Các quy định về cán bộ công chức phục vụ công tác thanh tra ngành nội vụ (Phần 2)

pdf 312 trang ngocly 30 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Các quy định về cán bộ công chức phục vụ công tác thanh tra ngành nội vụ (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfcac_quy_dinh_ve_can_bo_cong_chuc_phuc_vu_cong_tac_thanh_tra.pdf

Nội dung text: Các quy định về cán bộ công chức phục vụ công tác thanh tra ngành nội vụ (Phần 2)

  1. Các quy định về cán bộ công chức 381 BỘ NỘI VỤ CÔ ̣ NG HỒ A XÃ HÔ ̣ I CHỦ NGHĨA VIÊ ̣T NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 02/2008/TT-BNV Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ quy định tại Điều 7 của Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức,
  2. 382 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu biểu để phục vụ công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm: 1. Sổ Đăng ký hồ sơ cán bộ, công chức theo mẫu S01- BNV/2008 có quy cách như sau: a) Trang bìa làm bằng chất liệu giấy có độ bền cao khổ A4 (210x297) mm); b) Các trang ruột của sổ làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210x297) mm) với 9 cột tiêu chí thông tin sau: Số thứ tự, số hồ sơ, họ và tên khai sinh, các tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, quê quán, chức vụ, cơ quan công tác, ghi chú. 2. Sổ Giao nhận hồ sơ cán bộ, công chức theo mẫu S02- BNV/2008 có quy cách như sau: a) Trang bìa làm bằng chất liệu giấy có độ bền cao khổ A4 (210x297) mm); b) Các trang ruột của sổ làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210x297) mm) với 10 cột tiêu chí thông tin sau: Số thứ tự, ngày bàn giao, họ và tên người bàn giao, đơn vị công tác, nội dung bàn giao, họ tên người nhận, đơn vị công tác, chữ ký người nhận, chữ ký người bàn giao, ghi chú. 3. Sổ Theo dõi khai thác, sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức theo mẫu S03-BNV/2008 có quy cách như sau: a) Trang bìa làm bằng chất liệu giấy có độ bền cao khổ A4 (210x297) mm); b) Các trang ruột của sổ làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210x297) mm) với 8 cột tiêu chí thông tin sau: Số thứ tự, ngày nghiên cứu, họ và tên người nghiên cứu, đơn vị công tác, nội dung nghiên cứu, hình thức nghiên cứu, ngày trả, ghi chú.
  3. Các quy định về cán bộ công chức 383 4. Bổ sung tiêu chí “diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức” và Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo mẫu 2c- BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG Đã ký: Trần Văn Tuấn
  4. 384 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Mẫu S01-BNV/2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) CỘNG HÔÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỔ ĐĂNG KÝ HỒ SƠ CÁN BỘ CÔNG CHỨC Cơ quan, đơn vị: NĂM
  5. Các quy định về cán bộ công chức 385 HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ ĐĂNG KÝ HỒ SƠ CBCC (Mẫu S01-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) 1. Số thứ tự: ghi số đếm tăng dần ứng với mỗi một hồ sơ của cán bộ, công chức được vào Sổ đăng ký hồ sơ. 2. Số hồ sơ: ghi số của hồ sơ được cơ quan quản lý hồ sơ đánh dố thao cách sắp xếp hồ sơ cán bộ, công chức quy định tạo khoản 2 Điều 14 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Họ và tên khai sinh: viết chữ in hoa đúng với họ và tên trong hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức. 4. Các tên gọi khác: Ghi tên gọi khác hoặc bí danh khác đã dùng trong hoạt động cách mạng, trong lĩnh vực báo chí, văn học nghệ thuật, (nếu có) của cán bộ, công chức đúng như cán bộ, công chức khai trong hồ sơ. 5. Ngày tháng năm sinh: ghi đúng và đầy đủ như ngày, tháng, năm sinh mà cán bộ, công chức khai trong hồ sơ cá nhân. 6. Quê quán: ghi đúng và đầy đủ như quê quán mà cán bộ, công chức khai trong hồ sơ cá nhân. 7. Chức vụ: ghi chức vụ cao nhất của cán bộ, công chức tại thời điểm vào Sổ đăng ký hồ sơ. 8. Cơ quan công tác: ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức hiện đang công tac tại thời điểm vào Sổ đăng ký hồ sơ cán bộ, công chức.
  6. 386 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 9. Ghi chú: ghi những thông tin bổ sung về đặc điểm của hồ sơ để giúo cho việc quản lý và theo dõi hồ sơ của cán bộ, công chức được thuận tiện./. Ghi chú: Hướng dẫn trên đây được in ở mặt sau của trang bìa quyển Sổ Đăng ký hồ sơ cán bộ, công chức theo Mẫu S01- BNV/2008 Số Các tên gọi Ngày tháng Số hồ sơ Họ và tên TT khác năm sinh 1 2 3 4 5 Quê quán Chức vụ Cơ quan công tác Ghi chú 6 7 8 9
  7. Các quy định về cán bộ công chức 387 Mẫu S02-BNV/2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) CỘNG HÔÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỔ GIAÔ NHẬN HỒ SƠ CÁN BỘ CÔNG CHỨC Cơ quan, đơn vị: NĂM
  8. 388 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ GIAÔ NHẬN HỒ SƠ CBCC (Mẫu S02-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) 1. Số thứ tự: ghi số đếm tăng dần ứng với mỗi một hồ sơ của cán bộ, công chức khi được tiếp nhận hoặc chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quản lý. 2. Ngày bàn giao: ghi ngày, tháng, năm tiến hành việc bàn giao hoặc tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Họ và tên người bàn giao: ghi họ và tên của người được cơ quan có thẩm quyền phân công hoặc Ủy quyền thực hiện việc chuyển giao hồ sơ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quản lý. 4. Đơn vị công tác: ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc chuyển giao hồ sơ của cán bộ, công chức. 5. Nội dung bàn giao: ghi rõ chuyển giao hồ sơ của ai theo đúng thủ tục chuyển giao hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 6. Họ và tên người nhận: ghi họ và tên của người được cơ quan có thẩm quyền phân công hoặc Ủy quyền thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyền giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý. 7. Đơn vị công tác: ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vụ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ cán bộ, công chức.
  9. Các quy định về cán bộ công chức 389 8. Chữ ký người nhận: người trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ ký tên 9. Chữ ký người bàn giao: người trực tiếp chuyền giao hồ sơ ký tên. 10. Ghi chú: ghi những thông tin bổ sung về đặc điểm của hồ sơ khi bàn giao (nếu cần thiết) để thuận tiện cho công tác quản lý hồ sơ sau này Ghi chú: Hướng dẫn trên đây được in ở mặt sau của trang bìa quyển Sổ Giao nhận hồ sơ cán bộ, công chức theo Mẫu S02- BNV/2008 Số Ngày bàn Họ và tên Đơn vị công Nội dung bàn TT giao người bàn giao tác giao 1 2 3 4 5 Chữ ký Chữ ký Ghi chú Họ tên người Đơn vị công nhận tác người người nhận giao 6 7 8 9 10
  10. 390 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Mẫu S03-BNV/2008 Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ CỘNG HÔÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỔ THÊÔ DÕI KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ CÁN BỘ CÔNG CHỨC Cơ quan, đơn vị: NĂM
  11. Các quy định về cán bộ công chức 391 HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ THÊÔ DÕI KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (Mẫu Số 03-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) 1. Số thứ tự: ghi số đếm tăng dần ứng với mỗi lượt nghiên cứu hồ sơ của cán bộ, công chức. 2. Ngày nghiên cứu: ghi ngày, tháng, năm tại thời điểm tổ chức hoặc cá nhân đến nghiên cứu, khai thác và sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức mà cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp quản lý theo thẩm quyền. 3. Họ và tên người nghiên cứu: ghi họ và tên của người trực tiếp đến nghiên cứu, khai thác và sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 12. Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 4. Đơn vị công tác: ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị của người đến nghiên cứu, khai thác và sử dụng hồ sơ của cán bộ, công chức. 5. Nội dung nghiên cứu: ghi rõ nghiên cứu hồ sơ của ai, về vấn đề gì theo đúng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 6. Hình thức nghiên cứu: ghi rõ hình thức nghiên cứu, khai thác và sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định tại khoản 5 Điều 7 và điểm b khoản 2 Điều 12 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  12. 392 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 7. Ngày trả: ghi ngày, tháng, năm tại thời điểm mà tổ chức hoặc cá nhân trả hồ sơ đã mượn đã nghiên cứu, khai thác và sử dụng sau khi đã thực hiện theo đúng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 8. Ghi chú: ghi những tình tiết phát sinh trong quá trình nghiên cứu, sử dụng và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức (nếu cần thiết) để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý hồ sơ sau này./. Ghi chú: Hướng dẫn trên đây được in ở mặt sau của trang bìa quyển Sổ Theo dõi khai thức, sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức theo Mẫu S03-BNV/2008 Ngày nghiên Họ và tên Số TT Đơn vị công tác cứu người nghiên cứu 1 2 8 9 Hình thức nghiên Nội dung nghiên cứu Ngày trả Ghi chú cứu 5 6 7 8
  13. Các quy định về cán bộ công chức 393 Mẫu 2C-BNV/2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC . Số hiệu cán bộ, công chức . Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ CÔNG CHỨC 1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa): 2) Tên gọi khác: Ảnh màu 3) Sinh ngày: tháng năm . (4 x 6 cm) Giới tính (nam, nữ): 4) Nơi sinh: Xã Huyện Tỉnh . 5) Quê quán: Xã . .Huyện Tỉnh 6) Dân tộc: . 7) Tôn giáo: 8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: (Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: (Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: 11) Ngày tuyển dụng: / / Cơ quan tuyển dụng: 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: 14) Ngạch công chức (viên chức): Mã ngạch: Bậc lương: Hệ số: Ngày hưởng: / / Phụ cấp chức vụ: .Phụ cấp khác: . 15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):. 15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất: (TSKH, TS, Th.s, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp: chuyên ngành)
  14. 394 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 15.3-Lý luận chính trị: 15.4-Quản lý nhà nước: . (Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự ) 15.5-Ngoại ngữ: (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D, ) 15.6-Tin học: (Trình độ A, B, C, .) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: / / Ngày chính thức: ./ / 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, . và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ: / / Ngày xuất ngũ: / / Quân hàm cao nhất:. 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất: (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân ưu tú, ) 20) Sở trường công tác: 21) Khen thưởng: (Hình thức cao nhất, năm nào) 22) Kỷ luật: . (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào) 23) Tình trạng sức khoẻ: Chiều cao: , Cân nặng: kg, Nhóm máu: 24) Là thương binh hạng: / , Là con gia đình chính sách: (Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam, Dioxin) 25) Số chứng minh nhân dân: Ngày cấp: / / 26) Sổ BHXH:
  15. Các quy định về cán bộ công chức 395 27) ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC Từ tháng, Chuyên ngành Hình Văn bằng, năm, Tên trường đào tạo, thức đào chứng chỉ, Đến tháng, bồi dưỡng tạo trình độ gì năm . / . - ./. . / . - ./. . / . - ./. . / . - ./. Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ./ Văn bẳng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư 28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Từ tháng, Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính năm quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội) kể cả thời gian được đến tháng, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, năm
  16. 396 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN : - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ) - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ?): - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ )? 30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH: a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột Năm Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, Mối sinh chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi quan Họ và tên ở (trong, ngoài nước); thành viên các hệ tổ chức chính trị - xã hội ?)
  17. Các quy định về cán bộ công chức 397 b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột Năm Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, Mối sinh chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi quan Họ và tên ở (trong, ngoài nước); thành viên các hệ tổ chức chính trị - xã hội ?) 31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƯƠNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Tháng/ năm Mã ngạch/bậc Hệ số lương 32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC . Người khai , Ngày .tháng năm Tôi xin cam đoan những Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý lời khai trên đây là đúng và sử dụng CBCC sự thật (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
  18. 398 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức CHÍNH PHỦ CÔ ̣ NG HỒ A XÃ HÔ ̣ I CHỦ NGHĨA VIÊ ̣T NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 36/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2013 NGHỊ ĐỊNH Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về căn cứ, nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; thẩm quyền quyết định, phê duyệt, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
  19. Các quy định về cán bộ công chức 399 huyện; các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, của Nhà nước, của tổ chức chính trị - xã hội được pháp luật quy định có công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý. 4. Các cơ quan, tổ chức sau đây được áp dụng quy định của Nghị định này trong việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức: a) Văn phòng Chủ tịch nước; b) Văn phòng Quốc hội; c) Kiểm toán Nhà nước; d) Tòa án nhân dân; đ) Viện kiểm sát nhân dân; e) Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; g) Các cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 3. Vị trí việc làm, cấu trúc và phân loại vị trí việc mlà 1. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản mô tả công việc và khung năng lực phù hợp để hoàn thành công việc. 3. Vị trí việc làm được phân loại như sau: a) Vị trí việc làm do một người đảm nhận;
  20. 400 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức b) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận; c) Vị trí việc làm kiêm nhiệm. Điều 4. Cơ cấu ngạch công chức 1. Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với Danh mục vị trí việc làm và biên chế công chức tương ứng. 2. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức. Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm: a) Phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn; c) Mỗi vị trí việc làm luôn gắn với một chức danh ngạch công chức nhất định. Đối với vị trí việc làm là lãnh đạo, quản lý thì có thêm chức danh lãnh đạo, quản lý; d) Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức. 2. Nguyên tắc xác định cơ cấu ngạch công chức: a) Phải căn cứ số lượng Danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được xác định; b) Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành; c) Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  21. Các quy định về cán bộ công chức 401 d) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung năng lực phù hợp của mỗi vị trí việc làm. Điều 6. Căn cứ xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền ban hành; b) Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Mức độ phức tạp, quy mô công việc; phạm vi và đối tượng phục vụ, quản lý; quy trình, thủ tục quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; đ) Vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cơ cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tình hình an ninh - trật tự; e) Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức: a) Danh mục vị trí việc làm; b) Tiêu chuẩn và chức danh ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm. Điều 7. Phương pháp xác định vị trí việc làm 1. Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo phương pháp tổng hợp. 2. Xác định vị trí việc làm theo phương pháp tổng hợp là
  22. 402 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức việc kết hợp giữa hoạt động phân tích tổ chức và phân tích công việc, được thực hiện theo các bước sau: a) Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả các công việc thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo các quy định của pháp luật); b) Bước 2: Phân nhóm công việc; c) Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng; d) Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức hiện có (số lượng, chất lượng, việc sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ); đ) Bước 5: Xác định danh mục và phân loại các vị trí việc làm cần có để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả các công việc phải thực hiện chế độ hợp đồng lao động); e) Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm; g) Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm; h) Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng (và chức danh lãnh đạo, quản lý - nếu có) với mỗi vị trí việc làm đã được xác định. 3. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định vị trí việc làm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm. 2. Quy định và hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
  23. Các quy định về cán bộ công chức 403 3. Quy định các cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. 4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức. 5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC Điều 9. Xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; tổng hợp sản phẩm của đề án để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 2. Hàng năm, khi có biến động về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy; tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc, độ phức tạp, quy mô, phạm vi, đối tượng phục vụ; mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.
  24. 404 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Điều 10. Thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Bộ) có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ quản lý; tổng hợp Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ quản lý. Sau đó, Bộ có văn bản gửi về Bộ Nội vụ theo quy định. 2. Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. Sau đó, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Bộ Nội vụ theo quy định. 3. Nội dung thẩm định: a) Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm theo quy định; b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc xây dựng đề án; c) Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực phù hợp và cơ cấu ngạch công chức tương ứng; d) Điều kiện bảo đảm thực hiện sau khi đề án được phê duyệt.
  25. Các quy định về cán bộ công chức 405 4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ Hồ sơ hợp lệ về việc đề nghị thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức phải hoàn thành việc thẩm định để trình cơ quan có thẩm quyền ký văn bản gửi về Bộ Nội vụ theo quy định. Điều 11. Hồ sơ, thời hạn gửi Đề án vị trí việc làm đề nghị phê duyệt 1. Hồ sơ, bao gồm: a) Công văn đề nghị phê duyệt Đề án vị trí việc làm; b) Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; c) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; d) Bản sao Quyết định về việc thành lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đ) Các văn bản có liên quan đến việc xây dựng đề án. 2. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Hồ sơ Đề án vị trí việc làm về Bộ Nội vụ theo quy định. 3. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao trình cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 66 Luật cán bộ, công chức năm 2008 Hồ sơ về Đề án vị trí việc làm để xem xét, phê duyệt.
  26. 406 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 4. Sau thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu Bộ, ngành và địa phương không gửi Hồ sơ về Đề án vị trí việc làm quy định tại Khoản 1 Điều này thì đương nhiên giữ ổn định số lượng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Việc điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại hoặc giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; c) Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụng khoa học kỹ thuật, đô thị hóa, an ninh trật tự; d) Tính chất, đặc điểm, yêu cầu, mức độ phức tạp, quy mô công việc, phạm vi quản lý, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đ) Trang thiết bị, phương tiện làm việc, mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện như trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.
  27. Các quy định về cán bộ công chức 407 3. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức phải được xác định ngay từ khi xây dựng đề án thành lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Quyết định thành lập. Chương III THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC Điều 13. Thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập 1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này. 2. Thẩm định Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc; tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, gửi Bộ Nội vụ theo quy định. 3. Thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; phân cấp quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc Tổng cục và tương đương trực thuộc. 4. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
  28. 408 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 14. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định này. 2. Thẩm định Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Nội vụ theo quy định. 3. Phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và danh mục ngạch cao nhất được sử dụng trong các cơ quan hành chính nhà nước.
  29. Các quy định về cán bộ công chức 409 2. Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức theo đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Thống kê, tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 16. Thẩm quyền của các cơ quan khác 1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào các quy định của Nghị định này và các văn bản liên quan quyết định Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Cấp có thẩm quyền của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ vào các quy định của Nghị định này và các văn bản liên quan quyết định Danh mục vị trí
  30. 410 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Các quyết định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này đồng thời gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp chung. Chương IV ĐIỀU KHÔẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013. Điều 18. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Đã ký: Nguyễn Tấn Dũng
  31. Các quy định về cán bộ công chức 411 BỘ NỘI VỤ CÔ ̣ NG HỒ A XÃ HÔ ̣ I CHỦ NGHĨA VIÊ ̣T NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 05/2013/TT-BNV Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013 THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 36/2013/NĐ-CP) Chương I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC Điều 1. Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan, tổ chức, đơn vị Việc thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện như sau:
  32. 412 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức 1. Từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành thống kê công việc hiện đang được giao đảm nhận. 2. Việc thống kê công việc phải tuân thủ nguyên tắc chỉ thống kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại, gồm: a) Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức cấu thành; b) Những công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là công việc chuyên môn nghiệp vụ); c) Những công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành (gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ). 3. Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trình tự từ đơn vị cấp dưới lên đơn vị cấp trên trong cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 5. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và bản thống kê các công việc của cán bộ, công chức và người lao động, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thống kê công việc của tổ chức, đơn vị mình quản lý và báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp. 6. Việc thống kê công việc của từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động; việc thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Phụ lục số 1A và Phụ lục số 1B ban hành kèm theo Thông tư này.
  33. Các quy định về cán bộ công chức 413 Điều 2. Phân nhóm công việc 1. Trên cơ sở thống kê công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ đạo, triển khai việc tổng hợp và phân nhóm công việc như sau: a) Các nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành; b) Các nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; c) Các nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ. 2. Việc phân nhóm công việc thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Các yếu tố ảnh hưởng 1. Vị trí việc làm trong từng cơ quan, tổ chức chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: a) Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương: - Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý; - Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý công việc; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; - Thực trạng chất lượng, số lượng công chức của cơ quan, tổ chức; - Số lượng, khối lượng công việc được cấp có thẩm quyền giao; - Yêu cầu về hiệu quả, hiệu lực quản lý và chất lượng công việc; - Chế độ làm việc, cách thức tổ chức công việc của cơ quan; - Những yếu tố đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động b) Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương:
  34. 414 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Ngoài các yếu tố như đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, việc xác định vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức ở địa phương còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: - Quy mô dân số, diện tích tự nhiên; - Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; - Đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 2. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động hiện có Việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện bởi 2 báo cáo sau: 1. Báo cáo thống kê thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (kể cả những người ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xây dựng đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Báo cáo đánh giá thực trạng việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung báo cáo gồm: a) Đánh giá việc đáp ứng và sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của đội ngũ công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Đánh giá sự phù hợp hay không phù hợp của việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng công chức và người lao động theo nhiệm vụ đang đảm nhận;
  35. Các quy định về cán bộ công chức 415 3. Việc thống kê thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo Biểu mẫu 01/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức. Điều 5. Xác định vị trí việc làm và danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Trên cơ sở thống kê công việc, phân nhóm công việc; các yếu tố ảnh hưởng; báo cáo thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định các vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Mỗi vị trí việc làm khi xác định phải được quy về thuộc một nhóm công việc nói tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, bao gồm một hoặc một số công việc cụ thể. 3. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành các nhóm công việc sau: a) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành; b) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, thực thi, thừa hành; c) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ. 4. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổng hợp từ các vị trí việc làm cụ thể và được sắp xếp theo thứ tự: vị trí lãnh đạo, quản lý; vị trí thực thi, thừa hành (thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ); vị trí hỗ trợ, phục vụ. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thể hiện ở cột 2 của Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Dự kiến số lượng biên chế cần có để bố trí theo từng vị trí việc làm số biên chế dự kiến này chịu ảnh hưởng và phụ
  36. 416 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức thuộc vào điều kiện, tính chất, đặc điểm công việc; tổ chức lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khối lượng, số lượng công việc Nội dung này được thể hiện ở cột 4 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm 1. Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm được xác định tại Điều 5, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm được thực hiện gồm các nội dung sau: a) Mô tả các công việc, các hoạt động và thời gian phải thực hiện (nếu xác định được) để hoàn thành từng công việc, từng hoạt động ở mỗi vị trí việc làm. Ví dụ: tiếp nhận hồ sơ, tài liệu; nghiên cứu; soạn thảo văn bản; xây dựng kế hoạch, khảo sát thực tế, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến; phối hợp; b) Kết quả (sản phẩm) công việc của vị trí việc làm; c) Điều kiện làm việc (trang thiết bị, phần mềm quản lý, phương tiện, môi trường làm việc, phạm vi hoạt động, quan hệ công tác). 2. Đối với những vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành, nếu kiêm thêm các công việc thuộc nhóm thực thi, thừa hành thì phần mô tả về công việc thực thi, thừa hành được thực hiện như đối với vị trí việc làm gắn với công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Khung năng lực của từng vị trí việc làm 1. Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng phải có để hoàn thành các công việc, các hoạt động nêu tại Bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
  37. Các quy định về cán bộ công chức 417 2. Khung năng lực của từng vị trí việc làm thực hiện theo Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Xác định ngạch công chức tương ứng Việc xác định ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tiến hành gắn liền với quá trình xác định danh mục vị trí việc làm và căn cứ vào các yếu tố sau: 1. Lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; 2. Tên của vị trí việc làm; 3. Bản mô tả công việc; 4. Khung năng lực; 5. Vị trí, quy mô, phạm vi hoạt động và đối tượng phục vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 6. Quy định về ngạch công chức cao nhất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung này được thể hiện ở cột 3 Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này. Điều 9. Xác định cơ cấu ngạch công chức 1. Việc xác định cơ cấu ngạch công chức chỉ thực hiện với các vị trí việc làm không phải thực hiện hợp đồng lao động. 2. Căn cứ dự kiến số lượng biên chế theo từng vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng để xác định số lượng ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm. 3. Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ của số lượng các ngạch công chức ứng với toàn bộ danh mục vị trí việc làm. Chương II XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM Điều 10. Xây dựng đề án vị trí việc làm 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
  38. 418 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 2. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm rà soát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Nếu có sự thay đổi về tổ chức, về nhiệm vụ, về số lượng, khối lượng công việc, thì xây dựng đề án điều chỉnh vị trí việc làm theo các trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định số 36/2013/NĐ-CP. Nếu các cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi công văn và đề án đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh vị trí việc làm theo quy định thì giữ ổn định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt. 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị mình theo Phụ lục số 7 về đề án (mẫu) ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bộ, tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức theo các phụ lục số: 8, 9 và 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Trình tự xây dựng, thẩm định đề án 1. Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định. 2. Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
  39. Các quy định về cán bộ công chức 419 thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định. 3. Bước 3: Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh có trách nhiệm: a) Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ giúp Bộ thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Bộ, trình lãnh đạo Bộ có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định. b) Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc tỉnh; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định. Điều 12. Điều kiện thẩm định Đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thẩm định khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trong nội dung của đề án được thành lập theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KHÔẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2013.
  40. 420 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, xem xét, giải quyết./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đã ký: Trần Anh Tuấn
  41. Các quy định về cán bộ công chức 421 Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị: Phụ lục số 1A THỐNG KÊ CÔNG VIỆC CÁ NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính: Mã ngạch đang giữ: Hệ số lương: Thâm niên công tác: Chuyên ngành đào tạo: Trình độ đào tạo: Trung cấp □ Cử nhân, kỹ sư □ Thạc sỹ □ Tiến sỹ □ I. CÔNG VIỆC: Ước tính % thời gian Đầu ra (sản Số lượng thực hiện phẩm) của đầu ra (sản STT Nhiệm vụ nhiệm vụ mỗi nhiệm phẩm) trung (nếu có vụ bình/năm thể) 1 2 3 4 5
  42. 422 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức II. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢÔ ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (trang thiết bị, phần mềm quản lý, địa bàn công tác ): . III. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CÁ NHÂN Các phẩm chất, trình độ, năng lực cần có để thực hiện tốt các nhiệm vụ của vị trí việc làm đang đảm nhận. Phẩm chất cá nhân cần thiết cho vị trí này? Thời gian, kinh nghiệm công tác cần thiết cho vị trí này? Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này? Những năng lực cần thiết cho vị trí này? Đánh dấu những yếu tố quan trọng đối với việc hoàn thành tốt công việc này: □ Kỹ năng quản lý lãnh đạo □ Xử lý tình huống □ Khả năng phân tích □ Kỹ năng giao tiếp □ Kỹ năng phối hợp □ Sử dụng ngoại ngữ □ Kỹ năng soạn thảo văn bản □ Kỹ năng tin học, máy tính □ Khác (đề nghị ghi rõ). Thủ trưởng đơn vị Người kê khai (Ký và ghi rõ họ tên)
  43. Các quy định về cán bộ công chức 423 Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục số 1B THỐNG KÊ CÔNG VIỆC THÊÔ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Số TT Tên công việc Ghi chú (nếu có) 1 2 3 I Công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 1 Công việc thứ nhất 2 Công việc thứ hai 3 Công việc II Công việc chuyên môn, nghiệp vụ 1 Công việc 2 Công việc 3 Công việc III Công việc hỗ trợ, phục vụ 1 Công việc 2 Công việc 3 Công việc Người lập biểu ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: - Việc thống kê được thực hiện từ cấp Phòng (nếu có). - Cột 3: Phần ghi chú ghi nhiệm vụ được giao thêm ngoài quy định của văn bản.
  44. 424 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục số 2 PHÂN NHÓM CÔNG VIỆC (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Số TT Nhóm công việc Công việc 1 2 3 I Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 1 Nhóm lãnh đạo đơn vị Cấp trưởng Cấp phó 2 Nhóm lãnh đạo các tổ chức trực Cấp trưởng thuộc Cấp phó II Nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ 1 Nhóm công việc 1 Công việc 2 Nhóm công việc 2 Công việc
  45. Các quy định về cán bộ công chức 425 III Nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ 1 Nhóm công việc 1 Công việc 2 Nhóm công việc 2 Công việc ngày tháng năm Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: - Việc phân nhóm công việc được thực hiện từ cấp Phòng (nếu có). - Công việc hỗ trợ, phục vụ: Đối với đơn vị này là công việc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng đối với đơn vị khác lại là công việc hỗ trợ, phục vụ. Ví dụ: công tác văn thư
  46. 426 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục số 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Mức độ ảnh hưởng Ghi chú Số Các yếu tố ảnh hưởng Trung TT Cao Thấp bình (nếu có) 1 2 3 4 5 6 1 Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý 2 Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý công việc 3 Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin 4 Thực trạng chất lượng, số lượng công chức của cơ quan, tổ chức 5 Số lượng, khối lượng công việc được cấp có thẩm quyền giao 6 Yêu cầu về hiệu quả, hiệu lực quản lý và chất lượng công việc 7 Chế độ làm việc, cách thức tổ chức công việc của cơ quan, tổ chức 8 Những yếu tố đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động 9 Quy mô dân số, diện tích tự nhiên
  47. Các quy định về cán bộ công chức 427 10 Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 11 Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã 12 Đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  48. 428 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục số 4 DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Dự kiến Ngạch công biên chế Số Danh mục vị trí việc làm chức tương hoặc số lao TT ứng động cần có 1 2 3 4 I Tên vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý điều hành 1 Tên vị trí cấp trưởng 2 Tên vị trí cấp phó 3 Tên vị trí cấp trưởng đơn vị thuộc hoặc trực thuộc 4 Tên vị trí cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc hoặc trực thuộc II Vị trí việc làm gắn với công việc chuyên môn, nghiệp vụ 1 Tên vị trí việc làm 2 Tên vị trí việc làm
  49. Các quy định về cán bộ công chức 429 III Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 1 Tên vị trí việc làm 2 Tên vị trí việc làm ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  50. 430 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục số 5 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM (VTVL) (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Tên VTVL: Mã VTVL: Ngày bắt đầu thực hiện: Đơn vị công tác tác Quản lý trực tiếp (VTVL của cấp trên trực tiếp) Quản lý chức năng (VTVL của cấp quản lý chức năng) Quan hệ công việc (Các vị trí công việc khác liên quan trực tiếp đến vị trí này) Công việc liên quan (Tên tài liệu, công việc liên quan đến vị trí này) Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Các nhiệm vụ Tỷ trọng Tiêu chí đánh giá hoàn thành công chính thời gian việc (%) Thẩm quyền ra quyết định: Số cán bộ thuộc quyền quản lý: Thẩm quyền tài chính:
  51. Các quy định về cán bộ công chức 431 Trình độ chuyên môn: Kinh nghiệm công tác: Yêu cầu Năng lực cốt lõi: năng lực Năng lực quản lý: Năng lực chuyên môn: Những đòi hỏi đặc thù của vị trí công việc (nếu có): Các điều kiện cần có (ngoài năng lực cá nhân) để hoàn thành tốt công việc (ví dụ yêu cầu về hễ trợ, phối hợp ): Điều kiện làm việc Chỗ làm việc: Trang thiết bị: Các điều kiện khác (nếu có): Tên người thực hiện VTVL: Tên người quản lý trực tiếp: Chữ ký Chữ ký Ngày Ngày
  52. 432 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Đơn vị cấp trên trực tiếp: Đơn vị báo cáo: Phụ lục 6 KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) TT Vị trí việc làm Năng lực, kỹ năng Ghi chú 1 2 3 4 1 Vị trí việc làm A 1. Năng lực: - 2. Kỹ năng: - 2 Ghi chú: - Cột 3 yêu cầu về năng lực, kỹ năng cần phải có để hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí việc làm cụ thể, như: năng lực tổng hợp; năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế của ngành; năng lực tập hợp, quy tụ; năng lực điều hành và phối hợp hoạt động; kỹ năng soạn thảo văn bản; ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  53. Các quy định về cán bộ công chức 433 Phụ lục số 7 ĐỀ ÁN (MẪU) VỊ TRÍ VIỆC LÀM (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị a) Hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị b) Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị c) Cơ chế hoạt động cơ quan, tổ chức, đơn vị 2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị Tùy theo lĩnh vực, phạm vi, tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị để khái quát những yếu tố tác động. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Văn bản quy định về ngạch, cơ cấu ngạch công chức và số lượng biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị,
  54. 434 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Phần II XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Thông tư này, xác định danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thứ tự sau: 1. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành a) Vị trí cấp trưởng b) Vị trí cấp phó c) Vị trí cấp trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc d) Vị trí cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc 2. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ a) Vị trí việc làm b) Vị trí việc làm 3. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ a) Vị trí việc làm b) Vị trí việc làm II. DỰ KIẾN BIÊN CHẾ Căn cứ Điều 5, Điều 6 của Thông tư này, dự kiến biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: TT VỊ TRÍ VIỆC LÀM Biên chế I Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 1 Vị trí cấp trưởng 2 Vị trí cấp phó
  55. Các quy định về cán bộ công chức 435 3 Vị trí cấp trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc 4 Vị trí cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc II Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 1 Vị trí việc làm 2 Vị trí việc làm III Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ 1 Vị trí việc làm 2 Vị trí việc làm III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, xác định cơ cấu ngạch công chức như sau: - Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương (nếu có) , % tổng số; - Công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương , % tổng số; - Công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương , % tổng số; - Công chức giữ ngạch cán sự hoặc tương đương , % tổng số; - Công chức giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương , % tổng số; - Chức danh khác: , % tổng số. IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ) Đề án trình bày những kiến nghị, đề xuất (nếu có) liên quan đến xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
  56. 436 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức V. ĐỀ ÁN ÁP DỤNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CÓ SỰ ĐIỀU CHỈNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì nội dung đề án điều chỉnh vị trí việc làm cần bổ sung các nội dung sau: Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và thực tế thực hiện về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tương ứng theo các mục I, II, III nêu trên. Cụ thể: - Tại Mục I: Bổ sung danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vị trí việc làm thực tế thực hiện và đề xuất bổ sung hoặc giảm vị trí việc làm. - Tại Mục II: Bổ sung biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, biên chế thực tế có mặt và đề xuất bổ sung hoặc giảm số lượng biên chế. - Tại Mục III: Bổ sung cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề xuất ngạch công chức đối với vị trí việc làm mới, số lượng biên chế tăng thêm. Thủ trưởng cơ quan Thủ trưởng đơn vị phê duyệt Đề án xây dựng Đề án (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
  57. Các quy định về cán bộ công chức 437 PHỤ LỤC KÈM THÊÔ ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM 1. Văn bản thẩm định đề án của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Dự thảo Quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Các văn bản có liên quan và các mẫu biểu phục vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, số lượng biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  58. 438 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Tên Bộ, ngành, địa phương: Phụ lục số 8 TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ BIÊN CHẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Số lượng vị trí Số TT Tên vị trí việc làm Biên chế việc làm 1 2 3 4 Tổng số 1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 1.1 Cấp trưởng đơn vị 1.2 Cấp phó của người đứng đầu đơn vị 2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp 2.1 3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  59. Các quy định về cán bộ công chức 439 Tên Bộ, ngành, địa phương: Phụ lục số 9 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ BIÊN CHẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) TT Số lượng vị trí việc làm Biên chế Chia ra: Chia ra: Vị trí, Vị trí Vị trí Vị trí Lãnh Công Công Hợp Tổng Tổng Đơn vị lãnh gắn với gắn để đạo, chức chức đồng số đạo, công với thực số quản chuyên hỗ lao quản việc công hiện lý môn, trợ, động lý chuyên việc HĐ nghiệp phục theo môn, hỗ 68 vụ vụ NĐ nghiệp trợ, 68 vụ phục vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng chung 1 Vụ/Sở 2 Vụ/Sở ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  60. 440 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Ghi chú: - Cột 2: Ghi theo cơ cấu, tổ chức của Bộ, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định. Ví dụ: Bộ, ngành có: Khối cơ quan Bộ (Vụ, Văn phòng, Thanh tra); Tổng cục, Địa phương ghi theo Sở, ban, ngành.
  61. Các quy định về cán bộ công chức 441 Tên Bộ, ngành, địa phương: Phụ lục số 10 TỔNG HỢP CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) TT Đơn vị Số lượng công chức và người lao động tương ứng với các ngạch Chia ra Tổng Ngạch Ngạch Ngạch Ngạch Ngạch Khác số chuyên chuyên chuyên cán sự nhân viên cao viên viên hoặc viên cấp chính hoặc tương hoặc hoặc hoặc tương đương tương tương tương đương đương đương đương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng chung 1 Vụ/Sở 2 Vụ/Sở 3 Vụ/Sở ngày tháng năm Người lập biểu Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: - Cột 2: Ghi theo cơ cấu, tổ chức của Bộ, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định. Ví dụ: Bộ, ngành có: Khối cơ quan Bộ (Vụ, Văn phòng, Thanh tra); Tổng cục. Địa phương ghi theo Sở, ban, ngành.
  62. 442 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức CHÍNH PHỦ CÔ ̣ NG HỒ A XÃ HÔ ̣ I CHỦ NGHĨA VIÊ ̣ T NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 46/2010/NĐ-CP Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2010 NGHỊ ĐỊNH Quy định về thôi việ c và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức nêu tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức. 2. Công chức thôi việc, nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thôi việc, nghỉ hưu 1. Công khai, minh bạch. 2. Tuân thủ thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  63. Các quy định về cán bộ công chức 443 3. Bảo đảm quyền của công chức yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của quyết định thôi việc, nghỉ hưu. Chương II QUY ĐỊNH VỀ THÔI VIỆC Điều 3. Trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau: 1. Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý. 2. Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức. Điều 4. Thủ tục giải quyết thôi việc 1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng: a) Căn cứ phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này; c) Các lý do không giải quyết thôi việc: Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;
  64. 444 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế. 2. Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ: a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức. b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức. Điều 5. Trợ cấp thôi việc Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng. Điều 6. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc 1. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
  65. Các quy định về cán bộ công chức 445 a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân; c) Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; d) Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đ) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng; e) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động; g) Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; h) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai; i) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức; k) Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án. 2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính; b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
  66. 446 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc. Điều 7. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc 1. Đối với công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm. 2. Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được thực hiện như sau: a) Trường hợp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy từ kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật. Điều 8. Chế độ khác Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 5 Nghị định này và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
  67. Các quy định về cán bộ công chức 447 Chương III QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC NGHỈ HƯU Điều 9. Xác định thời điểm nghỉ hưu 1. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp trong hồ sơ của công chức không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 2. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau: a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện. 3. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất. 4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này,
  68. 448 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu. Điều 10. Thông báo nghỉ hưu Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chuẩn bị người thay thế. Điều 11. Quyết định nghỉ hưu 1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra quyết định nghỉ hưu theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu. 3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu. 4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. 5. Đối với công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập có trình độ đào tạo của ngành chuyên môn, đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này được thực hiện như sau: a) Nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn, điều kiện về kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với viên chức thì trước 03 tháng tính đến
  69. Các quy định về cán bộ công chức 449 thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo, quản lý để chuyển sang viên chức và thực hiện các thủ tục kéo dài thời gian công tác theo quy định của pháp luật về viên chức. Thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý kể từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. b) Nếu không có nguyện vọng kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức thực hiện thủ tục nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế các quy định sau: a) Quy định về thôi việc đối với công chức tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức; b) Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với công chức tại Nghị định số 143/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu. 3. Những người được Đảng, Nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu
  70. 450 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức biên chế được giao làm việc trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp dụng Nghị định này. Điều 13. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Đã ký: Nguyễn Tấn Dũng
  71. Các quy định về cán bộ công chức 451 Phụ lục 1 MẪU THÔNG BÁÔ NGHỈ HƯU (Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ) (1) . CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB- Độc lập- Tự do - Hạnh phúc , ngày . tháng . năm . THÔNG BÁO (2) Về việc nghỉ hưu đối với công chức Kính gửi: Ông (bà) - Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; - Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Căn cứ Nghị định số ./2010/NĐ-CP ngày tháng năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức; - Căn cứ hồ sơ công chức và hồ sơ bảo hiểm xã hội, . (1) thông báo: Ông (bà) Sinh ngày tháng năm . Chức vụ: . Đơn vị công tác:
  72. 452 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Kể từ ngày tháng năm . sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. . (1) thông báo để ông (bà) được biết và thực hiện. Nơi nhận: NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (1) - Như trên; (Ký tên, đóng dấu) - Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB. Ghi chú: (1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức; (2): Thông báo được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
  73. Các quy định về cán bộ công chức 453 Phụ lục 2 MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU (Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ) (1) . CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /QĐ- Độc lập- Tự do - Hạnh phúc , ngày . tháng . năm . QUYẾT ĐỊNH Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (1) - Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; - Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Căn cứ Nghị định số ./2010/NĐ-CP ngày tháng năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức; - Xét đề nghị của (2) , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông (bà) Số sổ BHXH: Sinh ngày tháng năm
  74. 454 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Nơi sinh: Chức vụ: Đơn vị công tác: Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày tháng năm Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu: . Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) do Bảo hiểm xã hội tỉnh (thành phố) giải quyết theo quy định của pháp luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) . chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (1) - Như Điều 3; - BHXH tỉnh (thành phố) . (Ký tên, đóng dấu) - Lưu: . Ghi chú: (1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức; (2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức.
  75. Các quy định về cán bộ công chức 455 CHÍNH PHỦ CÔ ̣ NG HỒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 34/2011/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2011 NGHỊ ĐỊNH Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật; việc áp dụng hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật. 2. Nghị định này áp dụng đối với công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật 1. Khách quan, công bằng; nghiêm minh, đúng pháp luật. 2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức
  76. 456 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức kỷ luật. Nếu công chức có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. 3. Trường hợp công chức tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành; b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực. 4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật. 5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. 6. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật. 7. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình xử lý kỷ luật.
  77. Các quy định về cán bộ công chức 457 Điều 3. Các hành vi bị xử lý kỷ luật 1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức. 2. Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật. 3. Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật 1. Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép. 2. Đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. 3. Công chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 4. Đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. Điều 5. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật 1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật. 2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức. 3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.
  78. 458 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức Chương II THỜI HIỆU, THỜI HẠN XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. 2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật. Điều 7. Thời hạn xử lý kỷ luật 1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật. 2. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức. Chương III ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT Điều 8. Các hình thức kỷ luật 1. Áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
  79. Các quy định về cán bộ công chức 459 a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Buộc thôi việc. 2. Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc. Điều 9. Khiển trách Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; 2. Không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; 3. Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; 4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 đến dưới 05 ngày làm việc trong một tháng; 5. Sử dụng tài sản công trái pháp luật; 6. Xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; 7. Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động;
  80. 460 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác. Điều 10. Cảnh cáo Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; 2. Sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi; 3. Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; 4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được dự thi nâng ngạch công chức; 5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một tháng; 6. Sử dụng trái phép chất ma túy bị cơ quan công an thông báo về cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; 7. Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; 8. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật. Điều 11. Hạ bậc lương Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà
  81. Các quy định về cán bộ công chức 461 không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 2. Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi; 3. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức. Điều 12. Giáng chức Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng; 2. Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật; 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn. Điều 13. Cách chức 1. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ;
  82. 462 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức b) Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng; c) Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ; d) Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức. 2. Việc áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với công chức giữ các chức danh tư pháp được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 14. Buộc thôi việc Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo; 2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị; 3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; 4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp; 5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức.
  83. Các quy định về cán bộ công chức 463 Chương IV THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÊM XÉT XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật 1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. 2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. 3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, quyết định hình thức kỷ luật và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan quản lý công chức biệt phái. 4. Đối với công chức đã chuyển công tác mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật mà còn trong thời hiệu quy định, thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức trước đây tiến hành xử lý kỷ luật, quyết định hình thức kỷ luật và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan đang quản lý công chức. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị trước đây đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan đang quản lý công chức thực hiện việc xử lý kỷ luật. Điều 16. Tổ chức họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật 1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp để công chức có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật. Việc tổ chức cuộc
  84. 464 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức họp kiểm điểm được tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại Điều 17 Nghị định này. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau: a) Trường hợp cơ quan sử dụng công chức có đơn vị công tác cấu thành thì tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp là toàn thể công chức của đơn vị công tác cấu thành. Biên bản cuộc họp kiểm điểm ở đơn vị công tác cấu thành được gửi đến người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức. Cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức có hành vi vi phạm pháp luật được tổ chức với thành phần dự họp là đại diện lãnh đạo chính quyền, cấp ủy và công đoàn của cơ quan sử dụng công chức; b) Trường hợp cơ quan sử dụng công chức không có đơn vị công tác cấu thành thì tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp là toàn thể công chức của cơ quan sử dụng công chức. 2. Đối với người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu có hành vi vi phạm pháp luật thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp. 3. Công chức có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm, trong đó có tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành. 4. Nội dung các cuộc họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này phải được lập thành
  85. Các quy định về cán bộ công chức 465 biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này. Điều 17. Hội đồng kỷ luật 1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật: a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo; b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật: a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín; b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến
  86. 466 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật 1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức; b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức; c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện của đơn vị công tác có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật, ủy viên Hội đồng này do người đứng đầu của đơn vị công tác đó lựa chọn và cử ra; d) Một Ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật; đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật. 2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;
  87. Các quy định về cán bộ công chức 467 b) Một Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức; c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức; d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức; đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức. 3. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật. Điều 19. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật 1. Chuẩn bị họp: a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới công chức có hành vi vi phạm pháp luật. Công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến lần thứ 3 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức đó vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật; b) Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện của tổ chức
  88. 468 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nơi công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật; c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật; d) Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm có bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm pháp luật, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên quan. 2. Trình tự họp: a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự; b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan; c) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm, nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay, nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này; d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm; đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến; e) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật phát biểu ý kiến; nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này;
  89. Các quy định về cán bộ công chức 469 g) Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật; h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp; i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp. 3. Trường hợp nhiều công chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng công chức. Điều 20. Quyết định kỷ luật 1. Trình tự ra quyết định kỷ luật: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức không vi phạm pháp luật; c) Trường hợp có tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành. 3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực,
  90. 470 Các quy định về cán bộ, công chức, viên chức nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực. 4. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ công chức. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của công chức. Điều 21. Khiếu nại Công chức bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Chương V CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN Điều 22. Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật 1. Trường hợp công chức đang nghỉ công tác chờ làm thủ tục hưu trí mà bị phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành công vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị dừng việc giải quyết thủ tục hưu trí cho đến thời điểm có quyết định kỷ luật hoặc có kết luận công chức không vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền xử lý kỷ luật. 2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng chưa ra Quyết định kỷ luật mà phát hiện thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện công chức bị xem xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm pháp luật khác thì Hội đồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật. Điều 23. Các quy định liên quan đến việc thi hành quyết định kỷ luật 1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương,