Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
Bạn đang xem tài liệu "Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tieu_chuan_quoc_gia_phuong_tien_giao_thong_duong_bo_va_dong.doc
Nội dung text: Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
- TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7773-2 : 2007 ISO 11841-2 : 2000 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - TỪ VỰNG VỀ BỘ LỌC - PHẦN 2 : ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA BỘ LỌC VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA BỘ LỌC Road vehicles and internal combustion engines - Filter vocabulary - Part 2: Definitions of characteristics of filters and their components Lời nói đầu TCVN 7773-2 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 11814-2 : 2000. TCVN 7773-2 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN 7773 gồm các tiêu chuẩn sau: Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc. TCVN 7773-1 : 2007 (ISO 11841-1 : 2000) Phần 1: Định nghĩa về các bộ lọc và các thành phần của bộ lọc. TCVN 7773-2 : 2007 (ISO 11841-2 : 2000) Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - TỪ VỰNG VỀ BỘ LỌC - PHẦN 2 : ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA BỘ LỌC VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA BỘ LỌC Road vehicles and internal combustion engines - Filter vocabulary - Part 2: Definitions of characteristics of filters and their components 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ về các đặc tính của bộ lọc và thành phần của bộ lọc sử dụng trong phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong thông dụng (ví dụ, động cơ tàu thủy, động cơ tĩnh tại). Mục đích của tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn hoá các định nghĩa, tạo điều kiện dễ dàng cho sự thông hiểu các định nghĩa và tạo cơ sở cho sự chuyển dịch thống nhất ra tiếng nước ngoài. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng khi thiết lập các tài liệu kỹ thuật khác. 2. Tài liệu viện dẫn ISO 2942 : 1994, Hydraulic fluid power - Filter elemends - Verification of fabrication integrity and determination of the first bubble point (Truyền động thủy lực - Phần tử lọc - Kiểm tra tính toàn vẹn trong chế tạo và xác định điểm sôi đầu tiên). ISO 5011 : 2000, Inlet air cleaning equipment for - internal combustion engines and compressors - Per - formance testing (Thiết bị lọc không khí nạp cho các động cơ đốt trong và máy nén khí - Thử tính năng). 3. Phân loại các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc Các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc được phân loại theo năm tiêu chí như chỉ dẫn trên Hình 1. Đặc tính
- 1) Cỡ kích 2) Nhiệt độ 3) Áp suất 4) Dòng chảy/chất lưu 5) Sự lọc (xem 4.5) thước (xem (xem 4.2) (xem 4.3) (xem 4.4) 4.1) - Diện tích lọc - Hướng dòng chảy - Tổng diện tích - Lưu lượng thể tích của bộ lọc - Lưu lượng theo khối lượng - Thể tích lọc - Phạm vi độ nhớt động - Phạm vi nhiệt - Tính tương hợp của độ làm việc môi trường - Đặc tính mỏi do lưu - Kích thước lỗ lọc lượng - Áp suất danh nghĩa - Kích thước trung bình của lỗ lọc - Phạm vi áp suất làm việc - Hiệu suất lọc tức - Áp suất thử thời - Áp suất mở - Hiệu suất lọc riêng - Áp suất đóng - Hiệu suất lọc tích tụ - Sức hạn chế - Giá trị - Sự sụt áp suất - Tuổi thọ của bộ lọc - Độ chênh phá hủy - Dung lượng chất - Độ chênh áp ban đầu bẩn - Độ chênh áp cuối cùng - Dung lượng chất bẩn biểu kiến - Tổn thất áp suất - Áp suất nổ (tăng đột ngột) - Áp suất gây hỏng Hình 1 - Phân loại các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc 4. Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc Số thứ Thuật ngữ Đơn vị Định nghĩa Chú thích tự No 4.1 Phân loại theo cỡ kích thước 4.1.1 Diện tích lọc cm2 Diện tích hiệu dụng Diện tích toàn bộ bị giảm đi do của một phần tử lọc các phần diện tích, ví dụ, diện A. filtering surface m2 tích của mặt tựa hoặc liên kết P. Surface filtrante không có tác dụng trong việc lọc. 4.1.2 Tổng diện tích của bộ dm2 Tổng diện tích của vật lọc liệu lọc bao gồm cả các diện tích của mặt - A. total filter area tựa/liên kết P. surface totale du
- filtre 4.1.3 Thể tích lọc cm3 Thể tích hiệu dụng của vật liệu lọc: diện A. filtering volume tích hiệu dụng của bề - P. volume filtrant mặt x chiều dầy vật liệu 4.2 Phân loại theo nhiệt độ 4.2.1 Phạm vi nhiệt độ làm OC Phạm vi nhiệt độ cho Nhiệt độ làm việc sẽ được xác việc phép để vận hành định bởi chất lưu và môi một bộ lọc hoặc phần trường. A. operating tem - tử lọc perature range P. plage des tem - pératures de fonctionnement 4.3 Phân loại theo áp suất a 4.3.1 áp suất danh nghĩa Pa Áp suất được dùng Liên quan đến áp suất làm việc cho thiết kế và có thể lớn nhất cho phép; nhỏ hơn A. nominal pressure được dùng để ký hoặc bằng áp suất tính toán. P. pression nominal hiệu/chứng nhận bộ lọc 4.3.2 Phạm vi áp suất làm Pa Phạm vi giữa áp suất việc làm việc nhỏ nhất và áp suất làm việc lớn A. operating pressure nhất - range P. plages des pressions de fonctionnement 4.3.3 Áp suất thử Pa Áp suất cao hơn áp Không xảy ra biến dạng dư, hư suất tính toán để thử hỏng hoặc sự cố. A. test pressure bộ lọc hoặc thành P. pression d’essai phần của bộ lọc trong điều kiện quy định 4.3.4 Áp suất mở Pa Độ chênh áp khí mở van nhánh, được đặc A. opening pressure trưng bởi lưu lượng - P. pression d’ouverture thể tích quy định ở độ nhớt đã cho của chất lưu 4.3.5 Áp suất đóng Pa Độ chênh áp khí đóng kín van nhánh được A. closing pressure đặc trưng bởi lưu - P. pression de lượng thể tích quy fermeture định ở độ nhớt đã cho của chất lưu 4.3.6 Sức hạn chế Pa Sức cản của bộ lọc Sức hạn chế là nguyên nhân đối với dòng chảy của của độ chênh áp và tổn thất. A. restriction chất lưu được lọc Sức hạn chế bằng độ chênh áp P. restriction so với khí quyển để mở bộ lọc đường nạp (hút).
- 4.3.7 Sự sụt áp suất Pa Sự thay đổi của áp Thuật ngữ này thường được suất theo thời gian từ sử dụng chung và có nghĩa là A. pressure drop giá trị tuyệt đối cao độ chênh áp cần được tránh (deprecated) hơn tới giá trị tuyệt xảy ra. P. chute de pression đối thấp hơn Thuật ngữ này cũng được sử (refeté) dụng cho thử rò rỉ. 4.3.8 Độ chênh áp Pa Độ chênh lệnh về áp Điểm đo áp suất được đặt phù suất tĩnh trước và sau hợp với đặc tính kỹ thuật của A. differential pressure bộ lọc thử nghiệm. P. pression differentielle 4.3.8.1 Độ chênh áp ban đầu Pa Độ chênh áp của một bộ lọc hoặc phần tử A. initial differen- lọc mới, không bị rential pressure - nhiễm bẩn P. pression différen- tielle initiale 4.3.8.2 Độ chênh áp cuối cùng Pa Độ chênh áp của một Các giới hạn cho phép được bộ lọc hoặc phần tử định nghĩa cho các yêu cầu của A. final different - tial lọc sau một khoảng hệ thống, ví dụ, cho các chuyển pressure thời gian làm việc mạch sử dụng. P. pression diffé- hoặc khoảng thời gian rentielle finale thử 4.3.9 Tổn thất áp suất Pa Sự giảm áp suất thường xuyên do sự A. pressure loss giảm năng lượng P. perte de pression dòng chảy (cột áp do - vận tốc) gây ra bởi bộ lọc hoặc phần tử lọc được xác định theo ISO 5011 4.3.10 Áp suất phá hủy Pa Áp suất thử tĩnh bên Phép thử này được sử dụng trong tại đó bộ lọc bị chủ yếu cho bộ lọc bắt vít. A. burst pressure phá hủy P. pression d’e’clatement 4.3.11 Áp suất gây hỏng Pa Áp suất độ chênh Thử theo qui trình thử (phương lệnh tại đó phần tử lọc pháp thử) quy định, ví dụ, ISO A. collapse pressure sẽ bị hư hỏng bởi áp 2941. P. pression suất ngoài hoặc trong d’écrasement làm ảnh hưởng đến sự làm việc đúng của phần tử lọc 4.4 Phân loại theo dòng chảy/chất Lưu 4.4.1 Hướng dòng chảy Chỉ báo hướng chất Thường được ký hiệu bằng Lưu chảy qua bộ lọc một mũi tên. A. direction of flow flux - hoặc phần tử lọc direction P. sens du flux
- 4.4.2 Lưu lượng thể tích l/min Thể tích của chất Lưu Trong trường hợp môi trường chảy qua bộ lọc trong nén được cần chỉ ra điều kiện A. volume flow nominal m3/min một đơn vị thời gian chuẩn. volume flow flow rate P. débit volumique débi volumique nominal débit 4.4.3 Lưu lượng theo khối kg/min Khối lượng của chất lượng Lưu chảy qua bộ lọc trong một đơn vị thời - A. mass flow gian P. débit massique 4.4.4 Phạm vi độ nhớt động mm2/s Phạm vi độ nhớt cho phép đối với sự vận A. kinematic viscosity hành của bộ lọc hoặc - range phần tử lọc P. plage de viscosité 4.4.5 Tính tương hợp của Tính tương hợp của môi trường vật liệu lọc hoặc phần tử lọc với chất lưu A. media compatibility - - P. compatibilité des milieux filtrants 4.4.6 Đặc tính mỏi do lưu Khả năng của phần tử Thử theo qui trình (phương lượng lọc chịu được hư pháp) quy định, ví dụ ISO 3724. hỏng về kết cấu do A. flow-fatigue - những thay đổi trong characteristics điều kiện Lưu lượng, P. cacractéristiques de nhiệt độ và áp suất fatigue due au débit gây ra 4.5 Phân loại theo sự lọc 4.5.1 Kích thước lỗ lọc m Đường kính tương Kích thước lỗ lọc không cho đương của các lỗ lọc phép rút ra kết luận về sự lọc A. pore size của vật liệu lọc, được hoặc hiệu suất lọc riêng của vật P. diamètre des pores xác định theo ISO liệu lọc. 2942 4.5.2 Kích thước trung bình m Kích thước của lỗ lọc của lỗ lọc trong đó 50 % dòng không khí đi qua các A. mean flow pore size lỗ lọc nhỏ hơn và 50 - mfp % đi qua các lỗ lọc P. diametre moyen des lớn hơn pores dmp 4.5.3 Hiệu suất lọc tức thời % Tỷ số giữa chất bẩn Đo hiệu suất của bộ lọc hoặc thử được giữ lại và phần tử lọc ở các điều kiện thử A. instantaneous chất bẩn được thêm quy định trong thời gian thử xác filtration efficiency vào, được tính toán định. P. effcacité de filtration bởi Thông thường chất bẩn thử là instantanée một loại bụi quy định, có thể có thêm chất hữu cơ. Trong
- trường hợp thử bộ lọc nhiên d d 100 1 2 liệu, cũng cần xác định hiệu suất lọc đối với nước. d1 trong đó d1 là nồng độ chất bẩn thử tại đường vào bộ lọc d2 là nồng độ chất bẩn thử tại đường ra bộ lọc 4.5.3.1 Hiệu suất lọc riêng % Hiệu suất lọc đối với Hiệu suất lọc riêng có thể được một cỡ kích thước hạt xác định bằng phương pháp A. fractional filtration quy định trọng lực khi dùng các dải kích efficiency thước hạt hạn chế khác nhau P. effcacité de filtration hoặc bằng sự phân loại và đếm dimensionnelle hạt từ phổ các kích thước hạt. 4.5.4 Hiệu suất lọc tích tụ % Hiệu suất lọc tổng tới Đo hiệu suất của bộ lọc hoặc khi kết thúc phép thử, phần tử lọc ở các điều kiện thử A. cumulative filtration được tính toán bởi quy định. Thông thường chất efficiency bẩn thử là một loại bụi quy M P. efficacité de filtration 100 1 định, có thể có thêm chất hữu cumulée cơ. Trong trường hợp thử bộ M o lọc nhiên liệu cũng cần xác trong đó định hiệu suất lọc đối với nước. M1 là khối lượng bụi được giữ lại bởi bộ lọc Mo là khối lượng bụi được phun vào hệ thống lúc bắt đầu thử 4.5.5 Giá trị x Tỷ số của lượng các Đo hiệu suất của bộ lọc hoặc hạt tại đường vào bộ phần tử lọc ở các điều kiện thử A. x value lọc và số lượng các quy định. Giá trị x là kết quả hạt tại đường ra bộ P. rapport x của phép thử theo chu trình kín lọc đối với các hạt lớn theo ISO 4572. hơn x (m) được tính toán bởi N 1 - x N2 trong đó N1 là số lượng các hạt lớn hơn x tại đường vào bộ lọc N2 là số lượng các hạt lớn hơn x tại đường ra bộ lọc 4.5.6 Tuổi thọ của bộ lọc h Khoảng thời gian sử Thông thường khoảng thời gian
- dụng của một bộ lọc sử dụng hoặc thay thế được A. filter life hoặc phần tử lọc tới xác định trong sổ tay bảo P. dure’e de vie du filtre khi bảo dưỡng hoặc dưỡng của xe cộ hoặc động thay thế hoặc tới khi cơ. có độ chênh lệnh áp suất cuối cùng quy định 4.5.7 Dung lượng chất bẩn g Khối lượng chất bẩn Dung lượng chất bẩn được giữ được giữ lại bởi bộ lại được rút ra bằng cách nhân A. contaminant lọc hoặc phần tử lọc dung lượng chất bẩn biểu kiến capacity dust capacity tạo ra điều kiện cuối (4.5.8) với hiệu suất lọc tích tụ P. capacité de rétention cùng quy định, ví dụ, cuối cùng. capacité de poussière độ chênh lệnh áp suất cuối cùng xác định 4.5.8 Dung lượng chất bẩn g Khối lượng chất bẩn Giá trị biểu thị một trong biểu kiến được bổ sung thêm những kết quả của phép thử vào bộ lọc trong quá theo chu trình kín theo ISO A . apparent capacity trình thử tới khi đạt 4572. value được điều kiện cuối P . capacité apparute cùng valeur a Để tránh các giá trị bằng số lớn hoặc nhỏ có thể sử dụng các bội số thập phân hoặc ước số thập phân của đơn vị quốc tế (SI) Pascal. 1 Pa = 1 N/m2 = 0,01 hPa = 0,001 kPa = 10-5 bar 1 bar = 100 kPa = 1000 hPa = 105 Pa = 1 000 000 Pa 1 m bar = 1 h Pa THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ISO 2941 : 1974, Hydraulic fluid power - Filter elements - Verification of collapse/burst ristics - trance (Truyền động thủy lực - Phần tử lọc - Kiểm tra sức bền chống hư hỏng/nổ). [2] ISO 3724 : 1976, Hydraulic fluid power - Filter elements - Verification of fatigue character - rustics (Truyền động lực - Phần tử lọc - Kiểm tra đặc tính mỏi do lưu lượng). [3] ISO 4572 : 1981, Hydraulic fluid power - Filters - Multi-pass method for evaluating filtration (Truyền động thủy lực - Bộ lọc - Phương pháp chu trình kín để đánh giá tính năng lọc). A: Tiếng Anh P: Tiếng Pháp.



