Tiêu chuẩn Quốc gia: Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển

doc 30 trang ngocly 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiêu chuẩn Quốc gia: Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doctieu_chuan_quoc_gia_khau_lenh_lai_su_dung_tren_tau_bien.doc

Nội dung text: Tiêu chuẩn Quốc gia: Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8717 : 2011 KHẨU LỆNH LÁI SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN On-board communication phrases Lời nói đầu Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8717 : 2011 Khẩu lệnh lái sử dụng trên tàu biển do Trường Đại học Hàng hải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. KHẨU LỆNH LÁI SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN On-board communication phrases 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này được sử dụng cho các thuyền viên Việt Nam và các Hoa tiêu làm việc trong vùng biển Việt Nam. 2. Tài liệu viện dẫn và tham khảo 2.1. Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có). Resolution A.918(22) IMO Standard Marine Communication Phrases. 3. Thuật ngữ và định nghĩa 3.1. Khẩu lệnh lái (on-board communication phrases) Khẩu lệnh lái: là những khẩu lệnh được sử dụng để điều kiện tàu biển. 3.2. Máy tàu (main engine) Máy tàu là máy chính, cung cấp năng lượng lai chân vịt tạo ra lực đẩy chính cho tàu. 3.3. Xích neo (anchor's chain) Xích neo là đoạn dây xích được chế tạo đặc biệt dùng để nối tàu với neo. Xích neo ngoài tác dụng trên còn có thể tạo ra lực giữ tàu khi một phần của nó nằm trên đáy biển. 3.4. Lỗ nống neo (hawse hole) Lỗ nống neo là nơi toàn bộ thân neo được đưa vào khi tàu ở trạng thái chạy biển. Lỗ nống neo cũng là nơi dẫn hướng cho lỉn và neo khi thả neo. 3.5. Chân vịt mạn (side thruster) Chân vịt mạn là một chân vịt phụ trợ được lắp đặt cung cấp lực đẩy ngang về cả hai bên mạn làm tăng cường khả năng điều động của con tàu. 3.6. Chân vịt mũi (bow thruster) Chân vịt mũi là chân vịt mạn được lắp ở phần phía mũi tàu. 3.7. Chân vịt lái (stern thruster) Chân vịt lái là chân vịt mạn được lắp ở phần phía lái tàu. 3.8. Chân vịt có bước cố định (fixed pitch propeller)
  2. Chân vịt có bước cố định là chân vịt mà các cánh được gắn cố định với trục. Góc chém nước của các cánh không thay đổi được. 3.9. Chân vịt biến bước (controllable pitch propeller) Chân vịt biến bước là chân vịt mà các cánh có thể xoay so với trục. Góc chém nước của các cánh thay đổi được tạo ra hiệu suất đẩy tàu khác nhau. 3.10. Chân vịt chiều phải (right handed propeller) Chân vịt chiều phải là chân vịt mà khi tàu chạy tới, đứng ở phía sau lái nhìn thấy cánh chân vịt quay thuận chiều kim đồng hồ. 3.11. Chân vịt chiều trái (left handed propeller) Chân vịt chiều trái là chân vịt mà khi tàu chạy tới, đứng ở phía sau lái nhìn thấy cánh chân vịt quay ngược chiều kim đồng hồ. 3.12. Tốc độ chạy biển (sea speed) Tốc độ chạy biển là tốc độ tàu chạy ứng với điều kiện chạy ngoài biển rộng. Trong điều kiện đó, máy tàu đạt đến vòng tua khai thác tối ưu. Tàu chạy tới với tốc độ lớn nhất. Việc thay đổi vòng tua ở chế độ máy này thường phải thay đổi từ từ tránh làm hư hại đến máy chính của tàu. 3.13. Tốc độ điều động (manoeuvring speed) Tốc độ điều động là tốc độ tàu chạy ứng với điều kiện khi cần thay đổi tốc độ để có thể điều động một cách nhanh chóng. 3.14. Hồi còi ngắn (short blast) Hồi còi ngắn là hồi còi kéo dài khoảng 1 đến 2 giây. 3.15. Hồi còi dài (long blast) Hồi còi dài là hồi còi kéo dài khoảng 4 đến 6 giây. 3.16. Phương vị (bearing) Phương vị là góc hợp bởi hướng bắc thật và đường thẳng nối từ tàu đến mục tiêu. 4. Khẩu lệnh lái dùng trên tàu biển Quy trình thực hiện khẩu lệnh lái trên tàu biển theo bốn bước sau: Ra lệnh; Nhắc lại mệnh lệnh; Thực hiện mệnh lệnh; Báo cáo thực hiện xong mệnh lệnh. Đối với những khẩu lệnh mang tính chất hỏi đáp thông tin thì có thể không cần thực hiện đầy đủ 04 bước trên mà trả lời thẳng nội dung được hỏi. 4.1. Khẩu lệnh điều khiển máy lái Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Zêrô lái Midships Đưa bánh lái về vị trí 0o. Bánh lái nằm trong mặt phẳng song song với trục dọc tàu. Phải Starboard Bẻ bánh lái sang phải độ Trái Port Bẻ bánh lái sang trái độ Hết lái phải Hard-a-starboard Bẻ bánh lái quay đến giới hạn bẻ sang phải Hết lái trái Hard-a-port Bẻ bánh lái quay đến giới hạn bẻ sang trái Không sang phải Nothing to starboard Điều khiển bánh lái để giữ mũi tàu không quay sang phải Không sang trái Nothing to port Điều khiển bánh lái để giữ mũi tàu không quay sang trái
  3. Trả lái về Ease to Giảm góc bẻ bánh lái từ từ về độ và giữ tại vị trí đó. Thẳng thế Steady Kiểm soát tốc độ quay của mũi tàu. Điều chỉnh bánh lái để tốc độ quay giảm xuống càng nhanh càng tốt. Thẳng hướng Steady as she goes Đọc ngay hướng mũi tàu khi nhận khẩu lệnh và điều khiển tàu đi theo hướng đi đó. Để phao bên Keep the buoy on Điều khiển tàu chạy qua phao và để phao qua mạn trái port side bên mạn trái của tàu mình. Để phao bên Keep the buoy on Điều khiển tàu chạy qua phao và để phao qua mạn phải starboard side bên mạn phải của tàu mình. Để tiêu bên Keep the beacon Điều khiển tàu chạy qua tiêu và để tiêu qua bên mạn trái on port side mạn trái của tàu mình. Để tiêu bên Keep the beacon Điều khiển tàu chạy qua tiêu và để tiêu qua bên mạn phải on starboard side mạn phải của tàu mình. Báo cáo nếu tàu Report if she does Tiếp tục điều khiển tàu theo khẩu lệnh cũ. Nếu bánh không nghe lái not answer the wheel lái không còn tác dụng nữa: tàu không quay theo hướng bẻ lái. Báo cáo lại Tàu có nghe lái How does she Tiếp tục điều khiển tàu theo lệnh cũ. Nếu vẫn có thể không? answer the helm? điều khiển tàu. Báo cáo lại tàu có nghe lái. Nếu bánh lái không còn tác dụng nữa: tàu không quay theo hướng bẻ lái. Báo cáo lại tàu không nghe lái. Hướng mũi tàu What is your Sỹ quan hỏi thủy thủ lái về hướng hiện thời của con bao nhiêu? heading? tàu. Thủy thủ lái cần đọc ngay giá trị hướng đi của tàu trên la bàn và báo cáo lại. Hướng mũi tàu My heading is Báo cáo cho sỹ quan hướng hiện thời của tàu. degrees Lái sang trái Port, steer Điều khiển tàu sang trái sao cho hướng đi của tàu theo hướng đạt giá trị Lái sang phải Starboard, steer Điều khiển tàu sang phải sao cho hướng đi của tàu theo hướng đạt giá trị Nghỉ lái Finish with the wheel, Chuyển về chế độ lái tay, đưa bánh lái về 0o rồi tắt no more steering nguồn máy lái. 4.2. Khẩu lệnh điều khiển máy chính Đối với tàu có máy chính lai 01 chân vịt Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chuẩn bị máy Stand by engine Thực hiện các công việc để chuẩn bị cho máy chính sẵn sàng sẵn sàng điều động. - Khi đang chạy biển: thông báo buồng máy để chuyển dùng loại dầu phù hợp. Giảm dần vòng quay máy chính cho đến khi đạt mức tương ứng với chế độ Full ahead. - Khi chuẩn bị hành trình: thông báo với các bộ phận liên quan để tiến hành thử hoạt động của máy chính. Thử máy chính. Đưa tay trang về vị trí Stop engine và thông báo máy đã sẵn sàng hoạt động.
  4. Tới hết máy Full ahead Đưa tay trang điều khiển về vị trí Full ahead, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Full ahead Tới nửa máy Half ahead Đưa tay trang điều khiển về vị trí Half ahead, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Half ahead Máy tới chậm Slow ahead Đưa tay trang điều khiển về vị trí Slow ahead, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Slow Ahead Máy tới thật Dead Slow ahead Đưa tay trang điều khiển về vị trí Dead Slow ahead, chậm điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Dead Slow Ahead Dừng máy Stop engine Đưa tay trang điều khiển về vị trí Stop engine, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Stop engine Máy lùi thật Dead Slow Astern Đưa tay trang điều khiển về vị trí Dead Slow Astern, chậm điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Dead Slow Astern Máy lùi chậm Slow Astern Đưa tay trang điều khiển về vị trí Slow Astern, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Slow Astern Lùi nửa máy Half Astern Đưa tay trang điều khiển về vị trí Half Astern, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Half Astern Lùi hết máy Full Astern Đưa tay trang điều khiển về vị trí Full Astern, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Full Astern Lùi máy khẩn Emergency Full Đưa tay trang điều khiển về vị trí Emergency Full cấp Astern Astern, điều chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt đạt mức tương ứng với chế độ Emergency Full Astern
  5. Nghỉ máy Finished with engine Đưa tay trang về vị trí Stop Engine. Thông báo cho buồng máy biết để kết thúc công việc. Chuyển chế độ Navigation Full/ Sea Thông báo với buồng máy. Đưa tay trang điều khiển chạy biển Speed/ Run-up về vị trí Full Ahead, chỉnh tay ga để vòng quay tăng engine từ từ lên vòng quay tương ứng với chế độ chạy biển Đối với các tàu có sử dụng nhiều chân vịt cung cấp lực đẩy cho tàu Đối với tàu có trên 1 chân vịt: khi ra lệnh thì khẩu lệnh đó phải chỉ rõ sử dụng chân vịt nào hay sử dụng cả hai chân vịt. Sau đây là một số ví dụ: Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chân vịt phải: tới Full ahead starboard Đưa tay trang điều khiển về vị trí Full ahead, điều hết máy chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt bên phải đạt mức tương ứng với chế độ Full ahead Chân vịt trái: tới Full ahead port Đưa tay trang điều khiển về vị trí Full head, điều hết máy chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt bên trái đạt mức tương ứng với chế độ Slow ahead Cả hai chân vịt Halft astern both Đưa tay trang điều khiển về vị trí Half Astern, điều lùi nửa máy chỉnh ga/góc chém nước của cánh chân vịt (đối với tàu có chân vịt biến bước) để vòng quay của máy/góc quạt nước của cánh chân vịt bên trái và bên phải đạt mức tương ứng với chế độ Half Astern Đối với tàu có sử dụng chân vịt mạn khẩu lệnh được đưa ra như sau: Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chân vịt mũi Bow thruster full to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang trái hết port trái tương ứng với tốc độ hết máy (của chân vịt mũi) máy Chân vịt mũi Bow thruster half to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang trái nửa port trái tương ứng với tốc độ nửa máy (của chân vịt mũi) máy Chân vịt mũi Bow thruster slow to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang trái chậm port trái tương ứng với tốc độ máy chậm (của chân vịt mũi) Chân vịt mũi Bow thruster dead Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang trái thật slow to port trái tương ứng với tốc độ máy thật chậm (của chân chậm vịt mũi) Chân vịt mũi Bow thruster stop Điều khiển chân vịt mũi ngừng đạp nước. ngừng Chân vịt mũi Bow thruster full to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang phải hết starboard phải tương ứng với tốc độ hết máy (của chân vịt mũi) máy Chân vịt mũi Bow thruster half to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang phải nửa starboard phải tương ứng với tốc độ nửa máy (của chân vịt máy mũi)
  6. Chân vịt mũi Bow thruster slow to Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang phải chậm starboard phải tương ứng với tốc độ máy chậm (của chân vịt mũi) Chân vịt mũi Bow thruster dead Điều khiển chân vịt mũi đạp nước đẩy mũi tàu sang sang phải thật slow to starboard phải tương ứng với tốc độ máy thật chậm (của chân chậm vịt mũi) Chân vịt mạn Stern thruster full to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang trái port sang trái tương ứng với tốc độ hết máy (của chân vịt hết máy lái) Chân vịt mạn Stern thruster half to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang trái port sang trái tương ứng với tốc độ nửa máy (của chân vịt nửa máy lái) Chân vịt mạn Stern thruster slow to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang trái port sang trái tương ứng với tốc độ máy chậm (của chân chậm vịt lái) Chân vịt mạn Stern thruster dead Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang trái slow to port sang trái tương ứng với tốc độ máy thật chậm (của thật chậm chân vịt lái) Chân vịt mạn Stern thruster stop Điều khiển chân vịt mạn phía lái ngừng đạp nước. phía lái ngừng Chân vịt mạn Stern thruster full to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang starboard sang phải tương ứng với tốc độ hết máy (của chân phải hết máy vịt lái) Chân vịt mạn Stern thruster half to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang starboard sang phải tương ứng với tốc độ nửa máy (của chân phải nửa máy vịt mạn phía lái) Chân vịt mạn Stern thruster slow to Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang starboard sang phải tương ứng với tốc độ máy chậm (của chân phải chậm vịt mạn phía lái) Chân vịt mạn Stern thruster dead Điều khiển chân vịt mạn phía lái đạp nước đẩy lái tàu phía lái sang slow to starboard sang phải tương ứng với tốc độ máy thật chậm (của phải thật chậm chân vịt mạn phía lái) 4.3. Khẩu lệnh khi tàu hành trình Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chuẩn bị cảnh Stand by look out Sẵn sàng cho công tác cảnh giới phát hiện các mục giới. tiêu, đánh giá nguy cơ đâm va với các tàu thuyền hay chướng ngại hàng hải khác. Đưa tất cả các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác cảnh giới vào hoạt động. Duy trì tốc độ ở Maintain speed of Điều chỉnh chế độ máy để tàu duy trì tốc độ đạt hải lý/giờ. knots. hải lý/giờ. Phát tiếng còi Give short blast. Sử dụng còi tàu phát ra tín hiệu hồi còi ngắn ngắn. (khoảng 1 đến 2 giây). Phát tiếng còi Give prolonged Sử dụng còi tàu phát ra tín hiệu hồi còi dài dài. blast (khoảng 4 đến 6 giây). Phát tiếng còi Give prolonged Sử dụng còi tàu phát ra tín hiệu hồi còi dài và
  7. ngắn tiếng còi and short blast hồi còi ngắn. dài. Phương vị và What is the bearing Xác định vị trí tàu trên hải đồ. Đo phương vị và khoảng cách and distance to pilot khoảng cách từ vị trí tàu đến vị trí trạm hoa tiêu trên đến trạm hoa station? hải đồ rồi báo cáo. Có thể sử dụng la bàn, ra-đa hay tiêu là bao các thiết bị sẵn có, phù hợp để tiến hành công việc nhiêu? này. Phương vị đến The bearing to pilot Báo cáo phương vị và khoảng cách đo được từ tàu trạm hoa tiêu là station is and the đến trạm hoa tiêu. Chú ý khi báo giá trị phương vị và khoảng distance to pilot báo với 3 chữ số, nếu không đủ thì đặt số 0 ở đằng cách đến trạm station is trước. hoa tiêu là Phương vị và What is the bearing Xác định vị trí tàu trên hải đồ. Đo phương vị và khoảng cách and distance to khoảng cách từ vị trí tàu đến vị trí dự định neo tàu đến vị trí neo là anchor position? trên hải đồ rồi báo cáo. Có thể sử dụng la bàn, ra-đa bao nhiêu? hay các thiết bị sẵn có, phù hợp để tiến hành công việc này. Phương vị đến The bearing to Báo cáo phương vị và khoảng cách đo được từ tàu vị trí neo là và anchor position is đến vị trí dự định neo tàu. Chú ý khi báo giá trị khoảng cách and the distance (to phương vị báo với 3 chữ số, nếu không đủ thì đặt số (đến trạm hoa anchor position) is 0 ở đằng trước. tiêu) là Phương vị và What is the bearing Xác định vị trí tàu trên hải đồ. Đo phương vị và khoảng cách and distance to buoy khoảng cách từ vị trí tàu đến vị trí của phao số đến phao số number ? trên hải đồ rồi báo cáo. Có thể đo trực tiếp phương vị là bao nhiêu? và khoảng cách đến phao trong trường hợp có thể nhận dạng rõ ràng trên thực địa và/hoặc trên màn hình ra-đa. Sử dụng la bàn, ra-đa hay các thiết bị sẵn có, phù hợp để tiến hành công việc này. Phương vị đến The bearing to buoy Báo cáo phương vị và khoảng cách đo được từ tàu phao số là number is and đến vị trí của phao số Chú ý khi báo giá trị và khoảng cách the distance (to buoy phương vị báo với 3 chữ số, nếu không đủ thì đặt số (đến phao số ) number ) is 0 ở đằng trước. là Kiểm tra phương Check the bearing Đo trực tiếp phương vị và khoảng cách đến mục tiêu vị và khoảng and distance to target bên mạn trái. Theo dõi sự thay đổi của phương vị và cách đến mục on port side? khoảng cách của mục tiêu này rồi báo cáo. Sử dụng tiêu bên mạn la bàn, ra-đa hay các thiết bị sẵn có, phù hợp để tiến trái? hành công việc này. Lưu ý cần xác định chính xác mục tiêu cần đo vì trong cùng thời điểm có thể có nhiều mục tiêu cũng ở khu vực lân cận. Để giúp người nhận lệnh có thể xác định chính xác mục tiêu cần đo, người ra lệnh cần bổ sung thêm các thông tin sơ lược về vị trí của mục tiêu. Phương vị đến The bearing to target Báo cáo phương vị và khoảng cách đo được từ tàu mục tiêu bên on port side is and đến mục tiêu bên mạn trái. Chú ý khi báo giá trị mạn trái là và the distance (to target phương vị báo với 3 chữ số, nếu không đủ thì đặt số khoảng cách on port side) is 0 ở đằng trước. Qua quá trình theo dõi mục tiêu, cần (đến mục tiêu báo cáo sự thay đổi phương vị và khoảng cách của bên mạn trái) là mục tiêu so với tàu mình trên cơ sở đó người điều khiển phương tiện sẽ đánh giá được nguy cơ đâm va
  8. và có phương án hành động tránh va phù hợp. Kiểm tra phương Check the bearing Đo trực tiếp phương vị và khoảng cách đến mục tiêu vị và khoảng and distance to target bên mạn phải. Theo dõi sự thay đổi của phương vị cách đến mục on starboard side? và khoảng cách của mục tiêu này rồi báo cáo. Sử tiêu bên mạn dụng la bàn, ra-đa hay các thiết bị sẵn có, phù hợp phải? để tiến hành công việc này. Lưu ý cần xác định chính xác mục tiêu cần đo vì trong cùng thời điểm có thể có nhiều mục tiêu cũng ở khu vực lân cận. Để giúp người nhận lệnh có thể xác định chính xác mục tiêu cần đo, người ra lệnh cần bổ sung thêm các thông tin sơ lược về vị trí của mục tiêu. Phương vị đến The bearing to target Báo cáo phương vị và khoảng cách đo được từ tàu mục tiêu bên on starboard side is đến mục tiêu bên mạn phải. Chú ý khi báo giá trị mạn phải là and the distance phương vị báo với 3 chữ số, nếu không đủ thì đặt số và khoảng cách (to target on 0 ở đằng trước. Qua quá trình theo dõi mục tiêu, cần (đến mục tiêu starboard side) is báo cáo sự thay đổi phương vị và khoảng cách của bên mạn phải) là mục tiêu so với tàu mình trên cơ sở đó người điều khiển phương tiện sẽ đánh giá được nguy cơ đâm va và có phương án hành động tránh va phù hợp. 4.4. Khẩu lệnh khi neo và rời neo Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chuẩn bị neo Stand by port anchor Tiến hành các công tác chuẩn bị để neo trái có thể trái sẵn sàng sẵn sàng được thả. Đưa neo ra khỏi Walk out the Vào ly hợp, nhả phanh đai của máy tời neo và đưa lỗ nống anchor(s) neo ra khỏi lỗ nống neo. Đang đến địa We are going to Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía điểm neo anchorage mũi để họ biết và tiến hành các công tác chuẩn bị thả neo. Sẽ thả neo trái We will let go port Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía anchor mũi để họ biết neo trái sẽ được thả để họ tập trung vào công tác chuẩn bị neo trái. Sẽ thả neo phải We will let go Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía starboard anchor mũi để họ biết neo phải sẽ được thả để họ tập trung vao công tác chuẩn bị neo phải. Sẽ thả cả hai We will let go both Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía neo anchors mũi để họ biết cả hai neo sẽ được thả để họ chuẩn bị cả hai neo Sẽ thả neo trái We will let go port Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía với đường lỉn anchor shackles mũi để họ biết neo trái sẽ được thả và số đường lỉn cần phải thả trên cơ sở đó sỹ quan boong phía mũi có thể chủ động cho công tác thả neo khi nhận được lệnh. Sẽ thả neo phải We will let go Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía với đường lỉn starboard anchor mũi để họ biết neo phải sẽ được thả và số đường lỉn shackles cần phải thả trên cơ sở đó sỹ quan boong phía mũi có thể chủ động cho công tác thả neo khi nhận được lệnh. Sẽ thả hai neo We will let go both Thuyền trưởng thông báo tới sỹ quan boong phía
  9. với đường lỉn anchors shackles mũi để họ biết hai neo sẽ được thả và số đường lỉn cần phải thả trên cơ sở đó sỹ quan boong phía mũi có thể chủ động cho công tác thả neo khi nhận được lệnh. Chuẩn bị neo Walk back port Đưa neo trái ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, khi xông trái sẵn sàng với anchor shackles lỉn ra quan sát được trên mặt boong với độ dài lỉn đường lỉn trên on deck xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh đai, ra boong ly hợp và thông báo về buồng lái neo trái đã sẵn sàng để thả Chuẩn bị neo Walk back starboard Đưa neo phải ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, khi xông phải sẵn sàng anchor shackles lỉn ra quan sát được trên mặt boong với độ dài lỉn với đường lỉn on deck xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh đai, ra trên boong ly hợp và thông báo về buồng lái neo phải đã sẵn sàng để thả Chuẩn bị hai Walk back both Đưa lần lượt từng neo ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, neo sẵn sàng anchors shackles khi xông lỉn ra quan sát được trên mặt boong với độ với đường lỉn on deck dài lỉn xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh trên boong đai, ra ly hợp và thông báo về buồng lái hai neo đã sẵn sàng để thả Chuẩn bị neo Walk back port Đưa neo trái ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, khi xông trái sẵn sàng với anchor shackles in lỉn ra quan sát được ngang mặt nước với độ dài lỉn đường lỉn the water xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh đai, ra dưới nước ly hợp và thông báo về buồng lái neo trái đã sẵn sàng để thả Chuẩn bị neo Walk back starboard Đưa neo phải ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, khi xông phải sẵn sàng anchor shackles in lỉn ra quan sát được ngang mặt nước với độ dài lỉn với đường lỉn the water xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh đai, ra dưới nước ly hợp và thông báo về buồng lái neo phải đã sẵn sàng để thả Chuẩn bị hai Walk back both Đưa lần lượt từng neo ra khỏi lỗ nống bằng máy tời, neo sẵn sàng anchors shackles khi xông lỉn ra quan sát được ngang mặt nước với độ với đường lỉn in the water dài lỉn xông ra bằng đường lỉn thì vặn chặt phanh dưới nước đai, ra ly hợp và thông báo về buồng lái hai neo đã sẵn sàng để thả Thả neo trái Let go port anchor Mở phanh đai để neo trái rơi tự do xuống. Chú ý cần kiểm soát tốc độ xông lỉn và số đường lỉn xông ra để đảm bảo lỉn không rơi đè lên nhau, thả quá số đường lỉn cần thả hoặc thậm chí cháy phanh đai, không hãm được lỉn xông ra Thả neo phải Let go starboard Mở phanh đai để neo phải rơi tự do xuống. Chú ý anchor cần kiểm soát tốc độ xông lỉn và số đường lỉn xông ra để đảm bảo lỉn không rơi đè lên nhau, thả quá số đường lỉn cần thả hoặc thậm chí cháy phanh đai, không hảm được lỉn xông ra Thả cả hai neo Let go both anchors Mở phanh đai để cả hai neo rơi tự do xuống. Chú ý cần kiểm soát tốc độ xông lỉn và số đường lỉn xông ra để đảm bảo lỉn không rơi đè lên nhau, thả quá số đường lỉn cần thả hoặc thậm chí cháy phanh đai, không hãm được lỉn xông ra. Thả cả hai neo cùng 1 lúc thường được áp dụng trong những tình huống dừng tàu khẩn cấp do đó việc kiểm soát số lượng lỉn
  10. neo xông ra cần hết sức chú ý tránh trường hợp xông quá nhiều không có tác dụng hãm tàu hay để lỉn quá căng dẫn đến đứt lỉn, mất neo. Hướng lỉn thế How is the cable Khẩu lệnh này do buồng lái hỏi sỹ quan boong phụ nào? leading? trách khu vực mũi tàu. Khi nhận được lệnh này người sỹ quan lập tức quan sát hướng của lỉn neo so How is the chain với tàu và báp thông tin về cho buồng lái biết. direction? Hướng lỉn Chain direction is Người sĩ quan phía mũi báo hướng lỉn neo theo giờ. "giờ" o'clock Lấy mặt đồng hồ với hướng mũi tàu chỉ 12h, hướng lái tàu chỉ 6h. Tương quan của hướng lỉn so với hướng mũi lái sẽ cho ta biết số "giờ" mà hướng lỉn chỉ thị trên mặt "đồng hồ". Người sỹ quan boong phía mũi sẽ đọc "giờ" này và báo về buồng lái. Hướng lỉn thẳng The cable is leading Người sỹ quan boong phía mũi nếu quan sát thấy lỉn đứng up and down từ lỗ nống neo có hướng thẳng đứng xuống nước thì báo cáo khẩu lệnh này về cho buồng lái. Lỉn vắt qua mũi Chain is crossing Cùng với việc báo hướng lỉn theo giờ, khi thấy lỉn có tàu bulbous. xu hướng vắt chéo qua mũi tàu thì người sỹ quan boong phía mũi phải nhanh chóng báo thêm khẩu lệnh này để buồng lái có các biện pháp điều động kịp thời tránh để lỉn làm hư hại phần mũi tàu trong quá trình xông hoặc kéo lỉn neo. Độ căng của lỉn How is the cable Khẩu lệnh này do buồng lái đưa ra để nắm được thế nào? growing? thông tin về độ căng của lỉn nhằm có các biện pháp xử lý phù hợp. Tránh trường hợp để lỉn quá căng How is the chain hoặc quá chùng có thể gây hư hỏng hệ thống neo tension? tàu. Lỉn chùng The cable is slack Người sỹ quan boong phía mũi quan sát lỉn. Nếu thấy lỉn quá võng hoặc không có độ căng để giữ tàu thì báo khẩu lệnh này về cho buồng lái. Căn cứ vào điều kiện thực tế buồng lái có thể sử dụng máy hoặc bánh lái của tàu hay không hành động gì để đảm bảo tàu thả neo an toàn. Lỉn căng The cable is tight Người sỹ quan boong phía mũi quan sát lỉn. Nếu thấy lỉn quá căng để giữ tàu thì báo khẩu lệnh này về cho buồng lái. Căn cứ vào điều kiện thực tế buồng lái có thể sử dụng máy hoặc bánh lái của tàu để thay đổi vị trí tàu, giảm độ căng của lỉn đảm bảo tàu thả neo an toàn. Lỉn trung bình The cable is Đây là trạng thái độ căng của lỉn giữ tàu đứng trên moderate neo bình thường. Khi quan sát thấy trạng thái này thì người sỹ quan boong phía mũi báo về cho buồng lái biết. Neo đã ổn định Is she brought up? Sau khi neo đã được thả, tàu sẽ chuyển động về vị chưa? trí cân bằng dưới tác động lực giữ của neo và điều kiện ngoại cảnh. Tại vị trí đó neo được coi là đã ổn định. Khi phát ra khẩu lệnh này buồng lái muốn yêu cầu người sỹ quan boong phía mũi xác định xem là tàu đã đứng yên tại vị trí neo đậu hay vẫn còn di chuyển. Người sỹ quan boong phía mũi sẽ xác định
  11. trạng thái đó và báo về cho buồng lái biết. - Neo đã ổn - Yes, she is brought - Khi tàu đứng yên tại vị trí neo thì sỹ quan boong định. up. phía mũi báo về để buồng lái biết. - Neo chưa ổn - No, she is not - Khi neo chưa ổn định và tàu vẫn tiếp tục di chuyển định brought up yet. thì báo khẩu lệnh này. Bật đèn neo Switch on the anchor Bật công tắc cấp nguồn cho đèn neo của tàu. Công light(s) tắc này được bố trí trên buồng lái. Kéo bóng neo Hoist the anchor ball Kéo dấu hiệu hình cầu màu đen lên cột mũi. Việc này do nhóm làm việc phía mũi thực hiện. Kiểm tra vị trí Check the anchor Kiểm tra vị trí neo tàu được thả. Vị trí neo tàu được neo position xác định trên cơ sở vị trí tàu, số đường lỉn đã thả, hướng của tàu đứng trên neo, hướng lỉn neo Chuẩn bị kéo Standby for heaving Yêu cầu cấp điện cho máy tời neo. Mở van nước rửa neo up the anchor neo. Yêu cầu cấp nước rửa neo. Khởi động máy tời neo và chạy không tải trong khoảng 15 phút. Vào ly hợp và tháo các thiết bị chằng buộc neo. Tháo phanh đai và báo về buồng lái neo đã sẵn sàng để kéo lên. Vào trám Engage the clutch Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo vào ly hợp sau đó nới lỏng phanh đai để có thể sẵn sàng kéo neo. Ra trám Disengage the clutch Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo vặn chặt phanh đai sau đó ra ly hợp. Lúc này neo và lỉn neo sẽ chỉ được giữ bằng phanh đai của máy tời (nếu chưa bỏ chốt hãm lỉn thì nó còn được giữ bởi chốt hãm lỉn). Vặn chặt phanh Applied the break Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều đai khiển máy tời neo vặn chặt phanh đai của máy tời neo. Nới phanh đai Loosen the break Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo nới lỏng phanh đai của máy tời neo. Đặt chốt hãm lỉn Set the stopper Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho thủy thủ phía mũi đặt chốt hãm ngang đường lỉn. Tháo chốt hãm Remove the stopper Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho thủy thủ phía lỉn mũi tháo chốt hãm ngang đường lỉn. Kéo lên Heave up Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo thu dây lỉn. Xông ra Slack away Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo xông dây lỉn. Ngừng Stop Sỹ quan boong phía mũi ra lệnh cho người điều khiển máy tời neo ngừng kéo/hoặc xông lỉn. Kéo neo trái Heaving up port Cho máy tời thu dần lỉn neo trái. Trong quá trình thu anchor neo, người sỹ quan boong phía mũi chú ý quan sát điều kiện của lỉn neo, điều kiện của máy tời neo, số đường lỉn đã thu về và báo về cho buồng lái biết. Để đảm bảo cho công tác làm sạch lỉn neo, tốc độ thu neo cần được điều chỉnh cho phù hợp tránh thu
  12. nhanh quá không rửa sạch được lỉn. Kéo neo phải Heaving up starboard Cho máy tời thu dần lỉn neo phải. Trong quá trình thu anchor neo, người sỹ quan boong phía mũi chú ý quan sát điều kiện của lỉn neo, điều kiện của máy tời neo, số đường lỉn đã thu về và báo về cho buồng lái biết. Để đảm bảo cho công tác làm sạch lỉn neo, tốc độ thu neo cần được điều chỉnh cho phù hợp tránh thu nhanh quá không rửa sạch được lỉn. Kéo cả hai neo Heaving up both Khi thử hệ thống neo cho tàu đóng mới việc kéo anchors đồng thời cả hai neo thường được thực hiện. Còn trong điều kiện công tác thực tế, thường người ta thu từng neo 1. Cho máy tời thu dần lỉn neo của cả hai neo. Trong quá trình thu neo, người sỹ quan boong phía mũi chú ý quan sát điều kiện của lỉn neo, điều kiện của máy tời neo, số đường lỉn đã thu về và báo về cho buồng lái biết. Để đảm bảo cho công tác làm sạch lỉn neo, tốc độ thu neo cần được điều chỉnh cho phù hợp tránh thu nhanh quá không rửa sạch được lỉn. Ngừng kéo Stop heaving Đưa tay trang máy tời neo về vị trí trung tính, ngừng thu lỉn neo. Còn bao nhiêu How many shackles Buồng lái cần nắm được tình hình số lỉn còn lại cần đường lỉn are left thu để quyết định kéo tiếp hay ngừng kéo đồng thời chuẩn bị sử dụng máy và bánh lái dẫn tàu hành trình trong điều kiện hiện tại. Khi đó họ sử dụng khẩu lệnh này để yêu cầu sỹ quan boong phía mũi kiểm tra. Còn đường shackles are left Sỹ quan boong phía mũi khi nhận được lệnh hỏi số lỉn đường lỉn còn lại phải kiểm tra và báo về số lượng lỉn còn lại cần phải thu về. Neo rời đáy The anchor is Khi quan sát thấy neo rời đáy, sỹ quan boong phía aweigh. The anchors mũi báo về để buồng lái biết mà chủ động dùng máy, are aweigh bánh lái đưa tàu hành trình. Neo lên khỏi mặt The anchor is clear of Khi thấy neo được kéo lên khỏi mặt nước sỹ quan nước the water boong phía mũi báo về để buồng lái biết để nắm được tình hình. Đối với các trường hợp neo quá bẩn, cần ngừng kéo khi neo ngang mặt nước để rửa neo. Đối với trường hợp neo đã sạch thì tiếp tục thu lỉn nhưng với tốc độ chậm để từ từ đưa neo vào lỗ nống. Tránh thu neo với tốc độ quá nhanh trong giai đoạn này. Chằng buộc neo Secure the anchor Người sỹ quan boong phía mũi khi nhận được lệnh này sẽ hướng dẫn các thủy thủ phía mũi thực hiện công tác chằng buộc neo. Các công việc phải làm là: đưa neo vào lỗ nống, cắt nước rửa neo, đặt chốt hãm, gia cố thêm bằng các thiết bị chằng buộc (nếu cần thiết), đặt nắp đậy lỗ nống neo. Neo đã chằng The anchor is Sau khi chằng buộc neo xong thì sỹ quan boong phía buộc xong secured mũi báo về để buồng lái nắm được thông tin. The anchors are secured
  13. 4.5. Khẩu lệnh khi cập và rời cầu, phao Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chuẩn bị sẵn Stand by all stations Thông báo trên hệ thống truyền thanh công cộng cho sàng rời cầu for leaving port. mọi bộ phận trên tàu về vị trí phân công chuẩn bị rời cầu. Chuẩn bị sẵn Stand by all stations Thông báo trên hệ thống truyền thanh công cộng cho sàng cập cầu for entering port. mọi bộ phận trên tàu về vị trí phân công chuẩn bị cập cầu. Cập cầu mạn We will berth port Thông báo tới khu vực mũi và lái tàu để có kế hoạch trái side alongside chuẩn bị dây buộc tàu, đệm va cho cập cầu mạn trái Cập cầu mạn We will berth Thông báo tới khu vực mũi và lái tàu để có kế hoạch phải starboard side chuẩn bị dây buộc tàu, đệm va cho cập cầu mạn alongside trái Buộc tàu vào We will moor to Thông báo tới khu vực mũi và lái tàu để có kế hoạch phao buoy(s)/to dolphins. chuẩn bị dây buộc tàu, lỉn neo cho buộc tàu vào phao. Sử dụng lỉn để We will use the Công tác chuẩn bị cho buộc tàu vào phao bằng lỉn buộc tàu vào shackles for secured neo mất nhiều công sức và thời gian do đó cần phải phao mooring thông báo từ sớm. Khi nhận được lệnh này, các bộ phận trên boong phải tiến hành tháo neo ra khỏi lỉn và cất ở vị trí an toàn. Ngoài ra còn cần chuẩn bị các dây ném, các thiết bị khác để có thể đưa lỉn neo lên phao và nỗi với thiết bị trên phao. Chuẩn bị sẵn Have the heaving Chuẩn bị sẵn sàng các đường dây ném tại khu vực sàng dây mồi ở lines ready forward mũi và lái. Các dây này phải được sắp xếp hợp lý để mũi và lái. and aft. có thể sử dụng nhanh chóng khi được yêu cầu. Đưa dây ném Send the heaving Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt lên bờ. line(s) ashore. được dây ném thì xông dây ném để công nhân trên cảng kéo dây ném lên bờ. Đưa dây dọc Send the head line(s) Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt mũi lên bờ. ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây dọc mũi và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông dây dọc mũi qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Đưa dây ngang Send the forward Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt mũi lên bờ. breast line(s) ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây ngang mũi và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông ngang mũi qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Đưa dây chéo Send the forward Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt mũi lên bờ. spring line(s) ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây chéo
  14. mũi và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông dây chéo mũi qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Đưa dây dọc lái Send the stern line(s) Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt lên bờ. ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây dọc lái và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông dây dọc lái qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Đưa dây ngang Send the aft breast Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt lái lên bờ. line(s) ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây ngang lái và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông dây ngang lái qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Đưa dây chéo Send the aft spring Ném dây ném lên bờ. Khi công nhân trên bờ bắt lái lên bờ. line(s) ashore. được dây ném thì buộc đầu dây ném vào dây chéo lái và xông dây ra từ từ để công nhân trên cảng kéo dây buộc tàu lên bờ buộc vào cọc bích. Trường hợp sử dụng xuồng bắt dây thì chỉ xông dây chéo lái qua lỗ luồn dây xuống xuồng bắt dây. Sau đó tiếp tục xông dây ra từ từ để xuồng đưa khuyết đầu dây lên bờ và buộc vào cọc bích trên bờ. Sử dụng lỗ luồn Use the centre lead Đưa dây buộc tàu qua lỗ luồn dây ở phía giữa mũi và dây trung tâm. /panama lead. giữa lái tàu (lỗ luồn dây khi qua kênh Panama). Sau đó xông dây để đưa dây buộc tàu lên bờ. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt boong cho phù hợp, tránh rối dây. Sử dụng lỗ luồn Use the bow lead. Đưa dây buộc tàu qua lỗ luồn dây ở phía mũi. Sau dây phía mũi. đó xông dây để đưa dây buộc tàu lên bờ. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt boong cho phù hợp, tránh rối dây. Sử dụng lỗ luồn Use the port quarter Đưa dây buộc tàu qua lỗ luồn dây ở hông trái của dây bên hông lead. tàu. Sau đó xông dây để đưa dây buộc tàu lên bờ. trái của tàu. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt boong cho phù hợp, tránh rối dây. Sử dụng lỗ luồn Use the starboard Đưa dây buộc tàu qua lỗ luồn dây ở hông phải của dây bên hông quarter lead. tàu. Sau đó xông dây để đưa dây buộc tàu lên bờ. phải của tàu. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt boong cho phù hợp, tránh rối dây. Thu dây dọc Heave on the head Bốt dây, tháo dây ra khỏi cọc bích và đưa lên trống mũi. line(s). quấn dây của máy tời. Sử dụng máy tời thu dây dọc
  15. mũi. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt bong cho phù hợp. Dây thu về phải được sắp xếp cẩn thận tránh rối hay kẹt dây. Nếu dây đang ở trên trống quấn dây của máy tời thì điều khiển máy tời thu dây luôn. Thu dây dọc lái. Heave on the stern Bốt dây, tháo dây ra khỏi cọc bích và đưa lên trống line(s). quấn dây của máy tời. Sử dụng máy tời thu dây dọc lái. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt bong cho phù hợp. Dây thu về phải được sắp xếp cẩn thận tránh rối hay kẹt dây. Nếu dây đang ở trên trống quấn dây của máy tời thì điều khiển máy tời thu dây luôn. Thu dây ngang. Heave on the breast Bốt dây, tháo dây ra khỏi cọc bích và đưa lên trống line(s). quấn dây của máy tời. Sử dụng máy tời thu dây ngang. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt bong cho phù hợp. Dây thu về phải được sắp xếp cẩn thận tránh rối hay kẹt dây. Nếu dây đang ở trên trống quấn dây của máy tời thì điều khiển máy tời thu dây luôn. Thu dây chéo. Heave on the spring Bốt dây, tháo dây ra khỏi cọc bích và đưa lên trống line(s). quấn dây của máy tời. Sử dụng máy tời thu dây chéo. Chú ý bố trí các thiết bị dẫn hướng cho dây trên mặt bong cho phù hợp. Dây thu về phải được sắp xếp cẩn thận tránh rối hay kẹt dây. Nếu dây đang ở trên trống quấn dây của máy tời thì điều khiển máy tời thu dây luôn. Ngừng thu dây Stop heaving on the Điều khiển máy tời ngừng thu dây dọc mũi. Nếu cần dọc mũi. head line(s). thiết phải bốt dây và chuyển dây xuống buộc vào cọc bích. Ngừng thu dây Stop heaving on the Điều khiển máy tời ngừng thu dây dọc lái. Nếu cần dọc lái. stern line(s). thiết phải bốt dây và chuyển dây xuống buộc vào cọc bích. Ngừng thu dây Stop heaving on the Điều khiển máy tời ngừng thu dây ngang. Nếu cần ngang. breast line(s). thiết phải bốt dây và chuyển dây xuống buộc vào cọc bích. Ngừng thu dây Stop heaving on the Điều khiển máy tời ngừng thu dây dọc chéo. Nếu cần chéo. spring line(s). thiết phải bốt dây và chuyển dây xuống buộc vào cọc bích. Giữ dây dọc Hold on the head Điều khiển máy tời giữ chặt hoặc cô chặt dây dọc mũi. line(s). mũi vào cọc bích. Giữ dây dọc lái. Hold on the stern Điều khiển máy tời giữ chặt hoặc cô chặt dây dọc lái line(s). vào cọc bích. Giữ dây ngang. Hold on the breast Điều khiển máy tời giữ chặt hoặc cô chặt dây ngang line(s). vào cọc bích. Giữ dây chéo. Hold on the spriing Điều khiển máy tời giữ chặt hoặc cô chặt dây chéo line(s). vào cọc bích. Xông dây dọc Slack away the head Điều khiển máy tời xông dây dọc mũi ra ngoài. Nếu
  16. mũi. line(s). xông dây ra bằng tay thì phải hết sức chú ý đảm bảo an toàn. Xông dây dọc Slack away the head Điều khiển máy tời xông dây dọc lái ra ngoài. Nếu lái. line(s). xông dây ra bằng tay thì phải hết sức chú ý đảm bảo an toàn. Xông dây Slack away the Điều khiển máy tời xông dây ngang ra ngoài. Nếu ngang. breast line(s). xông dây ra bằng tay thì phải hết sức chú ý đảm bảo an toàn. Xông dây chéo. Slack away the Điều khiển máy tời xông dây chéo ra ngoài. Nếu spring line(s). xông dây ra bằng tay thì phải hết sức chú ý đảm bảo an toàn. Thu phần chùng Pick up the slack on Điều khiển máy tời kéo hết phần chùng dây dọc mũi. dây dọc mũi. the head line(s). Thu phần chùng Pick up the slack on Điều khiển máy tời kéo hết phần chùng dây dọc lái. dây dọc lái. the stern line(s). Thu phần chùng Pick up the slack on Điều khiển máy tời kéo hết phần chùng dây ngang. dây ngang. the breast line(s). Thu phần chùng Pick up the slack on Điều khiển máy tời kéo hết phần chùng dây chéo. dây chéo. the spring line(s). Giữ căng dây Keep the head line Điều khiển máy tời kéo căng dây dọc mũi. dọc mũi. tight. Giữ căng dây Keep the stern line Điều khiển máy tời kéo căng dây dọc lái. dọc lái. tight. Giữ căng dây Keep the breast line Điều khiển máy tời kéo căng dây ngang. ngang. tight. Giữ căng dây Keep the spring line Điều khiển máy tời kéo căng dây chéo. chéo. tight. Báo cáo khoảng Report the forward Sỹ quan boong phía mũi kiểm tra và xác định khoảng cách từ mũi tàu distance to cách từ mũi tàu tới Sau đó báo cáo về cho buồng tới lái biết. Khoảng cách từ The forward distance Sau khi xác định được khoảng cách thì sỹ quan mũi tàu tới là to is metres. boong phía mũi báo khoảng cách từ mũi tàu đến mét. bằng khẩu lệnh này cho buồng lái. Báo cáo khoảng Report the aft Sỹ quan boong phía lái kiểm tra và xác định khoảng cách từ lái tàu distance to cách từ lái tàu tới Sau đó báo cáo về cho buồng tới lái biết. Khoảng cách từ The aft distance to Sau khi xác định được khoảng cách thì sỹ quan lái tàu tới là is metres. boong phía lái báo khoảng cách từ lái tàu đến mét. bằng khẩu lệnh này cho buồng lái. Dịch chuyển We have to move Chuẩn bị đưa các dây dọc, dây chéo lên trống quấn mét về phía metres ahead. dây của máy tời, xông chùng các dây ngang, dây trước. chéo mũi và dọc lái để sẵn sàng cho việc dịch tàu về phía trước. Khi dịch chuyển tàu thì tiến hành thu dây dọc mũi và dây chéo lái kéo tàu tiến về phía trước. Cần lưu ý các dây xông ra không được xông quá chùng để có
  17. thể hãm tàu lại ngay khi cần thiết. Dịch chuyển We have to move Chuẩn bị đưa các dây dọc, dây chéo lên trống quấn mét về phía sau. metres astern. dây của máy tời, xông chùng các dây ngang, dây chéo lái và dọc mũi để sẵn sàng cho việc dịch tàu về phía trước. Khi dịch chuyển tàu thì tiến hành thu dây dọc lái và dây chéo mũi kéo tàu tiến về phía trước. Cần lưu ý các dây xông ra không được xông quá chùng để có thể hãm tàu lại ngay khi cần thiết. Đang ở đúng vị We are in position. Ngừng kéo, giữ căng các dây để tàu có thể đứng yên trí. tại vị trí. Buộc chặt các Make fast fore and Kéo căng các dây và cô chặt các dây vào các cọc dây mũi và lái. aft. bích ở mũi và lái tàu. Trường hợp giữ dây buộc tàu trên trống quấn dây của máy tời thì vặn chặt phanh đai của trống quấn dây. Chuẩn bị sẵn Have fenders ready Chuẩn bị sẵn sàng đệm va phía mũi và lái để có thể sàng đệm va fore and aft. sử dụng khi cần thiết. phía mũi và lái. Đặt đệm va bên Set fender(s) on port Đặt đệm va bên mạn trái tại vị trí mũi/hông/ngang mũi/hông/mạn bow/quarter/side mạn của tàu. Chú ý khi đặt đệm va phải đặt chỗ mà trái. tàu tiếp xúc đầu tiên với bờ đảm bảo hiệu quả tránh va chạm trực tiếp. Đặt đệm va bên Set fender(s) on Đặt đệm va bên mạn phải tại vị trí mũi/hông/ngang mũi/hông/mạn starboard mạn của tàu. Chú ý khi đặt đệm va phải đặt chỗ mà phải. bow/quarter/side tàu tiếp xúc đầu tiên với bờ đảm bảo hiệu quả tránh va chạm trực tiếp. Sẵn sàng máy. Stand by engine. Thông báo bộ phận máy thời gian chuẩn bị máy sẵn sàng cho việc điều động. Sẵn sàng chuẩn Stand by tất cả Theo công việc đã phân công, các bộ phận về vị trí bị rời cảng. stations for leaving chuẩn bị sẵn sàng cho việc rời cảng. port. Chuẩn bị sẵn Stand by for letting Tháo hết các tấm chắn chuột, cấp điệu và chạy sàng tháo dây go. không tải cho tời lai. Chuẩn bị các trang thiết bị cho công tác làm dây. Mũi và lái để lại Single up. Phía mũi và phía lái tháo hết các dây, chỉ để lại 1 dây 1 dọc, 1 chéo. dọc và một dây chéo. Hai dây để lại cần thiết phải đưa lên trống quấn dây của máy tời để khi cần yêu cầu có thể tháo ra khỏi cọc bích trên bờ và nhanh chóng thu về. Tháo dây dọc Let go head line(s). Xông chùng dây dọc mũi để trên bờ có thể tháo ra. mũi. Dây đã được tháo ra khỏi cọc bích trên bờ phải được nhanh chóng thu về. Tháo dây dọc Let go stern line(s). Xông chùng dây dọc lái để trên bờ có thể tháo ra. lái. Dây đã được tháo ra khỏi cọc bích trên bờ phải được nhanh chóng thu về. Tháo dây ngang. Let go breast line(s). Xông chùng dây ngang để trên bờ có thể tháo ra. Dây đã được tháo ra khỏi cọc bích trên bờ phải được nhanh chóng thu về.
  18. Tháo dây chéo. Let go spring line(s). Xông chùng dây chéo để trên bờ có thể tháo ra. Dây đã được tháo ra khỏi cọc bích trên bờ phải được nhanh chóng thu về. Tháo tất cả các Let go all line. Xông chùng tất cả các dây để trên bờ có thể tháo ra dây. khỏi cọc bích. Dây đã được tháo ra khỏi cọc bích trên bờ phải được nhanh chóng thu về. Chân vịt còn bị Is/are the propeller(s) Kiểm tra khu vực sau lái có còn tàu thuyền nhỏ hay vướng không? clear? có các chướng ngại gì có thể ảnh hưởng đến chân vịt khi chân vịt quay hay không? Sau đó thông báo cho buồng lái biết. Chân vịt không Yes, the propeller(s) Nếu không còn chướng ngại vật thì báo cho buồng còn vướng. is/are clear. lái bằng khẩu lệnh này. Chân vịt vẫn còn No, the propeller(s) is Nếu còn chướng ngại vật thì báo cho buồng lái bằng bị vướng. not/are not clear. khẩu lệnh này. Giữ chân vịt Keep the propeller(s) Nhanh chóng thu dây phía sau lái hoặc tìm cách loại không bị vướng clear trừ các chướng ngại phía sau lái để có thể sử dụng chân vịt. Các khu vực, kết Finished with Thu dọn các khu vực làm việc trong quá trình điều thúc công tác manoeuvring động và quay về. điều động. stations. 4.6. Khẩu lệnh khi sử dụng ra-đa Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Ra-đa có hoạt Is the radar Kiểm tra xem radar có đang hoạt động bình thường động không? operational? hay không. Nếu có thì báo lại. Ra-đa có hoạt Yes, the radar is Nếu radar hoạt động bình thường thì báo lại bằng động operational khẩu lệnh này. Ra-đa không No, the radar is not Nếu radar không hoạt động thì báo lại bằng khẩu hoạt động operational lệnh này. Vị trí ăngten ra- Where is the radar Do cơ chế làm việc của mình, các mục tiêu được ra- đa ở đâu? antenna? đa quan sát từ vị trí điểm đặt ăngten ra-đa. Vị trí này khác với vị trí quan sát của người điều khiển phương tiện. Do đó, người điều khiển cần nắm được vị trí đặt ăngten ra-đa để có thể xác định được tương quan thực tế của phương tiện với các mục tiêu. Từ đó có thể điều khiển tàu chính xác, an toàn hơn. Khi nhận được khẩu lệnh này cần xác báo vị trí của ăngten ra- đa. Ăngten ra đa ở The radar antenna is Để báo vị trí của ăngten ra-đa, người báo cáo phải on nắm rõ vị trí của thiết bị này. Sau đó trả lời cho người hỏi. Ra-đa có rẻ quạt Does the radar have Rẻ quạt mù là các khu vực mà ra-đa không thể quan mù hay không? any blind sectors? sát được các mục tiêu do bị các chướng ngại vật che khuất. Người điều khiển phương tiện phải nắm được các thông tin này để xác định được khả năng của thiết bị từ đó có những hành động phù hợp. Thông tin này có thể được hỏi những người sỹ quan có mặt trên buồng lái.
  19. Ra-đa có các rẻ Yes, radar has blind Khi nắm được thông tin về các rẻ quạt mù của radar, quạt mù từ độ sectors from to báo lại các thông tin này. đến độ và từ degrees and from từ độ đến to degrees. độ. Ra-đa không có No, radar does not Khi nắm được thông tin radar không có rẻ quạt mù rẻ quạt mù nào. have any blind nào, báo lại thông tin này. sectors Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh thang tầm xa để thay sang thang tầm miles range scale đổi thang tầm xa ra-đa sang hải lý xa hải lý. Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh chế độ để thay đổi chế sang chế độ relative head-up. độ hiển thị của ra-đa sang hiển thị tương đối theo hiển thị tương hướng mũi tàu. đối theo hướng mũi tàu. Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh chế độ để thay đổi chế sang chế độ relative north-up. độ hiển thị của ra-đa sang hiển thị tương đối theo hiển thị tương hướng bắc thật. đối theo hướng bắc thật. Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh chế độ để thay đổi chế sang chế độ relative course-up. độ hiển thị của ra-đa sang hiển thị tương đối theo hiển thị tương hướng đi của tàu. đối theo hướng đi của tàu. Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh chế độ để thay đổi chế sang chế độ true motion north-up. độ hiển thị của ra-đa sang hiển thị tuyệt đối theo hiển thị tuyệt đối hướng đi của tàu. theo hướng bắc thật. Thay đổi ra-đa Change the radar to Sử dụng núm/nút điều chỉnh chế độ để thay đổi chế sang chế độ true motion course- độ hiển thị của ra-đa sang hiển thị tuyệt đối theo hiển thị tuyệt đối up. hướng đi của tàu. theo hướng đi của tàu. 4.7. Khẩu lệnh khi sử dụng tàu lai Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Chuẩn bị sẵn Stand by all stations Thông báo trên hệ thống truyền thanh công cộng cho sàng neo tàu for anchoring mọi bộ phận trên tàu về vị trí phân công chuẩn bị neo tàu. Sẽ sử dụng We will take Buồng lái thông báo cho sỹ quan boong phía mũi, tàu lai. tug(s). phía lái về số tàu lai sẽ được sử dụng. Trên cơ sở đó để các sỹ quan boong có thể chủ động trong công tác chuẩn bị bắt dây tàu lai. Sử dụng dây lai We use the towing Buồng lái thông báo cho sỹ quan boong phía mũi, từ tàu lai line of the tug(s) phía lái về việc sử dụng dây tàu lai làm dây lai dắt. Trường hợp này thì thủy thủ của tàu cần chuẩn bị
  20. dây ném, dây mồi, máy tời để kéo dây tàu lai lên tàu mình. Sử dụng dây lai We use the towing Buồng lái thông báo cho sỹ quan boong phía mũi, từ tàu mình line of the our ship phía lái về việc sử dụng dây tàu mình làm dây lai dắt. Trong trường hợp này thì thủy thủ cần chuẩn bị sẵn một đường dây buộc tàu dùng làm dây lai dắt tại nơi dự định buộc dây tàu lai, ngoài ra còn cần chuẩn bị sẵn các dây ném, dây bốt, máy tời để có thể đưa dây xuống tàu lai an toàn. Phía mũi, chuẩn Forward station, Thông báo cho bộ phận phía mũi về vị trí chuẩn bị bị bắt dây tàu lai prepare to take tug bắt dây tàu lai ở mạn trái, phía mũi tàu. Khi nhận bên mũi trái line on port bow được khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, phía mũi tàu. Phía mũi, chuẩn Forward station, Thông báo cho bộ phận phía mũi về vị trí chuẩn bị bị bắt dây tàu lai prepare to take tug bắt dây tàu lai ở mạn trái, hầm số Khi nhận được bên mạn trái tại line on port side, khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy hầm số cargo hold number các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, hầm số của tàu. Phía mũi, chuẩn Forward station, Thông báo cho bộ phận phía mũi về vị trí chuẩn bị bị bắt dây tàu lai prepare to take tug bắt dây tàu lai ở mạn trái, phía mũi tàu. Khi nhận bên mũi phải line on starboard bow được khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, phía mũi tàu. Phía mũi, chuẩn Forward station, Thông báo cho bộ phận phía mũi về vị trí chuẩn bị bị bắt dây tàu lai prepare to take tug bắt dây tàu lai ở mạn trái, hầm số Khi nhận được bên mạn phải tại line on starboard khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy hầm số side, cargo hold các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt number dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, hầm số của tàu. Phía lái, chuẩn Aft station, prepare to Thông báo cho bộ phận phía lái về vị trí chuẩn bị bắt bị bắt dây tàu lai take tug line on port dây tàu lai ở mạn trái, phía mũi tàu. Khi nhận được bên hông trái quarter khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, phía mũi tàu. Phía lái, chuẩn Aft station, prepare to Thông báo cho bộ phận phía lái về vị trí chuẩn bị bắt bị bắt dây tàu lai take tug line on port dây tàu lai ở mạn trái, hầm số Khi nhận được bên mạn trái tại side, cargo hold khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy hầm số number các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, hầm số của tàu. Phía lái, chuẩn Aft station, prepare to Thông báo cho bộ phận phía lái về vị trí chuẩn bị bắt bị bắt dây tàu lai take tug line on dây tàu lai ở mạn trái, phía mũi tàu. Khi nhận được bên hông phải starboard quarter khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, phía mũi tàu.
  21. Phía lái, chuẩn Aft station, prepare to Thông báo cho bộ phận phía lái về vị trí chuẩn bị bắt bị bắt dây tàu lai take tug line on dây tàu lai ở mạn trái, hầm số Khi nhận được bên mạn phải tại starboard side, cargo khẩu lệnh này, sỹ quan boong phía mũi sẽ chỉ huy hầm số hold number các thủy thủ tiến hành các công tác chuẩn bị để bắt dây tàu lai và cô vào cọc bích tại khu vực mạn trái, hầm số của tàu. Chuẩn bị bắt Stand by for making Thông báo cho bộ phận phía mũi và lái về vị trí dây tàu lai fast the tug(s). chuẩn bị bắt dây tàu lai. Sử dụng lỗ luồn Use the centre lead / Khi thu, thả dây lai, phải chú ý dây lai dắt sẽ được dây chính giữa panama lead luồn qua lỗ luồn dây chính giữa mũi và lái tàu. Do đó việc đưa dây ném, dây mồi cũng phải qua lỗ luồn dây này. Để thực hiện công việc cho nhanh, người thủy thủ cần luồn sẵn dây mồi hoặc dây ném qua các lỗ luồn dây này trước và đưa đầu dây vòng lại mặt boong. Khi cần có thể thao tác rất nhanh trên mặt boong Sử dụng lỗ luồn Use the fairlead on Khi thu, thả dây lai, phải chú ý dây lai dắt sẽ được dây bên mũi trái port bow luồn qua lỗ luồn dây bên mũi trái. Do đó việc đưa dây ném, dây mồi cũng phải qua lỗ luồn dây này. Để thực hiện công việc cho nhanh, người thủy thủ cần luồn sẵn dây mồi hoặc dây ném qua các lỗ luồn dây này trước và đưa đầu dây vòng lại mặt boong. Khi cần có thể thao tác rất nhanh trên mặt boong Sử dụng lỗ luồn Use the fairlead on Khi thu, thả dây lai, phải chú ý dây lai dắt sẽ được dây bên mũi starboard bow luồn qua lỗ luồn dây bên mũi phải. Do đó việc đưa phải dây ném, dây mồi cũng phải qua lỗ luồn dây này. Để thực hiện công việc cho nhanh, người thủy thủ cần luồn sẵn dây mồi hoặc dây ném qua các lỗ luồn dây này trước và đưa đầu dây vòng lại mặt boong. Khi cần có thể thao tác rất nhanh trên mặt boong Sử dụng lỗ luồn Use the fairlead on Khi thu, thả dây lai, phải chú ý dây lai dắt sẽ được dây bên hông port quarter luồn qua lỗ luồn dây bên hông trái. Do đó việc đưa trái dây ném, dây mồi cũng phải qua lỗ luồn dây này. Để thực hiện công việc cho nhanh, người thủy thủ cần luồn sẵn dây mồi hoặc dây ném qua các lỗ luồn dây này trước và đưa đầu dây vòng lại mặt boong. Khi cần có thể thao tác rất nhanh trên mặt boong Sử dụng lỗ luồn Use the fairlead on Khi thu, thả dây lai, phải chú ý dây lai dắt sẽ được dây bên hông starboard quarter luồn qua lỗ luồn dây bên hông phải. Do đó việc đưa phải dây ném, dây mồi cũng phải qua lỗ luồn dây này. Để thực hiện công việc cho nhanh, người thủy thủ cần luồn sẵn dây mồi hoặc dây ném qua các lỗ luồn dây này trước và đưa đầu dây vòng lại mặt boong. Khi cần có thể thao tác rất nhanh trên mặt boong Đưa dây mồi Send heaving line(s) Đưa dây mồi xuống tàu lai để có thể kéo dây tàu lai xuống tàu lai to the tug(s) lên và buộc vào bích trên tàu mình. Khi đưa dây mồi xuống có thể sử dụng dây ném để hỗ trợ. Xông dây xuống Lower towing line to Xông dây lai được dùng làm dây lai dắt dắt ra ngoài tàu lai tug(s) mạn sao cho khuyết dầu dây ở ngang cao độ boong của tàu lai và dừng ở đó tạm thời cho đến khi thủy thủ trên tàu lai bắt được dây.
  22. Xông dây lai Lower towing line Xông dây lai được dùng làm dây lai dắt dắt ra ngoài xuống m trên metre(s) from the mạn sao cho khuyết đầu dây ở cao độ m phía trên mặt nước water mực nước biển và dừng ở đó tạm thời cho đến khi thủy thủ trên tàu lai bắt được dây. Đưa dây lai Send towing line(s) to Xông dây được dùng làm dây lai dắt dắt ra để tàu lai xuống tàu lai tug(s) bắt lấy, cô vào cọc bích tàu lai. Tiếp tục xông dây cho đến khi dây lai dắt đạt độ dài như yêu cầu thì cô dây vào cọc bích. Lưu ý dây lai dắt phải được đưa ra từ lỗ luồn dây ở vị trí yêu cầu. Xông chùng dây Slack away towing Trong trường hợp này nếu dây lai dắt từ tàu lai thì lai line(s) tàu lai sẽ tự điều chỉnh xông thêm dây tăng thêm độ dài dây lai. Nếu dây lai dắt là dây của tàu thì các thủy thủ phải tháo dây ra khỏi cọc bích và xông thêm dây ra ngoài. Khi xông dây chú ý giữ vị trí an toàn và sử dụng các biện pháp để kiểm soát tốc độ xông dây. Tránh các trường hợp người bị kéo vào trong vòng dây hoặc dây xông quá dài do không kiểm soát được. Cô chặt dây tàu Make fast the tug Dây tàu lai sau khi được kéo lên boong hoặc sau khi lai line(s) đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía mũi sau khi được kéo lên boong phía mũi forward hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía lái sau khi được kéo lên boong hoặc phía lái aft sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía mũi trái sau khi được kéo lên boong phía mũi trái on port bow hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía mũi phải sau khi được kéo lên boong phía mũi phải on starboard bow hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía lái trái sau khi được kéo lên boong phía lái trái on port quarter hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây lai Make fast the tug(s) Dây tàu lai phía lái phải sau khi được kéo lên boong phía lái phải on starboard quarter hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây tàu Make fast the forward Các dây của tàu lai áp mạn trái phía mũi sau khi lai áp mạn trái tug(s) alongside on được kéo lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ phía mũi port side tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu.
  23. Cô chặt dây tàu Make fast the forward Các dây của tàu lai áp mạn phải phía mũi sau khi lai áp mạn phải tug(s) alongside on được kéo lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ phía mũi starboard side tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây tàu Make fast the aft Các dây của tàu lai áp mạn trái phía lái sau khi được lai áp mạn trái tug(s) alongside on kéo lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu phía lái port side mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây tàu Make fast the aft Các dây của tàu lai áp mạn phải phía lái sau khi lai áp mạn phải tug(s) alongside on được kéo lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ phía lái starboard side tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây tàu Make fast tugs on Các dây của tàu lai hai bên mũi tàu sau khi được kéo lai hai bên mũi each bow lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình tàu xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Cô chặt dây tàu Make fast tugs on Các dây của tàu lai hai bên lái tàu sau khi được kéo lai hai bên lái tàu each quarter lên boong hoặc sau khi đưa dây lai dắt từ tàu mình xuống tàu lai và xông ra với độ dài theo yêu cầu sẽ được cô chặt vào cọc bích của tàu. Tránh xa dây lai Keep clear of towing Sau khi cô chặt dây tàu lai, các thủy thủ cần tránh xa line(s) dây lai để đảm bảo an toàn. Trong quá trình lai dắt, rất có khả năng dây lai bị đứt. Nếu có người trong khu vực ảnh hưởng của dây lai thì rất dễ xảy ra các tai nạn nghiêm trọng. Khi nhận được khẩu lệnh này, cần nhanh chóng rời xa vị trí dây lai để đảm bảo an toàn và khi đó các tàu lai có thể thực hiện công việc hỗ trợ của mình. Dây lai bị đứt Towing line(s) is(are) Khi dây lai bị đứt, sỹ quan boong nhanh chóng báo broken thông tin này về cho buồng lái biết để có các biện pháp xử lý kịp thời. Chuẩn bị tháo Stand by for letting Khi nhận được lệnh này, sỹ quan boong cần chuẩn bị dây tàu lai go the tug(s) nhân lực và phương tiện để tháo dây tàu lai một cách nhanh chóng. Tháo dây tàu lai Let go the tug(s) Khi nhận được lệnh này cần nhanh chóng tháo dây tàu lai. Đối với trường hợp dây lai dắt là dây của tàu ta thì thông thường tàu lai sẽ chủ động thu ngắn khoảng cách và tháo dây lai dắt ra khỏi tàu họ. Khi đó, để đảm bảo an toàn cho các hoạt động khác của tàu, đặc biệt là khu vực phía sau lái, cần phải tiến hành công việc này càng nhanh càng tốt. Dây lai dắt được bốt tạm thời rồi tháo ra khỏi cọc bích, đưa lên trống quấn dây của máy tời rồi thu dây. Đối với trường hợp dây lai dắt từ tàu lai thì phải yêu cầu tàu lai xông chùng dây lai, sau đó nhanh chóng tháo dây ra khỏi bích để tàu lai tự thu dây về. Đặc biệt lưu ý trong quá trình thả đây phải được tiến hành từ từ, tránh để dây xông ra đột ngột có thể kéo ngã hoặc đánh vào người thủy thủ tại khu vực đó.
  24. 4.8. Khẩu lệnh khi làm việc với hoa tiêu Tiếng Việt Tiếng Anh Công việc thực hiện Tôi cần thẻ hoa I require the pilot Thẻ hoa tiêu ghi lại một vài thông số cơ bản phục vụ tiêu card. cho việc dẫn tàu. Trước khi hoa tiêu lên tàu cần chuẩn bị thẻ hoa tiêu để có thể sử dụng khi cần thiết. Cần lưu ý các thông số thay đổi như lượng giãn nước, mớn nước phải được điền đầy đủ đúng với điều kiện hiện hành của con tàu. Sai số la bàn What is your gyro Báo cáo sai số la bàn con quay của tàu. con quay của compass error? tàu là bao nhiêu? Máy lái tàu anh How is your steering Báo cáo tình trạng hoạt động của máy lái. thế nào? gear? Tay chuông How does the engine Báo cáo tình trạng hoạt động của tay chuông truyền truyền lệnh làm telegraph work? lệnh. việc thế nào? Máy tàu là loại Is the engine a diesel Báo cáo máy chính của tàu thuộc loại động cơ diesel động cơ diesel or a turbin? hay loại tuabin. hay tua-bin? Máy tàu loại The engine is a Khi máy tàu thuộc loại động cơ diesel ta báo cáo động cơ diesel. diesel. bằng khẩu lệnh này. Máy tàu loại tua- The engine is a Khi máy tàu thuộc loại động cơ tuabin ta báo cáo bin turbin. bằng khẩu lệnh này. Điều khiển máy Is the engine-room Đối với các tàu hiện đại khi tiến hành điều động tàu từ buồng máy manned or is the ra vào cầu thì không nhất thiết phải bố trí người trong hay từ buồng engine on bridge buồng máy. Máy tàu có thể điều khiển từ buồng lái. lái? control? Khi hoa tiêu hỏi vấn đề này thì báo cáo lại. Điều khiển máy The engine room is Nếu máy tàu được điều khiển từ buồng máy thì xác từ buồng máy manned. báo thông tin này. Điền khiển máy The engine is on Nếu máy tàu được điều khiển từ buồng lái thì xác từ buồng lái. bridge control. báo thông tin này. Thay đổi từ máy How long does it take Thông tin về thời gian hoạt động của máy. Thời gian tới sang máy lùi to change the engine này rất cần thiết cho việc xử lý tình huống trong công mất bao nhiêu from ahead to tác dẫn tàu. Đặc biệt là trong các tình huống cần phá thời gian? astern? trớn. Thời gian này không những chỉ phụ thuộc vào khả năng của động cơ mà còn phụ thuộc vào khả năng của người vận hành. Do đó, cần xác định thời gian này từ trước để có thể có thông tin phù hợp. Báo cáo lại thời gian chuyển từ máy tới sang máy lùi. Thay đổi từ máy It takes seconds to Báo cáo lại thời gian chuyển từ máy tới sang máy lùi tới sang máy lùi change the engine thì bằng khẩu lệnh này. mất giây. from ahead to astern. Có nguồn động Is extra power Trong các tình huống khẩn cấp, người điều khiển lực phụ nào có available in an phải sử dụng tất cả các phương tiện sẵn có để tránh thể dùng trong emergency? một nguy cơ trước mắt. Hoa tiêu cần nắm được các trường hợp khẩn thông tin này trong quá trình dẫn tàu. Thuyền trưởng cấp hay không? và sỹ quan trên tàu phải nắm được thông tin tàu có
  25. nguồn động lực phụ để sử dụng trong tình huống khẩn cấp hay không để có thể cung cấp cho hoa tiêu. Có, có nguồn Yes, extra power is Nếu trên tàu có nguồn động lực phụ để sử dụng động lực phụ. available. trong tình huống khẩn cấp thì báo lại bằng khẩu lệnh này. Không, không có No, extra power is Nếu trên tàu không có nguồn động lực phụ để sử nguồn động lực not available. dụng trong tình huống khẩn cấp thì báo lại bằng khẩu phụ. lệnh này. Khởi động máy How long does it take Thời gian máy có thể đưa vào hoạt động từ trạng thái từ trạng thái to start the engine dừng cũng là một thông tin quan trọng trong dẫn tàu. dừng mất bao from stopped? Đặc biệt là khi tàu hoạt động trong vùng chịu tác nhiêu thời gian? động mạnh của điều kiện ngoại cảnh. Khi tàu rời neo, rời phao hay rời cầu thì cần thiết phải sẵn sàng cung cấp động lực để điều khiển tàu tránh các tác động của ngoại cảnh. Việc nắm được thông tin này sẽ giúp hoa tiêu có phương án sử dụng máy tàu phù hợp đảm bảo an toàn cho con tàu. Do đó, cần xác định thời gian này từ trước để có thể có thông tin phù hợp. Khởi động máy It takes seconds to Khi nắm được thông tin về thời gian máy khởi động từ trạng thái change the engine từ trạng thái dừng thì báo bằng khẩu lệnh này cho dừng mất . from stopped. hoa tiêu. giây. Tàu được trang Do you have a Các loại chân vịt khác nhau có những ảnh hưởng bị chân vịt bước controllable or fixed khác nhau đến chuyển động của con tàu. Hơn thế cố định hay pitch propeller? nữa, khi chân vịt biến bước luôn sẵn sàng cung cấp chân vịt biến lực đẩy, tạo lực bẻ lái của bánh lái thì chân vịt có bước? bước cố định cần nhiều thời gian để chuyển đổi chế độ chuyển động từ tới sang lùi và ngược lại. Chính vì thế, hoa tiêu cần biết được loại chân vịt của tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan khi được hỏi thông tin này thì báo lại loại chân vịt mà tàu sử dụng. Tàu được trang We have a Nếu tàu được trang bị chân vịt biến bước và dùng nó bị chân vịt biến controlable pitch làm nguồn động lực chính thì báo bằng khẩu lệnh bước. propeller. này cho hoa tiêu. Tàu được trang We have a fixed pitch Nếu tàu được trang bị chân vịt bước cố định và dùng bị chân vịt bước propeller. nó làm nguồn động lực chính thì báo bằng khẩu lệnh cố định. này cho hoa tiêu. Tàu được trang Do you have right- Chân vịt chiều phải và chân vịt chiều trái gây ra các bị chân vịt chiều hand or left-hand hiệu ứng làm tàu ngả mũi sang phải hay sang trái phải hay chiều propeller? khác nhau khi chân vịt quay. Khi đưa tàu tiếp cận các trái? mục tiêu thì hiệu ứng của chân vịt có ảnh hưởng đến phương án tiếp cận mục tiêu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần nắm được trước thông tin về chiều quay của chân vịt để cung cấp cho hoa tiêu thông tin này khi được hỏi. Tàu được trang We have a right hand Nếu tàu được trang bị chân vịt chiều phải thì sử dụng bị chân vịt chiều propeller. khẩu lệnh này để trả lời. phải. Tàu được trang We have a left Nếu tàu được trang bị chân vịt chiều trái thì sử dụng
  26. bị chân vịt chiều propeller. khẩu lệnh này để trả lời. trái. Tàu được trang Do you have single Khả năng điều động của tàu một chân vịt khác với bị một chân vịt propeller or twin tàu hai chân vịt. Đối với tàu có 2 chân vịt thì có thể hay hai chân vịt? propeller? tạo ra lực quay rất lớn nhờ sự phối hợp của hai chân vịt quay tạo ra lực đẩy ngược chiều nhau. Do đó, công việc điều động tàu cũng dễ dàng hơn. Thuyền trưởng hay sỹ quan cần nắm rõ thông tin về số chân vịt để có thể cung cấp cho hoa tiêu khi cần thiết. Tàu được trang We have a single Nếu tàu được trang bị 1 chân vịt thì sử dụng khẩu bị một chân vịt. propeller. lệnh này để trả lời. Tàu được trang We have twin Nếu tàu được trang bị 2 chân vịt thì sử dụng khẩu bị hai chân vịt. propellers. lệnh này để trả lời. Tàu được trang Do you have side Chân vịt mạn cung cấp lực đẩy ngang giúp tàu quay bị chân vịt mạn thruster? trở dễ dàng hơn. Nếu tàu có thiết bị này thì hoa tiêu hay không? dễ dàng hơn trong công tác điều động. Thuyền trưởng hay sỹ quan cần nắm rõ thông tin về chân vịt mạn để có thể cung cấp cho hoa tiêu khi được hỏi. Có, tàu được We have bow Nếu tàu trang bị chân vịt mạn ở phía mũi tàu thì báo trang bị chân vịt thruster. cho hoa tiêu bằng khẩu lệnh này. mũi. Có, tàu được We have stern Nếu tàu trang bị chân vịt mạn ở phía lái tàu thì báo trang bị chân vịt thruster. cho hoa tiêu bằng khẩu lệnh này. lái. Có, tàu được We have bow and Nếu tàu trang bị chân vịt mạn ở phía mũi và lái tàu trang bị chân vịt stern thrusters. thì báo cho hoa tiêu bằng khẩu lệnh này. mũi và lái. Công suất điều What is maximum Thông tin về công suất máy chính gắn liền với thông động tối đa là manoeuvring power tin về lực đẩy của tàu. Điều này giúp cho hoa tiêu có bao nhiêu khi ahead/astern? thể điều khiển tàu một cách phù hợp. Thuyền trưởng tàu chạy hay sỹ quan tàu cần tìm hiểu công suất của máy tới tới/chạy lùi? và lùi để có thể cung cấp thông tin cho hoa tiêu khi được hỏi. Công suất điều The maximum Thông báo công suất tối đa khi tàu chạy tới/lùi cho động tối đa manoeuvring power hoa tiêu. kW khi tàu chạy ahead/astern is tới/chạy lùi. kiloWatts. Vòng tua điều What is maximum Thuyền trưởng hay sỹ quan tàu cần tìm hiểu vòng động tối đa là manoeuvring tua của máy chính khi tới và lùi để có thể cung cấp bao nhiêu khi revolution thông tin cho hoa tiêu khi được hỏi. tàu chạy ahead/astern? tới/chạy lùi? Vòng tua điều The maximum Thông báo vòng tua tối đa của máy chính khi tàu động tối đa là manoeuvring chạy tới/lùi cho hoa tiêu. vòng/phút khi revolution tàu chạy ahead/astern is tới/chạy lùi. rpm Hai chân vịt Do the twin propellers Đối với tàu 2 chân vịt, để đảm bảo khả năng ổn định quay vào (chụm turn inward or hướng đi, người ta thường bố trí 2 chân vịt có chiều
  27. trên) hay quay ra outward when going ngược nhau. Dòng nước từ chân vịt do đó có kiểu (chụm dưới) khi ahead? chụm trên hoặc chụm dưới gây ra các hiệu ứng khác chạy tới? nhau. Thuyền trưởng hay sỹ quan tàu cần tìm hiểu chiều quay của 2 chân vịt để có thể cung cấp thông tin cho hoa tiêu khi được hỏi. Hai chân vịt The twin propellers Nếu 2 chân vịt có chiều quay kiểu chụm trên khi tàu quay vào (chụm turn inward when chạy tới thì thông báo bằng khẩu lệnh này cho hoa trên) khi chạy going ahead. tiêu. tới. Hai chân vịt The twin propellers Nếu 2 chân vịt có chiều quay kiểu chụm dưới khi tàu quay ra (chụm turn outward when chạy tới thì thông báo bằng khẩu lệnh này cho hoa dưới) khi chạy going ahead. tiêu. tới. Tôi cần dữ liệu I require the Khi nhận được khẩu lệnh này cần đưa ra các dữ liệu điều động. manoeuvring data. về tính năng điều động của con tàu. Trong đó, thông thường là đưa ra các tài liệu như: bảng tốc độ chạy tàu, thẻ hoa tiêu, niêm yết buồng lái (wheel house poster). Đường kính What is the diameter Đường kính vòng quay trở là một trong những thông vòng quay trở of the turning circle? số đặc trưng thể hiện khả năng quay trở của tàu. của tàu là bao Thông số này được xác định và ghi trên niêm yết nhiêu? buồng lái. Thuyền trưởng và sỹ quan của tàu phải nắm được để cung cấp cho hoa tiêu thông tin khi cần thiết. Đường kính The diameter of the Cung cấp thông tin đường kính vòng quay trở bằng vòng quay trở turning circle is khẩu lệnh này. của tàu là mét metres Độ dịch chuyển What is the advance Độ dịch chuyển tới và dịch chuyển ngang là một tới và dịch and transfer distance trong những thông số đặc trưng trong hãm cưỡng chuyển ngang in a crash-stop? bức thể hiện khả năng chuyển động tới cũng như dạt khi dừng cưỡng ngang của con tàu trong quá trình hãm cưỡng bức. bức là bao Trên cơ sở thông tin này người điều khiển phương nhiêu? tiện có thể đánh giá khả năng của con tàu trong tình huống khẩn cấp và từ đó có các biện pháp xử lý phù hợp. Thông số này được xác định và ghi trên niêm yết buồng lái. Thuyền trưởng và sỹ quan của tàu phải nắm được để cung cấp cho hoa tiêu thông tin khi cần thiết. Độ dịch chuyển The advance Cung cấp thông tin độ dịch chuyển tới khi hãm tới khi dừng distance is metres cưỡng bức bằng khẩu lệnh này. cưỡng bức là in crash-stop. mét Độ dịch chuyển The transfer distance Cung cấp thông tin độ dịch chuyển ngang khi hãm ngang khi dừng is metres in crash- cưỡng bức bằng khẩu lệnh này. cưỡng bức là stop. mét. Quay hết lái trái How long does it take Thời gian quay hết lái từ mạn này sang mạn kia là sang hết lái phải from hard-a-port to một thông số quyết định đến khả năng phản ứng của mất bao nhiêu hard-a-starboard? con tàu trong quá trình điều khiển phương tiện. thời gian? Thuyền trưởng và sỹ quan của tàu phải nắm được để cung cấp cho hoa tiêu thông tin khi cần thiết.
  28. Quay hết lái trái It takes from hard- Báo thời gian máy lái quay bánh lái từ hết lái trái sang hết lái phải a-port to hard-a- sang hết lái phải bằng khẩu lệnh này. mất starboard. Hiệu ứng quay Is the turning effect of Do các cánh chân vịt xoay tròn, chúng hoạt động các tàu của chân vịt the propeller very độ sâu khác nhau dẫn đến phản lực của nước không có mạnh không? strong? cân bằng giữa hai bên mạn làm cho tàu quay trở ngay cả khi bánh lái để ở vị trí 0o. Hiệu ứng quay do chân vịt gây ra ảnh hưởng đến khả năng điều động của tàu. Do đó, thuyền trưởng và sỹ quan cần nắm được thông tin để thông báo cho hoa tiêu khi cần thiết. Có, hiệu ứng Yes, the turning Nếu hiệu ứng chân vịt của tàu mạnh thì báo bằng quay tàu của effect of the propeller khẩu lệnh này. chân vịt rất is very strong. mạnh. Không, hiệu ứng No, the turning effect Nếu hiệu ứng chân vịt của tàu yếu thì báo bằng khẩu quay tàu của of the propeller is not lệnh này. chân vịt không very strong. mạnh lắm. Có chú ý gì khi What notice is Thông thường, để đảm bảo an toàn cho máy chính thay đổi từ tốc required to reduce của tàu, khi giảm từ tốc độ chạy biển sang tốc độ độ chạy biển from full sea speed to điều động, cần thiết phải giảm vòng tua của máy sang tốc độ điều manoeuvring speed? chính một cách từ từ. Khoảng thời gian này tùy thuộc động? vào từng tàu. Việc có thể giảm vòng tua nhanh hay chậm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xử lý tình huống khi chạy tàu. Do đó, thuyền trưởng và sỹ quan cần nắm được thông tin để thông báo cho hoa tiêu khi cần thiết. Mất phút để minutes is Thông báo cho hoa tiêu biết thời gian chuyển từ chế thay đổi từ tốc required to reduce độ chạy biển sang chế độ điều động bằng khẩu lệnh độ chạy biển from full sea speed to này. sang tốc độ điều manoeuvring speed. động. Tàu có lái tự Do you have Thông báo cho hoa tiêu về loại máy lái khi được hỏi. động không? automatic pilot? Có, tàu có lái tự Yes, we have an Nếu máy lái có chế độ lái tự động thì thông báo bằng động. automatic pilot. khẩu lệnh này cho hoa tiêu. Không, tàu No, we do not have Nếu máy lái không có chế độ lái tự động thì thông không có lái tự an automatic pilot. báo bằng khẩu lệnh này cho hoa tiêu. động. Tốc độ điều What is the Tốc độ điều động của tàu được xác định từ trước ghi động tới hết máy manoeuvring speed trong bảng tốc độ tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần là bao nhiêu? at full ahead? nắm được thông tin này để cung cấp cho hoa tiêu khi được hỏi. Tốc độ điều The manoeuvring Thông báo tốc độ điều động tới hết máy cho hoa tiêu động tới hết máy speed at full ahead is bằng khẩu lệnh này. là hải lý/giờ knots. Tốc độ điều What is the Tốc độ điều động của tàu được xác định từ trước ghi động tới nửa manoeuvring speed trong bảng tốc độ tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần
  29. máy là bao at halft ahead? nắm được thông tin này để cung cấp cho hoa tiêu khi nhiêu? được hỏi. Tốc độ điều The manoeuvring Thông báo tốc độ điều động tới nửa máy cho hoa động tới nửa speed at half ahead tiêu bằng khẩu lệnh này. máy là hải is knots. lý/giờ Tốc độ điều What is the Tốc độ điều động của tàu được xác định từ trước ghi động tới máy manoeuvring speed trong bảng tốc độ tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần chậm là bao at slow ahead? nắm được thông tin này để cung cấp cho hoa tiêu khi nhiêu? được hỏi. Tốc độ điều The manoeuvring Thông báo tốc độ điều động máy tới chậm cho hoa động tới máy speed at slow ahead tiêu bằng khẩu lệnh này. chậm là hải is knots. lý/giờ Tốc độ điều What is the Tốc độ điều động của tàu được xác định từ trước ghi động tới máy manoeuvring speed trong bảng tốc độ tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần thật chậm là bao at dead slow ahead? nắm được thông tin này để cung cấp cho hoa tiêu khi nhiêu? được hỏi. Tốc độ điều The manoeuvring Thông báo tốc độ điều động máy tới thật chậm cho động tới máy speed at dead slow hoa tiêu bằng khẩu lệnh này. thật chậm là ahead is knots. hải lý/giờ Tốc độ chạy What is the full sea Tốc độ chạy biển của tàu được xác định từ trước ghi biển là bao speed? trong bảng tốc độ tàu. Thuyền trưởng và sỹ quan cần nhiêu? nắm được thông tin này để cung cấp cho hoa tiêu khi được hỏi. Tốc độ chạy The full sea speed is Thông báo tốc độ chạy biển cho hoa tiêu bằng khẩu biển là hải knots. lệnh này. lý/giờ Mớn nước tối đa What is your present Thông tin về mớn nước mũi, lái, mớn nước trung hiện nay của tàu maximum draft? bình của tàu phải được xác định chính xác và cung anh là bao cấp cho hoa tiêu khi được hỏi. Thông tin này cũng nhiêu? phải được ghi trong thẻ hoa tiêu. Mớn nước tối đa My maximum draft is Cung cấp thông tin về mớn nước tối đa của tàu bằng của tàu tôi là metres. khẩu lệnh này. mét. Mớn nước mũi My draft forward is Cung cấp thông tin về mớn nước mũi của tàu bằng của tàu là metres. khẩu lệnh này. mét. Mớn nước lái My draft aft is Cung cấp thông tin về mớn nước lái của tàu bằng của tàu là metres. khẩu lệnh này. mét. Độ cao trên mặt What is your air Khi di chuyển trong hệ thống luồn lạch, đôi khi có nước của tàu draft? những cấu trúc vắt ngang qua hệ thống luồng như: anh là bao cầu, dây điện Để đảm bảo tàu có thể đi qua an nhiêu? toàn thì thông tin về độ cao trên mặt nước của tàu cần được xác định từ trước. Độ cao này được tính từ mặt nước lên đến vị trí cao nhất mà cấu trúc của tàu có thể vươn tới. Thuyền trưởng và sỹ quan cần nắm
  30. được thông tin này để thông báo cho hoa tiêu khi được hỏi. Độ cao trên mặt My air draft is Thông báo độ cao trên mặt nước của tàu cho hoa nước của tàu tôi metres. tiêu bằng khẩu lệnh này. là mét. Mục lục Lời nói đầu 1 Phạm vi áp dụng 2 Tài liệu viện dẫn và tham khảo 2.1 Tài liệu viện dẫn 2.2 Tài liệu tham khảo 3 Thuật ngữ và định nghĩa 4 Khẩu lệnh lái dùng trên tàu biển 4.1 Khẩu lệnh điều khiển máy lái 4.2 Khẩu lệnh điều khiển máy chính 4.3 Khẩu lệnh khi tàu hành trình 4.4 Khẩu lệnh khi neo và rời neo 4.5 Khẩu lệnh khi cập và rời cầu, phao 4.6 Khẩu lệnh khi sử dụng ra-đa 4.7 Khẩu lệnh khi sử dụng tàu lai 4.8 Khẩu lệnh khi làm việc với hoa tiêu