Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 3: Kế toán hàng tồn kho
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 3: Kế toán hàng tồn kho", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_ke_toan_tai_chinh_1_chuong_3_ke_toan_hang_ton.pdf
Nội dung text: Bài giảng môn Kế toán tài chính 1 - Chương 3: Kế toán hàng tồn kho
- 19/10/2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Mục tiêu CHƯƠNG 3 Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể: • Giải thích được những khái niệm và yêu cầu cơ bản của KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO chuẩn mực kế toán hàng tồn kho. • Nhận diện và xử lý các giao dịch liên quan đến hàng tồn kho trên hệ thống tài khoản kế toán. • Nhận biết được chứng từ kế toán liên quan đến hàng tồn kho • Đọc và giải trích được các thông tin liên quan đến hàng tồn kho trình bày trên BCTC 2016 1 2 Nội dung Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản • Các văn bản và các qui định có liên quan • Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản. • Khái niệm và nguyên tắc cơ bản liên quan hàng tồn kho • Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán. . Khái niệm Theo phương pháp kê khai thường xuyên. . Đặc điểm hàng tồn kho ở các loại hình doanh nghiệp Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tham khảo) . Phương pháp kế toán hàng tồn kho • Giới thiệu chứng từ kế toán sử dụng . Ghi nhận hàng tồn kho • Đọc và giải thích thông tin trên BCTC. . Đánh giá hàng tồn kho . Các phương pháp tính giá hàng tồn kho . Giá trị thuần có thể thực hiện được 3 4 1
- 19/10/2016 Khái niệm Các văn bản và qui định liên quan Hàng tồn kho là những tài sản: • Chuẩn mực kế toán Việt nam số 02 - Hàng tồn kho. • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình • Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông thường; tư 200/2014/TT-BTC. • Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; • Thông tư 228/2009/TT-BTC, TT 89/2013/TT-BTC. hoặc • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. 5 6 Đặc điểm hàng tồn kho ở các loại hình doanh nghiệp Phương pháp kế toán hàng tồn kho Hàng đang đi Hàng gởi đi DN Hàng hóa Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phương đường bán Thương mại pháp: . Kê khai thường xuyên DN Nguyên Hàng Hàng vật liệu Chi phí Thành Sản xuất đang đi gởi đi SXKDDD phẩm . Kiểm kê định kỳ đường Công cụ bán dụng cụ DN Hàng đang đi Nguyên vật liệu Chi phí SXKDDD Dịch vụ đường Công cụ dụng cụ 7 8 2
- 19/10/2016 Phương pháp kế toán hàng tồn kho Ví dụ 1 Phương pháp kê khai thường xuyên Công ty A áp dụng phương pháp kê khai thường . Doanh nghiệp tổ chức hệ thống sổ chi tiết để theo dõi xuyên. các nghiệp vụ hàng ngày liên quan đến hàng tồn kho. • Giá trị hàng nguyên vật liệu mua trong kỳ là 1.000 triệu . Tại bất kỳ thời điểm nào doanh nghiệp cũng có thể xác đồng định được số lượng và giá trị của từng mặt hàng. • Giá trị xuất trong kỳ 700 trđ . Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp vẫn tiến hành • Trị giá tồn đầu kỳ 100 trđ kiểm kê thực tế hàng tồn kho để đối chiếu với số liệu được Yêu cầu: Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ? theo dõi trên sổ sách, nếu có khác biệt sẽ điều tra và xử lý cho thích hợp. 9 10 Phương pháp kế toán hàng tồn kho Ví dụ 2 Phương pháp kiểm kê định kỳ . Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định trên cơ sở định kỳ kiểm kê Công ty A áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, giá trị hàng thực tế hàng tồn kho. nguyên vật liệu trong kỳ là 500 triệu đồng. Kết quả kiểm kê . Số dư HTK cuối kỳ không thay đổi cho đến kỳ kiểm kê sau. . Các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ được ghi nhận vào chi phí mua hàng. kỳ trước cho biết giá trị hàng tồn là 100 triệu đồng. Cuối kỳ, . Cuối kỳ, giá vốn hàng bán được xác định bằng công thức sau: việc kiểm kê cho biết hàng tồn kho có giá trị là 150 triệu đồng. Yêu cầu: Xác định giá trị hàng xuất trong kỳ? Tồn đầu Mua Tồn cuối GVHB kỳ trong kỳ kỳ 11 12 3
- 19/10/2016 Ghi nhận hàng tồn kho Ví dụ 3 . Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp. Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại Công ty Thiên Minh vào thời điểm 31.12.20x0: . Cơ sở quan trọng để ghi nhận hàng tồn kho là quyền sở 1. Một lô hàng trị giá 400 triệu đồng nhận tại cảng vào hữu đối với hàng tồn kho (bao gồm lợi ích và rủi ro). ngày 05.01.20x1, hóa đơn ghi ngày 28.12.20x0, hàng được gửi đi ngày 01.01.20x1 và mua theo giá . Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, cần căn FOB. cứ vào các điều khoản giao hàng được thỏa thuận giữa hai 2. Một số hàng hóa trị giá 200 triệu đồng nhận được bên và thời điểm mà lợi ích và rủi ro được chuyển giao. ngày 27.12.20x0 nhưng chưa nhận được hóa đơn. Trong hồ sơ, số hàng này được ghi là Hàng ký gửi. 13 14 Ví dụ 3 (tt) Đánh giá hàng tồn kho 3. Một kiện hàng trị giá 60 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định gửi hàng khi kiểm kê. Đơn đặt hàng ngày 18.12.20x0 của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”: nhưng hàng được gửi đi vào ngày 10.01.20x1. 4. Một lô hàng nhận ngày 06.01.20x1 trị giá 80 triệu đồng. • Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Hóa đơn cho thấy hàng được giao tại cảng xuất phát • Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được ngày 31.12.20x0 theo giá FOB. Vào thời điểm kiểm kê (31.12.20x0) hàng chưa nhận được nên không nằm thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực trong biên bản kiểm kê. hiện được. Yêu cầu: Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên, số hàng hóa đó có được tính vào hay loại trừ ra khi khỏi hàng tồn kho của công ty tại ngày lập báo cáo tài chính. Giải thích lý do? 15 16 4
- 19/10/2016 Đánh giá hàng tồn kho Chi phí mua Chi phí mua Giá gốc Chi phí liên Các loại thuế Các khoản SP, thiết bị, quan trực tiếp Giá mua không được CKTM, giảm PTTT kèm đến việc mua hoàn lại giá theo hàng. Chi phí Chi phí Chi phí liên quan mua chế biến trực tiếp + + + - - khác 17 18 Giá mua Các loại thuế không được hoàn lại Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn của . Thuế nhập khẩu người bán. . Thuế tiêu thụ đặc biệt • Trường hợp doanh nghiệp trả ngay hoặc trả chậm trong điều kiện trả chậm thông thường, giá mua là số tiền . Thuế bảo vệ môi trường được tính trên hóa đơn của người bán. . Thuế giá trị gia tăng thường không được khấu trừ, do: • Trường hợp mua hàng trả chậm có tính lãi suất, giá mua Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo được ghi nhận theo giá mua trong điều kiện trả chậm thông thường. Phần chênh lệch được hạch toán vào chi phương pháp trực tiếp phí tài chính của kỳ tương ứng. Doanh nghiệp không thỏa mãn các điều kiện về hóa đơn để được khấu trừ thuế đầu vào hoặc hàng hóa được mua cho các mục đích không phải là sản xuất kinh doanh. 19 20 5
- 19/10/2016 Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng Ví dụ 4 Tính chi phí mua đối với các trường hợp sau. Cho biết doanh Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nghiệp thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT. hàng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua hàng 1. Mua 50 tấn nông sản, giá trên hóa đơn là 300 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%), thời hạn thanh toán theo điều khoản mua nhằm bảo đảm hàng tồn kho ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng. chịu thông thường là 3 tháng. Chi phí vận chuyển 21 triệu • Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ phận thu mua, các chi phí đồng (giá đã có thuế GTGT 5%). Hao hụt định mức là 0,5%. hoạt động của bộ phận này cũng được xem là chi phí mua. Hàng nhận đủ tại kho người bán nhưng khi về kho số thực nhập là 49,5 tấn. • Các chi phí vượt khỏi mức bình thường (thí dụ hao hụt trong 2. Mua một lô hàng thiết bị theo phương thức trả chậm 24 vận chuyển vượt định mức) không được tính vào chi phí mua. tháng. Giá mua theo phương thức thanh toán thông thường là 5.000 triệu (chưa thuế GTGT 10%). Lãi do trả chậm là 250 triệu. 21 22 Ví dụ 4 (tt) Chi phí chế biến 3. Mua một số vật phẩm sử dụng cho mục đích phúc lợi, Chi phí chế giá mua 250 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%). Chi phí biến vận chuyển 12,6 triệu (giá đã có thuế GTGT 5%). Do mua số lượng lớn, DN được chiết khấu 5% giá bán chưa có thuế. Chi phí nhân công trực Chi phí sản xuất chung 4. Mua một lô hàng kèm theo thiết bị phụ tùng thay thế, giá tiếp mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 3.500 triệu, giá trị hợp lý của phù tùng thay thế là 250 triệu, thuế GTGT 10%. DN đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Chi phí sản Chi phí sản xuất chung xuất chung biến đổi cố định 23 24 6
- 19/10/2016 Chi phí sản xuất chung cố định Phân bổ chi phí SXC cố định vào chi phí chế biến . Là những chi phí sản xuất gián tiếp. . Chi phí sản xuất chung cố định phân mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản . Thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất. xuất. . Khi sản lượng thay đổi, mức chi phí sản xuất chung cố định . Sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường: chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến đổi. chi phí thực tế phát sinh. . Chi phí sản xuất chung cố định thường bao gồm: . Sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường: chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ Chi phí khấu hao theo mức công suất bình thường. Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng . Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất. 25 26 Ví dụ 5 Các chi phí không được tính vào giá trị hàng tồn kho . Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho là các Trích số liệu năm 20x0 tại Công ty Hoàng Minh: Mức công khoản: suất sản xuất đường bình thường là 12.000 tấn/năm. Chi phí • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi sản xuất chung cố định phát sinh trong năm là 6.000 triệu phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình đồng. Hãy xác định chi phí sản xuất chung cố định được thường; • Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo hạch toán vào chi phí chế biến trong 2 trường hợp sau: quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp . Trường hợp 1: Mức công suất thực tế đạt được năm theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng; 20x0 là 13.000 tấn. • Chi phí bán hàng; . Trường hợp 2: Mức công suất thực tế đạt được năm • Chi phí quản lý doanh nghiệp. . Các chi phí trên đều được ghi nhận là chi phí phát sinh trong 20x0 là 8.000 tấn. kỳ. 27 28 7
- 19/10/2016 Các phương pháp tính giá hàng tồn kho Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Một vấn đề quan trọng trong kế toán hàng tồn kho là phân •Tính một lần vào cuối kỳ cho mỗi loại hàng tồn kho: chia giá trị hàng hóa, sản phẩm có được cho hàng hóa, sản phẩm đã bán trong kỳ và hàng hóa, sản phẩm còn tồn kho Giá trị xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân cuối kỳ cuối kỳ. Theo chế độ kế toán quy định giá trị hàng tồn kho Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình = được tính theo một trong các phương pháp sau: quân cuối kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ • Phương pháp bình quân gia quyền; • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); • Phương pháp tính theo giá đích danh; • Phương pháp giá bán lẻ. 29 30 Phương pháp bình quân gia quyền di động Ví dụ 6 Số . Đơn giá trung bình của hàng tồn kho được tính sau mỗi lần Ngày Diễn giải Đơn giá (đ) Thành tiền (đ) lượng nhập và sử dụng đơn giá này để tính giá hàng xuất kho cho Tồn đầu 1.3 100 1.000 100.000 tháng đến khi có một lô hàng mới nhập vào. 5.3 Mua hàng 300 1.100 330.000 7.3 Mua hàng 400 1.150 460.000 15.3 Mua hàng 200 1.200 240.000 Tổng cộng 1.000 1.130.000 Yêu cầu: Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền. Sau đó tính giá trị hàng xuất trong kỳ. Biết rằng đơn vị áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ, số lượng tồn kho cuối kỳ theo kiểm kê là 300 đơn vị. 31 32 8
- 19/10/2016 Ví dụ 7 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Ngày Diễn giải Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ) . Giá trị hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất 1.4 Tồn đầu kỳ 200 500 100.000 9.4 Mua hàng 300 520 156.000 trước thì được xuất ra trước. 11.4 Bán hàng 400 . Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng 20.4 Mua hàng 900 525 472.500 25.4 Bán hàng 600 nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ; 28.4 Mua hàng 100 530 53.000 . Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng 29.4 Bán hàng 200 nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. Yêu cầu: Tính giá trị hàng xuất trong từng lần xuất, sau đó tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Biết rằng đơn vị áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên. 33 34 Ví dụ 8 Phương pháp thực tế đích danh • Áp dụng phương pháp FIFO cho dữ liệu của ví dụ 6,7. . Giá trị hàng tồn kho hay xuất kho được ghi nhận theo đúng giá gốc của nó. . Áp dụng ở doanh nghiệp có mặt hàng mang tính chất đơn chiếc, thí dụ cửa hàng bán tranh hoặc công ty bán xe hơi đã qua sử dụng. . Không áp dụng phương pháp này cho các doanh nghiệp có các sản phẩm tương tự nhau. 35 36 9
- 19/10/2016 Phương pháp giá bán lẻ Giá trị thuần có thể thực hiện được . Ngoài 3 phương pháp trên, phương pháp giá bán lẻ còn . Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù như siêu thị. hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường . Phương pháp này dung để tính giá trị hàng tồn kho với số trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. 37 38 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cơ sở lập dự phòng • Để phản ánh hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực • VAS 02 quy định việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện được được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. • Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là chênh lệch giữa giá • Việc so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện phải gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được được tiến hành trên từng mặt hàng tồn kho, chứ không trên cơ • Các lưu ý khi lập dự phòng: sở toàn bộ hàng tồn kho hay từng loại hàng tồn kho phân theo Cơ sở lập dự phòng nhóm (nguyên vật liệu, thành phẩm ), phân theo lĩnh vực hoạt Bằng chứng lập dự phòng động hoặc phân theo khu vực địa lý. Mục đích dự trữ hàng tồn kho Trường hợp nguyên vật liệu 39 40 10
- 19/10/2016 Ví dụ 9 Bằng chứng lập dự phòng Danh mục hàng hóa cuối kỳ của Công ty Hướng Dương như sau. Hãy tính số dự phòng cần lập cho hàng tồn kho cuối kỳ: • Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải căn cứ trên bằng chứng đáng tin cậy thu thập Giá thấp hơn Giá trị thuần có giữa giá gốc và được tại thời điểm ước tính. Tên Giá gốc thể thực hiện giá trị thuần có hàng được thể thực hiện • Khi ước tính phải tính đến biến động của giá cả hoặc chi phí được trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc X-125 20.000.000 25.000.000 20.000.000 năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các M-521 84.000.000 80.000.000 80.000.000 C-222 22.400.000 24.000.000 22.400.000 điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính. V-210 42.000.000 40.000.000 40.000.000 Cộng 168.400.000 169.000.000 162.400.000 41 42 Trường hợp nguyên vật liệu Ví dụ 10 • Công ty Phú Mỹ sản xuất thiết bị điện tử D-12, trong đó bộ vi xử lý model E-1234 là vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn . Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng trong giá thành sản phẩm. Hiện nay, do những bộ vi xử cụ lý mới ra đời, giá của bộ vi xử lý model E-1234 trên thị • Không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng trường đã giảm rất lớn, làm cho giá bán của thiết bị điện góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. tử D-12 phải giảm đi 60% thì mới có thể tiêu thụ được • Được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện mặc dù sẽ bị lỗ. được khi giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể • Công ty Phú Mỹ còn tồn 100 bộ vi xử lý trên với giá gốc thực hiện được. 15 triệu đồng/bộ. Giá trị thuần có thể thực hiện được của . Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ bị mất phẩm bộ vi xử lý model E-1234 vào thời điểm lập báo cáo tài chất hay lỗi thời không sử dụng được cho mục đích ban đầu chính là 6 triệu đồng/bộ. nữa, việc lập dự phòng giảm giá cần được tiến hành căn cứ • Yêu cầu: Xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được. 43 44 cần lập? 11
- 19/10/2016 Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán Phần tiếp theo (Phương pháp kê khai thường xuyên) • Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản. • Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ • Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán. • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Theo phương pháp kê khai thường xuyên. • Kế toán thành phẩm Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tham khảo) • Kế toán hàng hóa • Giới thiệu chứng từ kế toán sử dụng • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho • Đọc và giải thích thông tin trên BCTC. 45 46 Kế toán nguyên vật liệu và CCDC Khái niệm Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ • Khái niệm • Đối tượng lao động do • Là tư liệu lao động không DN mua ngoài hoặc tự đủ tiêu chuẩn về giá trị • Phân loại chế biến và thời gian sử dụng quy • Tài khoản sử dụng định đối với TSCĐ • Nguyên tắc kế toán • Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh • Phục vụ cho hoạt động • Sơ đồ kế toán một số sản xuất kinh doanh nghiệp vụ cơ bản 47 48 12
- 19/10/2016 Phân loại Tài khoản sử dụng Căn cứ vào công dụng của vật liệu, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ Nợ TK 152, 153 Có Nguyên liệu, vật liệu chính Công cụ dụng cụ lao động • Trị giá nhập kho do mua • Trị giá xuất kho cho SXKD, ngoài, tự chế, thuê ngoài gia để bán, thuê ngoài gia công công, chế biến nhập góp vốn chế biến, đưa đi góp vốn. Vật liệu phụ Bao bì luân chuyển từ các nguồn khác. • CKTM, trả lại người bán, •Trị giá NVL, CCDC thừa phát giảm giá hàng mua. Nhiên liệu Đồ dung cho thuê hiện khi kiểm kê. • Trị giá NVL, CCDC thiếu phát hiện khi kiểm kê. Vật liệu thay thế Thiết bị, phụ tùng thay thế Dư Nợ: – Trị giá NVL, CCDC tồn Vật liệu và TB xây dựng cơ bản kho cuối kỳ. 49 50 Các tài khoản chi tiết Nguyên tắc kế toán • Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, . TK 152, không quy định TK chi tiết, mở chi tiết tùy theo dụng cụ trên tài khoản 152/153 phải được thực hiện theo nhu cầu thực tế của DN. nguyên tắc giá gốc . TK 153 được chi tiết thành các tài khoản sau: • Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên • Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ liệu, vật liệu. • Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển • Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, cho • Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán • Tài khoản 1534 – Thiết bị phụ tùng thay thế chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. 51 52 13
- 19/10/2016 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bản Mua NVL, CCDC trong nước • Nghiệp vụ tăng NVL, CCDC: TK 152 • Mua ngoài: Mua trong nước, nhập khẩu TK 111, 112, Giảm giá, CKTM TK 111, 112, Giá mua + CP 141, 331 • Nhập lại kho sau gia công chế biến 141, 331 mua chưa trả lại hàng • Nhận góp vốn liên doanh thuế GTGT TK 133 TK 133 • Nhận biếu tặng, • Nghiệp vụ giảm NVL, CCDC: Ví dụ 11 • Xuất sử dụng 1. Mua nguyên vật liệu A nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 400 trđ, • Xuất trả lại người bán thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Hàng nhập kho đủ. • Xuất đem gia công chế biến • Góp vốn liên doanh, 2. Hai ngày sau, do hàng A không đảm bảo chất lượng nên DN đã đề nghị người bán giảm giá 20%. Người bán chấp nhận đề nghị yêu cầu của DN và đã thực hiện giảm giá, trừ vào công nợ phải trả. 53 54 Nhập khẩu NVL, CCDC Gia công chế biến vật liệu TK 152, 153 TK 154 Giá nhập khẩu Xuất VL đen gia công TK 331 3. Nhập khẩu một lô công TK 152 cụ dụng cụ với giá nhập Nhập lại NVL Thuế tiêu thụ đặc biệt TK 111, 112, Chi phí gia công, CP vận TK 152 TK 3332 khẩu là 12.000 USD, tiền sau gia 331, chuyển, bóc dỡ, công chế Thuế nhập khẩu hàng chưa thanh toán. TK 3333 biến Thuế suất thuế NK 5%, TK 133 thuế GTGT 10%, tỷ giá TK 3338 Thuế BVMT tính thuế 21.000đ/USD. TK 111, 112, Chi phí nhập khẩu Chi phí làm thủ tục hải 331, quan thanh toán bằng 4. Xuất kho 4.000 kg nguyên vật liệu B đem gia công chế biến, giá xuất kho tiền mặt 500.000đ. Chi 32.000đ/kg. TK 33312 TK 133 phí vận chuyển, bóc dỡ thanh toán bằng tiền tạm 5. Chuyển khoản thanh toán tiền phí gia công 1.100đ/kg (trong đó có thuế GTGT Thuế GTGT hàng nhập khẩu ứng 11.000.000đ, trong 10%). Chi tiền mặt thanh toán tiền vận chuyển đi và về 400.000đ. Vật liệu gia đó có thuế GTGT 10%. 55 công xong đã nhập lại kho. 56 14
- 19/10/2016 Nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng Xuất NVL, CCDC sử dụng TK 152 TK 152, 153 Xuất kho để trực TK 621 tiếp sản xuất SP TK 411 Nhận góp vốn bằng NVL, CCDC Xuất kho phục vụ TK 627, 642, 641 TK 111, 112, Chi phí vận chuyển, bóc dỡ cho PX, QLDN, 331, (nếu có) BPBH TK 153 TK 133 Phân bổ 1 lần TK 627, 641,642 TK 711 Nhận NVL, CCDC biếu tặng TK 242 Phân bổ Định kỳ, 627, nhiều lần kết chuyển 641,642 57 58 Bài tập thực hành 1 Trường hợp khác TK 152, 153 Trích số liệu tháng 09/20x0 tại Công ty Toàn Cầu như sau: Xuất bán 1. Nhập kho lô nguyên vật liệu trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT TK 632 10%, chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển 5 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Hàng về nhập kho đủ. TK 3381 Kiểm kê thừa Kiểm kê thiếu TK 1381 2. Kế toán kho thông báo một số vật liệu nhập kho tháng trước trị giá 10 triệu đồng, thuế GTGT 10% bị sai qui cách nên đơn vị xuất hóa đơn trả lại số hàng này, cấn trừ vào nợ phải trả. 3. Do mua nhiều lần tích lũy đủ doanh số mua theo chương trình chiết khấu của nhà cung cấp nên đơn vị được hưởng chiết khấu thương mại 3 triệu đồng, thuế GTGT 10%, nhận bằng tiền mặt. 4. Nhận góp vốn kinh doanh bằng một lô nguyên vật liệu được hội đồng thẩm định giá 200 triệu đồng. 5. Xuất kho vật liệu chính trị giá 50 triệu đồng phục vụ trực tiếp cho 59 sản xuất, 5 triệu đồng phục vụ quản lý phân xưởng. 60 15
- 19/10/2016 Bài tập thực hành 1 Bài tập thực hành 2 6. Xuất kho vật liệu chính trị giá 100 triệu đồng đi gia công chế biến, chi phí vận chuyển đến nơi gia công trả bằng tiền mặt 5 triệu đồng. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 7. Nhập kho lại lô vật liệu chính gửi đi gia công ở nghiệp vụ 6, biết 1. Mua 100 công cụ sản xuất có tổng giá trị 80 triệu (giá chưa thuế rằng chi phí gia công chưa thanh toán là 22 trđ, trong đó thuế GTGT GTGT 10%), chưa thanh toán, trong đó thiết bị kèm theo trị giá chưa 10% bao gồm thuế GTGT là 5 triệu. 8. Kiểm kê kho phát hiện thừa một số vật liệu trị giá 2 triệu đồng chưa 2. Xuất công cụ sản xuất cho phân xưởng trị giá 40 triệu, phân bổ trong rõ nguyên nhân. 10 tháng. 9. Lô hàng thừa ở nghiệp vụ 8 do bên bán xuất nhầm nên xuất hàng 3. Xuất công cụ sản xuất cho phân xưởng trị giá 48 triệu đồng, phân bổ trả lại. trong 24 tháng. 10. Kiểm kê cuối kỳ cho thấy vật liệu phụ bị thiếu hụt 20 triệu, trong đó 4. Xuất công cụ cho công ty bạn thuê, giá xuất kho 20 triệu. Thời gian hao hụt trong định mức là 8 triệu, số còn lại thiếu chưa rõ nguyên thuê 6 tháng, tiền thuê mỗi tháng 3 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT nhân. 10%) bắt đầu từ tháng này. Biết thời gian sử dụng của công cụ này là Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết rằng 10 tháng. đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo 5. Sau 4 tháng cho thuê, khách hàng trả lại toàn bộ CCDC ở NV4 phương pháp kê khai thường xuyên. 61 62 Bài tập thực hành 2 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 6. Nhân viên Hải nộp chứng từ thanh toán khoản tạm ứng 11 triệu (gồm • Khái niệm thuế GTGT là 1 triệu) về việc mua 2 máy đo độ dày đã giao thẳng cho • Tài khoản sử dụng phân xưởng. Đây là loại công cụ, dụng cụ phân bổ 2 lần. • Nguyên tắc kế toán 7. Bộ phận sản xuất báo hỏng một số công cụ C, loại phân bổ 3 lần có • Sơ đồ kế toán các giá trị ban đầu 18 triệu đồng, đã phân bổ 2 lần trong các kỳ trước, giá nghiệp vụ kinh tế trị phế liệu thu hồi nhập kho 0,5 triệu đồng. Chi tiền mặt, mua một số phát sinh cơ bản công cụ khác để thay thế 12 triệu đồng, thuế GTGT 10%, sử dụng trong 1 kỳ còn lại. 8. Mua một số công cụ B trị giá 10 triệu đồng, sử dụng ngay tại phân xưởng, loại phân bổ 1 lần, đã thanh toán bằng TGNH. 9. Kiểm kê công cụ dụng cụ phát hiện thiếu một số trị giá 3 triệu đồng chưa rõ nguyên nhân. 63 64 16
- 19/10/2016 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản sử dụng Là chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí Nợ TK 154 Có • Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí • Giá thành của sản phẩm đã chế sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhân công trực tiếp, chi phí sử tạo xong nhập kho hoặc chuyển dụng máy thi công, chi phí sản đi bán; chi phí thực tế của khối hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang xuất chung phát sinh trong kỳ liên lượng dịch vụ đã hoàn thành đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh quan đến sản xuất sản phẩm và cung cấp cho khách hàng; chi phí thực hiện dịch vụ; • Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh phẩm hỏng, không sửa chữa được; nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch • Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho; vụ. Dư Nợ: Chi phí SXKD còn dở dang cuối kỳ. 65 66 Nguyên tắc kế toán Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 TK 154 phải được chi tiết theo xxxx - Địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản TK 621 Kết chuyển chi phí Giá thành SP hoàn TK 155 NVL trực tiếp thành nhập kho xuất, đội sản xuất, ) Kết chuyển chi phí Giá thành SPHT TK 632 - Theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản TK 622 NC trực tiếp tiêu thụ ngay phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn Giá thành SPHT TK 157 TK 627 Kết chuyển/ phân bổ gởi đi bán dịch vụ. chi phí SXC Nhập kho giá trị phế liệu thu hồi từ sx TK 152 xxx 67 68 17
- 19/10/2016 Bài tập thực hành 3 Kế toán thành phẩm Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau: • Khái niệm • Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là 240 triệu đồng • Tài khoản sử dụng • Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp là 47,5 triệu đồng • Nguyên tắc kế toán • Kết chuyển chi phí sản xuất chung là 42,5 triệu đồng • Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế • Kết quả sản xuất: phát sinh cơ bản Xuất từ phân xưởng bán trực tiếp 5.000 sp cho khách hàng. Nhập kho 10.000 sp. • Biết chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 45 triệu đồng và 30 triệu đồng. 69 70 Khái niệm thành phẩm Tài khoản sử dụng Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ Nợ TK 155 Có phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài • Trị giá thành phẩm nhập kho • Trị giá thực tế thành phẩm • Trị giá của thành phẩm thừa xuất kho gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn khi kiểm kê • Trị giá của thành phẩm thiếu kỹ thuật và nhập kho. hụt khi kiểm kê Dư Nợ: . Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. 71 72 18
- 19/10/2016 Các tài khoản chi tiết Nguyên tắc kế toán . TK 155 được chi tiết thành các tài khoản sau: • Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm trên TK 155 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc ; • Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho • Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo 1 • Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản trong các phương pháp tính giá hàng tồn kho; • Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm. 73 74 Sơ đồ kế toán thành phẩm Bài tập thực hành 4 TK 155 Có tình hình sau tại công ty A như sau: • Thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 1.000sp, giá gốc 120 triệu (1) (5) TK 154 TK 157 • Trong kỳ, nhập kho thành phẩm từ sản xuất với tổng giá thành sản (2) TK 157 phẩm là 100 triệu đồng, số lượng 1.000sp. (6) TK 632 • Xuất kho 500 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng X, chưa thu (3) TK 632 tiền, giá bán là 70 triệu. Biết công ty A áp dụng phương pháp FIFO (4) (7) để tính giá HTK. TK 3381 TK 1381 • Cuối kỳ, kiểm kê thành phẩm phát hiện thiếu 10 sp chưa biết nguyên nhân. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên 75 76 19
- 19/10/2016 Kế toán Hàng hóa Khái niệm hàng hóa • Khái niệm . Là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với • Tài khoản sử dụng mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). • Nguyên tắc kế toán • Sơ đồ kế toán các . Đối với DN thương mại, DN có thể hạch toán chi phí thu nghiệp vụ kinh tế cơ bản mua hàng hóa riêng, cuối kỳ sẽ thực hiện phân bổ một phần cho hàng hóa tồn kho và một phần cho hàng hóa đã tiêu thụ. . Thông thường, tiêu thức phân bổ chi phí thu mua là tiêu thức giá trị hàng. 77 78 Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa Ví dụ 11 Giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ 1.200.000.000đ Chi phí thu Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ 350.000.000đ Chi phí thu mua hàng mua hàng hóa + Giá mua của hàng hóa mua về nhập kho trong kỳ 14.800.000.000đ hóa phát sinh đầu kỳ Khối Chi phí thu trong kỳ lượng hay Chi phí thu mua của hàng hóa phát sinh trong kỳ 750.000.000đ mua phân bổ giá mua = x Giá mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ 2.500.000.000đ cho hàng tồn của hàng Khối lượng Khối lượng kho cuối kỳ tồn cuối Giá mua của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa bán được lúc hay giá mua hay giá mua 1.500.000.000đ + kỳ cuối kỳ của hàng tồn của hàng Giá mua của hàng hóa đã bán 12.000.000.000đ cuối kỳ xuất trong kỳ Yêu cầu: Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ theo giá trị. 79 80 20
- 19/10/2016 Tài khoản sử dụng Các tài khoản chi tiết Nợ TK 156 Có • Trị giá mua vào hàng hóa; • Trị giá của hàng hóa xuất kho để • Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hóa • Chi phí mua hàng hóa; bán; • Trị giá hàng hóa đã bán bị người • Chi phí phân bổ cho hàng hóa bán mua trả lại; trong kỳ; • Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa • Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi • Chiết khấu thương mại mua hàng kiểm kê; được hưởng; • Tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản • Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng; • Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán; • Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê; Dư Nợ: . Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ . Chi phí mua hàng chưa phân bổ cuối kỳ 81 82 Nguyên tắc kế toán Sơ đồ kế toán TK 1561 TK 1561 • Kế toán Nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên TK 156 được phản ánh theo Giá mua Giảm giá, CKTM TK TK giá gốc. trả lại hàng TK 133 • Hàng hóa mua về sử dụng cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu TK 133 TK 1534 thuế GTGT theo PP khấu trừ thì giá gốc được phản ánh theo giá mua TK TK 632 chưa có thuế GTGT. TBPT kèm theo • Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ và tồn kho cuối TK 157 Nhận góp vốn TK kỳ. TK 1381 • Trường hợp mua hàng nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng Kiểm kê phát hiện thay thế (đề phòng hỏng hóc), giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ TK thừa giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế. 83 84 21
- 19/10/2016 Sơ đồ kế toán TK 1562 Bài tập thực hành 5 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau. Biết rằng chi phí mua hàng là giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%. TK 1562 1. Mua hàng hóa kèm thiết bị phụ tùng thay thế chưa trả tiền, giá mua 500 triệu, hàng về nhập kho đủ, trong đó giá trị hợp lý của TB là 40 Chi phí mua TK Chi phí mua TK 632 triệu. Chi phí vận chuyển 20 triệu đã trả bằng TGNH. phát sinh phân bổ TK 133 2. Mua hàng giao thẳng cho khách (không qua kho), chưa trả tiền cho nhà cung cấp. Giá mua 220 triệu, chi phí vận chuyển 10 triệu trả thay cho khách, khách hàng sẽ trả lại sau. Hàng đang trong quá trình chuyên chở đến kho khách hàng. 3. Kiểm kê kho phát hiện hàng hóa thừa chưa rõ nguyên nhân trị giá 30 triệu đồng. 4. Mua 100 hàng A trị giá 100 trđ, thuế GTGT 10%, được tặng kèm 5 sp tương tự không thu tiền, chưa thanh toán. 85 86 Bài tập thực hành 5 (tt) Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 5. Mua 500 kg hàng B trị giá 200 trđ, thuế GTGT 10%, theo chương • Khái niệm trình khuyến mãi mua 50 kg thi được tặng 1 kg, đã thanh toán • Tài khoản sử dụng bằng chuyển khoản. • Nguyên tắc kế toán 6. Xuất 50 cái hàng A gửi đại lý, giá bán 1,2 trđ, thuế GTGT 10%, hoa • Sơ đồ kế toán hồng đại lý 5% trên doanh số bán chưa thuế, thuế GTGT của hoa hồng 10%. 7. Xuất hàng đi bán, hàng đã giao cho khách hàng. Giá vốn 350 triệu, giá bán 400 triệu đồng. Số lượng khách thực nhận khi giao hàng chiếm 95% giá trị, phần còn lại thất thoát chưa rõ nguyên nhân. 8. Xác định giá trị hàng thừa ở nghiệp vụ 3 là của nhà cung cấp X giao hàng nhưng chưa ghi nhận. Giá trên hóa đơn là 40 triệu đồng. 9. Tổng chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán trong kỳ là 80 triệu 87 88 đồng. 22
- 19/10/2016 Tài khoản sử dụng Nguyên tắc kế toán Nợ TK 2294 Có • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần • Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho • Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong bán trong kỳ. kỳ. và được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài chính. • Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo Dư Có: • Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho từng thứ vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. hiện có cuối kỳ. • Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng thứ vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung ứng dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế toán tiếp theo và lập bổ sung/hoàn nhập. 89 90 Sơ đồ kế toán lập dự phòng giả giá HTK Ví dụ 12 • Số dư đầu kỳ TK 2294 là 30 triệu được lập cho: TK 2294 TK 632 Lô hàng X đã bị hư hỏng với giá trị thuần có thể thực hiện bằng 60% giá gốc là 60 triệu đồng. Trích lập, lập bổ sung Lô hàng Y đã lỗi thời có giá gốc là 14 triệu đồng. • Trong kỳ, bán lô hàng X với giá 30 triệu đồng (giá chưa thuế), thuế GTGT 10%. Thu tiền mặt. Hoàn nhập • Cuối kỳ, chỉ có lô hàng Y cần lập dự phòng. Giá có thể bán được sau khi trừ chi phí bán là 5 triệu đồng Yêu cầu: Thực hiện các định khoản cần thiết 91 92 23
- 19/10/2016 Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán Sơ đồ kế toán HTK theo PP KKĐK (Phương pháp kiểm kê định kỳ) TK 611 Tài khoản 611 “Mua hàng” Đầu kỳ, kết chuyển Giảm giá, CKTM TK 151, 152, TK 111, 331 153, 156, 157 số dư đầu kỳ trả lại hàng Tài khoản 631 “Giá thành TK 133 sản xuất” Mua NVL, CCDC, Cuối kỳ, căn cứ vào TK 151, 152, TK 111, 331 hàng hóa 153, 156, 157 Tài khoản 632 “Giá vốn kết quả kiểm kê hàng bán” TK 133 Cuối kỳ, kết chuyển TK 621, 632, giá trị xuất kho 93 94 Bài tập thực hành 6 Sơ đồ kế toán HTK theo PP KKĐK • Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các TK hàng tồn kho là: TK 631 TK 151: 200 triệu và 250 triệu Đầu kỳ, kết chuyển TK 154 Cuối kỳ, kiểm kê và TK 154 TK 156: 1.200 triệu và 1.300 triệu số dư đầu kỳ xác định giá trị SPDD TK 157: 300 triệu và 280 triệu • Trong kỳ mua hàng: giá mua 4.200 triệu, chưa có thuế GTGT TK Cuối kỳ, kết chuyển 420 triệu Cuối kỳ, kết chuyển TK 632 621, 622, 627 chi phí SXKD giá thành sản xuất Yêu cầu: Tính giá vốn hàng bán trong kỳ và thực hiện các định SPHT nhập kho khoản cần thiết. 95 96 24
- 19/10/2016 Bài tập thực hành 7 Sơ đồ kế toán HTK theo PP KKĐK Tại công ty A, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm TK 632 kê định kỳ, tháng 1/20x0 có số liệu sau: TK 155 Đầu kỳ, kết chuyển Cuối kỳ, kiểm kê và TK 155 • Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 100 triệu số dư đầu kỳ xác định thành phẩm tồn cuối kỳ • Chi phí phát sinh trong kỳ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 600 triệu TK 631 Cuối kỳ, kết chuyển Kết chuyển giá vốn TK 911 giá thành sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp: 250 triệu hàng bán SPHT nhập kho Chi phí sản xuất chung: 200 triệu • Kết quả sản xuất: 40.000 sản phẩm nhập kho. • Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 150 triệu. Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên. 97 98 Bài tập thực hành 8 Chứng từ kế toán Tại công ty X, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Chứng từ tháng 1/20x0 có số liệu sau: • Số dư đầu kỳ của thành phẩm 20.000 cái x 10.000đ/cái • Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 50.000 cái x 9.900đ/cái. Nhập kho • Yêu cầu nhập kho • Kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho cuối tháng: 12.000 cái. • Phiếu nhập kho • Công ty ABC áp dụng phương pháp FIFO để tính giá trị tồn kho của • Biên bản kiểm nghiệm, thành phẩm. Xuất kho Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên. • Giấy đề nghị xuất kho • Phiếu xuất kho 99 100 25
- 19/10/2016 Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho 101 102 Trình bày hàng tồn kho trên BCĐKT Trình bày hàng tồn kho trên TM BCTC • Được trình bày số đầu năm và số cuối kỳ. • Hàng tồn kho được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho thường được trình bày trên phần TS ngắn hạn • Các chính sách kế toán áp dụng. • Hàng tồn kho được dự trữ luân chuyển trên một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo được trình bày trên TS dài hạn VD • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng như chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Cân đối kế toán • Giá trị hàng tồn kho trình bày theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện; có chi tiết thêm về giá gốc và số dự phòng tổn thất tài sản (kể cá ngắn hạn lẫn dài hạn ) • Dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo không bao gồm số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn; thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. 103 104 26
- 19/10/2016 Đọc và giải thích thông tin BCTC VNM 2014 • Xem trình bày hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán • Xem trình bày hàng tồn kho trên Thuyết minh BCTC • Chích sách kế toán hàng tồn kho • Số liệu chi tiết Hàng tồn kho 105 27



