Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động giáo dục nghề phổ thông (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động giáo dục nghề phổ thông (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_duc_huong_nghiep_qua_hoat_dong_giao_duc_nghe_pho_thong.pdf
Nội dung text: Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động giáo dục nghề phổ thông (Phần 2)
- phần 4 MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG tập huấn CHO GIÁO VIÊN dạy NGHỀ PHỔ THÔNG
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG MỤC TIÊU Sau khĩa tập huấn hai ngày, các học viên sẽ: - Hiểu được mục đích, mục tiêu, yêu cầu GDHN qua HĐGDNPT; - Hiểu các lí thuyết hướng nghiệp cơ bản cĩ liên quan đến HĐGDNPT. Biết cách áp dụng các lí thuyết hướng nghiệp vào thực tiễn tổ chức HĐGDNPT ở CSGD của học viên - Biết cách sử dụng các nội dung trong tài liệu cĩ hiệu quả, đồng thời biết cách hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng tài liệu khi tổ chức HĐGDNPT; - Quan tâm và hứng thú áp dụng các nội dung trong tài liệu vào thực tiễn tổ chức HĐGDNPT. NGÀY 1. CÁC LÍ THUYẾT HƯỚNG NGHIỆP VÀ TRẮC NGHIỆM I. HOẠT ĐỘNG 1. XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG KHĨA HỌC Thời gian: 15 phút Mục tiêu: - Tạo khơng khí thân mật, thoải mái trong lớp học; - Xác định được nhu cầu, trách nhiệm của học viên và tập huấn viên trong khố tập huấn; - Thống nhất phương pháp học tập và tập huấn. Học liệu: - 4 tờ bìa nhỏ (dán được) cho 1 học viên - 4 tờ giấy trắng khổ A1 - Bút dạ, bút viết - Băng dính 2 mặt PHẦN 4 Nhiệm vụ hoạt động 1 Trả lời 4 câu hỏi sau vào 4 tờ giấy riêng biệt: 1. Thầy/cơ muốn những học viên khác trong lớp làm những điều gì để khĩa tập huấn này thành cơng? 2. Thầy/cơ muốn nhĩm tập huấn viên làm những điều gì để khĩa tập huấn này thành cơng? 3. Bản thân thày/cơ sẽ làm những điều gì để khĩa tập huấn này thành cơng? 4. Thầy/ cơ muốn học hỏi được điều gì từ khĩa học này? 85
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giới thiệu và giải thích nhiệm vụ 2. Làm việc cá nhân: - Mỗi học viên viết từng câu trả lời vào từng tờ giấy nhỏ được phát; - Sau đĩ, học viên dán các câu trả lời lên tờ giấy A1 cĩ ghi sẵn 4 tiêu đề theo 4 câu hỏi (được treo/dán ở trên ở trên tường của lớp tập huấn) . 3. Làm việc nhĩm Chia học viên trong lớp thành 4 nhĩm. Mỗi nhĩm lấy một tờ giấy A1 cĩ dán các câu trả lời về bàn, đọc các câu trả lời, ghi tĩm tắt các ý kiến vào tờ giấy A1 4. Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhĩm chia sẻ các ý kiến nhĩm đã tập hợp được trước lớp. - Giảng viên và học viên thống nhất hợp đồng với những giá trị chung cho khĩa học, đồng thời thống nhất: Cứ khoảng 3 giờ đồng hồ, cả lớp sẽ cùng nhau đánh giá việc thực hiện được hợp đồng khĩa học tốt như thế nào. II. HOẠT ĐỘNG 2. CÁC LÍ THUYẾT HƯỚNG NGHIỆP CƠ BẢN VÀ TRẮC NGHIỆM; ÁP DỤNG LÍ THUYẾT VÀ TRẮC NGHIỆM VÀO BẢN THÂN HỌC VIÊN VÀ HĐGDNPT Thời gian: 180 phút Mục tiêu: - Hiểu được các lí thuyết hướng nghiệp cơ bản cĩ liên quan với HĐGDNPT - Biết cách làm trắc nghiệm sở thích, khả năng theo lí thuyết mật mã Holland; - Áp dụng được các lí thuyết hướng nghiệp và trắc nghiệm vào bản thân và nghề phổ thơng. Học liệu: - Bút dạ, bút viết, giấy trắng khổ A1; - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu; - Bộ phiếu Trắc nghiệm sở thích theo lí thuyết mật mã Holland; - 6 bản in nội dung của 6 nhĩm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland (dán ở 6 vị trí trong lớp tập huấn); - Slide trình chiếu các nhiệm vụ hoặc phiếu giao nhiệm vụ được in ra để phát cho học viên 86
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG Các nhiệm vụ của hoạt động 2 Nhiệm vụ 1 1. Ở thời điểm hiện tại, thầy/ cơ cĩ sở thích nghề nghiệp và những kĩ năng nào? (thầy/ cơ là ai?) 2. Trong 2 năm tới, thầy/cơ muốn cĩ những phát triển nghề nghiệp như thế nào? (thầy/ cơ đang đi về đâu?) 3. Làm cách nào để thày/cơ cĩ thể đạt được mục tiêu ở câu hỏi 2? Nhiệm vụ 2 1. Trong những cơng việc được ghi trong nhĩm sở thích thầy/ cơ đã chọn, thầy/ cơ thấy cơng việc nào phù hợp với bản thân? 2. Ngồi những cơng việc được ghi trong nhĩm sở thích thầy/ cơ đã chọn, thầy/cơ thấy cịn những cơng việc nào khác chưa được ghi, cần bổ sung? 3. Nếu chọn cơng việc ấy thì phải học ngành gì? Nhiệm vụ 3 1. Thầy/cơ đã cĩ câu trả lời cho 3 bước tìm hiểu chưa? Nếu cĩ thì chúng là gì? Nếu khơng thì thầy/cơ sẽ làm gì để tìm ra câu trả lời? 2. Sau khi hồn thành câu 1, hãy ghi chi tiết 4 bước hành động của thầy/cơ? Nhiệm vụ 4 1. Thầy/cơ nghĩ gì về những lí thuyết vừa được trình bày? 2. Thầy/cơ thấy những lí thuyết nào cĩ thể áp dụng được và lí thuyết nào khơng thể áp PHẦN 4 dụng được vào HĐGDNPT ở CSGD của thầy/cơ trong thời điểm hiện tại? Lí do? CÁCH TIẾN HÀNH 1. Quy trình hướng nghiệp 1.1. Làm việc cả lớp - Giảng viên giới thiệu ba Năng lực hướng nghiệp cần cĩ của học sinh, bao gồm: 1/ Năng lực nhận thức bản thân; 2/ Năng lực nhận thức nghề nghiệp và 3/ Năng lực xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. 87
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG - Giới thiệu 3 bước trong hình 1- Sơ đồ Quy trình hướng nghiệp: Em là ai? Em đang đi về đâu? Làm sao để em đi được đến nơi em muốn đến? - Giải thích từng bước trong hình 1- Sơ đồ Quy trình hướng nghiệp theo nội dung ở mục II - phần 2 của tài liệu. - Nhấn mạnh một số điểm sau: Trong hướng nghiệp, việc giúp cho học sinh trả lời được câu hỏi Em là ai? là việc đầu tiên cần phải làm và đĩng vai trị rất quan trọng vì chỉ khi hiểu rõ bản thân mình là ai trong 4 lĩnh vực sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp, học sinh mới cĩ cơ sở để chọn hướng học, chọn nghề phù hợp. Ba bước trong quy trình hướng nghiệp cĩ ảnh hưởng và tác động qua lại với nhau. Kết quả thực hiện bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau. Ngược lại, kết quả thực hiện bước sau cĩ thể giúp học sinh nhìn nhận, đánh giá lại kết quả thực hiện bước đã thực hiện trước đĩ. Từ đĩ cĩ sự điều chỉnh cho phù hợp. 1.2. Làm việc cá nhân - Giới thiệu nhiệm vụ 1 của hoạt động 3. - Học viên suy ngẫm, vận dụng trải nghiệm thực tế của bản thân để viết vào giấy câu trả lời cho 3 câu hỏi ở nhiệm vụ 1. 2. Lí thuyết cây nghề nghiệp - Giới thiệu mơ hình Lí thuyết cây nghề nghiệp và giải thích mơ hình lí thuyết cây nghề nghiệp theo nội dung ở mục III - phần 2 của tài liệu. Nêu ví dụ thực tế để làm rõ nội dung chủ yếu và ý nghĩa của lí thuyết cây nghề nghiệp đối với HĐGDNPT. 3. Lí thuyết mật mã Holland 3.1. Làm việc cả lớp - Giới thiệu, giải thích nội dung chủ yếu, ý nghĩa của lí thuyết mật mã Holland và mơ hình lục giác Holland theo nội dung ở mục IV - phần 2 của tài liệu. Nêu ví dụ thực tế. - Yêu cầu một học viên trong lớp nêu ví dụ về học sinh của mình để làm rõ lí thuyết mật mã Holland. 3.2. Làm việc cá nhân - Học viên làm trắc nghiệm sở thích phần 1, phần 2 ở phụ lục 1. 88
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG Sau khi làm xong 2 phiếu trắc nghiệm sở thích, các học viên trong lớp đến đứng ở tờ giấy cĩ ghi nhĩm sở thích của mình. Học viên đọc và quyết định xem những khả năng của mình cĩ phù hợp với nhĩm sở thích này khơng. Nếu cĩ, ở lại nhĩm đĩ. Nếu khơng, chuyển qua nhĩm khác mà phù hợpsở thích của mình. 3.3. Làm việc nhĩm - Các học viên cĩ cùng nhĩm sở thích tạo thành nhĩm mới; - Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ 2; - Các học viên trong nhĩm thảo luận, chia sẻ suy nghĩ của bản thân theo nội dung của nhiệm vụ 2. Ghi vào giấy các ý kiến của mọi người trong nhĩm. - Giảng viên đến từng nhĩm, hỏi một số học viên về lí do chọn nhĩm này, khơng chọn nhĩm khác? Cảm xúc của bản thân khi đứng vào nhĩm đã chọn? - Đại diện từng nhĩm báo cáo kết quả thảo luận của nhĩm mình. 4. Lí thuyết hệ thống và mơ hình lập kế hoạch nghề 4.1. Làm việc cả lớp - Giới thiệu Lí thuyết hệ thống và mơ hình lập kế hoạch nghề. Giải thích 2 lí thuyết này theo nội dung ở mục V, mục VI - phần 2 của tài liệu. - Mời một học viên trong lớp kể lại câu chuyện của bản thân hoặc học trị cũ để minh họa cho 2 lí thuyết hướng nghiệp. 4.2. Làm việc cá nhân - Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ 3 và lưu ý: Những ý kiến trong nhiệm vụ 3 mang tính chất riêng tư nên mọi người chỉ viết vào giấy cho mình biết, khơng trình bày trước lớp; - Học viên viết vào giấy các ý kiến của bản thân theo các câu hỏi của nhiệm vụ 3; - Giảng viên hỏi học viên cĩ thắc mắc/câu hỏi gì để giải thích. PHẦN 4 5. Lí thuyết vị trí điều khiển 5.1. Làm việc cả lớp - Giảng viên giới thiệu mơ hình lí thuyết vị trí điều khiển. Giải thích theo nội dung trong mục VII - phần 2 của tài liệu. Sau đĩ nêu ví dụ thực tế để làm rõ nội dung, ý nghĩa của lí thuyết vị trí điều khiển - Mời 1 học viên trong lớp liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện của mình hoặc học sinh của mình để minh họa cho lí thuyết vị trí điều khiển. 89
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG 5.2. Làm việc cá nhân - Giảng viên nêu yêu cầu: Thầy/cơ hãy ghi lại một chuyện xảy ra trong đời khi mà cách suy nghĩ tích cực (tơi làm chủ đời mình) đã giúp thầy/ cơ vượt qua khĩ khăn đĩ; - Học viên suy ngẫm và ghi tĩm tắt nội dung câu chuyện của bản thân. 5.3. Làm việc nhĩm - Chia lớp thành các nhĩm, mỗi nhĩm 3 người. Mỗi người kể lại câu chuyện của bản thân liên quan đến lí thuyết vị trí điều khiển. Mời đại diện 1- 2 nhĩm kể lại trước lớp câu chuyện cĩ thật trong cuộc sống liên quan đến lí thuyết vị trí điều khiển; Liên hệ trong giáo dục: Hiểu rõ lí thuyết vị trí điều khiển sẽ giúp học sinh cĩ ý chí vươn lên, biết vượt qua khĩ khăn, vượt qua chính mình để đạt được mục tiêu đặt ra. 6. Lí thuyết ngẫu nhiên cĩ kế hoạch 6.1. Làm việc cả lớp - Giảng viên giới thiệu và giải thích lí thuyết ngẫu nhiêncĩ kế hoạch theo nội dung trong mục VIII- phần 2 của tài liệu. - Nêu ý nghĩa của lí thuyết may mắn cĩ kế hoạch và nêu ví dụ minh họa. Cĩ thể kể câu chuyện của bản thân chứng minh cho lí thuyết ngẫu nhiên cĩ kế hoạch. 6.2. Làm việc nhĩm - Giảng viên nêu nhiệm vụ: Thầy/ cơ hãy thảo luận, chia sẻ với người cạnh mình một điều may mắn/khơng may mắn mà bản thân đã gặp được trong hoạt động nghề nghiệp mình. Nĩi rõ điều may mắn/khơng may mắn ấy là gì? và đã ảnh hưởng để sự nghiệp của thầy/ cơ ra sao? - Học viên thảo luận nhĩm đơi nhiệm vụ trên và ghi tĩm tắt vào giấy; - Mời 1 - 2 học viên chia sẻ câu chuyện của mình trước lớp; - Giảng viên nhấn mạnh ý nghĩa của Lí thuyết ngẫu nhiên cĩ kế hoạch: Sự may mắn phải do mình tạo ra. Nếu hiểu rõ lí thuyết này sẽ khuyến khích, thổi vào mỗi người một niềm tin để sống tốt hơn 7. Thảo luận về các lí thuyết hướng nghiệp - Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ 4. - Tổ chức cho học viên thảo luận nhĩm theo 2 câu hỏi trong nhiệm vụ 4. Ghi kết quả thảo luận vào giấy và dán lên bảng. - Giảng viên, học viên trong lớp đọc các kết quả thảo luận được dán trên bảng và chia sẻ ý kiến 90
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG III. HOẠT ĐỘNG 3. KĨ NĂNG THIẾT YẾU Thời gian: 80 phút Mục tiêu: - Hiểu được kĩ năng thiết yếu và ý nghĩa của các kĩ năng thiết yếu trong hoạt động nghề nghiệp. - Biết cách xác định các kĩ năng thiết yếu của bản thân. - Áp dụng được các hiểu biết về kĩ năng thiết yếu để tự đánh giá những kĩ năng thiết yếu của bản thân được hình thành và phát triển qua hoạt động nghề nghiệp Học liệu: - Bút dạ, bút viết, giấy trắng khổ A1. - Tài liệu tập huấn - phần 3 và phụ lục 6 của tài liệu - Slide trình chiếu nhiệm vụ hoạt động 3 hoặc phiếu giao nhiệm vụ được in ra để phát cho học viên Nhiệm vụ hoạt động 3 Xây dựng mơ hình của mỗi người theo các bước: Bước 1: Nhớ lại hình ảnh của mình khi mới bước vào nghề dạy học Bước 2: Ghi lại những kĩ năng bản thân rèn luyện được sau 2 năm trong nghề Bước 3: Theo thầy/ cơ, trong những kĩ năng ấy, kĩ năng nào cĩ thể được sử dụng trong bất cứ vị trí cơng việc nào (thư ký, quản lý, bác sĩ, kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật, ) CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu nội dung phiếu nhiệm vụ hoạt động 3. 2. Làm việc cá nhân PHẦN 4 Học viên suy nghĩ và ghi vào giấy các ý kiến cá nhân theo từng nhiệm vụ hoạt động 3 3. Làm việc nhĩm - Mỗi nhĩm 4 người, trong đĩ ít nhất cĩ 1 nữ và mọi người đến từ các trường khác nhau. Mọi người trong nhĩm chia sẻ về kết quả làm việc cá nhân và ghi vào tờ giấy khổ A1 ý kiến chung của cả nhĩm về nhiệm vụ của hoạt động 3 - Đính kết quả thảo luận vào vị trí được phân cơng. Mỗi nhĩm cử một người ở lại trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình. Những người cịn lại đến các nhĩm khác nghe đại diện của nhĩm trình bày kết quả thảo luận nhiệm vụ của hoạt động 3; 91
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG - Giảng viên nêu tĩm tắt ý kiến thảo luận của các nhĩm. Sau đĩ giải thích thế nào là kĩ năng thiết yếu và tại sao phải cĩ kĩ năng thiết yếu? 4. Làm bài tập áp dụng - Học viên xem phụ lục 4, đọc nội dung trong bảng 1: Các kĩ năng thiết yếu. Tiếp tục đọc bảng 2, tự đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng thiết yếu của bản thân bằng cách đánh dấu X vào cột dọc ngang hàng với từng kĩ năng thiết yếu. - So sánh kết quả này với kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động 3. Giảng viên kết luận hoạt động 3 và nêu ý nghĩa của kĩ năng thiết yếu. IV. HOẠT ĐỘNG 4. XÁC ĐỊNH CÁC KĨ NĂNG THIẾT YẾU HỌC SINH HỌC ĐƯỢC QUA HĐGDNPT Thời gian: 60 phút Mục tiêu: Củng cố và xác định được những kĩ năng thiết yếu mà học sinh học được qua HĐGDNPT Học liệu: - Bút dạ, bút viết - Giấy khổ A1, A4. - Tài liệu tập huấn - Phần 3 của tài liệu - Slide trình chiếu nội dung nhiệm vụ hoạt động 4 hoặc phiếu nhiệm vụ hoạt 4 được in sẵn để phát cho học viên. Nhiệm vụ hoạt động 4 1. Theo thầy/cơ, học sinh sẽ học được những kĩ năng nào từ HĐGDNPT mà thầy/ cơ đang giảng dạy. 2. Những kĩ năng nào trong số các kĩ năng trên là kĩ năng thiết yếu? CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ của hoạt động 4 2. Làm việc nhĩm - Chia lớp thành các nhĩm. Tốt nhất là chia nhĩm theo nhĩm NPT mà học viên đang giảng dạy (Nhĩm các nghề Nơng nghiệp; Nhĩm các nghề Dịch vụ; Nhĩm các nghề Cơng nghiệp; Nhĩm nghề Tin học văn phịng ). - Học viên thảo luận, chia sẻ ý kiến theo nội dung trong phiếu nhiệm vụ. Thư kí nhĩm ghi lại ý kiến của mọi người trong nhĩm. 92
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG 3. Làm việc cả lớp Đại diện các nhĩm lần lượt trình bày kết quả thảo luận về những kĩ năng học sinh sẽ học được từ NPT và chỉ ra những kĩ năng thiết yếu trong số những kĩ năng đĩ. 4. Nhận xét, đánh giá ngày tập huấn thứ nhất và giao bài tập về nhà - Giảng viên nhận xét về tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hiện hợp đồng khĩa tập huấn ngày thứ nhất. - Giao bài tập về nhà: Làm trắc nghiệm sở thích cho một người thân trong gia đình (cháu, con bạn, học trị, ). Khơng nên làm cho con mình. V. HOẠT ĐỘNG 5. ĐÁNH GIÁ NGÀY 1 Kết thúc ngày tập huấn thứ nhất, giảng viên tổ chức cho học viên đánh giá kết quả làm việc trong ngày thơng qua việc trả lời 3 câu hỏi sau vào thẻ/ giấy nhỏ: 1. Chia sẻ một điều thầy/ cơ nhớ nhất trong ngày hơm nay? 2. Nếu cĩ thể thay đổi một/ những hoạt động trong ngày hơm nay thì thày/cơ sẽ thay đổi như thế nào? 3. Thầy/cơ sẽ sử dụng những nội dung nào của ngày hơm nay vào việc tổ chức HĐGDNPT ở CSGD của mình. NGÀY THỨ HAI. THỰC HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ VI. HOẠT ĐỘNG 6. ƠN LẠI NHỮNG LÍ THUYẾT HƯỚNG NGHIỆP ĐÃ HỌC TRONG NGÀY 1 Thời gian: 20 phút Mục tiêu: Ơn tập, củng cố và trao đổi về các lí thuyết hướng nghiệp đã tập huấn ngày 1 PHẦN 4 Học liệu: Các mơ hình lí thuyết hướng nghiệp ở phần 2 của tài liệu CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu nội dung ngày thứ hai - Ơn lại lí thuyết hướng nghiệp và áp dụng lí thuyết hướng nghiệp vào HĐGDNPT; - Hiểu nội dung tài liệu và thực hành sử dụng tài liệu. 2. Giảng viên trình chiếu, nhắc lại những lí thuyết hướng nghiệp được áp dụng vào HĐGDNPT và những kĩ năng thiết yếu được hình thành qua học NPT. 93
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG 3. Mời một số học viên báo cáo kết quả làm bài tập ở nhà trước lớp. 4. Làm việc nhĩm Học viên thảo luận nhĩm đơi: Thầy/cơ hãy chia sẻ với người bên cạnh về một lí thuyết hướng nghiệp mà thầy/cơ tâm đắc nhất trong ngày 1. VII. HOẠT ĐỘNG 7. THỰC HÀNH DẠY NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG CỦA HỌC SINH TRƯỚC KHI HỌC NPT Thời gian: 80 phút Mục tiêu: Hiểu nội dung của lí thuyết mật mã Holland và áp dụng được vào việc dạy thử nội dung trắc nghiệm sở thích, khả năng khi tổ chức dạy NPT Học liệu: - Phiếu trắc nghiệm sở thích phần 1, phần 2 (phụ lục 1) - Bảng: các nhĩm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland hoặc Bộ phiếu cĩ hình các nghề nghiệp điển hình trong từng nhĩm tính cách (phụ lục 2) - Tài liệu tập huấn: Mục III - Phần 2, mục I- Phần 3 và phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 5 - Phần phụ lục. - Giấy, bút viết. Nhiệm vụ hoạt động 7 1. Soạn giáo án để dạy trong 30 phút với mục tiêu là giúp học sinh nhận ra các em thuộc nhĩm sở thích nào. 2. Chia sẻ trong nhĩm 3 người giáo án của mình cùng nhận lời gĩp ý từ các thành viên nhĩm 3. Một người thực hành dạy trước lớp. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ của hoạt động 7 2. Làm việc cá nhân - Học viên nghiên cứu mục III - Phần 2, sau đĩ nghiên cứu mục I - Phần 3 của tài liệu. - Tham khảo bài dạy “Làm trắc nghiệm sở thích và tìm hiểu khả năng” do học viên lớp tập huấn giảng viên nịng cốt soạn và thực hành ở trường THPT (phụ lục 4) 94
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG - Soạn bài để dạy nội dung: “Làm trắc nghiệm sở thích và tìm hiểu khả năng” trước khi học sinh đăng kí học NPT. Sử dụng nội dung trong mục I - phần 3 của tài liệu để soạn bài. 3. Làm việc nhĩm - Giảng viên chia lớp thành các nhĩm, mỗi nhĩm 3 - 4 người. - Học viên trao đổi, chia sẻ trong nhĩm về bài soạn của mình. Các thành viên khác trong nhĩm gĩp ý cho bài soạn. 4. Thực hành dạy nội dung đã soạn - Tìm người thực hành dạy trước lớp bằng cách bốc thăm hoặc đề nghị học viên trong lớp xung phong. - Tổ chức dạy theo nội dung bài đã soạn và đã được gĩp ý trong 30 phút. Tốt nhất là dạy trên đối tượng học sinh phổ thơng - nếu bố trí được. Nếu khơng bố trí được lớp học sinh phổ thơng, các thành viên trong lớp đĩng vai học sinh. Lúc này, giảng viên nhắc lại hợp đồng lớp học để mọi người nhiệt tình tham gia đĩng vai. 5. Viết phiếu gĩp ý giờ dạy - Mỗi học viên ghi vào tờ giấy nhỏ khổ A5 hai ý sau: Thầy/ cơ học hỏi được những điều gì qua bài dạy thực hành? Thầy/ cơ sẽ thêm hoặc thay đổi điều gì nếu dạy bài này? - Giảng viên thu lại các phiếu gĩp ý. 6. Nêu một số điểm giáo viên cần lưu ý với học sinh khi làm trắc nghiệm về sở thích, khả năng: - Trắc nghiệm chỉ là cơng cụ, khơng phải là chìa khĩa mở ra một cách đầy đủ và PHẦN 4 chính xác các sở thích, khả năng của tất cả mọi người; - Trắc nghiệm cho các em cơ hội để lắng đọng và tìm hiểu về bản thân; - Kết quả trắc nghiệm khơng phải là câu trả lời cuối cùng, mà chỉ là một gợi ý cho mỗi người tự tìm ra câu trả lời từ nội tâm mình. Sau khi học sinh làm trắc nghiệm, giáo viên khơng cho học sinh câu trả lời (học ngành nào? học nghề gì?). Nếu biết học sinh cĩ sở thích thuộc nhĩm nào, giáo viên cĩ thể hỗ trợ bằng cách cung cấp địa chỉ Website để các em tiếp tục tìm hiểu thêm. 95
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG VIII. HOẠT ĐỘNG 8. THỰC HÀNH DẠY NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG THIẾT YẾU Thời gian: 80 phút Mục tiêu: Học viên hiểu kĩ năng thiết yếu và áp dụng được vào việc dạy thử nội dung Đánh giá kĩ năng thiết yếu khi tổ chức dạy NPT Học liệu: - Bản photocopy Bảng 1 và bảng 2 ở phụ lục 6 - phần phụ lục - Tài liệu tập huấn: Mục IV- Phần 3 và phụ lục 4, phụ lục 6 - Phần phụ lục. - Giấy, bút viết. Nhiệm vụ hoạt động 8 1. Soạn giáo án để dạy trong 30 phút với mục tiêu là giúp học sinh tự đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân. 2. Chia sẻ trong nhĩm 2 người giáo án của mình cùng nhận lời gĩp ý từ thành viên nhĩm 3. Một người thực hành dạy trước lớp. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu nhiệm vụ của hoạt động 8 2. Làm việc cá nhân - Học viên nghiên cứu kĩ mục IV - Phần 3 của tài liệu và các bảng 1, bảng 2 trong phụ lục 4; - Soạn bài để dạy nội dung: “Đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân”; Sử dụng nội dung trong mục IV- phần 3 của tài liệu để soạn bài. 3. Làm việc nhĩm Hai học viên/ nhĩm trao đổi, chia sẻ và gĩp ý bài soạn cho nhau 4. Thực hành dạy nội dung bài đã soạn - Tìm người thực hành dạy bằng cách bốc thăm hoặc học viên trong lớp xung phong dạy; - Tổ chức dạy theo nội dung bài đã soạn và đã được gĩp ý trong 30 phút. Tốt nhất là dạy trên đối tượng học sinh phổ thơng (nếu bố trí được). Nếu khơng bố trí được lớp học sinh phổ thơng, các thành viên trong lớp đĩng vai ọc sinh. Lúc này, giảng viên nhắc lại hợp đồng lớp học để mọi người nhiệt tình tham gia đĩng vai. 96
- MẪU KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG 5. Viết phiếu gĩp ý giờ dạy - Mỗi học viên ghi vào tờ giấy nhỏ khổ A5 hai ý sau: + Thầy/ cơ học hỏi được những điều gì qua bài dạy thực hành? + Thầy/ cơ sẽ thêm hoặc thay đổi điều gì nếu dạy bài này? - Giảng viên thu lại các phiếu gĩp ý. 6. Giảng viên nêu một số điểm giáo viên cần lưu ý khi tổ chức cho học sinh tự đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân: - Việc hình thành và rèn luyện kĩ năng thiết yếu cho học sinh qua dạy học nĩi chung, qua HĐGDNPT nĩi riêng cĩ ý nghĩa rất quan trọng. Do đĩ, giáo viên cần tổ chức cho học sinh tự đánh giá kĩ năng thiết yếuu để các em biết được mình đã cĩ những kĩ năng thiết yếu nào? Cịn thiếu kĩ năng thiết yếu nào? ngay từ khi bắt đầu và khi kết thúc học NPT. - Giáo viên nên thực tập đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân, người thân và bạn bè trước khi dạy nội dung này trên lớp. - Bất cứ học sinh nào cũng cĩ kĩ năng thiết yếu, khơng học sinh nào khơng cĩ. IX. HOẠT ĐỘNG 9. GĨP Ý, TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY Thời gian: 45 phút Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá và rút kinh nghiệm giờ dạy thực hành để tổ chức thực hiện bài dạy trong thực tiễn đạt hiệu quả. Học liệu: - Phiếu gĩp ý của cả lớp về 2 bài dạy - Giấy khổ A2, bút dạ, bút viết. CÁCH TIẾN HÀNH - Giảng viên chia lớp thành 2 nhĩm, mỗi nhĩm cĩ một người vừa thực hành dạy PHẦN 4 trước lớp. Nhĩm 1 nhận phiếu gĩp ý bài dạy “Tìm hiểu sở thích, khả năng”. Nhĩm 2 nhận phiếu gĩp ý bài dạy “Đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân”. - Ghi tên bài dạy lên đầu tờ giấy khổ A2, sau đĩ kẻ thành 2 cột: Cột 1 ghi Học hỏi được; Cột 2 ghi Sẽ thêm/ Thay đổi (theo 2 câu hỏi từng cá nhân đã trả lời). Cũng cĩ thể ghi vào 2 tờ giấy khổ A4: 1 tờ ghi Học hỏi được, 1 tờ ghi Sẽ thêm/ Thay đổi. Mọi người trong nhĩm đọc từng phiều gĩp ý để thư kí nhĩm ghi vào tờ giấy chung của nhĩm. Những ý kiến trùng với ý kiến trước thì khơng ghi. - Học viên dạy thực hành đại diện cho nhĩm trình bày các ý kiến gĩp ý. Cĩ thể phản biện những ý kiến chưa đồng tình hoặc trình bày lại ý tưởng cho người gĩp ý hiểu rõ hơn. - Giảng viên nhận xét chung hoặc bày tỏ ý kiến cá nhân (nếu thấy cần thiết). 97
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG X. HOẠT ĐỘNG 10. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU GDHN QUA HĐGDNPT Thời gian: 45 phút Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính và cách sử dụng tài liệu Học liệu: Tài liệu Giáo dục hướng nghiệp qua Hoạt động giáo dục nghề phổ thơng CÁCH TIẾN HÀNH 1. Giảng viên giới thiệu cấu trúc và các nội dung chính trong tài liệu. 2. Hướng dẫn sử dụng tài liệu trong quá trình tổ chức HĐGDNPT, bao gồm: Đối tượng sử dụng; Mục đích sử dụng; Cách sử dụng. XI. HOẠT ĐỘNG 11: ĐÁNH GIÁ KHĨA TẬP HUẤN 1. Mỗi học viên tự đánh giá năng lực sau khĩa tập huấn về khả năng tiến hành các cơng việc sau: - Giáo dục hướng nghiệp qua HĐGDNPT đang đảm nhận: % - Chia sẻ nội dung với đồng nghiệp : % - Tập huấn cho đồng nghiệp : % 2. Ghi lại những cảm nhận của bản thân sau khĩa tập huấn theo gợi ý sau: - Thầy/ cơ hãy chia sẻ một điều thầy/cơ nhớ nhất trong đợt tập huấn. - Nếu cĩ thể thay đổi một/những hoạt động của khĩa tập huấn thì thầy/cơ sẽ thay đổi như thế nào? - Thầy/ cơ sẽ sử dụng những nội dung nào trong lần tập huấn này vào thực tiễn tổ chức HĐGDNPT?. Học viên ghi vào giấy những đánh giá trên và nộp lại cho giảng viên XII. TỔNG KẾT KHĨA TẬP HUẤN 98
- phần 45 PHỤ LỤC
- PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 1 Phần 1 Phiếu trắc nghiệm sở thích Đánh dấu X vào ơ vuơng trước mỗi câu mà bạn thấy phù hợp với mình. Đừng suy nghĩ quá nhiều khi lựa chọn câu trả lời. Thời gian hồn thành : 20 phút. Mỗi ơ được đánh dấu sẽ tính là 1 điểm, khơng phải điểm cao là làm giỏi mà phải lựa chọn theo đúng suy nghĩ bản thân. Tơi tự thấy mình là người khá về các mơn thể thao Cộng số điểm ở các Tơi là người yêu thích thiên nhiên ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi là người hay tị mị về thế giới xung quanh mình dưới (thiên nhiên, khơng gian, những sinh vật sống) Tơi là người độc lập Tơi thích sửa chữa đồ vật, vật dụng xung quanh tơi Nhĩm Kĩ thuật Tơi thích làm việc sử dụng tay chân (làm vườn, sửa chữa nhà cửa) Tơi thích tập thể dục Tơi thích dành dụm tiền Tơi thích làm việc cho đến khi cơng việc hồn thành (khơng thích bỏ dở việc) Tơi thích làm việc một mình Tơi là người rất hay để ý tới chi tiết và cẩn thận Cộng số điểm ở các Tơi tị mị về mọi thứ ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi cĩ thể tính những bài tốn phức tạp dưới Tơi thích giải các bài tập tốn Tơi thích sử dụng máy tính Tơi rất thích đọc sách Nhĩm Nghiên cứu Tơi thích sưu tập (đá, tem, tiền đồng) Tơi thích trị chơi ơ chữ Tơi thích học các mơn khoa học Tơi thích những thách thức Tơi rất sáng tạo Cộng số điểm ở các Tơi thích vẽ, tơ màu và sơn ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi cĩ thể chơi một nhạc cụ dưới Tơi thích tự thiết kế quần áo cho mình hoặc mặc những thời trang lạ và thú vị Tơi thích đọc truyện viễn tưởng, kịch và thơ ca Nhĩm Nghệ thuật Tơi thích mĩ thuật và thủ cơng Tơi xem rất nhiều phim Tơi thích chụp hình mọi thứ (chim, người, cảnh đẹp) PHỤ LỤC 1 Tơi thích học một ngoại ngữ Tơi thích hát, đĩng kịch và khiêu vũ 101
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG Tơi rất thân thiện Cộng số điểm ở các Tơi thích chỉ dẫn hoặc dạy người khác ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi thích nĩi chuyện trước đám đơng dưới Tơi làm việc rất tốt trong nhĩm Tơi thích điều hành các cuộc thảo luận Tơi thích giúp đỡ những người gặp khĩ khăn Nhĩm Xã hội Tơi chơi các mơn thể thao cĩ tính đồng đội Tơi thích đi dự tiệc Tơi thích làm quen với bạn mới Tơi thích làm việc với các nhĩm hoạt động xã hội tại trường học, nhà thờ, chùa, phường, xĩm, hay cộng đồng Tơi thích học hỏi về tài chính (tiền bạc) Cộng số điểm ở các Tơi thích bán các sản phẩm (kẹo, bút viết v.v ) ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi nghĩ mình thuộc dạng nổi tiếng ở trường dưới Tơi thích lãnh đạo nhĩm và các cuộc thảo luận Tơi thích được bầu vào các vị trí quan trọng trong nhĩm hoặc câu lạc bộ trong và ngồi nhà trường Nhĩm Quản lí Tơi thích cĩ quyền và thích ở vị trí lãnh đạo Tơi muốn sở hữu một doanh nghiệp nhỏ Tơi thích tiết kiệm tiền Tơi thích làm việc cho tới khi cơng việc hồn tất Tơi thích mạo hiểm và tham gia các cuộc phiêu lưu mới Tơi thích gọn gàng và ngăn nắp Cộng số điểm ở các Tơi thích phịng của tơi thường xuyên gọn gàng và ngăn nắp ơ được đánh dấu X và viết số tổng bên Tơi thích sưu tầm các bài báo về các sự kiện nổi tiếng dưới Tơi thích lập những danh sách các việc cần làm Tơi thích sử dụng máy tính Tơi rất thực tế và cân nhắc mọi chi phí trước khi mua một thứ gì đĩ Nhĩm Nghiệp vụ Tơi thích đánh máy bài tập của trường lớp hơn là viết tay Tơi thích đảm nhận cơng việc thư ký trong một câu lạc bộ hay nhĩm Khi làm tốn, tơi hay kiểm tra lại bài làm nhiều lần Tơi thích viết thư 102
- PHỤ LỤC 1 Phần 2 của Phiếu trắc nghiệm sở thích Làm phần 1 trước khi làm phần 2. Từ kết quả của phần 1, viết số điểm của ba nhĩm cao nhất xuống dưới đây. Nếu bạn cĩ hai hay ba phần bằng nhau thì cũng khơng sao. Đây là kết quả sở thích của bạn. Hãy dùng kết quả trắc nghiệm sở thích của bạn để tìm hiểu bạn cĩ tính cách gì và một số cơng việc phù hợp bạn nhất. Hãy gạch dưới chân những nghề mà bạn thấy thích ở cột bên phải Nhĩm sở thích của bạn: Tổng số Tổng số Tổng số cao nhất cao thứ hai cao thứ ba Nhĩm Kĩ thuật là những người cĩ tính Nghề nghiệp bạn thích thực tế Những ai cĩ khả năng Vận hành máy, cơ khí ứng dụng, Kĩ sư ơ tơ như một vận động viên bảo trì và sửa chữa ơ tơ, thiết bị Kĩ sư chế tạo máy thể thao hoặc cĩ khả điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa Kĩ sư ngành tự động hĩa năng như một thợ máy, chữa điện - điện tử , tin học, xây thích làm với những dựng, trồng trọt, chăn nuơi, trồng Kĩ sư nơng, lâm, ngư vật cụ thể, máy mĩc, rừng, nuơi trồng thủy sản, mộc nghiệp. dụng cụ, cây cối, con dân dụng, mộc mĩ nghệ, nấu ăn, Kĩ sư thiết kế cảnh quang vật, hoặc các hoạt động làm vườn và chăm sĩc cây xanh, đơ thị, cơng trình cơng ngồi trời. cắt may, thêu, đan, mĩc, kĩ thuật cộng, kĩ sư cơng nghệ may, phịng thí nghiệm, lái xe, lái tàu, kĩ sư cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ thơng tin, y tá điều bác sĩ dưỡng Các cơng việc này được Các cơng việc hoạt động thuộc đào tạo tại các trường đại nhĩm kĩ thuật cĩ từ cơng nhân bậc học và cao đẳng trên tồn 2/7, 3/7, cơng nhân kĩ thuật trình quốc. độ trung cấp nghề được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp nghề, TTKTTHHN của địa phương Nhĩm Nghiên cứu là những người thích Nghề nghiệp bạn thích tìm tịi, khám phá, điều tra Những ai thích quan Lập trình viên, kĩ thuật viên y tế, kĩ Nhà sinh vật học sát, tìm tịi, khám phá, thuật viên phịng thí nghiệm, chăn Nha sĩ/Dược sĩ học hỏi, điều tra, phân nuơi, thú y, kỹ thuật viên phục hồi Kĩ sư phần mềm tích, đánh giá hoặc giải răng, chuyên viên nghiên cứu thị quyết vấn đề. trường, chuyên viên nghiên cứu Nhà khảo cổ học các lĩnh vực khoa học tự nhiên, Nhà hĩa học/vật lí học/địa khoa học xã hội lí học, nhà nghiên cứu (địa chất, sử, dân tộc học ), bác PHỤ LỤC 1 Các ngành nghề trên được đào tạo sĩ, giảng viên đại học, thạc tại các cơ sở dạy nghề, các trường sĩ, tiến sĩ các ngành khoa 103
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG Nhĩm Nghệ thuật là những người cĩ sở Nghề nghiệp bạn thích thích thẩm mĩ, sáng tạo Những ai cĩ khả năng trung cấp nghề, các TTKTTHHN học tự nhiên và khoa học nghệ thuật, sáng tác, của địa phương. Các ngành nghề xã hội trực giác và thích làm này cũng được đào tạo trực tiếp Các cơng việc này được việc trong các tình tại đơn vị tuyển dụng sau một thời đào tạo tại các trường đại huống khơng cĩ kế gian thực hành và làm việc trực học, cao đẳng và các học hoạch trước như dùng tiếp tại đơn vị đĩ. viện trên tồn quốc. trí tưởng tượng và sáng Thiết kế đồ họa, phĩng viên, thợ tạo. Giám đốc quảng cáo chụp ảnh, ca sĩ, diễn viên (điện ảnh, Kĩ sư thiết kế đồ họa, kiến kịch, chèo, cải lương, tuồng ), thợ trúc sư, giáo viên dạy kịch, thủ cơng mĩ nghệ (chạm khắc gỗ, nhà văn, họa sĩ, nhạc sĩ, kĩ thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm sư thiết kế mẫu, giảng viên bạc ), nhà báo, bình luận viên, văn học dẫn chương trình, người mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, nhà thơ, đạo Các cơng việc này được đào diễn, chuyên viên trang điểm, thiết tạo tại các trường đại học, kế thời trang, chăm sĩc cây cảnh, cao đẳng và các học viện, cắm hoa, tỉa rau củ, làm hoa nhạc viện trên tồn quốc. Các ngành nghề trên được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp nghề, các TTKTTHHN, Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hĩa của địa phương Nhĩm Xã hội là những người thích Nghề nghiệp bạn thích hoạt động xã hội Những ai thích làm việc Nhà hoạt động xã hội, y tá cộng Giáo viên các cấp, tư vấn cung cấp hoặc làm sáng đồng, dược tá, nhân viên các cơng viên, bác sĩ, dược sĩ, luật tỏ thơng tin, thích giúp ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, sư, bác sĩ khoa tâm thần, đỡ, huấn luyện, chữa trị huấn luyện viên, tư vấn hướng thần kinh, chuyên gia tâm hoặc chăm sĩc sức khỏe nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán lí, chuyên gia tư vấn học cho người khác; cĩ khả bộ xã hội, cán bộ Hội phụ nữ, nhân đường, chuyên gia tư vấn năng về ngơn ngữ. viên khách sạn/ resort, nhân viên bất động sản bảo hiểm Các cơng việc này được đào Các ngành nghề trên được đào tạo tạo tại các trường đại học, tại các cơ sở dạy nghề, các trường cao đẳng và các học viện, trung cấp nghề, các TTKTTHHN, trên tồn quốc. Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hĩa của địa phương 104
- PHỤ LỤC 1 Nhĩm Quản lí là những người cĩ sở thích kinh doanh, Nghề nghiệp bạn thích lãnh đạo, thuyết phục người khác Những ai thích làm việc Cơng an, quân đội, quản trị kinh Quản lí khách sạn, giám với những người khác, doanh, kĩ thuật hệ thống thơng tin, đốc tín dụng, giám đốc cĩ khả năng tác động, quản trị mạng, chủ doanh nghiệp, ngân hàng, sĩ quan cơng thuyết phục, thể hiện, chủ đại lí kinh doanh, chuyên viên an, sĩ quan quân đội, chánh lãnh đạo hoặc quản PR, quản lí khách sạn, bếp trưởng án, viện kiểm sát nhân dân, lí các mục tiêu của tổ khách sạn cao cấp, kế tốn quản lí giáo dục các cấp, kế chức, các lợi ích kinh tốn trưởng Các ngành nghề trên được đào tạo tế. tại các cơ sở dạy nghề, các trường Các cơng việc này được đào trung cấp nghề, các trường trung tạo tại các trường đại học, cấp cảnh sát, trung cấp quân sự, các cao đẳng và các học viện, TTKTTHHN, Hội Liên hiệp phụ trên tồn quốc. nữ, nhà văn hĩa của địa phương Nhĩm Nghiệp vụ là những người thích nguyên tắc, làm việc với con số, báo cáo Nghề nghiệp bạn thích hoặc làm việc với máy mĩc được sắp đặt trật tự. Những ai thích làm việc Kế tốn, thanh tra các ban ngành, Cử nhân các ngành ngân với dữ liệu, con số; cĩ thủ thư, thư ký, nhân viên lưu trữ, hàng, tài chính, hành chánh khả năng làm việc văn nhân viên văn phịng, chuyên viên tổng hợp, tổ chức cán bộ, phịng, thống kê; thực thuế, thủ quỹ, kế tốn viên, tiếp tân, giáo viên, kiểm tốn viên, hiện các cơng việc địi bưu điện, nhân viên ngân hàng nghiên cứu viên, luật sư, hỏi chi tiết, tỉ mỉ, cẩn cơng an hình sự Các ngành nghề trên được đào tạo thận hoặc làm theo tại các cơ sở dạy nghề, các trường Các cơng việc này được đào hướng dẫn của người trung cấp nghề, các TTKTTHHN, tạo tại các trường đại học, khác. Hội Liên hiệp phụ nữ, nhà văn hĩa cao đẳng và các học viện, của địa phương trên tồn quốc. PHỤ LỤC 1 105
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG PHỤ LỤC 2 Các nhĩm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland I. NHĨM KĨ THUẬT Kiểu thực tế cụ thể - thao tác kĩ thuật, ký hiệu KT 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm kĩ thuật cĩ sở thích và khả năng khám phá, sử dụng máy mĩc, làm những cơng việc sử dụng thao tác tay chân như các ngành nghề thuộc về cơ khí, ơ tơ, điện, tin học hoặc các ngành nghề địi hỏi sự khéo léo của tay chân như thể thao, nấu nướng, chăm sĩc cây xanh, thủ cơng mĩ nghệ Khả năng của những người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Thực tế - Cụ thể - Thể lực tốt suy nghĩ thực tế; - Tư duy, trí nhớ tốt; - Say mê, nghiêm túc thực hiện các qui trình kĩ thuật; - Sáng tạo, khéo tay, tỉ mỉ; - Cĩ năng lực chú ý tốt; - Thị lực tốt; - Trí tưởng tượng khơng gian tốt; - Phản ứng cảm giác/ vận động nhanh, chính xác; - Chịu đựng trạng thái căng thẳng; - Kiên trì, nhạy cảm; - Khí chất thần kinh ổn định. 2. Mơi trường làm việc tương ứng Các cơng việc liên quan đến điều khiển máy mĩc, đồ vật hoặc chăm sĩc, bảo vệ vật nuơi, cây trồng; Làm việc ngồi trời, địi hỏi sự khéo léo chân tay khi sử dụng các cơng cụ, máy mĩc hoặc trong hoạt động thể thao. Nghề phù hợp điển hình: Trồng trọt, chăn nuơi, trồng rừng, điện - điện tử, cơ khí, điều khiển, sử dụng, sửa chữa máy mĩc, các nghề thủ cơng mĩ nghệ, vận động viên, huấn luyện viên, cảnh sát, cứu hoả Chống chỉ định của những cơng việc trên17: - Dị ứng dầu mỡ, hĩa chất; - Lao, hen, hẹp van tim, viêm thận; 17 Giáo viên giải thích thuật ngữ “chống chỉ định”: Khơng nên làm nghề thuộc nhĩm này nếu người đĩ bị mắc các tật hoặc bệnh mà nghề khơng “chấp nhận” như các tật hoặc bệnh kể trên 106
- PHỤ LỤC 2 - Loạn thị, loạn sắc, mù màu; - Run tay và mồ hơi quá nhiều; - Tâm lí khơng ổn định. 3. Các ngành nghề đào tạo Vận hành máy, chế tạo máy, cơ khí ứng dụng, tự động, bảo trì và sửa chữa ơ tơ, thiết bị điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa chữa điện - điện tử, tin học, xây dựng, trồng trọt, chăn nuơi, trồng rừng, nuơi trồng thủy sản, mộc dân dụng, mộc mĩ nghệ, thể thao, nấu ăn, làm vườn và chăm sĩc cây xanh, thêu nghệ thuật, đan, mĩc, làm hoa, cắm hoa, điêu khắc, nhân viên kĩ thuật phịng thí nghiệm, tài xế, lái tàu, cơng nghệ thơng tin, nấu ăn, quản lí cảnh quan và mơi trường, trồng hoa, cây cảnh, may dân dụng, may cơng nghiệp, làm vườn, nuơi trồng thủy sản Các cơng việc hoạt động thuộc nhĩm kĩ thuật cĩ từ cơng nhân bậc 2/7, 3/7, cơng nhân kĩ thuật trình độ trung cấp nghề, kĩ sư thực hành, chế tạo, sản xuất, kiểm tra, điều khiển hệ thống, gia cơng, chế biến cơ - hĩa - điện = điện tử, ơ tơ, đầu bếp Hiện nay, tất cả các ngành nghề này đều cĩ đào tạo tại Trung tâm Kĩ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp (TTKTTHHN), Trung tâm dạy nghề (TTDN), Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) của địa phương, các trường Trung cấp nghề (TCN), Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), các trường cao đẳng, đại học vùng và Trung ương. PHỤ LỤC 2 107
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG II. NHĨM NGHIÊN CỨU Kiểu người kiên trì - khoa học - nghiên cứu, ký hiệu NC 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm nghiên cứu cĩ sở thích và khả năng làm việc độc lập, nghiên cứu say mê về một lĩnh vực nào đĩ như cơng nghệ sinh học, cơng nghệ thơng tin, nghiên cứu về văn hĩa xã hội Cĩ khả năng để chuẩn bị làm việc với hệ thống khái niệm khoa học, tìm ra quy luật chung để trình bày dưới dạng hệ thống ký hiệu. Ở mức cao hơn, những người nhĩm này cĩ khả năng hoạt động giao tiếp trí tuệ, tư duy trừu tượng, lao động sáng tạo khoa học bậc cao để phát hiện quy luật và thiết kế chiến lược KHKT và KHXH. Khả năng của những người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Khoa học - Kiên trì - Phát triển mạnh tư duy logic; - Kiên trì, làm việc cĩ phương pháp, ham hiểu biết; - Cĩ ĩc tị mị, quan sát tinh tế; - Nhạy cảm, phán đốn, ứng xử kịp thời, tự đặt ra yêu cầu cao và nghiêm khắc đối với chính mình; - Cĩ tính quyết đốn, thất bại khơng nản; - Cĩ khả năng tưởng tượng khơng gian và nhận biết tốt hình dạng vật thể; - Cĩ năng lực vượt khĩ, thơng minh, cĩ kĩ năng sống thích ứng; 2. Mơi trường làm việc tương ứng Cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ sinh học, cơng nghệ mơi trường, giáo dục, văn hĩa . Nghề phù hợp điển hình: Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, giáo dục, mơi trường, bác sĩ, kĩ thuật viên y tế, kĩ thuật viên phịng thí nghiệm Chống chỉ định - BLao; - Thiếu máu; - Động kinh; - Tim mạch; - Tâm thần. 3. Các ngành nghề đào tạo Kĩ sư cơng nghệ phần mềm, nhân viên các phịng thí nghiệm, các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực: văn hĩa, giáo dục, động vật học, thực vật học, cơng nghệ sinh học, mơi trường, tâm lí học, lập trình viên, tốn học, vật lí, hĩa học, sử học, địa lí, văn học, chuyên viên nghiên cứu thị trường, giảng viên đại học 108
- PHỤ LỤC 2 III. NHĨM NGHỆ THUẬT Kiểu người sáng tạo tự do - văn học - nghệ thuật, ký hiệu NT 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm nghệ thuật rất thích và cĩ khả năng làm việc thiên về tính chất nghệ thuật như viết văn, bình thơ, vẽ, thiết kế mĩ thuật, đạo diễn, nghệ sĩ . Đây là dạng nghề đang phát triển mạnh theo nhu cầu xã hội. Cùng trong nhĩm này là các nhà văn, các biên kịch, nghệ sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ, Khả năng của người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Sáng tạo - Tự do - Sáng tạo, linh hoạt và thơng minh; - Kiên trì, nhạy cảm; - Tinh thần phục vụ tự nguyện; - Cĩ tính tưởng tượng khơng gian và nhận biết tốt hình dạng vật thể; - Cĩ khả năng sống thích ứng; - Diễn tả ngơn từ lịch sự, rõ ràng; - Hiểu biết về lịch sử, văn hĩa, chính trị. 2. Mơi trường làm việc tương ứng Sáng tác trong các lĩnh vực văn hĩa, nghệ thuật, kiến trúc, hội họa, thủ cơng mĩ nghệ; biểu diễn văn hĩa, nghệ thuật, dẫn chương trình. Nghề phù hợp điển hình: Sáng tác văn học, thơ ca, nghệ sĩ nhiếp ảnh, nghệ sĩ biểu diễn (nhạc, kịch, hát múa ), hoạ sĩ, nhạc sĩ, điêu khắc, thiết kế thời trang, thiết kế quảng cáo, giảng viên văn học Chống chỉ định - Bệnh lao, truyền nhiễm - Dị tật, nĩi ngọng, điếc 3. Các ngành nghề đào tạo Viết văn, kiến trúc sư, họa sĩ, nhạc sĩ, ca sĩ, diễn viên (điện ảnh, kịch, chèo, cải lương, tuồng ) thợ thủ cơng mĩ nghệ (chạm khắc gỗ, thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm bạc ), nhà báo, bình luận viên, dẫn chương trình, người mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, đạo diễn, chuyên viên trang điểm, thiết kế thời trang, thiết kế quảng cáo Hiện nay tất cả các ngành nghề này được đào tạo tại TTKTTHHN, TTGDTX hoặc TTDN của địa phương, các trường nghề, TCN, TCCN các trường cao đẳng, đại học vùng và trên tồn quốc. PHỤ LỤC 2 109
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG IV. NHĨM XÃ HỘI Kiểu người linh hoạt quảng giao - phục vụ xã hội, ký hiệu XH 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm xã hội cĩ sở thích và khả năng làm việc, giao tiếp người với người, thích đi đây, đi đĩ. Trong nhĩm này cĩ nghề giáo viên, tư vấn viên, bác sĩ, luật sư Khả năng của những người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Quảng giao - Linh hoạt - Cĩ khả năng tổng kết, quy nạp, diễn dịch; - Biết lắng nghe, lắng nghe tích cực, cĩ phản hồi; - Sáng tạo, linh hoạt, thơng minh; - Tuyệt đối tơn trọng ý kiến của thân chủ; - Cĩ năng lực chú ý tốt; - Kiên trì, nhạy cảm; - Lịch thiệp; - Thần kinh vững mạnh, tự kiềm chế tốt; - Tơn trọng mọi người; - Sức khỏe tốt, bền bỉ; - Cĩ tính sáng tạo; - Tinh thần phục vụ tự nguyện. 2. Mơi trường làm việc tương ứng Làm các cơng việc trong mơi trường mang tính xã hội cao, thường xuyên giao tiếp với người khác hoặc cĩ nhiều cơ hội giúp đỡ, huấn luyện và chỉ dẫn người khác. Nghề phù hợp điển hình: Dạy học, y khoa, dược khoa, luật sư, tư vấn tâm lí, hướng dẫn viên du lịch Chống chỉ định - Lao; - Thiếu máu; - Tâm thần khơng ổn định; - Bệnh truyền nhiễm. 3. Các ngành nghề đào tạo Giáo viên các cấp, tư vấn viên, bác sĩ, dược sĩ, y tá, dược tá, nhân viên các cơng ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, luật sư, huấn luyện viên, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán bộ xã hội, cán bộ hội phụ nữ, nhân viên khách sạn/Khu nghỉ dưỡng (Resort) Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều cĩ đào tạo tại TTKTTHHN, TTDN của địa phương, các trường TCCN, cao đẳng và các trường đại học vùng và Trung ương. 110
- PHỤ LỤC 2 V. NHĨM QUẢN LÍ Kiểu người chủ động uy quyền - dựng nghiệp quản lí, ký hiệu QL 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm quản lí cĩ sở thích và khả năng làm việc thiên về ra lệnh cho người khác và lãnh đạo một nhĩm người hay cả một tập thể lớn. Nghề thuộc nhĩm này mang tính chất quản lí như cơng an, sỹ quan, quản trị kinh doanh, kĩ thuật cơng nghệ, quản lí chuyên nghiệp, điều hành hoạt động hệ thống cĩ tầm cỡ ảnh hưởng rộng lớn tới nhiều con người, nhiều vấn đề ở cấp vĩ mơ. Khả năng của những người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Chủ nghĩa - Uy quyền - Nhà quản trị theo quan niệm mới, tránh độc quyền; - Trí tuệ là một quyền lực; - Tính cách cương nghị, biểu hiện từ vĩc dáng đến tư thế đi đứng, ăn nĩi; - Là người cĩ kĩ năng sống: Hài hịa, thích ứng, sáng suốt, tỉnh táo hơn người, cĩ hệ thần kinh vững mạnh, bình tĩnh xét đốn tình hình, đối tượng, cĩ trí nhớ tốt, tập trung sâu bền vững. Địi hỏi phải cĩ các kĩ năng: - Kiến tạo tổ chức; - Xây dựng giá trị mới cho tổ chức; - Tạo ra động lực hoạt động; - Khơng ngừng tự giáo dục và giáo dục thuộc cấp, xây dựng tổ chức học tập. 2. Mơi trường làm việc tương ứng Mơi trường làm việc mang tính chất quản lí, lãnh đạo, ra lệnh cho người khác và thực hiện các chức năng: - Điều hành chung; - Chủ trì sản xuất; - Điều phối thơng tin, chiến lược giao tiếp; - Giám sát từng giai đoạn, trợ giáo; - Tạo điều kiện hịa hợp và hội nhập. Nghề phù hợp điển hình: Nhà lãnh đạo, chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, luật sư 3. Các ngành nghề đào tạo Cơng an, sĩ quan quân đội, quản trị kinh doanh, kĩ thuật cơng nghệ, chủ doanh nghiệp, chuyên viên quan hệ cơng chúng (PR), quản lí khách sạn, bếp trưởng khách sạn cao cấp, quản lí giáo dục các cấp PHỤ LỤC 2 Hiện nay tất cả các ngành nghề này được đào tạo tại các trường nghề, TCN, trường TCCN, các trường cao đẳng, đại học vùng và trên tồn quốc. 111
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG VI. NHĨM NGHIỆP VỤ Kiểu người thận trọng nề nếp - nghiệp vụ quy củ, ký hiệu NV 1. Đặc điểm Những người ở nhĩm nghiệp vụ cĩ sở thích và cĩ khả năng làm việc ở văn phịng, làm các cơng việc sổ sách như văn thư, hành chánh, tài vụ, bưu điện, tiếp tân, Nhĩm nghề này địi hỏi phải cĩ hoạt động giao tiếp với nhiều người, nhiều cơng việc, cĩ nghiệp vụ, được huấn luyện từ trung cấp đến đại học trong doanh nghiệp, trong hoạt động phục vụ cơng cộng, Khả năng của những người thuộc nhĩm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Nền nếp - Thận trọng - Lĩnh hội diễn tả ngơn từ lịch sự, hấp dẫn, rõ ràng; - Thận trọng nhưng nhanh nhẹn; - Ứng xử kịp thời, siêng năng; - Hiểu biết về lịch sử, chính trị, văn hố, nghệ thuật, ; - Hiểu rõ người đối thoại; - Làm việc ngăn nắp, điều độ, khơng nhầm lẫn; - Cĩ trí nhớ tốt; - Tự tin, biết điều tiết, kiềm chế; - Cĩ khả năng hoạt động độc lập; - Giỏi ngoại ngữ và ứng xử; - Xử lí thơng tin tốt. 2. Mơi trường làm việc tương ứng Mơi trường làm việc mang tính chất giao tiếp với nhiều người, nhiều cơng việc, địi hỏi cĩ tính nghiệp vụ như lưu trữ văn thư, kế tốn, tài chính, tín dụng, Nghề phù hợp điển hình: Nhân viên ngân hàng, kế tốn, thư kí văn phịng, biên tập viên, thủ thư Chống chỉ định - Bệnh lao, bệnh truyền nhiễm; - Dị tật, nĩi ngọng, điếc; 3. Các ngành nghề đào tạo Thư ký, nhân viên lưu trữ, thư viện, nhân viên văn phịng, chuyên viên thuế, thủ quỹ, kế tốn viên, lễ tân, bưu điện, nhân viên ngân hàng Hiện nay tất cả các ngành nghề này được đào tạo tại TTDN của địa phương, các trường TCCN và các trường cao đẳng, đại học vùng và Trung ương. 112
- PHỤC LỤC 3 PHỤ LỤC 3. CÁC KĨ NĂNG THIẾT YẾU Bảng 1. Mơ tả các kĩ năng thiết yếu Cĩ nhiều cách phân loại kĩ năng thiết yếu. Sau đây, là 3 nhĩm kĩ năng thiết yếu: Nhĩm kĩ năng cơ bản, nhĩm kĩ năng quản lí bản thân và nhĩm kĩ năng làm việc nhĩm. A. Nhĩm kĩ năng cơ bản: Là những kĩ năng cần thiết phải cĩ để cĩ thể phát triển các kĩ năng khác, bao gồm: Kĩ năng thơng hiểu và giao tiếp: Đọc và hiểu thơng tin (từ ngữ, hình ảnh, sơ đồ); Viết và nĩi sao cho người khác để ý và hiểu ý mình; Lắng nghe và đặt câu hỏi để hiểu và đánh giá đúng quan điểm của người khác; Chia sẻ thơng tin bằng những phương tiện và cơng nghệ giao tiếp khác nhau (giọng nĩi, email, vi tính); Sử dụng những kiến thức và kĩ năng về khoa học, kĩ thuật, logic tốn học để giải thích và làm rõ ý. Kĩ năng quản lí thơng tin: Định vị, thu thập, và sắp xếp thơng tin bằng những hệ thống thơng tin và kĩ thuật cơng nghệ phù hợp; Truy cập, phân tích, và áp dụng kiến thức, kĩ năng từ những ngành khác nhau (như mĩ thuật, ngơn ngữ, khoa học, kĩ thuật, tốn, khoa học xã hội và nhân văn). Kĩ năng sử dụng con số: Quyết định điều gì cần được đo lường và tính tốn; Dùng những phương pháp, dụng cụ, và kĩ thuật phù hợp để quan sát và ghi chép dữ liệu; Ước lượng và xác minh các tính tốn. Kĩ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề: Đánh giá tình hình và nhận dạng vấn đề; Tìm và đánh giá những quan điểm khác nhau dựa trên sự kiện; Nhìn nhận nhiều chiều khác nhau về một vấn đề, bao gồm nhân văn, quan hệ giữa các cá nhân, kĩ thuật, khoa học, và logic; Nhận định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề; Sáng tạo trong lúc tìm kiếm những giải pháp khác nhau; Sẵn sàng sử dụng những phương pháp khoa học, kĩ thuật, và logic để suy nghĩ, nhận biết, và chia sẻ kiến thức, giải quyết vấn đề, và ra quyết định; Đánh giá các giải pháp rồi cho lời khuyên hay quyết định; Thực hiện giải pháp; Kiểm tra để biết giải pháp cĩ hiệu quả khơng, và tìm cơ hội để hồn thiện. B. Nhĩm kĩ năng quản lí bản thân: Là những kĩ năng riêng tư, thái độ, và hành vi thúc đẩy tiềm năng phát triển của mỗi người, bao gồm: Kĩ năng biểu hiện thái độ và hành vi lạc quan: Tự tin và tự hào về bản thân; Đối xử với người khác, với các vấn đề, và tình huống bằng sự chân thành, trung thực, và đạo đức cá nhân; Nhận biết và trân trọng những cố gắng tốt đẹp của bản PHỤ LỤC 3 113
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG thân và người khác; Tự chăm sĩc sức khỏe cá nhân; Biểu lộ sự thích thú, sáng kiến, và nỗ lực. Trách nhiệm: Đặt ra những mục tiêu và ưu tiên sự cân bằng giữa cơng việc và đời sống cá nhân; Lên kế họach và quản lí thời gian, tiền bạc, và những tài nguyên khác để đạt mục tiêu; Đánh giá, đo lường, và quản lí rủi ro; Sẵn sàng chịu trách nhiệm cho hành động của mình và của nhĩm mình; Cĩ trách nhiệm và đĩng gĩp vào cộng đồng. Linh hoạt: Làm việc độc lập và trong nhĩm; Thực hiện nhìều cơng việc hay dự án trong một lúc; Sáng tạo và tháo vát: Nhận diện và đề xuất những cách khác nhau để đạt được mục tiêu và hồn thành cơng việc; Cởi mở và phản ứng tích cực khi cĩ thay đổi; Học hỏi từ những lỗi lầm của mình và ghi nhận lời gĩp ý; Đối phĩ với tình trạng khơng chắc chắn. Học hỏi liên tục: Sẵn sàng học hỏi và phát triển liên tục; Đánh giá những điểm mạnh và những điểm cần phát triển của bản thân; Tự đặt ra mục tiêu học hỏi cho riêng mình; Nhận biết và sử dụng những nguồn và cơ hội học hỏi; Lên kế hoạch và đạt được mục tiêu của riêng mình. Làm việc an tồn: Cẩn thận, để ý, và làm theo những thơng lệ và thủ tục an tồn cho bản thân và nhĩm tại nơi làm việc. C. Nhĩm kĩ năng làm việc nhĩm: Là những kĩ năng và phẩm chất cần cĩ để đĩng gĩp hiệu quả, bao gồm: Kĩ năng làm việc với người khác: Hiểu và làm việc trong chức năng nhĩm; Đảm bảo mục tiêu của nhĩm rõ ràng; linh hoạt: tơn trọng, cởi mở và khuyến khích những ý tưởng, quan điểm, và đĩng gĩp của những thành viên trong nhĩm; Nhận biết và tơn trọng tính đa dạng của con người, những khác biệt và ý kiến của một cá nhân; Đĩn nhận và cung cấp ý kiến phản hồi trong tinh thần xây dựng và thái độ cẩn trọng; Đĩng gĩp cho nhĩm bằng cách chia sẻ thơng tin và khả năng chuyên mơn; Lãnh đạo hay hỗ trợ khi phù hợp, tạo động lực để nhĩm đạt thành tích tốt; Hiểu rõ vai trị của mâu thuẫn trong nhĩm để tìm giải pháp. Kĩ năng tham gia dự án và cơng việc: Lên kế hoạch, thiết kế, hay hồn thành một dự án hay cơng việc từ đầu đến cuối với những mục tiêu và kết quả rõ ràng; Phát triển một kế hoạch, nhận phản hồi, kiểm tra, thay đổi, và thực hiện; Làm việc theo những tiêu chuẩn và chi tiết chất lượng đã được đồng ý; Chọn và sử dụng những dụng cụ và kĩ thuật phù hợp cho một dự án hay cơng việc; Thích nghi với sự thay đổi của các điều kiện và thơng tin; Liên tục theo dõi sự thành cơng của dự án hay cơng việc và nhận định những phương pháp để hồn thiện nĩ. 114
- PHỤC LỤC 3 Bảng 2. Đánh giá kĩ năng thiết yếu của bản thân Mức độ Những hoạt động Kĩ năng thiết yếu (2) giúp bản thân rèn (1) luyện các kĩ năng Tương Bình Chưa cĩ/ Tốt thiết yếu đối tốt thường chưa biết (3) 1. Kĩ năng thơng hiểu và giao tiếp Ví dụ: Tích cực viết 1.1. Đọc và hiểu thơng tin (từ ngữ, hình và trình bày các ý ảnh, sơ đồ). tưởng của bản thân 1.2.Viết và nĩi sao cho người khác để trong các giờ học ý và hiểu ý mình. NPT; Tích cực thực 1.3. Lắng nghe và đặt câu hỏi để hiểu hành soạn thảo các và đánh giá đúng quan điểm của người văn bản hành chính; khác. Tập viết những mẩu 1.4. Chia sẻ thơng tin bằng những cơng truyện ngắn trên máy nghệ giao tiếp khác nhau (email, face- tính; Trao đổi, chia sẻ book, điện thoại). với các bạn khi hoạt động nhĩm; Tham gia các cuộc giao lưu về nghề nghiệp do lớp/ nhà trường tổ chức; Ghi lại những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân; Liên lạc với thầy cơ và bạn bè qua điện thoại và email; (chia sẻ những ý tưởng qua facebook 2. Kĩ năng quản lí thơng tin Ví dụ: làm bài báo 2.1. Định vị, thu thập, và sắp xếp thơng cáo trong lớp bằng tin bằng Hệ điều hành Windows. hệ soạn thảo văn bản 2.2. Định vị, thu thập, và sắp xếp thơng Word; làm danh sách tin bằng Hệ soạn thảo văn bản Word. lớp cho cơ giáo chủ 2.3. Định vị, thu thập và sắp xếp thơng nhiệm bằng chương tin bằng Chương trình bảng tính Excel. trình bảng tính Ex- cel 3. Kĩ năng sử dụng con số: Dùng những phương pháp, cơng cụ và kĩ thuật phù hợp để quan sát và ghi chép dữ liệu cũng như để ước lượng và xác minh các tính tốn. PHỤ LỤC 3 115
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG 4. Kĩ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề 4.1. Khả năng nhận định vấn đề. 4.2. Tìm và đánh giá những quan điểm khác nhau dựa trên sự kiện. 4.3. Nhìn nhận nhiều chiều khác nhau về một vấn đề. 4.4. Nhận định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. 4.5. Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề. 5. Kĩ năng biểu hiện thái độ và hành vi lạc quan 5.1. Tự tin và tự hào về bản thân. 5.2. Đối xử với người khác, với các vấn đề, và tình huống bằng sự chân thành, trung thực, và đạo đức cá nhân. 5.3. Nhận biết và trân trọng những cố gắng tốt đẹp của bản thân và người khác. 5.4.Tự chăm sĩc sức khỏe cá nhân. 5.5. Biểu lộ sự thích thú, sáng kiến và nỗ lực. 6.Trách nhiệm 6.1. Cĩ khả năng xác định mục tiêu lâu dài. 6.2. Lên kế họach và quản lí thời gian, tiền bạc và những tài nguyên khác để đạt mục tiêu. 6.3. Sẵn sàng chịu trách nhiệm cho hành động của mình và của nhĩm mình. 6.4. Cĩ trách nhiệm và đĩng gĩp vào cộng đồng. 7. Linh hoạt 7.1. Làm việc độc lập và trong nhĩm. 7.2. Cởi mở và phản ứng tích cực khi cĩ thay đổi. 7.3. Học hỏi từ những lỗi lầm của mình và ghi nhận lời gĩp ý. 116
- PHỤC LỤC 3 8. Học hỏi liên tục 8.1. Sẵn sàng học hỏi và phát triển liên tục. 8.2. Đánh giá những điểm mạnh và những điểm cần phát triển của bản thân. 8.3. Tự đặt ra mục tiêu học hỏi cho riêng mình. 8.4. Lên kế hoạch và đạt được mục tiêu của riêng mình. 9. Làm việc an tồn Cẩn thận, để ý, và làm theo những thơng lệ và thủ tục an tồn cho bản thân và nhĩm tại trường lớp. 10. Kĩ năng làm việc với người khác 10.1. Hiểu và làm việc trong chức năng nhĩm. 10.2. Linh hoạt, tơn trọng, cởi mở và khuyến khích những ý tưởng, quan điểm và đĩng gĩp của những thành viên trong nhĩm. 10.3.Đĩn nhận và cung cấp ý kiến phản hồi trong tinh thần xây dựng và thái độ cẩn trọng. 10.4. Hiểu rõ vai trị của mâu thuẫn trong nhĩm để tìm giải pháp. 11. Kĩ năng tham gia dự án và cơng việc: 11.1. Lên kế hoạch, thiết kế, hay hồn thành một dự án, cơng việc từ đầu đến cuối với những mục tiêu và kết quả rõ ràng. 11.2. Phát triển một kế hoạch, nhận phản hồi, kiểm tra, thay đổi, và thực hiện. 11.3. Làm việc theo những tiêu chuẩn và chi tiết chất lượng đã được đồng ý. PHỤ LỤC 3 117
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG PHỤ LỤC 4 Bài giảng tìm hiểu Sở thích và khả năng nghề nghiệp Bùi Đình Đường - giáo viên chủ nhiệm trường THPT Nam Đàn 1, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An thực hành với học sinh lớp 11 trường THPT Nghi Lộc 3, huyện Nghi Lộc, Nghệ An CHIA SẺ 1 Sở thích của em là gì ? 2 Em cĩ năng khiếu gì nổi bật ? 3 Em dự định chọn nghề gì trong tương lai ? 118
- PHỤ LỤC 4 TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH Bước 1. Đọc phiếu trắc nghiệm và đánh dấu vào những nội dung nào các em thích. (8’) Bước 2. Cộng điểm theo từng nhĩm sở thích. Mỗi ý được đánh dấu tương ứng 1 điểm. (2’) Bước 3. Xác định nhĩm sở thích (nhĩm cĩ số điểm cao nhất). Tìm đến vị trí cĩ tên của nhĩm phù hợp với nhĩm cĩ sở thích của mình. (2’) Bước 4. Tìm hiểu đặc điểm của từng nhĩm sở thích. (3’) Bước 5. Trị chơi mơ tả nghề nghiệp. Mỗi nhĩm lựa chọn một nghề và cử đại diện lên mơ tả nghề đĩ bằng hành động (khơng được dùng lới nĩi’). (5’) LÍ THUYẾT MẬT MÃ HOLLAND Date KT NC NV NT - TS. John L. Holland (1919-2008) là một nhà tâm lí học người Mỹ. QL XH - Nếu một người chọn được cơng việc phù hợp với tính cách của họ, thì họ sẽ dễ dàng phát triển và thành cơng trong nghề nghiệp. - Hầu như ai cũng cĩ thể được xếp vào một trong sáu kiểu tính cách và cĩ sáu mơi trường hoạt động tương ứng với 6 kiểu tính cách, đĩ là: Nhĩm kĩ thuật (KT); Nhĩm nghiên cứu (NC); Nhĩm nghệ thuật (NT); Nhĩm xã hội (XH); Nhĩm quản lí (QL); Nhĩm nghiệp vụ (NV). PHỤ LỤC 4 119
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG PHỤ LỤC 5 Cách tiến hành các bài học trong hoạt động giáo dục nghề phổ thơng A. Hoạt động trải nghiệm * Mục đích: Tạo cơ hội cho học sinh huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các vấn đề cĩ nội dung liên quan đến bài học mới; Rèn luyện cho học sinh năng lực nhận thức, khả năng biểu đạt, đề xuất vấn đề. Giúp cho giáo viên biết được học sinh đã cĩ những hiểu biết gì liên quan đến nội dung bài học * Cách tiến hành: Hoạt động này tương ứng với hoạt động giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Điểm khác biệt cơ bản ở đây là khi bắt đầu bài học, giáo viên sẽ nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu học sinh đưa ra ý kiến nhận xét về những vấn đề cĩ liên quan đến nội dung kiến thức sẽ đề cập trong bài học. Học sinh sẽ phải huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, trải nghiệm của bản thân để giải quyết nhiệm vụ giáo viên vừa nêu theo hình thức hoạt động cá nhân trước, sau đĩ hoạt động nhĩm để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm. Kết thúc hoạt động này, giáo viên trao đổi với học sinh về kết quả thực hiện hoạt động 1, qua đĩ biết được mức độ hiểu biết của học sinh đối với nội dung bài mới để cĩ cơ sở tổ chức cho học sinh học theo khả năng ở hoạt động tiếp theo . Vì vậy, giáo viên cĩ thể thiết kế hoạt động 1 như sau: 1/ Giáo viên nêu một tình huống trong thực tiễn cĩ liên quan đến nội dung bài học, hỏi học sinh trong lớp sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Ví dụ: Trước khi học bài 17. Các khái niệm cơ bản (phần 4 - Chương trình bảng tính EXEL, HĐGDNPT Nghề Tin học văn phịng lớp 11), giáo viên cĩ thể nêu tình huống sau: Theo yêu cầu của nhà trường, thày/ cơ phải cĩ các số liệu thống kê về kết quả học tập các mơn văn hĩa của lớp mình ngay trong ngày mai để đưa vào báo cáo. Làm thế nào để thực hiện được yêu cầu của nhà trường một cách đầy đủ, chính xác trong thời gian rất ngắn? Các em hãy giúp thày/ cơ đưa ra giải pháp? 2/ Hoạt động cá nhân: Học sinh suy nghĩ, vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân để đưa ra cách giải quyết. 3/ Hoạt động nhĩm: Học sinh lập thành từng nhĩm, chia sẻ những suy nghĩ, kinh nghiệm của bản thân với các bạn trong nhĩm 4/ Hoạt động với giáo viên: Học sinh chia sẻ kết quả làm việc cá nhân, làm việc nhĩm. Dẫn dắt vào bài mới. 120
- PHỤ LỤC 5 B. Hoạt động cơ bản * Mục đích: Học sinh tìm tịi, khám phá, lĩnh hội kiến thức mới và cơ sở khoa học của kiến thức mới trong bài học; Rèn luyện năng lực lập luận, giải thích những kiến thức khoa học được đề cập trong bài. * Cách thức tiến hành Bước này tương ứng với hoạt động tìm hiểu kiến thức mới trong các bài học lí thuyết; Hướng dẫn ban đầu đối với các bài thực hành. Điểm khác biệt cơ bản ở đây là giáo viên khơng dạy kiến thức mới ngay mà yêu cầu học sinh dựa vào nghiên cứu nội dung, hướng dẫn trong tài liệu và vận dụng những kiến thức liên quan, kinh nghiệm của bản thân để tìm tịi, khám phá, trình bày hoặc lập luận về kiến thức mới theo 3 câu hỏi: Là gì? Như thế nào? Sẽ như thế nào? (Các câu hỏi này khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm kiến thức ngồi bài học). Từ những hiểu biết, trình bày hoặc lập luận của học sinh, giáo viên sẽ tập trung hướng dẫn, giải thích những nội dung mới học sinh chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng. Với những nội dung trong bài học mà học sinh đã hiểu hoặc làm được, giáo viên chỉ nhắc lại cho cĩ hệ thống, khơng cần giải thích, hướng dẫn nhiều. Làm như vậy, học sinh sẽ được học theo khả năng, cĩ nhiều thời gian suy nghĩ, tương tác với các bạn trong lớp và giáo viên, khơng bị áp đặt, khơng phải học đi học lại những nội dung đã biết. Giáo viên tập trung được nhiều thời gian cho việc hướng dẫn, giải thích những nội dung mới, khĩ trong bài. Để thực hiện được yêu cầu trên, giáo viên cĩ thể thiết kế hoạt động 2 như sau: 1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập. Tốt nhất nên nêu nhiệm vụ dưới dạng câu hỏi. Ví dụ: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập của bài 17. Các khái niệm cơ bản (Sách học sinh nghề Tin học văn phịng lớp 11) dưới dạng câu hỏi như sau: Em hãy cho biết, thế nào là chương trình bảng tính Exel? Nêu và lập luận về những tiện ích của chương trình bảng tính Exel? Theo em, thực hiện các thao tác làm việc với chương trình bảng tính Exel như thế nào? Hãy lập một bảng dữ liệu về điểm kiểm tra mơn tốn, văn của các bạn trong nhĩm (4 - 6 HS/ nhĩm) và nhập các dữ liệu đĩ vào bảng tính 2/ Hoạt động cá nhân: Học sinh nghiên cứu nội dung bài học trong tài liệu, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời của bản thân. 3/ Hoạt động nhĩm: Từng cá nhân chia sẻ những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân theo những nhiệm vụ giáo viên giao cho. Các cá nhân khác lắng nghe, đặt câu hỏi phản biện hoặc quan sát cách thực hiện thao tác của bạn, sau đĩ gĩp ý và ghi tĩm tắt kết quả làm việc nhĩm vào giấy để trình bày. Giáo viên đến các nhĩm để học sinh được trao PHỤ LỤC 5 đổi trực tiếp với giáo viên. Qua đĩ, giáo viên biết được khả năng nhận thức, thực hành những nội dung trong bài mới của học sinh trước khi tổ chức hoạt động cả lớp. 121
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG 4/ Hoạt động cả lớp: Đại diện học sinh trình bày, lập luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước lớp. Học sinh khác cĩ thể hỏi thêm và nhận xét. Giáo viên tĩm tắt những nội dung học sinh trình bày, sau đĩ hướng dẫn, giải thích những nội dung học sinh chưa hiểu, chưa làm được hoặc hiểu, làm chưa đúng. C. Hoạt động thực hành * Mục đích: Học sinh vận dụng những hiểu biết đã thu nhận được để giải quyết những vấn đề cĩ liên quan hoặc thực hiện nội dung thực hành trong bài học để rèn luyện kĩ năng kĩ thuật. Qua hoạt động thực hành của học sinh, giáo viên cũng biết được mức độ nắm vững và vận dụng kiến thức của học sinh. * Cách tiến hành Đặc trưng cơ bản của HĐGDNPT là hoạt động thực hành. Do vậy, nội dung thực hành cĩ ở hầu hết các chủ đề/ bài học trong các chương trình HĐGDNP. Điều này thể hiện rất rõ trong mỗi bài học, mỗi chủ đề của nghề Tin học văn phịng. Vì vậy, giáo viên cĩ thể thiết kế và triển khai hoạt động này theo các bước sau: 1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ, yêu cầu thực hành. Trong tài liệu nghề Tin học văn phịng đã nêu rõ nội dung thực hành. Giáo viên cĩ thể yêu cầu học sinh thực hành luơn những nội dung đĩ hoặc bổ sung thêm cho phù hợp với trình độ của học sinh, đồng thời khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm cách làm khác ngồi nội dung đã ghi trong tài liệu. Ví dụ: Giáo viên cĩ thể yêu cầu học sinh thực hành 5 bài tập trong nội dung thực hành của bài 17 (trang 112-114), đồng thời khuyến khích học sinh tìm một số nội dung khác như nhập dữ liệu về ngày tháng năm sinh, địa chỉ của các bạn trong lớp vào bảng tính 2/ Hoạt động cá nhân: Học sinh vận dụng những nội dung thu nhận được để thực hiện nhiệm vụ thực hành được giao. Trong quá trình hoạt động cá nhân, chỗ nào học sinh thấy chưa hiểu rõ hoặc làm khơng được, cĩ thể chia sẻ với giáo viên để được giáo viên hỗ trợ. 3/ Hoạt động nhĩm: Học sinh trao đổi, chia sẻ cách làm, kết quả thực hiện của bản thân. Cĩ thể giải thích cho bạn trong nhĩm cách mà mình đã thực hiện. Qua đĩ, các em cĩ thể sửa lỗi cho nhau và học hỏi lẫn nhau 4/ Hoạt động cả lớp: Một số học sinh trình bày cách làm và kết quả thực hành trước lớp. Học sinh khác và giáo viên quan sát, nhận xét. 5/ Đánh giá: Căn cứ vào kết quả thực hành, học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dựa vào các yêu cầu giáo viên đã nêu. Cùng với việc đánh giá kết quả học tập, giáo viên chú ý đánh giá sở thích và khả năng của học sinh đối với những nội dung chủ yếu trong bài học/ chủ đề/ chương trình. Ví dụ: Sau khi học xong bài 17, cùng với việc đưa ra các câu hỏi để kiểm tra hiểu biết của học sinh về các nội dung chủ yếu trong chủ đề này, giáo viên cĩ thể đưa ra một số câu hỏi để học sinh tự đánh giá như sau: 122
- PHỤ LỤC 5 Em hãy đánh dấu X vào ơ thích hợp ở đầu câu trả lời sau: Sau khi học xong các bài học này Em thấy các nội dung trong bài này rất thú vị Em thấy các nội dung trong bài này bình thường Em thấy các nội dung trong bài này rất chán vì Em hiểu được tất cả các nội dung trong bài Em chỉ hiểu được một ít nội dung trong bài Em khơng hiểu gì về các nội dung trong bài vì Em đã thực hành tốt tất cả các nội dung trong bài Em chỉ làm được một ít nội dung thực hành trong bài Em khơng làm được các nội dung thực hành trong bài vì Việc trả lời phiếu hỏi giúp học sinh đánh giá được sở thích, khả năng của bản thân đối với bài học, đồng thời cũng giúp cho giáo viên cĩ cơ sở để điều chỉnh PPDH và cá thể hĩa việc hướng dẫn học cho học sinh ở những bài học sau. D. Hoạt động ứng dụng * Mục đích: Học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội được từ bài học vào thực tiễn ở gia đình, cộng đồng; Khuyến khích học sinh tìm tịi, sáng tạo, tìm ra cái mới từ những nội dung đã học trong quá trình thực hành ứng dụng ở gia đình, xã hội, cộng đồng. Nếu học sinh thường xuyên thực hiện cĩ hiệu quả hoạt động này sẽ tác động rất tốt tới việc phát triển sở thích, khả năng của bản thân, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tiễn, năng lực sáng tạo. * Cách tiến hành Hoạt động ứng dụng được triển khai ở gia đình, cộng đồng, sau khi kết thúc hoạt động thực hành trên lớp. Nội dung của hoạt động ứng dụng do học sinh tự nghĩ ra dưới dạng bài tập. Nội dung bài tập khơng chỉ gắn chặt với nội dung đã học ở lớp mà cịn cĩ thể mở rộng để phát triển khả năng sáng tạo của học sinh. Trong quá trình thực hành ứng dụng, học sinh cĩ thể trao đổi, tranh thủ sự hỗ trợ của gia đình, địa phương, bạn bè. Ví dụ: Sau khi học xong nội dung của bài 8. Định dạng văn bản (Nghề Tin học văn phịng lớp 11), học sinh cĩ thể đặt ra bài tập để thực hành ứng dụng: Sử dụng các lệnh định dạng để trình bày tờ báo tường của lớp. Hoặc sau khi học xong bài về Giâm cành (bài 7 và bài 13 Tài liệu HĐGDNPT Nghề Làm vườn lớp 11), học sinh cĩ thể đặt bài tập ứng dụng là Thực hiện giâm cành một số giống cây ở địa phương và so sánh kết quả ra rễ của cành giâm. PHỤ LỤC 5 123
- GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG Để học sinh thực hiện cĩ kết quả thực hành ứng dụng, giáo viên nên hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước sau: 1/ Yêu cầu học sinh về nhà đặt một bài tập thực hành cho bản thân. 2/ Học sinh tìm tài liệu nghiên cứu để làm bài tập do mình đặt ra. Những chỗ cịn vướng mắc cĩ thể trao đổi với người trong gia đình hoặc người khác để nhận được sự hỗ trợ. Ghi tên bài tập, cách giải quyết và kết quả làm bài tập vào vở. 3/ Trao đổi, chia sẻ với các bạn và giáo viên về bài tập ứng dụng của mình. 4/ Đánh giá: Kết quả làm bài tập ứng dụng của học sinh là cơ sở để giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá mức độ hiểu bài, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng sáng tạo của học sinh. E. Hoạt động bổ sung * Mục đích: Khuyến khích học sinh tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức, kĩ năng Hoạt động này được thực hiện ngồi giờ lên lớp. Nếu giáo viên thường xuyên quan tâm hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động này sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học, tự bổ sung để hồn thiện hiểu biết cũng như kĩ năng của bản thân * Cách tiến hành - Giáo viên giao nhiệm vụ và cung cấp cho học sinh tên các nguồn tài liệu (sách hoặc địa chỉ trên mạng). - Học sinh tìm đọc thơng tin từ các nguồn giáo viên cung cấp để thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. Ví dụ: Sau khi học bài 1- Nghề Tin học văn phịng, giáo viên cĩ thể giao cho học sinh nhiệm vụ: Xác định 1- 2 nghề trong thực tế địi hỏi phải cĩ kiến thức Tin học văn phịng. Mơ tả cơng việc và những nhiệm vụ chủ yếu của nghề. Nguồn: http:// hướng nghiệp việt.com.vn; sách Tơi chọn nghề - Tủ sách hướng nghiệp, Nhà xuất bản Kim Đồng 124
- TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO Các tài liệu tiếng Việt - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thơng, Chương trình Hoạt động giáo dục nghề phổ thơng ban hành theo Quyết định số 16/ 2006/ QĐBGDĐT. - Bộ giáo dục và Đào tạo, Sách học sinh và sách giáo viên Hoạt động giáo dục nghề phổ thơng, nghề Tin học Văn phịng, Ngơ Ánh Tuyết (chủ biên), Nhà xuất bản giáo dục, 2012. - Báo cáo nghiên cứu Hoạt động giáo dục nghề phổ thơng ở hai tỉnh Nghệ An, Quảng Nam; Khung cơng việc cải thiện Hoạt động giáo dục nghề phổ thơng theo cách tiếp cận hướng nghiệp lấy học sinh làm trung tâm, Hồ Phụng Hồng Phoenix, Trần Thị Thu, Nguyễn Thị Châu - VVOB Việt Nam, tháng 8 năm 2013. - Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học, 2012, Nhà xuất bản Đại học Sư pham. Tác giả ThS. Hồ Phụng Hồng Phoenix, ThS. Trần Thị Thu và ThS. Nguyễn Thị Châu. - Tài liệu bổ sung sách giáo viên Hoạt động giáo dục hướng nghiệp lớp 9, lớp 10, 11,12. Tác giả ThS. Hồ Phụng Hồng Phoenix, ThS. Trần Thị Thu và TS. Nguyễn Ngọc Tài , NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013 Các tài liệu tiếng Anh - Australian Blueprint: - The Conference Board of Canada, Employability Skills, www.conferenceboard. ca/education - Dwyer, J. (1998) The Launch Manual: A young person’s introduction to the principles of world takeover. Chairman Publications: Iowa, USA. - Ho, P. (2012) RMIT University Vietnam, Career Centre, Career Tree, October 2012 - McCowna & Alpine (2011) Model of Career Development, Personal Communication - New Zealand Career Education Benchmark: benchmarks/ - Rath, T. (2007) Strengthsfinder 2.0. Gallup Press, New York, NY Nguyen, L. (2012) Career Development Framework. Personal Communication TÀI LIỆU THAM KHẢO - Nguyen, L. (2011) Model of Career Development Services, Personal Communication - Schutt Jr., D. (2008) How To Plan & Develop A Career Centre, Infobase Publishing, New York, NY 125
- NHÀ XUẤT BẢN Địa chỉ: Điện thoại: Email: GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THƠNG Chịu tránh nhiệm xuất bản: Biên tập nội dung Kĩ thuật vi tính: HỒNG HIỀN TÀI LIỆU KHƠNG BÁN Bản quyền: Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ Quy định sao chép: Cĩ thể sao chép, trích dẫn cuốn sách này nhằm phục vụ hoạt động giáo dục hoặc vì các mục đích phi thương mại khác, tuy nhiên, cần ghi rõ nguồn tài liệu khi sao chép hoặc trích dẫn. In 3.000 cuốn khổ 20.5x29.5cm, tại CƠNG TY CP IN LA BÀN Đăng kí KHXB số: In xong và nộp lưu chiểu Quý IV năm 2013
- Kĩ năng cơ bản Kĩ năng thiết yếu Kĩ năng Kĩ năng quản lí làm việc bản thân nhĩm Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ



