Bài giảng Giáo dục học trẻ khiếm thính - Bài 2: Nguyên tắc giáo dục trẻ khiếm thính mầm non - Nguyễn Thị Chung

ppt 20 trang ngocly 50
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Giáo dục học trẻ khiếm thính - Bài 2: Nguyên tắc giáo dục trẻ khiếm thính mầm non - Nguyễn Thị Chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_giao_duc_hoc_tre_khiem_thinh_bai_2_nguyen_tac_giao.ppt

Nội dung text: Bài giảng Giáo dục học trẻ khiếm thính - Bài 2: Nguyên tắc giáo dục trẻ khiếm thính mầm non - Nguyễn Thị Chung

  1. Bài 2 NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC TRẺ KHIẾM THÍNH MẦM NON
  2. Mục tiêu • Nhận ra cơ sở khoa học của các nguyên tắc • Trình bày được những điều kiện để hiện thực hĩa nguyên tắc trong thực tế GD trẻ. • Xác định được những dấu hiệu đảm bảo và vi phạm các nguyên tắc trong tình huống giáo dục.
  3. Cấu trúc khuyết tật của trẻ khiếm thính RLTP bậc 3 Rối loạn RLTP bậc 2 Rối loạn nhận thức RLTP bậc 1 Rối loạn ngơn ngữ Tổn thưong khởi phát MẤT THÍNH LỰC
  4. Nguyên tắc giáo dục và dạy học cho trẻ khiếm thính 1. Nguyên tắc dựa trên những quy luật phát triển tâm lý 2. Nguyên tắc dạy học phát triển 3. Nguyên tắc điều chỉnh 4. Nguyên tắc hoạt động 5. Nguyên tắc chú ý đến biểu hiện và cấu trúc rối loạn 6. Nguyên tắc hình thành giao tiếp ngơn ngữ 7. Nguyên tắc phát triển tri giác nghe
  5. Làm việc nhĩm • Nội dung: Đọc tài liệu trả lời 2 câu hỏi - Tại sao phải cĩ nguyên tắc ? - Để đảm bảo được nguyên tắc đĩ, quá trình GD trẻ khiếm thính phải được thực hiện như thế nào? • Hình thức: Chia 7 nhĩm, mỗi nhĩm thảo luận về 1 nguyên tắc và ghi chép lại. Nộp biên bản thảo luận. Trình bày trước lớp – trao đổi • Thời gian thảo luận: 10 phút
  6. Nguyên tắc dựa trên những quy luật phát triển tâm lý theo lứa tuổi • Cơ sở: Trình tự xuất hiện và phát triển của các chức năng và cấu trúc tâm lý mới ở trẻ khiếm thính giống như trẻ bình thường • Nội dung: - Xây dựng mô hình dạy học điều chỉnh có chú ý đến các giai đoạn phát cảm trong sự phát triển các chức năng tâm lý. - Tăng cường các hoạt động phát triển ngôn ngữ đặc thù cho trẻ.
  7. Nguyên tắc dạy học phát triển • Cơ sở: - Lý thuyết“vùng phát triển gần” Vygotsky - Thuyết “dạy học phát triển”: dạy học đi trước sự phát triển. • Nội dung: phải thiết lập các điều kiện để trẻ có thể thực hiện tối đa khả năng của mình, thực hiện được với sự tham gia tích cực của nhà giáo dục/người lớn, kích thích các tiềm năng của trẻ.
  8. Nguyên tắc điều chỉnh trong dạy học và giáo dục • Cơ sở: Trẻ khiếm thính có những rối loạn đặc thù trong phát triển. • Nội dung: Tiếp cận cá biệt với từng trẻ trên cơ sở cấu trúc và biểu hiện của rối loạn, làm rõ các tiềm năng của trẻ nhằm khắc phục hậu quả của mất thính lực Điều kiện là bắt đầu sớm công tác điều chỉnh (CTS).
  9. Nguyên tắc hoạt động • Cơ sở: Hoạt động cá nhân là yếu tố quyết định cho sự hình thành và phát triển nhân cách • Nội dung: Chú ý đến hoạt động chủ đạo của từng lứa tuổi, các giai đoạn phát cảm. Tổ chức các hoạt động gắn liền với sự phát triển của lứa tuổi 0-6: giao tiếp tình cảm trực tiếp, hoạt động với đồ vật, vui chơi, tạo hình, lao động. Phát triển NN trong các dạng hoạt động khác nhau
  10. Nguyên tắc chú ý đến biểu hiện và cấu trúc rối loạn (phân hĩa) • Cơ sở: tình trạng thính lực, mức độ ngôn ngữ và mức độ phát triển trí tuệ của trẻ khiếm thính rất đa dạng • Nội dung: Phải xem xét cấu trúc tổn thương khi tổ chức giáo dục và DH cho trẻ khiếm thính.
  11. Nguyên tắc hình thành giao tiếp ngơn ngữ • Cơ sở: Cấu trúc khuyết tật của trẻ khiếm thính (rối loạn thứ phát bậc 1 của trẻ khiếm thính là rối loạn ngơn ngữ) • Nội dung - Hình thành ở trẻ nhu cầu giao tiếp bằng ngôn ngữ cùng với sự lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ - Thực hiện chương trình phát triển ngôn ngữ đặc thù trong tất cả các hoạt động của trẻ
  12. Nguyên tắc phát triển tri giác nghe • Cơ sở: Con đường phát triển ngơn ngữ tự nhiên của trẻ thơng qua thính giác. Trẻ khiếm thính đa số cịn sức nghe. • Nội dung: phát triển tối đa phần thính lực còn lại trong quá trình sử dụng phương tiện trợ thính cá nhân và tập thể Cần sử dụng đúng phương tiện trợ thính cho cá nhân và tập thể
  13. Bài tập 1 • Đọc các tình huống thực tế giáo dục trẻ khiếm thính và cho biết tình huống đĩ thể hiện việc đảm bảo nguyên tắc nào trong các nguyên tắc GD trẻ khiếm thính?
  14. Thực hiện nguyên tắc nào? • GV MN trong khi dạy lớp cĩ trẻ khiếm thính học hịa nhập đã nhắc nhở các trẻ nghe bình thường trong lớp khi thấy cơ trị chuyện với bạn khiếm thính thì phải trật tự để giúp bạn nghe rõ lời cơ hơn
  15. Thực hiện nguyên tắc nào? • Khi cĩ trẻ khiếm thính tham gia học hịa nhập ở lớp mình, cơ N đã chú ý sử dụng nhiều tranh ảnh minh họa hơn, khi nĩi cơ cũng cố gắng nĩi to, rõ hơn. Đặc biệt, khi nĩi với trẻ khiếm thính cơ nĩi câu ngắn và nhấn mạnh những từ quan trọng.
  16. Thực hiện nguyên tắc nào? • Trong khi tổ chức các hoạt động cho học sinh khiếm thính của mình, cơ Lam luơn phải chú ý cho các học sinh được ngồi theo hình vịng cung để cĩ thể tiếp nhận âm thanh tốt nhất.
  17. Thực hiện nguyên tắc nào? • Trong khi giao tiếp với trẻ khiếm thính trong lớp của mình, cơ H. luơn tạo tình huống để trẻ phải nĩi bằng vốn ngơn ngữ hiện tại của trẻ. Ví dụ, khi trẻ cần lấy bút màu nhưng hộp bút lại ở quá cao, trẻ níu tay cơ cĩ ý muốn nhờ, cơ H. đã yêu cầu trẻ nĩi “Cơ ơi, lấy cho con” thì mới được đáp ứng. Và sau khi nhận được hộp bút, cơ cũng yêu cầu trẻ phải nĩi “Cảm ơn” rồi mới được quay đi.
  18. Thực hiện nguyên tắc nào? • Trong khi xây dựng chương trình giáo dục cá nhân cho bé M, 2 tuổi, khiếm thính, bắt đầu tham gia chương trình can thiệp sớm, các chuyên gia đã chú trọng thiết kế nội dung phát triển tri giác nghe cho trẻ song song với các nội dung phát triển các mặt tâm lý khác như trẻ nghe rõ.
  19. Thực hiện nguyên tắc nào? • Cơ Mai mới tiếp nhận 2 trẻ khiếm thính vào học hịa nhập tại lớp của mình. Tuy cùng 5 tuổi nhưng cơ nhận thấy mức độ phát triển ngơn ngữ của 2 trẻ cĩ sự khác biệt. Bé A. cĩ thể phát âm rõ, nĩi từ/câu cĩ 2 âm tiết, tuy nhiên vốn từ cịn nghèo nàn. Cịn bé B. lại rất khĩ khăn khi phát âm, chưa đúng hầu hết các phụ âm, vốn từ cũng hạn chế. Cơ Mai đã nhanh chĩng đề ra kế hoạch giúp đỡ theo khả năng và những khĩ khăn của từng bé. A. và B. đều được phát triển vốn từ, cấu trúc câu. Nhưng A thì được chú trọng mở rộng độ dài của câu, cịn B. thì tập trung cung cấp vốn từ đồng thời luyện phát âm những từ mà trẻ học.
  20. Bài tập 2 • Đọc các tình huống thực tế giáo dục trẻ khiếm thính và cho biết tình huống đĩ thể hiện việc vi pham nguyên tắc nào trong các nguyên tắc GD trẻ khiếm thính?