miền Nam 322 3.1.1 Tuyến Sài Gòn - Biên Hoà 322 3.1 Tuyến Sài Gòn - Cần Thơ dài 220 km có 2 hướng đi 323 3.1.3 Tuyến Sài Gòn - Châu Đốc dài 267 km 324 3.1.4 Tuyến Sài Gòn - Tây Ninh dài 213 Km 324 3.1.5 Tuyến Sài Gòn - Mộc Hoá dài 182Km 325 3.1.6 Tuyến Sài Gòn - Vũng Tàu dài 86 Km 325 3.1.7 Tuyến Sài Gòn - Thủ Dầu Một dài 321 Km 326 3.1.8 Tuyến Sài Gòn - Bến Tre dài 101 km 326 3.1.9 Tuyến Cần Thơ - Cà Mau dài 195 km 326 3.1.10 Tuyến Cần Thơ - Bạc Liêu dài 126 Km 327 3.1.11 Tuyến Long Xuyên - Hà Tiên dài 140 Km 327 3.1.12 Tuyến Mỹ Tho - Long Xuyên dài 127 Km có thể đi theo 3 tuyến. 327 15
  16. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT CÁC CON SÔNG CHÍNH 328 Bài 1. ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT CÁC CON SÔNG CHÍNH Ơ MIỀN BẮC 328 1.1 Hệ thống Sông Hồng 328 1.1.1 Sông Hồng 328 1.1.2 Các sông khác thuộc hệ thống Sông Hồng 329 1.2 Hệ thống sông Thái Bình 329 1.2.1 Sông Thái Bình 329 Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT CÁC CON SÔNG CHÍNH Ơ MIỀN NAM 332 3.1 Hệ thống sông Cửu Long 332 3.2 Hệ thống sông Đồng Nai 333 TÀI LIỆU THAM KHẢO 336 CHƯƠNG1: KHÍ TƯỢNG 337 Bài 1: KHÍ QUYỂN VÀ THÀNH PHẦN LÓP KHÍ QUYỂN GẦN MẶT ĐẤT 337 1.1 Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất 337 1.2 Thành phần khí quyển trên các độ cao lớn 337 Bài 2. PHÂN LỚP KHÍ QUYỂN THEO CHIỀU THẲNG ĐỨNG 338 2.1 Độ cao và khối lượng khí quyển 338 2.2 Sự phân chia khí quyển thành các tầng 338 2.2.3 Về phương diện điện học chia làm 3 lớp 339 Bài 3:THỜI TIẾT VÀ YẾU TỐ HÌNH THÀNH THỜI TIẾT 340 3.1 Khái niệm về thời tiết 340 3.2 Các yếu tố cơ bản tạo thành thời tiết 340 Bài 4: BÃO NHIỆT ĐỚI 346 4.1 Khái niệm chung về xoáy thuận nhiệt đới 346 4.2 Những vùng biển và đại dương thường có xoáy thuận nhiệt đới 347 4.3 Hướng dịch chuyển chính và tốc độ trung bình của xoáy thuận nhiệt đới 348 4.4 Đặc điểm Thời tiết trong bão nhiệt đới 349 4.5 Các dấu hiệu đến gần của bão nhiệt đới 351 4.6 Một số phương pháp So sánh vị trí tàu với vị trí tâm bão nhiệt đới 352 Bài 5: BÃO Ở VIỆT NAM 357 5.1 Vị trí địa lí của quốc gia Việt Nam 357 5.2 Các cơn bão nhiệt đới gần dây ở Việt Nam 357 CHƯƠNG 2: THỦY VĂN 361 BÀI1: HẢI LƯU 361 1.1 Khái niệm 361 1.2 Nguyên nhân hình thành hải lưu 361 1.3 Cách phân loại hải lưu 361 Bài 2: SÓNG 363 2.1 Khái niệm sóng biển, nguyên nhân gây ra sóng biển 363 2.2 Phân loại sóng biển 363 16
  17. 2.3 Phương pháp quan trắc sóng trên tàu biển. 365 2.4 Quan trắc sóng bằng mắt độ cao, hướng truyền sóng 366 2.5 Quan trắc hướng truyền sóng 368 2.6 Quan trắc độ cao sóng 368 2.7 Hiện tượng cộng hưởng 368 Bài 3: KHÁI NIỆM DÒNG CHẢY 369 3.1 Dòng chảy phân luồng 369 3.2 Dòng chảy phủ luồng 370 3.3 Dòng chảy vặn 371 3.4 Đặc điểm diển biến của dòng chảy xoáy 372 CHƯƠNG 3: THỦY TRIỀU 376 Bài 1: MỰC NƯỚC TRUNG BÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC BIỂN 376 1.1.Khái niệm về sự dao động mực nước biển 376 1.2. Nguyên nhân gây nên sự dao động mực nước đại dương và biển 376 Bài 2: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, HIỆN TƯỢNG , NGUYÊN NHÂN GÂY RA THỦY TRIỀU VÀ CÁC CHẾ ĐỘ THỦY TRIỀU 377 2.1. Khái niệm thuỷ triều 377 2.2. Các thuật ngữ quan trọng về thủy triều 378 2.3. Ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến các yếu tố thuỷ triều 379 2.4 Giải thích hiện tượng thủy triều 380 2.5 Các chế độ thủy triều 382 2.6 Đặc điểm thủy triều trên các vùng biển Việt Nam 384 Bài 3:BẢNG TÍNH THỦY TRIỀU VÀ CÁCH SỬ DỤNG 388 3.1 Tiện ích của việc sử dụng bảng thủy triều 388 3.2 Cách tra lịch thủy triều của Việt Nam 389 TÀI LIỆU THAM KHẢO 394 BÀI 1: NHẬN BÀN GIAO NHIỆM VỤ DƯỚI TÀU VÀ LÀM QUEN TÀU 395 1.1 Các hạng mục công việc bàn giao 395 1.2 Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng 395 1.3 Làm quen với các thành viên trên tàu 396 1.3.1 Phân nhóm phương tiện để định biên thuyền viên 396 1.3.2 Phân loại phương tiện để định biên thuyền viên 397 1.7.2 Nội qui đi ca boong 400 BÀI 2: QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN VÀ GIẤY TỜ TÀI LIỆU PHÁP LÝ CỦA TÀU 402 2.1 Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ 402 2.1.1 Tổ chức sinh hoạt 402 2.1.2 Phân công nhiệm vụ 403 2.2 Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu 405 2.3 Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên 405 17
  18. 2.4 Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu 405 2.5 Theo dõi thời hạn bằng cấp 406 BÀI 3: QUẢN LÝ TÀI SẢN SỔ SÁCH CỦA TÀU 407 3.1 Tài sản chung của tàu 407 3.2 Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng 407 3.3 Thực hiện kiểm kê tài sản 407 3.4 Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu 407 3.5 Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu 408 BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬT KÝ TÀU 409 4.1 Giới thiệu Nhật ký tàu 409 4.2 Phương pháp ghi nhật ký 409 4.2.1Qui định nội dung ghi chép 409 BÀI 5: LẬP KẾ HOẠCH CHUYẾN ĐI VÀ PHÂN CÔNG NHIỆN VỤ TRÊN TÀU 412 5.1 Lập kế hoạch chuyến đi 412 5.2 Lên phương án kế hoạch 412 5.2.1 Lên phương án chuyến đi 412 5.2.2 Phương pháp vẽ biểu đồ vận hành 415 5.2.3 Lên kế hoạch kiểm tra 416 5.2.4 Chọn tuyến đường 416 5.2.5 Thu thập thông tin về tuyến đường 416 5.2.6 Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ 417 BÀI 6: CÔNG TÁC BẢO HIỂM 418 6.1 Khái niệm về bảo hiểm 418 6.2 Giá trị bồi thường (Indemnified value) 418 6.3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu 418 6.3.1 Trách nhiệm dân sự của chủ tàu 418 6.4 Rủi ro chịu trách nhiệm về tài sản 420 6.4.1 Tổn thất tài sản của thủy thủ hay những người khác 420 6.4.2 Tổn thất tài sản trên tàu 420 TÀI LIỆU THAM KHẢO 422 18
  19. PHẦN 1 PHÁP LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Mã Số: MH01 Chương 1 MỘT SỐ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BIỂN VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Bài 1: MỘT SỐ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Báo hiệu hai bên luồng 1.1.1 Báo hiệu phía phải luồng - Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía phải luồng; - Hình dạng: Hình nón, hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu xanh lục; - Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên; - Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5 ) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây. 1.1.2 Báo hiệu phía trái luồng - Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía trái luồng; - Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu đỏ; - Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ; - Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6 ) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng; 19
  20. - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây. 1.2 Báo hiệu chuyển hướng luồng 1.2.1 Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải - Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải; - Vị trí: Đặt tại phía trái luồng; - Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu; - Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ; - Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6 ) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây. 1.2.2 Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái - Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái; - Vị trí: Đặt tại phía phải luồng; - Hình dạng: Hình nón, hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu xanh lục với một dải màu đỏ nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu; - Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên; - Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5 ) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây. 20
  21. 1.3 Báo hiệu phương vị 1.3.1 Báo hiệu an toàn phía Bắc - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Bắc, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Bắc của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía Bắc khu vực cần khống chế; - Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Nửa phía trên màu đen, nửa phía dưới màu vàng; - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng lên trên; - Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “N” màu trắng trên nền đen; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp đơn rất nhanh chu kỳ 0,5 giây hoặc chớp đơn nhanh chu kỳ 1,0 giây. 1.3.2 Báo hiệu an toàn phía Đông - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Đông, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía Đông khu vực cần khống chế; - Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu đen với một dải màu vàng nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu; - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đáy hình nón nối tiếp nhau; - Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “E” màu đỏ trên nền vàng; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm 3 chu kỳ 5,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 3 chu kỳ 10,0 giây. 21
  22. 1.3.3 Báo hiệu an toàn phía Nam - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Nam, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía Nam khu vực cần khống chế; - Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Nửa phía trên màu vàng, nửa phía dưới màu đen; - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng xuống dưới; - Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “S” màu đỏ trên nền vàng; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm 6 với một chớp dài chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 6 với một chớp dài chu kỳ 15,0 giây. 1.3.4 Báo hiệu an toàn phía Tây - Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Tây, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu; - Vị trí: Đặt tại phía Tây khu vực cần khống chế; - Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột; - Màu sắc: Màu vàng với một dải màu đen nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu; - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh hình nón nối tiếp nhau; - Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “W” màu trắng trên nền đen; - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm 9 chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 9 chu kỳ 15,0 giây. 22
  23. 1.4 Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập - Tác dụng: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu. - Vị trí: Đặt tại vị trí nguy hiểm cần khống chế. - Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột. - Màu sắc: Màu đen với một hay nhiều dải màu đỏ nằm ngang. - Dấu hiệu đỉnh: Hai hình cầu màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng. - Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực và có màu trắng. - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp nhóm 2 chu kỳ 5,0 giây. 1.5 Báo hiệu vùng nước an toàn - Tác dụng: Báo hiệu vùng nước an toàn, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu. - Vị trí: Đặt tại đầu tuyến luồng hoặc đường trục luồng hàng hải. - Hình dạng: Hình cầu, hình tháp hoặc hình cột. - Màu sắc: Sọc thẳng đứng màu trắng và đỏ xen kẽ. - Dấu hiệu đỉnh: Một hình cầu màu đỏ, chỉ áp dụng đối với báo hiệu hình tháp hoặc hình cột. - Số hiệu: Theo số thứ tự (0-1-2 ), màu đen. - Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp đều, chớp dài đơn chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp theo tín hiệu Morse chữ “A” chu kỳ 6,0 giây. 23
  24. 1.6 Báo hiệu chuyên dùng - Báo hiệu phân luồng giao thông tại những nơi mà nếu đặt báo hiệu hai bên luồng thông thường có thể gây nhầm lẫn; - Báo hiệu vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt; - Báo hiệu vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản; - Báo hiệu vùng công trình đang thi công; - Báo hiệu vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm; - Báo hiệu vùng diễn tập quân sự; - Báo hiệu vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương; - Báo hiệu vùng giải trí, du lịch. Hình dạng: Hình nón hoặc hình tháp, hình cột. Màu sắc: Màu vàng. Dấu hiệu đỉnh: Một chữ “X” màu vàng. Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực và có màu đỏ. 1.7 Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện -Trường hợp báo hiệu những chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện như bãi bồi, bãi đá ngầm, xác tàu đắm và các chướng ngại vật khác mà chưa được ghi trên các tài liệu hàng hải thì đặt báo hiệu hai bên luồng với đặc tính chớp nhanh hoặc rất nhanh, hoặc báo hiệu phương vị. Nếu chướng ngại vật có mức độ nguy hiểm cao thì có thể đặt bổ sung một báo hiệu. Báo hiệu bổ sung phải giống hệt báo hiệu mà nó ghép cặp. Báo hiệu bổ sung này có thể được hủy bỏ khi những thông tin về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện đã được thông báo theo quy định. -Tại chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện có thể lắp đặt thêm Racon có mã tín hiệu phản hồi là mã Morse chữ “D”. Chiều dài toàn bộ tín hiệu của mã Morse chữ “D” hiển thị trên màn hình radar tàu tương ứng 1 hải lý. 24
  25. 2.1 Phao chỉ vị trí giới hạn của luồng tàu chạy 2.1.1 Bên bờ phải Hình dáng: Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình trụ, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc: Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu đỏ. Đèn hiệu: Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa: Báo rằng: Tại vị trí đặt phao là giới hạn phía phải của luồng tàu chạy. Chớp 1 ngắn FI (R -5s ) 2.1.2 Bên bờ trái Hình dáng: Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình nón, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc: Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu xanh lục Đèn hiệu: Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa: Báo rằng: Tại vị trí đặt phao là giới hạn phía trái của luồng tàu chạy. Chớp 1 ngắn FI (R -5s ) 25 Hình dạng phao thường gặp trên luồng
  26. 1.2.2 Báo cả hai luồng đều là luồng chính. Hình dáng Phao hình cầu hoặc phao ống, biển hình cầu. Màu sắc Biển sơn thành hai nửa, nửa trên sơn đỏ, nửa dưới sơn màu xanh lục. Phao sơn thành 4 khoang ngang đỏ - xanh lục xen kẽ. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp đều nhanh, ánh Chớp đều (ISO-2s) sáng màu trắng Ý nghĩa: Báo hiệu “tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, cả hai luồng đều là luồng chính. 1.2.3 Cấm đi qua 1.2.3.1 Đặt ở dưới nước Hình dáng Một tiêu thị hình trụ đặt trên phao B4 Màu sắc Tiêu thị sơn khoang đỏ- trắng- đỏ Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. ý nghĩa Báo rằng “Cấm phương tiện đi vào vùng nước hay luồng giới hạn bởi 2 đèn đỏ sáng liên tục phao mà phía trên có treo báo hiệu này” 26
  27. 1.2.3.2 Đặt ở trên bờ Hình dáng Một biển hình tròn đặt vuông góc với luồng, mặt biển ngược hướng với chiều cấm đi qua. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu sơn mầu đen. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. 2 đèn đỏ sáng liên tục ý nghĩa Báo rằng “Cấm phương tiện đi qua tính từ vị trí đặt báo hiệu” 1.2.4 Báo hiệu phát tín hiệu âm thanh Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn mầu đen, ký hiệu phát tín hiệu âm thanh sơn đen Đèn hiệu Một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng mầu xanh lục Chớp đều nhanh Ý nghĩa: Báo rằng “Phương tiện cần kéo một hồi còi dài” 1.2.5 Dòng chảy ngang lớn. Hình dáng: Một biển hình vuông. Màu sắc: Biển màu trắng, hình tam giác màu vàng có viền biển màu đen, bên trong có biểu tượng sóng và một mũi tên màu đen. Dòng chữ cảnh báo bên dưới sơn màu đen. Ý nghĩa: Báo có dòng chảy ngang theo chiều mũi tên.Yêu cầu cẩn thận. 27
  28. 1.2.6 Cấm hoạt động thể thao Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, chữ thể thao sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi hoạt động thể thao hoặc giải trí trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. 1.2.7 Báo hiệu khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, chữ thể thao sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí” 1.2.8.Báo hiệu ngã tư Hình dáng: Một biển hình vuông. Màu sắc: Nền biển màu xanh lam, ký hiệu và địa danh sơn trắng. Ý nghĩa: Phương tiện sắp đến ngã tư. 1.2.9.Báo hiệu ngã ba Hình dáng: Một biển hình vuông. Màu sắc: Nền biển màu xanh lam, ký hiệu và địa danh sơn trắng. Ý nghĩa: Phương tiện sắp đến ngã ba. 28
  29. Chương 2: QUI TẮC PHÒNG NGỪA VA CHẠM TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN Bài 1: HÀNH TRÌNH CỦA TÀU THUYỀN KHI NHÌN THẤY NHAU Điều 11. Phạm vi điều chỉnh của Mục II Chương II của Thông tư Các quy định tại Mục này áp dụng cho tàu thuyền khi nhìn thấy nhau bằng mắt thường. Điều 12. Tàu thuyền buồm 1. Khi hai tàu thuyền buồm đi đến gần nhau có nguy cơ đâm va xảy ra thì một trong hai tàu thuyền này phải nhường đường tàu thuyền kia theo những quy định sau đây: a) Khi hai tàu thuyền ăn gió ở hai mạn khác nhau thì tàu thuyền ăn gió ở mạn trái phải tránh đường cho tàu thuyền ăn gió ở mạn phải; b) Khi cả hai tàu thuyền ăn gió cùng một mạn thì tàu thuyền đi trên gió phải tránh đường cho tàu thuyền đi dưới gió; c) Nếu tàu thuyền ăn gió mạn trái nhìn thấy một tàu thuyền khác ở phía trên gió nhưng không thể xác định được chính xác tàu thuyền ấy ăn gió mạn trái hay mạn phải thì phải nhường đường cho tàu thuyền đó. 2. Để áp dụng các quy định tại điều này, mạn ăn gió của tàu thuyền là mạn đối hướng với mạn có cánh buồm chính bị thổi sang hoặc trong trường hợp tàu có buồm ngang thì là mạn đối hướng với mạn có cánh buồm dọc lớn bị thổi sang. Điều 13. Tàu thuyền vượt 1. Không phụ thuộc bất kỳ những quy định tại Mục I và Mục II Chương II, tất cả tàu thuyền vượt tàu thuyền khác phải có trách nhiệm nhường đường cho tàu thuyền bị vượt. 2. Tàu thuyền được coi là tàu thuyền vượt khi tàu thuyền đó đến gần tàu thuyền khác từ một hướng lớn hơn 22,5 0 sau trục ngang của tàu thuyền đó, nghĩa là ban đêm tàu thuyền vượt ở vị trí vượt chỉ có thể nhìn thấy đèn lái mà không thể nhìn thấy đèn mạn của tàu thuyền bị vượt. 29
  30. 3. Trong trường hợp nghi ngờ tàu thuyền mình có phải là tàu thuyền vượt hay không thì phải coi như mình là tàu thuyền vượt và phải điều động thích hợp. 4. Bất kỳ sự thay đổi tiếp theo về vị trí tương quan của hai tàu thuyền như thế nào thì cũng không thể coi tàu thuyền vượt là tàu thuyền đi cắt hướng theo nghĩa của Thông tư này hoặc miễn trừ trách nhiệm của tàu thuyền vượt phải nhường đường cho tàu thuyền bị vượt cho đến khi nào tàu thuyền vượt đi xa và để tàu thuyền bị vượt ở phía sau lái. Điều 14. Tàu thuyền đi đối hướng nhau 1. Khi hai tàu thuyền máy đi đối hướng hoặc gần như đối hướng nhau dẫn đến nguy cơ đâm va thì mỗi tàu thuyền phải chuyển hướng đi về phía bên phải của mình để cả hai tàu thuyền đi qua nhau về phía bên trái (Tránh nhau đối hướng mạn trái). 2. Tàu thuyền được coi là đối hướng nhau khi một tàu thuyền nhìn thấy một tàu thuyền khác thẳng ngay hướng trước mũi hoặc gần ngay hướng trước mũi tàu mình và: a) Vào ban đêm tàu thuyền này nhìn thấy các đèn cột của tàu thuyền kia cùng hay gần cùng nằm trên một đường thẳng hay nhìn thấy cả hai đèn mạn của nó; b) Vào ban ngày quan sát tàu thuyền kia dưới một góc nhìn tương ứng với góc nhìn của tàu kia quan sát tàu mình. 3. Trong trường hợp tàu thuyền chưa thể khẳng định được mình có đi đối hướng với một tàu thuyền khác hay không thì phải coi như đang đi đối hướng và phải tiến hành điều động thích hợp. Điều 15. Tàu thuyền đi cắt hướng nhau Khi hai tàu thuyền máy đi cắt hướng nhau đến mức có nguy cơ đâm va thì tàu thuyền nào nhìn thấy tàu thuyền kia ở bên mạn phải của mình thì phải nhường đường cho tàu thuyền đó và nếu hoàn cảnh cho phép phải tránh đi qua phía trước mũi của tàu thuyền đó. 30
  31. Điều 16. Hành động của tàu thuyền phải nhường đường Tàu thuyền có trách nhiệm nhường đường cho tàu khác, thì trong điều kiện cho phép phải điều động kịp thời và dứt khoát để tránh xa hẳn tàu thuyền kia. Điều 17. Hành động của tàu thuyền được nhường đường 1. Nguyên tắc chung: a) Khi một tàu thuyền được một tàu thuyền khác nhường đường cho mình, phải giữ nguyên hướng đi và tốc độ; b) Khi xét thấy tàu thuyền phải nhường đường đã không hành động phù hợp với yêu cầu của Thông tư này, thì tàu thuyền được nhường đường có thể tự mình điều động để tránh đâm va. 2. Khi tàu thuyền được nhường đường giữ nguyên hướng đi và tốc độ nhận thấy đang ở rất gần tàu thuyền kia và không thể tránh khỏi nguy cơ đâm va nếu chỉ dựa vào sự điều động của tàu thuyền kia, thì tàu thuyền được nhường đường cũng phải có biện pháp tốt nhất để điều động tàu mình tránh sự đâm va. 3. Một tàu thuyền máy đang điều động để tránh va với một tàu thuyền máy khác đang cắt hướng đi của mình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu hoàn cảnh cho phép, không được đổi hướng đi về phía bên trái nếu tàu thuyền kia đang ở bên mạn trái của mình. 4. Điều khoản này không miễn trừ trách nhiệm cho tàu thuyền có nghĩa vụ nhường đường cho tàu thuyền khác. Điều 18. Trách nhiệm tương quan giữa các tàu thuyền Loại trừ các trường hợp quy định tại các Điều 9, 10, 13 của Thông tư này, cụ thể: 1. Tàu thuyền máy đang hành trình phải nhường đường cho: a) Tàu thuyền mất khả năng điều động; b) Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động; c) Tàu thuyền đang đánh cá; d) Tầu thuyền buồm. 31
  32. 2. Tàu thuyền buồm đang hành trình phải nhường đường cho: a) Tàu thuyền mất khả năng điều động; b) Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động; c) Tàu thuyền đang đánh cá. 3. Tàu thuyền đang đánh cá và hành trình, với mức độ có thể được phải nhường đường cho: a) Tàu thuyền mất khả năng điều động; b) Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động. 4. Tàu thuyền bị hạn chế mớn nước: a) Bất kỳ tàu thuyền nào, trừ tàu thuyền mất khả năng điều động hoặc tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, nếu hoàn cảnh cho phép không được làm cản trở đường đi an toàn của tàu thuyền bị hạn chế mớn nước đang trưng các tín hiệu quy định tại Điều 28 của Thông tư này; Bài 2: ĐÈN VÀ DẤU HIỆU Điều 20. Phạm vi điều chỉnh Chương III của Thông tư 1. Các quy định tại Chương này phải được áp dụng trong mọi điều kiện thời tiết. 2. Các điều quy định về đèn phải được áp dụng từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc và trong suốt khoảng thời gian này tàu thuyền không được trưng các đèn khác có thể gây nhầm lẫn với các đèn quy định tại Điều này hoặc làm giảm tầm nhìn xa hoặc gây ảnh hưởng đến đặc tính riêng biệt hoặc gây trở ngại cho việc cảnh giới thích đáng. 3. Những đèn quy định tại Thông tư này cũng có thể được trưng từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc trong các trường hợp khác xét thấy cần thiết. 4. Các điều liên quan đến dấu hiệu phải được áp dụng vào ban ngày. 32
  33. 5. Các đèn và dấu hiệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này thực hiện theo các yêu cầu tại Phụ lục I của Thông tư này. Phụ lục I. Vị trí và đặc tính kỹ thuật của các đèn và dấu hiệu (Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Định nghĩa "Độ cao trên thân tàu" là chiều cao trên mặt boong cao nhất chạy liên tục từ mũi đến lái. Chiều cao này cần phải tính từ điểm đặt các đèn theo chiều thẳng đứng. 2. Vị trí và khoảng cách của các đèn theo mặt phẳng thẳng đứng a) Trên tàu thuyền máy có chiều dài từ 20 mét trở lên các đèn cột phải được bố trí như sau: - Đèn cột phía trước hoặc đối với tàu thuyền chỉ có duy nhất một đèn cột, thì đèn này phải đặt ở độ cao trên thân tàu ít nhất là 6 mét và nếu chiều rộng của tàu thuyền không quá 6 mét thì đèn phải đặt ở độ cao trên thân tàu tối thiểu bằng chiều rộng, nhưng không nhất thiết phải đặt đèn ở độ cao quá 12 mét trên thân tàu; - Trong trường hợp tàu thuyền có hai đèn cột thì phải đặt đèn phía sau cao hơn đèn phía trước ít nhất là 4,5 mét. b) Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa các đèn cột của tàu thuyền máy, phải sao cho trong mọi điều kiện bình thường của độ chênh mớn nước đèn sau luôn luôn phải được nhìn thấy cao hơn và phân biệt được với đèn trước ở khoảng cách 1000 mét tính từ mũi tàu đến mực nước biển. c) Đèn cột của tàu thuyền máy có chiều dài từ 12 mét trở lên nhưng không quá 20 mét phải đặt ở độ cao trên thân tàu ít nhất là 2,5 mét. d) Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét có thể bố trí đèn cao nhất không quá 2,5 mét trên mép mạn. Nhưng nếu tàu thuyền này trưng đèn cột, các đèn mạn và đèn lái hoặc đèn chiếu sáng khắp bốn phía được quy định tại điểm a khoản 3 33
  34. Điều 23 của Thông tư này, thì đèn cột hoặc đèn chiếu sáng khắp bốn phía phải được bố trí cao hơn các đèn mạn ít nhất là 1 mét. đ) Một trong số 2 hoặc 3 đèn cột quy định cho tàu thuyền máy đang làm nhiệm vụ lai kéo hoặc lai đẩy một tàu thuyền khác phải bố trí ở cùng một nơi đặt đèn cột trước hoặc đèn cột sau của tàu thuyền máy. Trong trường hợp nếu tàu thuyền lai dắt bố trí ở đèn cột sau thì đèn thấp nhất trong các đèn cột sau phải bố trí cao hơn 4,5 mét theo chiều thẳng đứng so với đèn cột trước. e) Đèn cột hoặc đèn quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư này cần phải bố trí sao cho ở trên và cách xa các đèn khác và vật cản. Trừ trường hợp khi các đèn chiếu sáng khắp bốn phía quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 hoặc tại Điều 28 của Thông tư này thực tế không thể bố trí ở dưới các đèn cột, thì có thể đặt chúng trên các đèn cột hoặc đặt ở vị trí giữa các đèn cột trước và các đèn cột sau theo chiều thẳng đứng; trong trường hợp này cần phải bảo đảm việc thực hiện các yêu cầu tại khoản c mục 3 Phụ lục này. g) Các đèn mạn của một tàu thuyền máy phải được đặt ở độ cao trên thân tàu không vượt quá 3/4 chiều cao của đèn cột trước. Các đèn này không được đặt quá thấp để tránh nhầm lẫn với ánh sáng của các đèn trên boong. h) Các đèn mạn, nếu được ghép thành một đèn hai màu và trên thuyền máy có chiều dài dưới 20 mét thì phải được bố trí thấp hơn đèn cột ít nhất 1 mét. i) Khi chấp hành các điều khoản quy định phải trưng 2 hoặc 3 đèn trên một đường thẳng đứng thì khoảng cách giữa các đèn đó phải được bố trí như sau: - Tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên các đèn phải đặt cách nhau ít nhất là 2 mét và đèn thấp nhất trong số các đèn đó phải đặt ở độ cao ít nhất 4 mét trên sàn tàu, trừ đèn lai dắt mà tàu thuyền phải trưng: - Tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét các đèn phải đặt cách nhau ít nhất là 1 mét và đèn thấp nhất trong số các đèn đó phải đặt ở độ cao ít nhất là 2 mét trên mớn nước chuyên chở, trừ đèn lai dắt theo quy định; 34
  35. - Khi tàu thuyền phải trưng 3 đèn thì các đèn đó phải được đặt cách đều nhau; k) Đèn thấp nhất trong số hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía quy định cho tàu thuyền đang đánh cá phải đặt cao hơn các đèn mạn ít nhất bằng hai lần khoảng cách giữa hai đèn đó theo chiều thẳng đứng. l) Khi tàu thuyền trưng hai đèn neo thì đèn neo phía mũi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Thông tư này phải đặt cao hơn đèn neo phía lái ít nhất là 4,5 mét. Tàu thuyền có chiều dài từ 50 mét trở lên, đèn neo phía mũi đặt ở độ cao trên thân tàu tối thiểu là 6 mét. 3. Vị trí và khoảng cách giữa các đèn theo mặt phẳng nằm ngang a) Đối với tàu thuyền máy theo quy định phải trưng 2 đèn cột thì khoảng cách theo mặt phẳng nằm ngang giữa hai đèn ít nhất bằng một nửa chiều dài của tàu thuyền đó nhưng không nhất thiết phải lớn hơn 100 mét. Đèn cột trước không được đặt cách xa sống mũi tàu quá 1/4 chiều dài của tàu thuyền đó. b) Tàu thuyền máy có chiều dài từ 20 mét trở lên, các đèn mạn không được đặt phía trước đèn cột trước mà phải bố trí ở hai bên mạn hoặc gần hai bên mạn của tàu thuyền. c) Khi các đèn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 hoặc tại Điều 28 của Thông tư này đặt ở giữa đèn cột trước/các đèn cột trước và đèn cột sau/các đèn cột sau thì những đèn chiếu sáng khắp bốn phía cần phải đặt theo chiều ngang cách đường mũi lái của tàu không quá 2 mét. d) Khi chỉ một đèn cột được quy định cho tàu thuyền máy, thì đèn này phải được trưng phía trước sườn giữa của tàu, trừ trường hợp tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét không nhất thiết phải trưng đèn này ở phía trước sườn giữa của tàu, nhưng phải trưng nó càng xa về phía trước sườn của tàu càng tốt. 35
  36. 4. Những chi tiết liên quan đến các đèn chỉ hướng trên tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền làm công tác nạo vét luồng lạch và tàu thuyền làm công việc ngầm dưới nước a) Đèn chỉ hướng dụng cụ đánh cá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Thông tư này cho tàu thuyền đang đánh cá, theo phương ngang phải đặt cách xa đèn đỏ và đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía ít nhất là 2 mét và nhiều nhất là 6 mét. Đèn chỉ hướng này phải ở vị trí sao cho không cao hơn đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía như quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 của Thông tư này mà cũng không được thấp hơn các đèn mạn. b) Các đèn và dấu hiệu của tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch hoặc đang tiến hành các công việc ngầm dưới nước chỉ phía có chướng ngại hay chỉ phía để tàu thuyền qua lại an toàn như quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 27 của Thông tư này phải được đặt ở khoảng cách tối đa theo phương ngang và trong mọi trường hợp, không được nhỏ hơn 2 mét tính từ đèn hoặc dấu hiệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 27 của Thông tư này. Trong mọi trường hợp, đèn hoặc dấu hiệu trên cùng của các đèn hoặc dấu hiệu này không được đặt cao hơn đèn hay dấu hiệu thấp nhất trong 3 đèn hoặc dấu hiệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 27 của Thông tư này. 5. Tấm chắn của các đèn mạn Những đèn mạn trên tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên phải có những tấm chắn sơn màu đen nhạt và thoả mãn những quy định tại mục 9 của Phụ lục này. Trên các tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét, các đèn mạn cần phải có những tấm chắn sơn màu đen nhạt ngăn cách với phía mặt phẳng trục dọc tàu để phù hợp với quy định tại mục 9 của Phụ lục này. Trong trường hợp sử dụng đèn kép hai màu có một vách ngăn rất hẹp giữa cung ánh sáng màu xanh lục và màu đỏ thì không cần thiết phải bố trí tấm chắn bên ngoài. 36
  37. 6. Các dấu hiệu a) Các dấu hiệu phải là màu đen và có kích thước như sau: - Đường kính tối thiểu của dấu hiệu hình cầu là 0,6 mét; - Đường kính đáy của dấu hiệu hình chóp nón tối thiểu là 0,6 mét và có chiều cao bằng đường kính đáy; - Đường kính của dấu hiệu hình trụ tối thiểu là 0,6 mét và có chiều cao bằng 2 lần đường kính; - Dấu hiệu hình thoi phải gồm 2 hình nón đã nêu trên và có chung một đáy. b) Khoảng cách thẳng đứng giữa các dấu hiệu tối thiểu là 1,5 mét. c) Tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét, kích thước của các dấu hiệu có thể nhỏ hơn, nhưng phải cân đối với kích thước của tàu thuyền và khoảng cách giữa các dấu hiệu cũng có thể giảm bớt cho thích hợp. 7. Cung theo mặt phẳng ngang a) Đối với đèn mạn, đèn lái và đèn cột: - Các đèn mạn được bố trí trên tàu thuyền phải đảm bảo yêu cầu cường độ ánh sáng tối thiểu ở hướng mũi tàu. Cường độ ánh sáng phải giảm dần trong phạm vi từ 1 0 đến 3 0 ngoài cung chiếu sáng theo qui định thì không thể nhìn thấy ánh sáng nữa; - Đối với đèn lái và các đèn cột ở 22,5 0 sau trục ngang đối với các đèn mạn, cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu phải được duy trì cho tới 5 0 bên trong phạm vi cung chiếu sáng quy định ở Điều 21 của Thông tư này. Từ 5 0 bên trong phạm vi cung chiếu sáng cho đến giới hạn của cung chiếu sáng quy định cường độ ánh sáng có thể giảm đi 50%. Sau đó cường độ ánh sáng phải giảm dần cho đến 5 0 bên ngoài giới hạn của cung chiếu sáng quy định thì không còn ánh sáng nữa. b. Loại trừ các đèn neo không cần thiết phải đặt quá cao bên trên thân tàu ra, các đèn chiếu sáng khắp bốn phía phải bố trí ở vị trí sao cho không bị các cột buồm, xà ngang cột buồm hoặc các cấu trúc khác che khuất trong phạm vi một cung lớn hơn 60. Trường hợp chỉ trưng một đèn chiếu sáng khắp bốn phía, thì phải 37
  38. sử dụng hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía bố trí và che chắn một cách phù hợp để chúng có thể nhìn thấy như là một đèn ở khoảng cách 01 hải lý. 8. Cung theo mặt phẳng thẳng đứng a) Cung theo mặt phẳng thẳng đứng của đèn điện đã quy định, trừ các đèn trên tàu thuyền buồm đang chạy phải bảo đảm: - Duy trì được cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi nhỏ nhất là 50 bên trên đến 50 bên dưới của mặt phẳng ngang ở tất cả các góc; - Duy trì ít nhất 60% cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 7,50 bên trên đến 7,50 bên dưới mặt phẳng ngang ở tất cả các góc. b) Trường hợp tàu thuyền buồm đang chạy, cung thẳng đứng của các đèn điện qui định phải bảo đảm: - Duy trì cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 5 0 bên trên đến 50 bên dưới mặt phẳng ngang; - Duy trì ít nhất 50% cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 250 bên trên đến 250 bên dưới mặt phẳng nằm ngang. c) Đối với các loại đèn không phải là đèn điện thì những chi tiết về đặc tính kỹ thuật càng gần với qui định trên càng tốt. 9. Cường độ ánh sáng của các đèn không phải là đèn điện Cường độ ánh sáng của đèn không phải là đèn điện trong chừng mực có thể được phải phù hợp với những hệ số đã ghi rõ trong bảng nêu ở mục 8 Phụ lục này. 10. Đèn điều động Không phụ thuộc vào những qui định tại khoản k mục 2 Phụ lục này, tín hiệu đèn điều động nêu tại khoản 2 Điều 34 của Thông tư này phải được đặt trong cùng mặt phẳng dọc như đèn cột hoặc các đèn cột và nếu thực tế cho phép đèn điều động này phải đặt cao hơn đèn cột trước ít nhất là 2 mét theo chiều thẳng đứng. Trường hợp tàu thuyền chỉ phải mang một đèn cột thì đèn điều động nếu có phải đặt ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất cách đèn cột theo chiều thẳng đứng một khoảng ít nhất là 2 mét. 38
  39. 11. Tàu cao tốc a) Đèn cột của tàu cao tốc, trong mối tương quan với chiều rộng tàu, có thể bố trí ở độ cao thấp hơn qui định tại điểm 1 khoản a mục 2 Phụ lục này, miễn rằng góc đáy của tam giác cân được hình thành bởi các đèn mạn và đèn cột khi nhìn trên hình chiếu đứng không nhỏ hơn 270. b) Trên tàu cao tốc có chiều dài từ 50 mét trở lên, khoảng cách thẳng đứng giữa đèn cột trước và đèn cột chính (đèn cột sau) là 4,5 mét. Điều 21. Định nghĩa 1. "Đèn cột" là một đèn trắng đặt lên mặt phẳng trục dọc của tàu thuyền, chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 225 0 và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5 0 sau đường trục ngang của mỗi mạn. 2. "Đèn mạn" là một đèn xanh lục đặt ở mạn phải và một đèn đỏ đặt ở mạn trái, mỗi đèn chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 112,5 0 và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5 0 sau đường trục ngang của mỗi mạn tương ứng. Trên các tàu thuyền có chiều dài nhỏ hơn 20 mét, các đèn mạn có thể kết hợp thành một đèn kép hai màu đặt ở mặt phẳng trục dọc của tàu thuyền ấy. 3. "Đèn lái" là một đèn màu trắng đặt càng gần phía lái tàu thuyền càng tốt, chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời là 1350 và bố trí sao cho chiếu sáng sang mỗi mạn là 67,50. 4. "Đèn lai dắt" là một đèn vàng, có những đặc tính như đèn lái đã quy định tại khoản 3 Điều này. 5. "Đèn chiếu sáng khắp 4 phía" là một đèn chiếu sáng khắp vòng cung chân trời 3600. 6. "Đèn chớp" là một đèn có chớp đều theo chu kỳ 120 chớp hoặc nhiều hơn trong một phút. 39
  40. Điều 22. Tầm nhìn xa của các đèn Các đèn được mô tả tại các điều này phải có đủ cường độ ánh sáng quy định tại điểm 8 Phụ lục I của Thông tư này để các đèn đó có thể nhìn thấy ở những khoảng cách tối thiểu sau: 1. Trên các tàu thuyền có chiều dài từ 50 mét trở lên phải có: a) Đèn cột 6 hải lý; b) Đèn mạn 3 hải lý; c) Đèn lái 3 hải lý; d) Đèn lai dắt 3 hải lý; đ) Đèn trắng, đỏ, xanh hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 3 hải lý. 2. Trên các tàu thuyền có chiều dài từ 12 mét trở lên nhưng nhỏ hơn 50 mét phải có: a) Đèn cột 5 hải lý, nếu chiều dài của tàu thuyền nhỏ hơn 20 mét thì 3 hải lý; b) Đèn mạn 2 hải lý; c) Đèn lái 2 hải lý; d) Đèn lai dắt 2 hải lý; đ) Đèn trắng, đỏ, xanh lục hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 2 hải lý. 3. Trên các tàu thuyền có chiều dài dưới 12 mét phải có: a) Đèn cột 2 hải lý; b) Đèn mạn 1 hải lý; c) Đèn lái 2 hải lý; d) Đèn lai dắt 2 hải lý; đ) Đèn trắng, đỏ, xanh lục hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 2 hải lý. 4. Trên các tàu thuyền loại nhỏ khó phát hiện hoặc trên các vật bị lai phải có đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía 3 hải lý. Điều 23. Tàu thuyền máy đang hành trình 1. Tàu thuyền máy đang hành trình phải trưng: a) Đèn cột trước; 40
  41. b) Đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước. Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 50 mét không nhất thiết phải mang đèn cột thứ hai; c) Các đèn mạn; d) Đèn lái. 2. Tàu thuyền chạy trên đệm không khí ở trạng thái không có lượng chiếm nước, đang hành trình, ngoài những đèn quy định tại khoản 1 Điều này còn phải trưng 1 đèn chớp vàng chiếu sáng khắp 4 phía. 3. Tàu đệm khí có cánh khi cất cánh, hạ cánh hoặc khi bay sát mặt nước, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, phải trưng 1 đèn chớp đỏ có cường độ ánh sáng cao, chiếu sáng khắp 4 phía. 4. Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét: a) Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét có thể thay thế các đèn quy định tại khoản 1 Điều này bằng một đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía và các đèn mạn; b) Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 7 mét và tốc độ của nó không quá 7 hải lý một giờ có thể thay thế các đèn được quy định tại khoản 1 Điều này bằng một đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía. Tàu thuyền loại này nếu có thể được trưng thêm các đèn mạn; c) Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét, nếu trong thực tế không cho phép lắp đặt đèn cột hoặc đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía ở mặt phẳng trục dọc của tàu, thì các đèn này có thể lắp đặt ở mặt phẳng tương đương với mặt trục dọc, miễn là các đèn mạn được kết hợp thành một đèn lắp đặt ở mặt phẳng trục dọc hoặc thực tế cho phép thì đặt cùng mặt phẳng của đèn cột hoặc đèn chiếu sáng khắp 4 phía. 5. Thủy phi cơ trên mặt nước, theo quy định chung phải tránh xa các tàu thuyền và không được làm trở ngại cho việc đi lại của chúng. Tuy nhiên khi có khả năng xảy ra nguy cơ đâm va thì thủy phi cơ cũng phải tuân theo các quy định tại Chương này. 6. Tàu đệm khí có cánh: 41
  42. a) Tàu đệm khí có cánh khi cất cánh, hạ cánh hoặc khi bay sát mặt nước phải tránh xa các tàu thuyền khác và tránh gây cản trở cho hoạt động của các tàu thuyền đó; b) Tàu đệm khí có cánh khi di chuyển trên mặt nước phải tuân thủ các quy định tại mục này như tàu thuyền máy. Điều 24. Tàu thuyền lai kéo và lai đẩy 1. Tàu thuyền máy đang lai kéo phải trưng: a) Thay thế đèn được quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư này bằng hai đèn cột trước đặt trên một đường thẳng đứng. Nếu chiều dài đoàn lai tính từ lái tàu thuyền lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 200 mét thì phải trưng 3 đèn như thế; b) Các đèn mạn; c) Đèn lái; d) Đèn lai dắt theo một đường thẳng đứng với đèn lái và trên đèn lái; đ) Một dấu hiệu hình thoi treo nơi dễ nhìn thấy nhất nếu chiều dài của đoàn lai dài hơn 200 mét. 2. Khi tàu thuyền lai đẩy tàu thuyền khác phía trước mà chúng được ghép nối với tàu thuyền lai thành một khối vững chắc thì được xem như một tàu thuyền máy và phải trưng các đèn quy định tại Điều 23 của Thông tư này. 3. Tàu thuyền máy khi lai đẩy phía trước hoặc lai áp mạn tàu thuyền khác mà chúng không thành một đơn vị hỗn hợp vững chắc thì phải trưng: a) Hai đèn cột trên một đường thẳng đứng thay cho các đèn quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư này; b) Các đèn mạn; c) Đèn lái. 4. Tàu thuyền máy phải áp dụng các quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều này cũng phải tuân thủ các quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23. 42
  43. 5. Tàu thuyền hoặc vật bị lai, trừ các tàu thuyền quy định tại khoản 7 Điều này, phải trưng: a) Các đèn mạn; b) Đèn lái. c) Một dấu hiệu hình thoi treo ở nơi dễ nhìn thấy nhất nếu chiều dài của đoàn lai dài quá 200 mét. 6. Không kể số lượng tàu thuyền bị lai áp mạn hoặc bị lai đẩy là bao nhiêu trong một nhóm đều phải trưng đèn như một tàu thuyền: a) Tàu thuyền bị lai đẩy phía trước, phải trưng các đèn mạn phía trước nếu không phải là một bộ phận của một đơn vị vững chắc; b) Tàu thuyền bị lai áp mạn phải mang đèn lái và các đèn mạn phía mũi. 7. Tàu thuyền khó phát hiện hoặc vật bị lai hoặc sự kết hợp của các tàu thuyền như vậy, hoặc vật bị lai phải trưng: a) Khi chiều rộng của chúng dưới 25 mét, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía đặt ở phần sát phía trước thân tàu hoặc ở gần phía đó và một đèn trắng như vậy đặt ở sát phía lái tàu hoặc ở gần phía đó, trừ loại túi chất lỏng "túi hình trụ" không thể đặt đèn ở phần phía trước hoặc ở gần phía đó; b) Khi chiều rộng của chúng từ 25 mét trở lên, thêm hai đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía bố trí ở hai điểm xa nhất của chiều rộng tàu thuyền hoặc gần ở vị trí đó; c) Khi chiều dài của chúng lớn hơn 100 mét, thì phải thêm các đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía theo quy định tại điểm a và điểm b, nhưng khoảng cách giữa các đèn này không được vượt quá 100 mét. d) Một dấu hiệu hình thoi treo ở phía tận cùng phía lái tàu hoặc vật bị lai cuối cùng hay đặt ở gần phía đó, và khi chiều dài của đoàn lai lớn hơn 200 mét thì thêm một dấu hiệu hình thoi treo ở vị trí dễ trông thấy nhất. 8. Khi tàu thuyền hoặc vật bị lai không thể trưng các đèn hoặc các dấu hiệu quy định tại khoản 5 hoặc khoản 7 Điều này thì phải dùng mọi biện pháp có thể 43
  44. được để chiếu sáng tàu thuyền hay vật bị lai hoặc ít nhất cũng phải báo hiệu được sự có mặt của tàu thuyền hoặc vật bị lai đó. 9. Khi tàu thuyền bình thường làm nhiệm vụ lai dắt nếu không thể mang các đèn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều này như khi tiến hành lai kéo tàu thuyền gặp nạn hoặc lai kéo tàu thuyền yêu cầu cứu trợ thì tàu thuyền lai không nhất thiết phải trưng các đèn này, nhưng phải áp dụng tất cả các biện pháp có thể thực hiện được để thể hiện mối liên hệ giữa tàu thuyền lai và tàu thuyền bị lai như đã quy định tại Điều 36 của Thông tư này, mà chủ yếu là chiếu sáng dây lai. Điều 25. Tàu thuyền buồm đang hành trình và thuyền chèo bằng tay 1. Tàu thuyền buồm đang hành trình phải trưng: a) Các đèn mạn; b) Đèn lái. 2. Tàu thuyền buồm chiều dài dưới 20 mét thì các đèn quy định tại khoản 1 Điều này có thể ghép thành một đèn ba màu đặt ở đỉnh cột hay gần cột buồm, nơi có thể nhìn thấy rõ nhất. 3. Tàu thuyền buồm đang hành trình ngoài những đèn quy định tại khoản 1 Điều này, có thể trưng ở đỉnh cột hoặc gần đỉnh cột buồm, nơi nhìn thấy rõ nhất hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía trên một đường thẳng đứng: Đèn đỏ trên, đèn xanh lục ở dưới, nhưng những đèn này không được trưng ra cùng với đèn ghép nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Tàu thuyền buồm có chiều dài dưới 7 mét, nếu có thể được phải trưng những đèn đã quy định tại khoản 1 hay khoản 2 Điều này. Khi không thể trưng các đèn như thế thì phải chuẩn bị sẵn sàng một đèn pin hoặc thắp sẵn một đèn xách tay phát ra ánh sáng màu trắng để đưa ra kịp thời tránh nguy cơ đâm va. 5. Tàu thuyền chèo bằng tay có thể trưng những đèn như quy định đối với tàu thuyền buồm, nhưng khi không trưng được những đèn như thế thì phải chuẩn bị sẵn sàng một đèn pin hoặc thắp sẵn một đèn xách tay phát ra ánh sáng màu trắng để đưa ra kịp thời tránh nguy cơ đâm va. 44
  45. 6. Tàu thuyền vừa chạy buồm vừa chạy máy phải trưng ở phía trước nơi thấy rõ nhất một dấu hiệu hình nón đỉnh chúc xuống dưới. Điều 26. Tàu thuyền đánh cá 1. Tàu thuyền đang đánh cá khi hành trình hoặc đang thả neo chỉ phải trưng các đèn và dấu hiệu được quy định tại Điều này. 2. Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét hoặc một dụng cụ đánh cá khác kéo lê chìm dưới nước phải trưng: a) Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt trên một đường thẳng đứng, đèn trên màu xanh lục, đèn dưới màu trắng, hoặc một dấu hiệu gồm hai hình nón quay đỉnh chóp vào nhau, cái nọ đặt cách cái kia trên một đường thẳng đứng; b) Một đèn cột đặt cao hơn ở phía sau đèn có màu xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía. Tàu thuyền có chiều dài dưới 50 mét có thể có hoặc không có đèn này; c) Khi tàu thuyền còn trớn thì ngoài những đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái. 3. Tàu thuyền đang đánh cá mà dụng cụ đánh cá không phải là lưới vét hoặc một dụng cụ đánh cá kéo lê chìm dưới nước phải trưng: a) Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt trên một đường thẳng đứng, đèn trên màu đỏ, đèn dưới màu trắng hoặc một dấu hiệu gồm hai hình nón quay đỉnh chóp vào nhau, cái nọ đặt cách cái kia trên một đường thẳng đứng; b) Khi dụng cụ đánh cá trải trên biển cách xa tàu thuyền trên 150 mét theo mặt phẳng ngang thì phải trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo một dấu hiệu hình nón đỉnh chóp lên trên đặt ở phía có dụng cụ đánh cá; c) Khi tàu thuyền còn trớn thì ngoài những đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái. 4. Những tín hiệu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này áp dụng cho các tàu thuyền đang đánh cá gần nhau. 45
  46. 5. Tàu thuyền đánh cá, khi không làm nhiệm vụ đánh cá thì không được trưng các đèn hay dấu hiệu quy định tại Điều này mà chỉ trưng những đèn hoặc dấu hiệu quy định cho tàu thuyền có cùng chiều dài. Điều 27. Tàu thuyền mất khả năng điều động và tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động 1. Tàu thuyền mất khả năng điều động phải trưng: a) Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất; b) Hai hình cầu hoặc hai dấu hiệu tương tự đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất; c) Khi tàu thuyền còn trớn, ngoài các đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái. 2. Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, không kể đến tàu thuyền đang tiến hành công việc rà phá bom mìn, phải trưng: a) Ba đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất, đèn trên và đèn dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng; b) Ba dấu hiệu đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất, ở trên và ở dưới là dấu hiệu hình cầu, ở giữa là dấu hiệu hình thoi; c) Khi tàu thuyền còn trớn, ngoài những đèn quy định tại điểm a khoản 2 còn phải trưng đèn cột hoặc các đèn cột, các đèn mạn và đèn lái; d) Khi tàu thuyền neo, ngoài những đèn hay dấu hiệu được quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này còn phải trưng các đèn hay dấu hiệu quy định tại Điều 30 của Thông tư này. 3. Tàu thuyền máy đang tiến hành công việc lai dắt mà bị hạn chế đến khả năng của tàu lai và tàu bị lai không thể đi chệch hướng của mình thì ngoài những đèn hay dấu hiệu đã quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này còn phải trưng thêm các đèn hay dấu hiệu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. 46
  47. 4. Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét hay tiến hành nhưng công việc ngầm dưới nước, bị hạn chế khả năng điều động thì phải trưng các đèn và dấu hiệu được quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này và trong trường hợp làm trở ngại việc đi lại cho tàu thuyền khác thì phải trưng thêm: a) Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo hai hình cầu theo chiều thẳng đứng ở phía có trở ngại; b) Hai đèn xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo hai hình thoi theo chiều thẳng đứng ở phía an toàn mà tàu thuyền khác có thể qua lại; c) Khi tàu thuyền neo phải trưng các đèn hay dấu hiệu đã quy định tại điểm a và b khoản này thay cho các đèn hay dấu hiệu quy định tại Điều 30 của Thông tư này. 5. Trong trường hợp kích thước của tàu thuyền làm công tác ngầm dưới nước thực tế không cho phép trưng tất cả các đèn và dấu hiệu quy định tại khoản 4 Điều này thì tàu thuyền đó phải trưng: a) Ba đèn chiếu sáng khắp bốn phía treo theo chiều thẳng đứng ở nơi dễ trông thấy nhất. Đèn trên và đèn dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng; b) Cờ hiệu chữ "A" theo luật tín hiệu quốc tế làm bằng tấm cứng cao ít nhất 1m. Cần phải áp dụng các biện pháp để bảo đảm nhìn thấy cờ này từ bốn phía. 6. Tàu thuyền đang tiến hành công việc rà phá bom mìn, ngoài những đèn được quy định tại Điều 23 của Thông tư này đối với tàu thuyền máy hoặc ngoài những đèn hay đấu hiệu quy định tại Điều 30 của Thông tư này đối với tàu thuyền neo, còn phải trưng ba đèn xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía hoặc ba hình cầu phải đặt ở đỉnh cột trước, hai đèn còn lại hay hai hình cầu còn lại đặt ở đầu xà ngang của cột trước mỗi bên một chiếc. Các đèn hay dấu hiệu này biểu thị cho tàu thuyền khác biết sự nguy hiểm nếu gần tàu đang rà phá bom mìn ở khoảng cách dưới 1000 mét. 47
  48. 7. Tàu thuyền có chiều dài dưới 12 mét trừ các tàu thuyền đang tiến hành công tác ngầm dưới nước, không nhất thiết phải trưng các đèn và dấu hiệu quy định tại Điều này. 8. Những tín hiệu quy định ở Điều này không phải là những tín hiệu của tàu thuyền bị nạn và yêu cầu giúp đỡ. Những tín hiệu gặp nạn xin cấp cứu được quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. Điều 28. Tàu thuyền bị hạn chế mớn nước Tàu thuyền bị hạn chế mớn nước ngoài các đèn quy định tại Điều 23 của Thông tư này cho tàu thuyền này, có thể trưng thêm ở nơi dễ nhìn thấy nhất ba đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo hình thẳng đứng hay một dấu hiệu hình trụ. Điều 29. Tàu thuyền hoa tiêu 1. Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng: a) Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới mầu đỏ; b) Khi đang hành trình, ngoài những đèn nói trên còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái; c) Khi neo, ngoài những đèn được quy định tại điểm a khoản 1 còn phải trưng đèn, các dấu hiệu được quy định tại Điều 30 của Thông tư này cho tàu thuyền neo. 2. Tàu thuyền hoa tiêu khi không làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng những đèn hay dấu hiệu được quy định phù hợp với chiều dài của loại tàu thuyền đó. Điều 30. Tàu thuyền neo và tàu thuyền bị mắc cạn 1. Tàu thuyền neo phải trưng ở nơi dễ nhìn thấy nhất: a) Ở phía mũi, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hay một quả cầu; b) Ở phía lái hay gần lái tàu thuyền, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt thấp hơn đèn trắng nêu tại điểm a. 48
  49. 2. Tàu thuyền có chiều dài dưới 50 mét, có thể trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt ở nơi dễ nhìn thấy nhất để thay cho các đèn đã quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tàu thuyền neo cũng có thể sử dụng những đèn làm việc sẵn có hoặc các đèn tương đương để chiếu sáng boong tàu. Đối với tàu thuyền có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 100 mét thì quy định này là bắt buộc. 4. Tàu thuyền bị mắc cạn phải trưng các đèn quy định tại khoản 1 hoặc 2 Điều này và còn phải treo ở nơi dễ nhìn thấy nhất: a) Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng; b) Ba quả cầu đặt theo chiều thẳng đứng. 5. Tàu thuyền có chiều dài dưới 7 mét, lúc neo hay khi bị mắc cạn mà không nằm trong hay gần luồng hoặc tuyến giao thông, vùng neo tàu và những khu vực tàu thuyền thường xuyên qua lại thì không nhất thiết phải trưng những đèn hay dấu hiệu quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này. 6. Tàu thuyền có chiều dài dưới 12 mét, khi bị mắc cạn không nhất thiết phải trưng những đèn hay dấu hiệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này. Điều 31. Thủy phi cơ Trường hợp thủy phi cơ, tàu đệm khí có cánh không thể trưng các đèn hay dấu hiệu có đặc tính và vị trí đáp ứng các quy định tại các điều của Chương này, thì với mức độ có thể phải trưng các đèn và dấu hiệu có đặc tính và vị trí càng gần đúng với quy định của Thông tư này càng tốt. Bài 3: TÍN HIỆU ÂM THANH VÀ TÍN HIỆU ÁNH SÁNG Điều 32. Định nghĩa 1. "Còi" là thiết bị có thể phát ra âm thanh phù hợp với những yêu cầu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Vị trí lắp đặt còi: 49
  50. Khi trên tàu thuyền chỉ sử dụng duy nhất một còi định hướng, còi này phải được bố trí sao cho cường độ âm thanh tối đa hướng về phía trước mũi tàu. Còi trên tàu thuyền phải đặt càng cao càng tốt để hạn chế các chướng vật chắn âm thanh phát ra và để hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ làm giảm thính giác của thuyền viên. Mức độ áp lực âm thanh của tín hiệu do chính bản thân tàu phát ra không được vượt quá 110 dB (A) tại các vị trí nghe và nếu có thể không vượt qua 100 dB (A). 2. Chuông hoặc cồng a) Cường độ của tín hiệu: Chuông hoặc cồng hoặc bất cứ thiết bị nào khác có những đặc tính âm thanh tương tự, phải bảo đảm mức độ áp lực âm thanh ít nhất là 110dB ở khoảng cách 1mét tính từ chuông hoặc cồng. b) Cấu tạo: Chuông và cồng phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn và phát ra một âm thanh trong trẻo. Đường kính miệng chuông không được nhỏ hơn 300 mi li mét đối với tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên. Nếu thực tế cho phép có thể bố trí đánh chuông bằng máy để đảm bảo cường độ âm thanh không thay đổi, nhưng vẫn phải đảm bảo được cho trường hợp đánh chuông bằng tay. Khối lượng dùi đánh chuông không nhỏ hơn 3% khối lượng của chuông. 3. Sự chấp thuận Cấu tạo của những thiết bị phát âm hiệu, đặc tính và cách bố trí chúng trên tàu thuyền phải thoả mãn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia mà tàu thuyền mang cờ quốc tịch. 2. "Tiếng còi ngắn" là tiếng còi kéo dài khoảng một giây. 3. "Tiếng còi dài" là tiếng còi kéo dài trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 giây. Điều 33. Thiết bị phát tín hiệu âm thanh 1. Tàu thuyền có chiều dài từ 12 mét trở lên phải trang bị một còi; tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên, ngoài còi, phải trang bị thêm một chuông; tàu thuyền 50
  51. có chiều dài từ 100 mét trở lên ngoài còi và chuông phải trang bị thêm một cái cồng mà âm thanh của nó không thể nhầm lẫn với âm thanh của chuông. Còi, chuông và cồng phải thỏa mãn những yêu cầu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Chuông hay cồng hoặc cả hai có thể thay thế bằng thiết bị khác có những đặc tính âm thanh tương tự với điều kiện phải luôn luôn có khả năng phát bằng tay những tín hiệu âm thanh theo lệnh. 2. Tàu thuyền có chiều dài dưới 12 mét không nhất thiết phải có những thiết bị phát tín hiệu âm thanh như quy định tại khoản 1 Điều này và nếu không trang bị những thiết bị đó thì tàu thuyền này phải trang bị các dụng cụ khác để phát tín hiệu, âm thanh có hiệu quả. Điều 34. Tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo 1. Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường, tàu thuyền máy đang chạy mà muốn tiến hành điều động tàu thuyền mình phải báo bằng còi những tín hiệu điều động được quy định tại Thông tư này: Một tiếng còi ngắn có nghĩa là: "Tôi đổi hướng đi của tôi sang phải"; Hai tiếng còi ngắn có nghĩa là: "Tôi đổi hướng đi của tôi sang trái"; Ba tiếng còi ngắn có nghĩa là: "Máy của tôi đang chạy lùi". 2. Mọi tàu thuyền ngoài những tín hiệu còi quy định tại khoản 1 Điều này, có thể phát kèm thêm những tín hiệu ánh sáng lặp đi lặp lại, tuỳ theo sự cần thiết trong suốt thời gian điều động: a) Tín hiệu ánh sáng này có nghĩa như sau: Một chớp có nghĩa là : "Tôi đổi hướng đi của tôi sang phải"; Hai chớp có nghĩa là : "Tôi đổi hướng đi của tôi sang trái"; Ba chớp có nghĩa là : "Máy của tôi đang chạy lùi". b) Mỗi 1 chớp phải kéo dài khoảng 1 giây, khoảng cách giữa các chớp khoảng 1 giây, khoảng cách giữa các tín hiệu kế tiếp nhau phải ít nhất là 10 giây; 51
  52. c) Đèn sử dụng để phát tín hiệu này (nếu có) phải là đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, nhìn thấy ở khoảng cách ít nhất là 5 hải lý và đèn này phải phù hợp với những yêu cầu tại Phụ lục 1 của Thông tư này. 3. Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường trong luồng hẹp hoặc kênh đào thì: a) Tàu thuyền có ý định vượt tàu thuyền khác như đã quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Thông tư này phải báo ý định của mình bằng còi theo các tín hiệu sau: Hai tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn ( .) có nghĩa là: "Tôi có ý định vượt về bên mạn phải tàu thuyền của anh"; Hai tiếng còi dài và tiếp theo hai tiếng còi ngắn ( ) có nghĩa là: "Tôi có ý định vượt về bên mạn trái tàu thuyền của anh"; b) Tàu thuyền sắp bị vượt phải điều động đúng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 và phải báo động sự đồng ý cho tàu thuyền vượt bằng tín hiệu gồm 4 tiếng còi :1 dài, 1 ngắn, 1 dài, 1 ngắn (-.-.). 4. Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường và đang tiến lại gần nhau, vì một lý do nào đó mà tàu thuyền không hiểu ý định hoặc hành động của tàu thuyền kia, hoặc nghi ngờ tàu thuyền kia có biện pháp điều động đủ để tránh đâm va hay không, thì tàu thuyền đó phải tức khắc biểu thị sự nghi ngờ bằng cách phát ít nhất 5 tiếng còi ngắn nhanh, liên tiếp. Cùng với tín hiệu này có thể phát kèm thêm tín hiệu đèn, ít nhất là 5 chớp ngắn, nhanh, liên tục. 5. Tàu thuyền đi đến gần chỗ ngoặt hoặc một khúc sông hoặc một đoạn luồng mà ở đó tàu thuyền khác có thể bị các vật chướng ngại che khuất, phải phát một tiếng còi dài. Tàu thuyền ở bên kia chỗ ngoặt hay ở phía sau chướng ngại đang che khuất nghe thấy âm hiệu phải đáp cùng một tiếng còi dài như thế. 6. Khi tàu thuyền có trang bị nhiều còi, bố trí cái nọ cách cái kia trên 100 mét, thì chỉ cần sử dụng một còi khi phát những tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo. 52
  53. Điều 35. Tín hiệu âm thanh khi tầm nhìn xa bị hạn chế Khi ở trong hoặc gần khu vực tầm nhìn xa bị hạn chế, ban ngày cũng như ban đêm, các tín hiệu quy định tại Điều này phải được sử dụng như sau: 1. Tàu thuyền máy đang còn trớn, cứ cách không quá 2 phút phải phát một tiếng còi dài. 2. Tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn, cứ không quá 2 phút phải phát hai tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây. 3. Tàu thuyền mất khả năng điều động, tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, tàu thuyền bị hạn chế mớn nước, tàu thuyền buồm, tàu thuyền đang đánh cá và tàu thuyền đang lai kéo hoặc đẩy một tàu thuyền khác, cứ cách không quá hai phút phải phát ba tiếng còi liên tiếp gồm 1 tiếng còi dài tiếp theo là 2 tiếng còi ngắn, thay cho những tín hiệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. 4. Tàu thuyền đánh cá khi neo và tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động đang làm nhiệm vụ của mình khi neo, phải phát tín hiệu quy định tại khoản 3 Điều này thay cho tín hiệu quy định tại khoản 7 Điều này. 5. Tàu thuyền bị lai, nếu số lượng nhiều hơn 1 thì tàu thuyền bị lai cuối cùng của đoàn nếu có thuyền viên ở trên đó thì cứ cách không quá 2 phút phải phát 4 tiếng còi liên tiếp gồm 1 tiếng dài tiếp theo là 3 tiếng còi ngắn (- ). Nếu có thể được, tín hiệu này phải được phát tiếp ngay sau tín hiệu của tàu thuyền lai. 6. Tàu thuyền đang lai đẩy và tàu thuyền bị đẩy phía trước liên kết vững chắc thành một khối thì được coi như tàu thuyền máy và phải phát các tín hiệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. 7. Tàu thuyền neo cứ cách không quá 1 phút phải khua nhanh một hồi chuông trong khoảng thời gian chừng 5 giây. Tàu thuyền có chiều dài từ 100m trở lên tín hiệu chuông nói trên phải được phát ra ở phía mũi tàu và tiếp ngay sau đó phải gõ nhanh một hồi cồng khoảng 5 giây ở phía lái. Tàu thuyền neo có thể phát thêm tín hiệu gồm ba tiếng còi liên tiếp: 1 tiếng ngắn, 1 tiếng dài và 1 tiếng ngắn (.- 53
  54. .) để báo vị trí của tàu thuyền mình và khả năng xảy ra nguy cơ đâm va cho những tàu thuyền khác đang đến gần biết. 8. Tàu thuyền bị mắc cạn, ngoài việc phát tín hiệu bằng chuông và nếu được yêu cầu, phải đánh cồng theo quy định tại khoản 7 Điều này, còn phải đánh thêm 3 tiếng chuông riêng biệt ngay trước và sau mỗi hồi chuông. Tàu thuyền bị mắc cạn còn có thể phát thêm tín hiệu thích hợp bằng còi. 9. Tàu thuyền có chiều dài từ 12 mét đến dưới 20 mét không bắt buộc phải phát các tín hiệu chuông như quy định tại các khoản 7 và khoản 8 Điều này. Tuy nhiên, khi không phát tín hiệu chuông thì phải phát các tín hiệu âm thanh khác thích hợp trong khoảng thời gian không quá 2 giây. 10. Tàu thuyền có chiều dài dưới 12 mét không bắt buộc phải phát tín hiệu âm thanh nói trên, nhưng khi không phát tín hiệu đó thì cứ cách không quá 2 phút phải phát 1 tín hiệu âm thanh khác có hiệu quả. 11. Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu, ngoài những tín hiệu quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này, còn có thể phát thêm tín hiệu để nhận dạng gồm 4 tiếng còi ngắn. Điều 36. Tín hiệu kêu gọi sự chú ý Bất cứ tàu thuyền nào, khi xét thấy cần phải kêu gọi sự chú ý của tàu thuyền khác, thì có thể phát những tín hiệu âm thanh hoặc tín hiệu ánh sáng không lẫn với bất kỳ một tín hiệu nào đã quy định tại các điều của Thông tư này, hoặc có thể chiếu đèn pha về phía có nguy cơ đe doạ, nhưng không được gây trở ngại cho tàu thuyền khác. Bất kỳ đèn nào sử dụng để kêu gọi sự chú ý của tàu thuyền khác đều không được gây nhầm lẫn với bất kì thiết bị trợ giúp hàng hải nào. Với mục đích của Điều này cần phải tránh sử dụng đèn chiếu sáng gián đoạn hoặc đèn chiếu sáng quay vòng với cường độ ánh sáng cực mạnh (như các đèn xung lượng). Điều 37. Tín hiệu cấp cứu Tàu thuyền bị tai nạn và yêu cầu sự giúp đỡ phải sử dụng hoặc phát ra những tín hiệu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. 54
  55. Phụ lục IV. Những tín hiệu cấp cứu (Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Những tín hiệu sau đây sử dụng hoặc trưng ra cùng một lúc hay riêng rẽ, báo hiệu tàu thuyền bị nạn và cần trợ giúp: a) Cứ cách khoảng 1 phút cho nổ một phát súng hoặc tiếng nổ nào khác; b) Dùng bất kỳ một thiết bị phát tín hiệu sương mù nào đó để phát ra âm thanh liên tục; c) Từng thời gian ngắn bắn một pháo hoa hoặc bắn đạn có tín hiệu hình sao màu đỏ; d) Dùng các phương tiện thông tin khác phát ra tín hiệu moóc sơ (SOS); đ) Dùng vô tuyến điện thoại phát ra tiếng MAYDAY. e) Tín hiệu cấp cứu NC theo luật tín hiệu quốc tế. g) Treo một tín hiệu gồm 1 cờ hình vuông ở bên trên hay bên dưới một quả cầu hoặc một vật có dạng hình cầu. h) Đốt lửa trên tàu thuyền (như đốt thùng nhựa, thùng dầu); i) Pháo sáng có dù hay pháo cầm tay phát ra ánh sáng màu đỏ; k) Phát tín hiệu có các đám khói màu da cam; l) Dang hai cánh tay ra và từ từ giơ lên hạ xuống nhiều lần; m) Cảnh báo bị nạn bằng cách gọi chọn số (DSC) trên kênh: - VHF kênh 70, hoặc - Kênh MF/HF trên tần số 2187,5 kHz; 8414,5 kHz; 4207,5 kHz; 6312 KHz; 12577 kHz hoặc 16804,5 kHz; n) Cảnh báo bị nạn từ tàu đến bờ được truyền bởi hệ thống Inmarsat của tàu hoặc các trạm cung cấp dịch vụ điện thoại vệ tinh của tàu trên mặt đất; o) Phát tín hiệu bằng vô tuyến điện định vị chỉ báo vị trí tàu bị nạn (EPIRB); 55
  56. p) Phát tín hiệu đã được chấp thuận bằng hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến điện, kể cả bằng thiết bị phát báo radar của phương tiện cứu sinh. 2. Cấm sử dụng hoặc trưng ra một trong số các tín hiệu trên vào mục đích khác, ngoài trường hợp bị nạn xin cấp cứu. Cấm sử dụng những tín hiệu khác có thể nhầm lẫn với những tín hiệu kể trên. 3. Cần lưu ý đến những Chương có liên quan trong Bộ luật về tín hiệu quốc tế, Sổ tay về tìm kiếm và cứu nạn dùng cho các thương thuyền quyển số 3 và sử dụng các tín hiệu sau đây: a) Giơ ra một mảnh vải màu da cam với hoặc một hình vuông và một hình tròn màu đen hoặc một dấu hiệu tượng trưng khác thích hợp (để dễ nhận biết được từ trên không). b) Tạo ra vệt màu trên mặt nước. 3. Tín hiệu cho tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi có thể trưng hai đèn vàng đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng. Những đèn này mỗi giây phải luân phiên nhau chớp, khoảng thời gian sáng, tối bằng nhau và có thể chỉ mang những đèn kể trên khi tàu thuyền di chuyển khó khăn do các dụng cụ đánh cá gây nên. 56
  57. Chương 3: HOA TIÊU - CẢNG VỤ Bài 1: HOA TIÊU HÀNG HẢI 3. 1 Khái niệm chung Công tác hoa tiêu hàng hải là dịch vụ hàng hải phục vụ việc dẫn tàu ra vào cảng, qua các kênh đào hay các vùng nước có điều kiện hàng hải phức tạp nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Hiện nay trên thế giới có ba loại chế độ sử dụng hoa tiêu sau đây: - Chế độ hoa tiêu không bắt buộc (hay còn gọi là chế độ hoa tiêu tuỳ ý): áp dụng ở những khu vực có điều kiện hàng hải không quá phức tạp.Thuyền trưởng có thể xin hoặc không xin hoa tiêu để dẫn tàu ở khu vực này. - Chế độ hoa tiêu bắt buộc: là chế độ hoa tiêu áp dụng phổ biến tại các cảng biển cũng như ở các sông, kênh đào, eo biển. Có các dạng hoa tiêu bắt buộc: hoa tiêu phải có mặt trên tàu để dẫn tàu, hoa tiêu bờ dẫn tàu thông qua VHF và trạm rada - Chế độ hoa tiêu cưỡng bức: đây là dạng hoa tiêu đặc biệt của chế độ hoa tiêu bắt buộc và chỉ áp dụng khi đi qua kênh Panama và một vài vùng của Philippin. Ở chế độ hoa tiêu này, cả thuỷ thủ lái và hoa tiêu đều là người của công ty hoa tiêu và họ có quyền hạn, trách nhiệm trong việc điều khiển tàu cao hơn so với hoa tiêu bắt buộc. Theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam, ở Việt Nam áp dụng hai loại chế độ hoa tiêu là chế độ bắt buộc và chế độ không bắt buộc.Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu và trả phí hoa tiêu. Trong các vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc, nếu thấy cần thiết để bảo đảm an toàn thì thuyền trưởng có thể yêu cầu hoa tiêu hàng hải Việt nam dẫn tàu. 57
  58. 3.2 Địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải - Hoa tiêu hàng hải là người cố vấn cho thuyền trưởng điều khiển tàu phù hợp với điều kiện hàng hải ở khu vực dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải. Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải không miễn trách nhiệm chỉ huy tàu của thuyền trưởng. - Trong thời gian dẫn tàu, hoa tiêu hàng hải thuộc quyền chỉ huy của thuyền trưởng tàu được dẫn. - Thuyền trưởng có quyền lựa chọn hoa tiêu hàng hải hoặc đình chỉ hoạt động của hoa tiêu hàng hải và yêu cầu thay thế hoa tiêu hàng hải khác. 3.3 Quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu - Hoa tiêu hàng hải có quyền từ chối dẫn tàu, đồng thời phải thông báo ngay cho cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu hàng hải khi thuyền trưởng cố ý không thực hiện các chỉ dẫn hoặc khuyến cáo hợp lý của mình với sự làm chứng của người thứ ba. - Hoa tiêu hàng hải có nghĩa vụ thường xuyên chỉ dẫn cho thuyền trưởng biết về các điều kiện hàng hải ở khu vực dẫn tàu; khuyến cáo thuyền trưởng về các hành động không phù hợp với quy định bảo đảm an toàn hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật. - Hoa tiêu hàng hải có nghĩa vụ thông báo cho cảng vụ hàng hải về tình hình dẫn tàu và những thay đổi có tính chất nguy hiểm về hàng hải mà mình phát hiện được trong khi dẫn tàu. - Hoa tiêu hàng hải phải thực hiện mẫn cán nghĩa vụ của mình. Việc dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải kết thúc sau khi tàu đã thả neo, cập cầu cảng, đến vị trí thoả thuận an toàn hoặc khi có hoa tiêu hàng hải khác thay thế. Hoa tiêu hàng hải không được phép rời tàu, nếu không có sự đồng ý của thuyền trưởng. 3.4 Nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải - Thuyền trưởng có nghĩa vụ thông báo chính xác cho hoa tiêu hàng hải tính năng và đặc điểm riêng của tàu; bảo đảm an toàn cho hoa tiêu khi lên và rời tàu; 58
  59. cung cấp cho hoa tiêu các tiện nghi làm việc, phục vụ sinh hoạt trong suốt thời gian hoa tiêu ở trên tàu. - Trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn, hoa tiêu không thể rời tàu sau khi kết thúc nhiệm vụ thì thuyền trưởng phải ghé vào cảng gần nhất để hoa tiêu rời tàu. Chủ tàu hoặc người khai thác tàu có trách nhiệm thu xếp đưa hoa tiêu trở về nơi đã tiếp nhận và thanh toán các chi phí liên quan. - Trường hợp xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu của hoa tiêu thì chủ tàu phải chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất đó như đối với tổn thất do lỗi của thuyền viên. Hoa tiêu chỉ chịu trách nhiệm hành chính, hình sự theo quy định của pháp luật mà không phải chịu trách nhiệm dân sự. Bài 2: CẢNG VỤ 2.1 Cảng vụ hàng hải (Đ66- LHHVN) - Cảng vụ hàng hải là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hang hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển. - Giám đốc Cảng vụ hàng hải là người chỉ huy cao nhất của Cảng vụ hàng hải. - Bộ Giao thông vận tải qui định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải. 2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải (Đ67- LHHVN) - Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển trong khu vực quản lý và tổ chức giám sát thực hiện sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Tổ chức thực hiện qui định về hoạt động hang hải tại cảng biển và khu vực quản lý; kiểm tra giám sát luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hang hải, kiểm tra hoạt động hang hải của các tổ chức, cá nhân tại cảng biển và khu vực quản lý. 59
  60. - Cấp phép, giám sát tàu biển ra, vào và hoạt động tại cảng biển; không cho phép tàu biển vào cảng khi không có đủ điều kiện cần thiết về an toàn hang hải, an ninh hang hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. - Thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tạm giữ tàu biển theo qui định tại Điều 68 của bộ luật này. - Tổ chức tìm kiếm cứu người gặp nạn trong vùng nước cảng biển; huy động người và các phương tiện cần thiết để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lý sự cố ô nhiễm môi trường. - Tổ chức thực hiện đăng ký tàu biển, đăng ký thuyền viên; thu, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí cảng biển theo qui định của pháp luật. -Tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải, điều tra xử lý theo thẩm quyền các tai nạn hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý. - Chủ trì điều hành phối hợp hoạt động gữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển. - Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo thẩm quyền. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định của pháp luật. Chương 4: AN TOÀN TRỰC CA Bài 1: BỐ TRÍ CA TRỰC 1.1 Bố trí ca trực - Tuỳ theo từng loại tàu, cấp tàu, tuyến hoạt động mà Công ty sẽ xây dựng Hệ thống Quản lý An toàn cho đội tàu của mình và quản lý theo các qui trình này dựa trên những biểu mẫu cụ thể cho các bộ phận. - Qui định về trực ca trên tàu biển của Việt Nam ( như trong Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT đã nêu trên) - Ca trực của bộ phận boong Tổ chức phân ca và trực ca trong điều kiện khai thác tàu bình thường 60
  61. Việc phân ca và trực ca của sĩ quan: + Đại phó đi ca 04h00 – 08h00 ; 16h00 – 20h00 + Thuyền phó 2 đi ca 00h00 – 0h00 ; 12h00 – 16h00 + Thuyền phó 3 đi ca 08h00 – 12h00 ; 20h00 – 24h00 - Đối với thuỷ thủ đi ca do Thuỷ thủ trưởng trực tiếp quản lý và phân công, đi trực cùng ca với các sĩ quan. - Thuỷ thủ trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của đại phó. - Thuỷ thủ phó chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuỷ thủ trưởng, Khi cần thiết, thuỷ thủ phó tham gia trực ca và đốc ca theo sự phân công của đại phó. 1.2 Các chế độ hoạt động của tàu - Hành trình trong điều kiện bình thường - Hành trình trong điều kiện thời tiết xấu - Hành trình trong khu vực có đe doạ an ninh - Hành trình trong điều kiện đặc biệt khác - Các hoạt động khi tàu neo +Tàu neo không làm hàng + Tàu neo - xếp dỡ hàng hoá: - Các hoạt động khi tàu buộc cầu + Trường hợp tàu không làm hàng + Trường hợp tàu làm hàng 61
  62. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật giao thông Đường thủy nội địa - Nhà xuất bản Bộ GTVT 2. Phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa - Trích Quyết định số 28/2004/ QĐ - BGTVT Ngày 07 tháng 12 năm 2004. 3. Quy tắc báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam – QĐ Số 4099 của BỘ GTVT Ngày 28 tháng 12 năm 2000. 3. Nghị đinh của chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ĐTNT (Trích nghị định 09/ 2005/ N.Đ - CP Ngày 27 tháng 1 năm 2005 4. Quy tắc phòng ngừa va chạm trên biển (COREG 1972) 62
  63. PHẦN 2 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HÓA TRONG ĐIỀU KHIỂN Mã Số: MH02 Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN Bài 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 1.1. Thông tin Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các họat động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin là tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những họat động có ích cho cộng đồng. Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng âm thanh, sóng hình Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với nhau hay nối với con người. Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp là tiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết. Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thọai, phát thanh, truyền hình, phim ảnh . 1.2. Xử lý thông tin Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chính xác nội dung của nó. Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thông tin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian, mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin và giải mã thông tin. 63
  64. Bài 2: KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM 2.1. Phần cứng (Hardware) Phần cứng là những bộ phận thiết bị vật lý cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như nguồn máy tính (power), bo mạch chủ (mainboard), bộ xử lý (CPU), ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD-ROM, CD-RW, DVD, màn hình (monitor), bàn phím (keyboard), chuột (mouse) Dựa vào chức năng và cách thức họat động của chúng mà người ta phân ra thành: - Bộ phận đầu vào (Input): Các bộ phận thu thập dữ liệu, mệnh lệnh như bàn phím, chuột - Bộ phận đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh như màn hình, loa, máy in. 2.2. Phần mềm (Software) Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài tóan nào đó. Phần mềm được phân lọai dựa trên phương thức họat động bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lập trình . 64
  65. Bài 3: HỆ ĐIỀU HÀNH Hệ điều hành là một chương trình quản lý phần cứng máy tính. Nó cung cấp nền tảng cho các chương trình ứng dụng và đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa người dùng máy tính và phần cứng của máy tính đó. Hệ điều hành thiết lập cho các tác vụ này rất đa dạng. Một vài hệ điều hành thiết kế tiện dụng trong khi một số khác thiết kế hiệu quả hoặc kết hợp cả hai. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Thông tin là gì? Thế nào là xử lý thông tin? 2. Phần cứng là gì? 3. Phần mềm là gì? 4. Hệ điều hành là gì? Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Khởi động Windows XP được tự động khởi động sau khi bật công tắc nguồn của máy tính. Khi khởi động xong, windows có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (password) của người dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on). Mỗi người sử dụng sẽ có 1 tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (dáng vẻ màn hình, các chương trình tự động chạy khi khởi động máy ) gọi là user profile và được windows XP lưu giữ lại để sử dụng cho những lần khởi động sau. 1.2 Thoát khỏi windows Khi muốn thoát khỏi windows XP, bạn đóng tất cả các cửa sổ ứng dụng đang mở, tiếp theo thực hiện một trong những cách sau đây: Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 65
  66. Cách 2: Kích chuột chọn nút start và chọn Turn off Computer Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer Sau thao tác này hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới. Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt. Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính không sẵn sàng để đóng (chưa lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng hoặc sự trao đổi thông tin giữa hai máy nối mạng đang tiếp diễn ) thì sẽ có thông báo để xử lý. Nếu bạn chọn Restart máy tính sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự khởi động lại. Nếu bạn chọn Stand by hệ điều hành sẽ ngưng hoạt động của Đĩa cứng và màn hình, mục đích là tiết kiệm điện và khởi động lại nhanh hơn. Chú ý: Nếu không làm những thao tác đóng windows như vừa nói ở trên mà tắt máy ngay thì có thể xảy ra việc thất lạc một phần của nội dung các tập tin dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo. 66
  67. Bài 2. MÀN HÌNH WINDOWS Hình 2.1: Màn hình giao diện Windows XP - Desktop: Màn hình nền có các biểu tượng My computer, Recycle Bin, Mydocuments - Taskbar: nằm dưới đáy màn hình, có nút Star để mở menu Start, các nút biểu tượng chương trình đang chạy. 2.1 Desktop - Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ (Taskbar) - Bên trái màn hình là biểu tượng (Icons): My documents, my computer, My network places, Recycle Bin - Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái của biểu tượng ) gọi là lối tắt (shortcut). - My computer: biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính. 67
  68. - My network places: Nếu mở cửa sổ này bạn sẽ thấy tên và các tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của bạn. Từ đây bạn có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẽ mà bạn đã được cấp quyền sử dụng. - Recycle Bin: là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xóa. Những đối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc kích phải chuột vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin. Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa, bạn chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó kích phải chuột và chọn Restore. - Internet Explorer: Cho phép truy nhập Internet, web. - Các lối tắt (biểu tượng chương trình – shortcut): Các lối tắt giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩa cứng, một thư mục. Để mở, bạn kích đúp chuột trên shortcut của nó hoặc kích phải chuột và chọn Open. - Bạn có thể tạo các shortcuts của các chương trình lên màn hình nền bằng cách kích phải chuột vào biểu tượng chương trình và chọn send to Desktop trên menu đối tượng. - Menu đối tượng: Trong windows XP khi bạn kích phải chuột trên 1 biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để bạn chọn các lệnh trên đối tượng đó. Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng. 2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar): Để thao tác trên thanh tác vụ Taskbar ta làm như sau: Chọn lệnh Start/Settings/Taskbar and start menu hoặc kích phải chuột vào thanh Taskbar chọn Properties - Chọn lớp Taskbar, và chọn các tùy chọn dưới đây: + Lock the taskbar: khóa thanh taskbar + Auto hide: cho tự động ẩn thanh taskbar khi không sử dụng 68
  69. + Keep the taskbar on top of the windows: cho thanh taskbar hiện lên phía trước các cửa sổ. + Group similar taskbar buttons: cho hiện các chương trình cùng loại theo nhóm. + Show Quick Launch: cho hiện các biểu tượng trong Start menu với kích thước nhỏ trên thanh taskbar. + Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh taskbar + Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt - Chọn lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị menu start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới (Start menu) Kích chuột chọn lệnh Customize, cửa sổ customize xuất hiện theo dạng cũ như hình dưới cho phép thực hiện một số thay đổi cho menu start. Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (shortcut) vào menu start. Nút remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm (folder) Bài 3: KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỞ CÁC TẬP TIN DỮ LIỆU Mỗi chương trình ứng dụng trên Windows thường được mở trong một cửa sổ. Tại cùng một thời điểm Windows cho phép mở nhiều chương trình ứng dụng. Có rất nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng. Ví dụ: 3.1 Khởi động các chương trình Cách 1: Khởi động từ menu Start Menu - Chọn Start/Program [/Nhóm chương trình]/ Tên chương trình ứng dụng. Cách 2: Khởi động bằng lệnh Run - Bước 1:Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run như hình bên. 69
  70. - Bước 2: Nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin chương trình vào mục Open hoặc kích chuột chọn nút Brown để chọn chương trình cần khởi động. - Bước 3: Chọn Ok để khởi động chương trình. Cách 3: Dùng shortcut để khởi động chương trình. Kích đúng chuột vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động. Các shortcut có thể đặt trong 1 folder ngay trên màn hình nền. 3.2 Mở tệp tin dữ liệu - Mở tập tin để xem bằng cách nhấn đúp chuột vào tên của nó hoặc nhấn nút phải chuột vào tên tập tin và chọn Open. - Tập tin sẽ được mở ra bằng chương trình đã tạo ra nó hoặc chương trình nào được chọn mặc nhiên để mở loại tập tin này. - Nếu có nhiều chương trình để mở loại tập tin này thì có thể chọn Open With và chọn chương trình để mở. Bài 4: QUẢN LÝ CÁC HỒ SƠ VÀ TỆP TIN BẰNG WINDOWS EXPLORE Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng 4.1 Khởi động - Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore - Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore 70
  71. Thanh menu Thanh công cụ Thanh địa chỉ Hình 2.2: Màn hình Windows Explore 4.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore - Tool bar: Thanh công cụ chứa lệnh thông thường - Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục - Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ, bạn đưa con trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ. - Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống, bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái. 71
  72. 4.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin. 4.3.1Thay đổi cửa sổ bên trái - Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số - Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số. - Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số. 4.3.2Thay đổi cửa sổ bên phải - Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails - Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon - Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List - Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details - Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn View/Arrange Icons, rồi tùy chọn. + By name: Sắp xếp theo thứ tự tên + By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin + By size: Sắp xếp theo kích thước file 72