Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_ke_toan_tai_chinh_1_chuong_7_ke_toan_doanh_thu.pdf
Nội dung text: Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- 19/10/2016 Chương 7 Mục tiêu Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể: . Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. . Nhận diện và vận dụng tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. – Nhận biết được chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. – Đọc và giải trích được các thông tin liên quan doanh thu, 2016 thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Nội dung Khái niệm Khái niệm và nguyên tắc cơ bản • Doanh thu và thu nhập khác Ứng dụng vào hệ thống tài khoản • Chi phí SXKD và chi phí khác Giới thiệu chứng từ sử dụng Đọc và giải thích thông tin trên báo cáo tài chính 1
- 19/10/2016 Doanh thu và thu nhập khác Các chuẩn mực chi phối • Liên quan đến nhiều chuẩn mực, trong đó, chủ yếu liên quan • Các chuẩn mực chi phối đến các chuẩn mực sau: • Khái niệm – VAS 01 – Chuẩn mực chung • Ghi nhận doanh thu – VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác – VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính • Xác định doanh thu • Riêng VAS 15 – Hợp đồng xây dựng sẽ trình bày trong một nội dung khác Khái niệm Doanh thu DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán: DOANH THU THU NHẬP KHÁC – Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp; DOANH THU DOANH THU LÃI, TiỀN BẢN QUYỀN, CỔ – Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao BÁN HÀNG CC DỊCH VỤ TỨC, LN ĐƯỢC CHIA gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc của chủ sở Lưu ý: Doanh thu được định nghĩa và xem xét riêng biệt với chi phí hữu. 2
- 19/10/2016 Ví dụ 1 Ghi nhận doanh thu Vận dụng định nghĩa doanh thu để xác định bản chất các • Doanh thu bán hàng giao dịch sau: • Doanh thu cung cấp dịch vụ – Nhận được một tài sản biếu tặng 40 trđ • Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN – Thu tiền khách hàng còn nợ của tháng trước 300 trđ bằng chuyển khoản. được chia – Bán hàng chưa thu tiền, giá bán 500 trđ. – Phát hành cổ phiếu phổ thông cho nhà cung cấp để cấn trừ công nợ phải trả 1.000 trđ. 5 điều kiện ghi nhận Ví dụ 2 doanh thu bán hàng hóa • Xác định các trường hợp sau đủ điều kiện ghi nhận doanh thu • DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với chưa: quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; – Siêu thị A bán hàng và cho phép người mua hàng trả lại hàng trong • DN không còn quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu thời gian 10 ngày không cần nói lý do, miễn là hàng còn nguyên hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; vẹn. • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; – DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP. HCM ra Hà Nội để • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch giao cho khách hàng theo phương thức chuyển hàng. bán hàng; – Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa tại kho của bên mua. Do 2 giám đốc quen nhau nên kế toán của Hoàng Nhân • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. chưa biết giá bán là bao nhiêu. 3
- 19/10/2016 Ví dụ 2 (tt) Bài tập thực hành 1 – Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương, trong hợp 1. DN xuất hóa đơn và gửi hàng đi bán ngày 31/12/20x0, giá đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành một hệ thống, vận hành xuất kho là 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 240trđ, thuế ổn định thì mới chấp nhận số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và GTGT 10%. Đến ngày 05/01/20x1, khách hàng mới nhận được Hoàn Cầu đồng ý. – Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ 100.000đ cho đến hàng và chấp nhận thanh toán. 500.000đ. Người có phiếu quà tặng được mua tất cả hàng hóa 2. DN xuất kho hàng hóa giao đại lý bán, giá xuất kho là có tại siêu thị và phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên 500trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 570trđ, thuế GTGT 10%. phiếu. Phiếu có giá trị 12 tháng. Theo hợp đồng gửi đại lý, đại lý bán đúng giá và hưởng 4%/giá bán chưa thuế của số lượng hàng bán được. Yêu cầu: DN sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng khi nào? Xác định doanh thu bán hàng Giá trị hợp lý • Theo VAS 14, “DT được được xác định theo giá trị hợp • Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán. lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi – không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp các khoản giảm trừ doanh thu”. trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi • Như vậy, để xác định doanh thu cần xác định được 2 trường. yếu tố: – Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách Giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch, có thể ghi Các khoản giảm trừ doanh thu nhận doanh thu bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. 4
- 19/10/2016 Giá trị hợp lý Bán hàng thu tiền 1. Bán hàng thu tiền, trả chậm thông thường Xác định 2. Người mua ứng trước • Doanh thu bán hàng là giá bán KHÔNG BAO GỒM các doanh 3. Bán hàng trả chậm khoản thuế gián thu. thu một 4. Trao đổi hàng hóa số trường 5. Bán hàng có kèm SP, HH, thiết bị phụ tùng hợp 6. Bán hàng có kèm khuyến mãi, giảm giá 7. Bán hàng cho khách hàng truyền thống Người mua ứng trước Bán hàng trả chậm • DN đã viết hoá đơn và đã thu tiền hàng nhưng • Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm lãi đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng: trả chậm. Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm. – Chưa phát sinh giao dịch bán hàng nên không phát • Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên lãi trả chậm sinh doanh thu, ghi nhận một khoản ứng trước của • Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như một khoản doanh thu nhận khách hàng trước, sau đó phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính – Giá vốn của lô hàng được ghi nhận là hàng gửi đi trong suốt thời gian trả chậm. bán. 5
- 19/10/2016 Ví dụ 3 Trao đổi hàng hóa • Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp N bán cho công ty K một lô hàng cho trả chậm trong 3 năm. Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng • Trao đổi tương tự: “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ này nếu trả tiền ngay là 300 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Giá được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ xuất kho lô hàng là 250 triệu đồng. Nợ gốc, thuế và lãi được trả tương tự về bản chất và giá trị, lúc này việc trao đều vào cuối mỗi năm. Hai bên thỏa thuận lãi suất cố định cho khoản tín dụng tương tự là 10%/năm tính trên số tiền nợ. Hãy đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, doanh thu hoạt doanh thu”. động tài chính tại doanh nghiệp N ở năm 20X0, 20X1 và 20X2. • Yêu cầu: Xác định DTBH, DTTC của năm 20X0, 20X1 và 20X2 Trao đổi hàng hóa Ví dụ 4 • Trao đổi không tương tự: “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ Công ty Hùng Lâm đổi một lô hàng có giá trị sổ sách là 180 triệu được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không đồng lấy một xe tải. Xe tải này có giá thanh toán là 440 triệu tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch đồng (đã có thuế GTGT). Công ty Hùng Lâm phải bù thêm 110 tạo ra doanh thu”. triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT của lô hàng xuất đi đổi là 10%. • Được ghi nhận giống như bán hàng và mua hàng hóa Yêu cầu: Hãy xác định doanh thu và lợi nhuận của công ty Hùng khác. Lâm trong giao dịch trên. 6
- 19/10/2016 Dùng HH để trả lương, tiêu dùng nội bộ Ví dụ 5 • Trường hợp dùng hàng trả lương, biếu tặng, thưởng cho • DN xuất lô hàng để thưởng cho những nhân viên xuất sắc, lô công nhân viên và người lao động thì kế toán phải ghi hàng xuất có giá bán chưa thuế là 50 triệu đồng, thuế GTGT nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với 10%, trừ vào quỹ khen thưởng. Giá xuất kho lô hàng là 35 triệu đồng. giao dịch bán hàng thông thường. • DN xuất lô hàng để làm tài sản cố định, lô hàng xuất có giá • Trường hợp dùng hàng tiêu dùng nội bộ thì kế toán bán chưa thuế là 80 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Giá xuất không ghi nhận doanh thu. Giá trị xuất sử dụng tính vào kho lô hàng là 65 triệu đồng. chi phí bán hàng, CP quản lý, tài sản liên quan Kế toán khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra cho lô hàng tiêu dùng nội bộ. Bán hàng kèm SP, HH, thiết bị thay thế Ví dụ 6 • DN bán 10 đv hàng hoá cho khách với đơn giá bán là 1 triệu • Phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được đồng/đv, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Ngoài ra DN còn bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị để thay thế kèm trong lô hàng này một số thiết bị thay thế có giá trị là 1 phòng ngừa hỏng hóc. triệu đồng. Đơn giá vốn của hàng hoá là 0,7 triệu đồng/đv, giá • Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế vốn của thiết bị thay thế là 0,5 triệu đồng. • Yêu cầu: xác định doanh thu và giá vốn phát sinh trong giao được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. dịch trên 7
- 19/10/2016 Bán hàng khuyến mãi kèm điều kiện - Ví dụ 7 Khuyến mãi có thu tiền • Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua • Công ty ĐK có chính sách bán bánh trung thu: mua 1 hộp hàng của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản tặng 1 hộp. phẩm) thì bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng • Trong kỳ có giao dịch như sau: Cty ĐK bán 5 hộp bánh cho miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại khách với đơn giá bán là 300.000 đồng/hộp, thuế GTGT 10%, nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu thu bằng TM. Ngoài ra ĐK còn tặng thêm 5 hộp theo quy không mua sản phẩm. định. Đơn giá vốn của 1 hộp bánh là 200.000 đồng/hộp. • Trường hợp này giá trị sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản • Yêu cầu: xác định doanh thu, giá vốn phát sinh trong giao phẩm đó phải được ghi nhận. dịch trên Bán hàng khuyến mãi không kèm điều kiện Ví dụ 8 - Khuyến mãi không thu tiền • Công ty URC thực hiện bán hàng khuyến mãi sản phẩm • Trường hợp khách hàng được nhận hàng khuyến mại của đơn vị nhưng không kèm điều kiện, tức nhận sản trà xanh C2 tại trường ĐH Mở như sau: xuất hàng phẩm khuyến mãi không trả tiền cho dù mua hay không khuyến mãi không thu tiền cho sinh viên, số lượng xuất là 300 chai, đơn giá bán của 1 chai là 5.000 đồng/chai, mua hàng. đơn giá vốn của 1 chai là 3.000 đồng/chai. • Trường hợp này không tạo ra doanh thu, giá trị sản • Xác định doanh thu, giá vốn phát sinh trong giao dịch phẩm xuất tặng cho khách hàng được phản ánh vào chi phí bán hàng. trên 8
- 19/10/2016 Các khoản giảm trừ doanh thu Nguyên tắc giảm trừ doanh thu Phát sinh giảm trừ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán • Bao gồm: trong kỳ: Ghi giảm trừ doanh thu của kỳ đó. • Chiết khấu thương mại • Giảm giá hàng bán Trường hợp hàng đã tiêu thụ từ các kỳ trước, kỳ sau • Hàng bán bị trả lại. mới phát sinh khoản giảm trừ thì: • Trước thời điểm phát hành BCTC, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng CĐKT và ghi giảm doanh thu, trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước). • Sau thời điểm phát hành BCTC thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau). Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại Trường hợp trong hóa đơn đã thể hiện khoản CKTM cho người mua • Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua (giá bán trên hoá đơn là giá do họ mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có số lượng hay giá trị đã trừ CKTM) thì DN không ghi nhận là CKTM, doanh thu bán hàng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên phản ánh theo giá đã trừ CKTM (doanh thu thuần). hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Trường hợp phải theo dõi riêng khoản CKTM mà DN chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ CKTM (doanh thu gộp). 9
- 19/10/2016 Ví dụ 9 Ví dụ 10 • Theo chính sách bán hàng của DN, trong khoảng thời gian từ • Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá 15/4/20x0 đến 14/5/20x0, chiết khấu 2%/giá bán chưa thuế bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT GTGT cho khách hàng, nếu đạt doanh số mua là 200 trđ. 10%. Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người • Có tài liệu bán hàng cho khách hàng A như sau: mua đã chấp nhận sẽ thanh toán. Do mua hàng với khối – Ngày 17/4: KH A mua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT lượng lớn, người mua được hưởng chiết khấu thương mại là là 80 trđ 2%. – Ngày 12/5: KH A mua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT • Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong nghiệp vụ là 130trđ. trên. Hoá đơn GTGT sẽ được thể hiện như thế nào? • Vì mua 2 đợt, tổng giá mua chưa thuế của khách hàng A là 210trđ, được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn cuối cùng. • Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần. Chiết khấu thanh toán Ví dụ 11 • Là khoản tiền mà bên bán cho bên mua hưởng • Xuất kho hàng hóa bán thu ngay bằng TGNH, giá xuất kho 200 trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 250 trđ. Do do khách hàng thanh toán tiền sớm. thanh toán ngay, người mua được hưởng chiết khấu • Chỉ liên quan đến thu hồi nợ phải thu nên không thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán và trừ ngay được ghi giảm doanh thu bán hàng mà ghi tăng vào số tiền mua khi chuyển trả. chi phí tài chính. • Yêu cầu: 1/ Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ trên? 2/ Chiết khấu thanh toán trong nghiệp vụ trên? 10
- 19/10/2016 Giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại • Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm • Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. • Trường hợp hóa đơn đã thể hiện khoản giảm giá (giá bán khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không ghi nhận khoản giảm giá này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần). • Phản ánh khoản giảm giá này đối với việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất Ví dụ 12 Doanh thu cung cấp dịch vụ • Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho • 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT – Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp 10%, chưa thu tiền. Giá xuất kho là 50 triệu đồng. dịch vụ đó; • Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém – Xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm – Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí giá 20% giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. trả 30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng. 11
- 19/10/2016 Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và Ví dụ 12 lợi nhuận được chia • Công ty quảng cáo Lasta nhận hợp đồng quảng cáo cho sản phẩm M của công ty CP TĐA trong 1 năm (Từ tháng 06/20x0 • 2 Điều kiện ghi nhận doanh thu đến hết tháng 5/20x1) với tổng số tiền là 2.200 triệu đồng – Số tiền xác định tương đối chắc chắn; (bao gồm thuế GTGT 10%), thông qua chương trình “chuyện – Có khả năng thu được lợi ích kinh tế. không của riêng ai”, với 52 lần phát sóng trên truyền hình. • Yêu cầu: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của Lasta. Ví dụ 13 Lãi dồn tích • Ngày 1/2/20x0, Công viên nước Đầm Sen gửi tiền vào • Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư Ngân hàng Việt Á, số tiền gửi là 50.000 trđ, kỳ hạn gửi được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanh 13 tháng, lãi suất 14%/năm, nhận lãi và gốc tại ngày đáo nghiệp. Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư hạn. (Tham khảo thuyết minh của DSN năm 2011) được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản • Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi mà CV nước Đầm Sen ghi đầu tư đó. nhận trên báo cáo tài chính trong từng năm. 12
- 19/10/2016 Ví dụ 14 Thu nhập khác • Ngày 31.3.20X0, doanh nghiệp mua một số cổ phần với mục • Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố đích kiếm lời trong ngắn hạn với giá mua là 48 triệu đồng. định; Ngày 02.7.20X0, doanh nghiệp nhận được 6 triệu đồng cổ • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; tức bằng tiền mặt của số cổ phần nói trên cho 6 tháng đầu • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; của năm 20X0 Yêu cầu: • Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi • Xác định doanh thu tài chính được ghi nhận và giá trị đầu tư phí kỳ trước; tại ngày 2.7.20x0 • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; • Các khoản thu khác. Chi phí Khái niệm • Khái niệm • Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế • Phân loại chi phí trong kỳ kế toán: • Ghi nhận chi phí – dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ – dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. 13
- 19/10/2016 Phân loại Ghi nhận chi phí • Chi phí sản xuất kinh doanh: • Chi phí được ghi nhận phù hợp với thu nhập, khi khi – Theo chức năng: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận các chi phí hàng, chi phí quản lý doanh nghịêp, chi phí tài chính. để tạo ra thu nhập đó. – Theo tính chất: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, khấu • Chi phí liên quan đến thu nhập kỳ này: hao, tiền lương, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền. – Chi phí phát sinh trong kỳ này • Chi phí khác: Chí phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh – Chi phí trả trước từ các kỳ trước phân bổ cho kỳ này bình thường. – Chi phí phải trả nhưng liên quan đến thu nhập của kỳ này. Ví dụ 15 Ví dụ 15 (tt) Tình hình chi phí phát sinh trong kỳ tại một DN như sau: 5. Cuối tháng, trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận 1. Xuất kho hàng hóa bán thu bằng tiền mặt, giá xuất kho bán hàng 2trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3 trđ. 200trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là 220trđ, thuế GTGT 6. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ phận 10%, tiền hàng chưa thu. 2. Xuất kho CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh quản lý 1,05trđ, trong đó có thuế GTGT 5%. nghiệp, giá xuất kho 2 trđ. 7. Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm 5 trđ 3. Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 10trđ, 8. Chi phí quảng cáo phân bổ cho tháng này 8 trđ chí phí quản lý doanh nghiệp 15 trđ. Yêu cầu: Xác định chi phí trong các nghiệp vụ phát sinh 4. Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 1 trđ. trên. 14
- 19/10/2016 Chi phí khác Ứng dụng vào hệ thống tài khoản • Giá trị khấu hao chưa hết của TSCĐ thanh lý nhượng • Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh bán, chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ • Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính • Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt • Kế toán chi phí hoạt động hành chính về thuế. • Kế toán thu nhập khác, chi phí khác • Chênh lệch lỗ đánh giá TSCĐ khi đầu tư ra ngoài • Kế toán xác định kết quả kinh doanh • Kế toán doanh thu và chi phí kinh doanh Nguyên tắc kế toán • Tuân thủ nguyên tắc phù hợp. • Doanh thu của các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, • Nguyên tắc hạch toán doanh thu của hàng xuất khẩu, doanh thu của mặt hàng chịu • Các phương thức bán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu hàng KHÔNG bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT. • Tài khoản sử dụng • Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu • Các nghiệp vụ cơ bản trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa thuế GTGT. • Các khoản giảm doanh thu như: Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải được hạch toán riêng. • Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm doanh thu để xác định doanh thu thuần. 15
- 19/10/2016 Các phương thức bán hàng TK 511- DT bán hàng và CCDV • Bán buôn: Bên Nợ Bên Có – Bán buôn vận chuyển thẳng: Mua và bán tay ba, không qua kho • Các khoản giảm doanh • Doanh thu bán hàng, – Bán buôn hàng qua kho thu: Chiết khấu, giảm giá, cung cấp dịch vụ, hàng bán bị trả lại. doanh thu bán hàng • Bán hàng trực tiếp (bán tại kho của bên bán) nội bộ phát sinh trong • Phương thức chuyển hàng (Chuyển giao cho người • Kết chuyển doanh thu kỳ kế toán mua) thuần • Bán hàng thông qua đại lý • Bán lẻ: KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ – Bán hàng thu tiền trực tiếp – Bán hàng thu tiền tập trung TK 632- Giá vốn hàng bán Bán hàng trực tiếp Bên Nợ Bên Có TK 632 • Giá vốn của hàng hóa đã tiêu • Dự phòng giảm giá HTK TK 15* Giá vốn hàng bán thụ trong kỳ kế toán phát sinh giảm TK 511 • Dự phòng giảm giá hàng tồn • Giá vốn của thành phẩm, kho phát sinh tăng hàng hóa dịch vụ đã bán Doanh thu bị trả lại. TK 11*, 131 • Giá trị HTK hao hụt, mất mát • Kết chuyển giá vốn hàng • CPSXC cố định không được bán ghi nhận vào CP chế biến TK 3331 Hàng được coi là tiêu thụ khi khách hàng nhận tại kho của bên bán KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ 16
- 19/10/2016 Gửi hàng đi bán Bán buôn vận chuyển thẳng TK 157 TK 632 Mua hàng và bán ngay TK 632 TK 155, 156 TK 11*, 331 Giá xuất kho (1) Giá vốn hàng bán (2a) TK 1331 TK 511 Hàng được coi là tiêu thụ khi Doanh thu (2b) TK 511 khách hàng đã chấp nhận TK 11*, 131 Doanh thu thanh toán Hàng được giao cho bên TK 11*, 131 mua ngay sau khi DN TK 3331 nhận hàng từ NCC TK 3331 Ví dụ 16 Ví dụ 16 (tt) • Số dư đầu tháng 1/20x0 công ty CP Toàn Tâm: Thành phẩm A: 20 4. DN ký hợp đồng mua 2.000 đv hàng hóa B với công ty trđ (1.000 kg), hàng hóa B: 30 trđ (500 đv). Áp dụng phương pháp Hoàng Tấn với giá mua chưa thuế GTGT là 59.500đ/đv; kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP FIFO, thuế GTGT khấu trừ. • Có các nghiệp vụ phát sinh sau: đồng thời ký hợp đồng bán 2.000 đv hàng hóa B cho công ty 1. Nhập kho TP A từ sản xuất: 2.000 kg, giá thành 21.000đ/kg Chính Nghĩa với giá bán chưa thuế GTGT là 63.000đ/đv. 2. Xuất 500 kg TP A bán trực tiếp thu bằng tiền mặt, giá bán chưa Công ty Hoàng Tấn đã giao hàng cho Chính Nghĩa theo yêu thuế GTGT là 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%. cầu của Toàn Tâm. Hàng hóa B chịu thuế GTGT 5%. Toàn 3. Xuất kho 800 TP A gửi đi bán cho 1 khách hàng ở Trà Vinh, giá Tâm chưa thanh toán cho Hoàng Tấn, đã thu tiền của Chính bán chưa thuế GTGT theo hợp đồng là 28.000đ/kg, thuế GTGT Nghĩa bằng TGNH. 10%. Hàng đang trên đường giao cho khách hàng. • Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên. 17
- 19/10/2016 Bán hàng kèm SP, HH, TB thay thế Ví dụ 17 TK 632 • DN bán 10 đv hàng hoá cho khách với đơn giá bán là 1 Giá vốn hàng bán TK 15* triệu đồng/đv, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Ngoài ra Giá vốn của hàng DN còn kèm trong lô hàng này một số thiết bị thay thế có TK 15* hoá, thiết bị đi kèm TK 511 giá trị là 1 triệu đồng. Đơn giá vốn của hàng hoá là 0,7 triệu đồng/đv, giá vốn của thiết bị thay thế là 0,5 triệu Doanh thu bán hàng TK 11*, 131 đồng. Doanh thu của hàng • Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hoá, thiết bị kèm theo TK 3331 Bán hàng khuyến mãi kèm điều kiện - Ví dụ 18 Khuyến mãi có thu tiền TK 632 • Công ty ĐK có chính sách bán bánh trung thu: mua 1 Giá vốn hàng bán TK 15* hộp tặng 1 hộp. Trong kỳ có giao dịch như sau: Cty ĐK bán 5 hộp bánh cho khách với đơn giá bán là 300.000 Giá vốn của hàng TK 15* khuyến mãi đồng/hộp, thuế GTGT 10%, thu bằng TM. Ngoài ra ĐK TK 511 còn tặng thêm 5 hộp theo quy định. Đơn giá vốn của 1 Doanh thu bán hàng TK 11*, 131, hộp bánh là 200.000 đồng/hộp. Doanh thu của hàng • Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh khuyến mãi TK 3331 18
- 19/10/2016 Bán hàng qua đại lý Bán hàng qua đại lý TK 157 TK 632 • Khi xuất kho hàng gửi đại lý: Sử dụng phiếu xuất kho TK 155, 156 gửi hàng đại lý Giá xuất kho (1) Giá vốn hàng bán (2a) • Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi bên đại lý gửi TK 511 bảng kê hàng đã tiêu thụ, xuất hóa đơn giao cho đại lý TK 641 Doanh thu (2b) Hoa hồng (3) về giá trị hàng hóa đã bán. TK 11*, 131 • Hoa hồng đại lý được ghi nhận vào chi phí bán hàng. TK 3331 TK 1331 Ví dụ 18 Bán hàng trả chậm • Tiếp theo ví dụ công ty CP Toàn Tâm (ví dụ 16); TK 632 TK 155, 156 – Xuất kho 1.000 kg thành phẩm A gửi đại lý M bán hộ. Đại lý M Giá vốn hàng bán (1) phải bán đúng giá trong hợp đồng gửi đại lý, giá bán chưa thuế TK 511 GTGT 30.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Đại lý M được hưởng Doanh thu (2) 5%/giá bán chưa thuế GTGT của lượng hàng bán được. TK131 – Cuối tháng, theo bảng kê hàng đã bán mà đại lý M gửi cho Toàn TK 3331 Tâm, đại lý M bán được 950 kg. Đại lý đã chuyển khỏan thanh TK 3387 toán toàn bộ số tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng, TK 515 Phân bổ lãi (3) Tổng lãi trả chậm thuế GTGT trên hoa hồng 10%. Yêu cầu: Định khoản kế toán 19
- 19/10/2016 Ví dụ 19 Trao đổi không tương tự Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp N bán cho công ty K một lô TK 632 TK 155, 156 hàng cho trả chậm trong 3 năm. Giá bán chưa thuế GTGT của lô Giá vốn hàng bán (1) TK 15*, 211, hàng này nếu trả tiền ngay là 300 triệu đồng, thuế GTGT 10%. TK 511 TK 131 Giá xuất kho lô hàng là 250 triệu đồng. Nợ gốc, thuế và lãi được Giá trị hợp lý hàng Hàng đổi về (3) mang đi trao đổi (2) trả đều vào cuối mỗi năm. Hai bên thỏa thuận lãi suất cố định cho khoản tín dụng tương tự là 10%/năm tính trên số tiền nợ. TK 3331 TK 1331 Hãy xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, doanh thu Trả thêm (4) Thu thêm (5) TK 111, 112 TK 111, 112 hoạt động tài chính tại doanh nghiệp N ở năm 20X0, 20X1 và 20X2. Yêu cầu: Định khoản kế toán Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán Ví dụ 20 bị trả lại Công ty Hùng Lâm đổi một lô hàng có giá trị sổ sách là 180 TK 521 Phát sinh K/c giảm DT triệu đồng lấy một xe tải. Xe tải này có giá thanh toán là TK 131, 11* TK 511 440 triệu đồng (đã có thuế GTGT). Công ty Hùng Lâm phải TK 3331 bù thêm 110 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT của lô hàng TK 632 xuất đi đổi là 10%. Nhập lại hàng TK 15* Yêu cầu: Hãy xác định doanh thu của công ty Hùng Lâm. bán bị trả lại 20
- 19/10/2016 Ví dụ 21 Ví dụ 22 • Theo chính sách bán hàng của DN, trong khoảng thời Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán gian từ 15/4/20x0 đến 14/5/20x0, chiết khấu 2%/giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. chưa thuế GTGT cho khách hàng, nếu đạt doanh số Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã mua là 200 trđ. chấp nhận sẽ thanh toán. Do mua hàng với khối lượng lớn, • Có tài liệu bán hàng cho khách hàng A như sau: – Ngày 17/4: KH A mua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT là 80 người mua được hưởng chiết khấu thương mại là 2%. trđ Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên. – Ngày 12/5:KH A mua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT là 130trđ. Vì mua 2 đợt, tổng giá mua chưa thuế của khách hàng A là 210trđ, được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn cuối cùng. Yêu cầu: Định khoản kế toán. Kế toán doanh thu, chi phí tài chính Các trường hợp phát sinh • Lãi lỗ đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn vào công • Các trường hợp phát sinh ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con. • Tài khoản sử dụng • Lãi tiền gửi, lãi đi vay không được vốn hóa vào tài sản • Các nghiệp vụ cơ bản • Bán hàng, mua hàng trả góp • Chiết khấu được hưởng và cho khách hàng hưởng • Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá 21
- 19/10/2016 TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính TK 635- Chi phí tài chính Bên Nợ Bên Có Bên Nợ Bên Có • Kết chuyển doanh thu hoạt • Doanh thu hoạt động tài • Chi phí tài chính phát sinh • Kết chuyển chi phí tài động tài chính để xác định chính phát sinh trong kỳ trong kỳ kế toán chính để xác định kết quả kết quả kinh doanh. kế toán kinh doanh. KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ Chuyển nhượng khoản đầu tư Ví dụ 23 • Ngày 1/2/20x0, Công ty Thành Thành Công mua lướt sóng TK 111, 112 2.000.000 cp Công ty Mía đường Lam Sơn, giá giao dịch TK 12*, 22* Giá gốc Giá bán DT/CP tài chính là chênh lệch thoả thuận là 32.000đ/cp, mệnh giá 10.000đ/cp, thanh toán TK 515 giữa giá bán và giá gốc của CK bằng chuyển khoản. Chi phí giao dịch 0,15%/giá trị giao dịch, Giá bán > Giá gốc thanh toán bằng chuyển khoản. TK 635 • Ngày 28/2/20x0, công ty Thành Thành Công đã bán thành CP bán công 2.000.000 cp, giá bán 45.000đ/cp, chi phí giao dịch bán là 0,15%/giá trị giao dịch, tất cả thu bằng chuyển khoản. Giá bán < Giá gốc • Yêu cầu: Định khoản kế toán 22
- 19/10/2016 Các trường hợp khác Kế toán chi phí hoạt động TK 515 TK 635 • Nội dung chi phí bán hàng Lãi tiền gửi TK 111, 112 Lãi vay cho và quản lý doanh nghiệp Lãi cho vay SXKD CKTT được TK 331/131 CKTT cho • Tài khoản sử dụng hưởng hưởng Phân bổ lãi bán • Các nghiệp vụ cơ bản TK 3387/242 Phân bổ lãi trả góp mua trả góp Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp • Là các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng • Là các khoản chi phí liên quan đến quản lý chung toàn doanh hóa dịch vụ bao gồm: nghiệp, bao gồm: – Chi phí lương nhân viên bán hàng – Chi phí vật liệu – Chi phí nhân viên quản lý – Chi phí công cụ – Chi phí vật liệu – Chi phí khấu hao – Chi phí công cụ dụng cụ – Chi phí bảo hành – Chi phí khấu hao tài sản – Chi phí dịch vụ mua ngoài – Chi phí khác bằng tiền – Chi phí thuế, phí, lệ phí – Chi phí dự phòng – Chi phí dịch vụ mua ngoài – Chi phí khác bằng tiền 23
- 19/10/2016 TK 641- Chi phí bán hàng Sơ đồ hạch toán TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 641, 642 Bên Nợ Bên Có CP nhân viên TK 334, 338 • Chi phí bán hàng và quản lý • Kết chuyển chi phí bán TK 15*, 142 CP vật liệu, dụng cụ phát sinh trong kỳ kế toán hàng và quản lý để xác Kết chuyển CP định kết quả kinh doanh. CP khấu hao TK 911 TK 214 hoạt động CP bảo hành, thuế KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ TK 352, 333 phí, lệ phí Dự phòng phải thu TK 229 khó đòi Cp dịch vụ, bằng tiền TK 11*, 33* Ví dụ 24 Ví dụ 24 (tt) • Có tình hành kế toán tháng 1/20x0 tại công ty CP An Khang: 1. Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 7. Khấu hao tài sản cố định hữu hình sử dụng ở bộ 30trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40trđ. phận bán hàng 1,5 trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 2. Trích khoản các trích theo lương theo quy định 2,5 trđ. 3. Xuất vật liệu sử dụng cho bộ phận bán hàng 3 trđ. 8. Chi phí thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng ở bộ phận 4. Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần sử dụng cho quản lý DN 4 trđ. bán hàng 1 trđ, bộ phận quản lý DN 2 trđ. 5. Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 3 trđ Yêu cầu: Định khoản kế toán. 6. Chi phí điện, nước, điện thoại thanh toán bằng chuyển khoản, phân bổ cho bộ phận bán hàng 2 trđ, quản lý DN 3 trđ. 24
- 19/10/2016 Kế toán thu nhập và chi phí khác TK 711- Thu nhập khác • Tài khoản sử dụng Bên Nợ Bên Có • Các nghiệp vụ cơ bản • Kết chuyển chi phí khác để • Thu nhập khác phát sinh xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán trong kỳ kế toán. KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ TK 811- Chi phí khác Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Bên Nợ Bên Có TK 711 • Kết chuyển chi phí khác • Chi phí khác phát sinh trong Thanh lý, nhượng kỳ kế toán để xác định kết quả kinh TK 11*, 131 doanh. bán TSCĐ Nhận biếu tặng TK 15*, 21* TK 911 Kết chuyển Phạt hợp đồng KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ 11*, 138 Thu hồi nợ đã 111, 112 xóa sổ 25
- 19/10/2016 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác TK 821- Chi phí thuế TNDN TK 811 Xóa sổ TS, Bên Nợ Bên Có TK 21* GTCL • Chi phí thuế TNDN hiện • Kết chuyển chi phí thuế TK 214 hành phát sinh trong kỳ kế TNDN hiện hành để xác Kết chuyển TK 911 toán định kết quả kinh doanh. TK 111, 112 Các khoản bị phạt KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ Sơ đồ hạch toán- CP thuế TNDN hiện hành TK 911- Xác định kết quả TK 8211 Bên Nợ Bên Có TK 3334 • Chi phí giá vốn hàng bán • Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết chuyển • Chi phí bán hàng Hàng quý TK 911 • Doanh thu hoạt động tài • Chi phí quản lý doanh nghiệp TK Nộp thuế chính 111/112 Cuối năm số • Chi phí tài chính • Thu nhập khác tạm nộp thực tế phải nộp KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ 26
- 19/10/2016 Sơ đồ hạch toán Ví dụ 25 Tại một DN tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng TK 911 tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong kỳ có tình hình sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp trong quý 4 như sau: TK 632 TK 511 1. DN xuất bán lô thành phẩm bán giao tại kho với giá bán chưa thuế TK 641 TK 515 210.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Giá xuất kho lô hàng 150.000.000đ. TK 642 TK 711 2. Do một số hàng bị lỗi nên DN giảm giá cho bên mua với trị giá chưa thuế TK 635 10.000.000đ, đồng thời giảm thuế GTGT trên số tiền giảm giá này. TK 811 3. Khách hàng NV1 thanh toán hết nợ cho DN sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% trên số nợ. TK 821 4. DN nộp phạt vi phạm hành chính là 3.000.000đ bằng tiền mặt. 5. Lãi tiền gửi ngân hàng là 4.000.000đ, ngân hàng đã chuyển thẳng vào tài TK 421 TK 421 khoản TGNH. Bài tập thực hành số 5 (tiếp theo) 6. DN nhượng bán TSCĐ hữu hình có nguyên giá là 60.000.000đ, hao mòn luỹ kế là 40.000.000đ. DN bán với giá chưa thuế là Giới thiệu chứng từ sử dụng 15.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. 7. Chi phí phục vụ cho hoạt động bán hàng bao gồm: tiền mặt 2.000.000đ; lương nhân viên 5.000.000đ; nguyên vật liệu 1.000.000đ. 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm: lương quản lý 15.000.000đ; khấu hao 3.000.000đ; tiền mặt 2.000.000đ. 9. DN kết chuyển các khoản để xác định kết quả kinh doanh. Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4 theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. • Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh? 27
- 19/10/2016 Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán • Doanh thu: • Chi phí: – Hóa đơn GTGT – Phiếu xuất kho – Lệnh giao hàng, phiếu giao hàng – Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương – Hợp đồng mua bán – Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định – Hợp đồng gửi hàng đại lý – Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường đầu vào – Hợp đồng vay – Tờ khai thuế, biên lại nộp thuế, phí, lệ phí – Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng – Phiếu chi tiền, giấy báo Có của ngân hàng – Biên bản thanh lý TSCĐ – Hợp đồng mua bán, hợp đồng quảng cáo, . – – Đọc BCTC VNM 2014 • Đọc Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh ĐỌC HIỂU VÀ GIẢI THÍCH THÔNG TIN LIÊN QUAN BCTC của VNM 2015 ĐẾN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ • Trả lời các câu hỏi của GV 28



