Chi trả dịch vụ môi trường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chi trả dịch vụ môi trường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
chi_tra_dich_vu_moi_truong_kinh_nghiem_va_bai_hoc_tai_viet_n.pdf
Nội dung text: Chi trả dịch vụ môi trường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam
- Lời mở đầu Bản chất của hoạt động chi trả dịch vụ môi trường1 là tạo của đối tác RUPES, trong đó có Tổ chức Winrock Quốc tế, cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người Trung tâm Nông Lâm nghiệp thế giới (ICRAF), Trung tâm hiện đang sử dụng các hệ sinh thái có ý nghĩa Nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR), Quỹ Quốc Tế Bảo môi trường 2 để đổi lấy việc họ sử dụng các hệ sinh thái Vệ Thiên Nhiên (WWF), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế này theo cách bảo vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi giới (IUCN) trong 5 năm qua. trường để phục vụ lợi ích của phần đông dân số. Với cách làm này thì từng người dân của cộng đồng có thể được Những nỗ lực đóng góp này gồm: hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ họ mang lại. Nói cách khác, những người cung cấp dịch vụ môi trường nên được chi t-̕OHHIÏQ1&4WËP-V̂UêBE˼OHTJOII̒DEP#̘5ËJ trả hoặc bồi hoàn cho những gì họ làm để duy trì chức nguyên và Môi trường dự thảo, tham khảo Phần 3.1; năng của hệ sinh thái, và những người sử dụng dịch vụ t$ÈDDIÓOITÈDII̗US̝DIP1&4êÍUI̢OHIJ̏NDˌDI̋ môi trường nên chi trả cho những dịch vụ này. USPOHO̗M̤DUS˽M̚JDÉVI̓JACBPOIJÐVQI˿OUSNJNN̠DDIJ trả từ người sử dụng điện nên được chi trả cho những Ở Việt Nam, thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng người bảo vệ vùng đầu nguồn?’. Cơ chế này được thực hiện phổ biến hơn thuật ngữ dịch vụ môi trường bởi vì dịch C̛J#̘,̋IP˼DIWËå˿VUˍ .1* W̙JT̤I̗US̝D̟B/HÉO vụ môi trường đang được hiểu là theo nghĩa bảo vệ môi hàng Phát triển Châu á (ADB). Một số nghiên cứu điểm trường như các vấn đề ô nhiễm. Thuật ngữ dịch vụ hệ sinh được trình bày trong Phần 3.2. thái được sử dụng trong dự thảo Luật Đa dạng sinh học và khung chính sách thí điểm của Bộ Nông nghiệp và phát Hiện nay vẫn còn thiếu cơ sở pháp lý liên quan đến chi trả triển Nông thôn. dịch vụ môi trường (PES) đối với hoạt động bảo vệ hộ đầu nguồn và cảnh quan tại Việt Nam. Gần đây, Chính phủ đã Hơn 10 năm qua, khái niệm chi trả dịch vụ môi trường và yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) các ứng dụng của nó đã và đang nhận được sự quan tâm xây dựng chính sách liên quan đến PES cho ngành Lâm đáng kể của các nhà nghiên cứu môi trường, các nhà khoa nghiệp. Để thực hiện các chính sách này trên phạm vi toàn học và nhà hoạch định chính sách trong toàn khu vực quốc, Bộ Nông nghiệp và PTNT đang dự thảo một chính Đông Nam Á. Gần đây sự thành công của Chương trình ‘Chi sách mới về chi trả dịch vụ môi trường để tiến hành thử trả dịch vụ môi trường cho người dân vùng cao về dịch vụ nghiệm cơ chế này tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng trong năm môi trường mà họ cung cấp - RUPES’ tại Việt Nam. Đây là 2008 và 2009. Các nghiên cứu thử nghiệm sẽ xác định các kết quả của sự quan tâm của chính phủ Viêt nam, cụ thể đối tượng hưởng lợi của hoạt động chi trả cho các dịch vụ là của Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng này đồng thời xác định số tiền trả cho dịch vụ môi trường (RCFEE) Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam(FSIV), Bộ Tài để đảm bảo có được các dịch vụ này trong thời gian dài. nguyên và Môi trường (MONRE), và là đóng góp đáng kể Ngoài ra, các nghiên cứu điểm được tiến hành theo định 1. Dịch vụ môi trường hiện được chia thành 4 loại dịch vụ là (i) chức năng phòng hộ đầu nguồn, (ii) bảo vệ đa dạng sinh học, (iii) bảo vệ cảnh quan, (iv) hấp thụ các-bon. 2. Dịch vụ hệ sinh thái là các lợi ích mà con người hưởng thụ từ các hệ sinh thái được mô tả trong tài liệu Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ năm 2003 và bao gồm các chức năng cung cấp (cung cấp hàng hoá) và chức năng điều tiết + văn hoá + hỗ trợ (hay dịch vụ môi trường). Các dịch vụ hệ sinh thái – việc cung cấp tài nguyên thiên nhiên và các chức năng của hệ sinh thái nhằm tạo ra các hàng hoá và dịch vụ có giá trị về kinh tế và môi trường (Hướng dẫn tài chính cho hoạt động bảo tồn, 2002). 4
- hướng này được trình bày trong Phần 3.3-3.5. Tuy nhiên, hiện chưa có một diễn đàn cũng như sự thống nhất chung về cách hiểu PES tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong việc điều phối và phổ cập các hoạt động PES, tổ chức ICRAF tại Việt Nam đã chủ trì một ban đối tác gồm các đối tác trong nước và quốc tế như WWF, IUCN, CIFOR và RCFEE để chuẩn bị cuốn sách PES này. Cuốn sách này được xuất bản bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt để dễ dàng đến được với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam và đông đảo bạn đọc. Đây là ấn Ảnh 1: Ruộng bậc thang. Ảnh do ICRAF Việt Nam cung cấp. phẩm PES thứ hai được xuất bản bằng tiếng Việt trong khuôn khổ dự án vùng “chi trả dịch vụ môi trường cho người dân nghèo vùng cao về những dịch vụ họ mang lại –RUPES’ 3. Cuốn sách PES này được thiết kế theo dạng tài liệu cẩm nang để người đọc có thể hiểu được khái niệm PES trong bối cảnh Việt Nam. Năm (5) nghiên cứu điểm của các dự án PES đang triển khai tại Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES tại khu vực Đông Nam Á được trình bày để làm rõ hơn khái niệm mới này. Mục tiêu chính của cuốn sách này là đến được với đông đảo bạn đọc, gồm cả những người trước đây chưa từng tham gia PES và những người chưa hiểu rõ về các hoạt động của PES. Đồng tác giả Hà Nội, Việt Nam 31/01/2008 3.Cuốn sách đầu tiên có tên RUPES: Chiến lược mới nhằm đền đáp người dân nghèo vùng cao khu vực Châu Á trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường. Cuốn sách được ICRAF Việt Nam xuất bản bằng tiếng Việt năm 2005. 5
- Các tác giả Hoàng Minh Hà Katherine Warner Vũ Tấn Phương Trung tâm Nông Lâm thế giới Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới Trung tâm nghiên cứu sinh thái và (ICRAF) (IUCN) môi trường rừng (RCFEE), Viện Khoa Chương trình Việt Nam Văn phòng đại diện tại Việt Nam học lâm nghiệp Việt Nam (FSIV) Phòng 302, toà nhà 17T5 Trung Hòa Biệt thự 44/4, Vạn Bảo, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam – Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Email: [email protected] Nam Email : [email protected] Tel: 84 4 755 0801 Email: [email protected] Tel: 84 4 7261575 6 ext. 313 Fax: 84 4 838 9434 Tel: 84 4 2930830 Fax : 84 4 7261561 Tel & Fax: 84 8 2510830 Beria Leimona Đặng Thúy Nga Bernard O' Callaghan Trung tâm Nông Lâm thế giới Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (ICRAF) (WWF) (IUCN) Chương trình khu vực Đông Nam Á WWF sông Mê Kông – Chương trình Văn phòng đại diện tại Việt Nam Jl. CIFOR, Situgede, Sindang Barang, tại Việt Nam Biệt thự 44/4, Vạn Bảo, Bogor - 16680 39 Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam PO. Box 161, Bogor 16001, Indonesia Nam [email protected] Email : [email protected] Email: nga.dangthuy@wwfgreater- Tel: 84 4 7261575 6 ext. 136 Tel : 62 251 625415 mekong.org Fax : 84 4 7261561 Fax : 62 251 625416 Tel: 84 4 7193049 ext.155 Fax: 84 4 7193048 Meine van Noordwijk Richard McNally Phạm Thu Thủy Trung tâm Nông Lâm thế giới Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên Trung tâm Nông Lâm thế giới (ICRAF) (WWF) (ICRAF) Chương trình khu vực Đông Nam Á WWF sông Mê Kông – Chương trình Chương trình Việt Nam Jl. CIFOR, Situgede, Sindang Barang, tại Việt Nam Phòng 302, toà nhà 17T5 Trung Hòa Bogor - 16680 39 Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội, Việt – Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt PO. Box 161, Bogor 16001, Indonesia Nam Nam Email: [email protected] Email: Richard.mcnally@wwfgreater- Email: [email protected] Tel: 62 251 625415 mekong.org Tel & Fax: 84 4 2510830 Fax: 62 251 625416 Tel: 84 4 7193049 ext.153 Fax: 84 4 7193048 6
- Các từ viết tắt ADB Ngân hàng phát triển Châu Á BMNP Vườn quốc gia Bạch Mã CDM Cơ chế phát triển sạch CERs Chứng nhận giảm phát thải CIFOR Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế CO2 Khí Các-bon-đi-ô-xít DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch DoF Cục Lâm nghiệp EcoS Các dịch vụ hệ sinh thái ENV Điện lực Việt Nam ES Các dịch vụ môi trường FSIV Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam FPD Cục Kiểm lâm GHG Khí nhà kính GOV Chính phủ HHs Hộ gia đình ICRAF Trung tâm nông lâm nghiệp thế giới IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới JICA Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường MOI Bộ Công nghiệp MPA Khu vực phòng hộ biển MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư NHPs Các nhà máy thuỷ điện quốc gia PPC Uỷ ban nhân dân tỉnh PHPs Các nhà máy thuỷ điện cấp tỉnh PES Chi trả dịch vụ môi trường SNV Tổ chức phát triển Hà Lan RCFEE Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng RUPES Chi trả cho người nghèo vùng cao về dịch vụ môi trường họ mang lại UNESCO Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hiệp quốc UNFCCC Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu VFU Trường đại học Lâm nghiệp Việt Nam VND Việt Nam đồng WTP Sẵn lòng chi trả WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên 7
- Nội dung Lời mở đầu 2 Các tác giả 4 Các từ viết tắt 5 Lời cảm ơn 8 1. Thuật ngữ chi trả dịch vụ môi trường 10 2. Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES 12 3. Chi trả dịch vụ môi trường, tiềm năng và một vài ví dụ tại Việt nam 16 3.1. Chương 1. Đưa vấn đề chi trả dịch vụ hệ sinh thái vào các chính sách và chương trình của Việt Nam 17 $IˍˌOH5˼POHV̕OI̗US̝DIPIP˼Uê̘OHC˽PW̏WáOHê˿VOHV̕O hồ Trị An 20 3.3. Chương 3. Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo vệ cảnh quan Vườn quốc gia Bạch Mã 24 3.4. Chương 4. Xây dựng cơ chế chi trả hấp thụ các bon trong lâm nghiệp: Dự án thí điểm tại huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình, Việt Nam 26 3.5. Chương 5: Chia sẻ nguồn thu địa phương: Khu Bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Việt Nam 28 4. Tổng hợp và khuyến nghị 30 Tài liệu tham khảo 32 8
- Trích dẫn Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy. 2008. Chi trả dịch vụ môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam. Hanoi, Vietnam. World Agroforestry Centre (ICRAF). 33 p. Bản quyền World Agroforestry Centre, ICRAF Vietnam Thiết kế Nguyễn Lê Duy Tikah Atikah Mai Hoàng Yến Phùng Việt Hiệp Công ty thiết kế Dee Creative., JSC 9
- Lời cảm ơn Ban biên tập chân thành cảm ơn Trung tâm Nông Lâm thế Phần 1 của cuốn sách nói về thuật ngữ chi trả dịch vụ giới tại khu vực Đông Nam Á (ICRAF SEA) và Trung tâm môi trường tại Việt Nam của tiến sĩ Katherine Warner đến nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) về những đóng từ tổ chức IUCN Việt Nam. góp cho việc xuất bản cuốn sách này. Chúng tôi cũng xin cảm ơn ông Vũ Tấn Phương - Trung tâm nghiên cứu sinh Phần 2 là phần tổng hợp bài học kinh nghiệm từ dự án thái và môi trường rừng (RCFEE) thuộc Viện khoa học Lâm RUPES tại khu vực Đông nam Châu Á do tiến sĩ Meine van nghiệp Việt Nam (FSIV) đã tham gia viết bài và hiệu đính Noordwijk và Beria Leimona đến từ tổ chức ICRAF SEA thực bản tiếng Việt. Cảm ơn các tác giả thuộc Tổ chức WWF hiện. Great Mekong – Chương trình Việt Nam và Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức IUCN, những người đã tham Phần 3 trình bày cách tiếp cận và kết quả từ các nghiên gia chuẩn bị cuốn sách này. Chúng tôi cảm ơn Trung tâm cứu điểm PES tại Việt Nam. Các chương do các tác giả dưới UIÙOHUJOD̟B*$3"'4&"êÍI̗US̝DIÞOHUÙJUIJ̋UL̋UËJ đây thực hiện: liệu này và cuối cùng chúng tôi xin cảm ơn tiến sĩ Terry Sunderland, đang làm việc cho CIFOR, về những ý kiến 3.1. Chương 1. Đưa hoạt động chi trả dịch vụ hệ đóng góp để hoàn thiện cuốn sách này. sinh thái vào các chính sách và chương trình của Việt Nam do tiến sĩ Katherine Warner đến từ tổ chức Chúng tôi xin cảm ơn bà Kate Langford đã hiệu đính bản IUCN Việt Nam thực hiện. tiếng Anh, thạc sĩ Nguyễn Chiến Cường và bà Nguyễn Thị 3.2. Chương 2. Nghiên cứu điểm “Tạo nguồn Thu Hương biên dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt. I̗US̝DIPIP˼Uê̘OHC˽PW̏WáOHQIÛOHI̘ê˿V nguồn hồ Trị An” do bà Đặng Thuý Nga và ông Rich- ard McNally đến từ WWF Great Mekong – Chương trình Việt Nam thực hiện. 3.3. Chương 3. /HIJÐOD̠VêJ̍Ni)̗US̝UËJ chính bền vững bảo vệ cảnh quan tại Vườn quốc gia Bạch Mã của bà Đặng Thuý Nga đến từ WWF Great Mekong - Chương trình Việt Nam thực hiện. 3.4. Chương 4. Xây dựng cơ chế chi trả hấp thụ các bon trong Lâm nghiệp: Dự án thí điểm tại huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình, Việt Nam do ông Vũ Tấn Phương thuộc Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng thực hiện(RCFEE). Phần 4. Tổng hợp các nghiên cứu điểm và khuyến nghị do tiến sĩ Hoàng Minh Hà và Phạm Thu Thuỷ đến từ Tổ chức ICRAF Việt Nam thực hiện. Ảnh 2: Trẻ em trên cánh đồng. Ảnh do ICRAF Việt Nam cung cấp. 10
- 1. Thuật ngữ chi trả dịch vụ môi trường Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được sử Các khái niệm quan trọng liên quan đến “đối dụng phổ biến5: tượng tham gia”: Là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có t/Hˍ̚JCÈOMËOHˍ̚JT̆OMÛOH IṖDC̑C̃UCV̘D U˼PSBDÈD giàng buộc về mặt pháp lý và với hợp đồng này thì một hàng hoá và dịch vụ hệ sinh thái thông qua việc quản lý hệ hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác sinh thái; 6 định C̄OHDÈDIUS˽UJ̌OṄUIṖDDÈDI̗US̝DIPN̘UIṖD t/Hˍ̚JNVBMËOHˍ̚JT̆OMÛOH IṖDC̑C̃UCV̘D QI˽JUS˽ nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm cho các lợi ích từ việc nhận được hàng hoá và dịch vụ hệ bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn sinh thái. xác định để tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái thoả thuận. Các khái niệm quan trọng liên quan đến “làm Định nghĩa bao gồm chi trả là gì và chi trả cho cái gì và nó thế nào”: liên quan đến cơ chế. Cách diễn đạt tốt nhất là trước hết nói đến chi trả là gì, đối tượng tham gia và sau đó giải t%̑DIW̞ȈTJOIUIÈJêˍ̝DYÈDê̑OISÜSËOH thích làm thế nào. t)̝Qê̕OHDBNL̋UW̌EVZUSÖIṖDMËNUIBZê̖JQIˍˌOH thức sử dụng đất cụ thể. Các khái niệm quan trọng liên quan đến “chi trả là gì”: t$IJUS˽ȆDIW̞ȈTJOIUIÈJMËT̤C̕JUIˍ̚OHDIPWJ̏DDVOH cấp các dịch vụ hệ sinh thái này; và t4̤C̕JUIˍ̚OHWËIṖDDÈDI̗US̝OËZDØUI̍CJ̍VIJ̏O Eˍ̙JOIJ̌VIÖOIUI̠D UJ̌OṄU I̗US̝IJ̏OŴU NJ̎OUIV̋ đảm bảo quyền hưởng dụng ) 5. Wunder (2005, p. 9) đưa ra một định nghĩa hẹp về chi trả dịch vụ môi trường là “một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”. 6. “Dịch vụ hệ sinh thái” thường được hiểu là bao gồm “hàng hoá” (dịch vụ được cung cấp) và “dịch vụ môi trường” (xem phần chú thích số 2 ở trên). 12
- 2. Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES Từ năm 2002, Quỹ phát triển Nông nghiệp quốc tế (IFAD) Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES có thể êÍI̗US̝E̤ÈOå̌OêÈQDIPOHˍ̚JOHIÒPWáOHDBPDIP được chia ra thành 5 hợp phần như sau: các dịch vụ môi trường mà họ cung cấp (RUPES) tại 6 điểm nghiên cứu hành động gồm: Sumberjaya, Bungo và Sing- 1. Hiểu được rằng chi trả dịch vụ môi trường nhằm xoá karak ở Indonesia; Bakun và Kalahan thuộc Philippines; đói giảm nghèo; Kulekhani ở Nepal và 12 điểm học tập tại khu vực Châu Á. 2. Xây dựng các chính sách và thể chế để thúc đẩy Mục đích của RUPES là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện hoạt động chi trả dịch vụ môi trường ở cấp địa sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng phương, quốc gia và quốc tế; cao ở Châu Á” thông qua xây dựng các cơ sở về các cơ chế 3. Liên kết người cung cấp dịch vụ môi trường với nhằm đền đáp người nghèo vùng cao về các dịch vụ môi người mua dịch vụ môi trường trong các cơ chế chi trả trường họ cung cấp cho các cộng đồng trong nước và trên dịch vụ môi trường thử nghiệm; phạm vi toàn cầu. 4. Xây dựng tiêu chí và chỉ số để thực hiện các kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường được công bằng và hiệu quả; 5. Thành lập đối tác và mạng lưới. Ảnh 3: Nông thôn Việt Nam. Ảnh do ICRAF Việt Nam cung cấp. 14
- Hiểu được chi trả dịch vụ môi trường để xoá đói cơ sở cho tiêu chuẩn quốc gia mới về các phương thức giảm nghèo canh tác tốt tạo được tiềm năng ảnh hưởng quan trọng . Các cơ chế chi trả có thể giải quyết được một vài khía cạnh 5SPOHLIJDÈDDÙOHD̞iIˍ̛OHE̞OHDØêJ̌VLJ̏OwU̓SBDØ của vấn đề nghèo đói tại khu vực nông thôn. Kết quả này hiệu quả với các hoạt động thiết lập như hoạt động di cư là rất co ý nghĩa vì đói nghèo ở nông thôn Châu Á có liên gần đây thì người dân bản địa vùng cao cần có quyền được quan đến việc không quan tâm và hiểu sai về dịch vụ môi sở hữu đất đai do ông cha để lại. Tại Philipines, chính vấn trường. Tăng cường sự an toàn về quyền dụng đất, giảm đề này lại là cơ sở của sự tự tôn trọng và độc lập về kinh tế. O̗JMPT̝EPC̑Uˍ̙Dê˾UIBZC̑OHˍ̚JLIÈDDIJ̋Nê˾U DIP Các cam kết liên quan đến bảo vệ rừng hay bảo vệ nguồn QIÏQê˿VUˍWËPê˾UWËUNJOHHJÈUS̑UËJT˽O #˽OH MËN̘U nước và việc đòi quyền được chi trả cho dịch vụ phòng hộ trong những biện pháp nhằm xoá đói giảm nghèo thông đầu nguồn có thể ít hơn dự kiến ban đầu. Tuy nhiên, việc qua dịch vụ môi trường. duy trì chất lượng môi trường (thường xảy ra ở các khu vực EPDIÓOIQI̟RV˽OMâ MËS˾URVBOUS̒OHOIˍOHD˿OYFNYÏU Bảng 1. Sử dụng đất có điều kiện được xem là một hình thoả đáng các nhu cầu của người dân bản địa. thức thưởng cho việc thực hiện phòng hộ đầu nguồn nhằm xoá đói giảm nghèo Nguồn: RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Sumberjaya_FINAL.pdf. Dự án RUPES cho thấy hiệu quả xoá đói giảm nghèo thể hiện rõ rệt nhất tại điểm mà dự án sử dụng giải pháp Xây dựng chính sách và thể chế để thúc đẩy “hưởng dụng có điều kiện” tại vùng “phòng hộ đầu nguồn”. kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường ở cấp địa Việc thi hành các quy định của Chính phủ, bao gồm việc phương, quốc gia và quốc tế EJE̚JC̃UCV̘Dê̔JW̙JOHˍ̚JEJDˍê̑OIDˍêˍ̝DE̤BUSÐO hiểu biết chưa đầy đủ về thủy văn nơi người ta cho rằng Để việc chi trả cho cộng đồng vùng cao một cách có hệ chỉ rừng mới có thể cung cấp nguồn nước ổn định. Nghiên thống thì phải xác định và giải quyết được các hạn chế, cứu cho thấy các kiểu sử dụng đất đan xen như nông lâm khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Các hạn chế kết hợp ở vùng đồi núi và canh tác lúa ở các thung lũng và khó khăn này gồm thiếu năng lực thể chế, chính trị, trên thực tế vẫn đảm bảo nhu cầu nước ở vùng hạ lưu. khung pháp lý và tài chính và thậm chí quyền lợi và cam åJ̌VêØêÍU˼POÐOUJ̋QD̂ON̙JW̌ADÈDȈUI̔OHI̗US̝ kết của cộng đồng bị hạn chế. Dự án RUPES cũng đã kiểm đàm phán’ giúp cán bộ chính quyền địa phương và các nghiệm các hạn chế về mặt thể chế như xung đột và tranh cộng đồng miền núi đạt được các cam kết. Các cam kết giành quyền lực của các cơ quan chính phủ trong việc này được ký 5 năm đầu có điều kiện và ký hợp đồng 25 quản lý các dịch vụ môi trường do người dân địa phương năm nếu kết quả đánh giá tốt. Đây chính là một hình thức mang lại. của “chi trả dịch vụ môi trường” vì nó xác định rõ các tiêu chuẩn môi trường sẽ được sử dụng trong đánh giá (phù Tại Indonesia và Philippines, dự án RUPES đã thúc đẩy việc hợp với các tiêu chuẩn thể chế và quản lý hành chính). thiết lập hai mạng lưới độc lập trên phạm vi toàn quốc để I̗US̝WJ̏DSBRVZ̋Uê̑OIMJÐORVBOê̋OW˾Oê̌ȆDIW̞NÙJ Tại điểm nghiên cứu ở Sumberjaya, dự án RUPES giúp nhân trường. Tác động của hoạt động đối thoại chính sách của rộng từ 5 cam kết lâm nghiệp cộng đồng đầu tiên (Huttan cấp tỉnh và trung ương này tại các khu vực nghiên cứu là Kemasyarakatan hay HKM) lên đến khoảng 70% diện tích rất rõ ràng. Ví dụ, các khái niệm mà dự án RUPES đưa ra đã rừng đã được ký cam kết. Đến nay, các kết quả cho thấy giúp các bên liên quan tại địa phương thay đổi từ “mệnh các cam kết này là sự thành công đối với tất cả các bên lệnh và kiểm soát” và theo cách tiếp cận “từ trên xuống” liên quan. Dự án RUPES đã giảm đáng kể chi phí giao dịch trong quản lý môi trường sang thảo luận các mối quan của các cam kết thông qua việc đơn giản hoá thủ tục hành hệ bình đẳng về liên hệ giữa thượng nguồn và hạ nguồn, chính và nâng cao chất lượng dịch vụ lâm nghiệp tại địa quyền và công bằng môi trường. phương. Tiêu chí sử dụng để đánh giá các cam kết HKM sau 5 năm đầu là 15
- Liên kết người cung cấp dịch vụ môi trường với lựa chọn. Hơn nữa, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp người sử dụng dịch vụ môi trường trong thử này với cộng đồng thường xảy ra xung đột và điều đó nghiệm cơ chế chi trả DI̠OHU̓S̄OHD̘OHê̕OHWáOHDBPDǿOHOÎOSBêˍ̝D tầm quan trọng và vai trò của họ. Do đó, các kế hoạch chi Dự án RUPES hoạt động giúp làm rõ khái niệm dịch vụ môi trả dịch vụ môi trường có thể được sử dụng để hợp thức trường là gì và ai là đối tượng hưởng lợi từ các dịch vụ này, hoá cơ chế chia sẻ trách nhiệm về sinh kế và đạt được mục dịch vụ này được lấy từ đâu và tạo ra bằng cách nào. Dự án tiêu kinh tế bền vững. RUPES có được nhiều bài học kinh nghiệm thông qua các hoạt động nghiên cứu hành động. Liên quan đến các chức Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường bao gồm các hợp năng phòng hộ đầu nguồn, các kế hoạch chi trả đã thu đồng bảo tồn giữa người cung cấp dịch vụ môi trường và êˍ̝DOỊOHL̋URV˽UPM̙OṄDEáUIJ̋VI̗US̝UËJDIÓOI bên hưởng lợi từ dịch vụ này. Người cung cấp dịch vụ môi liên quan đến vấn đề biến đổi hậu trên quy mô toàn cầu. trường đồng ý quản lý hệ sinh thái theo đúng các điều khoản cam kết và được chi trả (bằng hiện vật hoặc tiền .̘UCËJI̒DLIÈDU̡E̤ÈO361&4MËUIBZWÖC̃Uê˿VC̄OH mặt) theo các điều kiện của hợp đồng đã ký. Bảng 2 dưới DPOT̔LIÙOHW̙JOỊOHT̃QY̋QIPËOUPËON̙J UIÖWJ̏D đây đưa ra quá trình thông qua một hợp đồng bảo tồn với tăng cường chia sẻ lợi ích giữa các thành viên và phương cộng đồng và các yếu tố của hợp đồng. Trong quá trình đi thức chi trả mang tính thực tế, có điều kiện, có sự tự đến cam kết hợp đồng, cộng đồng sẽ đóng vai trò là nhân nguyện và vì người nghèo, sẽ tăng cường cơ hội thành vật chính cung cấp đầu vào cho hợp đồng. Ngoài ra, các công. Tại Nepal7, Philippines8 và Indonesia9, các quy định bên tham gia xây dựng hợp đồng cũng cần có cách hiểu về việc phân bổ số tiền thu được từ các nhà máy thuỷ chung về nội dung hợp đồng. Để đạt được mục tiêu này điện nằm trong chương trình để trả cho chính quyền địa có thể phải tổ chức các khoá đào tạo để nâng cao năng lực phương được cải tiến theo thời gian. Các nhà máy này thương thảo và ký kết hợp đồng cho nông dân. phần lớn được nước ngoài viện trợ và tiền vay đầu tư. Do chưa có phương án rõ ràng trong việc sử dụng tiền như thế nào nên dự án RUPES đã giúp vấn đề này trở nên thực tế hơn, có điều kiện và tập trung vào vì người nghèo (tham khảo Tiêu chí và chỉ số của kế hoạch RES công bằng và hiệu quả dưới đây). Minh chứng của sự hiệu quả có thể, về phương diện lâu dài, góp phần làm cho việc chi trả này được tiến hành một cách tự nguyện trên cơ sở “từng hoạt động kinh doanh cụ thể” của nhà máy thuỷ điện. Kinh nghiệm từ dự án RUPES chỉ ra rằng mối quan hệ lâu dài là cần thiết với mức độ điều kiện phù hợp. Số lượng người mua dịch vụ tự nguyện cam kết chi trả phí dài hạn và có điều kiện với cộng đồng địa phương vẫn còn rất ít. Các doanh nghiệp như nhà máy thuỷ điện, công ty cung cấp nước thành phố là những đối tượng thường không đưa ra cam kết dài hạn với cộng đồng địa phương vì họ cho rằng đây là mặt hàng không có nhiều người mua để 7. 8. 9. 16
- Bảng 2. Hợp đồng bảo tồn và 50% giá trị hợp đồng khi kết thúc hợp đồng trong vòng 1 năm như đã được các nhóm thảo luận thống nhất. Việc Nhóm cán bộ của dự án RUPES đã tham gia thúc đẩy quá thanh toán đợt 2 sẽ không được tiến hành nếu nông dân trình thông qua các hợp đồng bảo tồn giữa những người phá hợp đồng hoặc kết quả thực hiện không đạt yêu cầu; nông dân trồng cà phê tại khu vực phòng hộ đầu nguồn ở Sumberjaya tỉnh Lampung, Indonesia. Các nội dung hợp Ngoài ra, sẽ tiến hành một số chuyến thăm quan và đào đồng được xây dựng dựa trên các cuộc thảo luận nhóm với tạo tại hiện trường để xây dựng năng lực và hiểu biết của nông dân trồng cà phê tại các thôn thuộc mục tiêu của dự người dân về các kỹ thuật bảo vệ đất. án. Các cuộc thảo luận thu thập thông tin về kinh nghiệm của người dân về các kỹ thuật bảo tồn đất và ước tính chi Nguồn: Leimona và cộng sự, 200710. phí về lao động cho việc bảo tồn đất. Xây dựng tiêu chí và chỉ số cho các kế hoạch chi Hợp đồng đã quy định các nội dung sau trả dịch vụ môi trường hiệu quả và công bằng Các hoạt động bảo vệ đất Dự án RUPES đã đưa ra danh sách các tiêu chí và chỉ số tHố hứng đất trôi do xói mòn: 300 hố cho 1 ha, kích thước cho việc chi trả cho các dịch vụ môi trường một cách thực I̗UJÐVDIV̀OYYDN QIÉOC̔ê̌V tiễn, có điều kiện, tự nguyện và vì người nghèo11. Các hoạt tLàm luống: 50% diện tích; động tiếp theo là phải tiếp tục tiến hành kiểm nghiệm các tDải cây xanh: trồng xung quanh hố hứng đất xói mòn và tiêu chí này, xây dựng các chỉ số phù hợp với điều kiện cụ luống; thể và tăng cường năng lực quốc gia nhằm giữ vai trò là tDuy trì toàn bộ hệ thống bảo tồn đất như trên trong người môi giới và người trung gian để giảm các chi phí vòng 1 năm. giao dịch. tTính thực tế: Chương trình RES cần tạo ra các tác động Kế hoạch thanh toán thực sự đối với các dịch vụ môi trường cho ít nhất một vài tTrả 50% ngay lúc đầu và trả nốt 50% còn lại sau một năm bên liên quan; dựa vào kết quả thực hiện bảo vệ đất. tCó điều kiện: Cam kết giữa người mua và người bán dịch vụ môi trường có nêu điều kiện chi trả nhằm đạt được mục Thời gian thực hiện và giám sát tiêu và các tiêu chuẩn đề ra; tThời gian thực hiện là 1 năm và tiến hành giám sát 3 t Tính tự nguyện: Các thoả thuận về RES không được mang tháng/lần; chấm dứt hợp đồng nếu 50% khối lượng công tính áp đặt hoàn toàn, mà phải có cơ hội cho sự sáng tạo, việc đã hợp đồng không hoàn thành vào thời điểm đánh và tìm kiếm giải pháp tăng một cách có hiệu quả tính tự giá giữa kỳ. nguyện giữa việc “sẵn lòng chi trả” và “sẵn sàng chấp nhận”; t Vì người nghèo: Chương trình RES có sự tham gia của tất Chấm dứt hoặc không tuân thủ hợp đồng sẽ dẫn đến: cả các bên, tránh tình trạng bất công, tăng cường bình tKhông đủ điều kiện để nhận tiền thanh toán lần 2; đẳng giới và sức khoẻ. tCó xích mích và mâu thuẫn với các thành viên trong cộng đồng; và Thành lập đối tác và mạng lưới tPhát hiện thấy có tham nhũng. Thành công của dự án RUPES phần lớn là do có sự tham Điều khoản bất khả kháng của hợp đồng trong trường hợp gia của các mạng lưới quốc tế của dự án này. Có một số gặp thiên tai những lựa chọn lý thú về các giải pháp đa quy mô mà ở đó chính quyền địa phương có được thu nhập từ các thị Thời gian hợp đồng là 1 năm. Hoạt động sẽ được cán bộ trường quốc tế như việc tham gia vào các thị trường kinh khuyến lâm địa phương cùng với cán bộ của ICRAF giám doanh khí các bon mới được thiết lập nhằm đảm bảo lợi sát và đánh giá 3 tháng/ lần. Hợp đồng được thanh toán ích môi trường của địa phương và xoá đói giảm nghèo. theo 2 đợt: 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng 10. Leimona B, Jack BK, Pasha R, Suyanto S. 2007. Kiểm nghiệm thực tế về kế hoạch chi trả trực tiếp thông qua đấu giá việc cung cấp dịch vụ môi trường trong quản lý phòng hộ đầu nguồn. Báo cáo EEPSEA lần thứ 3. 11. Van Noordwijk M, Leimona B, Emerton L, Tomich TP, Velarde SJ, Kallesoe M, Sekher M and Swallow BM. 2007. Tiêu chí và chỉ số về cơ chế chi trả và bồi thường dịch vụ môi trường: có tính thực tế, tự nguyện, có điều kiện và hướng vào người nghèo. Tài liệu của ICRAF. 17
- 3. Chi trả dịch vụ môi trường, tiềm năng và một vài ví dụ tại Việt Nam Năm (5) nghiên cứu điểm trình bày trong phần này giới thiệu về cách tiếp cận và các kết quả bước đầu của các dự án đang triển khai tại Việt Nam do WWF, IUNC và RCFEE thực hiện. 18
- 3.1. Chương 1. Đưa vấn đề chi trả dịch vụ hệ sinh thái vào các chính sách và chương trình của Việt Nam12 Như đã đề cập ở các phần trước, việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES) là một khái niệm còn khá mới mẻ trên phạm vi toàn cầu cũng như ở Việt Nam. Mặc dù có những cách hiểu khác nhau giữa các chuyên gia tại Việt Nam về khái niệm “chi trả” và “dịch vụ hệ sinh thái” nhưng hoàn toàn có thể thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường tại Việt Nam với điều kiện khái niệm này phải được các nhà hoạch định chính sách và người trực tiếp thực hiện hiểu cặn kẽ và được giải thích rõ ràng qua phương tiện thông tin đại chúng bằng thứ ngôn ngữ mà mọi người đều có thể hiểu được. Ảnh 4: Ảnh chụp tại Madagui, thuộc huyện Da Hoai tỉnh Lâm Đồng . Ảnh do Tran Minh Phuong, IUCN Việt Nam thực hiện. Nếu “việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái” được hiểu là việc chi trả phí dịch vụ mà môi trường mang lại thì nó hoàn toàn Các bên liên quan có khả năng tham gia cam kết được xác phù hợp với Điều 130 của Luật bảo vệ môi trường năm định. Điều quan trọng là tất cả các bên liên quan tham gia )P˼Uê̘OHOËZUI̤DIJ̏OUSÐOOHVZÐOŨDiOHˍ̚JT̢ cam kết chi trả dịch vụ hệ sinh thái đều phải có tư cách dụng/người gây ô nhiễm trả tiền phí dịch vụ môi trường”. pháp nhân (có quyền) để tham gia ký kết hợp đồng và Người sử dụng ở đây là những người hưởng lợi từ dịch vụ quản lý, làm chủ và nhận lợi ích từ việc sử dụng tài nguyên hệ sinh thái và họ phải trả phí cho các dịch vụ này và bất thiên nhiên. kỳ ai phá hoại môi trường đều phải bồi thường cho những thiệt hại họ gây ra. Theo Luật Dân sự Việt Nam năm 2005, các cá nhân và tổ chức có tư cách pháp nhân để ký kế hợp đồng. Tuy nhiên, Khung pháp lý hiện nay cho phép làm gì? quyền để tham gia ký kết hợp đồng và các quan hệ hợp pháp dân sự khác của cộng đồng thì còn bị hạn chế. Ở Việt Các phương pháp tiếp cận chi trả dịch vụ môi trường được Nam, người ta thường hiểu rằng cộng đồng là một thực YÉZE̤OHWËUI̤DIJ̏OUIËOIDÙOHD˿Oêˍ̝DI̗US̝C̛JDÈD UI̍DØRVZNÙOI̓IˌOD˾QYÍMËN̘UêˌOW̑IËOIDIÓOI thể chế, khung pháp lý và chính sách để xác định dịch vụ OI̓OI˾UUSPOHȈUI̔OHRV˽OMâIËOIDIÓOIOIËOˍ̙DD̟B hệ sinh thái, người bán hoặc người cung cấp (họ có quyền Chính phủ. Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng năm 2004 xác sử dụng và thu lợi), người mua hay người trả phí và cơ chế định “cộng đồng dân cư thôn bản” là toàn bộ các hộ và cá tài chính (gồm cả phí và các loại thuế nhằm tạo quỹ cho nhân sống trong cùng một làng, bản hay một đơn bị hành việc chi trả). Ở Việt Nam, tuy vẫn còn những khoảng trống chính tương đương. Bộ luật Dân sự đưa ra nội dung sở đáng kể cho thực hiện PES, nhưng về cơ bản các điều kiện hữu cộng đồng các tài sản chung (Điều 220) quy định các cho triển khai đã có cơ sở. nhóm tư cách pháp nhân được Luật Việt Nam công nhận, và nêu rõ 4 điều kiện mà một thực thể có tư cách pháp . Các Luật của Việt Nam Dịch vụ hệ sinh thái được xác định nhân phải đáp ứng được để có thể tham gia vào quan hệ gồm Luật Tài nguyên nước năm 1998, Luật Đất đai năm pháp lý dân sự (Điều 84). Bốn điều kiện đó là: được thành 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và Luật Bảo lập một cách hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc vệ môi trường năm 2005, đều thừa nhận các nhân tố của lập với các tổ chức và cá nhân khác và chịu trách nhiệm về dịch vụ mà hệ sinh thái mang lại đó là: bảo tồn đa dạng các tài sản này, có thể tham gia vào các quan hệ pháp lý sinh học, bảo vệ cảnh quan, phòng hộ đầu nguồn và hấp một cách độc lập và với tên riêng của mình. Do cộng đồng thụ các-bon. không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện này nên cộng 12. Chương này được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá các luật, chính sách và công cụ kinh kế liên quan đến chi trả dịch vụ hệ sinh thái ở Việt Nam của Nguyễn Thế Chinh, Vũ Thu Hạnh, Patricia Moore và Lucy Emerton. Nội dung này được thực hiện tại Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Châu Á do IUCN tiến hành với sự cộng tác của tổ chức Winrock quốc tế do Cơ quan phát triển quốc tế của Mỹ (USAID) tài trợ. 19
- đồng không thể là đối tác của mối quan hệ pháp luật dân công tác quản lý môi trường. sự. Các thuế đặc biệt có liên quan đến chi trả dịch vụ môi Quyền về tài nguyên, dịch vụ và lợi ích được xác định. Trong trường bao gồm Thuế Tài nguyên Thiên nhiên13 và Thuế khi một số luật xác định quyền của người sử dụng đất đối Tài nguyên Nước14, việc cung cấp và chất lượng dịch vụ với tài nguyên và lợi ích từ các nguồn tài nguyên này thì phụ thuộc vào chất lượng môi trường hay dịch vụ hệ sinh Luật đất đai năm 2003 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thái. Mặc dù Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng năm 2004 cho năm 2004 là có tầm quan trọng đặc biệt. Luật đất đai năm QIÏQYÈDê̑OIHJÈê̔JW̙JDÈDIËOHIPÈWËȆDIW̞U̡S̡OH 2003 và Tại các luật này, quyền của người sử dụng đất đối nhưng hiện nay việc định giá mới chỉ đề cập đến lâm sản. với việc quản lý đất đai họ được giao hay cho thuê được 7̌OHVZÐOŨDUIÖêJ̌VOËZDØUI̍H̕ND˽WJ̏Dê̑OIHJÈ QIÓ công nhận, và các luật này quy định trách nhiệm của họ, và lệ phí từ việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái. bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cộng đồng, giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng cho Theo quy định hiện nay, Nhà nước là cơ quan duy nhất các cá nhân và hộ gia đình; giao và cho thuê đất cho các quy định mức phí và lệ phí và toàn bộ số tiền thu là nguồn hộ và cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, v.v.; thu ngân sách ở các cấp Trung ương, tỉnh, huyện và địa và giao hoặc cho thuê rừng trồng, rừng sản xuất cho các phương. Do đó, vẫn còn mơ hồ về việc liệu cộng đồng, cá doanh nghiệp thương mại. nhân hay công ty có thể giữ lại số tiền thu từ dịch vụ hệ sinh thái. Tuy nhiên, các hộ gia đình, cá nhân và những Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng năm 2004 cũng đảm bảo đối tượng sử dụng khác có thể thu lợi từ việc bán các sản quyền của cộng đồng trong việc quản lý diện tích đất lâm phẩm hệ sinh thái có được từ mảnh đất mà Nhà nước giao nghiệp được giao và sử dụng lâm sản phục vụ mục đích cho họ. của cộng đồng và toàn dân. Những quyền được hưởng lợi từ việc quản lý và sử dụng tài nguyên đó được quy định Những lỗ hổng lớn.̘UUSPOHOỊOHM̗I̖OHM̙OOI˾UD˿O trong Luật Đất đai năm 2003, đảm bảo người có quyền sử êˍ̝DHJ˽JRVZ̋UMËDÉVI̓JMJ̏VDIJUS˽ȆDIW̞ȈTJOIUIÈJ dụng đất có thể hưởng lợi từ những thành quả lao động có thể được tính theo thuế, phí hay lệ phí trực tiếp không I̒C̓SBWËDÈDIP˼Uê̘OHê˿VUˍLIÈDUSÐOEJ̏OUÓDIê˾U hay phải được tính trên cơ sở giá thị trường của sản phẩm được giao. hay dịch vụ đó. t/̋VWJ̏DDIJUS˽ȆDIW̞ȈTJOIUIÈJêˍ̝DYFNMËT˽O Khung pháp lý hiện hành cho phép định giá và các cơ chế thị phẩm của hệ sinh thái có giá trị trên thị trường và người trường. Ba văn kiện quan trọng (Quyết định số 256/2003. có quyền có thể bán dựa trên giá thị trường của sản phẩm QĐ.TTg, Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41/NQ-TW; Nghị dịch vụ hệ sinh thái thì việc chi trả này có thể được tiến định 175-CP, 1994) trực tiếp khuyến khích và thông qua hành theo luật hiện hành; WJ̏DT̢E̞OHDÈDDÙOHD̞LJOIŰê̍I̗US̝IP˼Uê̘OHC˽P t5VZOIJÐO ŐVWJ̏DDIJUS˽ȆDIW̞NÙJUSˍ̚OHêˍ̝DYFN vệ môi trường. Những văn kiện này nhấn mạnh việc áp là phí, lệ phí hay thuế thì cần phải bổ sung thêm điều dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường là một giải khoản quy định vấn đề này trong các văn bản luật, quyết pháp tốt đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị ê̑OIWËUIÙOHUˍIJ̏OIËOIê̍DIPQIÏQOHˍ̚JDVOHD˾Q trường. Tuy nhiên, những công cụ đó cần đảm bảo rằng dịch vụ không phải là các cơ quan Nhà nước thu lợi từ các người gây ra ô nhiễm cũng như các đối tượng hưởng lợi từ dịch vụ họ mang lại. môi trường đều phải chi trả cho các dịch vụ môi trường và rằng các đơn vị quản lý môi trường có thể sử dụng khoản phí và lệ phí này như một cơ chế tạo nguồn thu phục vụ -̗I̖OHUI̠IBJMËê̑BW̑QIÈQMâD̟BDÈDD̘OHê̕OHê̑B 13. Thuế này quy định các mức thuế mà người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái phải trả (ví dụ: nước, các sản phẩm rừng tự nhiên). 14. Thuế này quy định các mức thuế mà người sử dụng nước phải trả. 20
- phương. Do cam kết dịch vụ hệ sinh thái yêu cầu các cá nhân và hộ gia đình ký cam kết chung hoặc toàn bộ cộng đồng phải tham gia vào cam kết chi trả dịch vụ môi trường để tạo ra một diện tích đất hay rừng đủ lớn để cung cấp một dịch vụ hệ sinh thái cụ thể nào đó. Bên cạnh đó, còn thiếu các công cụ pháp lý và kinh tế cho việc chi trả dịch vụ môi trường trong khung quy định về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và hấp thụ các-bon. Tóm lại: Ở Việt Nam một số công cụ tài chính và kinh tế cần thiết để thực hiện việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái hiện đã có. Trong khi đó vẫn còn khá ít các biện pháp bổ sung cần thiết và quan trọng để có thể áp dụng thành công chi trả dịch vụ môi trường, là vấn đề còn khá mới mẻ. 21
- 3.2. Chương 2. Tạo nguồn hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ vùng đầu nguồn hồ Trị An Bối cảnh và vấn đề Trong khuôn khổ dự án 2 năm do Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch (DANIDA), tổ chức WWF và các đối tác tài 4ÙOHå̕OH/BJC̃UOHV̕OU̡$BPOHVZÐO-BOH#JBOHD̟B trợ nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm nước tại hồ chứa Trị tỉnh Lâm Đồng (thuộc phía nam dãy Trường Sơn). Sau khi An và hạ lưu sông Đồng Nai. Tổ chức WWF sẽ phối hợp với sông Đa Nhim và sông Đà Dằng hợp lại, sông Đồng Nai Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và các đơn chảy vào tỉnh Đồng Nai nơi sát nhập với sông La Ngà để đổ vị khác, đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường và khối tư vào hồ chứa Trị An của nhà máy thuỷ điện Trị An. Lưu vực nhân. Hạ lưu sông Đồng Nai chính là nguồn cung cấp nước sông Đồng Nai chảy qua 11 tỉnh gồm cả thành phố Hồ Chí sạch cho 3 tỉnh: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Minh, thành phố Biên Hoà với diện tích lưu vực là 38.600 Dương (xem bản đồ về địa điểm của các nhà máy cung km2 và chiều dài sông là 437 km. Chất lượng nước ở đây cấp nước sạch). Với việc hạ lưu sông Đồng Nai bị ô nhiễm đang bị ô nhiễm, đặc biệt là hạ lưu sông do nhiều nguyên thì chi phí để xử lý nước ở đây sẽ tăng. Chi phí này do các nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là nguồn nước thải từ công ty cung cấp nước sạch phải gánh chịu để có được hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nước sạch cung cấp cho người dân nơi đây. sinh hoạt của nhân dân. Tình trạng ô nhiễm này cũng do nguyên nhân từ các trang trại nuôi cá và là hậu quả của UÖOIUS˼OHQIÈS̡OHHÉZOÐOIJ̏OUˍ̝OHM̃OHê̒OH US˿N tích. Diện tích và các tài nguyên bị ô nhiễm của hạ lưu sông Đồng Nai và hồ chứa Trị An được trình bày trong Bản đồ dưới đây. Biểu 1: Bản đồ diện tích và các tài nguyên bị ô nhiễm của hạ lưu sông Đồng Nai và hồ chứa nước Trị An. 22
- Làm thế nào để đảm bảo được nguồn tài chính Sử dụng quỹ như thế nào? hỗ trợ? Tuỳ thuộc vào kết quả nghiên cứu, quỹ sẽ được sử dụng %̤ÈOT̊O̗M̤DYÉZE̤OHDˌDI̋DIJUS˽HJ̣BDÈDDÙOH ê̍I̗US̝WËLIVZ̋OLIÓDID̘OHê̕OHê̑BQIˍˌOHUIBZê̖J ty cung cấp nước sạch và nhóm đối tượng gây ô nhiễm phương thức canh tác (ví dụ phương thức canh tác trong thượng nguồn. Cơ chế chi trả dự kiến sẽ được xây dựng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản) một cách bền vững trong năm 2008 và 2009. Bước đầu tiên là tiến hành phân hơn để cải thiện chất lượng nước. Một phần của quỹ cũng tích thuỷ văn và tình trạng ô nhiễm chung. Bước này nhằm có thể được chuyển cho khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và chi phí của các nhà WËCBORV˽OMâS̡OHQIÛOHI̘5ÉO1IÞê̍EVZUSÖWËI̗US̝ máy cung cấp nước sạch. Khi đã xác định được các mối liên các hoạt động phục hồi, bảo vệ rừng quanh khu vực hồ kết này dự án sẽ phối hợp với các đối tượng gây ô nhiễm chứa Trị An. để cải thiện hoạt động sản xuất tại các đơn vị này đồng thời xây dựng cơ chế chi trả và quỹ đóng góp từ người Giám sát kế hoạch chi trả như thế nào? hưởng lợi. Thành lập Ban quản lý để quản lý tiền phí thu được. Các thành viên của Ban gồm đại diện của Sở Nông nghiệp và PTNT, khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu, cộng đồng địa phương và các công ty cung cấp nước sạch. Chất lượng nước sẽ được bên thứ 3 giám sát thường xuyên tại nhiều điểm khác nhau dọc theo khu vực hạ lưu sông Đồng Nai, ví dụ như một viện nghiên cứu nào đó. Ban quản lý sẽ chịu trách nhiệm thành lập một nhóm kỹ thuật chuyên giám sát hoạt động duy trì dịch vụ phòng hộ đầu nguồn. Các khuyến nghị và nghiên cứu bổ sung Nghiên cứu thuỷ văn và ô nhiễm liên quan mối liên hệ và chi phí giữa việc sử dụng đất thượng nguồn và chất lược nước hạ nguồn sẽ được hoàn tất trong vòng 6 tháng Ảnh 5: Công ty cấp thoát nước sạch tại Biên Hoà. Ảnh do WWF cung cấp. đầu năm 2008. Nghiên cứu này cũng sẽ đưa ra nhận định chung về các phương pháp canh tác khác nhau của cộng đồng khu vực thượng nguồn và đưa ra khuyến nghị nhằm cải thiện hoạt động canh tác này. Phương thức canh tác bền vững sẽ được áp dụng cho cộng đồng địa phương và các ban quản lý rừng trong năm 2009. Đồng thời, tiến IËOILâL̋UI̝Qê̕OHWËOÎOI̗US̝W̌ṄUQIÈQMâU̡ chính quyền địa phương để việc chi trả phí được thực thi tốt hơn. 23
- PPC: UBND tỉnh. ENV: Điện lực Việt Nam PHPs: Nhà máy thuỷ điện của tỉnh HHs: Hộ gia đình NHPs: Nhà máy thuỷ điện quốc gia GOV: Chính phủ MOI: Bộ Công nghiệp Biểu 2: Sơ đồ đề xuất kế hoạch PES tại sông Đồng Nai. Thông điệp từ nghiên cứu điểm này: t/HIJÐOD̠VêJ̍OIÖOIOËZDIPUI˾ZDÈDDIJQIÓWËM̝JÓDI của việc bảo vệ đầu nguồn nước là những yêu cầu chính để thuyết phục người mua tham gia; t7J̏DUI̤DIJ̏OD̟BDIÓOIQI̟MËD˿OUIJ̋UDáOHê̕OHUI̚J với sự tham gia tự nguyện của người mua và người bán; t/HV̕OUËJDIÓOII̗US̝MËD˿OUIJ̋UDIPOỊOHUIBZê̖JCBO đầu trong các phương thức sử dụng đất; t,̋IP˼DIDIJUS˽ȆDIW̞NÙJUSˍ̚OH 1&4 DØOIJ̌VLI˽ năng thành công nếu các lợi ích của người mua là rõ ràng; t$ÈDI̝Qê̕OHUIP˽UIV̂OHJ̣BOHˍ̚JNVBWËOHˍ̚JCÈOMË cơ sở quan trọng cho việc chi trả. 24
- 3.3. Chương 3. Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo vệ cảnh quan Vườn quốc gia Bạch Mã Một đánh giá về ”bằng lòng chi trả” (WTP) của khách du Địa điểm: Tỉnh Thừa Thiên Huế lịch khi đến thăm Vườn quốc gia Bạch Mã đã được Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên Huế và Tổ chức WWF Việt Nam tiến Bối cảnh và các vấn đề hành vào tháng 5/2007. Kết quả cho thấy mức phí nên áp dụng cho hai đối tượng khách khác nhau là 39.000đ đối Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc khu vực miền trung Việt với khách quốc tế và 34.000đ đối với người Việt Nam. Điều Nam, cách thành phố Huế 40km về phía đông nam. Năm này sẽ tạo ra nguồn thu dự kiến là 293.33 triệu VND gấp 3 2007, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt việc mở rộng lần số thu hàng năm khi áp dụng mức phí hiện hành. Vườn từ 22.031 ha lên 37.499 ha, trong đó 32.157,8 ha là diện tích rừng nằm trên núi cao thuộc khu vực phòng hộ Chi trả cho việc khai thác nước và bảo vệ vùng đầu nguồn đầu nguồn của sông Hương. Dự tính với diện tích mở rộng như hiện nay thì Vườn quốc gia Bạch Mã sẽ cần có ít nhất Một nhà máy nước uống nổi tiếng đang sử dụng nước 135 cán bộ và cần thêm khoảng 4,9 tỷ đồng/năm. LIBJUIÈDU̡OHV̕O#˼DI.Í$ÙOHUZOˍ̙D#˼DI.ÍC̃U đầu khai thác nước từ năm 2005. Tiền thu được từ công ty Một nghiên cứu được thực hiện trong năm 2007 nhằm xác OËZMËUJ̌NONJOHêØOHHØQDIP7ˍ̚O2V̔D(JB.̗JNÏU ê̑OIDˌI̘JDIPNÙIÖOII̗US̝UËJDIÓOIČOẈOHê̍I̗ khối nước sạch nên được đánh một khoản thuế gọi là phí trợ Vườn bảo vệ tài nguyên rừng. môi trường được sử dụng để bảo vệ vùng đầu nguồn. Nếu Công ty nước trích 35% giá trị thu được từ việc bán nước Cải tiến việc thu phí vào cửa Vườn sạch thì Ban quản lý Vườn sẽ có 183.600.000đ hay 15% doanh thu. Công ty nước có thể thu phí và chuyển khoản Theo Quyết định 149/1999/QD-BTC của Bộ Tài chính ban tiền này trực tiếp cho những người sử dụng đất vùng đầu hành ngày 30 tháng 11 năm 1999 thì mức phí thăm quan nguồn. Khoản phí này phải được miễn thuế. các khu vực chính của Vườn là 10.000 đ/người/lượt đối với người lớn và 5.000 đ/người/lượt đối với trẻ em và 2.000 đ/ người/lượt khi thăm quan vùng đệm. Biểu 3: Sơ đồ Vườn Quốc Gia Bạch Mã. 26
- W̤DWáOHê̏N )̗US̝QIÈUUSJ̍OČOẈOHWáOHê̏NMË một trong các nhiệm vụ trọng tâm của Vườn). Giám sát như thế nào? Cũng giống như trường hợp của phòng hộ đầu nguồn Trị An (xem Chương 3.2), thành lập Ban quản lý để quản lý khoản phí thu được. Các thành viên của Ban quản lý gồm đại diện Ban quản lý Vườn, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh và cộng đồng địa phương. Các thành viên này sẽ giám sát số tiền phí từ khâu bán đến mua. Chât lượng dịch vụ du Ảnh 6: Ảnh toàn cảnh Bạch Mã. Ảnh do WWF cung cấp. lịch và công tác quản lý vùng đệm Vườn sẽ do bên thứ 3 giám sát thường xuyên. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cá nhân và công ty ở khu vực hạ nguồn được hưởng lợi từ các dịch vụ bảo vệ phòng hộ Các khuyến nghị và nghiên cứu bổ sung đầu nguồn do Vườn cung cấp và họ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ này. Cần tiến hành nghiên cứu thêm để thiết t7J̏DD˽JDÈDIUIV̋WËHJÈOˍ̙DMËD˿OUIJ̋UDIPWJ̏DUI̤D lập các cơ chế chi trả hình thức này. hiện chi trả; t$˿ODØOHIJÐOD̠VC̖TVOHW̌HJÈD˽EPRV˽OMâDI˾U Quỹ uỷ thác bảo tồn lượng nước khu vực phòng hộ đầu nguồn không bền vững; Việc thiết lập Quỹ uỷ thác bảo tồn được xem như là cơ chế t$˿ODØT̤UIBNHJBD̟Bê̑BQIˍˌOHLIJLâL̋UUIP˽UIV̂O thu hút chi trả cho bảo tồn đa dạng sinh học của khách với các bên hưởng lợi; du lịch thăm quan thành phố Huế. Cuộc khảo sát cho thấy t$˿ODØT̤I̗US̝U̡QIÓBDIÓOIRVŽOê̑BQIˍˌOHW̌DÈD mặc dù khách du lịch chỉ thăm quan thành phố Huế (chứ phương án chi trả phí khác nhau. không thăm quan các khu vực lân cận khác) nhưng họ vẫn sẵn sàng đóng góp cho Quỹ uỷ thác bảo tồn của Vườn Thông điệp từ nghiên cứu điểm này: RV̔DHJB#˼DI.ÍWËDØê̋OT̔LIÈDIêˍ̝DQI̓OHW˾O đồng ý với ý tưởng này. Một chương trình nâng cao nhận t7ˍ̚ORV̔DHJBD˿OOÉOHDBPUSÈDIOIJ̏NDÈDCÐOMJÐO thức bảo tồn liên quan đến hoạt động du lịch có thể được quan để tăng cường nguồn thu cho bảo tồn thiên nhiên. H̃OL̋UW̙JIP˼Uê̘OHC˽PU̕OTÙOH)ˍˌOH N̘UUĨOH /HV̕OW̔OOËZQI˽JH̃OL̋UW̙JDÈDOIVD˿VW̌C˽PU̕O cảnh nổi tiếng nhất của Huế. Hiện nay chính phủ Việt Nam t$˽JUIJ̏OȆDIW̞EVM̑DIMËS˾UD˿OUIJ̋Uê̍UNJOHMˍ̝OH đang trình UNESCO để tổ chức này công nhận là di sản thế khách thăm quan; giới. t$˿OÈQE̞OHȈUI̔OHUIVQIÓWËPD̢BêBE˼OHê̔JW̙J các nhóm khách du lịch khác nhau. Sử dụng tiền như thế nào? Số tiền thu được từ các hoạt động dịch vụ sẽ được Ban quản lý Vườn quốc gia Bạch Mã trực tiếp quản lý. Việc thiết lập cũng như thử nghiệm các hoạt động này sẽ được tiến hành trong giai đoạn 2 của dự án. Một số gợi ý khi quản lý số tiền này như sau: t4̔UJ̌OUIVêˍ̝DU̡WJ̏DUNJOHN̠DQIÓUINJNRVBO7ˍ̚O sẽ được Ban quản lý Vườn trực tiếp quản lý để phục vụ các hoạt động nhằm cải thiện dịch vụ du lịch, kể cả việc đưa ra một số hoạt động mới cho du khách; và t4̔UJ̌OUIVêˍ̝DU̡2V̧V̦UIÈDC˽PU̕OWËQI˿OC̕J hoàn của các đối tượng hưởng lợi từ dịch vụ phòng hộ đầu nguồn sẽ được sử dụng để cải thiện hạ tầng cơ sở như tái đầu tư cho nông nghiệp bền vững và quản lý tốt hơn khu 27
- 3.4. Chương 4. Xây dựng cơ chế chi trả hấp thụ các-bon trong lâm nghiệp: Dự án thí điểm tại huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình, Việt Nam Bối cảnh và các vấn đề Làm thế nào để đảm bảo nguồn tài chính? Nhằm ngăn chặn biến đổi khí hậu15 Công ước khung của -̝JÓDID̟BE̤ÈOLIÙOHDI̐H̕NMÉNT˽OOIˍH̗WËD̟Jê̔U Liên Hiệp Quốc về thay đổi khí hậu (UNFCCC) đã được phê như các dự án trồng rừng thương mại thông thường mà chuẩn tạo ra khung pháp lý cho các hoạt động giảm thiểu còn gồm các lợi ích từ việc bán tín chỉ các-bon. Đây là một khí nhà kính nhằm ổn định nồng độ khí nhà kính trong sản phẩm môi trường mới và có thể được kinh doanh trên khí quyển và ngăn chặn tác động tiêu cực đến khí hậu. thị trường thế giới thông qua Cơ chế phát triển Nghị định thư Kyoto do UNFCCC xây dựng và đã được phê sạch (CDM)16. chuẩn tại Kyoto, Nhật Bản tháng 12 năm 1997. Người mua được xác định là các công ty sản xuất giấy åØOHHØQWËPO̗M̤DDIVOHOĪNHJ˽NQIÈUUI˽JLIÓOIË USPOHOˍ̙Dê̔JW̙JDÈDT˽OQÌNH̗WËUȊUSˍ̚OHRV̔D kính, đặc biệt khí các-bon-đi-ô-xít (CO2) trong bầu khí tế cho các tín chỉ các-bon. Số lượng tín chỉ các-bon ước RVZ̍O N̘UE̤ÈOUS̕OHS̡OHRVZNÙOI̓ê̍I˾QUI̞LIÓ tính thu được trong thời gian 20 năm của dự án là khoảng các-bon-đi-ô-xít được Cục Lâm nghiệp, trường Đại học 60.000 – 80.000 CERs17. Với mục tiêu đề ra như vậy, trong Lâm nghiệp Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu sinh thái quá trình chuẩn bị, nhóm xây dựng dự án đã tiến hành và môi trường rừng và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản tham vấn với các công ty công nghiệp tại Hà Nội để tài trợ cùng phối hợp xây dựng. Dự án được tiến hành tại Xuân cho dự án với mục tiêu bảo vệ môi trường và xoá đói giảm 1IPOHWË#̃D1IPOHUIV̘DIVZ̏O$BP1IPOHU̐OI)PË nghèo. Cuối cùng dự án đã được hãng Honda Việt Nam Bình. Dự án dự kiến trồng khoảng 350 ha rừng. Mục tiêu đồng ý và tài trợ. Số tiền tài trợ này chỉ là khoản tiền đầu tư của dự án là bảo vệ môi trường và xoá đói giảm nghèo ban đầu để vận hành dự án. Chi phí cho các hoạt động tiếp thông qua nâng cao thu nhập cho người dân địa phương theo để duy trì dự án sẽ lấy một phần từ việc bán lâm sản từ sản phẩm rừng và các lợi ích thu được từ việc bán tín chỉ và lợi ích từ việc bán tín chỉ các-bon. các-bon. Thành phần tham gia dự án là người dân địa phương, với khoảng 300 hộ gia đình tham gia. Các hộ tham gia dự án T̊DØUIVOÎQU̡WJ̏DCÈOH̗WËWJ̏DUIˍˌOHN˼JUÓODI̐ các-bon. Ngoài ra, chính quyền địa phương sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án. Ảnh 7: Gặt hái. Ảnh do ICRAF Việt Nam cung cấp. 15. Nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu được xác định là do tăng quá nhanh lượng khí nhà kính, đặc biệt là khí CO2 trong khí quyển. Trong 100 năm trở lại đây, nhiệt độ trái đất đã tăng 0,74OC và dự kiến tăng lên 3OC trong thế kỷ 21 nếu các quốc gia không tiến hành các biện pháp cương quyết nhằm giảm thiểu khí nhà kính. Tác động nguy hiểm nhất của thay đổi khí hậu là hiện tượng trái đất nóng lên và nó sẽ làm tan băng tại Bắc cực và sau đó làm tăng mực nước biển cũng như gây tác động xấu đến khí hậu như xuất hiện bão nhiệt đới và lốc xoáy (Nguồn: UNFCCC, 2007. Tài liệu: Khoa học thay đổi khí hậu.www.unfccc.int/press/2794.php). 16. Cơ chế phát triển sạch (CDM) là một trong 3 cơ chế của Nghị định thư Kyoto. Nó đóng vai trò quan trọng đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Có hai loại CDM: một loại là CDM để giảm khí nhà kính và loại CDM thứ hai là hấp thụ khí nhà kính thông qua hoạt động trồng rừng/tái trồng rừng. Nguồn: Công ước khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC). 1997. 17. CERs là giảm phát thải được chứng nhận tính bằng tấn khí CO2. 28
- Sử dụng nguồn tài chính như thế nào? Các khuyến nghị và nghiên cứu bổ sung Khoản tiền do hãng Honda Việt Nam tài trợ được chi trực Mặc dù phát triển lâm nghiệp là một trong các biện pháp tiếp cho các hộ gia đình tham gia dự án để trồng khoảng làm giảm khí các-bon-đi-ô-xít và góp phần giảm thiểu biến 350 ha rừng keo, thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả các sản đổi khí hậu toàn cầu nhưng yêu cầu và thủ tục và các bước phẩm phụ và thiết lập 30 ha cây thức ăn gia súc phục vụ xây dựng và phê duyệt dự án lâm nghiệp theo cơ chế CDM chăn nuôi gia súc, phát triển việc sử dụng khí sinh học và rất phức tạp. Do vậy, các dự án lâm nghiệp nên sử dụng I̗US̝ĻUIV̂UUIÙOHRVBIP˼Uê̘OHQI̖D̂Q cơ chế linh động cho kinh doanh tín chỉ các-bon nhằm UIVIÞUW̔OUIÙOHRVBM̕OHHIÏQDÈDE̤ÈOQIÈUUSJ̍O Để bảo đảm dự án một cách bền vững cần phải duy trì lâm nghiệp với bảo vệ môi trường để tạo thu nhập từ việc nguồn tài chính. Nguồn tài chính này được lấy từ nguồn kinh doanh tín chỉ các-bon. Ngoài ra, để kinh doanh được UIVCÈOH̗WËUIˍˌOHN˼JUÓODI̐DÈDCPOå̍EVZUSÖWË UÓODI̐DÈDCPOS˾UD˿ODØI̗US̝U̡QIÓB$IÓOIQI̟UIÙOH sử dụng nguồn tiền này, một tổ chức phi lợi nhuận là Hội qua chính sách, xây dựng năng lực và đặc biệt là nâng cao nông dân sẽ được thành lập. Đồng thời cơ chế chia sẻ lợi nhận thức về biến đổi khí hậu. ích giữa những người tham gia dự án và Hội nông dân sẽ được xây dựng. Hai mươi (20) phần trăm nguồn thu từ việc Thông điệp từ nghiên cứu điểm này: CÈOH̗WËUÓODI̐DÈDCPOD̟BE̤ÈOT̊êˍ̝DêˍBWËPRV̧ Quỹ này do Hội nông dân quản lý và được sử dụng để tái tXây dựng các dự án hấp thụ các-bon trong lâm nghiệp sử ê˿VUˍUS̕OHS̡OHUIFPQIˍˌOHQIÈQYPBZWÛOH I̗US̝Ļ E̞OHDˌDI̋$%.MËN̘URVÈUSÖOIQI̠DU˼QWËU̔OLÏN thuật, giám sát và các thủ tục cho việc thương mại hóa tín t$˿OM̕OHHIÏQDÈDE̤ÈOQIÈUUSJ̍OMÉNOHIJ̏QW̙JDÈDM̝J chỉ các-bon. ích từ việc kinh doanh tín chỉ các-bon thông qua cơ chế chi trả tự nguyện; Giám sát dự án như thế nào? t)̗US̝U̡QIÓB$IÓOIQI̟MËS˾URVBOUS̒OHê̍YÉZE̤OH E̤ÈO YÉZE̤OHONJOHM̤DWËI̗US̝ĻUIV̂U Tài liệu thiết kế dự án được xây dựng cho 20 năm là cơ sở tChia sẻ lợi ích rõ ràng và sự tham gia của cộng đồng để tiến hành các hoạt động giám sát. Tài liệu này sẽ được địa phương và nông dân là chìa khoá để triển khai dự án trình lên Cơ quan thẩm quyền Quốc gia và Liên hiệp quốc thành công. để phê chuẩn theo thủ tục CDM để có được chứng nhận về tín chỉ các-bon. Hội nông dân sẽ là tổ chức quản lý và giám sát dự án. Bên cạnh đó, một nhóm kỹ thuật gồm trường å˼JI̒D-ÉNOHIJ̏Q7J̏U/BNWË3$'&& +*$"DBNL̋UI̗ trợ kỹ thuật cho quản lý rừng, tính toán lượng các-bon và lập báo cáo cho Liên hiệp quốc để chứng nhận tín chỉ các-bon cũng như việc bán CERs trên thị trường thế giới. 29
- 3.5. Chương 5: Chia sẻ nguồn thu địa phương: Khu Bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Việt Nam Bối cảnh và các vấn đề Chương này sẽ tóm tặt việc chương trình tạo nguồn thu cho vịnh Nha Trang bao gồm các nguồn thu, lượng tiền thu được và các mô hình được thiết lập để quản lý và sử dụng quỹ trong tương lai. Khu Bảo tồn biển Vịnh Nha Trang (MPA) được hình thành vào năm 2001. Tổng diện tích của khu vực này là khoảng IBWËOØCBPH̕NDÈDTJOID˽OIOIˍTBOIÙ D̓ biển và rừng ngập mặn. Khu vực này được xem là một trong các khu vực quan trọng nhất của Việt Nam về sự đa dạng của san hô với hơn 350 loài. Biểu 4. Lượng khách du lịch qua các năm Khu Bảo tồn biển Vịnh Nha Trang được hình thành với mục Dự kiến một phần quỹ có được từ hệ thống thu phí người tiêu (i) quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học biển và (ii) cung T̢E̞OH7̑OI/IB5SBOHDØUI̍êˍ̝DT̢E̞OHê̍I̗US̝ D˾QDÈDI̗US̝WËOHV̕OM̝JDIPD̘OHê̕OHê̑BQIˍˌOHWË phát triển cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo cộng áp dụng cơ chế đồng quản lý. đồng có được nguồn thu từ việc bảo vệ và quản lý Vịnh. Vịnh Nha Trang cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt Một mô hình về phương thức phân bổ quỹ cho 6 cộng động du lịch, cả trong nước và quốc tế. Năm 2001, Vịnh đồng địa phương tại Vịnh Nha Trang đã được xây dựng đón tiếp khoảng 240.000 khách với nhiều hoạt động du dựa trên việc sử dụng “Quỹ phát triển thôn – VDF”. Dự kiến M̑DIEJ̎OSBU˼JêÉZOIˍUINJNUĨOHD˽OIUSÐOUIVŽO CˌJ thông qua cơ chế này một phần (10-15%) thu nhập có ṀO4̔Mˍ̝OHLIÈDIEVM̑DIN̗JONJNN̘UUNJOHWËUSPOH được sẽ được chuyển lại cho cộng đồng. năm 2006 con số này là 400.000 người (xem Biểu đồ 4). Từ Dự án thí điểm khu bảo tồn biển Hòn Mun, Quỹ phát )̗US̝UËJDIÓOIDIPLIV#˽PU̕OCJ̍OMËN̘UI̝QQI˿O triển thôn đã phân bổ một khoản tiền là US$ 2.000 cho RVBOUS̒OHê̍C˽PW̏LIVW̤DOËZ)̗US̝UËJDIÓOIČO N̗JUIÙOWËU̖OHT̔UJ̌OI̗US̝DIPUIÙOMË64 ẈOHDØUI̍DVOHD˾QDÈDI̗US̝C̖TVOHDIPRV˽OMâDÈD Các quỹ này được các thôn sử dụng để tiến hành các hoạt khu vực được bảo vệ. Khu vực như Vịnh Nha Trang với lưu động phát triển, đồng thời góp phần cải thiện môi trường. Mˍ̝OHLIÈDIEVM̑DIDBPWËDØOIJ̌VOÏUê̘DêÈPMËUJ̌N Người dân trong thôn đều tham gia vào quá trình lập kế năng để tạo ra nguồn thu ổn định. Do vậy, các cuộc thảo hoạch, xây dựng và thực thi hoạt động. Một số hoạt động luận được tổ chức từ 2002 - 2005 đã thu hút nhiều thành được tài trợ như xây dựng chợ, hệ thống quản lý rác thải, phần tham gia từ khu vực tư nhân đến các cơ quan nhà đường giao thông và đường đi bộ cho trẻ em, xây dựng nước để xây dựng một cơ chế chi trả cho những người sử trung tâm học tập của thôn. dụng Vịnh Nha Trang. Làm thế nào để đảm bảo nguồn tài chính? 4̔UJ̌OUIVêˍ̝DUSPOHONJNêˍ̝DT̢E̞OHê̍I̗US̝ tài chính bền vững cho Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang. Số tiền này gồm: 30
- t1IÓUINJNRVBOUĨOHD˽OI7̑OI/IB5SBOHê xây dựng cơ chế phân bổ phí có tính pháp lý. Ngoài ra, nếu người (tương đương US$ 3/ người) và mức phí này áp WJ̏DQIÉOC̖OHV̕OUIVDIPDÈD2V̧êˍ̝DUI̤DIJ̏Oê̍I̗ dụng cho tất cả du khách đi thăm quan bằng thuyền tại trợ các hoạt động của thôn thì nó nên được xem là khoản Vịnh Nha Trang, và tiền bổ sung cho các thôn và không có nghĩa là các nguồn t1IÓȆDIW̞)ÛO.VOêMˍ̝UṀO UˍˌOHêˍˌOH RVǡLIÈDD̟BUIÙOC̑D̃UHJ˽N US$ 2/ lượt) và mức phí này áp dụng cho tất cả du khách sử dụng dịch vụ này tại Khu vực biển được bảo vệ tại Vịnh Cuối cùng, một vấn đề quan trọng là mặc dù Khu Bảo tồn Nha Trang. Phí 10.000đ/người (tương đương US$ 0,6) áp biển vịnh Nha Trang là một khu vực biển cần được bảo vệ dụng cho tất cả du khách đến thăm quan khu vực biển để có thể tạo thu nhập nhưng điều đó không có nghĩa là được bảo vệ tại Vịnh Nha Trang. tất cả các Khu bảo tồn biển sẽ có thể tạo ra thu nhập như vậy. Việc thiết lập hệ thống các Khu bảo tồn biển ở Việt Trong năm 2006, tổng số tiền thu được là US$ 150.000, /BNêÛJIÛJQI˽JDØI̗US̝UËJDIÓOIU̡$IÓOIQI̟DǿOH trong đó US$ 115.000 được giao cho Ban quản lý Khu bảo như phải có thu nhập dịch vụ từ chính khu vực đó. tồn biền vịnh Nha Trang. Số tiền còn lại được gửi tại kho C˼DU̐OI4̛UËJDIÓOIOØJS̄OHiW̌OHVZÐOŨDw I̟̒OHI̘ Các khuyến nghị và nghiên cứu bổ sung việc chuyển lại số tiền này cho cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, để làm được điều này cần phải làm rõ một số vấn Các vấn đề về phân bổ phí cho cộng đồng địa phương đề. t$˿OYÈDê̑OIDÈDê̔JUÈDRVBOUS̒OHê̍UIÞDềZ2V̧ Nếu chuyển 10% nguồn thu vào Quỹ phát triển thôn thì phát triển thôn. Điều này cần có sự liên kết chặt chẽ giữa Quỹ này sẽ có số tiền là US$ 15.000. Nếu chuyển 15 % Đơn vị quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang và các địa nguồn thu thì Quỹ phát triển thôn sẽ có số tiền là US$ phương cũng như UBND tỉnh Khánh Hoà; 22.500. t$˿OUSÈOIDI̕OHDIÏPRV˽OMâUËJDIÓOIOIˍIJ̏OOBZ t$˿Oê˽NC˽PU˼Pêˍ̝DOHV̕OUIVC̖TVOH Sử dụng tiền như thế nào? t$ØDˌDI̋SÜSËOHê̍D̘OHê̕OHêˍ̝DIˍ̛OHM̝JU̡OHV̕O thu này. 4̔UJ̌OOËZT̊êˍ̝DDIVZ̍ODIPU̐OI,IÈOI)PËê̍I̗US̝ vận hành Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang. Ngoài ra, số Các vấn đề khác UJ̌OOËZDǿOHêˍ̝DT̢E̞OHê̍I̗US̝U̐OIUJ̋OIËOIDÈD hoạt động quản lý môi trường khác trên địa bàn tỉnh để t5IVOÎQU̡QIÓOHˍ̚JT̢E̞OHMËLIÈM̙ƠLIVW̤DOËZ tạo ra các đóng góp tích cực tới Vịnh Nha Trang. nhưng số tiền này mới chỉ được phân bổ cho một điểm của toàn hệ thống các Khu bảo tồn biển Quốc gia; Ngoài ra, dự kiến một phần của nguồn thu khoảng t$˿Oê˽NC˽PDØê̟UËJDIÓOIDIPUPËOC̘ȈUI̔OHDI̠ oT̊êˍ̝DHJBPê̍I̗US̝DIPDÈDD̘OHê̕OHê̑B không chỉ cho một vài điểm nhất định; phương. Tuy nhiên, cơ chế phân bổ số tiền này của tỉnh t$ÉOC̄OHOIVD˿VHJ̣BM̝JÓDIê̑BQIˍˌOHWËM̝JÓDIRV̔D chưa được thống nhất và hoàn thiện. Dự kiến cơ chế phân gia. bổ vốn này này sẽ có sự thống nhất vào đầu năm 2008. Thông điệp từ nghiên cứu điểm này: Giám sát Kế hoạch chi trả như thế nào? t.̘ULIP˽OUJ̌OM̙ODØUI̍êˍ̝DU˼PSBU̡IP˼Uê̘OHEV Số tiền thu được từ các dịch vụ tại Vịnh Nha Trang hiện lịch thông qua thu phí người sử dụng từ các dịch vụ cung đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà quản lý. Tỉnh cấp; đã có cơ chế giám sát hiệu quả quá trình thu phí và hiện t4̔UJ̌OUIVêˍ̝Dêˍ̝DHJBPDIPDÈDDˌRVBORV˽OMâê̍ các khoản phí dịch vụ đang được cập nhật và giám sát bảo vệ môi trường; thường xuyên. t,IØLINJOUSPOHWJ̏DUÖNSBDˌDI̋QIÉOC̖UËJDIÓOIDIP cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, việc phân bổ số tiền này lại chưa được quyết ê̑OIê̍I̗US̝2V̧QIÈUUSJ̍OUIÙOD̟BDÈDD̘OHê̕OHê̑B phương tại Vịnh Nha Trang. Do vậy, vấn đề quan trọng bây giờ là phải tiếp tục làm việc với UBND tỉnh Khánh Hoà để 31
- 4. Tổng hợp và khuyến nghị Việt Nam đã sẵn sàng sử dụng một số công cụ tài chính và Tuy nhiên, có một số bài học kinh nghiệm từ các kinh tế cần thiết để thực thi hoạt động chi trả phí dịch vụ nghiên cứu điểm như sau: hệ sinh thái. Trong tất cả các nghiên cứu điểm về PES đã USÖOICËZ W˾Oê̌LIÙOHQI˽J̛DI̗UIJ̋VOHV̕OUËJDIÓOI Đối với chức năng phòng hộ đầu nguồn mà chính là thiếu một khung pháp lý, gồm (Phần 3.1): tChỉ ra chi phí và lợi ích từ việc bảo vệ phòng hộ đầu tThiếu cơ sở pháp lý cho cộng đồng để tham gia ký kết các nguồn là một yêu cầu quan trọng để thuyết phục người hợp đồng; mua tham gia; tNếu chi trả dịch vụ hệ sinh thái được xem như là thuế, tViệc thực thi pháp luật của Chính phủ là cần thiết chứ phí và lệ phí thì cần phải bổ sung thêm điều khoản vào không phải chỉ dựa vào các hợp đồng mang tính tự các luật, quyết định và thông tư liên quan hiện hành để nguyện giữa người mua và người bán; DIPQIÏQOHˍ̚JDVOHD˾QȆDIW̞ DI̠LIÙOHQI˽JDÈD t)̗US̝CBOê˿VMËD˿OUIJ̋Uê̍U˼PT̤DIVZ̍OCJ̋OW̌DÈD cơ quan của Chính phủ) giữ lại các khoản thu nhập từ các phương thức sử dụng đất. dịch vụ này; tThiếu công cụ kinh tế và công cụ pháp lý cho PES trong Đối với chức năng bảo vệ cảnh quan các văn bản pháp lý quy định về bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ đầu nguồn và hấp thụ các-bon. tMột khoản tiền khá lớn có thể được tạo ra từ hoạt động du lịch thông qua thu phí người sử dụng từ các dịch vụ Dịch vụ môi trường (ES) và “người mua” và “người bán” dịch cung cấp (trường hợp của tỉnh Nha Trang). Hệ thống thu vụ môi trường được xác định rất rõ trong các nghiên cứu WÏWËPD̖OHUINJNUĨOHD˽OIOÐOêBE˼OHIˌOê̍QIá PES. Tuy nhiên, một số khía cạnh của PES nêu dưới đây hợp với các đối tượng khách du lịch khác nhau (trường vẫn còn nằm trong giai đoạn kế hoạch của các nghiên cứu hợp của Vườn quốc gia Bạch Mã); điểm chứ chưa được thử nghiệm thực tế: tSố tiền thu được hiện được chuyển cho các Cơ quan quản lý để bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, thách thức hiện nay là (1) Làm thế nào để “người mua” và “người bán” dịch chưa xác định cơ chế rõ ràng để phân bổ số tiền này cho vụ môi trường ký kết thoả thuận một cách tự nguyện cộng đồng địa phương (trường hợp tại Nha Trang); USPOHLIVÙOLI̖QIÈQMV̂UDIPQIÏQ t$ÈDWˍ̚ORV̔DHJBDØUĨOHD˽OIê̈QDØUI̍YÉZE̤OH (2) Điều kiện chi trả và việc cung cấp dịch vụ trong điều N̘UDˌDI̋I̗US̝UËJDIÓOIČOẈOHUIÙOHRVBDIJUJÐV LJ̏ODIPQIÏQ êJ̌VLJ̏OW̌QIˍˌOHUI̠DT̢E̞OHê˾U hợp lý và tăng thu nhập từ hoạt động du lịch, gồm cả du các hoạt động của “người bán” và/hoặc quản lý nguồn lịch dựa vào cộng đồng (trường hợp của Vườn quốc gia tài nguyên qui mô cộng đồng; Bạch Mã). (3) Thời hạn và hình thức ký kết hợp đồng; (4) Mức độ của các cam kết liên quan đến từng mối Đối với vấn đề hấp thụ các-bon quan hệ nhân quả cụ thể để duy trì tính liên tục của dịch vụ (tránh làm giảm, suy thoái hay mất khả năng t-̕OHHIÏQDÈDE̤ÈOQIÈUUSJ̍OMÉNOHIJ̏QW̙JDÈDM̝JÓDI cung cấp dịch vụ của tài nguyên); từ hấp thụ các-bon thông qua sử dụng cơ chế chi trả phí (5) Hình thức chi trả, ví dụ như thanh toán bằng tiền mang tính tự nguyện; mặt để tuỳ ý sử dụng, đầu tư vào các dịch vụ công hay t)̗US̝U̡QIÓB$IÓOIQI̟MËS˾URVBOUS̒OHê̔JW̙JWJ̏D quỹ uỷ thác phục vụ các hoạt động cụ thể nào đó; YÉZE̤OHE̤ÈO OÉOHDBPONJOHM̤DWËI̗US̝ĻUIV̂U (6) Mức chi trả trong mối liên hệ với chi phí cơ hội của tChia sẻ lợi ích và sự tham gia của cộng đồng và người dân người bán và chi phí lựa chọn dịch vụ của người mua. chìa khoá để dự án thành công. 32
- Rất tiếc là chưa có một nghiên cứu điển hình về bảo vệ đa và các nhu cầu của quốc gia; dạng sinh học được trình bày trong tài liệu này. Ngoài ra, 7. Sử dụng cơ chế linh hoạt trong thương mại hóa các- chưa có trường hợp nào ở Việt Nam thể hiện mối quan tâm bon của các dự án lâm nghiệp cần được quan tâm để đến mức độ tác động của PES tới các đối tượng bị thiệt UIVIÞUW̔O#̄OHDÈDIOËZ M̕OHHIÏQDÈDE̤ÈOQIÈU thòi (do vấn đề sức khoẻ hay giới) cũng như việc họ tham triển lâm nghiệp với bảo vệ môi trường để có nguồn gia vào PES. Nói một cách khác, các hoạt động hướng tới thu từ bán tín chỉ các-bon. Cơ chế chi trả phí mang giảm nghèo và người nghèo. Bài học kinh nghiệm từ các tính tự nguyện có thể là một giải pháp để thu hút dự án RUPES cho thấy tầm quan trọng của (i) Hưởng dụng nguồn vốn từ ngành công nghiệp; có điều kiện như chi trả cho duy trì chức năng phòng hộ 8. Để có thể thương mại hóa tín chỉ các-bon cần có đầu nguồn nhằm xoá đói giảm nghèo và (ii) thiết lập các T̤I̗US̝U̡QIÓB$IÓOIQI̟OIˍDIÓOITÈDI YÉZE̤OH chính sách và thể chế nhằm thúc đẩy các thưởng cho các năng lực và đặc biệt là nâng cao nhận thức về biến đổi dịch vụ môi trường ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế. khí hậu; 9. Tiến hành nghiên cứu điểm về RUPES, tập trung vào Hy vọng trong 3 năm tới sẽ có nhiều bài học kinh nghiệm các cơ chế chi trả nhằm giải quyết các vấn đề nghèo hơn từ các mô hình chi trả dịch vụ môi trườmg PES (1)- (6) đói. Các mô hình này có thể gồm: (i) tăng cường sự an như đã đề cập ở trên. Một số hoạt động quan trọng cần toàn về hưởng dụng đất, (ii) tạo cơ hội để người dân thực hiện là: địa phương được tham gia vào việc ra quyết định, (iii) trả công lao động cho việc bảo vệ dịch vụ môi trường 1. )̗US̝$IÓOIQI̟7J̏U/BNUJ̋QU̞DYÉZE̤OHLIVOH với mức tối thiểu tương đương với chi phí cơ hội mà pháp lý cho thực hiện PES; OHˍ̚JEÉOC̓SBê̍UI̤DIJ̏ODÈDIP˼Uê̘OHUˍˌOHṲ 2. Nghiên cứu để xác định mối liên hệ giữa việc sử OIˍDİUH̗ D̟J JW UNJOHDˍ̚OHLI˽ONJOHUJ̋QD̂ODÈD dụng đất vùng thượng nguồn và chất lượng nước ở hạ RV̧ê˿VUˍOIˍRV̧UÓOE̞OHOI̓DIPDÈDIP˼Uê̘OH nguồn; và các chi phí nhằm duy trì chất lượng nước; có tiềm năng sinh lợi; và (v) tăng cường năng lực kinh 3. Thiết lập các cơ chế nhằm thực thi các chi trả thông doanh để bán các dịch vụ môi trường như một sản qua thuế và cải cách giá nước; phẩm hàng hoá, ví dụ như tạo thương hiệu sinh thái. 4. Thu hút các cộng đồng địa phương tham gia ký kết hợp đồng với các bên hưởng lợi; 5. å˽NC˽PDÈDI̗US̝D̟BDIÓOIRVŽOê̑BQIˍˌOHê̔J với các cơ chế chi trả, đặc biệt xây dựng được cơ chế rõ ràng cho cộng đồng địa phương trong việc hưởng lợi từ việc quản lý tài nguyên được giao; 6. Hài hòa giữa các nhu cầu về lợi ích của địa phương 33
- Tài liệu tham khảo Conservation Finance Guide.2002. Ecosystem Services Velarde SJ, Kallesoe M, Sekher M and Swallow BM. 2007. Available at: Criteria and indicators for environmental service compen- sation and reward mechanisms: realistic, voluntary, condi- Leimona B, Jack BK, Pasha R, Suyanto S. 2007. Actual tional and pro-poor. ICRAF Working Paper no 37:61 p. experiment of direct incentive scheme through auction for environmental service provision in watershed manage- Wunder, S., Bui, D.T, Ibarra, E., 2005. Payment is good, ment. EEPSEA 3rd Report. control is better – Why payments for forest environmental services in Vietnam have so far remained incipient. M. Huang and S.K. Upadhyahya. 2007. Watershed -based www.cifor.cgiar.org/pes/publications/pdf_files/BWun- Payment for Environmental Services in Asia. Winrock der0601.pdf. International, submitted to Virginia Polytechnic Institute and State University. Agreement EPP-A-00-06-00004-00. World Agroforestry Center. 2007. RUPES in Bakhun Avail- Global Assessment of Best Practices for Ecosystem Services able at: Programs. RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Bakhun-FINAL.pdf. Nguyen The Chinh, Vu Thu Hanh, Patricia Moore and Lucy World Agroforestry Center. 2007. RUPES in Kulekhani Emerton. 2006. Review of Laws, Policies and Economic Available at: Instruments Related to Payment for Ecosystem Services in works/RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Kulekhani- Viet Nam, Asia Regional Biodiversity Conservation Pro- FINAL.pdf. gramme, being carried out by IUCN in collaboration with Winrock International, with funding from the United States World Agroforestry Center. 2007. RUPES in Singkarak Agency for International Development (USAID). Available at : Networks/RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Singkarak- United Nations Framework Convention on Climate FINAL.pdf. Change. 2007. Fact sheet: Climate change science. Avail- able at: www.unfccc.int/press/2794.php. World Agroforestry Center. 2007. RUPES in Sumberjaya. Available at: United Nations. 2003. Millennium Ecosystem Assessment: works/RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Sumberjaya_ Ecosystems and Human Well-being A framework for FINAL.pdf. assessment. Available at: millennium-ecosystem-assessment-ecosystems-and-hu- man-well-being-framework-assessmen#. United Nations Framework Convention on Climate Change. 1997. Available at : docs/convkp/kpeng.dpf. Van Noordwijk M, Leimona B, Emerton L, Tomich TP, 34
- Xuất bản Nhà Xuất Bản Thông Tấn Chịu trách nhiệm xuất bản Vũ Quốc Khánh Biên tập xuất bản Phương Lam Giang Nguyễn Trần Nguyên Trần Ngọc Thương 1+¬;8Ҩ7%Ҧ17+Ð1*7Ҩ1 In 500 cuốn, khổ A4 (21cm x 29.7cm). Số xuất bản: 175-2008/CXB/28/01-03/ThT ngày 04 tháng 3 năm 2008. In xong và nộp lưu chiểu tháng 4/2008.
- Biên soạn Hoàng Minh Hà Meine van Noordwijk Phạm Thu Thủy Vũ Tấn Phương NHAØ XUAÁT BAÛN THOÂNG TAÁN



