Bài giảng Luật biển - Phần: Khai thác tàu và sự cố trên biển

pdf 79 trang ngocly 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật biển - Phần: Khai thác tàu và sự cố trên biển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_bien_phan_khai_thac_tau_va_su_co_tren_bien.pdf

Nội dung text: Bài giảng Luật biển - Phần: Khai thác tàu và sự cố trên biển

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI KHOA ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN BỘ MễN LUẬT HÀNG HẢI BÀI GIẢNG LUẬT BIỂN Phần Khai thỏc tàu và sự cố trờn biển HẢI PHềNG – 2008 1
  2. Luật biển ch−ơng i: vùng nội thuỷ I. Khái niệm về vùng nội thuỷ. Nội thuỷ là vùng n−ớc nằm ở phía bên trong đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải chạy theo bờ biển, tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối nh− trên đất liền. Trên cơ sở luật biển quốc tế hiện đại, khái niệm nội thuỷ khá phong phú bao gồm nhiều khu vực là bộ phận của nội thuỷ: + Biển nội địa: Là những vùng biển nằm trong đất liền hoặc đ−ợc bao bọc bởi đất liền, có lối thông ra đại d−ơng. Biển nội địa có thể nằm trọn trong một quốc gia, hoặc có thể có nhiêu quốc gia ven bờ. Nh− vậy biển nội địa là một bộ phận của một hay nhiều quốc gia. Ví dụ: - Biển URAN là biển nội địa của Liên Xô cũ. - Biển CAXPIEN là biển nội địa cũ Liên Xô cũ và Iran. - Biển thông ra biển ngoài, nh−ng hẹp, nh− biển: A-Dốp và Bạch Hải của Liên Xô cũ. + Cảng biển: Theo quy chế cảng biển Giơnevơ 1923 ng−ời ta định nghĩa cảng biển theo chế độ quốc tế nh− sau: "Những cảng th−ờng th−ờng có tầu biển ra vào và đ−ợc dùng cho ngoại th−ơng đ−ợc coi là cảng biển". Nh− vậy, những cảng dùng cho tàu thuyền ra vào nh−ng không vì mục đích buôn bán thì không chịu sự điều chỉnh của luật quốc tế. Theo đề án của Liên Xô tr−ớc đây gửi cho Tổ chức Hàng hải quốc tế IMO ngày 24- 12- 1974 tại Hội nghị bàn về địa vị pháp lí của tàu thuyền tại hải cảng n−ớc ngoài thì: "cảng biển bao gồm: nơi đậu tầu, các vịnh, vùng đậu tầu hoặc những vị trí t−ơng tự khác có cửa thông ra biển nh−ng thuộc chủ quyền hoàn toàn và quyền tài phán của n−ớc ven biển mở cửa cho tàu thuyền n−ớc ngoài, phục vụ tiếp đón tầu thuyền bốc, dỡ hàng hoá, nhận và trả khách, bảo d−ỡng và sửa chữa tầu thuyền và những hoạt động cần thiết khác". 2
  3. Giới hạn cuối cùng của một cảng biển do n−ớc địa ph−ơng có cảng xác định, hoặc có thể là đ−ờng nối liền của các điểm nhô ra nhất của các công trình xây dựng cảng hoặc có thể là ngấn n−ớc thuỷ triều thấp nhất. + Vũng đậu tầu: Là khu vực dành cho tàu thuyền neo đậu, có thể để chuyển tải hàng hoá hoặc các công việc khác nh− chờ làm thủ tục, đón trả hoa tiêu. Theo Công −ớc luật biển 1958 thì những tr−ờng hợp vũng đậu tàu gắn bó mật thiết với cảng nh− bộ phận cấu thành của cảng, đóng vai trò tiền cảng đ−ợc mang tính chất pháp lí của cảng biển. Có khi một vũng có thể đóng vai trò độc lập, đó là những khu neo cho tầu bốc, dỡ hàng hoá hoặc để tầu neo trú ẩn đ−ợc. Một vùng độc lập nh− vậy có thể nằm trong phạm vi lãnh hải thì nó lại mang tính chất pháp lí của lãnh hải. + Vịnh thiên nhiên: Điều 7 của Công −ớc 1958 và Điều 10 của Công −ớc 1982 định nghĩa vịnh thiên nhiên nh− sau: Một vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức là n−ớc của vùng lõm đó đ−ợc bờ biển bao quanh và vùng lõm đó sâu hơn là sự uốn cong của bờ biển.Tuy nhiên vùng lõm đó chỉ đ−ợc coi là một vịnh nếu thoả mãn hai điều kiện: - Diện tích của vịnh ít nhất cũng bằng một nửa hình tròn có đ−ờng kính là đ−ờng thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm. Theo điều 10, khoản 3 Công −ớc năm 1982, diện tích của một vùng lõm đ−ợc tính giữa ngấn n−ớc triều thấp nhất dọc theo bờ biển của vùng lõm và đ−ờng thẳng nối liền các ngấn n−ớc triều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên. Nếu do có các đảo mà một vùng lõm có nhiều cửa vào thì nửa hình tròn nói trên có đ−ờng kính bằng tổng số chiều dài các đoạn thẳng cắt ngang các cửa vào đó. - Đ−ờng khép cửa vào tự nhiên của cửa vịnh không v−ợt quá 24 hải lý. Trong tr−ờng hợp ng−ợc lại thì cần phải vạch các đoạn cơ sở thẳng (nói ở phần đ−ờng cơ sở) dài 24 hải lý ở phía trong cửa vịnh sao cho phía trong của nó có một diện tích tối đa. Cần chú ý: diện tích các đảo nằm trong vùng lõm đ−ợc tính vào diện tích chung của vùng lõm (Điều 10, Khoản 3, Công −ớc năm 1982). Thực tế các quốc gia không phải lúc nào cũng vạch đúng đ−ờng cửa vịnh phù hợp với Công −ớc năm 1982 về luật biển: Trong Địa Trung Hải, vịnh 3
  4. Tuynidi đ−ợc vạch đáp ứng đúng với nguyên tắc nửa vòng tròn nh−ng khoảng cách từ mũi nọ tới mũi kia là 38 hải lý; Đ−ờng cửa vịnh SIDRA (LiBi) dài 300 hải lý; Đ−ờng cửa vịnh Quỳnh Châu (Trung Quốc) dài 104 hải lý. + Vùng n−ớc lịch sử, vịnh lịch sử. - Vùng n−ớc lịch sử: Phán quyết của Toà án pháp lý quốc tế ngày 18/12/1951 vụ Ng− Tr−ờng Anh - NaUy, định nghĩa: "Ng−ời ta gọi chung vùng n−ớc lịch sử các vùng n−ớc mà ng−ời ta đối xử nh− các vùng n−ớc này thiếu một danh nghĩa lịch sử thì nó không có tính chất đó". - Vịnh lịch sử: Một vịnh đ−ợc coi là vịnh lịch sử căn cứ vào tập quán và các phán quyết của Toà án và trọng tài quốc tế phải thoả mãn ba điều kiện sau: Thực hiện một cách thực sự chủ quyền của quốc gia ven biển; Thực hiện việc sử dụng vùng biển trên một cách liên tục, hoà bình và lâu dài; Có sự chấp nhận công khai hoặc sự im lặng không phản đối của các quốc gia khác, nhất là các quốc gia láng giềng và có quyền lợi tại vùng biển này. Sự khác nhau giữa vùng n−ớc lịch sử và vịnh lịch sử: Vịnh và vùng n−ớc là các khái niệm khác nhau về mặt địa lý, bề rộng. Nh−ng lý thuyết vùng n−ớc lịch sử và vịnh lịch sử trong luật quốc tế không có gì khác nhau. Các vùng n−ớc đ−ợc yêu sách là lịch sử thì chủ yếu là các vịnh. Quy chế pháp lý của các vùng n−ớc lịch sử là quy chế các vùng n−ớc nội thuỷ. Điều ng−ợc lại ch−a chắc đã đúng: Vùng n−ớc nằm ở bên trong đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải là vùng n−ớc nội thuỷ nh−ng không có tính chất lịch sử. Việt Nam có hai vùng n−ớc lịch sử: Phần vùng n−ớc lịch sử tại vịnh Bắc Bộ; Phần vùng n−ớc lịch sử tại giới hạn bởi các bờ biển Hà Tiên (Việt Nam) và Kămpot đảo Phú Quốc và các đảo ngoài khơi Thổ Chu và PouloWai. + Vùng n−ớc quần đảo của các quốc gia quần đảo: Vùng n−ớc quần đảo của các quốc gia quần đảo là một phạm trù mới xuất hiện cùng với quy chế về quốc gia gồm quần đảo ở Công −ớc quốc tế và luật biển năm 1982. Nó đ−ợc coi vừa là vùng n−ớc nội thuỷ vừa đ−ợc coi là lãnh hải Vùng n−ớc quần đảo nằm bên trong đ−ờng cơ sở đặt d−ới chủ quyền hoàn toàn của quốc gia quần đảo và trong vùng n−ớc quần đảo, quốc gia quần đảo có quyền hoạch định nội thuỷ của họ. Vùng n−ớc quần đảo rất rộng vì đ−ờng cơ sở 4
  5. đ−ợc quy định dài đến 100 hải lý và có thể dài hơn thế nữa, đến 125 hải lý (3% đ−ờng cơ sở có thể kéo dài nh− vậy) và tỉ lệ n−ớc và đất có thể tính từ 1/1 đến 9/1. Quốc gia quần đảo đ−ợc quyền quy định hành lang hàng hải và hành lang bay; chấp nhận cho các n−ớc láng giềng h−ởng quyền đánh cá và có những hoạt động chính đáng khác trong vùng n−ớc quần đảo, có tính chất truyền thống và tập quán. II. Chế độ pháp lý vùng nội thuỷ. 1. Đặc điểm chủ quyền quốc gia trong vùng nội thuỷ. Vùng n−ớc nội thuỷ là một bộ phận lãnh thổ quốc gia không thể tách rời, nó gắn liền với lục địa đ−ợc coi nh− vùng n−ớc sông, hồ trong lục địa. Bởi vậy chủ quyền quớc gia trong vùng nội thuỷ là chủ quyền về mặt lãnh thổ, chủ quyền này đ−ợc thực hiện một cách đầy đủ, toàn vẹn và riêng biệt nh− đối với đất liền. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền lực tối cao, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia trên lãnh thổ của mình. Quá trình thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, quản trị và định đoạt của quốc gia đối với lãnh thổ đ−ợc thực hiện thông qua hoạt động của hệ thống các cơ quan nhà n−óc nh− các hoạt động lập pháp, hành pháp và t− pháp. Vì vậy trong vùng nội thuỷ của mình n−ớc ven biển hoàn toàn có quyền về mặt lập pháp, hành pháp và t− pháp. Mọi văn bản pháp luật đ−ợc ban hành trên phạm vi toàn lãnh thổ đều có hiệu lực áp dụng đầy đủ cho cả vùng nội thuỷ. N−ớc ven biẻn thực hiện chủ quyền lãnh thổ trong vùng nội thuỷ của mình không chỉ đối vơí vùng n−ớc mà cả đối với vùng trời trên nó, cũng nh− đáy biển và lòng đất d−ới nó. Chủ quyền toàn vẹn này của n−ớc ven biển là tuyệt đối mà các quốc gia khac phải tôn trọng và thừa nhận. Hơn nữa mọi tài nguyên thiên nhiên trong vùng nội thuỷ đều thuộc quyền sở hữu của quốc gia ven biển, cho nên chỉ có quốc gia ven biển mới có chủ quyền riêng biệt về việc định đoạt và cho phép khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên đó cũng nh− các biện pháp c−ỡng chế thích hợp đảm bảo sự tôn trọng chủ quyền đó. 2. Quy chế pháp lí chung về hoạt động của tàu thuyền n−ớc ngoài trong vùng nội thuỷ. 5
  6. Trong thực tiễn hầu hết các n−ớc đều quy định tầu thuyền n−ớc ngoài (bao gồm cả tàu quân sự và tàu dân sự) khi muốn vào nội thuỷ của n−ớc mình đều phải thực hiện chế độ xin phép tr−ớc, và chỉ khi có sự đồng ý của quốc gia ven biển thì tàu thuyền đó mới đ−ợc phép đi vào vùng nội thuỷ. Về điều kiện và thời gian xin phép áp dụng cho từng loại tàu đ−ợc quốc gia ven biển quy định rất chặt chẽ và cụ thể. Riêng đối với tàu quân sự (tàu quân sự là tàu thuộc lực l−ợng vũ trang của một n−ớc mang dấu hiệu bên ngoài riêng biệt, thuyền tr−ởng là sỹ quan quân đội còn thuỷ thủ đoàn là những quân nhân hoạt động và chấp hành theo điều lệnh quân đội), tàu chở các chất phóng xạ và tàu ngầm việc xin phép vào, hoạt động hoặc đậu lại trong vùng nội thuỷ phải tuân theo các điều kiện hết sức nghiêm ngặt của quốc gia ven biển. Thông th−ờng theo tập quán quốc tế, các quy định về thời gian xin phép và thủ tục xin phép không áp dụng đối với các tr−ờng hợp tàu thuyền n−ớc ngoài bị nạn hoặc đang bị uy hiếp về an toàn của chính ph−ơng tiện cũng nh− sự an toàn về sinh mạng của con ng−ời đang ở trên các tàu thuyền đó. Khi đ−ờc phép đi vào vùng nội thuỷ của n−ớc ven biển, tàu thuyền n−ớc ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây để đảm bảo an ninh, trật tự công cộng cũng nh− về an toàn hàng hải trong khu vực: + Khi vào vùng nội thuỷ của n−ớc ven biển, tàu thuyền n−ớc ngoài không chỉ treo cờ mà tàu thuyền đó mang quốc tịch mà còn phải treo quốc kỳ của n−ớc ven biển trên đỉnh cột cờ cao nhất. + Phải chấp hành đúng các quy định của luật pháp quốc tế cũng nh− của quốc gia ven biển về an toàn hàng hải khi hoạt động trong vùng nội thuỷ. + Phải đi nhanh chóng, liên tục theo đúng tuyến đ−ờng và hành lang quy định. + Các tàu thuyền n−ớc ngoài có trang bị vũ khí cố định, l−u động phải đ−a về t− thế bảo quản niêm cất: đạn phải tháo khỏi nòng cất trong hòm đóng khoá lại, súng phải khoá nòng, chúc xuống và phủ bạt + Không đ−ợc gây ô nhiễm môi tr−ờng biển hoặc có bất kỳ hành động nào làm ảnh h−ởng đến an ninh, kinh tế và trật tự công cộng của n−ớc ven biển. 6
  7. + Các loại tàu ngầm đều phải đi nổi và phải chấp hành các mặt nh− đối với tàu nổi. + Nói chung, để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia về các mặt an ninh quốc phòng, an ninh kinh tế, trật tự công cộng và các lợi ích khác trong vùng nội thuỷ, các quốc gia ven biển đều ban hành các quy chế về hoạt động của tàu thuyền n−ớc ngoài trong vùng nội thuỷ của mình một cách hết sức chi tiết và cụ thể. 3. Quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với tàu thuyền n−ớc ngoài trong vùng nội thuỷ. + Đối với tàu quân sự: những tàu quân sự n−ớc ngoài đi vào, đậu lại hoặc hoạt động hợp pháp ở vùng nội thuỷ của quốc gia ven biển thì đ−ợc h−ởng quyền miễn trừ t− pháp và đ−ợc coi là bất khả xâm phạm. Tuy nhiên tàu quân sự n−ớc ngoài vẫn phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ có liên quan của quoóc gia ven biển trong vùng nội thuỷ. Trong tr−òng hợp tàu quân sự n−ớc ngoài vi phạm các quy định luật pháp nứoc ven biển thì quốc gia ven biển có quyền ra lệnh cho tàu quân sự đó rời khỏi nội thuỷ của n−ớc mình trong thời gian nhất định, yêu cầu chính phủ của n−ớc có tàu phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do tàu của họ gây ra taị vùng nội thuỷ của quốc gia ven biển. N−ớc ven biển không có quyền bắt giữ tàu quân sự n−ớc ngoài hoạt động hợp pháp trong vùng nội thuỷ của mình để thẩm vấn hoặc để tiến hành các biện pháp tố tụng khác. Đối với tàu dân sự: tàu dân sự n−ớc ngoài khi hoạt động trong vùng nội thuỷ của quốc gia ven biển phải chịu sự tài phán theo luật của n−ớc địa ph−ơng. Các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia ven biển có quyền áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn , an ninh, trật tự và các lợi ích của mình.Các biện pháp này bao gồm cả việc bằt giữ xét xử những cá nhân và tàu thuyền vi phạm, nếu sự vi phạm là nghiêm trọng thì tàu thuyền có thể bị gi− lại để làm vật đảm bảo tố tụng hoặc bị tịch thu, trừ tr−ờng hợp các tàu của nhà n−ớc làm chức năng công cộng hoặc tr−ờng hợp pháp luật hay điều −ớc quốc tế mà quốc gia ven biển ký kết, tham gia có quy định khác. 7
  8. Việc phán xét, bắt giữ và tiến hành các thủ tục t− pháp đều do pháp luật của quốc gia ven biển quy định. Công tác kiểm soát và xử lý vi phạm của tàu thuyền n−ớc ngoài tại vùng nội thuỷ Việt Nam quy định trong NĐ 30/CP ngày 29 tháng 1 năm 1980 và công văn số 3956/BG của ban biên giới chính phủ h−ớng dẫn thi hành Nghị định trên quy định: việc kiểm soát các hoặt động của tàu thuyền n−ớc ngoài tại nội thuỷ Việt Nam do lực l−ợng hải quân, các đơn vị quân đội bấo vệ các đảo, bộ đội biên phòng , cảnh sát biển làm nhiêm vụ tuần tra trên biển, các l−ợng kiểm soát chuyên môn của các ngành thực hiện. Các vụ vi phạm pháp luật của tàu thuyền n−ớc ngoài trong các vùng biển Việt Nam nói chung và vùng nội thuỷ nói riêng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung −ơ tiến hành giải quyết. III Chế độ pháp lý cảng biển. 1. Khái niệm về chế độ pháp lý cảng biển: Cảng biển là một khu vực nằm trong vùng nội thuỷ của một quốc gia - nó là bộ phận của nội thuỷ, do vậy chế độ pháp lý của cảng biển cũng chính là chế độ pháp lý vùng nội thuỷ. Tuy nhiên, cảng biển là những đầu mối giao thông hàng hải quốc tế quan trọng, nơi diễn ra các hoạt động ngoại th−ơng và các dịch vụ khai thác kinh tế quan trọng khác. ở đây th−ờng xuyên có tầu thuyền n−ớc ngoài ra vào để buôn bán, trao đổi và giao l−u văn hoá làm nảy sinh nhiều mối quan hệ mang tính chất đối ngoại, cho nên các vấn đề về an ninh quốc phòng, an ninh kinh tế, trật tự và an toàn hàng hải cũng nh− các thể lệ về quản lý hành chính nhà n−ớc đ−ợc quốc gia có cảng biển đặc biệt chú trọng. Chính vì vậy cùng với việc chấp hành quy chế pháp lý trong vùng nội thuỷ nói chung, cảng biển còn có những quy định hết sức chi tiết, cụ thể do quốc gia có cảng ban hành hoặc thừa nhận từ các văn bản pháp lý quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng cảng biển cũng nh− các quan hệ phát sinh từ hoạt động của tầu thuyền ở trong cảng (nhất là đối với tầu n−ớc ngoài). Trong th−ơng mại hàng hải quốc tế, các quốc gia có cảng th−ờng ký kết các hiệp định t−ơng trợ nhằm bảo hộ địa vị pháp lý cho tàu thuyền của n−ớc mình khi hoạt động trong cảng của n−ớc khác. Theo điều kiện các n−ớc đã ký 8
  9. trong các hiệp định th−ơng mại hàng hải thì tàu thuyền của một n−ớc khi đến cảng n−ớc kia có thể đ−ợc h−ởng một trong hai chế độ đã ngộ sau: - Chế độ tối huệ quốc: Tức là chế độ −u đãi đặc biệt của quốc gia có cảng dành cho tàu thuyền của quốc gia đ−ợc h−ởng chế độ −u đãi này. Khi áp dụng nguyên tắc này thì tàu thuyền của một n−ớc này tới cảng của một n−ớc khác sẽ đ−ợc h−ởng những quyền lợi −u tiên nhất định trên cơ sở mà hai bên đã thoả thuận nh−: bố trí cầu bến, ph−ơng tiện bốc dỡ hàng, hoa tiêu, lai dắt, sửa chữa, cảng phí và lệ phí. Chế độ này dựa trên nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia với nhau. - Chế độ đãi ngộ quốc dân: Theo chế độ này, tầu thuyền của một n−ớc này tới cảng của một n−ớc khác sẽ đ−ợc áp dụng những điều kiện nh− đối với tàu thuyền của n−ớc địa ph−ơng. Thực chất đây là hình thức tôn trọng lẫn nhau trong quan hệ giữa các quốc gia, tuy không có sự −u đãi đặc biệt nh−ng chế độ này vẫn dựa trên nguyên tắc có đi có lại. Tóm lại, chế độ pháp lý cảng biển bao gồm tất cả các quy định điều chỉnh nhiều quan hệ liên quan đến việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia và các lợi ích kinh tế khác. Tuy nhiên, ở đây chủ yếu đề cập đến các quy định áp dụng cho tất cả các loại tàu thuyền khi ra vào và hoạt động trong vùng n−ớc cảng biển. ở Việt Nam, hoạt động của tàu thuyền n−ớc ngoài trong các cảng biển Việt Nam đ−ợc quy định rõ ở các văn bản chính sau đây: - Nghị định 30/CP ngày 29/1/1980 của Hội đồng Chính phủ n−ớc CHXHCN Việt Nam về quy chế hoạt động của tàu thuyền n−ớc ngoài trên các vùng biển Việt Nam. - Nghị định 13/CP ngày 25/2/1994 của Chính phủ ban nhành Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam. - Nghị định 55/CP ngày 1/10/1996 của Chính phủ về hoạt động của tàu quân sự n−ớc ngoài vào cảng biển Việt Nam. - Nghị định 160/2003/CP ngày 18/12/2003 về quản lí hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam. 2. Quy định về việc cho phép tàu biển n−ớc ngoài vào, ra cảng: 9
  10. Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong khu vực cũng nh− vấn đề đảm bảo an ninh quốc phòng, quốc gia ven biển khi xây dựng và phát triển các hải cảng của mình có quyền xem xét việc mở cửa những cảng nào để cho tàu thuyền n−ớc ngoài đ−ợc phép ra vào (cảng mở), cảng nào không cho phép tàu thuyền n−ớc ngoài ra vào (cảng đóng). Quốc gia có cảng phải công bố một cách công khai trên các ph−ơng tiện thông tin đại chúng về danh sách các cảng mở của n−ớc mình (bao gồm tên và giới hạn vị trí địa lý của từng cảng) để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài n−ớc biết. Mặt khác, các điều kiện và thủ tục áp dụng cho từng loại tàu n−ớc ngoài muốn ra vào các cảng mở đó cũng đ−ợc quy định rõ ràng và h−ớng dẫn thực hiện cụ thể. Việc cho phép các tàu biển n−ớc ngoài đ−ợc ra vào các cảng mở của một quốc gia cũng có sự phân biệt, áp dụng thủ tục xin phép khác nhau cho mỗi loại tàu riêng biệt. Những loại tàu có khả năng xâm hại hoặc đe doạ nhiều đến an ninh quốc phòng, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội của quốc gia có cảng (tàu quân sự, tàu huấn luyện, tàu nghiên cứu khoa học ), phải tuân thủ những điều kiện hết sức nghiêm ngặt về thủ tục xin phép vào cảng, số l−ợng tàu đ−ợc phép vào và ph−ơng thức hoạt động khi ở trong cảng. Cụ thể: + Đối với tàu quân sự: Tàu quân sự n−ớc ngoài, khi muốn vào cảng biển của một quốc gia bắt buộc phải thực hiện chế độ xin phép tr−ớc Chính phủ n−ớc địa ph−ơng có cảng qua đ−ờng ngoại giao, trừ những tàu đ−ợc vào theo lời mời của Chính phủ n−ớc địa ph−ơng có cảng. Khi đ−ợc phép vào phải thông báo cho Bộ quốc phòng n−ớc địa ph−ơng biết các số liệu liên quan đến tàu nh−: trọng tải, vũ khí đạn d−ợc, số l−ợng ng−ời trên tàu, đồng thời phải triệt để tôn trọng và chấp hành các quy định đảm bảo an ninh, trật tự an toàn của n−ớc địa ph−ơng. Về vấn đề này Chính phủ Việt Nam quy định trong hai văn bản sau: Nghị định 30/CP ngày 29/1/1980 về quy chế tàu thuyền n−ớc ngoài hoạt động trên các vùng biển Việt Nam; Nghị định 55/CP ngày 1/10/1996 về hoạt động của tàu quân sự n−ớc ngoài vào cảng biển Việt Nam để thực hiện các chuyến thăm. Theo tinh thần của Nghị định 55/CP ngày 1/10/1996 thì tàu quân sự n−ớc ngoài vào cảng biển Việt Nam để thực hiện các chuyến thăm bao gồm: 10
  11. - Thăm chính thức theo lời mời của Chính phủ để tăng c−ờng hữu nghị giữa hai n−ớc do nguyên thủ quốc gia đi bằng tàu quân sự đi vào cảng biển Việt Nam. Tr−ờng hợp này không áp dụng việc xin phép tr−ớc đối với tàu quân sự n−ớc ngoài. - Thăm xã giao nhằm tăng c−ờng quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và quân đội hai n−ớc, thăm thông th−ờng nhằm phối hợp huấn luyện, diễn tập, cung cấp vật liệu kỹ thuật, tiếp nhiên liệu, l−ơng thực, thực phẩm hoặc cho thuỷ thủ nghỉ ngơi. Những tr−ờng hợp này Chính phủ Việt Nam bắt buộc tàu quân sự n−ớc ngoài muốn vào cảng biển Việt Nam phải thực hiện chế độ xin phép tr−ớc Chính phủ Việt Nam qua con đ−ờng ngoại giao chậm nhất là 30 ngày tr−ớc khi dự kiến đi vào cảng. Khi đ−ợc phép vào, thuyền tr−ởng tàu quân sự đó phải thông báo tr−ớc 48 giờ khi tàu đi vào lãnh hải Việt Nam cho Bộ quốc phòng (Cục đối ngoại) Chính phủ Việt Nam biết để tổ chức đón tiếp. Theo tinh thần của Nghị định 30/CP ngày 29/1/1980 thì tàu quân sự n−ớc ngoài đ−ợc phép vào nội thuỷ, cảng biển Việt Nam không quá 3 chiếc cùng một lúc và thời gian l−u lại không đ−ợc quá 1 tuần lễ (Điều 5) + Đối với tàu phi quân sự có chức năng đặc biệt, không sử dụng vào mục đích vận chuyển hàng hoá, hành khách (tàu nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu chạy bằng năng l−ợng nguyên tử) của n−ớc ngoài khi muốn vào cảng biển của n−ớc địa ph−ơng phải thực hiện chế độ xin phép Chính phủ n−ớc địa ph−ơng có cảng thông qua con đ−ờng ngoại giao. Khi đ−ợc sự đồng ý của Chính phủ n−ớc địa ph−ơng tàu thuyền đó mới đ−ợc phép vào cảng và phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định áp dụng cho loại tàu thuyền này khi hoạt động trong cảng. Theo Nghị định 30/CP ngày 29/1/1980 của Chính phủ Việt Nam thì những tàu thuyền phi quân sự của n−ớc ngoài không dùng vào mục đích vận tải và buôn bán muốn vào nội thuỷ hoặc các cảng của Việt Nam tr−ớc ít nhất 15 ngày qua con đ−ờng ngoại giao, và khi đ−ợc phép vào phải thông báo cho Bộ giao thông vận tải Việt Nam tr−ớc 48 giờ khi tàu thuyền đó đi vào lãnh hải Việt Nam. + Đối với tàu buôn: Mặc dù các th−ơng cảng của quốc gia đ−ợc mở ra là nhằm mục đích cho tàu thuyền n−ớc ngoài ra vào trao đổi, buôn bán hàng hoá, 11
  12. hoặc vận chuyển hành khách, nh−ng đa số quốc gia có cảng vẫn bắt buộc tàu thuyền n−ớc ngoài phải thực hiện xin phép tr−ớc khi vào cảng. Tuy nhiên về thủ tục xin phép vào cảng rất đơn giản (thông qua đại lý của chủ tàu tiến hành với nhà chức trách địa ph−ơng) và thời gian xin phép tr−ớc cũng không làm ảnh h−ởng tới kế hoạch khai thác của tàu. Riêng những n−ớc tham gia "Quy chế quốc tế Giơnevơ 1923 về cảng biển" không áp dụng chế độ xin phép tr−ớc khi vào cảng đối với tàu thuyền của các quốc gia này khi đến cảng của nhau chỉ cần thông báo tr−ớc cho chính quyền của n−ớc địa ph−ơng mà không cần phải làm thủ tục xin phép tr−ớc. ở Việt Nam, căn cứ vào "Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải Việt Nam" ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ số 13/CP ngày 25/2/1994 thì những tàu thuyền n−ớc ngoài dùng vào mục đích vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách khi vào hoạt động tại các cảng biển Việt Nam phải xin phép Cục tr−ởng Cục Hàng hải Việt Nam ít nhất 3 ngày tr−ớc khi dự kiến đến vị trí đón trả hoa tiêu và sau khi đã đ−ợc cấp phép phải thông báo cho Giám đốc cảng vụ có liên quan chậm nhất 12 giờ tr−ớc khi tàu dự kiến đến vị trí trả hoa tiêu. Đối với những tàu n−ớc ngoài không dùng vào mục đích vận chuyển hàng hoá, hoặc hành khách phải xin phép Thủ t−ớng Chính phủ n−ớc CHXHCN Việt Nam ít nhất 7 ngày tr−ớc khi dự kiến đến vị trí đón trả hoa tiêu, sau khi đã đ−ợc cấp phép phỉa thông báo cho Cục tr−ởng Cục Hàng hải Việt Nam chậm nhất 48 giờ tr−ớc khi tàu dự kiến đến vị trí đón trả hoa tiêu. Riêng đối với những tàu dùng vào mục đích vận chuyển hàng hoá, hành khách nh−ng có trọng tải toàn phần d−ới 150DWT thì đ−ợc miễn thủ tục xin cấp phép mà chỉ cần thông báo cho Giám đốc cảng vụ có liên quan chậm nhất 6 giờ tr−ớc khi tàu dự kiến đến vị trí đón trả hoa tiêu. 3.Tàu phải tuân theo luật lệ nào khi ở trong cảng. Mọi tàu biển khi đ−a vào khai thác, sử dụng đều phải treo cờ và mang quốc tịch của một quốc gia nào đó, nó hoàn toàn chịu sự điều chỉnh theo luật "Quốc tịch tàu" trong suốt quá trình hoạt động bất kể tàu ở đâu. Khi tàu biển hoạt động ở vùng công hải nó chỉ tuân theo luật treo cờ quốc tịch và đ−ợc thừa 12
  13. nhận nh− một bộ phận lãnh thổ nổi quốc gia mà tàu đó mang cờ. Tuy nhiên, khi vào cảng biển của một quốc gia tàu phải treo quốc kỳ của n−ớc sở tại trên đỉnh cột cờ cao nhất, điều đó cho thấy tính chất "Lãnh thổ nổi" quốc gia tàu mang cờ không còn tồn tại mà thể hiện sự tôn trọng và chịu sự tài phán theo luật của n−ớc địa ph−ơng có cảng. Nh− vậy, khi tàu biển ở trong cảng nó cùng một lúc phải tuân theo hai hệ thống luật: luật của n−ớc mà tàu mang cờ và luật của n−ớc địa ph−ơng có cảng. Dĩ nhiên những tàu biển ở trong các cảng của chính quốc gia mà tàu đó mang quốc tịch thì hoàn toàn tuân thủ luật pháp của quốc gia đó. Việc cùng một lúc tàu phải tuân theo hai hệ thống luật khi ở trong cảng không hề có sự mâu thuẫn, chồng chéo nhau. Bởi vì phạm vi và tính chất áp dụng của mỗi hệ thống luật đối với tàu hoàn toàn khác nhau. Luật của n−ớc mà tàu mang cờ điều chỉnh các quan hệ mang tính nội bộ bên trong, chủ yếu liên quan đến việc khai thác và quản trị nội bộ trên tàu, có hiệu lực bất kể vị trí tàu ở đâu, Còn luật của n−ớc địa ph−ơng có cảng chỉ có hiệu lực áp dụng khi tàu ở trong cảng, các quan hệ do luật n−ớc địa ph−ơng điều chỉnh chủ yếu liên quan đến việc bảo đảm an ninh lãnh thổ, an toàn hàng hải và trật tự công cộng trong cảng cũng nh− trong lãnh thổ đất liền. Các quan hệ này rõ ràng không hề động chạm hoặc ảnh h−ởng đến các quan hệ mang tính nội bộ của tàu. Những nội dung cụ thể mà tàu phải tuân theo trong hai hệ thống luật nh− sau: - Đối với luật của n−ớc tàu mang cờ: Quy định về quốc tịch tàu, quyền sở hữu tàu, về cơ cấu bố trí thuyền bộ của tàu, về quan hệ lao động và trật tự nội vụ trên tàu, về công tác tổ chức nội bộ trên tàu cũng nh− về nhiệm vụ chức trách của thuyền viên, về các quy phạm khai thác kinh tế của tàu. - Đối với luật của n−ớc địa ph−ơng có cảng: Quy định về giao thông đ−ờng biển (phân luồng, hàng lang, tốc độ chạy tàu ), quy định về sử dụng hoa tiêu, tàu lai, cập cầu, cập mạn và thả neo. Quy định về công tác thủ tục kiểm tra biên phòng, hải quan, dịch tễ và cảng vụ, các quy định về an toàn phòng cháy, nổ và ô nhiễm môi tr−ờng. Quy định về việc sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc của tàu, quy định về công tác xếp dỡ hàng hoá và các dịch vụ th−ơng mại hàng hải 13
  14. khác, quy định về cảng phí và lệ phí. Các quy định về việc bảo đảm an ninh trật tự công cộng của n−ớc địa ph−ơng và các biện pháp xử lý vi phạm về các mặt hành chính, dân sự, hình sự đối với tàu cũng nh− thuyền viên trên tàu. 4. Công tác thủ tục khi tàu ra, vào cảng. + Đối với tàu chạy nội địa, việc làm thủ tục cho tàu ra, vào cảng thông th−ờng rất đơn giản chỉ chú trọng đến công tác kiểm tra về an toàn hàng hải của ph−ơng tiện. Khi rời cảng lập tờ khai tàu đi, danh sách thuyền viên trình cảng vụ đóng dấu xác nhận tàu bao nhiêu ng−ời, khi đó cảng vụ sẽ cấp giấy phép rời cảng. Khi đến cảng làm tờ khai tàu đến, danh sách thuyền viên trình cảng vụ. + Đối với tàu chạy tuyến n−ớc ngoài (tất cả các tàu rời cảng địa ph−ơng đi n−ớc ngoài cũng nh− từ n−ớc ngoài đến cảng địa ph−ơng) phải tiến hành làm các b−ớc thủ tục về Cảng vụ, Biên phòng, Hải quan và Y tế theo quy định của quốc gia có cảng. Tr−ớc và trong khi làm xong thủ tục xuất cảnh cũng nh− nhập cảnh thuyền bộ không đ−ợc rời tàu, không đ−ợc mua bán trao đổi tài sản, hàng hoá, tiền bạc, giấy tờ với ng−ời ngoài tàu. Trừ những ng−ời có trách nhiệm trong việc đ−a đón tàu ra vào cảng nh− hoa tiêu, hải quan, biên phòng đ−ợc có mặt trên tàu còn không một ng−ời lạ nào đ−ợc có mặt trên tàu. Thông th−ờng khi tàu xuất cảnh thì các b−ớc thủ tục đ−ợc tiến hành có phần đơn giản hơn, có thể thông qua đại lý tiến hành nhanh gọn với các cơ quan chức năng tại cảng. Những tàu chạy từ n−ớc ngoài đến cảng n−ớc địa ph−ơng đều phải thực hiện đầy đủ các b−ớc thủ tục theo yêu cầu của chính quyền cảng. Các thủ tục trên có thể tiến hành đồng thời cùng lúc hoặc riêng rẽ từng b−ớc vào các thời điểm khác nhau (th−ờng Y tế làm tr−ớc). ở Việt Nam để thực hiện các thủ tục trên do đoàn liên hiệp kiểm tra tiến hành, thành phần gồm: Cảng vụ (tr−ởng đoàn); Hải quan; Công an cửa khẩu và Y tế kiểm dịch. Nhiều khi còn có thêm cán bộ đại lý hàng hải của đại diện phía chủ tàu giúp tàu làm thủ tục đ−ợc nhanh chóng. Hiện nay ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính công tác thủ tục cho tàu ra vào cảng đ−ợc thực hiện một cửa tại Cảng vụ theo tinh thần Nghị định 160/2003/CP của Chính phủ. 14
  15. - Về thủ tục cho tàu rời cảng: Chậm nhất 02 giờ tr−ớc khi tàu rời cảng, chủ tàu phải xác báo cho Cảng vụ biết tên tàu và thời gian dự kiến tàu rời cảng để Cảng vụ thông báo và phối hợp với cơ quan quản lí nhà n−ớc chuyên ngành kịp thời làm công tác thủ tục xuất cảnh cho tàu. Cảng vụ chỉ cho phép những tàu đã hoàn thành thủ tục về mặt hành chính về trách nhiệm dân sự và đủ điều kiện an toàn đi biển mới đ−ợc phép rời cảng. Những tàu ch−a đáp ứng đủ điều kiện an toàn đi biển nh− về trang thiết bị,về nhiên liệu, l−ơng thực, thực phẩm, về thuyền bộ hoặc hàng hoá đều không đ−ợc cấp phép rời cảng. Đối với những tàu chạy nội địa, tr−ớc 02 giờ tàu dự kiến rời cảng phải nộp bản khai chung tàu đi, giấy tờ xác nhận hoàn thành trách nhiệm dân sự tại trụ sở Cảng vụ và chậm nhất 01 giờ thủ tục cho tàu rời cảng phải làm xong. Đối với tàu xuất cảnh: về thời gian và địa điểm cũng giống nh− quy định đối với tàu chạy nội địa, tuy nhiên về giấy tờ có quy định cụ thể và chi tiết hơn, đặc biệt là đối với Hải quan và Biên phòng. Các giấy tờ phải nộp cho Cảng vụ bao gồm: Tờ khai tàu đi; danh sách thuyền viên; các giấy chứng nhận về mặt kỹ thuật, hành chính của tàu; các chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên có thay đổi so với khi đến; các giấy tờ có liên quan đến trách nhiệm dân sự của tàu. Các giấy tờ phải nộp cho Hải quan bao gồm: Bản khai tàu đi; danh sách thuyền viên; bản khai hàng hoá, hành lí hành khách. Hải quan thu hồi những giấy tờ đã cấp cho tàu và thuền viên. Các giấy tờ phải nộp cho Biên phòng gồm có: Bản khai chung tàu đi; danh sách thuyền viên, hành khách; thu hồi những giấy tờ đã cấp cho tàu và thuyền viên. - Thủ tục cho tàu vào cảng: Đối với tàu hoạt động tuyến nội địa thì thủ tục đ−ợc tiến hành tại trụ sở Cảng vụ. Chủ tàu có trách nhiệm hoàn thiện các giấy tờ theo quy định trong phạm vi không quá 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc tr−ớc thuỷ diện cảng hoặc không quá 04 giờ đối với các tàu neo tại vị trí khác. Cảng vụ có trách nhiệm làm thủ tục chậm nhất không quá 01 giờ kể từ khi chủ tàu hoàn thành các giấy tờ để làm thủ tục. Các giấy tờ phải nộp (bản chính) gồm tờ khai 15
  16. tàu đến; danh sách thuyền viên, danh sách hành khách nếu có; giấy phép rời cảng cuối cùng. Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) gồm giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; các giấy chứng nhận về mặt kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm cấp; sổ danh bạ thuyền viên; chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên. Đối với tàu chạy từ n−ớc ngoài về thì địa điểm làm thủ tục vẫn là trụ sở Cảng vụ, riêng những tàu có nghi ngờ về an toàn dịch tễ và tàu khách thì thủ tục cho tàu nhập cảnh đ−ợc tiến hành tại tàu. các giấy tờ để làm thủ tục đ−ợc quy định cụ thể về số l−ợng và nơi gửi các giấy tờ đó tại điều 17 NĐ160/2003/CP. Các cơ quan quản lí nhà n−ớc chuyên nghành tại cảng biển chỉ đ−ợc yêu cầu tàu nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến chức năng quản lí của cơ quan mình và thực hiện công tác kiểm tra theo đúng quy định về nội dung và thời gian, trong tr−ờng hợp ch−a xong phải báo rõ lí do và cách thức giải quyết. Đối với tàu chuyển cảng thì căn cứ giấy phép rời cảng và bản khai chung cũng nh− hồ sơ chuyển cảng để quyết định cho tàu hoạt động tại cảng. Đối với các tàu nhập cảng tại cảng dầu thô ngoài khơi, thăm dò khảo sát, khai thác dầu khí, xây dựng công trình biển thì công tác thủ tục sẽ do chủ tàu hay đại lý thực hiện theo quy định tại điều 20 NĐ60/2003/CP. ở một số n−ớc cán bộ đại lý của tàu thay mặt cho tàu mang các giấy tờ cần thiết đến các cơ quan hữu quan để làm các b−ớc thủ tục, n−ớc càng phát triển thì thủ tục càng đơn giản. Khâu h−ớng dẫn về thủ tục ở từng cảng, tầu có thể tìm hiểu trong cuốn cẩm nang h−ớng dẫn ra vào cảng (Guide to port entry). Nhìn chung các b−ớc thủ tục cho tàu ra vào cảng bao gồm: + Thủ tục hành chính: - Làm tờ khai tàu đi (xuất cảnh) - Làm tờ khai tầu đến (nhập cảnh) Có mẫu in sẵn (gồm thông số về tầu, hàng) - Lập danh sách thuyền viên - Cảng vụ kiểm tra các giấy tờ chứng nhận về mặt hành chính và kỹ thuật của tầu. Nếu nhập cảnh, Cảng vụ còn kiểm tra và thu giấy phép rời cảng tr−ớc đó. Ví dụ : VN -> HongKong - Cảng HongKong thu giấy phép rời cảng của VN - Nếu xuất cảnh -> Cảng vụ cấp giấy phép rời cảng 16
  17. - Nếu đến cảng lần đầu -> phổ biến các qui định cho tàu và thông báo kế hoạch làm việc (đỗ bến, thời gian ). + Thủ tục biên phòng - Danh sách thuyền viên - Hộ chiếu thuyền viên - Danh sách hành khách, hộ chiếu (nếu có) - Công an cửa khẩu đối chiếu hộ chiếu với danh sách thuyền viên kiểm tra hộ chiếu xem có hợp lệ. - Có thể kiểm tra từng ng−ời với hộ chiếu (hoặc yêu cầu thuyền viên ký vào danh sách thuyền viên xem có đúng không) - Khi xuất cảnh , công an cửa khẩu sẽ đóng dấu thị thực xuất cảnh. - Khi nhập cảnh, kiểm tra xem có gian lận về ng−ời +Thủ tục hải quan: - Tàu nộp giấy tờ hàng hóa chuyên chở trên tầu: bản l−ợc khai hàng, sơ đồ xếp hàng - Tờ khai tài sản của tầu - Tờ khai hành lý cá nhân của thuyền viên, hành khách. - Tờ khai nhiên liệu, đồ dự trữ, dầu, mỡ, n−ớc ngọt, thực phẩm, bia r−ợu, vật t− trên tầu (dây, pháo hiệu, hàng nguy hiểm). Hải quan có quyền khám xét bất cứ nơi nào trên tầu để xem có hàng lậu, vũ khí hoặc niêm phong các khu vực cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra. -Thủ tục y tế: Tầu phải xuất trình giấy CN diệt chuột, miền diệt chuột, các sổ tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, phải làm tờ khai về y tế của tầu. Bác sĩ kiểm dịch kiểm tra tình trạng vệ sinh trên tầu, kiểm tra phòng ở, nhà bếp, kho l−ơng thực, thực phẩm, nếu sạch không có chuột, gián, kiến không có ai bị ốm đau, bệnh truyền nhiễm thì cấp giấy cho tự do đi lại hoặc cấp cho giấy phép rời cảng về y tế và nếu có dịch cho ra khu riêng và tẩy uế. Thuyền viên phải đựoc kiểm tra thẻ tiêm chủng quốc tế 17
  18. ở một số cảng khi tầu nhập cảnh phải thực hiện 4 khâu thủ tục trên còn khi tầu rời cảng làm 2 thủ tục hành chính + biên phòng, không làm thủ tục hải quan và y tế. 5. Quy định về việc đi bờ cho thuyền viên. Thông th−ờng việc đi bờ đối với tầu trong n−ớc thì không có quy định gì khắt khe, chủ yếu yêu cầu chặt chẽ đối với tầu n−ớc ngoài. Để đảm bảo an toàn hàng hải cho tàu, yêu cầu về số l−ợng thuyền viên đ−ợc đi bờ nh− sau: Tầu đỗ cảng, không quá 2/3 số thuyền viên đ−ợc dời tầu. Tầu neo, không quá 1/3 số thuyền viên đ−ợc dời tầu. Việc thuyền viên tầu n−ớc ngoài có đ−ợc phép đi bờ hay không là hoàn toàn do chính quyền n−ớc có cảng quyết định (phụ thuộc quan hệ với n−ớc có cảng và n−ớc mà tầu mang quốc tịch). Các n−ớc có cảng ban hành các qui định về việc đi bờ cho thuyền viên n−ớc ngoài, một số n−ớc qui định khi đi bờ thuyền viên chỉ cần mang theo hộ chiếu thuyền viên hoặc giấy chứng minh th− thuyền viên, nh−ng nhiều n−ớc qui định phải có thêm giấy phép đi bờ do cơ quan cảnh sát của n−ớc địa ph−ơng cấp. Việc cho phép đi bờ th−ờng qui định rõ thời gian đ−ợc đi bờ, phạm vi đ−ợc đi bờ cũng nh− số l−ợng thuyền viên đ−ợc đi bờ. Trong thời gian đi bờ thuyền viên n−ớc ngoài phải chấp hành đầy đủ các luật lệ qui định ở n−ớc địa ph−ơng. Nếu một thuyền viên nào đó vi phạm trật tự xã hội trong thời gian đi bờ có thể sẽ bị chính quyền cảng xử lí theo luật lệ của n−ớc sở tại hoặc bắt buộc thuyền viên đó quay lại tầu và không cho phép đi bờ nữa. Tr−ờng hợp một thuyền viên n−ớc ngoài gây tội phạm trên bờ n−ớc có cảng chính quyền địa ph−ơng có thể bắt giữ thuyền viên và xử theo luật n−ớc mình. Riêng thuyền tr−ởng đ−ợc phép đi lại theo tập quán quốc tế. 6. Cảng phí và lệ phí ở cảng Do sử dụng cảng để đậu tầu, tiến hành xếp dỡ hàng hóa và các công tác khác phục vụ tầu thông th−ờng tầu biển phải trả các khoản cảng phí và lệ phí nhất định cho cảng và các tổ chức hữu quan. Việc qui định về mức cảng phí là quyền của n−ớc địa ph−ơng có cảng. Còn việc trả tiền công các công tác phục vụ tầu theo giá biểu đã qui định hoặc theo thỏa thuận của 2 bên. Có chế độ giảm giá khi tầu vào nhiều lần. 18
  19. Một số n−ớc th−ờng giành cho nhau những điều kiện −u tiên về trả cảng phí, lệ phí khi tầu của n−ớc này đến cảng n−ớc kia trong các hiệp định hàng hải. (Khi dùng tầu lai phải xem công xuất và thời gian có đúng thực tế không). 7. Quyền tài phán của n−ớc có cảng đối với tầu biển n−ớc ngoài. + Quyền tài phán hình sự: Là quyền điều tra và xét xử các tội phạm. Các tầu buôn và những tầu phục vụ với mục đích kinh doanh th−ơng mại phải tuân theo quyền tài phán hình sự của n−ớc địa ph−ơng có cảng có nghĩa là n−ớc địa ph−ơng có cảng có thể tiến hành công việc điều tra và xét xử những hành vi phạm tội gây ra trên tầu biển n−ớc ngoài (do bất cứ ng−ời nào gây ra). Khi con tầu này đang ở trong cảng n−ớc địa ph−ơng kể cả việc tiến hành khám xét và bắt giữ ng−ời ở trên tầu. Không áp dụng với tầu nhà n−ớc có chức năng công cộng, tầu chiến. Nếu có tội phạm ở con tầu ảnh h−ởng đến n−ớc địa ph−ơng -> trục xuất tầu và n−ớc có tầu phải bồi th−ờng các thiệt hại (nếu có). Trong thực tế n−ớc địa ph−ơng có cảng th−ờng cân nhắc xem tr−ờng hợp nào cần hoặc không cần mới áp dụng (nếu vụ việc xảy ra có liên quan đến trật tự an ninh của n−ớc địa ph−ơng hoặc liên quan đến quyền lợi của tổ chức, công dân địa ph−ơng hoặc n−ớc thứ ba, hoặc hành vi phạm tội đó là một tội nghiêm trọng theo luật hình của n−ớc địa ph−ơng hoặc do yêu cầu của thuyền tr−ởng hay chính quyền của n−ớc tàu mang cờ (th−ờng do yêu cầu của sứ quán) đề nghị n−ớc địa ph−ơng thực hiện tài phán hình sự. Ng−ợc lại không có các điều kiện nói trên và sự việc chỉ xảy ra trong nội bộ của con tầu thì thông th−ờng n−ớc địa ph−ơng sẽ không thực hiện quyền tài phán hình sự của mình. Việc tầu buôn n−ớc ngoài phải tuân theo quyền tài phán hình sự của n−ớc địa ph−ơng có cảng không cho phép các cơ quan chính quyền n−ớc này tiến hành các hành động bất hợp pháp tuỳ tiện với thuyền viên và các ng−ời khác trên tầu n−ớc ngoài. Chính quyền cảng cũng không đ−ợc can thiệp vào các tổ chức nội bộ, quan hệ nội bộ và trật tự nội bộ trên tầu do các luật lệ, qui tắc của n−ớc tầu mang cờ qui định. 19
  20. Hiện nay trong các hiệp −ớc ký kết giữa các n−ớc th−ờng có qui định là khi chính quyền n−ớc địa ph−ơng có cảng tiến hành việc kiểm tra khám xét hoặc bắt giữ ng−ời trên tầu n−ớc ngoài thì phải thông báo cho cơ quan Ngoại giao (đại sứ quán; lãnh sự quán) của n−ớc tầu mang cờ ở địa ph−ơng biết để tạo điều kiện cho đại diện cơ quan này tiếp xúc với thuyền bộ. Trong tr−ờng hợp khẩn cấp thì sự thông báo đồng thời với các biện pháp tố tụng hình sự nhằm phục vụ kịp thời cho công tác điều tra. + Quyền tài phán hành chính. Là quyền điều tra và xử lí các vụ việc liên quan đến sự vi phạm các luật lệ hành chính và qui định của chính quyền nh−ng không kèm theo trách nhiệm hình sự. Chính quyền n−ớc n−ớc địa ph−ơng có quyền thực hiện việc kiểm tra và xử phạt hành chính (chủ yếu là phạt tiền) đối với các vi phạm của tàu cũng nh− của bất kì thuyền viên nào trên tàu, do đó tàu có thể bị giữ lại không cho rời cảng nếu chính quyền cảng có đầy đủ bằng chứng là thuyền tr−ởng hoặc thuyền viên đã có những vi phạm về xuất nhập cảnh, hải quan, y tế kiểm dịch hay những vi phạm về an toàn hàng hải trong cảng. Chính quyền cảng có quyền không cấp giấy phép cho tầu rời cảng khi không đủ điều kiện đi biển an toàn, vi phạm các yêu cầu về xếp hàng (quá mớn, không đảm bảo kỹ thuật), trang thiết bị của tầu không đảm bảo theo yêu cầu của các công −ớc về an toàn hàng hải, thuyền bộ không đáp ứng đủ điều kiện đi biển hoặc có những thiếu sót khác đe dọa an toàn đi biển hoặc sức khỏe những ng−ời trên tầu. Chính quyền n−ớc địa ph−ơng có cảng cũng có quyền điều tra các vụ tai nạn xảy ra trong cảng có liên quan đến tầu n−ớc ngoài mà không phụ thuộc vào nguyên nhân của chúng. + Quyền tài phán dân sự Việc tầu biển n−ớc ngoài phải tuân theo quyền tài phán dân sự của n−ớc địa ph−ơng có cảng có nghĩa là các cơ quan tòa án của n−ớc này có quyền xét xử, quyết định đối với tầu n−ớc ngoài về các vấn đề tài sản. Theo qui định của các công −ớc quốc tế và của nhiều n−ớc đặc biệt là các n−ớc t− bản, vấn đề này đ−ợc giải quyết nh− sau: 20
  21. Luật dân sự của n−ớc ven biển đ−ợc áp dụng đối với cả các tầu buôn và các tầu có chức năng th−ơng mại khác (kể cả tầu nhà n−ớc) của n−ớc ngoài đang đỗ tại cảng, điều đó có nghĩa là tầu biển n−ớc ngoài có thể bị kiện vì những lý do dân sự (gây thiệt hại) vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng (cứu hộ, chuyên chở, thuê tầu ) các cơ quan xét xử có thẩm quyền (Tòa án hoặc Trọng tài hàng hải) của n−ớc ven biển có quyền quyết định bắt giữ tầu n−ớc ngoài để bảo đảm các yêu cầu xét xử hoặc thi hành quyết định của tòa án hoặc trọng tài. Tàu; hàng hóa có thể bị giữ lại cảng theo yêu cầu của tổ chức hay cá nhân nào đó về các vấn đề tổn thất chung, cứu hộ, va chạm tầu hoặc gây nên thiệt hại về tài sản và trang thiết bị bảo đảm hàng hải của cảng. Chỉ khi có đ−ợc sự đảm bảo cần thiết thì tàu; hàng mới đ−ợc giải phóng. Những thiệt hại gây ra do giữ tầu bất hợp pháp ng−ời yêu cầu giữ tầu phải chịu. Giám đốc cảng vụ có quyền giữ tầu vì lí do vi phạm quản lí hành chính trong 72 giờ và phải trả lại tự do ngay nếu hết thời hạn đó trừ khi có lệnh giữ tàu của toà án. B. vùng nội thuỷ của việt nam I. Tuyên bố của chính phủ n−ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam ngày 12/5/1977. Tuyên bố quy định: Vùng biển nằm ở phía bên trong của đ−ờng cơ sở và giáp với bờ biển là nội thuỷ của n−ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nh− vậy nội thuỷ của n−ớc ta bao gồm: - Vùng biển nằm ở phía trong đ−ờng cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam gồm: các vùng n−ớc cảng biển, các vũng tầu, cửa sông, các vịnh, các vùng n−ớc nằm kẹp giữa lãnh thổ đất liền và đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. - Vùng biển nằm ở phía trong đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các đảo và quần đảo, của hai quần đảo Hoàng Sa và Tr−ờng Sa của n−ớc ta. - Các vùng n−ớc lịch sử: theo tuyên bố của Chính phủ ta ngày 12/11/1982 vùng n−ớc lịch sử của Việt Nam bao gồm phần vịnh thuộc phía Việt Nam ở trong vịnh Bắc Bộ và vùng n−ớc lịch sử chung Việt Nam - Campuchia theo hiệp định chung giữa hai n−ớc ngày 7/7/1982. 21
  22. Vùng nội thuỷ rộng nhất n−ớc ta (không kể vịnh Bắc Bộ) là vùng nằm giữa các đảo Hòn khoai, Côn đảo, Hòn hải và Hòn đôi với diện tích trên 70.000km2. II. Về vùng nội thuỷ của n−ớc ta cần l−u ý mấy vấn đề sau. 1/ Nhấn mạnh quy định: vùng n−ớc phía trong đ−ờng cơ sở và giáp với bờ biển, hải đảo của n−ớc ta là nội thuỷ của n−ớc ta. Vì hải đảo của ta có những đảo cách đất liền tới 70 hải lý, có liên quan chặt chẽ tới việc vạch đ−ờng cơ sở (sẽ trình bày sau). 2/ Đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các quần đảo Hoàng Sa và Tr−ờng Sa ch−a đ−ợc Chính phủ ta quy định, mà sẽ quy định cụ thể sau. Do đó, ta ch−a xác định cụ thể vùng nội thuỷ đối với hai quần đảo trên. 3/ Trong vùng nội thuỷ của ta, có một vùng n−ớc đ−ợc chú ý nhiều nhất là vùng n−ớc lịch sử (gồm cả vịnh lịch sử). Việc xác định một vùng biển nào đó là vùng n−ớc lịch sử có nghĩa là xác định tính chất nội thuỷ của vùng n−ớc đó, không kể chiều rộng, chiều dài của cửa ra vào vùng n−ớc đó. Trong một cuốn sách trình bày quan điểm về luật biển năm 1635, SENDEN - luật gia ng−ời Anh đã kết luận rằng: " Việc chiếm hữu một vùng biển ở kề bên lãnh thổ mình là chuyện đã có từ lâu và đã đ−ợc tập quán quốc tế thừa nhận".Và ta cũng đã biết luật pháp và tập quán quốc tế trên thế giới từ lâu đời đã thừa nhận có vùng n−ớc lịch sử và vùng n−ớc đó thuộc nội thuỷ của n−ớc ven bờ. Vậy vùng n−ớc lịch sử phía nam n−ớc ta giáp với Campuchia là nội thuỷ n−ớc ta hay của Campuchia? - Vùng n−ớc nằm gọn giữa các hòn đảo Thổ Chu và Phú Quốc của Việt Nam, và nhóm đảo PuloWai và bờ biển phía Nam tỉnh Kam-pốt của Campuchia, ta thấy: Đây là vùng biển nằm vắt ngang qua phía ngoài đảo Thổ Chu và nhóm đảo PuloWai. Vùng biển này hoàn toàn đ−ợc các đảo và bờ biển của hai n−ớc bao bọc kín, nằm gọn trong vành đai các đảo và quần đảo tổng cộng trên 100 hòn thuộc chủ quyền của Việt Nam mà ở phía ngoài cùng có quần đảo Thổ Chu án ngữ, với vành đai các đảo và quần đảo (gần 50 hòn) thuộc chủ quyền của Campuchia, phía ngoài cùng có nhóm đảo PuloWai án ngữ. Vùng biển này gắn liền với bờ biển và là một bộ phận của phần đất liền của hai n−ớc chịu ảnh h−ởng 22
  23. trực tiếp về mặt địa chất thuỷ văn của bờ biển lục địa hai n−ớc. Về mặt lịch sử, kinh tế và an ninh quốc phòng thì toàn bộ vùng biển và đảo của khu vực này đã thuộc chủ quyền của hai n−ớc từ rất lâu đời, hai n−ớc đã từ lâu khai thác và bảo vệ. Ngày 7/7/1982, Bộ tr−ởng Ngoại giao hai n−ớc đã ký Hiệp định về vùng n−ớc lịch sử chung của Việt Nam và Campuchia ở toàn bộ vùng biển này và khẳng định vùng n−ớc lịch sử này theo chế độ nội thuỷ. Điều này hoàn toàn phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế. Để phân chia vùng nội thuỷ này, ta có thể căn cứ vào tuyên bố của Chính phủ n−ớc ta ngày 12/11/1982, điểm 2, về đ−ờng cơ sở và Sắc luật ngày 31/7/1982 của Chính phủ Cộng hoà nhân dân Campuchia về vùng biển này. Sau khi có đ−ờng biên giới biển trong vùng n−ớc lịch sử chung này, đến lúc đó phần n−ớc lịch sử thuộc về mỗi n−ớc sẽ hợp với vùng n−ớc nằm ở phía trong đ−ờng cơ sở thành vùng nội thuỷ thống nhất của mỗi n−ớc. - Việc xác định nội thuỷ tại vịnh Bắc Bộ: Vịnh Bắc Bộ nằm ở phía Tây Bắc biển Đông. Nếu tính từ vĩ độ 17o trở lên thì diện tích khoảng 130.000km2. Bờ biển vịnh Tây Bắc đến Tây Nam thuộc Việt Nam. Phía Đông Bắc đến Đông Nam thuộc Trung Quốc. Khoảng cách từ đảo Hải Nam (Trung Quốc) đến bờ biển Nghệ Tĩnh (cũ) chừng 140 hải lý. Độ sâu trung bình khoảng 40 - 50 mét, sâu nhất 100m (có thời kỳ vùng biển ăn sâu đến tận thành phố Việt Trì ngày nay, thủ đô Hà Nội thời đó cũng là biển. Có thời kỳ đất của ta ăn ra tới tận đảo Cô Tô ngày nay - phần n−ớc vào tận tỉnh Hải D−ơng ngày nay. Trên thực tế hai n−ớc thực hiện chủ quyền của mình đối với vịnh này từ lâu. Ngày 26/6/1887, chính quyền Pháp (đại diện cho phía Việt Nam) và Triều đình Mãn Thanh (Trung Quốc) đã ký Công −ớc về việc hoạch định biên giới vùng n−ớc thuộc hai n−ớc. Công −ớc xác nhận: Vùng n−ớc ở bên này kinh tuyến 105043'E (theo kinh tuyến Pari - tức là kinh tuyến Green Wich - 108o03'13''E) và trong đó có đảo Bạch Long Vĩ và đảo Cô Tô, đảo Lô Chúc đ−ợc coi là vùng n−ớc của Pháp. Tháng 11/1956, hai n−ớc đã thảo thuận về nguyên tắc duy trì nguyên trạng đ−ờng biên giới do lịch sử để lại. Nguyên tắc này đã đ−ợc Trung −ơng Đảng của hai n−ớc xác nhận vào năm 1957 và 1958. Nh−ng năm 1974, Trung Quốc tuyên bố: Kinh tuyến 108003'13''E hoàn toàn không phải là biên giới biển giữa hai 23
  24. n−ớc và yêu cầu hai bên tạm thời không thăm dò tài nguyên ở vùng giữa kinh tuyến 1070 và 1080 và vĩ tuyến 180 đến 200 (vùng này rộng khoảng 240.000km2). Ngày 12/11/1982, Chính phủ n−ớc ta tuyên bố về đ−ờng cơ sở dùng để tình chiều rộng lãnh hải, điểm 3 của tuyên bố nêu rõ: Vịnh Bắc Bộ là vịnh nằm giữa lãnh thổ của hai n−ớc Việt Nam và Trung Quốc. Điều này hoàn toàn phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế. Hiện nay việc phân định ranh giới trong vịnh giữa hai n−ớc đã đ−ợc thoả thuận bằng Hiệp định giữa n−ớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và n−ớc Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai n−ớc trong vịnh Bắc bộ (Hiệp định đ−ợc chính phủ hai n−ớc ký tháng 12 năm 2000 và đến tháng 6 năm 2004 đ−ợc Quốc hội hai n−ớc phê chuẩn hiệu lực). Theo khoản 2 điều I của Hiệp định thì: Vịnh Bắc bộ là vịnh nửa kín đ−ợc bao bọc ở phía bắc bởi bờ biển lãnh thổ đất liền của hai n−ớc Việt Nam và Trung Quốc, phía đông bởi bờ biển bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam của Trung Quốc, phía tây bởi bờ biển đất liền Việt Nam và giới hạn phía nam bởi đoạn thẳng nối liền từ điểm nhô ra nhất của mép ngoài cùng của mũi Onh Ca - đảo Hải Nam Trung Quốc có toạ độ địa lí là vĩ tuyến 18o 30' 19'' bắc, kinh tuyến 108 41' 17'' đông qua đảo Cồn Cỏ của Việt Nam có toạ độ địa lí là vĩ tuyến 16 57' 40'' bắc và kinh tuyến 107 08' 42'' đông. Đ−ờng phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai n−ớc trong vịnh Bắc bộ đ−ợc xác định bằng 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng. Trong đó đ−ờng phân định từ điểm 1 đến điểm 9 là biên giới lãnh hải của hai n−ớc trong vịnh Bắc bộ; đ−ờng phân định từ điểm 9 đến điểm 21 là ranh giới giữa vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai n−ớc trong vịnh Bắc bộ. ch−ơng ii: l∙nh hải A. Khái niệm về l∙nh hải trong luật biển quóc tế. I. Khái niệm về lãnh hải. Lãnh hải là một khái niệm ra đời do quá trình sử dụng, khai thác biển và đại d−ơng; do nhu cầu quản lý, ngăn chặn việc buôn lậu và xâm nhập trái phép 24
  25. vào lãnh thổ đất liền; do bảo vệ nghề cá và quyền lợi của ng− dân, để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên biển của các quốc gia ven biển. Danh từ lãnh hải đ−ợc tiếp nhận lần đầu tiên tại Hội nghị phát triển hoá luật quốc tế của Liên Hợp Quốc năm 1930 tại Lahaye, đó là sự kết hợp thành công giữa hai từ Lãnh thổ và Biển. Theo quan điểm của luật quốc tế cấu thành bởi các vùng bề mặt biển phục vụ cho sự thông th−ơng tự nhiên cũng nh− các vùng đáy biển và lòng đất d−ới đáy biển. Lãnh thổ - đó là khoảng không gian thuộc một quốc gia và đặt d−ới chủ quyền của quốc gia đó. Hai khía cạnh đặt trái ng−ợc nhau này đ−ợc kết hợp trong cùng một khái niệm pháp lý. Nó đ−a đến bản chất l−ỡng cực của lãnh hải, trong đó chủ quyền của quốc gia ven biển thống trị và quyền tự do hàng hải trong một số điều kiện đ−ợc đảm bảo. Lãnh hải trở thành một vùng biển đệm giữa một bên là lãnh thổ do quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ và bên kia là các quyền tài phán quốc gia ven biển đ−ợc hạn chế bởi các nguyên tắc tự do trên biển và nguyên tắc di sản chung của nhân loại. Tại Hội nghị quốc tế lần thứ nhất về luật pháp biển họp ở Giơnevơ năm 1958 đã ký kết Công −ớc về lãnh hải và vùng tiếp giáp. Điều I của Công −ớc quy định: "Chủ quyền quốc gia mở rộng phía ngoài lãnh thổ và vùng biển nội địa của nó ra một vùng biển giáp với bờ biển gọi là lãnh hải". Đến Công −ớc năm 1982 của Liên Hợp Quốc về luật biển quy định: "Chủ quyền của quốc gia ven biển đ−ợc mở rộng ra ngoài lãnh thổ và vùng n−ớc nội thuỷ của mình, đến một vùng biển tiếp liền, gọi là lãnh hải. Chủ quyền này đ−ợc mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng nh− đến đáy và lòng đất d−ới đáy của vùng biển này" và "Trong tr−ờng hợp một quốc gia quần đảo, ra ngoài vùng n−ớc quần đảo, đến một vùng biển tiếp liền cũng đ−ợc coi là lãnh hải" và "Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đ−ờng mà mỗi điểm ở trên đ−ờng đó cách đ−ờng gần nhất của đ−ờng cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của lãnh hải". Theo khái niệm về lãnh hải của Công −ớc về luật biển năm 1982, ta thấy: + Lãnh hải là vùng biển nằm giữa vùng n−ớc nội thuỷ và các vùng biển thuộc quyền tài phán. 25
  26. + Các đảo thuộc về quốc gia ven biển nh−ng nằm ngoài phạm vi lãnh hải chung của đất liền cũng có lãnh hải riêng. + Thuật ngữ lãnh hải đã đ−ợc chính thức dùng để chỉ một vùng biển mang nội dung pháp lý chủ quyền lãnh thổ. Do đó, các vùng tầu đ−ợc dùng th−ờng xuyên vào việc xếp dỡ hàng hoá và làm khu neo tàu, bình th−ờng nằm hoàn toàn hoặc một phần ở ngoài đ−ờng ranh giới phía ngoài của lãnh hải cũng đ−ợc coi nh− là bộ phận của lãnh hải. Các bãi cạn lúc chìm, lúc nổi hoàn toàn ở cách v−ợt quá chiều rộng lãnh hải thì chúng không có lãnh hải riêng. + Lãnh hải không phải là một lãnh thổ thuộc quốc gia ven biển một cách tuyệt đối. Luật quốc tế đã quy thuộc cho quốc gia ven biển danh nghĩa trên một vùng biển tiếp liền với bờ biển của n−ớc đó nh− một phần của lãnh thổ quốc gia ven biển thực hiện quyền lực của rmình. Vì vậy, việc đồng hoá hoàn toàn lãnh hải thành lãnh thổ không phải là đúng. + Chủ quyền dành cho quốc gia ven biển trên lãnh hải không phải là tuyệt đối nh− trên các vùng n−ớc nội thuỷ, do sự thừa nhận quyền qua lại không gây hại của tầu thuyền n−ớc ngoài trong lãnh hải. Tuy nhiên quốc gia ven biển lại có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ trong vùng trời bên trên lãnh hải, tại đó không tồn tại quyền qua lại không gây hại cho các ph−ơng tiện bay. II. Đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Muốn tính đ−ợc chiều rộng lãnh hải phải xác định đ−ợc đ−ờng cơ sở. Có hai loại đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải: đ−ờng cơ sở thông th−ờng và đ−ờng cơ sở thẳng. 1. Đ−ờng cơ sở thông th−ờng. Hiệp −ớc đầu tiên nói đến đ−ờng cơ sở là hiệp −ớc Anh - Pháp năm 1839 về đánh cá - ngấn n−ớc thuỷ triều thấp nhất tạo thành đ−ờng cơ sở thông th−ờng dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Ngấn n−ớc thủy triều thấp nhất là "đ−ờng cắt của bề mặt n−ớc triều khi xuống thấp nhất với bờ biển". Đ−ờng này chạy dọc theo bờ biển hoặc phần đất dốc của bờ, tại đó biển lùi xuống mức triều thấp nhất. 26
  27. Ph−ơng pháp đ−ờng cơ sở thông th−ờng liên quan nhiều tới sự thay đổi mực n−ớc biển, tới mực số 0 thuỷ triều trên các hải đồ. Mực 0 này rất khác nhau giữa các n−ớc và ngay cả giữa các vùng của bờ biển một quốc gia. Ph−ơng pháp này đ−ợc công nhận vào năm 1930 tại Hội nghị pháp điển hoá luật quốc tế tại Lahaye và đ−ợc ghi nhận trong điều 5 của Công −ớc Giơnevơ năm 1958 và trở thành Nguyên tắc luật tại điểm 5 của Công −ớc năm 1982 (ph−ơng pháp này không cho phép mở rộng các vùng biển và rất khó áp dụng đối với các bờ biển khúc khuỷu, phức tạp): "Đ−ờng cơ sở thông th−ờng dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn n−ớc triều thấp nhất dọc theo bờ biển, nh− đ−ợc thể hiện trên các hải đồ có tỉ lệ lớn đã đ−ợc quốc gia ven biển chính thức thừa nhận". 2. Đ−ờng cơ sở thẳng. Đ−ờng cơ sở thẳng xuất hiện đầu tiên tại vùng biển Na Uy. Năm 1951, Toà án quốc tế xử cho Na Uy thẳng cuộc trong vụ án Ng− tr−ờng Anh - Na Uy. Các nguyên tắc áp dụng đ−ờng cơ sở thẳng năm 1935 của Na Uy trở thành các tiêu chuẩn mới của luật quốc tế. Điều 7, Công −ớc 1982 về luật biển đã ghi rõ: - ở nơi nào mà bờ biển bị khoét sâu hoặc bị lõm hay có một chuỗi đảo dọc bờ biển gần sát bờ thì ph−ơng pháp kẻ đ−ờng cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể đ−ợc sử dụng để kẻ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. - ở nơi nào mà bờ biển cực kỳ không ổn định vì có một châu thổ và vì các đặc điểm tự nhiên khác, thì các điểm thích hợp có thể đ−ợc lựa chọn dọc theo ngấn n−ớc thuỷ triều thấp nhất nhô ra xa nhất có dịch vào phía bờ biển, các đ−ờng cơ sở vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi chúng cho phù hợp với Công −ớc. - Tuyến các đ−ờng cơ sở này không đ−ợc đi quá xa h−ớng chung của bờ biển và phạm vi biển ở bên trong các đ−ờng này phải gắn liền với đất liền đến mức để đ−ợc đặt d−ới chế độ nội thuỷ. - Các đ−ờng cơ sở thẳng không đ−ợc kéo về phía hay xuất phát từ các bãi cạn lúc nổi, lúc chìm trừ tr−ờng hợp ở đây ng−ời ta có xây cất các đèn biển hay các thiết bị t−ơng tự th−ờng xuyên ở trên mặt n−ớc, hay trừ tr−ờng hợp tuyến các đ−ờng cơ sở thẳng kẻ nh− thế đã đ−ợc sự công nhận chung của quốc tế. 27
  28. - Trong tr−ờng hợp mà ph−ơng pháp xác định đ−ờng cơ sở đ−ợc áp dụng ở những chỗ lõm sâu bằng cách nối những đoạn thẳng thích hợp thì có thể tính đến những lợi ích kinh tế và tầm quan trọng của những lợi ích đó đã đ−ợc một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng. - Ph−ơng pháp đ−ờng cơ sở thẳng do một số quốc gia áp dụng không đ−ợc khiến cho lãnh hải của một số quốc gia khác bị ngăn cách bởi vùng đặc quyền về kinh tế của quốc gia đó hay với biển cả. Và: + Trong tr−ờng hợp những bộ phận đảo cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngấm ven bờ bao quanh, thì đ−ờng cơ sở thẳng là ngấn n−ớc triều thấp nhất ở bờ phía ngoài cùng của các mỏm đá, nh− đã đ−ợc thể hiện trên các bản đồ đ−ợc quốc gia ven biển chính thức thừa nhận (Điều 6 - Công −ớc 1982). + Nếu một con sông đổ ra biển mà không tạo thành vụng thì đ−ờng cơ sở là một đ−ờng thẳng đ−ợc kẻ ngang qua cửa sông nối liền các điểm ngoài cùng của ngấn n−ớc triều thấp nhất ở hai bên bờ sông (Điều 9 - Công −ớc 1982). + Đối với vịnh (mà bờ vịnh thuộc một quốc gia duy nhất) thì khi khoảng cách giữa các ngấn n−ớc triều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên của một vịnh v−ợt quá 24 hải lý, thì đ−ợc kẻ một đoạn đ−ờng cơ sở thẳng dài 24 hải lý ở phía trong vịnh sao cho phía trong của nó có một diện tích n−ớc tối đa (Điều 10 - Công −ớc 1982). + Đối với bãi cạn lúc chìm, lúc nổi thì ngấn n−ớc triều thấp nhất ở trên các bãi cạn này có thể đ−ợc dùng làm đ−ờng cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải. Nh− vậy, đ−ờng cơ sở thẳng đ−ợc áp dụng th−ờng đối với các bờ biển khúc khuỷu, phức tạp. Ng−ời ta dùng các đoạn thẳng nối các điểm thích hợp lại với nhau để tạo thành đ−ờng cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải - Đ−ờng này gọi là đ−ờng cơ sở thẳng. Công −ớc năm 1982 đã thể hiện ba khả năng để áp dụng đ−ờng cơ sở thẳng: - ở những nơi bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm. - ở những nơi có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển. - ở những nơi có các điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổn định của bờ biển nh− sự hiện diện của các châu thổ. 28
  29. Có hai điều kiện đ−ờng cơ sở thẳng đ−ợc Quốc tế công nhận: Tuyến đ−ờng cơ sở thẳng vạch ra phải đi theo xu h−ớng chung của bờ biển; Các vùng biển ở bên trong các đ−ờng cơ sở này phải gắn với đất liền đủ đến mức đặt d−ới chế độ nội thuỷ, có nghĩa là tuyến đ−ờng cơ sở thẳng vạch ra không đ−ợc cách xa bờ. Có hai hạn chế để tránh lạm dụng ph−ơng pháp đ−ờng cơ sở thẳng: Các điểm chọn làm điểm cơ sở phải thực tế vật chất rõ ràng; Các bãi cạn lúc chìm lúc nổi không đ−ợc chọn làm các điểm cơ sở, trừ tr−ờng hợp ở đó có các công trình luôn cao hơn mặt n−ớc biển. Văn phòng luật pháp của Liên Hợp Quốc khuyến cáo các tiêu chuẩn để vạch đ−ờng cơ sở thẳng: Chiều dài của đoạn cơ sở thẳng không nên quá 60 hải lý; Góc lệch lớn nhất giữa đoạn cơ sở thẳng với bờ biển không quá 200 Chuỗi đảo phải chắn ít nhất 50% đ−ờng bờ biển liên quan. Việc xác định đ−ờng cơ sở thẳng đối với quần đảo: Ph−ơng pháp đ−ờng cơ sở thẳng cũng đ−ợc áp dụng với tất cả các quy định nêu trên cho việc vạch đ−ờng cơ sở quần đảo của quốc gia quần đảo. - Quốc gia quần đảo có thể vạch các đ−ờng cơ sở thẳng của quần đảo nối các điểm ngoài cùng của các đảo xa nhất và các bãi nổi của quần đảo với điều kiện là tuyến các đ−ờng cơ sở này bao lấy các đảo chủ yếu và xác lập một khu vực mà tỉ lệ diện tích n−ớc so với đất, kể cả vành đai san hô phải ở giữa tỉ số 1/1 và 9/1. - Chiều dài của các đ−ờng cơ sở này không đ−ợc v−ợt quá 100 hải lý. Tuy nhiên có tể có tối đa là 3% của tổng số các đ−ờng cơ sở bao quanh một quần đảo nào đó có một chiều dài lớn hơn, nh−ng cũng không quá 125 hải lý (Điều 47 - Công −ớc 1982). 3. Thực tiễn các quốc gia vạch đ−ờng cơ sở thẳng. - Tới tháng 1/1994 hơn 60 quốc gia đã tuyên bố đ−ờng cơ sở thẳng và 10 n−ớc quy định trong luật quốc gia áo dụng ph−ơng pháp đ−ờng cơ sở thẳng nh−ng không công bố toạ độ hay bản đồ. - Năm 1979 Malaysia công bố bản đồ thể hiện ranh giới phía ngoài của lãnh hải mà không thể hiện đ−ờng cơ sở. 29
  30. - Colombia năm 1984 vạch một đoạn đ−ờng cơ sở dài 103,5 hải lý tại bờ biển không khúc khuỷu và lồi lõm, cũng không có một chuỗi đảo nào, quy vào nội thuỷ n−ớc này một vùng biển rộng hơn 2000 hải lý vuông, tr−ớc kia một phần thuộc biển cả một phần thuộc lãnh hải. - Banglados năm 1974 tuyên bố đ−ờng cơ sở thẳng đ−ợc vạch theo đ−ờng đẳng sâu 10 fathom. - Myanma có luật năm 1977, đ−ờng cơ sở thẳng dài 222 hải lý, lậch 600 so với xu thế chung của bờ biển. - Trung Quốc: ngày 15/5/1996 đã có tuyên bố về đ−ờng cơ sở. Có nhiều vấn đề không đúng với Công −ớc năm 1982. Đáng chú ý là: Đ−ờng cơ sở tiếp giáp với quần đảo Hoàng Sa (của Việt Nam) gồm 28 điểm nối liền các điểm nhô ra nhất của các đảo, đá, bãi cạn thuộc quần đảo. Nh− vậy: Đ−ờng cơ sở là một con đ−ờng cụ thể vạch rõ đâu là giới hạn của nội thuỷ, từ đâu trở đi là lãnh hải, là vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của quốc gia ven biển. Có hai loại đ−ờng cơ sở: đ−ờng cơ sở thông th−ờng và đ−ờng cơ sở thẳng. Tuỳ theo từng quốc gia áp dụng và có thể phối hợp và cả hai loại đ−ờng để về đ−ờng cơ sở của quốc gia. 4. Đ−ờng cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam. + Ngày 12/11/1982, Chính phủ n−ớc ta công bố đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của n−ớc ta. Trong tuyên bố đã xác định "Đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là đ−ờng cơ sở thẳng nối liền các điểm có toạ độ từ điểm tiếp giáp 0 của hai đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của n−ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và n−ớc Cộng hoà nhân dân Campuchia nằm giữa biển trên đ−ờng thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo PuloWai đến đảo Cồn Cỏ theo toạ độ đ−ợc vạch trên các bản đồ tỉ lệ 1:1.000.000 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1979. Phần vịnh Bắc Bộ thuộc phía Việt Nam là vùng n−ớc lịch sử theo chế độ nội thuỷ của n−ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đ−ờng cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến cửa vịnh sẽ công bố sau" và "đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các quần đảo Hoàng Sa và Tr−ờng Sa sẽ đ−ợc quy định cụ thể trong một văn bản tiếp theo phù hợp với tuyên bố ngày 12/5/1977, điểm 5: Các đảo và quần đảo thuộc lãnh 30
  31. thổ Việt Nam ở ngoài vùng lãnh hải đều có lãnh hải, vùng tiếp giáp vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa riêng." - Điểm xuất phát từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là điểm O (ch−a có toạ độ cụ thể) - Một điểm nằm trên ranh giới phía Tây Nam của vùng n−ớc lịch sử chung Việt Nam và Campuchia kéo dài đến Hòn Nhạn của quần đảo Thổ Chu (gọi là điểm A1), qua hòn Đá Lẻ (A2) đến nhóm Côn Đảo (A3, A4, A5), qua Hòn Hải thuộc nhóm Phú Quí (A6) đến Hòn Dôi (A7), qua mũi Đại Lãnh (A8), đến Hòn Ông Căn (A9), qua đảo Lý Sơn (A10), đến đảo Cồn Cỏ (A11). Đoạn đ−ờng cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến cửa vịnh Bắc Bộ sẽ đ−ợc Chính phủ n−ớc ta công bố sau (nghĩa là điểm kết thúc của đ−ờng cơ sở ch−a đ−ợc xác định) Các điểm của đ−ờng cơ sở cách xa bờ nhất là Hòn Hải trên 70 hải lý, Côn Đảo trên 50 hải lý, Hòn Nhạn khoảng 80 hải lý, điểm ở mũi Đại Lãnh nằm sát ngay bờ biển. Các điểm khác trung bình cách bờ biển từ 12 đến 24 hải lý. Các đoạn đ−ờng cơ sở thẳng dài nhất là từ Hòn Hải đến Hòn Dôi trên 160 hải lý, từ Hòn Hải đến Côn Đảo trên 170 hải lý, từ Hòn Đá Lẻ đến Hòn Nhạn trên 100 hải lý. Mặc dù có một số điểm cách xa bờ từ 50 đến 80 hải lý và cáh xa nhau trên 100 hải lý. Nh−ng quy định của n−ớc ta về đ−ờng cơ sở ven bờ lục địa vẫn không trái với những quy định của luật pháp và tập quán quốc tế đã có từ tr−ớc đến nay. Vì n−ớc ta có đủ căn cứ lịch sử và thực tế để chứng minh rõ ràng các điểm ở bên trong đ−ờng cơ sở (có toạ độ nêu d−ới) hoàn toàn liên quan mật thiết đối với kinh tế quốc phòng, an ninh của mình và đã do nhân dân ta sử dụng từ lâu đời. Mặt khác các khu vực này không đụng chạm đến lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế của n−ớc khác và cũng không đụng chạm đến biển cả.Trong tiến trình mở rộng quan hệ hợp tác với các n−ớc trong khu vực, Việt Nam luôn tôn trọng và thiện chí giải quyết các v−ớng mắc về Biển đông với các n−ớc trên nguyên tắc giữ nguyên hiện trạng, không làm xấu đi tình hình hiện tại. Toạ độ các điểm chuẩn đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam Điểm Vị trí địa lý Vĩ độ N Kinh độ E 31
  32. - Nằm trên ranh giới phía Tây Nam, vùng O n−ớc lịch sử Việt Nam và Campuchia A1 -Tại Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu 09015'0 103027'0 Tại Hòn Đá Lẻ ở Đông nam Hòn Khoai A2 08022'8 104052'1 (tỉnh Minh Hải) A3 Tại Hòn Tài Lớn, Côn Đảo - Vũng Tàu 08037'8 106037'5 A4 Tại Hòn Bông Lang, Côn Đảo 08038'9 106040'3 A5 Tại Hòn Bẩy Canh, Côn Đảo 08039'7 106042'1 A6 Tại Hòn Hải, nhóm Phú Quốc Thuận Hải 09058'0 109005'0 A7 Tại Hòn Dôi - Phú Khánh 12039'0 109028'0 A8 Tại Mũi Đại Lãnh 12053'8 109027'2 A9 Tại Hòn Ông Căn - Ng.Bình 13054'0 109021'0 A10 Tại Đảo Lý Sơn – Ng.Bình 15023'1 109009'0 A11 Tại đảo Cồn Cỏ - Bình T.Thiên 1701-'0 107020'6 Bờ biển n−ớc ta dài 3260km (đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các đảo quốc) ven biển có nhiều mũi đá nhô ra ngoài biển, có nhiều vũng, vịnh, có nhiều đảo nhỏ ven bờ, có nhiều đảo, quần đảo cách xa bờ. Nh−ng về mặt địa lý, hành chính, kinh tế và quốc phòng luôn luôn gắn liền với hệ thống đảo ven bờ và các vùng bờ biển đất liền. Dùng các đảo này làm điểm chuẩn đ−ờng cơ sở của n−ớc ta không hề đi chệch khỏi chiều h−ớng chung của bờ biển lục địa n−ớc ta. Ta th−ờng nói: "Bờ biển Việt Nam cong cong hình chữ S". Nhìn trên hải đồ, đ−ờng cơ sở vạch theo các điểm chuẩn đ−ợc công bố đã giữ nguyên vẹn hình dáng chữ S quen thuộc trong tâm trí nhân dân ta từ bao đời nay. + Về đ−ờng cơ sở của n−ớc ta cần chú ý các vấn đề sau đây: - Hệ thống đ−ờng cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam gồm 10 đoạn nối 11 điểm có toạ độ (đã nêu trên). Trừ điểm A8 nằm trên mũi Đại Lãnh, các điểm còn lại nằm trên các đảo. Hệ thống này ch−a kín, còn tồn tại hai điểm nằm ngoài biển ch−a xác định: Điểm O trên vùng n−ớc lịch sử Việt Nam - Campuchia và điểm kết thúc ở cửa vịnh Bắc Bộ. 32
  33. - Đ−ờng cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam đoạn từ A1 đến A7 có khoảng cách rất xa bờ chỗ xa nhất là 82 hải lý. Hiện nay, Việt Nam đã phê chuẩn Công −ớc 1982. Nghị quyết của Quốc Hội ngày 23/6/1994 về việc phê chuẩn Công −ớc của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982: "Giao cho Uỷ ban th−ờng vụ Quốc Hội và Chính phủ nghiên cứu để có những sửa đổi, bổ sung cần thiết đối với các quy định liên quan của pháp luật quốc gia cho phù hợp với Công −ớc của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982, đảm bảo lợi ích của Việt Nam". III . Xác định ranh giới phía ngoài của lãnh hải. 1. Khái niệm. Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đ−ờng mà mỗi điểm của nó cách đều các điểm hoặc đ−ờng cơ sở một đoạn bằng chiều rộng lãnh hải. Trong tr−ờng hợp các quốc gia gần nhau hoặc đối diện nhau thì việc xác định ranh giới của lãnh hải phải thông qua th−ơng l−ợng để thoả thuận. Nếu không thảo thuận đ−ợc thì xác định bằng ph−ơng pháp đ−ờng trung tuyến và không quốc gia nào đ−ợc phép mở rộng lãnh hải đi qua đ−ờng trung tuyến đó. Đ−ờng trung tuyến phải đ−ợc vẽ trên hải đồ có tỉ lệ 1: 100.000 trở lên. Ranh giới phía ngoài cách đều đ−ờng cơ sở một khoảng cách là 12 hải lý. 2. Bản chất pháp lý của ranh giới phía ngoài của l∙nh hải. Đ−ờng ranh giới phía ngoài của lãnh hải cũng đ−ợc coi là biên giới quốc gia trên biển.Vì lãnh hải là một vùng biển mang nội dung pháp lý chủ quyền lãnh thổ. Tuy nhiên, đ−ờng biên giới này là đ−ờng biên giới quốc gia không hoàn toàn vì tầu thuyền n−ớc ngoài đ−ợc quyền qua lại không gây hại đ−ờng biên giới này mà không phải xin phép tr−ớc. Đ−ờng biên giới quốc gia trên biển có các đặc điểm khác với biên giới quốc gia trên đất liền ở chỗ không đ−ợc đánh dấu bằng các cột mốc quốc giới, nó đ−ợc công bố bằng các bản kê toạ độ địa lý trên các hải đồ và công bố đúng thủ tục gửi Liên Hợp Quốc để luân chiểu. IV. Chiều rộng lãnh hải. Vấn đề chiều rộng lãnh hải có lịch sử từ mấy trăm năm lại đây, cuộc đấu tranh đòi mở rộng chiều rộng lãnh hải càng diễn ra gay gắt. Năm 1972, một ng−ời Hà Lan tên là Cornelivus Van Bynkershoeckd đ−a ra thuyết: "Quyền lực 33
  34. quốc gia chấm dứt tại nơi sức mạnh vũ khí của quốc gia đó chấm dứt". Hệ quả của thuyết này là: Chiều rộng của lãnh hải đ−ợc xác định bởi tầm súng thần công. Sau đó ng−ời Italia cụ thể hoá bằng ba hải lý. Cuối thế kỷ 19, chiều rộng này đã đ−ợc phần lớn các c−ờng quốc ph−ơng Tây chấp nhận. Tuy nhiên, vẫn còn có các khác biệt: 4 hải lý cho các quốc gia Scandinavi, 6 hải lý cho các quốc gia Địa Trung Hải, 12 hải lý cho Nga, 200 hải lý cho các quốc gia Nam Mĩ tới tận năm 1952. Việc thống nhất hoá chiều rộng lãnh hải là rất khó khăn. Năm 1930, tại Hội nghị Lahaye về pháp điển hoá luật quốc tế, có 36 quốc gia tham gia, thì 18 n−ớc ủng hộ nguyên tắc bề rộng lãnh hải 3 hải lý. Hội nghị lần thứ nhất của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1958 chỉ thống nhất đ−ợc bề rộng của lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải không quá 12 hải lý (Điều 24, khoản 2). Hội nghị lần thứ hai của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1960, Mĩ và Canada đ−a ra công thức 6+6 (lãnh hải rộng 6 hải lý + vùng đánh cá rộng 6 hải lý), đề nghị này thiếu một phiếu để đ−ợc thông qua. Còn các n−ớc Mĩ latinh yêu sách mở rộng lãnh hải ra tới 200 hải lý. Chiều rộng lãnh hải theo Công −ớc năm 1982 của Liên Hợp Quốc: Điều 3 của Công −ớc năm 1982 đã thống nhất quốc gia ven biển có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải không quá 12 hải lý tính từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Tr−ớc năm 1982 có 25 n−ớc yêu sách lãnh hải rộng hơn 12 hải lý, 30 n−ớc trong đó có Mĩ yêu sách lãnh hải nhỏ hơn 12 hải lý. Từ năm 1983 hầu hết các n−ớc đều yêu sách lãnh hải rộng hơn 12 hải lý, 8 n−ớc tuyên bố lãnh hải nhỏ hơn 12 hải lý và 16 n−ớc tuyên bố lãnh hải rộng hơn 12 hải lý. Ngày 12/5/1977, Việt Nam tuyên bố lãnh hải rộng 12 hải lý, hoàn toàn phù hợp với Công −ớc quốc tế về biển năm 1982. V. Chế độ pháp lý của lãnh hải trong luật quốc tế. 1. đặc điểm chủ quyền quốc gia trong vùng l∙nh hải. Luật biển coi lãnh hải nh− một "lãnh thổ chìm", một bộ phận hữu cơ của lãnh thổ quốc gia trên đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt về phòng thủ quốc gia, về cảnh sát, thuế quan, đánh cá, khai thác tài nguyên thiên 34
  35. nhiên, đấu tranh chống ô nhiễm, nh− quốc gia đó tiến hành trên lãnh thổ của mình. Chủ quyền trong lãnh hải đ−ợc thực hiện cả trong mặt lập pháp, hành pháp và xét xử. + Quốc gia ven biển có thẩm quyền lập pháp trong lãnh hải nhất là trong lĩnh vực thuế, hải quan và các quy định về nghề cá, giữ độc lập quyền đánh cá và khai thác hải sản, định ra các hình thức phạt, mức phạt. Có đặc quyền quy định, cho phép và tiến hành các công tác nghiên cứu khoa học biển ở trong lãnh hải của mình. Mọi nghiên cứu chỉ đ−ợc tiến hành với sự thoả thuận rõ ràng của quốc gia ven biển và trong các điều kiện do quốc gia này quy định. Việc đi vào lãnh hải và các điều kiện phải tuân thủ khi tiến hành nghiên cứu khoa học biển sẽ phải chịu sự kiểm soát của quốc gia ven biển (các Điều 21.1g, 19.2j, 40 và 54 của Công −ớc Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982). + Quốc gia ven biển có thẩm quyền xét xử nh−ng với một số điều kiện hạn chế quy định trong điều 27 và 28 của Công −ớc 1982. Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán hình sự và dân sự (trình bầy cụ thể d−ới đây) + Trong lãnh hải tầu quân sự n−ớc ngoài đ−ợc h−ởng quyền miễn trừ về thẩm quyền tài phán dân sự và hình sự nh−ng không đ−ợc h−ởng quyền miễn trừ pháp lý. Tầu quân sự n−ớc ngoài nh− các tầu thuyền khác phải tôn trọng luật lệ của quốc gia ven biển liên quan tới quyền qua lại không gây hại. 2. Quyền đi qua không gây hại. a) Khái niệm về quyền đi qua không gây hại: Năm 1884, Masse trong cuốn "Luật th−ơng mại trong mối quan hệ của nó với luật nhân quần" lần đầu tiên đ−a ra khái niệm quyền qua lại không gây hại về mặt học thuyết. Quyền này trở thành một nguyên tắc tập quán của luật quốc tế vào nửa cuối thế kỷ 19. Điều 2, Công −ớc Barcelona ngày 20/4/1921 đã phát điển hoá quyền đi qua không gây hại này: "Nhằm bảo đảm việc áp dụng các điều khoản (tự do quá cảnh lãnh thổ) các quốc gia ký kết sẽ cho phép sự quá cảnh đi qua lãnh hải của họ phù hợp với các điều kiện và các bảo l−u về sử dụng" 35
  36. Quyền này tiếp tục đ−ợc thừa nhận bằng thực tiễn của các quốc gia và đ−ợc thể hiện trong các phán quyết của Toà án quốc tế. Công −ớc Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và vùng biển tiếp giáp lãnh hải quy định rõ quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển cho tầu thuyền n−ớc ngoài, gián tiếp công nhận quyền đi qua không gây hại cho tầu thuyền quân sự n−ớc ngoài. Công −ớc của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982 chỉ nhắc lại nội dung này. Điều 17 nêu rõ: "Tầu thuyền của tất cả các quốc gia, có biển hay không có biển, đều đ−ợc h−ởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải". Nh− vậy, theo luật điều −ớc, mọi tầu thuyền đều đ−ợc h−ởng quyền đi qua không gây hại, không phân biệt đối xử. Quyền này chỉ có nghĩa là: với điều kiện không gây ra các hành động gây hại, đe doạ hoà bình, an ninh, trật tự của quốc gia ven biển, các loại tầu thuyền n−ớc ngoài đi qua lãnh hải của quốc gia ven biển mà không cần phải xin phép tr−ớc. Các ph−ơng thức đi qua bao gồm: Đi qua lãnh hải mà không vào nội thuỷ; đi qua lãnh hải để vào nội thuỷ; đi qua lãnh hải sau khi rời nội thuỷ để ra biển. Yêu cầu của việc đi qua không gây hại: đi qua phải liên tục và nhanh chóng; không đ−ợc tự ý dừng lại hoặc thả neo, trừ tr−ờng hợp gặp sự cố bất khả kháng hay vì mục đích cứu ng−ời, tầu thuyền hay ph−ơng tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc nạn; không làm ảnh h−ởng tới hoà bình, an ninh, trật tự của n−ớc ven biển. Việc đi qua không gây hại đ−ợc quy định chi tiết tại điều 19 Công −ớc luật biển năm 1982, cụ thể là tầu thuyền n−ớc ngoài khi đi qua lãnh hải không đ−ợc tiến hành bất kỳ hoạt động nào sau đây: + Đe doạ hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của quốc gia ven biển hay dùng mọi cách khác trái với nguyên tắc của luật pháp quốc tế đã đ−ợc nêu trong hiến ch−ơng Liên Hợp Quốc. + Luyện tập, diễn tập với bất kỳ kiểu loại vũ khí nào. + Thu thập tình báo, gây thiệt hại cho quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển. 36
  37. + Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển. + Phóng đi hay xếp lên tầu các ph−ơng tiện bay. + Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tầu các ph−ơng tiện quân sự. + Xếp hoặc dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đ−a ng−ời lên xuống tầu trái với các luật và qui định về hải quan, thuế khóa, y tế hoặc nhập c− của quốc gia ven biển. + Gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng, vi phạm công −ớc. + Đánh bắt hải sản. + Nghiên cứu hay đo đạc. + Làm rối loạn hoạt động của mọi hệ thống giao thông liên lạc hoặc trang thiết bị hay công trình khác của quốc gia ven biển. + Mọi hoạt động khác không trực tiếp liên quan đến việc đi qua (Điều 19 - Công −ớc 1982). * Cần chú ý các vấn đề sau đối với quyền đi qua không gây hại. + Đây là một quyền chứ không phải là một sự −u tiên. Tất cả mọi tầu thuyền đều đ−ợc h−ởng quyền này mà không có sự phân biệt đối xử. + Một quyền đặc thù mang tính biển, chỉ tồn tại trong lãnh hải mà không mở rộng tới vùng trời trên lãnh hải. + Để xác định tính chất không gây hại phải dựa trên cơ sở hành vi mà con tầu thực hiện trong lãnh hải. Tính chất của hàng hóa, loại động cơ đẩy, cờ, nơi xuất phát, nơi đến, mục đích của chuyến đi qua không đ−ợc sử dụng nh− tiêu chuẩn để xác định việc đi qua này là có hại. + Tầu ngầm và các ph−ơng tiện đi ngầm khác buộc phải đi nổi và phải treo cờ quốc tịch khi đi trong lãnh hải (các n−ớc trong khối NATO bỏ qua yêu cầu này). + Các tầu Xitec, có động cơ chạy bằng năng l−ợng nguyên tử, chở các chất hay các nguyên liệu phóng xạ, các chất độc hại khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải phải mang đầy đủ các tài liệu và áp dụng những biện pháp phòng ngừa đặc biệt. (Cần chú ý đến các tiêu chuẩn của công −ớc MARPOL 73/78 về phòng chống ô nhiễm từ tầu và công −ớc IMO SOLAS năm 1974 về an toàn tính mạng trên biển. 37
  38. *Về quyền đi qua không gây hại của tầu quân sự: công −ớc về luật biển của liên hợp quốc không có điều khoản nào bắt buộc tầu quân sự phải xin phép tr−ớc khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển. Một khi các tầu thuyền quân sự không vi phạm các qui định của điều 19, thì chúng phải đ−ợc h−ởng quyền qua lại không gây hại mà không phải xin phép tr−ớc. + Các n−ớc đòi hỏi có xin phép tr−ớc: 9 n−ớc Châu á (Trung Quốc, Việt Nam, Iran, Pakistan, Srilanka và Nam Bắc Yemen), 3 quốc gia Châu Phi (Algieri, Somali và Xuđăng), 4 quốc gia Đông Âu (Anbani, Rumani, Bungari va Malta) và 6 quốc gia Nam Mỹ (Braxin, Grenada ). Quốc gia ven biển có thể thi hành các biện pháp cần thiết trong lãnh hải của mình để ngăn cản mọi việc đi qua có gây hại (Điều 25). *Việc xử lý các tr−ờng hợp vi phạm quyền qua lại không gây hại. - Đối với tầu chiến: Nếu không tuân thủ luật và qui định của quốc gia ven biển thì, có thể đòi tầu chiến phải rời khỏi lãnh hải ngay lập tức. Biện pháp này đặc biệt do cần tôn trọng tính chất quyền miễn trừ của tầu quân sự (Điều 30 - Luật 1982). - Đối với các thiệt hại hoặc tổn thất do tầu chiến hoặc bất kỳ tầu thuyền nào khác của Nhà n−ớc dùng vào những mục đích không th−ơng mại vi phạm các luật và các qui định của quốc gia ven biển, của luật pháp quốc tế, trách nhiệm thuộc về quốc gia mà tầu mang cờ (Điều 31). Ng−ợc lại, quốc gia ven biển phải chịu trách nhiệm về việc các nhân viên của mình áp dụng không đúng các luật lệ của quốc gia ven biển. - Đối với các tầu buôn của Nhà n−ớc lẫn t− nhân không tuân thủ các luật và các qui định của quốc gia ven biển liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải, các công −ớc không có qui định gì (Ngoài qui định chung ở điều 25). 3. Quyền và nghĩa vụ của quốc gia trong vùng l∙nh hải Quốc gia ven biển có quyền ấn định các tuyến đ−ờng, qui định việc phân chia các luồng giao thông dành cho tầu thuyền n−ớc ngoài đi qua lãnh hải của mình, và cần l−u ý 4 điểm chính sau: + Các kiến nghị của tổ chức quốc tế. Chủ yếu của IMO. 38
  39. + Tất cả các luồng lạch th−ờng đ−ợc sử dụng cho hàng hải quốc tế. + Các đặc điểm riêng của một số loại tầu và luồng lạch. + Mật độ giao thông. Quốc gia ven biển có quyền định ra các luật và các qui định liên quan đến việc đi qua không gây hại trong vùng lãnh hải của n−ớc mình. Các qui định và luật này phải phù hợp với các qui định của công −ớc quốc tế. Tầu thuyền n−ớc ngoài phải tuân thủ luật pháp của quốc gia ven biển về: An toàn hàng hải, điều phối giao thông đ−ờng biển; bảo vệ các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải và các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải và các thiết bị hay công trình khác; bảo tồn tài nguyên sinh vật biển; ngăn ngừa những vi phạm pháp luật liên quan đến việc đánh bắt; gìn giữ môi tr−ờng biển, ngăn ngừa, hạn chế, chế ngự ô nhiễm môi tr−ờng; nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thủy văn; hải quan, thuế khóa, y tế và nhập c−; các qui định quốc tế có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va trên biển. Quốc gia ven biển có nghĩa vụ thông báo thích đáng mọi nguy hiểm về hàng hải mà mình biết trong lãnh hải của mình. Quốc gia ven biển có quyền tạm đình chỉ quyền đi qua không gây hại đối với tầu thuyền n−ớc ngoài. Nếu thoả mãn các điều kiện: Biện pháp này là cần thiết để đảm bảo an ninh, kể cả để thử vũ khí; khong phân biệt đối xử về mặt thực tế phải có công bố theo đúng thủ tục; thời hạn đình chỉ hạn chế; không gian hạn chế, chỉ áp dụng trong các khu vực nhất định. Quốc gia ven biển có quyền không cho phép tầu n−ớc ngoài vào cứu hộ trong vùng biển của mình, nh−ng phải đảm bảo việc cứu hộ đó. Để đảm bảo an toàn hàng hải trong lãnh hải, n−ớc ven biển có nghĩa vụ: - Không đ−ợc cản trở sự đi lại của tầu thuyền khi không có lý do chính đáng. - Không đ−ợc phân biệt đối xử giữa các tầu các n−ớc với nhau. - Phải đảm bảo an ninh cho tầu qua lại. - Các luật lệ liên quan đến chủ quyền của mình phải đ−ợc thông báo tr−ớc cho các tầu thuyền n−ớc ngoài. 39
  40. - Về mặt xét xử các tội phạm hình sự hay dân sự đối với tầu n−ớc ngoài khi qua lãnh hải, n−ớc ven biển không đ−ợc ngăn chặn hay làm thay đổi lịch hành trình của tầu, bắt giữ ng−ời khi mà những hành vi phạm tội xẩy ra ở ngoài phạm vi vùng biển của mình hoặc trên những tầu chỉ đi qua lãnh hải chứ không vào nội thủy, nếu hành vi đó không gây hậu quả cho quốc gia ven biển, không làm rối loạn đến trật tự an ninh lãnh hải, hay không có yêu cầu của thuyền tr−ởng hoặc cơ quan lãnh sự của n−ớc tầu mang cờ. Quốc gia ven biển không đ−ợc thu lệ phí đối với tầu thuyền n−ớc ngoài chỉ vì họ chỉ đi qua lãnh hải, hoặc nếu không phải vì lý do trả công cho những dịch vụ riêng đối với những loại tầu thuyền này. Thu lệ phí đối với dịch vụ riêng, không đ−ợc phân biệt đối xử. 4. Các quyền tài phán của n−ớc ven biển trong vùng l∙nh hải. a. Quyền tài phán hình sự + Quốc gia ven biển không đ−ợc thực hiện quyền tài phán hình sự của mình ở trên một tầu n−ớc ngoài đi qua lãnh hải để tiến hành việc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xẩy ra trên con tầu trong khi nó đi qua lãnh hải, trừ các tr−ờng hợp sau: - Nếu hậu quả một việc vi phạm hình sự trên con tầu đó mở rộng đến quốc gia ven biển. - Nếu vụ vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đất n−ớc hay trật tự trong lãnh hải. - Nếu thuyền tr−ởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viên chức lãnh sự của quốc gia ma tầu mang cờ yêu cầu giúp đỡ của các nhà đ−ơng cục địa ph−ơng hoặc; - Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích. Cần l−u ý là: Tr−ờng hợp 1 và 2 - Nếu thuyền tr−ởng yêu cầu, quốc gia ven biển phải thông báo tr−ớc về mọi biện pháp cho đại diện tầu mang cờ và phải tạo mọi dễ dàng cho đại diện đó tiếp xúc với đoàn thủy thủ của con tầu. Tuy nhiên trong tr−ờng hợp khẩn cấp, việc thông báo có thể tiến hành trong khi các biện pháp đang đ−ợc thi hành. Khi xem xét có nên bắt giữ và các thể thức bắt 40
  41. giữ, nhà đ−ơng cục địa ph−ơng cần phải chú ý thích đáng đến các lợi ích về hàng hải. Trừ tr−ờng hợp áp dụng bảo vệ và giữ gìn môi tr−ờng biển hay trong tr−ờng hợp có sự vi phạm và qui định đ−ợc định ra theo đúng phần V công −ớc 1982 về vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển không đ−ợc thực hiện một biên pháp nào ở trên một con tầu n−ớc ngoài khi nó đi qua lãnh hải nhằm tiến hành bắt giữ hay dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xẩy ra tr−ớc khi con tầu đi vào lãnh hải, nếu nh− con tầu xuất phát từ một cảng n−ớc ngoài, chỉ đi qua lãnh hải mà không đi vào nội thủy (những qui định này không áp dụng đối với tầu quân sự và tầu công vụ Nhà n−ớc). b. Quyền tài phán dân sự +Quốc gia ven biển không đ−ợc bắt một tầu n−ớc ngoài đang đi qua lãnh hải phải dừng lại hay thay đổi hành trình của nó để thực hiện quyền tài phán dân sự của mình đối với một ng−ời ở trên con tầu đó. + Quốc gia ven biển không thể áp dụng các biện pháp trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự đối với con tầu n−ớc ngoài nếu không phải vì những nghĩa vụ đã cam kết hay các trách nhiệm mà con tầu phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để đ−ợc đi qua vùng biển của quốc gia ven biển. + Vấn đề nêu ở (2) không "đụng chạm" đến quyền của quốc gia ven biển áp dụng các biện pháp trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự do luật trong n−ớc của quốc gia này qui định đối với một tầu thuyền n−ớc ngoài đang đậu trong lãnh hải hay đang đi qua lãnh hải, sau khi đã rời nội thủy. Nh− vậy: Nếu mà một chiếc tầu buôn dừng lại hoặc đi từ vùng nội thủy để ra thì n−ớc ven biển có quyền tài phán dân sự. Trong tr−ờng hợp chỉ đi qua lãnh hải thì n−ớc ven biển không có quyền tài phán về mặt dân sự. N−ớc ven biển có quyền áp dụng các biện pháp tố tụng dân sự đối với tầu thuyền n−ớc ngoài qua lại lãnh hải mà không thực hiện các nghĩa vụ dân sự khi có sử dụng các dịch vụ hàng hải của n−ớc ven biển.v.v B. L∙nh hải việt nam 1. Chiều rộng l∙nh hải của Việt Nam. 41
  42. Diện tích các vùng biển của Việt Nam gần một triệu ki-lô-mét vuông. Việc qui định lãnh hải Việt Nam cũng trải qua các quá trình chung của sự phát triển của luật pháp quốc tế. * Vào thời kỳ phong kiến, phạm vi vùng biển (lãnh hải) của Việt Nam không đ−ợc qui định rõ ràng. * Khi thực dân Pháp xâm l−ợc Việt Nam, họ áp dụng luật biển của chính quốc ở Việt Nam. Năm 1988, nhà n−ớc Pháp đã chính thức áp dụng cho Đông D−ơng có lãnh hải là ba hải lý, nh−ng cũng chỉ đ−ợc áp dụng từ năm 1926. Đến năm 1936 lại qui định lại lãnh hải ở Đông D−ơng có chiều rộng 20 km (trên 10 hải lý); năm 1948 qui định lãnh hải rộng ba hải lý, vùng đánh cá Đông D−ơng rộng 20 km). * Sau năm 1954, ở miền Bắc n−ớc ta, chính phủ n−ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ủng hộ qui định lãnh hải rộng 12 hải lý, nh−ng không có qui định cụ thể. ở miền Nam, chính quyền Sài Gòn (cũ) qui định lãnh hải rộng ba hải lý. Đến năm 1974 qui định lãnh hải rộng 12 hải lý theo công −ớc Giơnevơ năm 1958. * Sau khi thống nhất đất n−ớc, Chính phủ n−ớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố ngày 12-05-1977 về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, đã qui định: Lãnh hải của Việt Nam rộng 12 hải lý ở phía ngoài đ−ờng cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ của n−ớc ta tính từ ngấn n−ớc thủy triều thấp nhất trở ra. Các đảo ven bờ bao gồm các những đảo dù ở cách xa bờ từ 60 đến 70 hải lý, nh−ng có liên quan rất mật thiết về kinh tế, an ninh quốc phòng và lịch sử với đất liền nh−: Hòn Hải Phú, Côn Sơn, Thổ Chu. Các đảo và quần đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam ở ngoài vùng lãnh hải cũng sẽ phải có lãnh hải. Lãnh hải của các đảo và quần đảo của Hoàng Sa và Tr−ờng Sa sẽ đ−ợc tính theo hệ thống toạ độ các điểm chuẩn của các đ−ờng cơ sở của các đảo và quần đảo và sẽ đ−ợc qui định sau trong một văn bản khác. * Bản chất pháp lý của lãnh hải Việt Nam. - Bản chất này đ−ợc thể hiện cụ thể là: "N−ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng trời phía trên, 42
  43. đáy biển và lòng đất d−ới đáy biển của lãnh hải". Thực hiện "chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn", nh−ng không tuyệt đối trong lãnh hải. Điều này ngụ ý thừa nhận quyền đi qua không gây hại của tầu thuyền n−ớc ngoài trong lãnh hải. Mặt khác việc qui định lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lý tính từ đ−ờng cơ sở là hoàn toàn phù hợp với tinh thần của công −ớc, mặc dù có một số n−ớc phản đối nh−ng đối chiếu với quá trình phát triển của luật biển quốc tế trong thời gian qua chúng ta hoàn toàn khẳng định đ−ợc sự đúnh đắn trong Tuyên bố ngày 20-5-1977. Thực tế đã cho thấy năm 1958, chỉ có 17 quốc gia ven biển yêu sách một bề rộng nh− vậy là 12 hải lí, số n−ớc này lên tới 61 n−ớc vào năm 1977 và 99 n−ớc vào năm 1986 cho tới nay đã có hơn 100 n−ớc quy định lãnh hải rộng 12 hải lí. Chỉ còn 16 quốc gia duy trì lớn hơn 12 hải lý trong có 5 n−ớc yêu sách bề rộng lãnh hải từ 20 đến 50 hải lý và 11 n−ớc yêu sách 200 hải lý. Ngay cả Mỹ cũng từ bỏ lập tr−ờng 3 hải lý của họ ngày 28-12-1988 để chấp nhận lập tr−ờng 12 hải lý. Rõ ràng nguyên tắc 12 hải lý cho bề rộng lãnh hải đã trở thành một nguyên tắc tập quán đ−ợc công nhận rộng rãi. Việc n−ớc ta thiết lập vùng lãnh hải 12 hải lý từ năm 1977 là quyết định đúng đắn, hoàn toàn phù hợp với điều 3 của công −ớc 1982. 2. Chế độ pháp lý của vùng l∙nh hải Việt Nam * Lãnh hải Việt Nam có chế độ pháp lý đầy đủ nh− chế độ pháp lý của vùng lãnh hải do luật biển quốc tế qui định. Nh− các quyền: đi qua không gây hại, quyền tài phán hình sự, quyền tài phán dân sự và các quyền khác. * Chính phủ n−ớc ta đã qui định cho tầu thuyền n−ớc ngoài khi muốn đi vào vùng biển Việt Nam phải theo các thủ tục sau: - Tầu thuyền không quân sự dùng vào mục đích vận tải và buôn bán muốn vào nội thủy (tức là qua lãnh hải) hoặc các cảng của Việt Nam phải xin phép Bộ Giao thông vận tải ít nhất 7 ngày tr−ớc và sau khi đ−ợc phép vào phải thông báo cho Bộ giao thông vận tải 24 giờ tr−ớc khi bắt đầu đi vào lãnh hải Việt Nam - tầu thuyền không quân sự, không dùng vào mục đích vận tải và buôn bán muốn vào nội thủy hoặc cảng Việt Nam phải xin phép chính phủ qua Bộ Giao thông vận tải ít nhất 15 ngày tr−ớc và sau khi đ−ợc phép vào phải thông báo cho Bộ giao thông vận tải 48 giờ tr−ớc khi bắt đầu đi vào lãnh hải. 43
  44. - Tầu thuyền quân sự, bao gồm cả tầu hỗ trợ của cùng một n−ớc khi đ−ợc phép vào lãnh hải hoặc nội thủy không đ−ợc trú đậu quá 3 chiếc trong cùng một thời gian và thời gian trú đậu của mỗi tầu không đ−ợc quá một tuần, trừ tr−ờng hợp đ−ợc cho phép của n−ớc ta. - Khi tầu bị rủi ro, tai nạn , bắt buộc phải thả neo hoặc dừng lại trong lãnh hải n−ớc ta, họ phải tìm mọi cách liên lạc nhanh chóng và báo cáo lập tức với cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất và phải chịu sự giám sát của Việt Nam. - Trong nội thuỷ và lãnh hải của ta, tầu các n−ớc phải đi nhanh chóng, liên tục và đúng hành lang qui định, không đ−ợc vào các khu vực cấm. - Tầu ngầm ở trong vùng tiếp giáp lãnh hải và các vùng nội thủy và đậu trong các cảng Việt Nam phải ở t− thế nổi và chấp hành các qui định nh− tầu nổi. - Các tầu n−ớc ngoài không đ−ợc tiến hành điều tra, thăm dò, nghiên cứu các tài nguyên nhằm mục đích kinh tế hoặc mục đích khoa học; không đánh bắt, khai thác, mua bán trong lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của n−ớc ta. Khi đi lại ở vùng đặc quyền về kinh tế của ta các tầu đánh cá n−ớc ngoài phải thu l−ới và các dụng cụ đánh bắt khác, các loại máy thăm dò, khai thác, phát hiện, dụ dẫm cá v.v phải đ−a về trạng thái bảo quản. - Tầu n−ớc ngoài không đ−ợc diễn tập và các hoạt động quân sự gây hại đến hòa bình, gây rối thông tin liên lạc, quay phim chụp ảnh, thu thập tình báo; phóng lên, hạ cánh hoặc đ−a lên tầu thuyền mọi ph−ơng tiện quân sự trong nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải v.v đ−a ng−ời ra khỏi tầu hoặc xuống tầu mà không theo đúng luật xuất nhập cảnh; chứa chấp bao che hoặc tiếp tay cho ng−ời vi phạm luật pháp Việt Nam khi ở trong nội thủy, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam. Đối với các tầu n−ớc ngoài có vũ khí thì: Đạn phải tháo khỏi nòng súng, cất vào hòm đạn có khóa, nòng súng, khóa nòng phải bôi mỡ và cất trong bao, hoặc phủ vải bạt khi ở trong lãnh hải Việt Nam. - Các tầu thuyền n−ớc ngoài khi ở trong nội thuỷ phải niêm phong tất cả các loại máy, khí tài thông tin liên lạc, mọi liên lạc phải qua trung tâm liên lạc của Việt Nam. 44
  45. - Đối với các tầu n−ớc ngoài chạy bằng năng l−ợng nguyên tử, các chất phóng xạ, độc hại, khi đi qua lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải của n−ớc ta phải cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết và áp dụng các biện pháp chuyên môn phòng ngừa. - Đối với mọi tầu thuyền chấp hành chế độ y tế, chống ô nhiễm của n−ớc ta. Và không đ−ợc ra vào vùng đệm an toàn 500m của các công trình, thiết bị, đảo nhân tạo v.v dùng để thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển và lòng đất d−ới đáy biển mà n−ớc ta đặt hoặc cho phép đặt ở các vùng biển và thềm lục địa. * Trong lãnh hải, các lực l−ợng kiểm soát của Việt Nam có quyền: Ra lệnh cho các tầu thuyền n−ớc ngoài trả lời nghi vấn, yêu cầu tầu thuyền dừng lại để kiểm tra khi có dấu hiệu nghi vấn xâm phạm đến chủ quyền của n−ớc ta, nếu cần sẽ cảnh cáo hoặc buộc phải thay đổi h−ớng đi hoặc rời khỏi vùng biển của ta. Lập biên bản, bắt giữ tầu thuyền và ng−ời phạm pháp, thu thập tang chứng vụ vi phạm, dẫn giải giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý. Khi cần thiết dùng biện pháp quân sự đối với những tầu thuyền phạm pháp không chịu tuân theo mệnh lệnh hoặc có ý định chống lại mệnh lệnh bằng vũ lực, áp dụng quyền truy đuổi đối với tầu thuyền n−ớc ngoài phạm pháp bỏ chạy. Có quyền cảnh cáo; thu hồi giấy phép; trục xuất tầu thuyền hoặc ng−ời ra khỏi vùng biển; phạt tiền hoặc truy tố về mặt hình sự theo quy định của pháp luật. * Quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam: Việt Nam tôn trọng quyền đi qua không gây hại của tầu thuyền n−ớc ngoài trong lãnh hải của mình. Điều 2 và điều 9 của Nghị định 30-CP của Chính phủ Việt Nam đã thể hiện vấn đề trên: "Mọi tầu thuyền n−ớc ngoài hoạt động trên các vùng biển Việt Nam (bao gồm việc vào, ra, qua lại, trú đậu và làm các công việc khác) đều phải tôn trọng chủ quyền của n−ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với từng vùng biển, phải chấp hành đầy đủ những qui định của Nghị định này và những luật lệ, chế độ, qui định khác có liên quan của n−ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do các cơ quan có thẩm quyền của n−ớc Việt Nam ban hành "ở đây, "việc vào ra, qua lại, trú đậu và làm các công việc khác" muốn chỉ các hoạt động 45
  46. chủ yếu trong lãnh hải và nội thủy, gián tiếp công nhận quyền đi qua không gây hại của tầu thuyền n−ớc ngoài trong lãnh hải. - Trong nội thủy và lãnh hải Việt Nam, tầu thuyền n−ớc ngoài phải đi nhanh chóng, liên tục, theo đúng tuyến đ−ờng và đúng các hành lang qui định, không đ−ợc vào các khu vực cấm. Điều này không đi ng−ợc lại tinh thần điều 22 của công −ớc 1982. Đến nay chúng ta vẫn ch−a qui định đ−ợc các hành lang hàng hải, do vậy việc đi qua của tầu thuyền n−ớc ngoài đ−ợc thực hiện theo các tuyến đ−ờng hàng hải truyền thống, nếu không có qui định khác. - Ta cho phép tầu thuyền n−ớc ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam khả năng đ−ợc dừng trú trong các tr−ờng hợp bất khả kháng hay các sự cố hàng hải ảnh h−ởng đến an toàn hàng hải và tính mạng của con ng−ời. Tuy nhiên, tầu thuyền này phải lập tức thông báo cho nhà chức trách Việt Nam nơi gần nhất và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát nhằm xác định nguyên nhân tai nạn, tính chân thực của lý do nêu ra và tuân thủ các chỉ dẫn của nhà chức trách Việt Nam. - Ta không công nhận quyền đi qua không gây hại của tầu thuyền quân sự n−ớc ngoài trong lãnh hải Việt Nam. Tầu thuyền n−ớc ngoài (tầu quân sự), khi muốn vào vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam phải xin phép chính phủ Việt Nam qua đ−ờng ngoại giao. Điều này đ−ợc qui định vào thời điểm n−ớc ta còn đang gặp nhiều khó khăn về bảo vệ chủ quyền, an ninh Hiện nay sau khi Việt Nam đã phê chuẩn công −ớc luật biển 1982, Chính phủ ta đã ra NĐ55/CP ngày 1-10- 1996 về hoạt động của tàu quân sự n−ớc ngoài tại vùng biển Việt Nam. - Đối với các tầu thuyền n−ớc ngoài có động cơ chạy bằng năng l−ợng hạt nhân, các chất phóng xạ, hay các chất khác vốn nguy hiểm thì ta công nhận quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải (Nghị định 30-CP). Ch−ơng III. Vùng tiếp giáp l∙nh hải vμ vùng đặc quyền kinh tế A. Vùng tiếp giáp l∙nh hải. I. Khái niệm về vùng tiếp giáp lãnh hải trong luật biển quốc tế. 46
  47. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền có tính riêng biệt và hạn chế đối với các tầu thuyền n−ớc ngoài. Phạm vi của vùng tiếp giáp không v−ợt quá 24 hải lý. 1. Quá trình hình thành vùng tiếp giáp l∙nh hải. - Nguồn gốc ra đời vùng này là do nhu cầu kiểm soát thuế quan của quốc gia ven biển chống lại các hoạt động buôn lậu trên biển. Các văn kiện pháp lý đầu tiên qui định vùng tiếp giáp là: Hovering Acts của Anh năm 1718 qui định phạm vi thuế quan 20 ki-lô-mé; các hiệp định chống buôn lậu r−ợu của Mỹ trong giai đoạn năm 1919 đến năm 1933. - Kỳ họp tháng 4-1960 Hội nghị Giơnevơ đã phân tích kỹ "Chỉ có vùng tiếp giáp đối với một lãnh hải nhất định và vùng tiếp giáp tự nó, nó chỉ là một sự kéo dài, một phần bổ sung của lãnh hải" - Công −ớc năm 1958 và công −ớc năm 1982 về luật biển đều công nhận có một vùng tiếp giáp lãnh hải. 2. Bề rộng của vùng tiếp giáp l∙nh hải. Bề rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải phụ thuộc vào việc mở rộng lãnh hải. - Theo công −ớc Giơnevơ năm 1958 bề rộng hai vùng không v−ợt quá 12 hải lý. - Theo công −ớc năm 1982, điều 33 xác định bề rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải là không quá 12 hải lý tính từ đ−ờng ranh giới phía ngoài của lãnh hải, ranh giới này chính là đ−ờng ranh giới bên trong của vùng tiếp giáp lãnh hải cũng nh− của vùng đặc quyền về kinh tế - 188 hải lý. 3. Bản chất pháp lý của vùng tiếp giáp l∙nh hải. - Vùng tiếp giáp lãnh hải là một phần của biển cả (Theo công −ớc năm 1958). - Theo công −ớc năm 1982 vùng tiếp giáp lãnh hải nằm trong vùng đặc quyền về kinh tế có qui chế của một vùng đặc biệt. Không phải là một vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia cũng không phải là vùng biển có qui chế tự do biển cả. II. Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải. 47
  48. 1. Quốc gia ven biển có quyền tiến hành các hoạt động kiểm soát cần thiết tại vùng tiếp giáp, nhằm: Ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và qui định hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập c− trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình. Trừng trị những vi phạm đối với các luật và qui định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình (Công −ớc năm 1958 và năm 1982). 2. Thẩm quyền của quốc gia ven biển trong vùng tiếp giáp l∙nh hải. Thẩm quyền nhằm mục đích ngăn ngừa và trừng trị các vi phạm xẩy ra trong các vùng biển nội thủy và lãnh hải - chứ không phải trong vùng tiếp giáp. Thẩm quyền của quốc gia ven biển trong vùng tiếp giáp lãnh hải là thẩm quyền cảnh sát và không phụ thuộc vào việc khai thác kinh tế. Do vùng tiếp giáp lãnh hải đồng thời nằm trong phạm vi vùng đặc quyền về kinh tế nên ngoài những nội dung pháp lý đã đ−ợc qui định cho vùng tiếp giáp lãnh hải, nó còn chịu sự chi phối hòan toàn của những nội dung pháp lý đã qui định cho vùng đặc quyền về kinh tế (trình bày sau). Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, điều 33 - Công −ớc 1982 đã mở rộng quyền của quốc gia ven biển đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ. Mọi sự trục vớt các hiện vật này từ đáy biển thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải mà không đ−ợc phép của quốc gia ven biển đều đ−ợc coi là vi phạm xẩy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của quốc gia đó. 3. Những vấn đề l−u ý cụ thể: - N−ớc ven biển có quyền ra lệnh cho tầu thuyền n−ớc ngoài tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của nhà chức trách; có quyền bắt tầu dừng lại, thay đổi h−ớng đi, trục xuất tầu n−ớc ngoài đi qua gây hại trong vùng tiếp giáp lãnh hải của mình. - Có quyền xét xử, phạt hành chính, tịch thu. - Đối với công tác kiểm tra thì các đơn vị kiểm tra liên ngành, chuyên ngành phải có cờ, phù hiệu, giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. III. Vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam 1. Khái niệm đ−ợc công nhận: Vùng tiếp giáp lãnh hải của n−ớc ta là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam, chiều rộng là 12 hải lý, hợp với 48
  49. lãnh hải Việt Nam thành vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam. (Tuyên bố ngày 12-05-1977 của chính phủ Việt Nam) So với qui định thời thực dân Pháp cai trị Việt Nam (Nghị định số 104/1306 ngày 13-04-1948) thì nội dung nêu trên đã chấm dứt tình trạng lẫn lộn giữa qui chế pháp lý của lãnh hải và qui chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải trong vùng có chiều rộng 20 km tính từ ngấn n−ớc triều thấp nhất. Lần đầu tiên Việt Nam ta có vùng tiếp giáp lãnh hải đ−ợc đặt ra một cách rõ ràng, qui chế pháp lý đầy đủ và bề rộng xác định. 2. Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp l∙nh hải Việt Nam. - Chế độ này cũng đ−ợc áp dụng nh− nội dung chế độ pháp lý vùng lãnh hải trong luật biển quốc tế. - "Chính phủ Việt Nam thực hiện sự kiểm soát cần thiết trong phạm vi vùng biển rộng 12 hải lý tiếp liền với lãnh hải và tạo với lãnh hải một vùng biển rộng 24 hải lý tính từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi về hải quan, thuế khóa và nhằm đảm bảo sự tuân thủ các qui định về y tế, di c− và nhập c− trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam". - N−ớc ta dành riêng cho mình quyền cứu hộ các tầu thuyền n−ớc ngoài bị lâm nạn không chỉ trong nội thủy và lãnh hải mà còn ở cả vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam. 3. Các vấn đề cần giải quyết trong vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam. - So với điều 33 công −ớc 1982 "Vùng tiếp giáp" n−ớc ta qui định thêm thẩm quyền "bảo vệ an ninh trong vùng tiếp giáp lãnh hải". Tiếp theo đó qui định cụ thể các biện pháp bảo đảm an ninh trong vùng tiếp giáp lãnh hải bằng các điều 3 và 14 của nghị định 30-CP và nghị định 55- CP, ngày 01-10-1996 (Nói về tầu quân sự) đã nêu ở phần "Lãnh hải Việt Nam". - N−ớc ta ch−a có qui định điều chỉnh quyền lợi của Việt Nam nh− một quốc gia ven biển đối với các hiện vật lịch sử và khảo cổ phát hiện ra và trục vớt lên trong vùng biển này. B. vùng đặc quyền về kinh tế. 49
  50. I. Vùng đặc quyền về kinh tế theo luật biển quốc tế. 1. Lịch sử phát triển. - Ngày 28-09-1945, tuyên bố của Tổng thống Mỹ Truman về nghề các ven bờ trong một số vùng của biển cả bên ngoài lãnh hải 3 hải lý: N−ớc Mỹ đề nghị thiết lập một "vùng bảo tồn một phần nhất định biển cả kế cận với bờ biển Hoa Kỳ nơi các hoạt động đánh cá đã và sẽ đ−ợc phát triển trong t−ơng lai tới một mức độ quan trọng". - Các quốc gia Mỹ La tinh từ năm 1947 yêu sách có vùng "biển di sản" rộng 200 hải lý - vì vùng này của họ rất giàu hải sản. - Đại hội đồng liên hợp quốc có khái niệm vĩnh cửu đối với tài nguyên thiên nhiên về chủ quyền đối với tài nguyên thiên nhiên. (Nghị quyết 1803, ngày 18-12-1962 và nghị quyết 3171, ngày 17-12-1973) - Tuyên bố ngày 07-06-1972, các Bộ tr−ởng các n−ớc khu vực Caribe gửi ủy ban đáy đại d−ơng nhằm thiết lập một vùng "lãnh hải di sản" - Khái niệm vùng đặc quyền về kinh tế đ−ợc đ−a vào luật biển do kết quả của cuộc đấu tranh có ý nghĩa chính trị của nhóm các n−ớc trên thế giới thứ ba - Các n−ớc mới giành đ−ợc độc lập và các n−ớc mới phát triển - Nhóm 77 trong hội nghị lần thứ 3 của liên hợp quốc về luật biển 1982. 2. Vùng đặc quyền kinh tế theo luật biển quốc tế. Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, đặt d−ới một chế độ pháp lý riêng, theo đó các quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển và các quyền tự do của các quốc gia khác đều do các qui định thích hợp của công −ớc điều chỉnh (Điều 55 của công −ớc của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982). Vùng đặc quyền về kinh tế không mở rộng ra quá 200 hải lý kể từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải (Điều 57 - Công −ớc 1982). Theo khái niệm trên về vùng đặc quyền kinh tế, ta thấy: Vùng đặc quyền về kinh tế có chiều rộng không quá 200 hải lý tính từ đ−ờng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, do đó vùng đặc quyền kinh tế kết hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lý hay chiều rộng riêng của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý; Vùng đặc quyền kinh tế bao gộp trong nó vùng tiếp giáp lãnh hải có 50