Bài giảng Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học

ppt 66 trang ngocly 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_quan_ly_huong_nghiep_hoc_sinh_trung_hoc.ppt

Nội dung text: Bài giảng Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học

  1. QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH TRUNG HỌC
  2. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 1 Tổng quan về công tác Hướng nghiệp 2 Mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp NỘI 3 Thông tin hướng nghiệp cho học sinh DUNG 4 Góc hướng nghiệp TẬP 5 Mô hình “Chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” HUẤN 6 Lập kế hoạch HĐHN trong trường 7 Các nhiệm vụ QLHN và những kỹ năng QLHN
  3. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC
  4. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 1. Các bước cần làm trong công tác Hướng nghiệp Kế hoạch nghề nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở (khung) Năng lực hướng nghiệp của học sinh. Để giúp học sinh có năng lực nghề nghiệp, nhà trường và xã hội phải xây dựng được “mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp cho học sinh”, phải hiểu rõ và vận dụng được “lý thuyết hệ thống”, “mô hình lập kế hoạch nghề”, “lý thuyết cây nghề nghiệp” và “vòng nghề nghiệp”.
  5. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 2. Mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp
  6. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 3. Vòng nghề nghiệp: Định hướng và phát triển nghề nghiệp là một quy trình mà mỗi người phải thực hiện nhiều lần trong cuộc đời.
  7. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 4. Lý thuyết cây nghề nghiệp: Trong CTHN, điều quan trọng nhất là giúp cho HS chọn ngành nghề dựa trên yếu tố “gốc rễ” (phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị sống) thay vì dựa trên yếu tố “quả” (lương cao, công việc dễ kiếm và ổn định, môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng) của cây nghề nghiệp.
  8. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 5 . Mô hình chìa khóa xây dựng KH nghề nhiệp Mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” được xây dựng dựa trên lý thuyết mô hình “Lập kế hoạch nghề nghiệp” và “Quy trình HN” Vẽ mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” ra sẽ giúp HS mường tượng được những bước cần thiết phải làm trước khi có thể lập KH nghề nghiệp. HS cần hoàn tất sơ đồ này trong suốt quá trình HN để quyết định chọn ngành và nghề. “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” cũng là một công cụ hay để cán bộ QLHN tự đánh giá xem những dịch vụ và hoạt động HN tại CSGD mình quản lí có đang phục vụ mục tiêu HN của mình đề ra trong KHHĐHN hay chưa.
  9. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học Sơ đồ Lý thuyết Mô hình lập kế hoạch nghề nghiệp
  10. Những kiến thức cơ bản về QLHN I KHÁI QUÁT CHUNG II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP III CUNG CỤ QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP IV PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP V THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT VI
  11. I KHÁI QUÁT CHUNG 1 Khái niệm 2 Tổng quan 3 Sự cần thiết 4 Vai trò chủ yếu của CBQLHN
  12. 1 Khái niệm Quản lý HN (QLHN): Là bộ phận của quản lý GD, là hệ̣ thống những tác động có đinh hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu HN cho HSPT. QLHN gồm các yếu tố cơ bản:
  13. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học - Chủ thể quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn quản lí và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả các nguồn lực cho CTHN tại địa bàn, đơn vị đang quản lí. Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của mình, chủ thể quản lí tác động lên đối tượng quản lí bằng các phương pháp và công cụ nhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí để đạt được mục tiêu HN.
  14. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học - Đối tượng quản lí là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ HN, bao gồm: các GV và CB phụ trách HN; tập thể HS ở các trường THCS, THPT; CB, GV và HS các TT GDTX - HN, TT KTTH - HN; các tổ chức, đoàn thể xã hội (như Ban đại diện CMHS, Hội LHPN, các doanh nghiệp ). Đối tượng quản lí còn bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị GD cho HN và hệ thống TT cho CTHN.
  15. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học - Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụng trong quá trình quản lí nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐ của các tác nhân HN và HSPT cấp trung học trong việc thực hiện mục tiêu CTHN. Công cụ chủ yếu để QLHN là các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với CTHN, là các cơ chế và chính sách cho CTHN.
  16. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học - Phương pháp quản lí (PPQL) là cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của cán bộ QLHN đến hệ thống bị quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí. PPQL bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiện quản lí (như quyền lực, quyết định, cơ chế chính sách, tài chính, kĩ thuật - công nghệ ) và lựa chọn cách thức tác động (tác động bằng quyền lực; tác động bằng kinh tế; tác động bằng tư tưởng chính trị ) của cán bộ QLHN tới đối tượng quản lí.
  17. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 2 Tổng quan dục
  18. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 3 Sự cần thiết
  19. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 3 Sự cần thiết (tt) Để đạt được mục tiêu của CTHN, cần thiết phải QLHN nhằm đảm bảo thực hiện được những công việc sau có hiệu quả: - Chỉ đạo và điều hành xây dựng “Tầm nhìn hướng nghiệp”; - Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lí và bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB và GV ; - Tạo ra sự thống nhất ý chí trên con đường đi tới mục tiêu HN giữa những người làm nhiệm vụ quản lí với các tác nhân HN và HSPT cấp trung học; - Hỗ trợ và tạo động lực cho các tác nhân tham gia CTHN, đồng thời khuyến khích mọi người phát huy cao độ năng lực cũng như khả năng sáng tạo thông qua việc thực hiện các chế độ và chính sách khen thưởng hợp lí;
  20. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 3 Sự cần thiết (tt) - Huy động, phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa các nguồn lực trong và ngoài ngành GD cho CTHN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu HN. - Thường xuyên thu thập các TT về mức độ thực hiện mục tiêu TNHN, nhiệm vụ HN của các CSGD, các cá nhân và các bộ phận ở CSGD để từ đó ra quyết định và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Nhờ đó, “con tàu” HN được đảm bảo luôn đi đúng “đường ray” để tới đích. Tóm lại, thực hiện QLHN một cách có chủ đích, khoa học, đầy đủ, nghiêm túc và hợp lí sẽ làm cho mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung HN được hiện thực hóa trong thực tiễn và đem lại lợi ích thiết thực cho HS, gia đình HS và xã hội.
  21. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học Câu hỏi thảo luận Bằng hiểu biết thực tiễn của mình thầy cô hãy phân tích và cho biết: 1/ Tại sao phải QLHN? So sánh việc QLHN với việc QL dạy các môn văn hóa ở trường PT cấp trung học? 2/ Theo thầy/ cô làm thế nào để CBQL CTHN thực hiện được các vai trò của mình trong thực tế?
  22. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 4 Vai trò chủ yếu của CBQLHN Nhóm vai trò Nhóm vai trò Quyết Liên Nhóm vai trò định Nhân Thông cách tin -Người sáng nghiệp -Người tổ chức -VT đại diện -Người dàn xếp -VT thủ lĩnh, lãnh đạo -Hiệu thính viên -Người phân phối -VT liên hệ -Phát tín viên nguồn lực -Phát ngôn viên -Người thương thuyết
  23. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học Câu hỏi thảo luận 1. Thầy (cô) đánh giá như thế nào về việc QLHN tại CSGD của thầy (cô) trong thời gian vừa qua? 2. Thầy (cô) có đồng ý với những ý kiến về sự cần thiết của QLHN không? Vì sao? 3. Thầy (cô) đã làm tốt những vai trò nào và làm chưa tốt vai trò nào trong cương vị QLHN? Thầy (cô) sẽ làm thế nào để cải thiện vai trò mà thầy (cô) cho là mình làm chưa tốt?
  24. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP 11 ClickChức tonăng add KẾ Title HOẠCH HÓA 22 ClickChức tonăng add TỔ Title CHỨC 13 ClickChức tonăng add CHỈ Title ĐẠO 24 ClickChức tonăng add KIỂM Title TRA, ĐÁNH GIÁ
  25. II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP (tt) Chức năng quản lí là một thể thống nhất những HĐ tất yếu của các cán bộ QLHN. Khi QLHN, cán bộ QLHN cần thực hiện đầy đủ bốn chức năng quản lí: Kế, Tổ, Đạo, Kiểm. Bốn chức năng trên tạo thành một chu trình quản lí, trong đó yếu tố TT giữ vai trò hết sức quan trọng đối với tất cả các chức năng quản lí.
  26. II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP (tt) 11 ClickChức tonăng add KẾ Title HOẠCH HÓA 1.1. Khái niệm 1.2. Mục đích 1.3. Nội dung cơ bản 1.4. Cách thức thực hiện
  27. 1.1 Khái niệm chức năng KHH Kế hoạch hóa CTHN là quá trình lập kế hoạch cụ thể cho CTHN. Trọng tâm của lập kế hoạch hoạt động hướng nghiệp (KHHĐHN) là chỉ ra phương hướng hành động và trả lời cho các câu hỏi: Mục tiêu chung cần đạt được của CTHN là gì? Cần phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào? Hoàn thành các nhiệm vụ đó như thế nào? Mức độ cần đạt của từng nhiệm vụ được xác định trong KHHĐHN là gì? Phân phối, sử dụng các nguồn lực như thế nào để đạt được mục tiêu chung của CTHN và mục tiêu của từng nhiệm vụ HN? Biện pháp tổ chức và quản lí đối với từng nhiệm vụ là gì? Thời gian cần thiết để thực hiện từng nhiệm vụ như thế nào?
  28. 1.2 Mục đích KHH (tt) Có thể ví việc lập KH cho CTHN như việc thiết kế ngôi nhà trong xây dựng. Thiết kế hợp lí, logic, khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế về các nguồn lực và các tác động từ bên ngoài là cơ sở ban đầu rất quan trọng, mang tính định hướng cho việc xây dựng KH đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy, khi QLHN, nhiệm vụ khởi đầu mang tính quyết định mà mỗi cán bộ QLHN cần làm là lập KHHĐHN theo từng cấp quản lí nhằm giúp cán bộ QLHN và đối tượng quản lí biết được cái đích phải đạt tới của CTHN; nhìn thấy trước những điểm mạnh, điểm yếu của CSGD cũng như các cơ hội, những mối đe dọa (thách thức) từ bên ngoài đối với CTHN; biết trước các nguồn lực cần thiết cho CTHN của CSGD. Từ đó cán bộ QLHN đưa ra được định hướng và xác định được các biện pháp cần thiết để đạt được mục tiêu đã xác định.
  29. 1.2 Mục đích KHH (tt) Việc lập KH còn giúp các CSGD có KH, biện pháp đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường GD; đề ra được phương án tối ưu để phối hợp các nguồn lực và tạo ra sự thống nhất ý chí, hành động của các tác nhân HN vào việc thực hiện mục tiêu chung của CTHN. Lập KHHĐHN tạo cơ sở ban đầu rất quan trọng cho việc thực hiện các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá đối với CTHN. Tóm lại, kế hoạch hóa CTHN là chức năng cơ bản nhất, mang tính “mở đường” cho việc thực hiện các chức năng quản lí khác. Tất cả các cán bộ QLHN đều phải bắt đầu chu trình quản lí của mình bằng việc thực hiện chức năng kế hoạch hóa thông qua việc lập KHHĐHN theo từng cấp quản lí. Cán bộ QLHN cần huy động sự tham gia của các bên liên quan vào trong tất cả các khâu của chu trình quản lí để đảm bảo đạt được tính khả thi, hiệu quả và bền vững của các hoạt động hướng nghiệp (HĐHN).
  30. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học 1.3 Các nội dung cơ bản
  31. 1.4 Cách thức thực hiện
  32. Các yếu tố thể hiện trên bản KH I. Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh, lí do xây dựng kế hoạch và căn cứ xây dựng KHHĐHN. II. Hiện trạng: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; các cơ hội và mối đe dọa. III. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: 2. Mục tiêu cụ thể: IV. Kế hoạch thực hiện: Cụ thể hóa các nhiệm vụ để đạt mục tiêu và biện pháp thực hiện các nhiệm vụ đó. V. Tổ chức thực hiện: Nêu thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm. VI. Kiểm tra, đánh giá: Cách thức, thời gian, người phụ trách v.v.
  33. 1B1 ClickPhân totích add hiện Title trạng CTHN Khi phân tích hiện trạng CTHN ở CSGD, nên sử dụng kĩ thuật phân tích SWOT để phân tích các điểm mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và các thách thức (Threats) về các mặt: nhận thức, nguồn lực con người, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật, nguồn lực tài chính, sự phối hợp HĐ và sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội đối với CTHN. Từ đó, cán bộ QLHN biết được mức độ các HĐHN có thể tiến hành được ở CSGD của mình và có cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo.
  34. 1 ClickPhân totích add hiện Title trạng CTHN - Điểm mạnh, điểm yếu là những yếu tố nội tại, bên trong CSGD. Việc xác định được những điểm mạnh sẽ tạo niềm tin và động lực cho CB và GV tham gia các HĐHN đồng thời tạo cơ sở để phân công nhân lực và sử dụng vật lực một cách tối ưu cho các HĐHN. Việc xác định những điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu giúp cho cán bộ QLHN thấy trước được khó khăn của CTHN để đưa ra bàn bạc và tìm cách vượt qua khó khăn trong điều kiện cho phép nhằm làm cho CTHN tiến triển tốt hơn và đạt được mục tiêu đã xác định.
  35. 1 ClickPhân totích add hiện Title trạng CTHN - Các cơ hội và thách thức là những yếu tố bên ngoài tác động vào việc thực hiện CTHN của CSGD. Việc xác định cơ hội nhằm chỉ ra những tác động từ bên ngoài CSGD có lợi cho CTHN. Đây là những tác động tích cực, tạo niềm tin và sự lạc quan cho mọi người trên con đường đi tới đích của CTHN. Việc xác định các thách thức giúp CSGD thấy trước được những thách thức mà mình phải đối mặt khi thực hiện CTHN. Qua đó, làm cho mọi người thấy được trách nhiệm cần phải tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu những tác động bất lợi, vượt qua thách thức khi tiến hành CTHN.
  36. B2 Xác định nhu cầu VD1. Xác định nhu cầu học NPT của HS trong trường: Cán bộ QLHN tổ chức khảo sát nhu cầu học nghề của HS để biết được tỉ lệ HS có nhu cầu học các nghề khác nhau như: nghề cắt may, nghề nấu ăn, nghề làm vườn, nghề tin học, nghề điện dân dụng Nội dung các nghề và PP tiến hành có cần thay đổi gì? Từ đó, xác xác định những nghề cần tổ chức dạy cho HS, những nghề không nên tiếp tục tổ chức và những thay đổi nếu có trong dạy NPT. VD2. Nhu cầu của GV: Cán bộ QLHN có thể dùng phiếu hỏi hoặc tổ chức tọa đàm, trao đổi để biết được các nhu cầu của GV phụ trách HN như nhu cầu tập huấn về tích hợp GDHN vào môn văn hóa; nhu cầu được bồi dưỡng theo hình thức chuyên đề về HĐGDHN và HĐGDNPT; nhu cầu được tập huấn về kĩ năng TVHN, v.v Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV phụ trách các HĐHN.
  37. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học B3 Nghiên cứu các quy định về CTHN Nghiên cứu các quy định về CTHN của Chính phủ, Bộ GD&ĐT và chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 để hiểu rõ các căn cứ pháp lí khi xác định mục tiêu cũng như KHHĐHN.
  38. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học B4 Xác định các nguồn lực Khi xác định các nguồn lực cho CTHN, cán bộ QLHN có thể sử dụng công thức 5M, đó là: Nguồn nhân lực thực hiện CTHN (Man); Nguồn tài chính cho CTHN (Money); Nguồn nguyên vật liệu, tài liệu cho CTHN (Material); Máy móc, thiết bị cho CTHN (Machine); Phương pháp để thực hiện CTHN (Method). Sau khi xác định được các nguồn lực cần có cho CTHN, cần đối chiếu với nguồn lực hiện có của CSGD để bổ sung thêm hoặc điều chỉnh KHHĐHN cho phù hợp với điều kiện thực tế. Ví dụ (tổ chức dạy nghề PT)
  39. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học B5 Lập bản kế hoạch HĐHN Bước 5.1. Xác định tầm nhìn hướng nghiệp Tầm nhìn (Vision) là trạng thái tương lai có thể xảy ra, là biểu hiện mong muốn của CSGD và cộng đồng đối với CTHN. Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi. Nó chỉ ra cầu nối giữa CTHN hiện tại và CTHN trong tương lai. TNHN, cán bộ QLHN mới có căn cứ, có định hướng để xác định mục tiêu, các nhiệm vụ, nội dung các HĐHN cụ thể, các nguồn lực và các biện pháp cần thực hiện đối với CTHN.
  40. B5 Lập bản kế hoạch HĐHN (tt) Bước 5.2. Xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của CTHN. Khi xác định mục tiêu cần chú ý: Mục tiêu của CTHN cần đảm bảo 7 nguyên tắc sau: - Cụ thể (Specific): Mục tiêu là cái đích phải đạt tới nên cần phải rõ ràng và cụ thể để giúp người thực hiện dễ dàng nhận thức được mong muốn kết quả cần đạt được sau quá trình thực hiện CTHN. - Đo lường được (Measurable): Trong nội dung mục tiêu phải thể hiện rõ mức độ cần đạt qua CTHN để dễ dàng cho việc kiểm tra và đánh giá sau này; - Phù hợp (Appropriate): Mục tiêu phải phù hợp với khả năng thực hiện trong bối cảnh nhất định và đem lại hiệu quả hữu ích cho HS, nhà trường và xã hội; - Khả thi/vừa sức (Reasonable): Nhằm đảm bảo cho chủ thể quản lí và đối tượng quản lí thực hiện được mục tiêu;
  41. B5 Lập bản kế hoạch HĐHN (tt) - Thời hạn (Time limit): Mục tiêu phải chỉ ra được thời hạn thực hiện; - Kết quả, hiệu quả (Effective): Mục tiêu phải chỉ ra được kết quả và hiệu quả cần đạt được của CTHN; - Thực tế (Reality): Mục tiêu phải sát với tình hình thực tế và đáp ứng nhu cầu thực tế. Bảy chữ cái đầu của 7 nguyên tắc trên được gộp lại thành chữ SMARTER, nên còn gọi là nguyên tắc SMARTER. Mục tiêu của CTHN cần phải đảm bảo các yêu cầu: Được mọi người thừa nhận là quan trọng; Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu; Ấn tượng và thực tế; Vừa sức và có thể phân bổ thời gian; Tương xứng với chiến lược của CTHN; Định hướng tới kết quả; Khả thi nhưng đầy thử thách.
  42. ClickVí dụ tovề addxác Titlelập mục tiêu Mục tiêu chung: HS có khả năng nhận thức bản thân, nhận thức nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. Từ đó, HS có thể lựa chọn ban học phù hợp ở cấp THPT (tự nhiên, xã hội v.v). Đối với các HS không thể tiếp tục học lên THPT, họ sẽ tự tin và có năng lực để chọn các chương trình đào tạo nghề/ trường nghề phù hợp sau khi tốtnghiệp THCS. Mục tiêu cụ thể: 100% HS các lớp 9 được cung cấp TTHN mọi lúc, mọi nơi khi có nhu cầu; 60% HS lớp 9 được tham gia HĐHN phù hợp với nhu cầu và liên tục được cập nhật TT thị trường tuyển dụng trong và ngoài nước; 30% - 35% HS lớp 9 được sử dụng dịch vụ tìm hiểu/ hướng dẫn sâu về HN; 15% - 20% HS lớp 9 được cung cấp dịch vụ TVHN với chất lượng cao khi cần thiết; 80% HS lớp 9 được học NPT 75 tiết theo nhu cầu
  43. B5 Lập bản kế hoạch HĐHN (tt) Bước 5.3. Xác định các chuẩn đo đạc kết quả CTHN để có căn cứ đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của từng nhiệm vụ, hoạt động trong CTHN ở từng CSGD. Chuẩn đo đạc phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Được sự chấp nhận của xã hội và các bên liên quan chính; - Phù hợp với TNHN, sứ mệnh và các giá trị của CTHN trong nhà trường PT; - Đảm bảo tính khả thi; - Phù hợp với các điều kiện về đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, chi phí và thời gian thực hiện.
  44. B5 Lập bản kế hoạch HĐHN (tt) Bước 5.4. Lên KHHĐHN với các nội dung chính như sau: - Xác định những nhiệm vụ và kết quả - Lập KH thực hiện cho từng nhiệm vụ với thời gian rõ ràng - Tính toán nguồn lực cho từng nhiệm vụ - Phân công trách nhiệm cho từng bộ phận - Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp - Xác định yêu cầu, chuẩn đánh giá, người giám sát - Quy định chế độ báo cáo Lưu ý: Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của Sở GD&ĐT/ Phòng GD&ĐT, TNHN và tình hình thực tế, cán bộ QLHN tiến hành lập kế hoạch năm học, kế hoạch một học kì, kế hoạch tháng cụ thể cho CSGD của mình. Khi lập KHHĐHN, cán bộ QLHN nên vận dụng kĩ thuật 5 W 1 H để làm rõ: Làm cái gì (What)? Tại sao làm (Why)? Ai làm (Who)? Làm ở đâu (Where)? Làm khi nào đến khi nào (When)? Làm như hế nào (How)?
  45. 2 ClickNhững to đi addều cTitleần tránh khi lập KHHĐHN NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH KHI LẬP KHHĐHN 1. Mục tiêu của CTHN ở các CSGD không bám sát mục tiêu HN đã được quy định trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và TNHN; 2. Mục tiêu được xác định chung chung, không cụ thể, rõ ràng, thiếu thực tế và không hướng tới việc hình thành và phát triển những năng lực HN của HS; 3. Mục tiêu chung không bao quát được mục tiêu cụ thể và ngược lại, mục tiêu cụ thể không sát với mục tiêu chung; 4. Các chuẩn đo đạc kết quả HN không được đặt ra hoặc không bám sát năng lực HN của HS; 5. Các nguồn lực được đề ra để thực hiện KHHĐHN vượt quá xa khả năng của CSGD; 6. Các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu đề ra trong KHHĐHN mang tính chủ quan, thiếu cụ thể, thiếu thực tế và thiếu tính khả thi.
  46. Thực hành lập KH theo mẫu sau I. Hiện trạng: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; các cơ hội và thách thức. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể III. Kế hoạch thực hiện: Cụ thể hóa các nhiệm vụ để đạt mục tiêu và biện pháp thực hiện các nhiệm vụ đó. 1. Nhiệm vụ 2. Phương pháp IV. Tổ chức thực hiện: Nêu thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm. V. Kiểm tra, đánh giá: Cách thức, thời gian, người phụ trách v.v.
  47. 22 ClickChức tonăng add TỔ Title CHỨC 2.1. Khái niệm: Thực thi chức năng tổ chức trong QLHN là thực hiện quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực (trọng tâm là nguồn nhân lực). 2.2. Sự cần thiết Có thể khẳng định, thực hiện chức năng tổ chức là hết sức cần thiết vì nó có ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện KHHĐHN. 2.3. Nhiệm vụ Cán bộ QLHN cần thực hiện những nội dung chính của chức năng tổ chức sau: - Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức làm CTHN; - Phân công nhiệm vụ cho các CB và GV; - Hỗ trợ các cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao; - Xác định cơ chế quản lí và phối hợp giữa tác nhân trong và ngoài CSGD.
  48. 22 ClickChức tonăng add TỔ Title CHỨC (tt) 22.4 ClickCách toth ứaddc th Titleực hiện
  49. 23 ClickChức tonăng add CHỈ Title ĐẠO 3.1. Khái niệm: Chỉ đạo là quá trình tác động đến các cá nhân và tập thể làmCTHN sao cho họ cố gắng một cách tự giác và hăng hái thực hiện mục tiêu chung của CTHN. 3.2. Tầm quan trọng: Chức năng chỉ đạo có vai trò rất quan trọng trong chu trình QLHN bởi những lẽ sau: - Thực hiện nghiêm túc chức năng chỉ đạo, cán bộ QLHN duy trì được kỉ luật, kỉ cương của các CSGD trên địa bàn, của CB và GV ở CSGD trong việc thực thi các nhiệm vụ của CTHN; - Thông qua việc thực hiện chức năng chỉ đạo, cán bộ QLHN hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ và động viên được CB, GV và các tác nhân HN khác phát huy cao độ khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu CTHN một cách tối ưu; - Phối hợp được với các tác nhân HN, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài CSGD thực hiện có hiệu quả CTHN; Từ những vai trò chủ yếu của chức năng chỉ đạo cho thấy, nếu chỉ tập trung làm tốt chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức mà buông lơi chức năng chỉ đạo thì cũng khó có thể đạt được mục tiêu của CTHN
  50. 23 ClickChức tonăng add CHỈ Title ĐẠO (tt) 23.3 ClickNhiệm to v addụ Title
  51. 23 ClickChức tonăng add CHỈ Title ĐẠO (tt) 3.4. Cách thức để việc chỉ đạo tác động có hiệu quả Khi chỉ đạo CTHN, cán bộ QLHN cần chú ý thực hiện những yêu cầu sau: - Nội quy, quy chế HĐ trong CTHN phải phù hợp với pháp luật của Nhà nước, điều kiện của địa phương và CSGD; - Đảm bảo tính dân chủ; - Động viên khích lệ CB và GV phát huy tối đa tiềm năng và năng lực của bản thân đối với nhiệm vụ HN được giao.
  52. 23 ClickChức tonăng add CHỈ Title ĐẠO (tt) 3.4. Cách thức để có phương pháp tác động có hiệu quả: Lưu ý: 1. Chỉ đạo một cách thường xuyên và sát sao là một trong những yếu tố thúc đẩy mọi người thực hiện CTHN đúng tiến độ và yêu cầu; 2. Chỉ đạo CTHN một cách toàn diện trên hai phương diện: nhận thức và hành vi; 3. Luôn coi trọng động cơ và nhu cầu của các tác nhân HN trong quá trình chỉ đạo; 4. Quan tâm động viên, khích lệ CB và GV bằng vật chất và tinh thần để họ phát huy hết khả năng của mình trong quá trình làm HN; 5. Vận dụng phong cách lãnh đạo một cách linh hoạt, phù hợp với năng lực bản thân và các tác nhân HN.
  53. 24 ClickChức tonăng add KIỂM Title TRA ĐÁNH GIÁ 4.1. Khái niệm: Kiểm tra, đánh giá trong QLHN là quá trình thu thập và trao đổi thông tin nhằm xem xét, đánh giá xem các HĐHN có theo đúng KH về tiến độ, kết quả và chất lượng dự kiến hay không. Kiểm tra phải đi đôi với đánh giá. Đánh giá là quá trình xử lí các thông tin thu thập được qua kiểm tra, từ đó đưa ra các nhận định về tiến độ và kết quả thực hiện CTHN. 4.2. Sự cần thiết: - Xem xét các HĐHN ở các CSGD, các bộ phận và cá nhân thực hiện HĐHN có phù hợp với nhiệm vụ đã đề ra - Xem xét những ưu điểm, thiếu sót và nguyên nhân của những thiếu sót trong quá trình HN để kịp thời điều chỉnh - Xem xét tình hình thực hiện KHHĐHN có phù hợp với các nguồn lực hiện có
  54. 24 ClickChức tonăng add KIỂM Title TRA ĐÁNH GIÁ (tt) - Có căn cứ để đưa ra và hoặc hoàn thiện các quyết định quản lí, đồng thời có cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp của các quyết định quản lí đối với CTHN. Qua đó, có sự điều chỉnh kịp thời đối với những quyết định quản lí chưa phù hợp và hoặc kém hiệu quả trong thực tiễn; - Thể hiện được quyền hạn và trách nhiệm của mình đối với CTHN, đồng thời cũng biết được thái độ, trách nhiệm của cấp dưới đối với các quyết định đã được đưa ra; - Phát hiện những nhân tố mới, những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới trong CTHN để kịp thời bồi dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự; - Giúp cán bộ QLHN có biện pháp hỗ trợ kịp thời nếu thấy cần thiết; - Thu thập được các TT để có cơ sở đánh giá một cách kịp kịp thời, khách quan
  55. 24 ClickChức tonăng add KIỂM Title TRA ĐÁNH GIÁ (tt) 4.3. Yêu cầu công việc - Đối chiếu và đo lường kết quả đạt được của mỗi hoạt động trong CTHN với chuẩn đã đề ra để đánh giá kết quả CTHN so với KHHĐHN; - Phát hiện mức độ thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ HN của các Phòng GD&ĐT và các trường THPT chịu sự quản lí trực tiếp của Sở GD&ĐT, các trường THCS chịu sự quản lí trực tiếp của Phòng GD&ĐT, các bộ phận (nhóm), CB và GV trong trường và tiến hành điều chỉnh những sai lệch; - Hiệu chỉnh và sửa lại những chuẩn đánh giá nếu thấy cần thiết.
  56. 24 ClickChức tonăng add KIỂM Title TRA ĐÁNH GIÁ (tt) 4.4. Cách thức thực hiện
  57. III CÔNG CỤ QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP 1.Vai trò: - Là phương tiện để xác định mục tiêu - Sử dụng như phương tiện để tổ chức, phối hợp, động viên và định hướng hoạt động - Là phương tiện đo lường, đánh giá kết quả Tóm lại, công cụ quản lí đóng vai trò là phương tiện hữu hiệu giúp cán bộ QLHN có cơ sở pháp lí để thực hiện các chức năng quản lí một cách khoa học, thuận lợi và đạt kết quả. 2. Công cụ: • Công cụ theo lĩnh vực quản lý ngành • Công cụ kinh tế, kĩ thuật • Các loại văn bản hành chính • Văn bản chuyên môn, kĩ thuật
  58. IV PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP 1. Vai trò: - PPQL có vai trò rất quan trọng trong việc tạo động lực và động cơ thúc đẩy các cá nhân , bộ phận hoàn thành có chất lượng và hiệu quả công việc được giao. - PPQL còn làm cho các HĐ quản lí tuân thủ đúng các quy luật và các nguyên tắc quản lí và là cơ sở để nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng quản lí. 2. Phương pháp: •PP hành chính- pháp luật •PP giáo dục-tâm lý •PP kinh tế •PP tuyên truyền, giáo dục
  59. V THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP 1. Vai trò: TT giữ vai trò cực kì quan trọng trong QLHN. Có thể ví yếu tố TT như mạch máu liên kết các chức năng quản lí, chuyển tải các TT cần thiết, kịp thời làm cho các HĐHN được vận hành theo đúng KH và đạt kết quả. Trách nhiệm của cán bộ QLHN là tổ chức và xây dựng hệ thống TT phục vụ QLHN. 2. Một số loại thông tin - Thông tin bên ngoài: là những TT từ môi trường bên ngoài vào CSGD, như: Các chủ trương của Chính phủ, của ngành GD về HN cho HSPT cấp trung học; Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương; - Thông tin bên trong: TT bên trong (nội bộ) là những TT phục vụ cho công tác QLHN, đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và hiệu lực (các chỉ thị, hướng dẫn thực hiện CTHN; TT về công tác tổ chức; TT về tình hình thực hiện CTHN và các điều kiện để tổ chức CTHN )
  60. Phiếu học tập cho HĐ Bằng kinh nghiệm của bản thân thầy/cô hãy cho biết: 1/ Làm thế nào để có được những kỹ năng lãnh đạo / quản lý. 2/ Kỹ năng lãnh đạo / quản lý đóng vai trò như thế nào trong việc hoàn thành các chức năng quản lý CTHN. 3/ Nêu 3 kỹ năng tốt nhất, 3 kỹ năng còn yếu của bản thân trong quản lý CTHN.
  61. VI NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QLHN 1. Năng lực quản lý: 1.1. Khái niệm: Năng lực QLHN là tổ hợp các đặc điểm và các thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của hoạt động QLHN nhằm đảm bảo cho CTHN đạt hiệu quả cao. Nói cách khác, năng lực QLHN là sự phù hợp giữa một bên là tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân với một bên là yêu cầu của HĐ QLHN nhằm đảm bảo cho CTHN nhanh chóng đạt kết quả và đạt hiệu quả cao.
  62. VI NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QLHN (tt) - Đặc điểm: Năng lực QLHN có các đặc điểm chủ yếu sau: - Hình thành và bộc lộ trong hoạt động QLHN; - Gắn với hoạt động QLHN và kinh nghiệm quản lí của mỗi cá nhân; - Chịu sự chi phối của yếu tố bẩm sinh di truyền, môi trường, trình độ và kĩ năng quản lí của mỗi cá nhân - Luôn thích nghi với yêu cầu và điều kiện thực tế có nhiều biến đổi. QLHN vừa là một khoa học, vừa là nghệ thuật. Vì vậy, hiệu quả quản lí tùy thuộc rất nhiều vào năng lực, phẩm chất, trí tuệ và kinh nghiệm của cán bộ QLHN.
  63. VI NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QLHN (tt) 1.2. Khung năng lực quản lý: Tập hợp các năng lực, kiến thức, kĩ năng và đặc điểm cá nhân phù hợp để hoàn thành tốt trách nhiệm quản lí và đạt được mục tiêu quản lí. Tập hợp này được gọi là “Khung năng lực của cán bộ QLHN”. * Những căn cứ để xây dựng Khung năng lực của cán bộ QLHN; - Năng lực cần có của cán bộ QLHN mà đại diện là các cán bộ QLHN nòng cốt đã tự xác định trong Hội thảo Tham vấn nội dung và cấu trúc của tài liệu “Quản lí HN ở cấp trung học” ngày 6 tháng 10 năm 2012, do VVOB Việt Nam tổ chức tại Đà Nẵng; - Lý luận của khoa học quản lí GD; - Nhiệm vụ, chức năng và vai trò của cán bộ QLHN; - Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp được ban hành theo Thông tư 29/2009/TT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
  64. VI NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QLHN (tt) 2. Kĩ năng quản lý, lãnh đạo 2.1. Khái niệm: Kĩ năng lãnh đạo, QLHN là khả năng thực hiện công việc lãnh đạo, QLHN một cách có chất lượng, hiệu quả trong điều kiện nhất định, trong thời gian nhất định và dựa trên những tri thức và kinh nghiệm đã có về QLHN. Nói cách khác, kĩ năng lãnh đạo, QLHN là sự vận dụng những kiến thức cơ bản và kinh nghiệm về HN và QLHN đã thu lượm được vào thực tiễn lãnh đạo, quản lí để đạt được kết quả quản lí có chất lượng và hiệu quả. 2.2. Các kĩ năng lãnh đạo, quản lý HN: a. Kĩ năng lãnh đạo, bao gồm các kĩ năng chủ yếu sau: - Kĩ năng xây dựng tầm nhìn hướng nghiệp - Kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ năng phát triển con người b. Kĩ năng quản lí, bao gồm: - Các kĩ năng kĩ thuật - Các kĩ năng liên nhân cách - Các kĩ năng khái quát hóa - Các kĩ năng giao tiếp - Các kĩ năng nhân sự
  65. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học ĐÁNH GIÁ, TỔNG KẾT LỚP TẬP HUẤN BẰNG PHIẾU ĐÁNH GIÁ
  66. Quản lý hướng nghiệp học sinh trung học Chân thành cám ơn !