Bài giảng Thống kê doanh nghiệp

pdf 43 trang ngocly 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thống kê doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_thong_ke_doanh_nghiep.pdf

Nội dung text: Bài giảng Thống kê doanh nghiệp

  1. LỜI NÓI ĐẦU Trong một số các công cụ trợ giúp đắc lực công việc của các nhà nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp phải kể đến các phương pháp thống kê. Đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy, học tập nghiên cứu và quản lý trong lĩnh vực kinh tế và quản trị doanh nghiệp nói chung, yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo các nhà kinh tế nói riêng cho phù hợp với sự đổi mới chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo. Chúng tôi tiến hành biên soạn cuốn “Tập bài giảng Thống kê doanh nghiệp” Để phù hợp với nội dung kiến thức của khung chung chương trình đào tạo mới, chúng tôi biên soạn gồm 5 chương: Chương 1: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thống kê giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Chương 3: Thống kê lao động trong doanh nghiệp Chương 4: Thống kê tài sản trong Doanh nghiệp Chương 5: Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đảm bảo tính kế thừa và phát triển, nội dung cuốn bài tập giảng “Thống kê doanh nghiệp” được biên soạn dựa trên một số tài liệu là các giáo trình thống kê đã và đang sử dụng trong nước và quốc tế. Nhưng do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn có hạn, nên chắc chắn còn nhiều hạn chế. Chúng tôi mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để lần xuất bản tới cuốn Tập bài giảng được hoàn thiện hơn. Tập thể tác giả 1
  2. MỤC LỤC Chương 1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7 1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 7 1.1.1. Khái niệm 7 1.1.2. Đặc điểm 7 1.2. Ý NGHĨA NHIỆM VỤ 8 1.2.1. Ý nghĩa 8 1.2.2. Nhiệm vụ 8 1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8 1.3.1. Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật 8 1.3.2. Nhóm chỉ tiêu tính bằng giá trị 9 1.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH SẢN PHẨM 22 1.4.1. Phân tích hoàn thành kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm 22 1.4.2. Phân tích hoàn thành kế hoạch sản xuất nhiều loại sản phẩm: (giá trị) 22 1.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HẠCH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 22 1.5.1. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ 1 loại sản phẩm 22 1.5.2. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nhiều loại SP (giá trị) 22 1.6. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 23 1.6.1. Trường hợp sản phẩm có chia bậc chất lượng 23 1.6.2. Trường hợp sản phẩm không chia bậc chất lượng 25 1.6.3. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất 27 Chương 2: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 30 2.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 30 2.1.1. Ý nghĩa 30 2.1.2. Nhiệm vụ 30 2.2. KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 30 2.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí 30 2.2.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 31 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÀ TRÌNH ĐỘ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH 32 2.3.1. Phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm theo thời gian 32 2.3.2. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành 34 2.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm với biến động giá thành 35 2.4. THỐNG KÊ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH 37 2.4.1. Phân tích khoản mục chi phí NVL trực tiếp 37 2.4.2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 39 2.4.3. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung 40 2.5. PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT 41 2.5.1. Khái niệm, công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu hiệu suất chi phí sản xuất. 41 3
  3. Chương 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 44 3.1. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 44 3.1.1. Vai trò 44 3.1.2. Nhiệm vụ 44 3.2. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 44 3.2.1. Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp 44 3.2.2. Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động 45 3.2.3. Kiểm tra tình hình sử dụng số lượng lao động 47 3.3. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 49 3.3.1. Kết cấu lao động theo tiêu thức chất lượng: 49 3.3.2. Thâm niên nghề bình quân: 49 3.3.3. Bậc thợ bình quân 50 3.3.4. Hệ số đảm nhiệm công việc của công nhân: 50 3.4. THỐNG KÊ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG 50 3.4.1. Lập bảng cân đối lao động 51 3.5. THỐNG KÊ THỜI GIAN LAO ĐỘNG 53 3.5.1. Các loại thời gian lao động của công nhân sản xuất 53 3.5.2. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất 55 3.6. THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ) 56 3.6.1. Khái niệm, ý nghĩa của thống kê NSLĐ 56 3.6.2.Thống kê sự biến động của NSLĐ 56 3.6.3. Phân tích tình hình biến động của NSLĐ theo các nhân tố sử dụng lao động 57 3.6.3.1. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân 59 3.7. THỐNG KÊ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 61 3.7.1. Thu nhập và các nguồn thu nhập của người lao động 61 3.7.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương của lao động trong doanh nghiệp 62 3.7.3. Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương của công nhân sản xuất 63 3 7.4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân 1 lao động 64 Chương 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP67 4.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) TRONG DOANH NGHIỆP 67 4.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp 67 4.1.2. Nhiệm vụ thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp 67 4.1.3. Phân loại TSCĐ 67 4.2. ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 68 4.2.1. Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ 68 4.2.2. Các Phương pháp đánh giá TSCĐ 69 4.3. CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU, HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 70 4.3.1. Thống kê số lượng TSCĐ của doanh nghiệp 70 4.3.2. Thống kê kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp 71 4.3.4.Thống kê tình hình biến động TSCĐ 75 4.4. CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 76 4.4.1.Thống kê tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh 76 4
  4. 4.4.2. Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định 77 Chương 5: THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 81 SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 81 5.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 81 5.1.1. Khái niệm 81 5.1.2. ý nghĩa 81 5.1.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 81 5.1.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 81 5.2. PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 82 5.2.1. Căn cứ theo phạm vi tính toán 82 5.2.2. Căn cứ theo nội dung tính toán 82 5.2.3. Căn cứ theo phạm vi tính 82 5.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 82 5.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 84 5.4.1. Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đồng) doanh thu 84 5.4.2. Lợi nhuận trên 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần 84 5.4.3. Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh 85 5.4.4. Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản 85 5.4.5. Khả năng sinh lợi của vốn chủ sử hữu 85 5.4.6. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn cố định 85 5.4.7. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn lưu động 86 5
  5. Chương 1 THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mục tiêu: - Hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh - Hiêủ và tính toán một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh như : Giá trị sản xuât, giá trị gia tăng , chi phí trung gian ,và lợi nhuận - Đánh giá chất lượng sản phâm của sản xuất ra 1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh. Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi.v.v,. . và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ, chính sách ưu đãi đầu tư, v.v. Do vậy khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần hiểu rõ ý nghĩa, nhiệm vụ, đặc điểm, hệ thống chỉ tiêu thống kê, và phải thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuất những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thu được tiền công và lợi nhuận kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời. 1.1.2. Đặc điểm - Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của hoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận. - Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh. - Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường. Người chủ sản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra. - Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp. Họat động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế. 7
  6. 1.2. Ý NGHĨA NHIỆM VỤ 1.2.1. Ý nghĩa Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong những điều kiện như thế nào cũng có những tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện. Do đó, thông qua thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mới phát hiện và khai thác triệt để, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp đề ra; đồng thời đánh giá khả năng trình độ tổ chức sản xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất. 1.2.2. Nhiệm vụ Để thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau: - Xác định được khái niệm sản phẩm của từng ngành kinh tế và phân loại các sản phẩm đó theo các tiêu thức phù hợp, để có thể xác định đúng kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp, từng ngành, tránh trình trạng xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trùng lặp hoặc bỏ sót kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. - Xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua những mục tiêu, kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ - Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua các thời kỳ qua các chỉ tiêu 1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, để đảm bảo cho sự so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Ngày 25/12/1992 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 183/TTg về việc áp dụng Hệ thống tài khoản quốc gia SNA (System of National Accounts) thay cho chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống MPS (Material Product System). Do đó, để phù hợp với hệ thống các chỉ tiêu theo hệ thống SNA, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thống kê tính toán theo 2 nhóm chỉ tiêu: 1.3.1. Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật a. Chỉ tiêu hiện vật Là chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất (hay tiêu thụ theo các đơn vị tính toán phù hợp với tính chất vật lý tự nhiên của sản phẩm. Ví dụ: cái, chiếc, m, lít, kg, tạ, tấn,v.v b. Chỉ tiêu hiện vật quy ước Là chỉ tiêu dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy cách. Công thức tính sản lượng hiện vật quy ước: n QQHU () i i (1.1) i l Trong đó: + Qi: Sản lượng hiện vật của từng quy cách + QU: Sản lượng hiện vật quy ước + Hi : Hệ số tính đổi của từng quy cách 8
  7. Đặc tính của sản phẩm cần quy đổi H = (1.2) i Đặc tính của sản phẩm được chọn làm sản phẩm chuẩn * Ưu nhược điểm của đơn vị hiện vật - Ưu điểm: Đơn vị hiện vật cho ta thấy được khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nào đó. Ngoài ra, nó còn là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu bằng tiền khác và là nguồn số liệu để lập kế hoạch tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác. - Nhược điểm: Theo đơn vị hiện vật chỉ thống kê kết quả sản xuất kinh doanh cho từng sản phẩm cụ thể mà không tổng hợp được kết quả của toàn doanh nghiệp; không phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì nó chỉ mới tính được sản phẩm hoàn thành mà chưa tính sản phẩm dở dang và bán thành phẩm cũng như chỉ tính sản phẩm vật chất không tính sản phẩm dịch vụ. * Ưu, nhược điểm của đơn vị hiện vật quy ước - Ưu điểm: Dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về qui cách, phẩm chất; có khả năng tổng hợp cao hơn đơn vị hiện vật. - Nhược điểm: Đơn vị tính của đơn vị hiện vật quy ước vẫn sử dụng đơn vị hiện vật để tính toán, nên vẫn chưa thể khắc phục các nhược điểm theo đơn vị hiện vật 1.3.2. Nhóm chỉ tiêu tính bằng giá trị a. Giá trị sản xuất của doanh nghiệp (GO = Gross Output) Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm. Xét về mặt giá trị, giá trị sản xuất bao gồm 3 bộ phận cấu thành: C + V + M Trong đó: C: là chi phí cho quá trình sản xuất, bao gồm: C1: khấu hao tài sản cố định C2: Chi phí trung gian V: Thu nhập người lao động gồm: Tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp có tính chất lương, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho người lao động, không tính phần trích từ tiền công người lao động để trả). M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản: Thuế sản xuất + Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính vào IC) và phần thu trên vốn (đối với các doanh nghiệp nhà nước) + Mua bảo hiểm nhà nước (không kể bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên) + Thuế thu nhập doanh nghiệp + Phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Lưu ý: Khi tính giá trị sản xuất, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: - Phản ánh đúng và đủ giá trị sản phẩm bao gồm cả C, V, M. - Chỉ được tính kết quả do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ. - Được tính toàn bộ kết quả hoàn thành trong kỳ báo cáo (kể cả sản phẩm tự sản, tự tiêu, sản phẩm chính và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ). - Được tính chênh lệch của sản phẩm dở dang và bán thành phẩm. Do các loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm, tính chất khác nhau nên chỉ tiêu giá trị sản xuất của các ngành cũng được tính theo các phương pháp khác nhau. Sau đây là nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của một số ngành cơ bản trong nền kinh tế 9
  8. * Giá trị sản xuất công nghiệp Khái niệm Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). - Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm: + Giá trị thành phẩm. + Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài. + Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất. + Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. + Giá trị chênh lệch số dư cuối kỳ so với số dư đầu kỳ của bán thành phẩm và sản phẩm dở dang. * Nguyên tắc tính giá trị sản xuất công nghiệp - Tính theo phương pháp công xưởng, nghĩa là lấy đơn vị hạch toán độc lập cuối cùng làm đơn vị để tính toán. - Chỉ được tính kết quả trực tiếp của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán độc lập. Nghĩa là chỉ tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ tính 1 lần, Không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không tính những sản phẩm mua vào rồi bán ra thông qua chế biến gì thêm tại doanh nghiệp * Phương pháp tính giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo giá cố định và được xác định theo 2 phương pháp - Phương pháp 1 GO = YT1 + YT2 + YT3+ YT4+ YT5 (1.3) Trong đó: - Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm, bao gồm: + Giá trị thành phẩm là những sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và của khách hàng đem đến để gia công. Những sản phẩm này phải hoàn thành tất cả các giai đoạn sản xuất trong doanh nghiệp, đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng qui định đã được nhập kho thành phẩm hay bán ra ngoài. + Giá trị bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế không tiếp tục chế biến tại doanh nghiệp được bán ra ngoài hay cung cấp cho những bộ phận không sản xuất công nghiệp. + Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong kỳ. Ngoài ra đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như sản xuất điện, nước sạch, hơi nước, nước đá . . . thì tính theo sản lượng thương phẩm (hoặc sản lượng thực tế đã tiêu thụ). Lưu ý: đối với giá trị thành phẩm sản xuất từ NVL của khách hàng chỉ tính phần chênh lệch giữa giá trị thành phẩm và giá trị NVL khách hàng đem đến. - Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài (hay còn gọi giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp). Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nhằm khôi phục hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, không làm thay đổi giá trị ban đầu của sản phẩm. Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài, hoặc các bộ phận khác không phải là hoạt động sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp - Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: + Phụ phẩm là sản phẩm được tạo ra cùng với sản phẩm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ như sản xuất đường thì sản phẩm chính là đường, phụ phẩm là rỉ đường (nước mật). 10
  9. + Thứ phẩm là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất lượng, không được nhập kho thành phẩm + Phế phẩm là sản phẩm sản xuất ra hỏng hoàn toàn không thể sửa chữa được. + Phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất. Các loại sản phẩm thuộc yếu tố 3 không phải là mục đích trực tiếp của sản xuất mà chỉ là sản phẩm thu hồi do quá trình sản xuất tạo ra. Bởi vậy, quy định chỉ được tính vào yếu tố 3 phần đã tiêu thụ và thu tiền. - Yếu tố 4: Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp không sử dụng mà cho bên ngoài thuê, (không phân biệt có công nhân hay không có công nhân vận hành đi theo). Yếu tố này thường không có giá cố định, nên thống kê dựa vào doanh thu thực tế thu được của hoạt động này trong kỳ để tính vào yếu tố 4. -Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang. Trong thực tế sản xuất yếu tố 5 ở phần lớn các ngành công nghiệp, chiếm tỷ trọng không đáng kể, trong chỉ tiêu giá trị sản xuất. Trong khi việc tính toán yếu tố này lại phức tạp, bởi vậy thống kê qui định yếu tố 5 chỉ tính đối với ngành cơ khí, chế tạo máy có chu kỳ sản xuất dài. Ví dụ 1.1: Có số liệu về tình hình sản xuất của xí nghiệp cơ khí X trong tháng 7 và tháng 8 năm 2009 như sau: ( Số liệu tính theo giá cố định - đơn vị tính: triệu đồng). Bảng 1-1 Chỉ tiêu Tháng 7 Tháng 8 1. Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của xí nghiệp 1.000 1.250 Trong đó: bán ra ngoài 850 1.070 2. Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của khách hàng 280 400 Trong đó: Giá trị nguyên vật liệu khách hàng đem đến 210 300 3. Giá trị bán thành phẩm đã sản xuất 500 450 Trong đó: - Bán ra ngoài 100 50 - Dùng để chế biến thành phẩm của xí nghiệp 360 380 - Phục vụ cho bộ phận ngoài sản xuất công nghiệp 40 20 4. Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong tháng 130 90 5. Giá trị sản phẩm hỏng bán dưới dạng phế liệu 30 45 6. Giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp 260 180 Trong đó: - Sửa chữa MMTB cho bộ phận sản xuất công nghiệp 160 100 - Sửa chữa MMTB cho đội vận tải của xí nghiệp 50 30 - Sửa chữa MMTB cho bên ngoài 50 50 7. Doanh thu cho thuê tài sản cố định. 100 75 8. Giá trị điện sản xuất trong tháng 80 100 Trong đó: - Phục vụ cho bên ngoài 20 20 - Phục vụ cho bộ phận sản xuất công nghiệp. 60 80 9. Giá trị sản phẩm dở dang: - Đầu tháng 50 40 - Cuối tháng 40 80 Yêu cầu: 1. Tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp trong từng tháng. 2. Đánh giá tình hình biến động giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7 Biết rằng: Giá trị bán thành phẩm đầu tháng 7= 0. 11
  10. Bài giải: 1. Với số liệu của bảng 2-1, ta tính được giá trị sản xuất công nghiệp trong từng tháng - Tháng 7: YT1 = 1.000 + 70 + 100 + 40 + 130 + 20 = 1.360 YT2 = 50 + 50 = 100 YT3 = 30 YT4 = 100 YT5 = (40 – 50) = - 10 GOo = 1.580 (Triệu đồng) - Tháng 8: (tính tương tự tháng 07), ta có kết quả GO1 = 1.770 (triệu đồng) 2. Đánh giá tình hình tăng (giảm) giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7: Ta sử dụng phương pháp chỉ số: - Số tương đối: IGO= GO1/ GO0 = 1.770/1.580 = 1,12 hay 112 % ( tăng 12% ) - Chênh lệch tuyệt đối: Δ GO = GO1 - GO0 = 1.770 - 1.580 = 190 triệu đồng Nhận xét: Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7 tăng 12% hay tăng 190 triệu đồng. - Phương pháp 2: GO = p.q Trong đó: + P: đơn giá cố định từng loại sản phẩm + q: khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại Ví dụ 1.2: Có số liệu về tình hình sản xuất của Công ty Phương Nam trong 2 kỳ báo cáo như sau: Bảng 1-2 Số lượng sản phẩm sản xuất (sp) Đơn giá cố định Sản phẩm Kỳ gốc Kỳ báo cáo (1.000 đ/sp) A 2.000 3.200 Loại I 1.000 1.800 200 Loại II 600 800 150 Loại III 400 600 100 B 10.000 9.000 Loại I 7.000 6.000 120 Loại II 3.000 3.000 90 Yêu cầu: Tính giá trị sản xuất trong từng kỳ Bài giải: Ta áp dụng công thức 1.2 và theo tài liệu bảng 1-2 ta tính được giá trị sản xuất: - Kỳ gốc (GOo) GOo = ( 200 x 1.000 + 150 x 600 + 100 x 400 + 120 x 7.000 + 90 x 3.000) = 1.440.000 (1.000 đồng) - Kỳ báo cáo (GO1) 12
  11. GO1 = (200 x1.800 + 150 x 800 + 100 x 600 + 120 x 6.000 + 90 x 3.000) = 1.530.000 (1.000 đồng) * Giá trị sản xuất Xây dựng - Khái niệm: Sản phẩm xây dựng là kết quả hữu ích, trực tiếp của hoạt động sản xuất xây dựng do lao động của doanh nghiệp xây dựng thi công tại hiện trường theo thiết kế được duyệt. Hay nói cách khác, đó là một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội do lao động trong lĩnh vực xây dựng sáng tạo ra. Chỉ tiêu này xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng trong một thời kỳ, nó không phụ thuộc vào mức độ hoàn thành của sản phẩm. - Nguyên tắc + Kết quả đó phải do chính lao động của doanh nghiệp tạo ra tại hiện trường. Những vật tư mua về chưa sử dụng vào sản xuất hoặc bán lại cho đơn vị khác, giá trị thiết bị máy móc do bên A đưa tới để lắp đặt vào công trình đều không được tính vào giá trị sản xuất xây dựng. + Phải là kết quả trực tiếp của hoạt động sản xuất xây lắp. + Phải là kết quả hoạt động sản xuất xây lắp theo đúng thiết kế, đúng qui trình công nghệ xây lắp trong hợp đồng giao nhận thầu. + Phải là kết quả sản xuất xây lắp hữu ích; không được tính vào giá trị sản xuất xây dựng những khối lượng công việc phá đi làm lại, những chi phí sửa chữa các công trình hư hỏng do không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế do bên B gây ra, nếu do bên A thay + Chỉ tính kết quả hoàn thành trong kỳ báo cáo, đối với khối lượng thi công dở dang thì tính vào giá trị sản xuất phần chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ. + Được tính toàn bộ giá trị của sản phẩm xây dựng vào giá trị sản xuất xây dựng, gồm: C + V + M. - Ngoài những nguyên tắc trên, giá trị sản xuất xây dựng còn được qui định tính thêm các khoản thu nhập sau của đơn vị xây dựng: + Khoản tiền chênh lệch do làm tổng thầu chung thu được của các đơn vị chia thầu khác. + Khoản thu do cho thuê phương tiện, xe máy thi công có công nhân điều khiển đi kèm theo. + Khoản thu được do bán những phế liệu, phế thải trong sản xuất xây dựng (chỉ tính khi đơn vị bán ra thu được tiền, không tính số tập trung trong kho, bãi chưa bán) * Phương pháp tính giá trị sản xuất xây dựng: Bao gồm: - Giá trị công tác xây dựng - Giá trị công tác lắp đặt máy móc thiết bị - Giá trị công tác sữa chữa lớn nhà cửa vật kiến trúc - Giá trị công tác thăm dò khảo sát thiết kế phát sinh trong quá trình thi công - Giá trị công tác xây dựng cơ bản khác và các khoản thu nhập khác được tính vào giá trị sản xuất xây dựng Tổng giá trị tất cả các loại công tác trên ta được giá trị sản xuất xây dựng. * Phương pháp tính giá trị sản xuất công tác xây dựng Công tác xây dựng gồm xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình xây dựng và giá trị lắp đặt máy móc thiết bị vào công trình. Giá trị sản xuất công tác xây dựng được tính là chi phí trực tiếp và gián tiếp theo đơn giá dự toán hợp đồng cho từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành (thành phẩm) và giá trị sản phẩm xây dựng dở dang. Công thức tính: G = pq + C + TL + GTGT (1.5) Trong đó: + P : đơn giá dự toán của 1 đơn vị khối lượng sản phẩm + q: Khối lượng thi công xong (hoặc khối lượng thi công dở dang quy ra khối lượng thi công xong) 13
  12. C: chi phí chung TL: thu nhập chịu thuế tính trước. GTGT: thuế giá trị gia tăng Ví dụ 1.3:Có số liệu sau đây của một doanh nghiệp xây dựng nhận thầu A, về kết quả xây dựng với một nhà dân dụng trong tháng 3 năm 2010 như sau: 1. Đổ bê tông dầm đá 1 x 2cm, vữa xi măng mác 200, khối lượng: 150m3, đơn giá dự toán: 650.000đồng/m3 2. Xây tường gạch ống: 10 x10 x20 cm, vữa xi măng mác 50, cao ≤ 4 cm, tường dày ≤ 30 cm, khối lượng: 500 m3 , đơn giá dự toán: 340.000 đồng/m3 . 3. Hoàn thành sơn nước tường trong nhà 1 nước trắng, 2 nước màu, khối lượng: 7.000 m2, đơn giá dự toán: 7.500 đồng/m2 . 4. Lát nền gạch 40 x 40 cm, khối lượng:420 m2, Đơn giá dự toán: 88.750 đồng/ m2. Cho biết tỷ lệ chi phí chung: 6%, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước là 5,5%, thuế giá trị gia tăng đầu ra: 10%. Yêu cầu: Giá trị sản xuất xây dựng trong tháng 3/2010. Bài giải: Ta áp dụng công thức: Σpq + C+ TL + GTGT Σpq = (650.000 x 150 + 340.000 x 500+ 7.500 x 7.000 + 88.750 x 420 ) = 357.275.000 đồng C = 6% x T = 6% x 357.275.000 = 21.436.500 đồng Z = 357.275.000 + 21.436.500 = 378.711.500 đồng TL = 5,5% ( T + C) = 5,5% 378.711.500 = 20.829.132,5 đồng G = (T+ C +TL) = (357.275.000 + 21.436.500 + 20.829.132,5 = 399.540.632,5 đồng GTGT = G x TXD GTGT = 399.540.632,5 x10% = 39.954.063 đồng GXD = G + GTGT = 439.494.695,5 đồng. Tuy nhiên, khi tính giá trị khối lượng sản phẩm xây dựng (gồm khối lượng thi công xong và khối lượng thi công dở dang) cần chú ý: - Đối với khối lượng thi công xong đến phần việc cuối cùng của đơn giá dự toán, đến giai đoạn quy ước (như đổ bê tông xong, xây tường xong, trát tường xong. . .) thì chỉ cần lấy khối lượng từng phần việc nhân với đơn giá dự toán, sau đó cộng thêm chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định. - Đối với khối lượng thi công dở dang là những khối lượng công việc đã làm trong kỳ nhưng chưa hoàn thành đến giai đoạn quy ước, chưa đủ điều kiện để nghiệm thu. Công thức: Qdd =  q. h (1.6) Trong đó: + Qdd: khối lượng thi công dở dang quy ra khối lượng thi công xong. + q: khối lượng công tác thi công dở dang của từng giai đoạn công việc. + h: tỷ trọng thời gian lao động hao phí của từng giai đoạn (bằng định mức thời gian từng giai đoạn so với thời gian định mức toàn bộ) * Phương pháp tính giá trị công tác lắp đặt máy móc thiết bị Công tác lắp đặt máy móc thiết bị là quá trình lắp đặt máy móc thiết bị lên trên nền hoặc bệ máy cố định (có ghi trong thiết kế dự toán xây lắp) để máy móc và thiết bị có thể hoạt động được, như lắp các thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, thiết bị thí nghiệm, thiết bị khám chữa bệnh.v.v. . . Giá trị khối lượng công tác lắp đặt máy móc thiết bị được tính gồm 2 phần: Giá trị đặt xong và giá trị lắp đặt dở dang. - Đối với khối lượng lắp máy xong: 14
  13. Công thức: Mp = (M x p) + C + TL + GTGT ( VA) (1.7) Trong đó: + Mp: giá trị dự toán công tác lắp máy xong + M: số tấn lắp máy xong từng bước quy đổi thành tấn máy lắp xong toàn bộ M = (m x tm) (1.8) + m: số tấn máy lắp xong từng bước + tm: tỷ trọng thời gian lắp xong từng bước cho 1 tấn máy trong tổng số thời gian lắp xong 1 tấn máy theo định mức + P: đơn giá lắp 1 tấn máy - Đối với khối lượng lắp máy dở dang được quy đổi thành khối lượng thi công xong: Công thức: Mp =(m x tm x th) (1.9) Trong đó: + m : Số tấn máy lắp đặt dở dang ở từng bước + tm : Tỷ trọng thời gian ở từng bước chiếm trong toàn bộ thời gian + th : Mức độ hoàn thành ở từng bước Ví dụ 1.4: Lắp đặt máy Y, trong kỳ đã lắp dở dang ở bước 3 là 20 tấn máy với tỷ lệ hoàn thành 50%, ở bước 6: 30 tấn với mức độ hoàn thành 60%. Hãy tính số tấn máy lắp dở dang quy đổi thành số tấn máy lắp xong. Biết rằng: Tỷ trọng của từng bước chiếm trong toàn bộ như sau Bước 1: 7% Bước 4: 17% Bước 2: 10% Bước 5: 19% Bước 3: 14% Bước 6: 20% Như vậy số tấn máy lắp dở dang quy đổi thành tấn máy lắp xong là: Mdd = (20 x 0,14 x 0,5) + (30 x 0,20 x 0,60) = 5 (tấn máy) * Phương pháp tính giá trị sản xuất công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc Sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiên trúc là dùng cấu kiện phụ tùng để thay thế những bộ phận cũ đã bị hao mòn hư hỏng, có nghĩa là phục hồi lại hình thái tự nhiên của nhà cửa, vật kiến trúc, đảm bảo cho nó phát huy tác dụng một cách bình thường. - Đối với những công việc có đơn giá dự toán thì tính theo công thức: GSCL = pq+ C +TL+GTGT (1.10) - Đối với những công việc chưa có đơn giá dự toán thì tính theo phương pháp thực chi, thực thanh, nhưng phải có bên A giám sát chặt chẽ và xác nhận thanh toán. * Phương pháp tính giá trị sản xuất công tác thăm dò, khảo sát thiết kế phát sinh trong quá trình thi công Giá trị sản xuất công tác này xẩy ra trong quá trình thi công do công nhân của đơn vị xây lắp tiến hành và phải được sự thoả thuận theo hợp đồng ký kết giữa 2 bên A và B theo thủ tục nghiệm thu thanh toán. Trường hợp này chỉ tính khối lượng hoàn thành (không tính khối lượng dở dang). Nếu công việc nào có đơn giá thì dựa vào đơn giá để tính, nếu không có đơn giá thì dựa vào thực thanh để tính. * Phương pháp tính giá trị sản xuất công tác xây dựng cơ bản khác và các khoản thu khác được tính vào giá trị sản xuất xây dựng Là khối lượng công tác xây dựng khác và những khoản thu khác, theo qui định được tính vào giá trị sản xuất xây dựng nhưng chưa được đề cập ở các phương pháp trên. Những khoản nào có giá dự toán, ghi trong các văn bản hợp đồng, biên bản xác nhận bổ sung, thì căn cứ vào giá dự toán để tính, những khoản nào chưa có giá dự toán, thì tính theo giá thực tế chi phí, nhưng phải có sự xác nhận thanh toán của bên A. Đặc biệt các khoản thu được như chênh lệch do làm tổng thầu chung, thu do cho thuê phương tiện, xe máy thi công phải có người điều khiển đi kèm, thu do bán phế liệu, phế phẩm thải ra trong quá trình sản xuất, đều tính theo các chứng từ thanh toán thực tế và đã thu được tiền về doanh nghiệp. 15
  14. * Giá trị sản xuất nông nghiệp (GONN ): - Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định, (thường tính theo mùa, vụ, hay năm) Bao gồm: * Giá trị sản phẩm trồng trọt - Giá trị sản phẩm chính và phụ của cây lâu năm: + Cây công nghiệp + Cây gia vị + Cây dược liệu + Cây ăn quả - Giá trị sản phẩm chính và phụ của cây ngắn ngày + Thóc, ngô, khoai, các loại rau, đậu + Các loại hoa - Giá trị chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ của sản phẩm trồng trọt * Giá trị sản phẩm chăn nuôi - Giá trị trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong năm của gia súc, gia cầm (không tính gia súc làm chức năng TSCĐ như heo nái, heo đực giống, bò lấy sữa, súc vật dùng để cày kéo) - Giá trị sản lượng các loại sản phẩm thu được trong năm không phải thông qua hoạt động giết thịt như trứng, sữa, lông cừu, mật ong .v .v . - Giá trị các loại thuỷ sản nuôi trồng trong năm. - Giá trị các loại sản phẩm phụ thu được trong năm - Giá trị chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ của sản phẩm dở dang thuộc hoạt động chăn nuôi. * Giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp: Như cày bừa thuê, gặt lúa, tưới tiêu * Nguyên tắc tính giá trị sản xuất nông nghiệp: - Được phép tính trùng trong nội bộ ngành - Đơn giá của sản phẩm nông nghiệp được tính theo đơn giá bình quân của người sản xuất, công thức: (qN tiêu thụ trên thị trường x p + qN không tiêu thụ trên thị trường x PUT) P = (qN tiêu thụ trên thị trường + qN không tiêu thụ trên thị trường) Trong đó: + P : đơn giá bình quân của người sản xuất + qN: số lượng sản phẩm nông nghiệp + P : đơn giá bán theo giá thị trường (giá hiện hành). + PUT: đơn giá ước tính theo giá thị trường * Phương pháp tính giá trị sản xuất nông nghiệp Công thức: GTSXNN = GTTT + GTCN + GTHĐDVNN (1.12) Trong đó: + GTSXNN: giá trị sản xuất nông nghiệp + GTTT: giá trị trồng trọt + GTCN: giá trị chăn nuôi + GTHĐDVNN: Giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp * Giá trị sản xuất thương mại: - Khái niệm: Giá trị sản xuất thương mại là hoạt động thương mại làm tăng giá trị của hàng hoá trong quá trình lưu chuyển từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng cuối cùng. Hoạt động của doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm khác với các doanh nghiệp sản xuất, những điểm khác biệt đó là: 16
  15. - Mua bán hàng hoá: Là hình thức trao đổi tiền - hàng giữa người mua với người bán, qua đó quyền sở hữu thay đổi, hàng hoá chuyển từ người bán sang người mua và tiền chuyển từ người mua sang người bán, nói cách khác người mua nhận hàng, người bán nhận tiền. Thống kê quy định các trường hợp cụ thể sau đây được coi là mua bán hàng hoá. + Bên bán đã trao hàng, bên mua đã nhận hàng nhưng vì lý do nào đó bên mua chưa thanh toán tiền cho bên bán. + Hàng gởi bán được coi là hàng bán khi thực tế đã bán. + Doanh thu về gia công sửa chữa vật phẩm tiêu dùng, cũng được coi là hoạt động bán hàng hoá + Các trường hợp sau đây không được coi là mua bán hàng hoá: + Bên mua đã thanh toán tiền cho bên bán, bên bán đã nhận tiền nhưng hai bên chưa giao nhận hàng. + Tổn thất, mất mát, hao hụt và dôi thừa hàng hoá trong quá trình kinh doanh. + Trả lại hàng hoá nhận bán hộ cho chủ hàng hoặc giao số hàng hoá đó cho đơn vị khác theo yêu cầu của chủ hàng. - Bán lẻ:Lưu chuyển hàng hoá bán lẻ là việc bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng để tiêu dùng vào nhu cầu cá nhân, hoặc các nhu cầu khác không có tính chất sản xuất; lưu chuyển hàng hoá bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hoá. Tuy nhiên trong điều kiện thực tế hiện nay, việc phân biệt bán lẻ hay bán buôn theo mục đích sử dụng là khó khăn. Do vậy, qui ước toàn bộ hàng hoá bán tại các quày hàng được coi như là hàng hoá bán lẻ. - Bán buôn (sỉ): Lưu chuyển hàng hoá bán buôn là việc giao dịch hàng hoá nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất. Những trường hợp sau đây được hạch toán là bán buôn: + Bán hàng cho các đơn vị sản xuất để sử dụng cho sản xuất + Bán hàng cho các đơn vị thương mại khác để tiếp tục chuyển bán. + Bán hàng cho các ngành ngoại thương để xuất khẩu. Những trường hợp sau đây không được hạch toán vào bán buôn +Tổn thất, hao hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Bán các loại bao bì, phế liệu thu nhặt. + Bán hàng cho các đơn vị sản xuất dùng cho nhu cầu tập thể. + Điều động hàng hóa trong nội bộ doanh nghiệp - Hàng hóa tồn kho: Hàng hóa tồn kho là một bộ phận sản phẩm xã hội; nhưng đã tách khỏi quá trình sản xuất đi vào lĩnh vực tiêu dùng, còn nằm lại ở khâu lưu thông dưới dạng dự trữ nhằm bảo đảm cho việc luân chuyển hàng hoá được tiến hành một cách liên tục. Hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp thương mại bao gồm: + Hàng hoá tồn kho tại khâu lưu thông, bao gồm hàng hoá tại kho cửa hàng, quầy hàng, trạm thu mua, hàng hoá bị trả lại còn nhờ bên mua giữ hộ, hàng gởi bán hộ. + Hàng hoá tồn kho trong gia công, bao gồm hàng hoá nguyên liệu (kể cả sản phẩm dở dang) của đơn vị hiện còn nằm tại các cơ sở sản xuất, gia công chế biến chưa thu hồi. + Hàng hoá đang trên đường vận chuyển bao gồm hàng hoá của đơn vị đang trên đường vận chuyển. * Phương pháp tính giá trị sản xuất thương mại + Phương pháp1: Công thức: Giá trị sản xuất thương mại = chi phí lưu thông + Lãi + thuế (1.13) + Phương pháp2: Công thức: Giá trị SX thương mại = Doanh số bán ra trong kỳ - trị giá vốn hàng hoá bán ra (1.14) 17
  16. b. Giá trị sản xuất doanh nghiệp phục vụ công cộng, phục vụ sinh hoạt, du lịch, khách sạn, nhà hàng Đây là nhóm ngành thực hiện các hoạt động dịch vụ công cộng phục vụ sinh hoạt, du lịch, khách sạn nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội, dân cư. Đặc điểm cơ bản của lĩnh vực này là không tạo ra sản phẩm vật chất như các ngành công nghiệp, nông nghiệp v.v . . nhưng tạo ra những giá trị dịch vụ hữu ích cho đời sống kinh tế, xã hội. Quá trình hoạt động dịch vụ được gắn liền với quá trình tiêu dùng nó; không cần phải qua khâu lưu thông thuộc ngành thương mại, cung ứng vật tư, vận tải. Do đó giá trị của hoạt động dịch vụ trong quá trình sản xuất cũng là giá trị của những hoạt động đó trong tiêu dùng. Do từng lĩnh vực hoạt động dịch vụ có những đặc điểm khác nhau, do đó phương pháp tính giá trị sản xuất cũng có những khía cạnh riêng phù hợp với từng loại doanh nghiệp, cụ thể: - Đối với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ công cộng, nguồn thu chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước cấp toàn bộ, hoặc cấp một phần. Giá trị sản xuất bằng tổng chi phí thường xuyên trong năm, hoặc bằng tổng thu từ ngân sách (không kể vốn đầu tư cơ bản, mua sắm tài sản cố định) trong một năm. Các khoản chi phí thường xuyên bao gồm: + Lương chính, phụ cấp lương. + Sinh hoạt phí cán bộ đi học. + Bảo hiểm xã hội. + Các loại tiền thưởng + Phúc lợi tập thể + Y tế, vệ sinh + Công tác phí. + Hội nghị phí. + Nghiệp vụ phí. + Chi đi công tác và chữa bệnh ở nước ngoài. + Các khoản chi tiếp khách nước ngoài. + Chi sửa chữa các công trình lớn, nhỏ không thuộc vốn xây dựng cơ bản. - Đối với doanh nghiệp quốc doanh, hợp tác xã không do ngân sách cấp kinh phí mà kinh doanh độc lập, giá trị sản xuất bằng tổng doanh thu trong năm. - Đối với doanh nghiệp tư nhân, giá trị sản xuất bằng tổng doanh thu trong năm c. Giá trị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm) ( Ký hiệu VA = Value Added) * Khái niệm: Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi phần chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất kinh doanh do chính bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định. Do vậy để tính giá trị tăng thêm thống kê phải xác định đúng chi phí trung gian. d. Chi phí trung gian (ký hiệu IC: Intermediational Cost) Một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu thành trong giá trị sản phẩm và được thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và dưới dạng dịch vụ sản xuất Do đặc điểm, tính chất sản xuất của từng loại doanh nghiệp; nên giữa các loại hình doanh nghiệp có những khoản chi phí trung gian giống nhau và khác nhau * Chi phí trung gian công nghiệp bao gồm những khoản chi phí sau: - Chi phí vật chất thường xuyên, gồm có: + Nguyên, vật liệu chính. + Vật liệu phụ, bao bì. + Bán thành phẩm mua ngoài. + Điện, nhiên liệu, chất đốt. + Công cụ lao động nhỏ. + Vật tư đưa vào sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. + Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy. + Trang phục bảo hộ lao động. 18
  17. + Chi phí văn phòng phẩm. + Chi phí vật chất khác. - Chi phí dịch vụ, gồm có: + Công tác phí. + Tiền thanh toán các hợp đồng sản phẩm hay dịch vụ thuê ngoài + Tiền thuê nhà cửa máy móc, thiết bị, kho bãi + Tiền thuê sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng TSCĐ. + Tiền chi trả đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên. + Tiền hổ trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học. + Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, ngân hàng, tư vấn kinh doanh. + Tiền cước bưu điện, vận tải, lệ phí bảo hiểm nhà nước về tài sản. + Chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh và vệ sinh khu vực. + Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán. + Tiền trả các dịch vụ khác: in, sao, chụp tài liệu. * Chi phí trung gian của hoạt động thương mại bao gồm những khoản chi phí: - Chi phí vận tải bốc xếp sau khi trừ phần thuê ngoài. - Chi hoa hồng. - Chi dịch vụ phí ngân hàng và tín dụng. - Chi phí công cụ lao động nhỏ. - Chi phí hao hụt tổn thất hàng hoá. - Phần chi phí vật chất và dịch vụ khác như: chi phí bảo quản, chọn lọc, đóng gói bao bì, chi phí trực tiếp khác, chi phí quản lý hành chính. *. Phương pháp tính giá trị gia tăng + Phương pháp sản xuất: Là phương pháp gián tiếp tính dựa vào tài liệu giá trị sản xuất và chi phí trung gian Công thức: VA = GO – IC (1.15) Trong đó: VA: giá trị gia tăng GO: giá trị sản xuất IC: chi phí trung gian - Phương pháp phân phối: Bằng tổng các yếu tố sau: VA = C1 + V+M (1.16) Trong đó: C1: chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ giá trị khấu hao tài sản cố định đã trích trong kỳ. V: thu nhập của người lao động là tổng các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh mà họ tham gia, ví dụ như tiền lương, và tiền thưởng có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số phát sinh trong kỳ báo cáo; tổng số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (chỉ tính phần mà doanh nghiệp phải nộp cho người lao động tự nộp tiền lương của mình), phụ cấp đi lại và các khoản phụ cấp khác tính vào giá thành sản phẩm; các khoản thu khác mà người lao động nhận trực tiếp như tiền lưu trú công tác, quà tặng. M: thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm: thuế sản xuất kinh doanh là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; lợi nhuận và các khoản phải nộp khác bao gồm: lợi nhuận trước khi nộp thuế, lợi tức trả lãi tiền vay, các khoản thuế và lệ phí phải nộp khác ngoài thuế sản xuất, giá trị nộp cơ quan quản lý cấp trên. e. Giá trị gia tăng thuần (NVA = Net value Added) * Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định - Phương pháp sản xuất Công thức: NVA = VA – C1 (1.17) 19
  18. - Phương pháp phân phối Công thức : NVA = V + M (1.18) Ba chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần được biểu hiện trong sơ đồ sau: Giá trị sản xuất (GO) = C1 + C2 + V + M Chi phí trung gian (IC): C2 Giá trị gia tăng (VA) = C1 + V + M Giá trị gia tăng thuần (NVA) Khấu hao TSCĐ (C1 ) (V +M) g. Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp * Khái niệm: Là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất trong một thời kỳ nhất định chuẩn bị đưa ra thị trường * Phương pháp xác định Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá =  p.q (1.19) Trong đó: + P: đơn giá bán sản phẩm hàng hoá (giá hiện hành) + q: khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất h. Tổng doanh thu * Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. * Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu: Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ được doanh nghiệp đã sản xuất và kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả tiền lương và tiền thưởng cho người lao động, trích nộp bảo hiểm, nộp các khoản thuế theo luật định. Doanh thu là điều kiện để thực hiện tái sản xuất đơn giản cũng như mở rộng. Thực hiện doanh thu là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau. Do đó việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy nếu chỉ tiêu doanh thu không được thực hiện hay thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Các nhân cố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc cung cấp dịch vụ lao vụ: Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ càng nhiều thì doanh thu càng cao. Tuy nhiên khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm. - Giá bán sản phẩm: Giá bán cao hay thấp không phải là do ý chủ quan của doanh nghiệp mà tuỳ thuộc vào thị trường và chất lượng sản phẩm, trong trường hợp các 20
  19. nhân tố khác không thay đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu. Vì vậy doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lãi để tái đầu tư. - Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố cạnh tranh đối với các sản phẩm cùng loại, quyết định đến khối lượng sản phẩm bán ra và do đó quyết định đến doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền và tăng doanh thu. - Kết cấu mặt hàng: Trong sản xuất có những mặt hàng yêu cầu chi phí tương đối ít nhưng giá bán lại cao, nhưng cũng có những mặt hàng chi phí nhiều mà giá bán thấp, do đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu. - Công tác tổ chức kiểm tra và tiếp thị: Việc tổ chức kiểm tra tình hình thanh toán và tổ chức tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, bảo hành đều có ý nghĩa quan trọng góp phần tăng doanh thu bán hàng. i. Phương thức xác định doanh thu: Công thức: Tổng doanh thu = p.q (1.20) Trong đó: + P: Đơn giá bán sản phẩm hàng hóa + q: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ k. Lợi nhuận kinh doanh * Khái niệm: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ thu nhập còn lại, sau khi đã bù đắp những chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). * Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận: - Lợi nhuận thu từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ hay dịch vụ của doanh nghiệp (còn gọi là lãi thu từ kết quả sản xuất kinh doanh) - Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính: lợi nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, thu lãi bán hàng ngoại tệ, thu cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu và trái phiếu. - Lợi nhuận từ hoạt động khác: là các khoản lãi thu được trong năm mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc những khoản lãi thu được không đều đặn và không thường xuyên như thu tiền nộp phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, các khoản nợ không xác định được chủ. . . * Ý nghĩa: - Là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm, nó biểu hiện kết quả sự phấn đấu của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp về mặt tổ chức, kinh tế, kỹ thuật đồng thời cũng thể hiện sự tác động của các điều kiện mọi cảnh. - Lợi nhuận là nguồn gốc để doanh nghiệp tích luỹ tái đầu tư, tăng trưởng, phát triển, là điều kiện để góp phần nâng cao đời sống và điều kiện làm việc của người lao động trong doanh nghiệp, là nguồn để sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách, góp phần cơ bản tạo nên sự vững mạnh cho hệ thống tài chính quốc gia. Tuy nhiên, lợi nhuận còn phụ thuộc nhiều nhân tố khách quan khác như môi trường kinh doanh, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động . . . nên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu duy nhất để xem xét, đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp mà còn phải sử dụng một số chỉ tiêu phân tích khác bổ sung như chỉ tiêu về giá thành và mức hạ giá thành, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận. * Phương pháp xác định Công thức Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh (1.21) 21
  20. 1.4.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH SẢN PHẨM 1.4.1. Phân tích hoàn thành kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm Chỉ số hoàn thành kế hoạch được tính riêng cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp (theo đơn vị hiện vật) Số tương đối: q Iq = 1 100(%) (1.22) qo - Chênh lệch tuyệt đối: q1 – qo (1.23) Trong đó: + qo: khối lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch (gốc) + q1: khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế (báo cáo) 1.4.2. Phân tích hoàn thành kế hoạch sản xuất nhiều loại sản phẩm: (giá trị) Chỉ số hoàn thành kế hoạch sản xuất tháng (quý, năm) - Số tương đối:  P0. q 1 IGO (1.24)  P0. q 0 - Chênh lệch tuyệt đối: P0q1 - P0q0 (1.25) Trong đó: + P: đơn giá cố định từng loại sản phẩm + q1: Khối lượng sản phẩm hiện vật kỳ thực tế + qo: khối lượng sản phẩm hiện vật kỳ kế hoạch. + ΣPq1: tổng giá trị sản phẩm hàng hoá sản xuất kỳ thực tế. + ΣPqo: tổng giá trị sản phẩm hàng hoá sản xuất kỳ kế hoạch Chỉ số hoàn thành kế hoạch sản xuất, chịu ảnh hưởng sự biến động của kết cấu mặt hàng và số lượng sản phẩm sản xuất, do đó khi đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng ta cần loại bỏ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng để đánh giá chính xác hơn. 1.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HẠCH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 1.5.1. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ 1 loại sản phẩm Thể hiện khối lượng tiêu thụ từng sản phẩm, từng mặt hàng chủ yếu trong kỳ nhưng không tổng hợp để đánh giá chung cho toàn doanh nghiệp Công thức: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế % hoàn thành KH tiêu thụ = x 100% (1.26) Khối lượng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch 1.5.2. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nhiều loại SP (giá trị) Công thức P. q Tỷ lệ hoàn thành KH tiêu thụ: DN  k 1 (1.27)  Pk . q0 22
  21. Trong đó: + q1: số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế + qo: số lượng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch + Pk: đơn giá bán kế hoạch 1.6. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Chất lượng là một thuộc tính quan trọng của sản phẩm. Những sản phẩm có chất lượng tốt sẽ đem lại sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng, họ không những trở thành những khách hàng trung thành mà còn quảng cáo cho nhiều người cùng sử dụng sản phẩm đó. Chất lượng có thể hiểu là toàn bộ những tính chất và đặc điểm của một sản phẩm hay dich vụ, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của khách hàng. Nhiều người có thể đánh giá chất lượng sản phẩm, song khách hàng đánh giá thế nào về chất lượng của sản phẩm mới quan trọng vì quyết định mua hàng của họ có ảnh hưởng tới sự thành bại của một sản phẩm hay dịch vụ và thường là cả số phận của doanh nghiệp. Thống kê chất lượng sản phẩm thường được tiến hành trong hai trường hợp sau: 1.6.1. Trường hợp sản phẩm có chia bậc chất lượng a. Phương pháp tỷ trọng Theo phương pháp này trước hết ta tính tỷ trọng của từng phẩm cấp, chiếm trong tổng thể kỳ gốc và kỳ báo cáo. Sau đó tiến hành so sánh từng loại phẩm cấp giữa hai thời kỳ và so sánh giữa các loại phẩm cấp trong cùng kỳ. Nếu sản phẩm loại tốt chiếm tỷ trọng lớn hơn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc), sản phẩm loại xấu chiếm tỷ trọng thấp hơn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc) cho thấy chất lượng sản phẩm sản xuất ở kỳ báo cáo tốt hơn kỳ gốc và ngược lại. Ví dụ 1.5: Có số liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A trong 2 kỳ báo cáo như sau: Bảng 1-3 Khối lượng sản phẩm sản xuất (sp) Đơn giá cố định Sản phẩm A Kỳ gốc Kỳ báo cáo ( 1.000 đồng/sp) Loại I 10.500 13.125 50 Loại II 4.500 4.375 40 Cộng 15.000 17.500 X Yêu cầu: Đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp tỷ trọng Theo tài liệu bảng 1-3, ta lập bảng tính sau: Bảng 1- 4 Kỳ gốc Kỳ báo cáo Sản phẩm A Lượng SP (sp) Tỷ trọng (%) Lượng SP (sp) Tỷ trọng (%) Loại I 10.500 70 13.125 75 Loại II 4.500 30 4.375 25 Cộng 15.000 100 17.500 100 Nhận xét: Qua kết quả tính toán bảng 1-4 ta thấy, tỷ trọng kỳ báo cáo so với kỳ gốc của sản phẩm A có chiều hướng tăng lên, biểu hiện loại I tăng từ 70% lên 75%, loại II có xu hướng giảm từ 30% xuống 25%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. b. Phương pháp đơn giá bình quân (P) * Đối với trường hợp doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm Công thức: 23
  22. Pq p  (1.28)  q Trong đó: + p: giá cố định của sản phẩm theo mỗi bậc chất lượng + q: khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại Giá sản phẩm ở các mức độ chất lượng khác nhau sẽ khác nhau khi giá bình quân tăng (giảm) sẽ thể hiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp tăng (giảm) tương. Do đó để loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá cả thống kê sử dụng giá cố định Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất Công thức: GO = (P1 P0 )q1 (1.29) + p1 : đơn giá bình quân kỳ báo cáo của từng loại sản phẩm sản xuất + P0 : đơn giá bình quân kỳ gốc của từng loại sản phẩm sản xuất +  q1 : Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo Nhận xét : Qua công thức trên chúng ta thấy nếu giá bình quân sản phẩm thay đổi chủ yếu là do chất lượng sản phẩm thì lúc đó giá trị sản xuất: - Tăng khi chất lượng được nâng lên - Giảm khi chất lượng sản phẩm giảm đi. Ví dụ 1.6: Vận dụng số liệu ví dụ 1.5, hãy đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp đơn giá bình quân Theo tài liệu bảng 1-3, ta có: 50x10.500 + 40x4.500 P = =47 (1.000 đồng/sp) o 15.000 50x13.125+ 40x4.375 =47,5 (1.000 đồng/sp) P = 1 17.500 GO = (47,50 – 47) 17.500 = 8.750 (1.000 đồng) Nhận xét: Đơn giá bình quân kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 500đ/sản phẩm. Điều này chứng tỏ nếu như giá cả sản phẩm thay đổi chủ yếu là do chất lượng sản xuất, chất lượng sản phẩm A giữa 2 kỳ được tăng lên làm cho giá trị sản xuất tăng 8.750.000đ b. Đối với trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm Trong trường hợp này ta sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng - Số tương đối:  P1 q 1 IC (1.30)  p0 q 1 - Chênh lệch tuyệt đối: GO =  P1 q 1 -  p0 q 1 Trong đó: + IC: chỉ số chất lượng tổng hợp nhiều loại sản phẩm + P0 : đơn giá bình quân từng loại sản phẩm kỳ báo cáo + q1: khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo c. Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân (H) Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân được áp dụng để đánh giá tình hình sản xuất 24
  23. về mặt chất lượng cho 1 loại sản phẩm và nhiều loại sản phẩm, trình tự phân tích: - Xác định hệ số phẩm cấp bình quân từng kỳ: Công thức: pq H  (1.32)  p1q Trong đó: + P: giá cố định của sản phẩm theo mỗi bậc chất lượng + q: Khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại + p1: đơn giá cố định của sản phẩm loại cao nhất - Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất + Đối với 1 loại sản phẩm GO = ( HH1 o )q1p1 (1.33) + Đối với nhiều loại sản phẩm: GO = ( HH1 o )p1q1 (1.34) Ví dụ 1.7: Vận dụng số liệu ví dụ 1.5, hãy đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân. Theo tài liệu bảng 1 – 3, ta xác định hệ số phẩm cấp kỳ gốc và kỳ báo cáo: 50 x 10.500 + 40 x 4.500 H = = 0,94 o 15.000 x 50 50x13.125+40x4.375 H = = 0,95 1 17.500x50 GO = (0,95 – 0,94) x (17.500 x 50) = 8.750 (1.000 đồng) Nhận xét: Hệ số phẩm cấp bình quân kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 0,01 (0,95 – 0,94). Điều này chứng tỏ chất lượng sản phẩm tăng, do đó làm cho giá trị sản xuất sản phẩm A tăng 8.750.000 đồng 1.6.2. Trường hợp sản phẩm không chia bậc chất lượng Trường hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không chia bậc chất lượng như sản xuất sản phẩm hoá chất, thuốc tân dược, phích nước, bóng điện, đồng thời các sản phẩm lại được đánh giá bằng nhiều tiêu chuẩn chất lượng khác nhau. Ví dụ như phích nước thường được đánh giá chất lượng ở tuổi thọ (độ bền), khả năng giữ nhiệt, kiểu dáng, độ đẹp và bóng của vỏ,. . . a. Đối với 1 loại sản phẩm Muốn đánh giá chất lượng của sản phẩm thống kê căn cứ vào các tài liệu kiểm tra của bộ phận kỹ thuật (KCS). Trong trường hợp này doanh nghiệp phải tổ chức điều tra chọn mẫu 1 lô hàng để xác định mức độ đạt được theo từng tiêu chuẩn để đánh giá. Giả sử theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tuổi thọ của phích nước 100 điểm, khả năng giữ nhiệt 150 điểm, kiểu dáng 50 điểm, độ đẹp và bóng của vỏ 30 điểm. Theo số liệu thống kê của doanh nghiệp sản xuất phích nước cho thấy như sau: 25
  24. Bảng 1-5 Chỉ số chất Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chuẩn l ư ợ ng Điểm thực tế đạt được kỹ Thuật Kế hoạch Thực tế 1. Tuổi thọ 100 90 100 2. Khả năng giữ nhiệt. 150 150 160 3. Kiểu dáng 50 50 60 4. Độ đẹp và bóng của vỏ 30 36 28 Theo số liệu thống kê trên cho thấy: - Kỳ kế hoạch: Doanh nghiệp sản xuất phích nước chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về tuổi thọ, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về khả năng giữ nhiệt và kiểu dáng, vượt tiêu chuẩn kỹ thuật về độ đẹp và bóng của vỏ. - Kỳ thực tế: Doanh nghiệp phấn đấu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về tuổi thọ vượt tiêu chuẩn kỹ thuật về khả năng giữ nhiệt và kiểu dáng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về độ đẹp và bóng của vỏ. Để đánh giá chung mức độ đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm cần phải tính Bảng 1-6 Chỉ số chất lượng Chỉ tiêu kỹ thuật Kỳ kế hoạch so Kỳ thực tế với tiêu chuẩn kỹ So với tiêu So với thuật chuẩn kỹ thuật Kỳ kế hoạch 1. Tuổi thọ 0,9 1 1,111 2. Khả năng giữ nhiệt. 1 1,066 1,066 3. Kiểu dáng 1 1,2 1,2 4. Độ đẹp và bóng của vỏ 1,2 0,933 0,777 Để đánh giá về mặt chất lượng của sản phẩm sản xuất thống kê sử dụng chỉ số chất lượng tổng hợp theo công thức: Chỉ số chất lượng tổng hợp = Tích số các chỉ số của các mặt chất lượng sp đó (1.35) Theo số liệu bảng 1- 6, ta có: - Chỉ số chất lượng tổng hợp kỳ kế hoạch so với tiêu chuẩn kỹ thuật ( 0,9 x 1 x 1 x 1,2 ) = 1,08 - Chỉ số chất lượng tổng hợp kỳ thực tế so với tiêu chuẩn kỹ thuật (1 x 1,066 x 1,2 x 0,933) = 1,193 - Chỉ số chất lượng tổng hợp kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch (1,111 x1,066 x1,2 x 0,777) = 1,104 Như vậy nếu so sánh chỉ số chất lượng tổng hợp thì chất lượng sản phẩm của kỳ thực tế nhìn chung cao hơn so với tiêu chuẩn kỹ thuật và kỳ kế hoạch, có nghĩa là doanh nghiệp không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng sản xuất sản phẩm. 26
  25. b. Đối với nhiều loại sản phẩm Khi nghiên cứu chất lượng tổng hợp của nhiều loại sản phẩm thống kê dùng phương pháp chỉ số. - Số tương đối: iC pq1 IC = 1.36)  pq1 - Chênh lệch tuyệt đối: iC pq1 -  pq1 (1.37) Trong đó: + IC: chỉ số chất lượng tổng hợp của nhiều loại sản phẩm + iC: chỉ số chất lượng của từng loại sản phẩm + p1: khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại kỳ báo cáo + p: đơn giá cố định của từng loại sản phẩm. 1.6.3. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp đều mong muốn không có sản phẩm hỏng song nó vẫn tồn tại đối với hầu hết các doanh nghiệp. Phấn đấu giảm giá sản phẩm hỏng là điều cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất, vì sự tồn tại của sản phẩm hỏng chứng tỏ doanh nghiệp phải tốn một lượng chi phí mà không thu được kết quả gì. Để đánh giá tỷ lệ sản phẩm hỏng, thống kê sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng, cho 2 trường hợp sau: a. Đối với một loại sản phẩm Số lượng sản phẩm hỏng từng loại t = x 100 (%) (1.38) C Số lượng sản phẩm từng loại (bao gồm SP tốt + SP hỏng) Trong đó: - tC : Tỷ lệ sai hỏng cá biệt b. Đối với nhiều loại sản phẩm Để đánh giá chung tình hình sai hỏng do nhiều loại sản phẩm, thống kê sử dụng tỷ lệ sai hỏng bình quân Công thức: Chi phí thiệt hại về sản xuất sản phẩmhỏng Tỷ lệ sai hỏng bình quân = x 100(% ) (1.39) Tổng chi phí sản xuất trong kỳ Trong đó: Chi phí thiệt hại về sản xuất sản phẩm hỏng được xác định theo công thức: Chi phí sửa chữa Chi phí thiệt hại về sản Chi phí sản xuất sản phẩm = sản phảm hỏng có + (1.40) xuất sản phẩm hỏng hỏng không thể sửa chữa được thể sửa chữa được 27
  26. Câu hỏi ôn tập chương 1 1. Trình bày nguyên tắc chung để xác định giá trị sản xuất của doanh nghiệp. Hãy nêu nội dung và phương pháp tính GO, VA và NVA. 2. Hãy nêu các hình thức biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. 3. Trình bày các đơn vị đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phổ biến trong thống kê. 4. Trình bày các nguyên tắc xác định giá trị sản xuất xây lắp. 5. Xét về mặt giá trị, giá trị sản xuất bao gồm mấy bộ phận? Trình bày nội dung cụ thể từng bộ phận. 6. Trình bày khái niệm, nguyên tắc và những điều cần lưu ý khi tính chi phí trung gian. Bài tập chương 1 Bài 1: Có số liệu thống kê ở 1 DN như sau: Khối lượng SPSX (C) Đơn giá Loại SP (1000đ) Kỳ báo cáo Kỳ gốc 1 1200 15 1000 2 2800 10 3000 3 400 12 5000 Yêu cầu: Đánh giá chất lượng sản phẩm của DN theo 3 phương pháp: Phương pháp tỷ trọng, phương pháp đánh giá bình quân? Bài tập 2 Có số liệu về mức tiêu thụ sản phẩm của một DN như sau : Doanh thu Biến động lượng bán kỳ báo cáo Tên sản phẩm so với kỳ gốc (%) Báo cáo Kỳ gốc A 30 +20 25 B 20 -10 30 Yêu cầu : a. Tính chỉ số giá cả của hàng hóa tiêu thụ. b. Phân tích biến động tổng doanh thu của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do các nguyên nhân. 28
  27. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG I 1. TS Nguyễn Văn Bình , Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia Thành phố HCM năm 2007 2. PGS - TS Lê Văn Bách , Thống kê kinh doanh, NXB giáo dục năm 2007 3. TS – Nguyễn Thành Sơn , Thống kê kinh tế, NXB Thống kê năm 2006 4. TS Lưu Văn Cương , Thống kê Doanh nghiệp , NXB Hà Nội năm 2005 5. TS Nguyễn Văn Túc , Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp , Trường Học viện tài chính năm 2007 29
  28. Chương 2 THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu: - Hiểu được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , phân tích được tổng chi phí sản xuất - Phân tích giá thành bình quân và sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành bình quân - Hiểu và phân tích hiệu suất chi phí sản xuất Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải tiêu hao 3 yếu tố trên để làm ra sản phẩm vật chất và dịch vụ, đồng thời tạo ra chi phí tương ứng đó là chi phí về lao động sống, chi phí về tư liệu lao động và chi phí về đối tượng lao động. Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên và luôn luôn thay đổi. Do vậy để quản lý chi phí một cách có hiệu quả thống kê cần nắm vững ý nghĩa, nhiệm vụ, tác dụng của từng loại chi phí, phân loại và sử dụng chi phí tiết kiệm góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận đây là một trong những điều kiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 2.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1.1. Ý nghĩa Thống kê giá thành sản phẩm nhằm mục đích tìm ra quy luật biến động giá thành đơn vị và toàn bộ sản phẩm, góp phần cung cấp số liệu cho công tác quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định về chi phí sản xuất, và phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm. Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm cho từng thời điểm, từng khu vực. 2.1.2. Nhiệm vụ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy thống kê giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thu thập số liệu có liên quan đến việc phân bổ các khoản chi phí sản xuất vào giá thành từng loại sản phẩm. - Nghiên cứu phân tích mức độ ảnh hưởng từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm, cung cấp các thông tin, các số liệu thu thập được cho công tác quản trị doanh nghiệp, để đề ra các quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh. - Nghiên cứu xu thế biến động giá thành đơn vị sản phẩm, và toàn bộ sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh. - Nghiên cứu mối quan hệ giữa giá thành và giá bán của từng loại sản phẩm. 2.2. KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí a. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệu bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất, chi phí lưu thông (chi phí tiêu thụ sản phẩm) và các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) b. Phân loại chi phí sản xuất * Căn cứ theo nội dung kinh tế: Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm 5 yếu tố: - Chi phí NVL mua ngoài: là toàn bộ giá trị của các loại NVL mua từ bên ngoài, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, . . . 30
  29. - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương. - Chi phí về khấu hao tài sản cố định. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ, đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp (như chi phí trả tiền điện, nước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa máy móc thiết bị . . . ) - Chi phí bằng tiền khác. * Căn cứ theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các khoản mục sau: - Chi phí NVL trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung. - Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí thuê cửa hàng, chi phí bảo hành, quảng cáo, khuyến mãi .v .v . - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp, như chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, hội họp, lương và phụ cấp của đội ngũ quản lý doanh nghiệp. Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính được giá thành các loại sản phẩm, đồng thời xác định ảnh hưởng của sự biến động từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩm, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giá thành. * Căn cứ theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất: Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được phân thành chi phí khả biến và chi phí bất biến - Chi phí khả biến: là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi (tăng hoặc giảm) của sản lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc doanh thu tiêu thụ như chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng.v.v. - Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí): là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi ít khi khối lượng sản phẩm sản xuất (hay tiêu thụ) tăng hoặc giảm như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; chi phí bảo hiểm; chi phí trả lương ho các nhà quản lý, các chuyên gia; các khoản thuế; khoản chi phí thuê tài chính hoặc thuê bất động sản; chi phí bảo hiểm rủi ro, chi phí điện thắp sáng doanh nghiệp * Tác dụng: Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp này, cho ta thấy mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng sản xuất sản phẩm, giúp cho các nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích hợp với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được sản lượng sản xuất, hoặc doanh thu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm a Khái niệm và ý nghĩa của giá thành sản phẩm * Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định. * Ý nghĩa của giá thành sản phẩm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải hiểu sâu sắc ý nghĩa của giá thành sản phẩm - Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Để quyết định sản xuất một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệp cần phải nắm được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu phải biết được chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Trên cơ sở đó xác định hiệu quả kinh doanh của các loại sản phẩm. Qua đó, doanh nghiệp lựa chọn loại sản phẩm để sản xuất và quyết định khối lượng sản phẩm sản xuất nhằm đạt lợi nhuận tối đa. 31
  30. - Giá thành là một công cụ quan trọng để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Ý nghĩa này được thực hiện thông qua việc phân tích sự biến động cơ cấu giá thành giữa các kỳ. - Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm. b. Phân loại giá thành sản phẩm *. Căn cứ vào tài liệu tính toán: giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành định mức - Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xây dựng trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật, và dựa trên số liệu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kỳ trước. - Giá thành thực tế: Là loại giá thành được xây dựng sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất, hoặc một thời kỳ sản xuất, được xác định trên cơ sở chi phí thực tế đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. - Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính toán dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật. Tác dụng: Cách phân loại này tạo cơ sở để phân tích, so sánh giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch, qua đó rút ra những kết luận, những biện pháp cần thiết để quản lý cho phù hợp. * Căn cứ theo các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh và phạm vi chi phí phát sinh: giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại. - Giá thành sản xuất: Bao gồm những chi phí phát sinh cho việc sản xuất sản phẩm ở phân xưởng như: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định. + Chi phí sản xuất chung: chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài .v .v . - Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cụ thể như sau: + Giá thành sản xuất của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ. + Chi phí bán hàng: chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ như chi phí tiền lương, và các khoản phụ cấp của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bốc vác, vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí sử dụng cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp. 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÀ TRÌNH ĐỘ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH 2.3.1. Phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm theo thời gian Để nghiên cứu biến động của giá thành đơn vị sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp, thống kê dùng phương pháp chỉ số. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có thể sử dụng chỉ số liên hoàn hoặc định gốc a. Nghiên cứu sự biến động của giá thành đơn vị sản phẩm Vận dụng chỉ số trong nghiên cứu thống kê, tính 2 dãy chỉ số: * Chỉ số liên hoàn: Dãy chỉ số này được tính bằng cách lấy giá thành đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ trước liền kề. 32
  31. Công thức : ZZ1 2 ZZZ3n 1 n IZ , , , , , (2.1) ZZZZZo1 2 n 2 n 1 * Chỉ số định gốc: Dãy chỉ số được tính bằng cách lấy giá thành đơn vị sản phẩm của các kỳ nghiên cứu so với gá thành đơn vị sản phẩm được chọn làm gốc so sánh, thường là giá thành đơn vị sản phẩm kỳ thứ nhất trong dãy số nghiên cứu: Công thức: ZZ1 2 ZZZ3n 1 n IZ , , , , , (2.2) ZZZZZo o o o o Trong đó: + Zo: giá thành đơn vị sản phẩm năm gốc + Zi (i = 1,2 n): giá thành đơn vị sản phẩm năm thứ 1, 3, 3 thứ n Ví dụ 2.1: Có số liệu sau đây về tình hình giá thành sản phẩm của doanh nghiệp A biến động qua các năm như sau: Bảng 2-1 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Giá thành Giá Giá Giá Sản Số lượng Số lượng Số lượng đvsp năm thành thành thành phẩm SPSX SPSX SPSX 2006 (đ/sp) đơn vị đơn vị đơn vị (sp) (sp) (sp) SP (đ/sp) SP (đ/sp) SP (đ/sp) A 150.000 140.000 1.000 130.000 1.500 125.000 2.200 B 200.000 195.000 1.500 185.000 2.000 182.000 3.000 C - 400.000 500 390.000 600 375.000 1.000 Yêu cầu: Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm của DN A theo thời gian. Theo số liệu bảng 2 – 1 ta có : * Chỉ số liên hoàn - Sản phẩm: 140.000 + Năm 07/06: IZ = = 0,933 (hay 93,3%) 150.000 Giá thành phẩm A năm 2007 so với năm 2006 giảm 6,7% 130.000 + Năm 08/07: IZ = = 0,9286 (hay 92,86%) 140.000 Giá thành sản phẩm A năm 2008 so với năm 2007 giảm 7,14% 125.000 + Năm 09/08: IZ = = 0,962 (hay 96,2%) 130.000 Giá thành sản phẩm A năm 2009 so với năm 2008 giảm 3,8% Tương tự tính chỉ số giá thành của các sản phẩm B, C. * Chỉ số định gốc: - Sản phẩm A: 140.000 + Năm 07/06: IZ = = 0,933 (hay 93,3%) 150.000 Giá thành phẩm A năm 2007 so với năm 2006 giảm 6,7% 130.000 + Năm 08/06 IZ = = 0,8666 (hay 86,66%) 150.000 Giá thành sản phẩm A năm 2008 so với năm 2006 giảm 13,34% 33
  32. 125.000 + Năm 09/06 IZ = = 0,833 (hay 83,3%) 150.000 Giá thành sản phẩm A năm 2009 so với năm 2006 giảm 16,7% Tương tự tính chỉ số giá thành của các sản phẩm B, C b. Nghiên cứu biến động của giá thành nhiều loại sản phẩm * Chỉ số liên hoàn Công thức: Z1 q 1  Z 2 q 2  Zn q n IZ ; , (2.3) Z0 q 1  Z 1 q 2  Zn 1 q n *Chỉ số định gốc: Công thức: Z1 q 1  Z 2 q 2  Zn q n IZ ; , , (2.4) Z0 q 1  Z 0 q 2  Z 0 q n Trong đó: + qi (i = 1,2 ., n): khối lượng sản phẩm sản xuất năm thứ 1, 2, 3, , thứ n) Kết quả tính toán của 2 chỉ số liên hoàn và định gốc đều phản ánh xu hướng, mức độ biến động giá thành tổng hợp nhiều loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong kỳ nghiên cứu 2.3.2. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành a. Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành * Đối với một loại sản phẩm: Công thức: Z1 IZ (2.5) Z K Trong đó: + Zl: giá thành đơn vị sản phẩm thực tế + Zk: giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch Lượng tiết kiệm hay vượt chi: - Đơn vị sản phẩm: Z1 – Zk (2.6) - Toàn bộ khối lượng sản phẩm: (Z1 – Zk) q1 (2.7) b. Đối với nhiều loại sản phẩm  z1 q 1 Công thức: IZ (2.8)  zK q1 Lượng tiết kiệm hay vượt chi của toàn bộ sản phẩm: z1q1 -zkq1 = (z1 – zk).q1 (2.9) Trong đó: + Z1: giá thành đơn vị sản phẩm thực tế + Zk: giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch + q1: khối lượng sản phẩm của từng loại sản phẩm thực tế + qk: khối lượng sản phẩm của từng loại sản phẩm kế hoạch b. Phân tích tình hình biến động của tổng chi phí sản xuất do ảnh hưởng của 2 nhân tố: giá thành sản phẩm và khối lượng sản phẩm sản xuất. Từ công thức 2 – 8, ta lập phương trình kinh tế Izq = Iz x Iq (2.10) 34
  33. Căn cứ vào phương trình kinh tế ( 2.10), ta xây dựng hệ thống chỉ số: - Số tương đối  Z q Z q Z q 1 1 1 1x  k 1 (2.11)  Zk q k Z k q1  Z k q k - Số tuyệt đối: (z1q1 - zkqk) = (z1q1 - zkq1) + (zkq1 - zkqk) (2.12) 2.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm với biến động giá thành. Kế hoạch giá thành sản phẩm là một bộ phận của kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch giá thành, căn cứ vào nhiều vấn đề khác nhau, ví dụ như căn cứ vào việc xây dựng kế hoạch hạ giá thành và việc phấn đấu giảm giá thành như thế nào. Do vậy để đánh giá các vấn đề nếu trên, cần phải xem xét mối quan hệ giữa hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm với biến động giá thành. Việc đánh giá mối quan hệ trên thông qua 3 chỉ số: - Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành - Chỉ số giá thành thực tế - Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành a. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm Z - Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành : K (2.13) Zo Z - Chỉ số giá thành thực tế : 1 (2.14) Zo Z - Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành: 1 (2.15) ZK Trong đó: + Zo: giá thành đơn vị sản phẩm thực tế kỳ gốc + Z1: giá thành đơn vị sản phẩm thực tế kỳ nghiên cứu + ZK: giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch kỳ nghiên cứu. Bên cạnh việc lập lại các chỉ số ta tính chênh lệch tuyệt đối. - Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) kế hoạch đề ra: (Zk – Zo) qk (2.16) - Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) thực tế: (Z1-Zo)q1 (2.17) - Chênh lệch tuyệt đối giữa (2.17) và (2.16): thực tế so với kế hoạch (Z1 – Z0)q1 – (ZK – Zo)qk (2.18) Có hai nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch: + Do giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi: (Z1 – Z0)q1 (2 19) + Do khối lượng sản phẩm sản xuất ra (Zk - Zo) x (q1 – qk) (2.20) b. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm Phương pháp phân tích và trình tự tương tự như đối với một loại sản phẩm * Chênh lệch tương đối: - Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành: Z q  KK (2.21)  Zo q K 35
  34. - Chỉ số giá thành thực tế: Z q  1 1 (2.22)  Zo q1 - Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành: Z q  1 1 (2.23)  ZK q1 * Chênh lệch tuyệt đối: - Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) kế hoạch đề ra: z1q1 - zoq1 = (Z1 – Zo).q1 (2.24) - Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) thực tế:  Z1q1  Z 0 q1 (Z1 Z 0 )q1 (2.25) Chênh lệch tuyệt đối giữa (2.25) và (2.24) (Z1 – Zo)q1 - (Zk – Zo).qk (2.26) Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch: + Do ảnh hưởng bởi việc thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm: (Z1-Zk)q1 (2.27) + Do ảnh hưởng bởi việc hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm: Σ(Zk - Zo) (q1 - qk) (2.28) Ví dụ 2.2: Có tài liệu về tình hình sản xuất và giá thành sản phẩm của xí nghiệp Minh Phương trong 2 kỳ báo cáo như sau: Bảng 2-2 Giá thành đơn vị sản phẩm Sản Sản lượng sản xuất (sp) (1.000 đồng/sp) phẩm KH 2009 TT 2009 TT 2008 KH 2009 TT 2009 A 1.000 1.400 120 120 11 B 2.200 2.500 100 80 0 90 C 6.000 3.000 200 190 17 0 Yêu cầu: Phân tích trình độ hoàn thành kế hoạch giá thành kết hợp với biến động giá thành sản phẩm của toàn xí nghiệp. Theo tài liệu bảng 2 -2 ta tính được: ΣZkqk = 120 x1.000 +80 x 2.200 + 190 x6.000 = 1.436.000 (1.000 đồng) ΣZoqk = 120 x1.000 +100 x 2.200 + 200 x 6.000 = 1.540.000 (1.000 đồng) ΣZ1q1 = 110 x1.400 + 90 x 2.500 + 170 x 3.000 = 889.000 (1.000 đồng) ΣZoq1 = 120 x1.400 +100 x 2.500 + 200 x 3.000 = 1.018.000 (1.000 đồng) ΣZkq1 = 120 x 1.400 + 80 x 2.500 + 190 x 3.000 = 938.000 (1.000 đồng) Chênh lệch tương đối: 36
  35. - Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch: Z q 1.436.000  k k 0,923 lần ( hay 93,2%)  Z 0 q0 1.540.000 - Chỉ số giá thành thực tế: Z q 889.000  1 1 0,873 lần (hay 87,3%)  Zo q1 1.018.000 - Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành: Z q 889.000  1 1 0,948 lần (hay: 94,8%)  ZK q1 938.000 Chênh lệch tuyệt đối: - Mức tiết kiệm chi phí kế hoạch đề ra: Σ(Zk- Zo)qk = 1.436.000 – 1.540.000 = - 104.000 (1.000 đồng) - Mức tiết kiệm chi phí thực tế: Σ(Z1 - Zo)q1 = 889.000 – 1.018.000 = - 129.000 (1.000 đồng) - Chênh lệch về tiết kiệm thực tế so với kế hoạch: Σ(Z1 - Zo)q1 - Σ(Zk- Zo)qk = (- 129.000) - (- 104.000) = - 25.000 (1.000 đồng) Nguyên nhân có sự chênh lệch trên là do: + Do xí nghiệp phấn đấu giảm giá thành đơn vị sản phẩm so với kế hoạch: Σ(Z1 - Zk)q1 = 889.000 - 938.000 = - 49.000 (1.000 đồng) + Do sản lượng sản xuất thực tế so với kế hoạch giảm: Σ(Zk - Zo) (q1- qk) = 938.000 - 1.436.000 - 1.018.000 + 1.540.000 = 24.000 (1.000 đồng) Nhận xét: Qua kết quả tính toán trên ta thấy xí nghiệp đề ra kế hoạch mức hạ giá thành là 104.000.000 đồng, thực tế xí nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch hạ giá thành, cụ thể giá thành thực tế 2009 so với kế hoạch 2009 tiết kiệm hơn được 25.000.000 đồng, do ảnh hưởng của các nguyên nhân, vượt mức kế hoạch giảm giá thành làm tăng mức hạ 49.000.000 đồng, và giảm sản lượng sản xuất làm giảm mức hạ là 24.000.000 đồng. 2.4. THỐNG KÊ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH Để đi sâu nghiên cứu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình giá thành của doanh nghiệp, ngoài việc nghiên cứu biến động và trình độ hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm thống kê còn nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự tăng, giảm mức chi phí của mỗi khoản mục giá thành. Tuỳ theo từng loại hình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất có thể chia thành các khoản mục chi phí khác nhau. Thông thường trong chi phí sản xuất, 3 khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm có ảnh hưởng nhiều đến tình hình giá thành sản phẩm, đó là khoản mục chi phí NVL trực tiếp, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và khoản mục chi phí sản xuất chung. 2.4.1. Phân tích khoản mục chi phí NVL trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu.v .v . Để đơn giản trong tính toán phân tích, thống kê thường phân tích khoản mục chi phí NVL chính, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Ngày nay, khi tiến bộ của khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, năng suất lao động ngày càng tăng. Do đó phải thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm, đó là tỷ 37
  36. trọng hao phí lao động sống giảm thấp, còn tỷ trọng hao phí lao động vật hoá ngày càng tăng. Bởi vậy, phải thống kê phân tích tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến khoản mục chi phí NVL. Qua đó đề ra các biện pháp giảm bớt chi phí NVL trong giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí NVL, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí NVL trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố: Đơn giá từng loại NVL và mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm a. Phân tích chi phí NVL trong giá thành đơn vị sản phẩm - Chênh lệch tuyệt đối: Σsimi - Σskmk = Σ(s1 – sk) m1 + Σ(m1- mk)sk 2.29) Trong đó: + m1: mức hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm thực tế. + mk: mức hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm kế hoạch + s1: giá thành đơn vị NVL thực tế. + sk: giá thành đơn vị NVL kế hoạch. Công thức (2.29) Phản ánh mức tiết kiệm hoặc vượt chi về NVL cho sản xuất một đơn vị sản phẩm và các nguyên nhân gây ra mức tiết kiệm hay vượt chi đó. s m s m s m s m s m s m  1 1  k k  1 1  k 1  k 1  k k (2.30) Z k Z k Z k Trong đó: Zk - giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch. Công thức (2.30) cho thấy, trong biến động đơn vị giá thành sản phẩm thì khoản mục chi phí NVL do ảnh hưởng của các nguyên nhân đến mức độ nào. b. Phân tích khoản mục chi phí NVL trong giá thành nhiều loại sản phẩm Khi phân tích đối với nhiều loại sản phẩm thì khoản mục chi phí NVL bằng tổng của tích số giữa chi phí NVL cho đơn vị từng loại sản phẩm với khối lượng sản phẩm sản xuất. Mục đích phân tích ở đây là nghiên cứu sự biến động của khoản mục chi phí NVL trực tiếp, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm nên không chịu ảnh hưởng tình hình biến động của khối lượng sản phẩm sản xuất. Do đó khối lượng sản phẩm sản xuất được sử dụng như là quyền số và được giữ cố định ở kỳ báo cáo. - Chênh lệch tuyệt đối (Σs1m1q1 - Σskmkq1) = (Σs1m1q1- Σskm1q1) +(Σskm1q1- Σskmkq1) (2.31) smq  smq  smq  smq  smq  smq 111k k 1 111 k 11 k 11 k k 1 (2.32) Zk q1  Z k q 1 Z k q 1 Trong đó: q1 - Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo Ví dụ 2.3: Có số liệu về tình hình sử dụng NVL của doanh nghiệp Phú Thuận như trong 2 kỳ báo cáo như sau: Bảng 2-3 Sản Giá thành đơn Hao phí NVL cho Đơn giá từng loại NVL Sản lượng vị sản phẩm kế 1 đơn vị sản phẩm NVL (1.000 sử phẩm thực tế hoạch (kg/sp) đồng/kg) dụng (sp) (1.000đ/sp) KH T KH T X 300 T 270 180 T 170 A 750 78.000 Y 225 180 250 235 X 225 200 180 170 B 600 52.500 Y 180 180 250 235 38
  37. Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của khoản mục chi phí NVL trực tiếp đến sự biến động của giá thành sản phẩm. Bài giải: Theo số liệu bảng 2-3, ta tính được: Σs1m1q1 = 111.930 (tr.đ) Σskm1q1 = 118.800 (tr.đ) Σskmkq1= 133.987,5 (tr.đ)) ΣZkq1= 90.000 ( tr.đ) - Chênh lệch tuyệt đối: (111.930 - 133.987,5) = ( 111.930 - 118.800) + (118.800 - 133.987,5) (- 22.057,5) = (- 6.870) + (- 15.187,5) Chênh lệch tương đối: 22.57,5 6.870 15.187,5 90.000 90.000 90.000 (-0,245) = (-0,076) + (-0,169) (-24,5%) (-7,6%) (-16,9%) Nhận xét: Qua kết quả tính toán trên cho ta thấy khoản mục chi phí NVL trực tiếp thực tế so với kế hoạch đã tiết kiệm 22.057,5 triệu đồng làm giá thành giảm 24,5% do tác động của các nguyên nhân sau: - Do giá thành NVL thực tế so với kế hoạch giảm làm cho chi phí NVL giảm 6.870 triệu đồng góp phần làm cho giá thành giảm 7,6%. - Do mức hao phí NVL cho 1 đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch giảm 15.187,5 triệu đồng, làm cho giá thành giảm 16,9%. 2.4.2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp có nhiều nhân tố ảnh hưởng như sự thay đổi mức năng suất lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động, trình độ lành nghề của công nhân, trình độ sử dụng máy móc thiết bị sản xuất và các khoản phụ cấp tiền lương.v .v . được tập hợp ở 2 nhân tố cơ bản, đó là đơn giá lương cho 1 đơn vị. Thời gian lao động (giờ, ngày công) và lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.Để đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố trên đến tình hình chi phí ở khoản mục nhân công trực tiếp, thống kê sử dụng phương trình kinh tế biểu hiện mối liên hệ giữa mức chi phí tiền lương trong 1 đơn vị thời gian lao động (x), với lượng lao động hao phí (t) a. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành đơn vị sản phẩm Phương trình kinh tế: f = x.t (2.33) Trong đó: + f: tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất trong giá thành của đơn vị sản phẩm + x: đơn giá lương cho 1 đơn vị thời gian lao động giờ (ngày) công. + t: lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Từ phương trình kinh tế trên ta tính các lượng chênh lệch sau: - Chênh lệch tuyệt đối: (Σx1t1 – Σxktk ) = (Σx1t1 – Σxkt1) +(Σxkt1 – Σxktk) (2.34) 39
  38. - Chênh lệch tương đối: xt  xt  xt  xt  xt  xt 1 1k k 1 1 k 1 k 1 k k (2.35) ZZZk k k b. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành nhiều loại sản phẩm Tương tự như phân tích khoản mục chi phí NVL trực tiếp, mục đích phân tích ở đây là nghiên cứu sự biến động của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm nên không chịu ảnh hưởng sự biến động của khối lượng sản phẩm sản xuất, khi tính toán ta cố định nhân tố sản lượng ở kỳ báo cáo. - Chênh lệch tuyệt đối: (Σx1t1q1 – Σxktkq1) = (Σx1t1q1 – Σxkt1q1) +(Σxkt1q1 – Σxktkq1) (2.36) - Chênh lệch tương đối: xtq  xtq  xtq  xtq  xtq  xtq 111k k 1 111 k 11 k 11 k k 1 (2.37) Zk q1  Z k q 1  Z k q 1 2.4.3. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác, phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Đây là những loại chi phí không thể tính trực tiếp mà phải phân bổ vào các đối tượng chịu phí. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí lương nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Đặc điểm các loại chi phí này là khối lượng chi phí thường không thay đổi (hoặc ít Do chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nên trước hết ta tính chi phí sản xuất chung bình quân cho một đơn vị sản phẩm sản xuất a. Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá trị thành đơn vị sản phẩm So chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nên trước hết ta tính chi phí sản xuất chung bình quân cho một đơn vị sản phẩm C Công thức : C (2.38) q Trong đó: + C : chi phí sản xuất chung bình quân trong giá thành đơn vị sản phẩm + C: khoản chi phí sản xuất chung phân bổ cho một loại sản phẩm + q: khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại - Chênh lệch tuyệt đối: CCCCCC1 k ()) 1 K 1 K 1 k (2.39) - Chênh lệch tương đối CCCCCC k()()1 k K 1 k (2.40) ZZZKKK Trong đó: + C1 : chi phí sản xuất chung bình quân kỳ báo cáo + C k : chi phí sản xuất chung bình quân kỳ kế hoạch + C K1 : chi phí sản xuất chung bình quân kỳ kế hoạch tính theo sản lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo. CK C K1 = (2.41) q1 40
  39. b. Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá thành nhiều loại sản phẩm - Chênh lệch tuyệt đối Cq11  CqKKKKKK ()()  Cq 1 1  Cq 1  Cq 1  Cq (2.42) - Chênh lệch tương đối: Cq1 CqKKKK Cq 1 Cq Cq Cq 1 KK  1  1  1  (2.43) ZKKK q1  Z q 1  Z q 1 2.5. PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT Hiệu suất chi phí sản xuất nhằm xác định mức hiệu quả của chi phí và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí, được thực hiện thông qua việc tính toán và phân tích chi tiêu hiệu suất chi phí đã chi ra. Tổng chi phí đã chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp có thể được xem xét trên hai mặt tổng chi phí cho sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ, và tổng chi phí cho cả quá trình sản xuất kinh doanh 2.5.1. Khái niệm, công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu hiệu suất chi phí sản xuất. a. Khái niệm: Hiệu quả chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa tổng giá trị sản phẩm hàng hóa với tổng giá thành công xưởng của sản phẩm hàng hóa. b. Công thức  pq HZ = (2.44)  Zq Trong đó: + HZ: hệu suất chi phí sản xuất + P: giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa + Z: giá thành sản xuất của đơn vị sản phẩm hàng hóa + q: khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ +  Pq : tổng giá trị sản phẩm hàng hóa +  Zq : tổng giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa c. Ý nghĩa Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đơn vị tiền tệ chi cho sản xuất sản phẩm hàng hóa thì tạo ra được bao nhiêu đơn vị tiền tệ giá trị sản phẩm hàng hóa. Do đó nếu HZ có trị số càng cao, thì hiệu quả chi phí sản xuất càng cao và ngược lại Câu hỏi ôn tập chương 2 1. Hãy trình bày khái niệm, ý nghĩa các chỉ tiêu giá thành đối với công tác quản lý? 2. Trong cơ chế thị trường, giá bán sản phẩm do quan hệ cung - cầu quyết định, vì vậy không cần phải thống kê giá thành sản phẩm. Theo Anh (chị) điều này có đúng không? Vì sao? Cho ví dụ minh hoạ? 3. Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau về nội dung của tổng chi phí sản xuất, tổng giá thành? 4. Trình bày khái niệm, công thức và ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất? 5. Vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số phân tích tình hình biến động của hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất do ảnh hưởng các nhân tố? 41
  40. Bài tập chương 2 Bài 1: Có số liệu thống kê ở một doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm như sau: Kỳ gốc Kỳ báo cáo Tên phân Giá thành Giá thành xưởng Sản lượng (c) Sản lượng (c) (100) (1000) A 4.000 70 5000 65 B 1800 50 3000 45 C 1500 90 1400 90 Yêu cầu: a. Phân tích sự biến động của giá thành bình quân 1 sản phẩm kỳ báo cáo so với kỳ gốc b. Phân tích biến động của tổng chi phí kỳ báo cáo so với kỳ gốc Bài 2: Có tài liệu ở 1 DN như sau: Giá thành kế hoạch Sản lượng sản Tên sản phẩm Sản lượng kế hoạch (1000đ) phẩm thực hiện (c) A 1000 5000 7200 B 900 1500 18000 C 800 20000 14800 Biết rằng: Giá thành sản phẩm A vượt 5% kế hoạch Giá thành sản phẩm B đúng bằng kế hoạch Giá thành sản phẩm C vượt 10% kế hoạch Yêu cầu: a. Phân tích sự biến động của giá thành bình quân 1 sản phẩm kỳ báo cáo so với kỳ kế hoạch b. Phân tích biến động tổng chi phí kỳ báo cáo so với kỳ kế hoạch. Bài 3: Có số liệu 1 DN như sau: Giá thành đơn vị SP (1000đ) Số sản phẩm sản xuất Tên sản phẩm Kỳ gốc Kỳ báo cáo Kỳ gốc Kỳ báo cáo A 400 360 3000 3500 B 600 450 1800 1500 C 900 855 1200 2000 D 750 600 1500 1500 E 500 475 1000 1256 Yêu cầu: Phân tích biến động tổng giá thành toàn DN kỳ báo cáo so với kỳ gốc Bài 4: Có số liệu 1 DN gồm 3 phân xưởng sản xuất 1 loại SP như sau: Giá thành đơn vị SP (1000đ) Số sản phẩm sản xuất (C) Tên sản phẩm Kỳ gốc Kỳ báo cáo Kỳ gốc Kỳ báo cáo A 40 48 8000 4000 B 60 80 12000 16000 C 60 68 8000 12000 Yêu cầu: a. Tính giá thành bình quân 1 SP kỳ báo cáo và kỳ gốc b. Phân tích biến động giá thành bình quân 1 SP kỳ báo cáo so với kỳ gốc c. Phân tích biến động tổng chi phí sản xuất toàn DN kỳ báo cáo so với kỳ gốc. 42
  41. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG II 1. TS Nguyễn Văn Bình , Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia Thành phố HCM năm 2007 2. PGS - TS Lê Văn Bách, Thống kê kinh doanh, NXB giáo dục năm 2007 3. TS – Nguyễn Thành Sơn, Thống kê kinh tế, NXB Thống kê năm 2006 4. TS Lưu Văn Cương, Thống kê Doanh nghiệp, NXB Hà Nội năm 2005 5. TS Nguyễn Văn Túc, Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp , Trường Học viện tài chính năm 2007 43