Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 2: Kế toán hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ

pptx 101 trang ngocly 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 2: Kế toán hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ke_toan_tai_chinh_ii_chuong_2_ke_toan_hoat_dong_sa.pptx

Nội dung text: Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 2: Kế toán hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ

  1. CHƯƠNG 2 (QUYỂN 2) KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ACCOUNTING FOR MANUFACTURING AND SERVICE ACTIVITIES LỚP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN 1
  2. MỤC TIÊU Sau khi nghiên cứu xong chương này người học có thể: • Phân biệt được chi phí và giá thành; • Hiểu được qui trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hai hệ thống hạch toán hàng tồn kho khác nhau: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. • Cung cấp thông tin liên quan trên BCTC . 2
  3. TÀI LIỆU THAM KHẢO • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho (VAS 02). • Thông tư 200/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 • Giáo trình Kế toán tài chính (Quyển 2) 3
  4. NỘI DUNG 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 2.3 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG 2.4 KINH DOANH DỊCH VỤ 2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC 4
  5. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2.1.1 KHÁI NIỆM 2.1.2 PHÂN LOẠI 2.1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CPSX VÀ 2.1.4 TÍNH GIÁ THÀNH SP 5
  6. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THƯƠNG MẠI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - CÔNG NGHIỆP - NÔNG NGHIỆP - XÂY LẮP Trong chương này chỉ đề cập đến hoạt động sản xuất công nghiệp và hoạt động cung DỊCH VỤ cấp dịch vụ 6
  7. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT DỊCH VỤ Cơ khí, thực phẩm, dệt, vận tải, ăn uống, cho thuê may mặc, phòng, hướng dẫn du lịch, sửa chữa, tư vấn, giải trí, SẢN PHẨM THƯỜNG CÓ HÌNH THƯỜNG KHÔNG CÓ THÁI VẬT CHẤT HÌNH THÁI VẬT CHẤT 7
  8. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG HÀNG TỒN SX CHƯA HOÀN KHO SẢN THÀNH PHẨM HOẠT ĐỘNG SX SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG GIÁ VỐN SX ĐÃ HOÀN HÀNG BÁN THÀNH 8
  9. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Đại bộ phận SP của hoạt động cung cấp dịch vụ không có hình thái vật chất; SP hoàn thành 1 thường không nhập kho và được xác định tiêu thụ ngay. Quá trình SX, tiêu thụ và phục vụ 2 thường gắn liền nhau không thể tách rời. Quá trình cung cấp dịch vụ, các DN sử dụng chủ yếu lao động, tư liệu lao động; 3 còn CP vật liệu thường chiếm tỉ trọng thấp
  10. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG HÀNG TỒN CCDV CHƯA SẢN KHO PHẨM HOÀN HOẠT THÀNH ĐỘNG CUNG SẢN PHẨM CẤP DỊCH HOẠT ĐỘNG GIÁ VỐN VỤ CCDV ĐÃ HOÀN HÀNG BÁN THÀNH 10
  11. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHÁI NIỆM Chi phí sản xuất Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về của toàn bộ hao phí về lao động sống (CP nhân lao động sống (CP nhân công) và lao động vật công) và lao động vật hóa (CP vật liệu, khấu hóa (CP vật liệu, khấu hao TSCĐ, công cụ) mà hao TSCĐ, công cụ) để các doanh nghiệp phải hoàn thành một sản bỏ ra để tiến hành hoạt phẩm (hoặc khối lượng động sản xuất trong một sản phẩm), hoặc một thời kỳ xác định. dịch vụ (hoặc khối lượng dịch vụ). 11
  12. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG SO SÁNH Chi phí sản xuất và Giá thành sản xuất Về bản chất: giống Về lượng: khác nhau nhau - Chi phí - Giá thành Đếu là biểu hiện bằng sản xuất sản xuất là tiền của hao phí về lao là hao phí hao phí gắn động. với sản gắn với kỳ phẩm hoặc sản xuất. dịch vụ hoàn thành Giá thành SX = CPSXDD đầu kỳ + CPSX PSTK - CPSXDD cuối kỳ 12
  13. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHÁI NIỆM Đối tượng tập hợp Đối tượng tính giá chi phí sản xuất thành sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất là sản phẩm hay dịch vụ định để tập hợp chi phí sản đã hoàn thành cần tính xuất: tổng giá thành và giá - Địa điểm phát sinh chi thành đơn vị. phí: phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất. - Đối tương chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sp, hoặc chi tiết, bộ phận sp; từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn dịch vụ. 13
  14. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Phân loại Chi phí: có nhiều tiêu thức 1 Theo nội dung kinh tế 2 Theo chức năng 3 Theo mối quan hệ với sản lượng 4 Theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả 5 Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí 14
  15. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo nội dung kinh tế, CP gồm 5 yếu tố: 1 CP nguyên vật liệu 2 CP nhân công 3 CP khấu hao TSCĐ 4 CP dịch vụ mua ngoài 5 Cp bằng tiền khác 15
  16. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo chức năng, CP gồm: 1 CP sản xuất (NVLTT, NCTT, SXC) 2 CP ngoài sản xuất (CP bán hàng, CPQLDN) 3 CP tài chính 4 CP khác 5 CP thuế TNDN 16
  17. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo chức năng, CP sản xuất gồm các khoản mục: 1 CP nguyên vật liệu trực tiếp 2 CP nhân công trực tiếp 3 CP sản xuất chung 17
  18. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với sản lượng, CPSX gồm: 1 CP biến đổi (Biến phí) 2 CP cố định (Định phí) 18
  19. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với sản lượng, CPSX gồm: CP biến đổi (Biến phí): là các chi phí về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của các mức độ hoạt 1 động, và thông thường biến phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì không đổi (như CP NVL trực tiếp, lương trả theo sản phẩm, ) 19
  20. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với sản lượng, CPSX gồm: CP cố định (Định phí): là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi khi khối lượng sản phẩm 2 thay đổi trong một phạm vi nhất định (như CP khấu hao theo đường thẳng, lương trả theo thời gian, ) 20
  21. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với kỳ xác định KQ, CP gồm: 1 CP sản phẩm 2 CP thời kỳ 21
  22. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với kỳ xác định KQ, CP gồm: CP sản phẩm: là những CP liên quan đến việc sản xuất sp (NVLTT, NCTT, SXC) hoặc mua hàng hóa Khi sp, hàng hóa chưa 1 tiêu thụ thì CPSP nằm trong Hàng tồn kho và được trình bày trên BCĐKT Khi sp, hàng hóa tiêu thụ thì CPSP chuyển thành giá vốn hàng bán kỳ tiêu thụ và được trình bày trên BCKQHĐKD. 22
  23. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo mối quan hệ với kỳ xác định KQ, CP gồm: CP thời kỳ: là những CP phát sinh trong 1 kỳ và được tính hết vào CP kỳ 2 đó để xác định kết quả KD, như CP bán hàng và CPQLDN. CP thời kỳ được trình bày trên BCKQHĐKD 23
  24. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí, CP gồm: 1 CP chỉ ảnh hưởng đến 1 kỳ kế toán 2 CP ảnh hưởng đến nhiều kỳ kế toán 24
  25. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí, CP gồm: CP chỉ ảnh hưởng đến 1 kỳ kế toán 1 là CP phát sinh kỳ nào được hạch toán hết vào đối tương chịu CP kỳ đó. 25
  26. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí, CP gồm: CP ảnh hưởng đến nhiều kỳ kế toán như: - CP trả trước là CP phát sinh kỳ này sẽ được hạch toán vào đối 2 tương chịu CP các kỳ sau. - CP phải trả, CP dự phòng phải trả là CP phát sinh ở kỳ sau nhưng được tính trước vào đối tương chịu CP kỳ này. 26
  27. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Phân loại Giá thành: có 2 tiêu thức Căn cứ thời Căn cứ phạm vi điểm tính giá (nội dung) cấu thành thành giá thành 27
  28. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Phân loại Giá thành Căn cứ thời điểm tính giá thành GIÁ THÀNH ĐƯỢC TÍNH TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU SẢN XUẤT: - Giá thành kế hoạch - Giá thành định mức - Giá thành dự toán GIÁ THÀNH ĐƯỢC TÍNH SAU KHI HOÀN THÀNH VIỆC SẢN XUẤT: Giá thành thực tế 28
  29. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Phân loại Giá thành Căn cứ phạm vi (nội dung) cấu thành giá thành Giá thành sản xuất, bao gồm các khoản mục: CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + CP ngoài SX 29
  30. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ - Xây dựng và tổ chức kiểm soát tình hình thực hiện định mức và dự toán chi phí. - Việc kiểm soát được tiến hành trước, trong và sau khi phát sinh chi phí, trên cơ sở đối chiếu, phân tích giữa thực tế và định mức hoặc dự toán. Đối với các khoản chi phí không có định mức hoặc dự toán, việc kiểm soát phải được tiến hành bằng các biện pháp nghiệp vụ. - Quy định về thủ tục xét duyệt các khoản chi phí và luôn kiểm tra nhằm đảm bảo các thủ tục được chấp hành thực sự, tránh tình trạng hình thức hóa các thủ tục. - Tùy theo đặc điểm khoản chi phí và yêu cầu quản lý mà tổ chức kiểm soát chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí hay theo đối tượng chịu chi phí. 30
  31. 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRÌNH TỰ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP, gồm các bước sau: 1 Xác định đối tượng tập hợp CP, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành 2 Kế toán CPSX: tập hợp CP và tổng hợp CPSX theo đối tượng tập hợp CP 3 Kiểm kê và đánhgiá SPDD cuối kỳ (nếu có) 4 Tính giá thành sản phẩm 31
  32. 2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 2.2.1 TRỰC TIẾP 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CP SẢN XUẤT 32
  33. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Khái niệm CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ 33
  34. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Chứng từ • Phiếu xuất kho • Hóa đơn mua hàng • Phiếu nhập kho • Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ • 34
  35. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Chỉ hạch toán vào TK 621 những CP nguyên liệu, VL chính và VL phụ được sử 1 dụng trực tiếp để SXSP, TK 621 thực hiện dịch vụ trong kỳ. Chi phí nguyên liệu, VL phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. 35
  36. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Tập hợp NL, VLTT vào bên Nợ TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, 2 chế tạo SP, thực hiện dịch vụ TK 621 (nếu khi xuất sử dụng NL,VL cho quá trình SXSP, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng). 36
  37. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Cuối kỳ kế toán, kết chuyển (nếu NL,VL đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí NL,VL 3 (Nếu không tập hợp riêng biệt TK 621 cho từng đối tượng sử dụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của SP, dịch vụ trong kỳ kế toán. Tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng, 37
  38. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Phần chi phí NL,VL trực tiếp vượt trên mức bình 4 thường không được tính TK 621 vào giá thành SP, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”. 38
  39. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (3a) NVL dùng không hết 152 nhập lại kho 621 632 xxx (1) Xuất kho NVL dùng trưc tiếp SX (4) chi phí NVL trực tiếp vượt mức (3b1) NVL dùng không hết còn tại PX cuối kỳ trước ( ) (3b2) NVL dùng không hết ( ) 154 còn tại PX cuối kỳ này (5) K/c phần chi phí (GHI SỐ ÂM) NVLTT để tổng hợp CP và tính giá thành 112,331 133 (2) Mua NVL đưa ngay vào dùng trưc tiếp SX 39
  40. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP VÍ DỤ 2.1 • Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ) I/Chi phí NL, VL trực tiếp: 1) Phiếu xuất kho VL chính để sx sp, giá thực tế xuất kho 220. 2) Hóa đơn GTGT mua VL phụ đưa thẳng vào PX để sx sp, giá chưa thuế 20, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH. 3) Phiếu nhập kho VL chính dùng sx sp không hết trả lại kho trị giá 3. 4) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ trước 8. 5) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ này 5. 40
  41. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP VÍ DỤ 2.1 • Kế toán ghi nhận như sau: 1) Nợ 621: 220 Có 152: 220 621 2) Nợ 621: 20 (152) 220 Nợ 133: 2 3 (152) (112) 20 240 (154) Có 112: 22 (152) 8 3) Nợ 152: 3 (152) (5) Có 621: 3 4) Nợ 621: 8 243 243 Có 152: 8 5) Nợ 621: (5) Có 152: (5) 41
  42. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Khái niệm CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp). 42
  43. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Chứng từ • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội • Bảng thanh toán lương • 43
  44. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Chỉ hạch toán vào TK 622 các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp SXSP, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý 1 của DN và cho lao động thuê TK 622 ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp). 44
  45. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về 2 tiền lương, tiền công và các TK 622 khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng. 45
  46. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Tài khoản 622 phải mở chi 3 tiết theo đối tượng tập hợp TK 622 chi phí sản xuất, kinh doanh. 46
  47. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức 4 bình thường không được TK 622 tính vào giá thành SP, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”. 47
  48. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 334 622 632 (1) Lương phải trả (4) K/c phần chi người lao động phí NCTT vượt trực tiếp mức 338 154 (2) Trích BH và (5) K/c phần chi KPCĐ phí NCTT để tổng hợp CP và tính giá thành 335 (3a) Trích trước lương nghỉ phép (3b) Cuối năm, ghi giảm chi phí theo số trích thừa 48
  49. 2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP VÍ DỤ 2.2 • Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ) II/Chi phí nhân công trực tiếp: 1) Bảng phân bổ lương và BHXH: - Lương phải trả lao động trực tiếp sx sp 50, trong đó: lương chính 40, lương nghỉ phép 10. - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 34,5% lương thực tế (tính vào CP 24%, trừ vào thu nhập người lao động 10,5%) 2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp sx sp theo tỷ lệ 5% lương chính. 49
  50. 2.2.1 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP VÍ DỤ 2.2 • Kế toán ghi nhận như sau: 1a) Nợ 622: 50 622 Có 334: 50 (334) 50 64 (154) 1b) Nợ 622: 12 (338) 12 Nợ 334: 5,25 (335) 2 Có 338: 17,25 2) Nợ 622: 2 64 64 Có 335: 2 50
  51. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Khái niệm CP SẢN XUẤT CHUNG chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ 51
  52. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Chứng từ • Phiếu xuất kho • Hóa đơn mua hàng • Phiếu nhập kho • Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội • Bảng thanh toán lương • Bảng tính và phân bổ khâu hao • 52
  53. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Chỉ hạch toán vào TK 627 chi phí phục vụ SXKD chung phát sinh ở PX, bộ phận, đội, công trường, phục vụ SXSP, thực hiện dịch vụ, gồm: - CP nhân viên PX: lương và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nhân viên QLPX, TK 1 bộ phận, đội; - CP NVL phục vụ QLSX 627 - CP dụng cụ SX - Khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để SX - CP dịch vụ mua ngoài phục vụ SX điện, nước, sửa chữa, - và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đên PX. 53
  54. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản 2 xuất, dịch vụ. TK 627 Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại. 54
  55. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng PX, 3 bộ phận, tổ, đội sản xuất. TK 627 Và chi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. 55
  56. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SX CHUNG BIẾN ĐỔI Chi phí được phân bổ hết vào chi sản xuất phí chế biến cho mỗi đơn chung vị sản phẩm theo chi phí biến đổi thực tế phát sinh. 56
  57. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SX CHUNG CỐ ĐỊNH CPSX chung cố định Trường hợp được phân bổ cho mỗi mức sp thực tế đvsp theo chi phí thực sx ra cao hơn tế phát sinh; CPSX chung cố công suất bình định phân bổ thường vào CPchế biến CPSX chung cố định chỉ cho mỗi đvsp được phân bổ vào CP được dựa trên chế biến cho mỗi đvsp công suất bình theo mức công suất bình thường của Trường hợp thường. máy móc sản mức sp thực tế xuất. sx ra thấp hơn công suất bình Khoản CPSX chung cố là số lượng sản thường định không phân bổ phẩm đạt được ở được ghi nhận vào giá mức trung bình vốn hàng bán trong kỳ trong các điều kiện sản xuất bình thường 57
  58. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG VÍ DỤ 2.3a • Tại công ty A có CP SX chung cố định phát sinh là 90trđ, công suất bình thường của MMTB là 1.200sp, số sản phẩm thực tế sản xuất trong ký là 1.000sp. 58
  59. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG VÍ DỤ 2.3a Đây là trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường nên kế toán tính như sau: - CPSX chung tính vào giá thành: (90/1200) x 1000 = 75trđ - CPSX chung không được tính vào giá thành (phải ghi vào giá vốn hàng bán): 90 – 75 = 15trđ 59
  60. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Trường hợp một quy trình sx ra nhiều loại sp trong cùng một khoảng thời gian mà CPSX chung của mỗi loại sp 4 không được phản ánh một TK 627 cách tách biệt, thì CPSX chung được phân bổ cho các loại sp theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. 60
  61. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG 334,338 627 152, (1) CP nhân viên PX (7) Các khoản giảm CPSX chung 152 (2) CP VL dùng QLPX 632 153,242 (3) CP dụng cụ SX (8) CPSX chung cố định vượt mức 214 154 (4) CP khấu hao 331 TSCĐ ở PX (9) K/c phần chi (5) CP dịch vụ mua phí SX chung để ngoài phục vụ SX tổng hợp CP và 111,112, tính giá thành (6) CP bằng tiền khác 61
  62. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG VÍ DỤ 2.3b • Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ) III/ Chi phí SX chung: 1) Bảng phân bổ lương và BHXH: lương của bộ phận QLSX 20 và trích BH và KPCĐ theo tỷ lệ qui định. 2) Phiếu xuất kho VL để quản lý sx, giá thực tế xuất kho 22. 3) Bảng phân bổ chi phí dụng cụ sx 14. 4) Bảng tính và phân bổ khấu hao nhà, MMTB và TS khác ở PX là 36 5) Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài phục vụ QLPX, giá chưa thuế 10, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH. 6) Trích trước chi phí sửa chữa MMTB thuộc PX 6. 7) Phiếu thu bán phế liệu thu từ dụng cụ sx đã phân bổ hết giá trị 1,8. 8) CPSX chung vượt mức bình thường 15. 62
  63. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG VÍ DỤ 2.3b • Kế toán ghi nhận như 4) Nợ 627: 36 sau: Có 214: 36 1a) Nợ 627: 20 5) Nợ 627: 10 Có 334: 20 Nợ 133: 1 1b) Nợ 627: 4,8 Có 112: 11 Nợ 334: 2,1 6) Nợ 627: 6 Có 338: 6,9 Có 352: 6 2) Nợ 627: 22 7) Nợ 111: 1,8 Có 152: 22 Có 627: 1,8 3) Nợ 627: 14 8) Nợ 632: 15 Có 242: 14 Có 627: 15 63
  64. 2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG VÍ DỤ 3b 627 (334) 20 1,8 (111) (338) 4,8 15 (632) (152) 22 96 (154) (242) 14 (214) 36 (112) 10 (352) 6 112,8 112,8 64
  65. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Khái niệm TỔNG HỢP CPSX • là việc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào tài khoản tổng hợp chi phí và tính giá thành 65
  66. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN TK 622 TK TK621 627 TK 154 66
  67. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán TK này dùng để phản ánh tổng hợp CPSX,KD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở DN áp dụng pp kê khai 1 thường xuyên trong hạch toán TK 154 hàng tồn kho. Ở những DN áp dụng pp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, TK 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của SP, dịch vụ dở dang cuối kỳ. 67
  68. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán TK 154 phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động SX,KD chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các DNSX hoặc ở các DN 2 kinh doanh dịch vụ. TK 154 TK 154 cũng phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động sx, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các DN thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này. 68
  69. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, 3 bộ phận sx, đội sx, ); theo TK 154 loại, nhóm sp, hoặc chi tiết, bộ phận sp; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ. 69
  70. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Chi phí SX, KD phản ánh trên TK154 gồm những CP 4 sau: TK 154 - Chi phí NL, VL trực tiếp; - Chi phí NC trực tiếp; - Chi phí SX chung. 70
  71. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Đối với ngành giao thông vận tải, TK 154 phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, ) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ. Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, TK 154 được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch, Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, TK 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao, ). 71
  72. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ TK 622 TK TK621 627 TK 631 72
  73. 2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp CPSX và tính giá thành sp, dịch vụ ở các đơn vị SX và các đơn vị KD dịch vụ vận TK 631 tải, bưu điện, du lịch, khách sạn, trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 73
  74. 2.3 TÍNH GIÁ THÀNH Khái niệm TÍNH GIÁ THÀNH là việc xác định chi phí trong sản phẩm đã hoàn thành hoặc dịch vụ đã thực hiện 74
  75. 2.3 TÍNH GIÁ THÀNH Khi đối tượng tập hợp CP cũng là đối tượng tính giá thành sp thì công thức tính giá thành theo pp trực tiếp (giản đơn) như sau: Tổng CPSX Các CPSX Giá DD CPSX khoản DD thành = đầu + PSTK - giảm - cuối SP kỳ CPSX kỳ - Phế liệu thu hồi từ quá trình SXSP - Khoản bắt bồi Giá Tổng Giá thành thường do tcá nhân thành SP hay đơn vị gây thiiệt đơn vị = hại trong SXSP - Giảm giá vật tư nếu SP Lượng SP hoàn thành vật tư đã xuất dùng SXSP 75
  76. TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 621 154 152, (1i) K/c CPNL,VL (2) Các khoản giảm trực tiếp SPSX 632 622 (3) Giá thành SP hoàn thành tiêu thụ ngay (1i) K/c CP nhân công trực tiếp 155 627 (4) Giá thành SP hoàn thành gửi đi bán (1i) K/c CP sản xuất chung 157 (5) Giá thành SP hoàn thành nhập kho 76
  77. TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ (4) K/c CPSXDDCK 154 631 611, (1) K/c CPSXDDĐK (3) Khoản giảm CPSX 621 632 (2i) K/c CPNVLTT (5) Giá thành SP hoàn thành 622 (2ii) K/c CPNCTT 627 (2iii) K/c CPSXC 77
  78. TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN VÍ DỤ 2.4 (tiếp VD 2.1, 2.2, 2.3) • Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ) IV/ Kết quả sản xuất trong kỳ: 1) Hoàn thành 1.000sp, trong đó: 300sp giao ngay cho khách hàng; gửi đi bán 100sp; nhập kho thành phẩm 600sp. 2) Phiếu nhập kho: Phế liệu thu hồi từ quá trình SXSP nhập kho trị giá 10. 3) Trị giá SPDD đầu kỳ 40, cuối kỳ 50 78
  79. TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN VÍ DỤ 2.4 • Kế toán ghi nhận như sau: 1) Nợ 154: 400 154 Có 621: 240 40 (621) 240 10 (152) Có 622: 64 114 (632) Có 627: 96 (622) 64 38 (157) 2) Nợ 152: 10 (627) 96 228 (155) Có 154: 10 400 390 50 3) Tổng giá thành SP = 40 + 400 -10 – 50 = 380 Giá thành 1 SP = 380/1000 = 0,38 Nợ 632: 114 Nợ 157: 38 Nợ 155: 228 Có 154: 380 79
  80. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĂN, UỐNG ĐỐI VỚI HÀNG TỰ CHẾ BIẾN • - CP nguyên vật liệu trực tiếp: gồm nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ dùng để chế biến món ăn. • - CP nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp chế biến món ăn, uống. • - CP sản xuất chung: nhiên liệu, công cụ, khấu hao TSCĐ, điện, nước, 80
  81. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN (CHO THUÊ PHÒNG) • - CP vật liệu trực tiếp: sách báo, trà, kem và bàn chải đánh răng, xà phòng, • - CP nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên dọn phòng (buồng) • - CP sản xuất chung: khấu hao TSCĐ, công cụ, điện, nước, 81
  82. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH • - CP vật liệu trực tiếp: tiền trả các khoản ăn, uống, ngủ và vé qua đò, phà, tham quan, phục vụ trực tiếp khách du lịch. • - CP nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên hướng dẫn du lịch • - CP sản xuất chung: công tác phí của nhân viên hướng dẫn du lịch, chi phí giao dịch, ký kế hợp đồng du lịch, môi giới 82
  83. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN • - CP nguyênvật liệu trực tiếp: Nhiên liệu dùng cho phương tiện vận tải. • - CP nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản trích theo lương của lái xe, phụ xe hoặc tổ lái nói chung. • - CP sản xuất chung: các chi phí còn lại không được xếp vào hai khoản chi phí trên như săm lốp, dầu nhớt, xà phòng, giẻ lau, khấu hao, sửa chữa phương tiện vận tải, phí giao thông, 83
  84. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỬA CHỮA • - CP vật liệu trực tiếp: phụ tùng thay thế, vật liệu phụ trực tiếp để sửa chữa. • - CP nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sửa chữa. • - CP sản xuất chung: vật liệu phụ, công cụ, khấu hao TSCĐ, điện, nước, phục vụ sửa chữa. 84
  85. NỘI DUNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO THUÊ (HOẠT ĐỘNG) CÔNG CỤ, TSCĐ • CP vật liệu trực tiếp: chi phí vật liệu liên quan đến hoạt động cho thuê. • CP nhân công trực tiếp: chi phí nhân công liên quan đến hoạt động cho thuê. • CP sản xuất chung: phân bổ chi phí công cụ cho thuê, khấu hao TSCĐ cho thuê, 85
  86. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÁI NIỆM DOANH THU HOẠT ĐỘNG 2.4.1 CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN DOANH THU 2.4.2 HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG 2.3 CUNG CẤP DỊCH VỤ 86
  87. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÁI NIỆM DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. 87
  88. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 88
  89. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán TK này phản ánh doanh thu của hoạt động cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo 1 hợp đồng trong một kỳ, TK 5113 hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, 89
  90. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì TK 2 doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo (phương pháp tỷ lệ hoàn 5113 thành) tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện 90
  91. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là DN nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu. TK 3 Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu 5113 (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. 91
  92. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ: (a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; 4 (b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc TK phải hoàn thành; 5113 (c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ. Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng. 92
  93. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều 5 kỳ kế toán nhất định thì doanh TK thu từng kỳ được ghi nhận theo 5113 phương pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó. 93
  94. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác TK 6 định được chắc chắn thì doanh 5113 thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi. 94
  95. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và 7 có thể thu hồi được. Nếu chi phí TK liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi 5113 nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận 95
  96. 2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ • Các bút toán ghi nhận doanh thu họat đông cung cấp dịch vụ và doanh thu bán thành phẩm về cơ bản giống các bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng hóa. 96
  97. 2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC 2.5.1 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCĐKT 2.5.2 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCKQHĐKD 2.5.3 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN TMBCTC 97
  98. 2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCĐKT IV- HÀNG TỒN KHO 98
  99. 2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCKQHĐKD 1.DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 4. GIÁ VỐN HÀNG BÁN 99
  100. 2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN TMBCTC VI-Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT 7. Hàng tồn kho VII-Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCKQHĐKD 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3. Giá vốn hàng bán 9. CPSXKD theo yếu tố 100
  101. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 • CPSX và giá thành SX giống nhau về bản chất, nhưng thường không giống nhau về lượng. • Thực chất của kế toán chi phí sx là quá trình phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và cung cấp số liệu để tính giá thành. • Qui trình kế toán CPSX và tính giá thành gồm các bước cơ bản: + Tập hợp CPSX theo khoản mục và theo đối tượng tập hợp CP đã lựa chọn. + Tổng hợp CPSX vào TK 154 (hoặc TK 631) + Áp dụng phương pháp tính giá thành thích hợp xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị của SP hoàn thành và dịch vụ thực hiện trong kỳ. 101