Ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý thư viện chất lượng cao
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý thư viện chất lượng cao", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ung_dung_cong_nghe_rfid_trong_quan_ly_thu_vien_chat_luong_ca.pdf
Nội dung text: Ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý thư viện chất lượng cao
- ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG QUẢN LÝ THƯ VIỆN CHẤT LƯỢNG CAO (Triển khai dự án xây dựng thư viện tại Tòa nhà Trung tâm) Thư viện HCMUTE [email protected] 08.38969920 Tóm tắt: Công nghệ RFID bắt đầu được áp dụng rộng rãi vào công tác quản lý từ những năm đầu của Thế kỷ XXI trong các mô hình thư viện hiện đại. Ngay từ thời điểm mới được áp dụng, đã có hàng trăm thư viện tiến hành chuyển đổi sang RFID và công nghệ này đã chứng minh được tính tiện lợi, thân thiện, luôn hướng tới việc tạo sự tiện nghi và ưu thế vượt trội so với các công nghệ quản lý tài liệu trước đây. Tuy nhiên rào cản lớn nhất thời điểm đó chính là giá thành của các thiết bị, vật tư cho RFID quá cao, vượt ngoài tầm với của đa số các thư viện. Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật giá thành của một hệ thống RFID đã thay đổi rất nhiều. Thay đổi đến mức nếu làm một phép so sánh ngang từng hạng mục, giá thành RFID không còn quá “đắt” so với cổng từ (EM). Điều này dẫn tới hàng chục ngàn thư viện trên thế giới đã áp dụng RFID, còn tại Việt Nam đang có một làn sóng các thư viện xây dựng kế hoạch với RFID, một số thư viện đã đầu tư, vận hành thành công hệ thống này, điển hình có thể kể đến là thư viện của các trường như Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Ngoại thương, Học viện Chính trị Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Bài viết đề cập đến các thông tin tổng quan về một hệ thống RFID áp dụng cho thư viện, qua đó giúp người đọc có một cái nhìn bao quát và toàn diện nhất về công nghệ này. I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Trước đây, với mô hình thư viện truyền thống gặp rất nhiều bất cập trong việc tra cứu, tìm tài liệu hay quản lý tài liệu (chống trộm, thất lạc tài liệu, ). Bạn đọc thường mất thời gian vào việc tra cứu, đăng ký mượn/trả, thư viện tốn nhiều nhân công trong việc quản lý, vận hành hệ thống. Để khắc phục vấn đề này rất nhiều nơi trên thế giới đã đưa các hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa vào thư viện, đặc biệt là công nghệ RFID giúp cải thiện nhu cầu bạn đọc. Khi những công nghệ mới này được áp dụng sẽ cung cấp cho thư viện một môi trường tốt nhất, việc tìm tin hay mượn trả tài liệu sẽ không còn mất thời gian của bạn đọc, giúp cho thư viện quản lý được tài liệu một cách đơn giản và hoàn thiện nhất. Nâng một bước từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử, thư viện số với những thiết bị tự động hóa được tối ưu. Những thư 37
- viện hiện đại trên thế giới thường được áp dụng quy trình hoạt động như sau: Quy trình hoạt động chung của thư viện hiện đại 1. Công nghệ RFID RFID (Radio Frequency Identification) là một công nghệ định danh các con chip điện tử bằng sóng vô tuyến, hiện đang được rất nhiều quốc gia, công ty, tập đoàn trên thế giới nghiên cứu và sử dụng. Đây là một công nghệ tiên tiến để kiểm soát tài liệu, nó có nhiều ưu điểm vượt trội so với công nghệ mã vạch. Khác với công nghệ mã vạch là công nghệ định danh trực diện (line-of-sight technology), nghĩa là để nhận dạng đối tượng, máy đọc cần phải tiếp xúc trực tiếp đối tượng ở khoảng cách gần. Đối với công nghệ RFID, có thể xác định đối tượng ở khoảng cách xa từ vài mét tới hàng trăm mét trong môi trường không gian 3 chiều (3D). Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 thành phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và đầu đọc (reader) đọc các thông tin trên chip. RFID được ứng dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Trong thế chiến thứ II, quân đội các nước Mỹ, Nga, Đức, đã ứng dụng công nghệ RFID để xác định máy bay trên không phận mình là của địch hay của kẻ thù vì vậy nó còn có tên là IFF (Identify friend or foe). Tuy nhiên, mãi đến những năm 1980 nó mới được bắt đầu ứng dụng trong lĩnh vực thương mại và từ năm 1990 đến nay, RFID vẫn là mục tiêu được chú trọng phát triển trong nhiều lĩnh vực như hàng không, quốc phòng cho đến lĩnh vực kiểm kê, kiểm soát hàng hóa, kiểm soát động vật, giao thông 38
- (thẻ trả tiền tàu xe, hoặc gắn vào lốp xe để đánh giá điều kiện đường xá, ), quản lý việc truy cập hệ thống và bảo mật, quản lý nhân viên, dược phẩm, siêu thị và đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thư viện. 2. RFID ứng dụng trong thư viện Ngày nay, thư viện trên thế giới đang đối diện với những khó khăn trong quản lý về sự gia tăng không ngừng mật độ tại các điểm lưu thông và vốn tài liệu thư viện. Các nhân viên làm việc tại quầy lưu thông ngoài việc đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thư viện, công việc hàng ngày của họ còn là tiếp xúc bạn đọc và cung cấp dịch vụ khách hàng chất lượng cao thỏa mãn mọi nhu cầu của khách thăm quan cũng như bạn đọc của thư viện. Công nghệ RFID đã và đang giải quyết những khó khăn (cũng có thể được xem như những thách thức kể trên). Với tính năng “3 trong 1”, lưu thông - an ninh - kiểm kê, RFID không những tối ưu hóa quỹ thời gian của nhân viên thư viện mà đặc biệt là đem lại sự thuận tiện và đảm bảo tính riêng tư của bạn đọc khi họ sử dụng quầy mượn trả tự động. Điểm son của RFID chính là tính năng kiểm kê hàng loạt khi nhân viên chỉ cần đi dọc theo hàng dãy kệ mà không cần phải nhấc xuống (rồi) đặt lên bất kỳ quyển sách nào và tính năng lưu thông nhiều tài liệu cùng một lúc (ví dụ: một chồng sách gồm 10 quyển, vài đĩa CD-ROM và băng video hoặc cát xét chỉ cần một lần quét duy nhất tại quầy lưu thông). Hơn nữa, việc áp dụng các thiết bị tự phục vụ vào thư viện còn làm tăng tính chủ động cho bạn đọc, giảm thiểu tối đa thời gian chết khi không phải chờ đợi xếp hàng dài để đăng ký mượn, trả tài liệu. Ứng dụng công nghệ RFID vào trong thư viện thực sự đã và đang đem đến những lợi ích trước mắt và lâu dài cho quy trình quản lý thư viện hiện đại, “truy tìm dấu vết” của các tài liệu xếp sai vị trí, tự động mượn trả, gia tăng an ninh thư viện. Điều này dẫn tới hàng chục ngàn thư viện trên thế giới đã áp dụng RFID và tại Việt Nam đang có một làn sóng các thư viện xây dựng kế hoạch với RFID và có một số thư viện đã đầu tư và vận hành thành công hệ thống này, điển hình có thể kể đến là thư viện của các trường như Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Ngoại thương, Học viện Chính trị Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. 3. Ưu điểm của RFID khi ứng dụng trong thư viện Không cần tiếp xúc trực diện với tài liệu: khác với công nghệ mã vạch, để nhận dạng tài liệu cần phải tiếp xúc trực tiếp giữa tài liệu và thiết bị đọc. Đối với công nghệ RFID, cho phép máy đọc có thể nhận dạng được tài liệu ở khoảng cách khá xa. 39
- Kết hợp giữa chức năng an ninh và chức năng nhận dạng tài liệu (thông qua các thông tin có trong thẻ: số đăng ký cá biệt, môn loại, ): đối với hệ thống sử dụng mã vạch, mỗi nhãn mã vạch chỉ cho phép nhận dạng tài liệu còn để chống trộm tài liệu thì người ta phải sử dụng chỉ từ. Như vậy, mỗi tài liệu đều được gắn cả nhãn mã vạch và chỉ từ. Đối với các hệ thống RFID, mỗi thẻ RFID đã đảm nhiệm được cả 2 chức năng này: chức năng an ninh và nhận dạng tài liệu. Khả năng xử lý không cần nhân công: Trong khi các hệ thống khác đòi hỏi phải có nhân công trực tiếp thao tác thì mới có thể nhận dạng được thì hệ thống RFID có thể nhận dạng mà không cần đến sự hỗ trợ của con người. Giảm chi phí nhân công và lỗi nhân công. Mượn/Trả nhanh chóng cùng lúc nhiều tài liệu: khả năng đọc thông tin từ thẻ RFID nhanh hơn nhiều so với sử dụng mã vạch vì vậy làm cho thao tác mượn trả tài liệu cũng nhanh hơn. Hỗ trợ tối đa việc tự động hóa quá trình mượn/trả tài liệu: hỗ trợ mượn/trả không có sự can thiệp của thủ thư. Bạn đọc có thể mượn cùng một lúc với nhiều tài liệu một cách dễ dàng, trong khi các hệ thống nhận dạng tự động khác xử lý đơn hoặc xử lý theo chuỗi. Xử lý đơn Xử lý nối tiếp Xử lý đồng thời Các phương pháp xử lý dữ liệu Phân loại tài liệu tự động: mỗi thẻ RFID cho phép lưu nhiều thông tin khác nhau trong đó có môn loại của tài liệu. Vì vậy, các nhà sản xuất thiết bị RFID đã chế tạo ra loại máy giúp cho việc phân loại tài liệu tự động sơ bộ. Khả năng chống trộm tốt: các hệ thống an ninh sử dụng cổng từ, khả năng phát hiện tài liệu chỉ trong một khoảng cách ngắn và chỉ trong không gian 2 chiều, chỉ có duy nhất sản phẩm hãng Tagit sử dụng công nghệ 3 chiều. Do vậy, nếu một bạn đọc khi cầm sách cao hơn chiều cao của cổng từ thì cổng từ sẽ không phát hiện được. Với hệ thống an ninh sử dụng công nghệ RFID, nó có khả năng phát hiện tài liệu với khoảng cách 40
- xa và trong không gian 3 chiều vì vậy khả năng chống trộm của nó an toàn và đáng tin cậy hơn hệ thống an ninh sử dụng cổng từ. Kiểm kê nhanh chóng: với hệ thống RFID, nó có khả năng quét và nhận thông tin từ các quyển sách một cách nhanh chóng mà không cần phải dí sát máy kiểm kê tài liệu vào sách hoặc di chuyển sách ra khỏi giá. Với việc sử dụng công nghệ không dây, kết nối dữ liệu kiểm kê với trực tiếp máy chủ sử dụng phần quản trị thư viện, nó cho phép không chỉ cập nhật thông tin về kiểm kê mà còn cho phép biết được ngay vị trí đúng của tài liệu trên giá sách. Khả năng cập nhật, thay đổi dữ liệu trực tiếp: Hệ thống RFID có khả năng đọc/ghi thông tin trên thẻ một cách dễ dàng. Không cần phải thay thế nhãn như các hệ thống nhận dạng khác. Độ bền của thẻ cao: độ bền của thẻ RFID cao hơn so với mã vạch bởi vì nó không tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Các nhà cung cấp RFID cho rằng mỗi thẻ RFID có thể sử dụng ít nhất được 100.000 lượt mượn/trả trước khi nó bị hỏng. II. NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH VÀ CÁC THÀNH PHẦN THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG RFID Mô hình hệ thống an ninh trong thư viện sử dụng công nghệ RFID 41
- 1. Mô tả quy trình vận hành của hệ thống Tài liệu bổ sung vào thư viện sẽ được phân loại và dán nhãn, chính là các chip RFID, sau đó đưa tới trạm lập trình (1). Tại trạm lập trình (1) chip RFID sẽ được nạp các thông tin cần thiết. Chíp gắn trên tài liệu sau khi nạp thông tin sẽ luôn ở trạng thái đã được kích hoạt (activated). Tài liệu sau đó được chuyển tới kho sách (2) để bạn đọc có thể chọn mượn. Bạn đọc có thể đăng ký mượn tài liệu bằng 2 cách: - Mượn tài liệu tại trạm lưu thông (3): Tại đây thủ thư sẽ kiểm tra thông tin tài liệu trong chip RFID gắn trên tài liệu. Trạm sẽ tự động nhận dạng tài liệu theo các thông tin đã được lập trình trên chip RFID và xác nhận cho mượn (check-out). Đồng thời chip RFID gắn trên tài liệu sẽ được bỏ kích hoạt (de-activated) và bạn đọc có thể mang tài liệu ra khỏi thư viện. - Mượn tài liệu tại các trạm tự mượn/trả (5) vị trí thường đặt ở đầu các khu vực giá sách: Bạn đọc cần có thẻ ID (bao gồm thông tin họ tên, khoa, lớp ) để đăng ký mượn. Trạm sẽ tự động kiểm tra thông tin các tài liệu trên chip RFID và xác nhận cho mượn (check-out) với thông tin trên thẻ ID, đồng thời bỏ kích hoạt (de-activated) tính năng chống trộm. Sau khi hoàn thành bạn đọc sẽ nhận được một biên lai ghi thông tin về việc mượn tài liệu và có thể mang tài liệu ra khỏi thư viện. Sau khi đã làm đầy đủ thủ tục mượn tài liệu, bạn đọc sẽ mang ra ngoài theo cổng an ninh (4). Nếu đăng ký đúng thủ tục nghĩa là chip RFID trên tài liệu đã được bỏ kích hoạt tính năng an ninh và cổng sẽ không báo động. Ngược lại, nếu chưa đúng thủ tục hoặc bạn đọc cố ý lấy trộm tài liệu, cổng an ninh sẽ báo động bằng còi và đèn hiệu. Khi bạn đọc tới trả tài liệu, tài liệu trả sẽ được kích hoạt tính năng chống trộm và đưa vào xếp giá, kiểm kê. Để trả tài liệu bạn đọc có thể chọn nhiều cách khác nhau: - Trả tài liệu tại trạm lưu thông (3): Thủ thư sẽ nhận lại tài liệu sau đó kiểm tra thông tin tài liệu trên trạm lưu thông. Sau khi trạm lưu thông nhận dạng đúng tài liệu của thư viện nó sẽ tự động thêm tài liệu vào danh sách tài liệu có sẵn cho mượn của thư viện (check-in) đồng thời kích hoạt tính năng chống trộm. Tài liệu sẽ được đưa vào xếp giá và kiểm kê sau đó. - Trả tài liệu tại các trạm tự mượn/trả (5) đặt ở đầu các khu vực giá sách: Bạn đọc cần có thẻ ID (bao gồm thông tin họ tên, khoa, lớp ) để đăng ký trả. Trạm sẽ tự động kiểm tra thông tin các tài liệu trên chip 42
- RFID. Sau khi trạm nhận dạng đúng tài liệu nó sẽ xác nhận đã nhận lại tài liệu (check-in) theo thông tin trên thẻ ID và tự động thêm tài liệu vào danh sách tài liệu có sẵn cho mượn của thư viện, đồng thời kích hoạt tính năng chống trộm. Bạn đọc sẽ nhận được một biên lai ghi thông tin về việc trả tài liệu và đặt lại tài liệu vào giá sách cạnh đó. - Trả tài liệu tại giá trả sách thông minh hoặc các hệ thống phân loại sách tự động (6): Khi bạn đọc trả tài liệu tại đây, các thiết bị sẽ kiểm tra thông tin tài liệu. Sau khi nhận dạng đúng tài liệu, thông tin người mượn thiết bị sẽ nhận lại tài liệu (check-in) đồng thời kích hoạt tính năng chống trộm và thêm tài liệu vào danh sách tài liệu có sẵn cho mượn của thư viện. Tài liệu sẽ được đưa vào xếp giá và kiểm kê sau đó. Tại kho (2) nhân viên thư viện sẽ sử dụng thiết bị kiểm kê cầm tay để kiểm kê, tìm kiếm và sắp xếp lại vị trí các tài liệu. Chỉ đơn giản là quét thiết bị tại tất cả các giá sách và xem thông tin hiển thị trên màn hình. Thiết bị được kết nối không dây tới cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý thư viện nên có thể kiểm soát được số lượng, tìm kiếm hay phát hiện các tài liệu nằm sai vị trí quy định. Thủ thư có thể dựa vào đó để sắp xếp lại toàn bộ tài liệu trong thư viện. 2. Các thành phần thiết bị trong hệ thống RFID Một hệ thống tiêu biểu các thiết bị RFID cho thư viện thường bao gồm các thành phần chính như sau: 2.1. Cổng an ninh thư viện Cổng an ninh hoạt động với tính năng nhận dạng bằng sóng vô tuyến (Radio Frequency Identification). Các tài liệu có dán một nhãn RFID đã được kích hoạt (activate) tính năng chống trộm sẽ phát ra âm báo và đèn hiệu nếu một người mượn hay một khách mang tài liệu đi giữa các anten. Chức năng chống trộm chỉ được vô hiệu hóa (de-activate) khi tài liệu được mượn tại quầy thủ thư hoặc tại các trạm tự phục vụ có chức năng đăng ký mượn tài liệu và tắt chức năng này thì tài liệu mới không gây ra báo động. 43
- 2.2. Trạm thủ thư (lập trình và lưu thông mượn trả) Khi thư viện bổ sung thêm tài liệu mới, những tài liệu này sẽ được dán nhãn RFID và ghi thông tin định danh tài liệu lên chip. Đây chính là cơ sở để các máy RFID có thể xác định được đó là tài liệu gì trong suốt quy trình lưu thông của tài liệu. Ngoài ra, trạm thủ thư còn hoạt động như một trạm lưu thông, có các chức năng cho phép mượn/trả tài liệu. Tại quầy thủ thư, khi phát sinh một yêu cầu mượn/trả, (các) tài liệu sẽ được đặt lên trạm để đọc thông tin trên chip RFID gắn trong tài liệu. Lúc này thủ thư chỉ việc kết hợp với thông tin bạn đọc qua thẻ để thực hiện giao dịch mượn/trả này thông qua một lần nhân nút trên phần mềm. Các tính năng an ninh (EAS) trên các tài liệu được bỏ kích hoạt và giao dịch được ghi nhận trên CSDL. 44
- 2.3. Thiết bị kiểm kê tìm kiếm tài liệu Thiết bị kiểm kê cầm tay LibAssist hoạt động bằng pin, với thiết kế không dây có khả năng kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới dữ liệu của thư viện, thông qua đó giúp việc kiểm kê của thư viện trở nên dễ dàng hơn. Thủ thư chỉ việc dùng thiết bị này quét qua các giá có chứa tài liệu gắn chip RFID. Thiết bị sẽ tự động ghi lại các tài liệu có trên giá, qua đó thủ thư có thể xác định được số lượng tài liệu có trong kho. Ngoài ra, thiết bị kiểm kê còn cho phép tìm kiếm tài liệu và xác định tài liệu đặt sai vị trí. 45
- 2.4. Trạm tự mượn, trả tài liệu (self-service station) Trạm tự mượn/trả tài liệu cung cấp cho thư viện một trải nghiệm mới về mô hình tự phục vụ. Nó nhận dạng tài liệu qua một đầu đọc RFID và kiểm tra thông tin cũng như tình trạng của tài liệu (mượn/trả). Bạn đọc có thể tự mượn hoặc trả tài liệu thông qua một màn hình cảm ứng với các thao tác đơn giản mà không cần sự trợ giúp của thủ thư. 2.5. Trạm thủ thư đa năng Một thiết bị có khả năng đáp ứng đa dạng các nhu cầu của bạn đọc và của thủ thư là trạm thủ thư đa năng. Trạm được tích hợp với một máy tính “Tất cả trong một” (All- in-one) đi kèm với một màn hình cảm ứng, cho phép hoạt động như một trạm thủ thư thông thường (lập trình và lưu thông) cho cán bộ thủ thư. Bên cạnh đó đối với bạn đọc, trạm cho phép hoạt động như một trạm tự mượn trả tài liệu (self-service station). 46
- 2.6. Giá trả sách thông minh Giá trả sách thông minh bao gồm một hệ thống giá có tích hợp các ăng ten với chức năng đọc thông tin thẻ RFID được gắn trong tài liệu và một cột thông tin (info- column) hiển thị thông tin tài liệu cùng thông tin người trả. Người dùng đơn giản chỉ việc đặt tài liệu lên giá và kiểm tra lại thông tin hiển thị trên màn hình. Tài liệu đã được trả, tính năng an ninh được tự động bật mà không cần phải có sự hỗ trợ của thủ thư. 47
- 2.7. Hệ thống trả sách 24h và tự động phân loại sách Nhu cầu trả sách bất kể thời gian trong ngày là nhu cầu vô cùng thiết yếu của bạn đọc. Thực tế đã chứng minh nhiều bất cập khi bạn đọc phải chờ đợi đến giờ thư viện mở cửa thì mới có thể trả tài liệu mà mình đã mượn trước đó. Chính vì vậy, thiết bị trả sách 24h là một giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu này. Thông thường thiết bị trả sách 24h được kết hợp với một hệ thống phân loại tài liệu tự động (đặt bên trong thư viện). Một hệ thống đầy đủ thường bao gồm: hộp trả sách (dropbox), băng chuyền phân loại, các thùng đựng sách dạng xe đẩy (số lượng thùng có thể thay đổi theo nhu cầu của thư viện). Thiết bị trả sách 24h thường được chia làm 2 loại chính: - Dạng đặt ngoài trời (outdoor): Hộp trả sách được thiết kế đặc biệt, có khả năng chịu được thời tiết (nắng, mưa). Hộp thường được gắn lên tường mặt ngoài của thư viện, phía sau tích hợp các băng chuyền phân loại và thùng đựng sách. - Dạng đặt trong nhà (indoor): Hộp trả sách thường được gắn lên tường bên trong thư viện, phía sau tích hợp các băng chuyền phân loại và thùng đựng sách. 48
- Hệ thống trả sách 24h và phân loại tự động dạng trong nhà (indoor) và dạng ngoài trời (outdoor) 2.8. Thùng đựng sách trả 24h Thùng đựng sách đặc biệt dùng trong thư viện với tính năng dễ sử dụng, độ bền cao, hạn chế tiếng ồn, có hệ thống lò xo đôi độc đáo cho phép đáy thùng luôn luôn đạt chiều cao đảm bảo sách không bị hư hại, có bàn đạp, khi sách đầy thùng sẽ tự động điều chỉnh nhằm đảm bảo sách không bị hư hại, thủ thư có thể lấy sách ra khỏi thùng một cách dễ dàng. 2.9. Nhãn (chip) RFID dùng cho sách, tài liệu Nhãn (chip) RFID dùng cho sách, tài liệu được cấu tạo mềm mỏng có chứa chip vi xử lý. Thường nhãn dùng cho sách có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. 49
- 2.10. Nhãn (chip) RFID dùng cho đĩa CD/DVD Nhãn (chip) RFID dùng cho CD/DVD được thiết kế tròn, cấu tạo mềm mỏng có chứa chíp vi xử lý và anten. Nó có thể đọc, ghi dữ liệu và thậm chí có chứa cả thông tin về bảo mật. III. GIẢI PHÁP TÍCH HỢP HỆ THỐNG 1. Tiêu chuẩn tích hợp SIP2 SIP2 (Standard Interchange Protocol 2.0): là một tiêu chuẩn độc quyền cho giao tiếp giữa phần mềm quản lý thư viện điện tử và thiết bị đầu cuối lưu thông, tự phục vụ sử dụng công nghệ RFID. SIP2 được chính thức đưa và sử dụng từ năm 2006 và đã được công nhận, áp dụng 50
- tại rất nhiều hãng lớn trên thế giới về công nghệ RFID nói chung và cho thư viện nói riêng. Sơ đồ nguyên lý hoạt động: Mô tả nguyên lý hoạt động: - Khi có sự tương tác giữa thiết bị đọc ghi (kết nối với PC) với thẻ RFID, thì các thiết bị đọc ghi đó sẽ truyền dữ liệu vào phần mềm điều khiển thiết bị đọc ghi. - Phần mềm điều khiển đọc ghi (được cài trên PC, PDA) sẽ tạo thành các yêu cầu (RQ1, 2, 3, 4, 5 .). Nhờ giao thức SIP2 các yêu cầu sẽ được chuyển đổi thành các câu lệnh truy vấn vào cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý thư viện (được cài trên SERVER) (mượn/trả, tài liệu này ID là gì, các thông tin liên quan đến tài liệu đó, ID của bạn đọc, ) - Phần mềm quản lý thư viện sẽ xử lý và trả lại các giá trị ứng với các câu lệnh truy vấn cho phần mềm điều khiển đọc ghi thông qua SIP2 (thông tin về tài liệu, thông tin bạn đọc, .) (RP1, 2, 3, 4, 5, ) - Các thiết bị ghi đọc lúc đó sẽ tương tác lại với thẻ RFID (ghi, đọc). (Ghi chú: Các thiết bị đọc ghi ở đây có thể là trạm lưu thông mượn trả, trạm lập trình, trạm tự mượn/trả, giá trả sách thông minh, máy kiểm kê sử dụng công nghệ RFID). 51
- 2. Tiêu chuẩn tích hợp NCIP NCIP (NISO Circulation Interchange Protocol, còn được gọi là Z39.83) là một tiêu chuẩn Bắc Mỹ đã triển khai ở Mỹ, Canada và rất nhiều nước khác trên thế giới. Dịch vụ NCIP thuận lợi cho việc tự động hóa các tác vụ, trao đổi dữ liệu và khả năng cung cấp thông tin cho nhân viên thư viện. Mỗi tác vụ bao gồm các yêu cầu từ một ứng dụng khởi tạo và một hồi đáp từ ứng dụng phản hồi. Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn NCIP (NISO Circulation Interchange Protocol) (ver.1.00) được phát hành là ANSI/NISO Z39.83 vào năm 2002. Nó đã được duyệt lại sau đó vào năm 2008 (ver.2.00) bao gồm các tính năng mở rộng cao hơn, cải thiện tự phục vụ, xử lý lỗi và giải quyết các vấn đề của phiên bản đầu tiên. Vào năm 2011, đã phát hành một bản cập nhật bảo trì (ver.2.01) như một bản nháp cho dùng thử nhưng nó không được công bố như một tiêu chuẩn đã phê duyệt. Tới năm 2012, phiên bản mới (ver.2.02) đã được phê duyệt và công bố. Tiêu chuẩn này định nghĩa một giao thức được giới hạn trong việc trao đổi thông tin giữa các ứng dụng dựa vào máy tính. Thiết bị khởi tạo có thể là một trạm tự phục vụ hoặc trạm lưu thông nơi bạn đọc có thể mượn hoặc trả tài liệu. Các thiết bị đầu cuối này sẽ sử dụng NCIP để trao đổi với hệ thống thư viện tích hợp (ILS) và tiến hành đăng ký mượn/trả các vật phẩm cho bạn đọc, cung cấp thông tin đầy đủ của bạn đọc và cho phép bạn đọc thực hiện các tác vụ khác như đổi mới, đặt giữ tài liệu, thậm chí là cập nhật thông tin của cá nhân. Có ba loại hình chính của dịch vụ NCIP là: Tra cứu, cập nhật và thông báo - Dịch vụ Tra cứu được sử dụng để thu thập thông tin và không có hành động nào được kết hợp với chúng. - Dịch vụ cập nhật sẽ trực tiếp hồi đáp tới một hành động khi nhận được yêu cầu. - Dịch vụ thông báo cho hệ thống kia rằng một hành động đã được thực hiện. Mô tả về 3 loại hình dịch vụ: Loại dịch vụ Yêu cầu ví dụ Tên liên quan với ID 123456 là gì? Tra cứu Số lượng sách, tài liệu đã mượn? 52
- Tiêu đề sách, tài liệu là gì? Đăng ký sách, tài liệu Cập nhật Trả sách, tài liệu Đăng ký bạn đọc mới Hệ thống của tôi đã đăng ký cho mượn sách, tài liệu này Thông báo Hệ thống của tôi đã đăng ký trả sách, tài liệu này IV. ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 1. Tên dự án Tên dự án: Xây dựng hạ tầng công nghệ ứng dụng RFID trong việc quản lý và tự động hóa thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 2. Hình thức đầu tư Đầu tư xây dựng mới 3. Tổ chức lập dự án nghiên cứu khả thi Tên tổ chức: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh 4. Loại nguồn vốn Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước cho Chương trình mục tiêu về hạ tầng công nghệ thông tin. 5. Tổng dự toán ngân sách sử dụng Tổng dự toán: Theo dự toán. V. KẾT LUẬN Tính đến thời điểm hiện tại, RFID vẫn là công nghệ ưu việt nhất có thể áp dụng cho việc quản lý và vận hành các tài liệu trong thư viện. Chính vì vậy đối với các thư viện định hướng phát triển theo hướng tự động hóa và hướng tới người dùng thì nên cân nhắc việc triển khai công nghệ RFID khi xây dựng kế hoạch cho thư viện của mình. Khi đã hội tụ được các yếu tố: mô hình thư viện phù hợp, đa dạng tài nguyên thông tin, hạ tầng thiết bị hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, tính mở cao, thân thiện, 53
- hướng tới người dùng thì thư viện sẽ trở thành một điểm đến lý tưởng cho các bạn đọc. Hy vọng rằng trong nhiệm kỳ Hiệu trưởng của PGS.TS Đỗ Văn Dũng quan tâm đầu tư đúng mức cho Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh ngày càng phát triển mạnh mẽ và khẳng định được vai trò quan trọng của thư viện đối với công tác đào tạo nghiên cứu nói riêng và cộng đồng xã hội nói chung. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] RFID Technology for Libraries/ Richard W. Boss (Truy cập ngày 13/6/2016) tại ContentManagement/HTMLDisplay.cfm&.ContentlD=68138 [2] A Guide to RFID in Libraries / Simon Edwards and Mick Fortune (Truy cập ngày 13/6/2016) tại 20rev.pdf [3] Application of RFID Technology in Libraries and Role of Librarian / Dr. Prabhat Pandey và Ms. K.D. Mahajan (Truy cập ngày 13/6/2016) tại org/15253/3/RFID.pdf [4] [5] 54
- TỦ SÁCH EBOOK HCMUTE 55 NĂM GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU HCMUTE Thư viện ĐH. SPKT TP.HCM 08.38969920 [email protected] thuvien.hcmute.edu.vn facebook.com/hcmute.lib 1. Sự cần thiết và khả năng xây dựng và phát triển “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có quá trình hình thành và phát triển lâu dài, gần 55 năm qua (05/10/1962 - 05/10/2017). Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy kỹ thuật; Trường còn là nơi đào tạo kỹ sư công nghệ cung cấp nguồn nhân lực trực tiếp cho khu vực phía Nam. Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đang là một nhu cầu hết sức bức thiết. Cùng với những cải cách trong công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, việc củng cố các trường đào tạo giáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quan tâm lớn của Ðảng và Nhà nước hiện nay. Ðể làm tốt những chức năng nhiệm vụ được giao; cán bộ, viên chức và sinh viên của Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đang đem hết khả năng và nhiệt tình của mình để giữ vững vị trí đầu ngành trong hệ thống sư phạm kỹ thuật và phấn đấu trở thành trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, ngang tầm với các trường đại học uy tín trong khu vực Đông Nam Á. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” nhằm mục đích định hướng những mặt hoạt động cơ bản của Trường trong những năm trước mắt, huy động các nguồn lực để thực hiện những mục tiêu đề ra nhằm xây dựng Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thành một trung tâm đào tạo hiện đại, xứng đáng với vị trí của nó trong hệ thống sư phạm kỹ thuật Việt Nam. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” trở thành công cụ và phương tiện chuyển giao tri thức, là công cụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, học tập. Vì vậy, việc tổ chức xây dựng và khai thác “Tủ 57
- sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng đào tạo bộ phận nhân lực khoa học kỹ thuật cho đất nước. Sự ra đời “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” mang tính chất chuyên ngành là đáp ứng các nhu cầu về giáo dục và tự giáo dục ngày càng cao của xã hội. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ sẽ phát triển với những bước tiến nhảy vọt trong thế kỷ XXI, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin, chuyển nền kinh tế tài nguyên sang nền kinh tế tri thức. Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hòa nhập và toàn cầu hóa để đạt mục tiêu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa mang đặc trưng của nền kinh tế tri thức. Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn mới; Đảng và Nhà nước đã đề ra các chủ trương, đường lối cụ thể tại Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Ðổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, làm biến đổi sâu sắc trong giáo dục từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ nghiên cứu khoa học - công nghệ với ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt kiến thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin có hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp. Hơn nữa, trong bối cảnh xã hội tràn ngập thông tin như hiện nay, việc phát triển và phổ biến các phương tiện mang tri thức tốt, chọn lọc kỹ là điều không thể thiếu, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mới thì việc đa dạng hóa phương tiện truyền tin và chuyên biệt hóa việc phổ biến (xuất bản điện tử) kiến thức là một điều cần thiết để nâng cao nội dung kiến thức. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” ra đời sẽ góp phần cung cấp cho đội ngũ giáo viên dạy nghề và nguồn nhân lực kỹ thuật những tài liệu nhằm giúp họ cập nhật những lĩnh vực kiến 58
- thức chuyên môn và nghề nghiệp, cung cấp cho xã hội những tri thức liên quan với việc đào tạo cung cấp nguồn nhân lực và sản phẩm khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, công nghệ, kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn. Bằng sự tổ chức chủ động và có kế hoạch “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” sẽ tạo điều kiện và là tiền đề để cho đội ngũ giảng viên, đội ngũ các nhà khoa học có trình độ, nhiệt huyết của trường ĐH SPKT TP.HCM phát huy sự hiểu biết của mình đáp ứng các yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” sẽ góp phần tích cực trong việc thực hiện thành công sứ mệnh là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; cung cấp nguồn nhân lực và sản phẩm khoa học công nghệ chất lượng cao trong các lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, công nghệ, kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn; đáp ứng các yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” sẽ góp phần tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá thương hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” nhằm phản ánh một cách hoàn chỉnh bộ mặt của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh trên 55 năm xây dựng và phát triển. 2. Mục đích xây dựng và phát triển “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” Mục đích của xây dựng và phát triển “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” thành các mục đích cụ thể như sau: Tuyển chọn và xuất bản tài liệu có trình độ cao, chất lượng cao (sớm tiến tới cập nhật trình độ của khu vực và thế giới), đa dạng thể loại, đề tài để phục vụ cho việc: + Dạy - Học - Nghiên cứu khoa học của giảng viên, học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên các hệ khác nhau, từ cao đẳng đến sau đại học thuộc các trường trong hệ thống các trường Sư phạm Kỹ thuật và các trường đại học ở các tỉnh phía Nam. + Phát triển công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. + Tạo được sự liên kết về chuyên môn, tạo sự liên thông giáo trình giảng dạy, tài liệu tham khảo giữa các trường trong hệ thống các trường 59
- Sư phạm Kỹ thuật để tăng cường phát triển cho việc liên thông trong đào tạo. + Thúc đẩy việc đổi mới các hình thức đào tạo, phương thức dạy và học có hiệu quả, nâng cao chất lượng nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ (KHCN) gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ, khẳng định thương hiệu Nhà trường trên thị trường khoa học công nghệ. 3. Đối tượng phục vụ của “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” Sinh viên, học viên sau đại học, giảng viên và cán bộ quản lý các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, các cơ sở đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật, các cơ sở dạy nghề và đông đảo các tầng lớp nhân dân quan tâm đến kỹ năng nghề nghiệp. 4. Giới thiệu các Website phát hành “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cu ̣điện tử như máy vi tính, máy trơ ̣ giúp ky ̃ thuâṭ số cá nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ) để xem, đoc̣ , và truyển tải. “Tủ sách EBOOK HCMUTE 55 Năm” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến thức mọi lúc mọi nơi. Truy cập nhanh Stt Tên đơn vị phát hành Website kho giáo trình Nhà Xuất Bản Tổng Hợp 1 Thành Phố Hồ Chí Minh Công Ty Cổ Phần Tin 2 Học Lạc Việt Công Ty Cổ Phần Dịch 3 Vụ Trực Tuyến VINAPO Công Ty TNHH Sách 4 Điện Tử Trẻ (YBOOK) Công Ty Cổ Phần Thương 5 Mại Dịch Vụ Mê Kông m COM Thư viện Trường Đại học 6 Sư phạm Kỹ thuật TP. u.vn/ u.vn/ HCM 60
- ĐỀ XUẤT ĐÀO TẠO, NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỜI ĐẠI SỐ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THƯ VIỆN HCMUTE Thư viện ĐH SPKT TP. HCM [email protected] 08.38969920 Ngày nay chúng ta không thể phủ nhận một điều rằng công nghệ thông tin và truyền thông đã ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có ngành Thông tin - Thư viện. Theo Alvin Toffler, công nghệ thông tin và truyền thông là tiền đề để xuất hiện làn sóng văn minh thứ ba và đó chính là “xã hội thông tin” (information society). Trong xã hội thông tin, thông tin tri thức đã và đang trở thành nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của các quốc gia trên thế giới. Để phát huy được các lợi thế về thông tin, đồng thời giúp thu hẹp khoảng cách giữa người giàu thông tin (information rich) và người nghèo thông tin (information poor), nhiều quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến phát triển đào tạo cán bộ Thông tin - Thư viện. Sự phát triển của thư viện số đã tạo ra nhu cầu về sử dụng nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng làm việc trong môi trường số. Môi trường làm việc trong các thư viện đã có sự thay đổi lớn bởi sự tác động của công nghệ và viễn thông. Người cán bộ thư viện làm việc trong thời đại số với môi trường mạng với nguồn dữ liệu số và công cụ làm việc là máy tính đã trở thành phổ biến - đó cũng là môi trường làm việc của cán bộ thư viện trong thế kỷ 21. Xu thế này chính là yếu tố quan trọng dẫn đến sự thay đổi về vai trò của cán bộ thư viện cũng như yêu cầu những kiến thức và kỹ năng mới để làm việc trong môi trường số. Viêc̣ quản lý, vâṇ hành và khai thác tốt hê ̣thống thông tin thư viện điện tử là môṭ hoaṭ đôṇ g có tiń h chiến lươc̣ , chiến thuâṭ và cả tác nghiêp̣ . Từ những đòi hỏi của môṭ hê ̣ thống thông tin thư viêṇ điêṇ tử , thư viện số hiêṇ đaị và những khả năng mớ i của hê ̣ thống thông tin se ̃ đươc̣ xây dưṇ g, trên cơ sở số lươṇ g và năng lưc̣ hiêṇ có của cán bô,̣ giảng viên và sinh viên và chiến lươc̣ phát triển trong những năm tớ i cho thấy cần phải tổ chứ c đào taọ và bồi dưỡng cho các nhóm đối tươṇ g sau: - Cán bô ̣ quản lý củ a Thư viện (Ban giám đốc, các Tổ trưởng nghiệp vụ). - Cán bô ̣ nghiêp̣ vu ̣ củ a Thư viện (Các bộ thư viện thuộc các Tổ nghiệp vụ). 61
- - Đôị ngũ quản tri ̣maṇ g. - Sinh viên, học viên. Để khai thác tối đa năng lưc̣ của hê ̣ thống đươc̣ đầu tư, ngoài các hình thứ c hoc̣ theo lớ p cần tăng cườ ng viêc̣ tư ̣ đào taọ , tư ̣ nghiên cứ u và tư ̣ thưc̣ hành của moị thành viên về công nghệ thông tin nói chung và về hê ̣ thống thông tin của Thư viện nói riêng. 1. Các chương trình đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ 1.1. Nâng cao năng lưc̣ cá n bô ̣ quản lý Muc̣ tiêu - yêu cầu - Phát triển môṭ đôị ngũ các nhà quản lý chuyên nghiêp̣ cho Thư viện. - Có năng lực tổ chứ c, quản lý và điều hành một thư viện điện tử, thư viện số hiện đại. - Biết và sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ thông tin vào công tác thư viện. Nôị dung tham quan, tâp̣ huấn, hoc̣ hỏi kinh nghiêṃ - Kiến thức quản lý và điều hành một thư viện điện tử hiện đại. - Tổ chức hoạt động của một hệ thống thư viện trong một đại học đa ngành và trong thời đại tin học hóa, toàn cầu hóa, và thông tin tri thức. - Công nghệ thông tin và các kỹ năng sử dụng các thiết bị kỹ thuật điện tử phục vụ công tác thư viện. Biêṇ phá p thưc̣ hiêṇ - Tổ chức đoàn (các nhà quản lý, các cán bộ điều hành, chuyên viên tham gia quản lý, vận hành hệ thống thư viện điện tử, thư viện số) đi nghiên cứu, học tập tại chỗ về mô hình thư viện điện tử, thư viện số hiện đại và hệ thống trung tâm học liệu của các trường đại học, trung tâm đào tạo tiêu biểu ở nước ngoài. Kết quả - Đối với quản lý: Biết ứng dụng quản lý và điều hành một thư viêṇ điêṇ tử , thư viện số vào thực tế. Hoạch định chính sách phát triển hệ thống thư viện điện tử, thư viện số của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hồ Chí Minh. - Đối với chuyên viên: ứng dụng các kỹ năng và kinh nghiệm thu được trong công tác xây dựng nguồn lực tài nguyên thông tin, xử lý 62
- và khai thác thông tin, thay đổi chất lượng và số lượng dịch vụ cung cấp tin của Thư viện. - Ngườ i đươc̣ tâp̣ huấn: 02-6 ngườ i trong 01 năm. 1.2. Đào tạo cá n bô ̣ nghiêp̣ vu ̣ Muc̣ tiêu - yêu cầu - Nắm bắt được sự phát triển của hoạt động thư viện dưới tác động của công nghệ thông tin. - Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thư viện theo hướng hiện đại hóa. - Kiến thức và khả năng sử dụng công cụ tin học cơ bản. - Đủ trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công tác thư viện. Nội dung - Các kiến thức về nghiệp vụ thư viện như: xây dựng nguồn lực tài nguyên thông tin, xử lý và khai thác thông tin, phân tích hệ thống. - Thực hành các ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thư viện. Biện pháp thực hiện - Thiết kế chương trình, nội dung và tổ chứ c các khóa đào tạo và huấn luyện (phối hợp với các chuyên gia, các tổ chức trong và ngoài nước). - Chuẩn bị cán bộ cho các khóa đào tạo, huấn luyện (tuyển chọn, chuẩn bị khả năng ngoại ngữ, tin học, trước khi tham gia các khóa đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ thư viện). - Thờ i gian dư ̣ kiến: 1 tháng Kết quả - Ứng dụng được các chuẩn mớ i vào công tác thư viện. - Ứng dụng được công nghệ thông tin vào công tác thư viện. - Nâng cao chất lượng và số lượng dịch vụ của Thư viện. - Ngườ i đươc̣ tâp̣ huấn: 05-10 ngườ i trong 01 năm 1.3. Đào tạo cá n bô ̣ quản tri ̣maṇ g Mục tiêu - yêu cầu - Trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để vận hành hệ thống thông tin một cách có hiệu quả nhất. 63
- Nội dung - Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (cập nhật lý thuyết và những chuẩn mới). - Kiến trúc chi tiết hệ thống thông tin thư viện điện tử. - Cài đặt và sử dụng các phần mềm quản trị mạng. - Vận hành và khắc phục sự cố. - Thay đổi và phát triển hệ thống. Biện pháp thực hiện - Tham dự các khóa đào tạo cơ bản của các hãng cung cấp thiết bị. - Tổ chức các khoá đào tạo về hệ thống mạng, các hệ thống máy chủ và phần mềm hệ thống. - Thờ i gian dư ̣ kiến: 1 tháng Kết quả - Làm chủ hệ thống mạng máy tính củ a Thư viện. - Phát triển và đảm bảo thông tin thông suốt trên mạng 24/24 giờ. - Biết tổ chức việc bảo dưỡng và bảo trì hệ thống thông tin. - Biết phương pháp thay đổi và phát triển hệ thống. - Ngườ i đươc̣ tâp̣ huấn: 03-05 ngườ i. 1.4. Hướ ng dẫn người dùng tin (Sinh viên, học viên ) Mục tiêu - yêu cầu - Biết phương thức tổ chức hoạt động của Thư viện. - Biết được các sản phẩm và dịch vụ thông tin do Thư viện cung cấp. - Sử dụng được hệ thống mạng thông tin và các phương tiện tra cứu. - Biết cách sử dụng các trang thiết bị, phương tiện tin học, điện tử để khai thác thông tin. - Người sử dụng cần phải hiểu biết về các nội quy, quy định khi sử dụng các dịch vụ của Thư viện. Nội dung - Hướng dẫn về quy chế hoạt động của Thư viện. - Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị, các dịch vụ và phương thức truy cập các nguồn tài nguyên thông tin của Thư viện. 64
- Biện pháp thực hiện - Thông qua việc biên soạn tài liệu hướng dẫn điêṇ tử về quy chế, quy định và cách thức truy cập và khai thác thông tin từ hệ thống thông tin thư viện điện tử của Thư viện. 2. Xây dựng chiến lược phát triển cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực Mục tiêu – yêu cầu Về cơ cấu tổ chức - Xây dựng bộ máy đồng bộ, hiệu quả phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; quy mô phát triển của nhà trường và từng đơn vị. Về đội ngũ - Tổng số cán bộ thư viện: 16 (16 cơ hữu). Về cơ cấu: . 03 CBQL (01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc). . 03 CBĐH (Tổ trưởng điều hành các bộ phận phục vụ, kỹ thuật). . 10 CBPV (10 cơ hữu). Trình độ đội ngũ: . 20% có trình độ Thạc sỹ. . 70% có trình độ Đại học. Về bỗi dưỡng, đào tạo đội ngũ - Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, nhân viên thư viện nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động. - Tổ chức cho cán bộ tham dự hội nghị, hội thảo, các khóa học và tham quan học tập kinh nghiệm. - Thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi nhằm thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao công tác lâu dài, phục vụ sự nghiệp phát triển thư viện. Biện pháp thực hiện - Phát triển cơ cấu tổ chức để thích ứng và phù hợp với mục tiêu phát triển của nhà trường. - Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại cán bộ thư viện đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ, đặc biệt về công nghệ thông 65
- tin, kiến thức về marketing, các dịch vụ thông tin - thư viện và ngoại ngữ. - Nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng công việc theo ISO. - Đổi mới công tác quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. - Phát triển mô hình Trung tâm học liệu. Kết quả các chỉ số thực hiện Về công tác cơ cấu tổ chức - Cơ cấu tổ chức đến năm 2018, bao gồm: - Giám đốc: 01. - Phó giám đốc: 02. - Tổ trưởng điều hành: 03. - Các bộ phận chức năng: 07. - Cộng tác viên: Sinh viên thực tập, CTXH: 10. Về công tác quy hoạch (cán bộ cơ hữu) 2013 2014 2015 2016 2017 2018 - Thạc sỹ 2 2 2 2 2 5 - Đại học 8 8 8 11 9 6 - Cao đẳng 6 6 6 3 2 2 - Trung cấp 1 1 1 1 0 0 Tổng số 17 17 17 17 13 13 - 100% đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên tham gia các khóa học, bồi dưỡng ngắn hạn, hội thảo về chuyên môn nghiệp vụ hay tham quan học tập trong và ngoài nước. 66
- SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN Thư viện ĐH SPKT TP. HCM [email protected] 08.38969920 Các cơ sở dữ liệu trực tuyến: - Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử Eewoww - Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử IG Publishing – Kỹ thuật - Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử IG Publishing – Khoa học - Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử Việt văn – sachweb.vn - Thư viện viện số - thuvienso.hcmute.edu.vn - Thư viện viện - thuvien.hcmute.edu.vn Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác. Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới. Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau: Thông tin triển khai sử dụng: - Thời hạn sử dụng: Từ 01/12/2016 đến ngày 31/12/2017. - Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ việc truy cập cho 25.000 sinh viên và giảng viên của nhà trường. 1. Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử Eewoww (Nhà xuất bản: iGroup) Địa chỉ truy cập: 67
- - Sử dụng email do nhà trường cấp để đăng ký: theo địa chỉ email của cán bộ @hcmute.edu.vn theo địa chỉ email của sinh viên @student.hcmute.edu.vn (Xem file hướng dẫn đăng ký, hướng dẫn sử dụng đính kèm) - Lưu ý: + Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể đăng ký tài khoản bằng hệ thống máy tính được kết nối mạng trong trường. + Sau khi đăng ký và kích hoạt tài khoản, quý thầy cô và bạn đọc có thể sử dụng công cụ ở mọi nơi có kết nối internet. Cơ sở dữ liệu sách điện tử Eewoww gồm hơn 1.000 cơ sở dữ liệu về nghiên cứu và định dạng chuẩn các bài viết và nghiên cứu. Các tính năng tích hợp trong Hệ thống: - Kiểm tra tính nguyên gốc của nghiên cứu (Chống Đạo Văn) và tìm kiếm các ý tưởng trùng lặp. - Tích hợp cơ sở dữ liệu tham khảo từ hơn 100,000 tạp chí nổi tiếng trên thế giới và trên 01 triệu trang web. - Tổ chức thông tin, ý tưởng theo nhu cầu nghiên cứu của cá nhân với nhiều dạng tài liệu, kể cả file thuyết trình, website, thậm chí các video clip quản lý theo thư mục và dễ dàng tìm kiếm. - Chia sẻ kho tài nguyên nghiên cứu với đồng nghiệp, cộng đồng để hỗ trợ hoạt động hợp tác nghiên cứu, và nhận phản hồi từ các đồng nghiệp trên toàn thế giới. - Nhà nghiên cứu dễ dàng lấy được thông tin thư mục, tóm tắt, thậm chí cả bản toàn văn thông qua việc tìm kiếm trên eeWoww dựa trên dữ liệu trích dẫn. 2. Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử IG Publishing – Kỹ thuật (Nhà xuất bản: IG Publishing) Địa chỉ truy cập: - Sử dụng email do nhà trường cấp để đăng ký: theo địa chỉ email của cán bộ @hcmute.edu.vn theo địa chỉ email của sinh viên @student.hcmute.edu.vn - Thời hạn truy cập: Từ 12/12/2016 đến 31/12/2017 - Thông tin truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường. - Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong trường. 68
- 2.1. Số lượng tài liệu: 2.496 sách gồm: - ASM International gồm 174 sách - British Standard Institute (BSI) gồm 130 sách Cambridge International Science Publishing Industrial Press (IP) gồm 73 sách - International Engineering Consortium (IEC) gồm 135 sách - International Society of Automation (ISA) gồm 20 sách - J.Ross Publication gồm 111 sách - Momentum Press gồm 172 sách - PennWell Publishing gồm 222 sách (Xem file chi tiết Phụ lục I) 2.2. Số lượng tài liệu: 3.674 sách điện tử chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - American Management Association (AMACOM) gồm 863 sách. - Business Expert Press (BEP)gồm 454 sách. - Global Market Briefings gồm 83 sách. - Global Professional Publishing (GPP) gồm 147 sách. - Kogan Page gồm 614 sách. - Now Publisher gồm 364 sách. - Pearson Education gồm 51 sách (Xem file chi tiết Phụ lục II) 3. Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử IG Publishing – Khoa học (Nhà xuất bản: IG Publishing) Địa chỉ truy cập: - Sử dụng email do nhà trường cấp để đăng ký: theo địa chỉ email của cán bộ @hcmute.edu.vn theo địa chỉ email của sinh viên @student.hcmute.edu.vn - Thời hạn truy cập: Từ 12/12/2016 đến 31/12/2017 - Thông tin truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường. - Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong trường. 3.1. Số lượng tài liệu: 7.234 sách gồm: - Alpha Science gồm 141 sách. - Hindustan gồm 18 sách. - Maney Publishish1. - WIT Press gồm 468 sách. 69
- - World Scientific gồm 6.606 sách. (Xem file chi tiết Phụ lục III) 3.2. Số lượng tài liệu: 25.371 sách điện tử chuyên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn gồm: - A&C Black gồm 458 sách. - American Library Association gồm 411 sách. - ASTD gồm 500 sách. - Berghahn gồm 1.347 sách. - Grey House gồm 33 sách. - GSE/Greenleaf gồm 220 sách. - IMF gồm 1.640 sách. - Math Solution gồm 42 sách. - National Book Network gồm 1.939 sách. - NBN International gồm 1.640 sách. - Nursing Knowledge International. - Policy Press gồm 236 sách. - Rowman and Littlefield gồm 13.666 sách. - Showwe gồm 2.695 sách. - United Nations University Press gồm 121 sách. - World Bank gồm 422 sách. (Xem file chi tiết Phụ lục IV) 4. Cơ sở dữ liệu sá ch điện tử Việt văn – sachweb.vn Địa chỉ truy cập: Link truy cập rút gọn đọc sách nhanh: Số lượng sách điện tử gồm: 1815 ebook 5. Thư viện số - Địa chỉ truy cập: - Đăng nhập vào Sinh viên, giảng viên : theo địa chỉ email của cán bộ @hcmute.edu.vn theo địa chỉ email của sinh viên @student.hcmute.edu.vn - Khai thác hơn 1 triệu tài liệu, bài giảng, giáo trình, luận văn, báo cáo, từ Website Tailieu.vn. - Khai thác nguồn tài nguyên của 85 trường Đại học, Cao đẳng liên kết. 6. Thư viện - Địa chỉ truy cập: - Đăng nhập vào Sinh viên, giảng viên : theo địa chỉ email của cán bộ @hcmute.edu.vn theo địa chỉ email của sinh viên @student.hcmute.edu.vn 70
- Thông tin hỗ trợ kỹ thuật: Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ thuật xin vui lòng liên hệ: Cô Trần Thị Ngọc ý, Số ĐT nội bộ: 8223, email: [email protected] Thư viện trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu quả. 71
- GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG TỒNG THỂ Công ty tnhh thương mại và quảng cáo số WisoCorp [email protected] Mr. Cường Đoàn 0918.285989 Bằng việc áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, WisoGroup sẽ triển khai mô hình như trên. Các trường tham gia hệ thống sẽ tận dụng mạng WisoGroup như một kênh truyền thông để gắn kết cộng đồng của mình lại. Thêm vào đó, các sinh viên từ các trường khác nhau trong và ngoài nước có thể ghé thăm “trang trường” và đọc các thông tin được hiển thị ở chế độ cộng đồng mà mọi người đều có thể xem được. Ngoài ra, nếu Quý trường quan tâm đến thư viên thương mại điện tử và có những tài liệu, báo cáo, sách xuất bản có thể mang lên thư viện chung, đặt ra những chính sách giá riêng, những quyền xem và quyền hiển thị ở sàn. Khi đó những tài liệu của trường đều có thể đến tay người dùng internet nói chung hay những bạn sinh viên đang nghiên cứu và học tập thêm để nâng cao trình độ của mình. Chế độ kiểm soát đa dạng, cơ chế bảo mật nội dung đảm bảo và chính sách xử lý khi sự cố để đảm bào bản quyền. Sàn học tập trực tuyến hoạt động cũng cùng cơ chế trên. 73
- ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG WISOGROUP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ KHỞI NGHIỆP Thư viện ĐH SPKT TP. HCM [email protected] 08.38969920 Để triển khai và thực hiện tốt chủ đề năm học “Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet of Things (IoT) để xây dựng trường thành đại học thông minh”. Đặc biệt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thông tin truyền thông chính thống, phong phú và đa dạng. Thư viện đã liên hệ với Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo số WISOCORP để tiếp nhận tài trợ và hợp tác phát triển giải pháp truyền thông wisogroup phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp, tuyển sinh và giải pháp đã từng bước hoàn thiện đang triển khai ở một số trường ĐH, CĐ, xin được phép giới thiệu demo dùng thử tại địa chỉ là ứng dụng truyền thông cộng tác nội bộ dành riêng cho Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Giải pháp truyền thông wisogroup này giúp Ban giám hiệu, cán bộ nhân viên, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, học viên, có thể liên kết, cộng tác, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, thảo luận, chia sẻ kiến thức, khởi nghiệp, giải trí, Các thành viên có thể liên kết hoạt động theo phòng ban, trung tâm, khoa, lớp, nhóm và tương tác theo thời gian thực (real-time). Ngoài tính chất nội bộ, bảo mật sự riêng tư thông tin của nhà trường và cũng là cổng truyền thông tương tác của nhà trường với các trường học, tổ chức và doanh nghiệp khác bên ngoài trên cùng mạng wisogroup.com. Cổng thông tin được phát triển như là một sân chơi cho cộng đồng thành viên tham gia với các tính năng phong phú phù hợp với nhu cầu phát triển đa dạng bao gồm các chức năng chính như sau: 75
- GIỚI THIỆU MẠNG TRUYỀN THÔNG WISOGROUP Không chỉ là ứng dụng truyền thông cộng tác nội bộ dành riêng cho Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, giải pháp truyền thông wisogroup này giúp Ban giám hiệu, cán bộ nhân viên, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, học viên, có thể liên kết, cộng tác, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, thảo luận, chia sẻ kiến thức, khởi nghiệp, giải trí, Các thành viên có thể liên kết hoạt động theo phòng ban, trung tâm, khoa, lớp, nhóm và tương tác theo thời gian thực (real-time). Ngoài tính chất n ội bộ, bảo mật sự riêng tư thông tin của Quý trường, đây cũng là cổng truyền thông tương tác của Quý trường với các trường đại học, các tổ chức và các doanh nghiệp khác bên ngoài trên cùng mạng wisogroup.com. ĐIỂM NHẤN HỆ THỐNG - Thô ng tin được truyền tải vượt qua trở ngại về không gian và thời gian, vượt qua khoảng cách giữa các thế hệ. - Tiếp nhận, chia sẻ và chọn lọc thông tin một cách có hiệu quả. - Tạo những điều kiện và cơ hội cho mọi sinh viên, giảng viên, cựu sinh viên giao lưu, liên kết, chia sẻ sở thích, sự quan tâm, ý tưởng, những việc làm không chỉ cộng đồng của trường mà còn các trường khác, các tổ chức, các doanh nghiệp. 76
- LỢI ÍCH CHO SINH VIÊN Giới thiệu bản thân mình với mọi người chúng ta có thể giới thiệu tính cách, sở thích, quan điểm của bản thân tìm kiếm những cơ hội phát triển khả năng của bản thân. Kết nối bạn bè chúng ta có thể biết được nhiều thông tin về bạn bè, các kiến thức từ trường, các cơ hộ từ cộng động bằng cách kết bạn trên mạng xã hội. Từ đó có thể xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn hoặc hợp tác với nhau về nhiều mặt. Tiếp nhận thông tin, học hỏi kiến thức và kỹ năng Học hỏi thêm rất nhiều kiến thức, trau dồi những kĩ năng giúp cho bạn hoàn thiện bản thân mình hơn nữa. Khởi nghiệp Liên kết các bạn cùng ý tưởng, xây dựng các công ty khởi nghiệp từ việc cung cấp, bán và mua hàng online. Bày tỏ quan niệm cá nhân Các mong muốn đến từ nhu cầu cuộc sống. LỢI ÍCH CHO CỘNG ĐỒNG Cập nhật tin tức, kiến thức, xu thế. Kết nối bạn bè, gia đình, cộng đồng. Hòa nhập với các cộng đồng khác. Cải thiện kỹ năng sống, kiến thức. 77
- Kinh doanh, quảng cáo miễn phí. Giải trí. Khuyến khích, phát huy tài năng. Bày tỏ và kiểm soát cảm xúc. Qua đó, sinh viên thông qua mạng truyền thông liên kết hợp tác với nhau thành các nhóm người có cùng sở thích, cùng sự quan tâm, cùng ý nguyện có thể gặp gỡ, trao đổi trên mạng rồi tiến tới sinh thực hiện những hành động có ý nghĩa tích cực như tổ chức các hoạt động từ thiện nhân những ngày Lễ Tết, giúp đỡ trẻ đường phố, tổ chức những sinh hoạt văn hóa lành mạnh; nhiều nhóm chia sẻ sở thích du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện. LIÊN KẾT VỚI CỰU SINH VIÊN, CÁC TỔ CHỨC Các cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn có thể tiếp tục duy trì thông tin và các hoạt động của trường thông qua mạng truyền thông bằng cách: Thông qua hệ thống WIFI, truy cập vào trang trường để xem các thông tin. Chia sẽ những thông tin, kinh nghiệm, những cơ hội mà mình có được từ cuộc sống của mình. 78
- Nhận thông tin quan trọng của trường. Thêm vào đó, các doanh nghiệp trong hệ thống có thể tham quan trang của trường, xem những thông tin chế độ công khai để và từ đó có thể: Gặp gỡ và giao lưu với sinh viên, chia sẽ các cơ hội thực tập và tuyển dụng. Trình bày những mong muốn, ưu đãi, học bổng, tài trợ cho các chương trình Cầu nối cho sinh viên đến với doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp. Thư viện trân trọng kính mời Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh viên khai thác dùng thử và có những nhận xét đánh giá về giải pháp truyền thông wisogroup phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp, tuyển sinh. Thông tin truy cập: - Địa chỉ truy cập: - Vui lòng sử dụng email của nhà trường cấp để đăng nhập: Ví dụ: 1. Sinh viên: [email protected] => Mật khẩu: 11223344 2. CBVC: + Nếu tài khoản từ 6 ký tự trở lên: [email protected] => Mật khẩu: luatvt + Nếu tài khoản ngắn hơn 6 ký tự: [email protected] => Mật khẩu: yttn@hcmute Lưu ý: Đặt lại mật khẩu mới chỉ dùng để đăng nhập vào A) Thời gian sử dụng giải pháp: Sản phẩm được tài trợ vĩnh viễn Kính đề nghị Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh viên nhận xét đánh giá về giải pháp truyền thông wisogroup xin gửi về email: [email protected] Thư viện trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu quả. 79
- ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG WISOBOOK PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT VÀ QUẢN LÝ THƯ VIỆN, XUẤT BẢN TÀI LIỆU SỐ VÀ TRUYỀN TẢI TRI THỨC ĐẾN CỘNG ĐỒNG Thư viện ĐH SPKT TP. HCM [email protected] 08.38969920 WISOBOOK – SÀN SÁCH THƯƠNG MẠI TRỰC TUYỀN ách là kho tàng kiến thức của nhân loại mà được ghi chép lại thể hiện quan điểm, tư duy, cách nhìn sự vật sự việc của bao S đời ông cha ta để lại cho các thế hệ con cháu sau này. Đọc sách giúp cho mỗi người rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, tư duy, sự tập trung để chắt lọc những tinh hoa của nhân loại, hoàn thiện nhân cách của bản thân và nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người. Sách dạy ta những chuyên môn còn khiếm khuyết, đạo làm người, cách đối nhân xử thế với cha mẹ, bạn bè và những người xung quanh. Sách dạy ta phải sống lương thiện và sống có ích cho cộng đồng nói chung và xã hội nói riêng. Ngoài ra sách còn dạy ta biết yêu thương bản thân mình và yêu thương nhân loại. Sách giúp ta biết khóc khi gặp những cảnh ngộ đáng thương bằng cách cảm nhận, phân tích, lãnh ngộ từng diễn biến tâm trạng của những nhân vật trong chuyện. Sách khiến ta biết cười để thấy tâm hồn mình rộng mở và chào đón, hy vọng và mong chờ vào những điều tốt đẹp sẽ đến với chúng ta. Sẽ không nói quá khi cho rằng sách là cầu nói của quá khứ, hiện tại và tương lai. Quá khứ nói lên quan điểm của tác giả đương thời về một chủ điểm, về một phong trào và tư tưởng đối với các sự vật, sự việc trong thời điểm nào đó ở quá khứ. Trong khi đó, hiện tại thể hiện rõ nét thông qua các ngòi bút của các nhà văn bao gồm những nhìn nhận, sự suy đoán, sự đánh giá và bài học rút ra được trong quá khứ. Cuối cùng là tương lai, bao gồm những hy vọng, những dự đoán hay những xu hướng và đôi khi đó còn là những mong muốn không thể thành hiện thực ở hiện tại. Với sứ mệnh nối kết quá khứ, hiện tại và tương lai, sàn sách WisoBook ra đời với vai trò như một cầu nối để gắn kết các đơn vị xuất bản, các sách khoa học kỹ thuật đến từ các giảng viên, sinh viên hàng đầu từ quý trường. WisoGroup luôn đồng hành với các đối tác, ứng dụng 81
- công nghệ thông tin, các nhà xuất bản và truyền thông để triển khai sàn sách nhằm thu hút nguồn lực để phát triển văn hóa đọc, xây dựng, phát triển hoạt động xuất bản, phát hành tác phẩm điện tử theo xu hướng hội nhập với thế giới và đáp ứng nhu cầu của bạn đọc. LỢI ÍCH HỆ THỐNG Hỗ trợ người dùng trong việc tra cứu và tham khảo tài liệu với các tính năng chính. Đọc và mượn E-Book bản quyền mọi lúc mọi nơi. Tìm sách và truy cập kho dữ liệu khổng lồ của Việt Nam và thế giới. Tìm đề tài, các nghiên cứu khoa học, hoàn thiện và khám phá. Báo tạp chí nguồn dữ liệu. Liên thư viện các trường. Tài khoản quản lý đa dạng. LỢI ÍCH CHO SINH VIÊN Tiếp cận thư viện của các trường đại học, các nhà xuất bản, các tạp chí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tham gia thảo luận với cộng đồng về nội dung và lĩnh vực quan tâm. Giao tiếp và cập nhật những thông tin không chỉ từ chính thư viện của nhà trường mà còn nhiều hệ thống thư viện khác. Tiếp cận các thông tin khuyến mãi, các chương trình tặng sách đa dạng của sàn. Là người bạn đồng hành của sinh viên không chỉ trong giai đoạn học đường mà còn thăng tiến sau này. LỢI ÍCH CHO ĐỘC GIẢ Độc giả của sàn chính là các doanh nghiệp, các nghiên cứu sinh, các bạn ham học hỏi và mong muốn mở rộng thêm kiến thức của mình không chỉ trong chuyên môn và còn trong tư tưởng, văn hóa và nghệ thuật. 82
- Vớ i dung lươṇ g file nhỏ, goṇ nhe,̣ độc giả có thể tùy chỉnh về cỡ chữ, màu sắc. Có khả năng thưc̣ hiêṇ các hoaṭ đôṇ g cá nhân như đánh dấu các đoaṇ yêu thích hay viết ghi chú, tra từ ngay trên bản sách điêṇ tử . Sách điêṇ tử có rất nhiều điṇ h daṇ g và đươc̣ đoc̣ trên các phần mềm tương ứ ng. Giá thành hợp lý. Độc giả có thể dê ̃ dàng sở hữu môṭ thư viêṇ sách khổng lồ, nhiều tiêṇ ích mà không mất nhiều diêṇ tích cũng như môṭ chi phí quá lớ n. Đặc biệt hơn nữa khi đó là một thư viện lưu động, độc giả có thể dễ dàng đọc mọi cuốn sách mình thích ở mọi nơi, mọi lúc. LỢI ÍCH CỦA NHÀ TRƯỜNG KHI THAM GIA HỆ THỐNG Giải pháp xây dựng và cung cấp nguồn học liệu điện tử có chất lượng cao cho nhà trường phục vụ tốt chương trình đào tạo. Hỗ trợ đắc lực trong việc triển khai ELEARNING. Hỗ trợ trong việc quảng bá để các đội ngũ giảng viên, đội ngũ các nhà khoa học có trình độ, nhiệt huyết của trường phát huy sự hiểu biết của mình đáp ứng các yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội. Tạo nguồn thu cho Nhà trường, tác giả nhằm phát triển nguồn học liệu điện tử. Quảng bá thương hiệu, công trình nghiên cứu của trường trên toàn quốc và ra thế giới. Xây dựng nguồn học liệu điện tử với chi phí thấp. Thực hiện việc công bố các sản phẩm NCKH, công trình giáo dục. Với mong ước trở thành nhân tố tích cực của quá trình giáo dục và đào tạo, với khát vọng góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội và niềm tin cùng với nhà tường thực hiện thắng lợi mục tiêu mang đến cho người đọc những điều kiện tốt nhất để phát huy tiềm năng sáng tạo, nâng cao kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng. 83
- HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ INTERNET OF THINGS (IOT) ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ INTERNET OF THINGS (IOT) TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN – Y TẾ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ KHỞI NGHIỆP (Triển khai kế hoạch Số 14/KH-CĐ/2017 của Ban chấp hành công đoàn trường) Nhiều tác giả Ấn bản điện tử. Triển khai kế hoạch Số 14/KH-CĐ/2017 của Ban chấp hành công đoàn trường và kế hoạch Số: 03/KH-CĐ TV-YT/2017 ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Cômg đoàn Thư viện – Y tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- ISBN: 555-555-55-5555-0 5 555555 555550



