Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8A: Sà lan thép

pdf 587 trang ngocly 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8A: Sà lan thép", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfquy_pham_phan_cap_va_dong_tau_bien_vo_thep_phan_8a_sa_lan_th.pdf

Nội dung text: Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8A: Sà lan thép

  1. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 21: 2010/BGTVT QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP PHẦN 8A SÀ LAN THÉP Rules for the Classification and Construction of Sea - going Steel Ships Part 8A Steel Barges CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Quy định chung 1.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Những quy định của Phần này được áp dụng cho kết cấu thân sà lan, trang thiết bị và hệ thống máy (kể cả trang bị điện, sau đây gọi tắt là “Hệ thống máy”) của sà lan vỏ thép (sau đây gọi tắt là “Sà lan”), không phụ thuộc vào quy định của các Phần khác (trừ quy định ở Chương 1 Phần 1A, các Phần 5, 6, 7A, 7B, 8D, 9, 10 và 11. 2 Những quy định của Phần này được áp dụng cho những sà lan được quy định ở dưới đây: (1) Sà lan chở hàng khô trong khoang (2) Sà lan chở hàng khô trên boong (3) Sà lan chở xô hàng lỏng 3 Sà lan chở những loại hàng đặc biệt khác với quy định ở -2 thông thường phải theo yêu cầu của Phần này có xem xét đặc biệt phụ thuộc vào loại hàng chuyên chở. 4 Ở những sà lan có chiều dài lớn hơn 150 m, những yêu cầu liên quan đến kết cấu thân sà lan, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu sẽ được quy định riêng trong từng trường hợp cụ thể dựa trên những nguyên tắc chung của các quy định ở Phần này. 5 Ngoài những quy định trong Phần này, sà lan thép phải phù hợp với những quy định của Công ước quốc tế và luật lệ quốc gia của nước mà sà lan treo cờ. 1.1.2 Trường hợp đặc biệt Đối với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 30 m hoặc ở những sà lan mà vì một lý do đặc biệt nào đó những yêu cầu của Phần này không thể áp dụng trực tiếp được thì kết cấu thân sà lan, trang thiết bị, bố trí và các kích thước cơ cấu phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, không phụ thuộc vào những quy định ở 1.1.1. 1.1.3 Sà lan có hình dáng hoặc kết cấu khác thường hoặc sà lan được neo buộc theo phương pháp đặc biệt Sà lan có hình dáng hoặc kết cấu khác thường hoặc sà lan được neo buộc theo phương pháp đặc biệt phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 1.1.4 Thay thế tương đương 19
  2. QCVN 21: 2010/BGTVT Kết cấu thân sà lan, trang thiết bị và hệ thống máy của sà lan thay đổi so với những quy định ở Phần này sẽ được Đăng kiểm chấp nhận nếu xét thấy chúng có tác dụng tương đương. 1.1.5 Tính ổn định Những quy định ở Phần này được áp dụng cho các sà lan đã có đủ ổn định ở tất cả các trạng thái có thể xảy ra. Đăng kiểm lưu ý rằng trong qua trình thiết kế và đóng mới sà lan cũng như trong quá trình khai thác phải quan tâm đặc biệt đến tính ổn định của sà lan. 1.1.6 Phương tiện kiểm tra Trên sà lan phải trang bị các thang dây, thang cố định hoặc các phương tiện khác ở khoang mũi và khoang đuôi, các khoang cách ly và khoang kín tương tự như các khoang được nêu ở trên trừ những két chỉ dùng để chứa dầu đốt hoặc dầu nhờn để có thể tiến hành an toàn công việc kiểm tra bên trong sà lan. 1.2 Định nghĩa 1.2.1 Phạm vi áp dụng Nếu không có quy định nào khác, các thuật ngữ dùng trong Phần này được định nghĩa như ở dưới đây. 1.2.2 Chiều dài sà lan Chiều dài sà lan (L) là khoảng cách đo bằng mét từ mặt trong của sống mũi đến mặt trong của sống đuôi trên đường nước chở hàng được định nghĩa ở 1.2.5. Tuy nhiên, với các sà lan dạng tàu chiều dài sà lan (L) là khoảng cách đo bằng mét trên đường nước chở hàng định nghĩa ở 1.2.5 từ mép trước của sống mũi đến mép sau của trụ lái trong trường hợp sà lan có trụ lái hoặc đến đường tâm của trục lái trong trường hợp sà lan không có trụ lái hoặc trụ đuôi. 1.2.3 Chiều rộng sà lan Chiều rộng sà lan (B) là khoảng cách nằm ngang tính bằng mét đo ở phần rộng nhất của thân sà lan từ mép ngoài của sườn ở mạn này đến mép ngoài của sườn ở mạn kia. 1.2.4 Chiều cao mạn của sà lan Chiều cao mạn của sà lan (D) là khoảng cách thẳng đứng đo bằng mét tại mạn ở trung điểm của L từ mặt trên của tôn giữa đáy sà lan đến mặt trên của xà ngang boong trên. 1.2.5 Đường nước chở hàng Trong trường hợp sà lan phải kẻ đường nước chở hàng, đường nước chở hàng là đường nước ứng với chiều chìm chở hàng mùa hè thiết kế. Trong trường hợp sà lan không phải kẻ đường nước chở hàng thì đường nước phải ứng với chiều chìm thiết kế lớn nhất. 1.2.6 Chiều chìm trọng tải Chiều chìm trọng tải (d) của sà lan là khoảng cách thẳng đứng đo bằng mét ở trung điểm của L từ mặt trên của tôn giữa đáy sà lan đến đường nước chở hàng mùa hè. 1.2.7 Boong trên 20
  3. QCVN 21: 2010/BGTVT Boong trên, thông thường là boong liên tục cao nhất. 1.2.8 Thượng tầng Thượng tầng là kết cấu có boong nằm ở boong trên đi từ mạn này sang mạn kia của sà lan hoặc có các vách mạn ở vị trí không lớn hơn 0,04B tính từ mạn sà lan. 1.2.9 Đoạn giữa của sà lan Đoạn giữa của sà lan là đoạn 0,4L giữa sà lan. Tuy nhiên, với sà lan chở hàng dạng pông tôn và sà lan có hình dạng tương tự thì đoạn giữa là đoạn 0,6L giữa sà lan. 1.2.10 Các đoạn mũi và đuôi của sà lan Đoạn mũi và đuôi của sà lan là các đoạn 0,1L tính từ mũi và đuôi của sà lan trở vào. 1.2.11 Đáy mũi được gia cường Đáy mũi được gia cường của sà lan là phần đáy phẳng phía mũi từ vị trí 0,15L đến mũi. 1.2.12 Hệ thống quan trọng Hệ thống quan trọng là hệ thống cần thiết cho sự an toàn của người và sà lan. 1.2.13 Khung dàn Khung dàn là kết cấu để liên kết các cơ cấu đáy với các cơ cấu boong bằng các cột và thanh giằng, đủ bền để đỡ các tải trọng trên boong. 21
  4. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU 2.1 Quy định chung về vật liệu, kết cấu 2.1.1 Vật liệu và hàn 1 Vật liệu được sử dụng trong kết cấu thân sà lan phải thỏa mãn các quy định ở Phần 7A hoặc phải là vật liệu tương đương. 2 Vật liệu được sử dụng trong kết cấu thân sà lan dự kiến để được phân cấp theo “Vùng hoạt động hạn chế III” được Đăng kiểm miễn giảm trong từng trường hợp cụ thể. 3 Việc áp dụng các loại thép dùng cho kết cấu thân sà lan phải phù hợp với những yêu cầu ở 1.1.11, Phần 2A. 4 Giới hạn sử dụng đối với vật liệu làm ống, van và các chi tiết phụ tùng phải phù hợp với các yêu cầu ở 12.1.5 và 12.2.2 của Phần 3. 5 Vật liệu được sử dụng để chế tạo: - Hệ thống ống dẫn khí nén với áp suất làm việc tối đa lớn hơn 2MPa. - Ống dẫn dầu đốt, van và các phụ tùng ống ở hệ thống ống dẫn dầu đốt. - Các van, khoảng cách của các phụ kiện và đường ống gắn trên tôn bao. - Các van gắn trên vách chống va, phải thỏa mãn yêu cầu của các tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận. 6 Trừ các vật liệu được nêu ở -5, đối với những vật liệu dùng chế tạo hệ thống ống, Đăng Kiểm có thể yêu cầu gửi biên bản kết quả của các thử nghiệm do nhà chế tạo tiến hành. 7 Hàn sử dụng trong kết cấu thân sà lan và các thiết bị quan trọng phải thỏa mãn các quy định ở Phần 2A và Phần 6. 2.1.2 Kích thước 1 Các kích thước của các cơ cấu thân sà lan được dùng cho trường hợp sử dụng thép thường. Nếu sử dụng thép có độ bền cao để làm các cơ cấu thân sà lan thì kích thước của các cơ cấu phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 2 Nếu không có quy định nào khác, mô đun chống uốn tiết diện của các cơ cấu quy định ở Phần này kể cả mép kèm có chiều rộng bằng 0,1l về mỗi phía của cơ cấu. Tuy nhiên chiều rộng mép kèm không được lấy lớn hơn một nửa khoảng cách giữa hai cơ cấu kề cận cơ cấu đang xét. Trong đó l là chiều dài được quy định ở các chương có liên quan. 3 Nếu không có quy định nào khác, chiều cao chuẩn của các sống đỡ sườn, xà và nẹp phải bằng 1/12 của l, trong đó l là chiều dài nhịp được xác định theo các chương liên quan. 4 Bán kính góc lượn bên trong của góc mép bẻ không được nhỏ hơn 2 lần nhưng không lớn hơn 3 lần chiều dày của tấm tôn. 5 Ở những chỗ mà góc nghiêng giữa bản thành của sống và tôn bao nhỏ, kích thước của sống phải được tăng thích đáng và phải có biện pháp thích hợp để chống vặn đối với trường hợp có yêu cầu. 2.1.3 Tính liên tục của các cơ cấu 22
  5. QCVN 21: 2010/BGTVT Phải quan tâm thích đáng đến tất cả các cơ cấu để đảm bảo sự liên tục về độ bền. 2.1.4 Liên kết của các sống, sườn và nẹp, v.v 1 Nếu các mút của sống được nối với vách hoặc tôn nóc két thì ở mặt bên kia của vách hoặc tôn nóc két phải đặt các cơ cấu đỡ đủ độ cứng. 2 Nếu không có quy định nào khác, khi các sườn hoặc nẹp được nối bằng mã thì chiều dài cạnh liên kết của mã không được nhỏ hơn 1/8 của l quy định ở các chương liên quan. 2.1.5 Ván sàn và ván thành Ván sàn và ván thành trong hầm hàng phải theo quy định ở Chương 22 Phần 2A. 2.1.6 Sơn và tráng xi măng Sơn và tráng xi măng phải theo quy định ở Chương 23 Phần 2A. 2.1.7 Trang thiết bị Cột và các trang bị đi kèm, thiết bị làm hàng, thiết bị neo và chằng buộc, thiết bị kéo và phụ kiện khác phải được bố trí thích hợp với mục đích sử dụng của chúng và phải được tiến hành thử theo yêu cầu của Đăng Kiểm nếu xét thấy cần thiết. 2.1.8 Sà lan chở dầu 1 Những yêu cầu về kết cấu và trang bị đối với sà lan chở dầu đốt quy định ở Phần này phải áp dụng cho trường hợp sà lan dùng để chở dầu đốt có điểm bắt cháy trên 60 oC khi thử trong cốc kín. 2 Nếu không có quy định nào khác ở Phần này, kết cấu và trang bị của sà lan dùng để chở dầu đốt có điểm bắt cháy bằng hoặc nhỏ hơn 60 oC khi thử trong cốc kín phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 3 Kết cấu và trang bị của các két dầu sâu được dùng để chở dầu hàng nói chung phải phù hợp với các yêu cầu ở Chương 22. 23
  6. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 3 ĐÁY ĐƠN 3.1 Quy định chung 3.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Những quy định ở chương này được áp dụng cho các sà lan có chiều dài nhỏ hơn 90 mét. Kết cấu và kích thước cơ cấu của đáy đơn ở các sà lan có chiều dài lớn hơn phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 2 Không phụ thuộc vào yêu cầu ở chương này, kết cấu và kích thước cơ cấu của đáy đơn ở các sà lan dạng pông tông phải thỏa mãn yêu cầu của chương 21. 3.2 Sống chính 3.2.1 Bố trí và kích thước cơ cấu Trên tất cả các sà lan đáy đơn phải có sống chính bao gồm bản thành liên tục liên kết với bản mép, và sống chính phải được cố gắng kéo dài về phía mũi và phía đuôi của sà lan. 3.2.2 Bản thành 1 Chiều dày bản thành của sống chính không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,065L + 5,2 (mm) Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, chiều dày này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đuôi sà lan có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan. 2 Chiều cao tiết diện bản thành sống chính không được nhỏ hơn chiều cao của đà ngang. 3.2.3 Bản mép 1 Chiều dày của bản mép không được nhỏ hơn chiều dày của bản thành ở đoạn giữa của sà lan và bản mép phải được kéo dài từ vách mũi đến vách đuôi. 2 Diện tích tiết diện bản mép không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2 0,6L + 9 (cm ) Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, chiều dày này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi sà lan có thể còn bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan. 3 Chiều rộng của bản mép không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2,3L + 160 (mm) 4 Nếu cột chống được đặt lên bản mép thì diện tích tiết diện bản mép phải được tăng lên hoặc phải gia cường bản mép bằng các biện pháp thích hợp khác. 3.3 Sống phụ 3.3.1 Bố trí Các sống phụ nằm trong vùng từ sống chính đến mạn phải được bố trí sao cho khoảng cách của chúng không được lớn hơn 2,5 m. 3.3.2 Kết cấu Sống phụ phải bao gồm bản thành liên tục, liên kết với bản mép và phải được cố gắng kéo dài về phía mũi và phía đuôi của sà lan. 24
  7. QCVN 21: 2010/BGTVT 3.3.3 Bản mép Chiếu dày bản mép của sống phụ phải không nhỏ hơn chiều dầy yêu cầu đối với bản thành, và diện tích tiết diện bản mép của sống phụ ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2 0,45L + 8,8 (cm ) Ra ngoài đoạn giữa sà lan,diện tích tiết diện bản mép của sống phụ có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan. 3.3.4 Bản thành Chiều dày bản thành của sống phụ ở đoạn giữa của sà lan không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,042L + 5,8 (mm) Tuy nhiên, chiều dày này không cần lớn hơn giá trị tính theo công thức quy định ở 3.2.2-1. Ra ngoài đoạn giữa sà lan, chiều dầy này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan. 3.4 Đà ngang tấm 3.4.1 Bố trí 1 Ở những sà lan có đáy kết cấu theo hệ thống ngang, khoảng cách chuẩn của các đà ngang phải thỏa mãn các yêu cầu ở 5.2.1. 2 Ở những sà lan có đáy kết cấu theo hệ thống dọc, các đà ngang phải được bố trí sao cho khoảng cách giữa chúng không được lớn hơn 3,5 m. 3.4.2 Chiều cao tiết diện của đà ngang 1 Mép trên của đà ngang tại bất cứ đoạn nào của sà lan cũng không được thấp hơn cao độ mép trên của nó tại đường tâm của sà lan. 2 Ở đoạn giữa của sà lan, chiều cao tiết diện của đà ngang tại chân mã sườn không được nhỏ hơn 0,5 lần d0 được quy định ở 3.4.3-1 (xem Hình 8A/3.1). d hoặc 0,66D d0 0,0625l l 0,15m h ≥ 0,5d0 d0 Mặt trên của tôn giữa ½Ÿy Đường dọc tâm sà lan Hình 8A/3.1 Hình dạng của đà ngang đáy 3 Bản mép của đà ngang phải liên tục từ phần trên của cung hông ở mạn này tới phần trên của cung hông ở mạn kia trong trường hợp đà ngang cong và kéo dài trên toàn bộ chiều dài đà ngang trong trường hợp các đà ngang được liên kết bằng mã sườn. 25
  8. QCVN 21: 2010/BGTVT 3.4.3 Kích thước 1 Kích thước của đà ngang không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: Chiều cao tiết diện tại đường tâm: 0,0625l (m) Chiều dày: 10d0 + 3,5 (mm) hoặc 12 mm, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Mô đun chống uốn của tiết diện: 4,27Shl2 (cm3) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các đà ngang (m); h : d hoặc 0,66D, lấy giá trị nào lớn hơn (m); l : Khoảng cách giữa các đỉnh của mã sườn đo ở đoạn giữa sà lan cộng thêm 0,3 m. Nếu là đà ngang cong thì chiều dài l có thể được thay đổi phù hợp (xem Hình 8A/3.1); d0 : Chiều cao tiết diện của đà ngang tại đường tâm của sà lan (m). 2 Chiều dày bản mép của đà ngang không được nhỏ hơn chiều dày quy định đối với bản thành của đà ngang, và chiều rộng của bản mép phải đủ để tránh mất ổn định ngang của đà ngang. 3 Ra ngoài đoạn 0,5L giữa sà lan, chiều dày của đà ngang có thể được giảm dần và tại các đoạn mũi và đoạn đuôi sà lan chiều dày này có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị quy định ở -1. Nhưng không được giảm ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan. 3.4.4 Mã sườn Kích thước của mã sườn phải phù hợp với những yêu cầu sau, và mép tự do của mã sườn phải được gia cường. (1) Các mã phải được đưa lên cao hơn mặt tôn giữa đáy đến chiều cao không nhỏ hơn 2 lần chiều cao tiết diện yêu cầu đối với đà ngang tại đường tâm sà lan. (2) Chiều dài cạnh liên kết của mã đo từ mép ngoài của sườn đến đỉnh mã dọc theo mép trên của đà ngang, phải không nhỏ hơn chiều cao tiết diện yêu cầu đối với đà ngang tại đường tâm của sà lan. (3) Chiều dày của mã không được nhỏ hơn chiều dày của đà ngang được yêu cầu ở 3.4.3. 3.4.5 Lỗ khoét góc Phải bố trí lỗ khoét góc ở tất cả các đà ngang tại mỗi bên của đường dọc tâm và, ngoài ra, tại chỗ lượn phía dưới của hông sà lan trên những sà lan có đáy phẳng. 3.4.6 Lỗ khoét giảm trọng lượng Trên các đà ngang có thể bố trí các lỗ khoét giảm trọng lượng. Ở những chỗ có bố trí lỗ khoét phải có biện pháp gia cường bồi thường thích hợp bằng cách tăng chiều cao tiết diện của đà ngang hoặc bằng các biện pháp thích hợp khác. 3.4.7 Đà ngang tấm tạo thành một phần của vách Các đà ngang tấm tạo thành một phần của vách phải thỏa mãn yêu cầu ở các Chương 10 và 11. 26
  9. QCVN 21: 2010/BGTVT 3.5 Dầm dọc đáy 3.5.1 Khoảng cách chuẩn Khoảng cách chuẩn của dầm dọc đáy được tính theo công thức sau: 2L + 550 (mm) 3.5.2 Dầm dọc đáy Mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2 8,6Shl (cm3) Trong đó: l : Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m); S : Khoảng cách giữa các dầm dọc (m); h : Khoảng cách thẳng đứng từ dầm dọc đến điểm ở d + 0,026L cao hơn mặt tôn giữa đáy (m). 3.6 Kết cấu đáy mũi được gia cường 3.6.1 Kết cấu Kết cấu đáy mũi được gia cường của sà lan phải thỏa mãn các yêu cầu ở 4.9. 27
  10. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 4 ĐÁY ĐÔI 4.1 Quy định chung 4.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Sà lan có chiều dài từ 90 m trở lên phải được bố trí đáy đôi. Tuy nhiên, chúng có thể được bố trí đáy đơn nếu được Đăng kiểm chấp thuận. 2 Những yêu cầu của chương này có thể được miễn giảm một cách thích hợp ở những khu vực có đáy đôi từng phần và ở khu vực có vách dọc để giảm chiều rộng tính toán của đáy đôi. 3 Phải quan tâm đặc biệt đến tính liên tục về độ bền ở những nơi đáy chuyển tiếp từ hệ kết cấu dọc sang hệ thống kết cấu ngang hoặc nơi có chiều cao đáy đôi thay đổi đột ngột bằng biện pháp bổ sung thêm các đoạn sống phụ hoặc các đà ngang. 4 Kết cấu đáy của các khoang dùng để chở hàng nặng phải được quan tâm đặc biệt. 4.1.2 Lỗ chui và lỗ khoét giảm trọng lượng 1 Phải bố trí lỗ chui và lỗ khoét giảm trọng lượng ở các cơ cấu không kín nước để đảm bảo khả năng qua lại và thông hơi, trừ những nơi có cột chống và những nơi mà trong Phần này không cho phép có các lỗ khoét đó. 2 Số lượng lỗ chui ở đáy trên phải ít nhất nhưng đảm bảo thông hơi tự nhiên và sự đi lại thuận tiện đến mọi chỗ của đáy đôi. Phải quan tâm đặc biệt đến việc đặt lỗ chui sao cho không làm ảnh hưởng đến việc phân khoang chống chìm thông qua đáy đôi. 4.1.3 Tiêu nước 1 Phải bố trí hiệu quả để đảm bảo tiêu nước trên mặt đáy đôi. 2 Nếu hố tụ được đặt cho mục đích nêu trên thì phải cố gắng sao cho các hố tụ đó không được sâu quá một nửa chiều cao của đáy đôi hoặc cách đáy dưới không nhỏ hơn 460 mm. 4.1.4 Đà ngang và sống dọc kín nước Chiều dày của các đà ngang và sống dọc kín nước, kích thước của các nẹp gia cường cho chúng phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng đối với các đà ngang và sống dọc, cũng như các yêu cầu ở 11.2.1 và 11.2.2. 4.1.5 Chiều dày tối thiểu Trong kết cấu đáy đôi không cho phép có cơ cấu nào có chiều dầy nhỏ hơn 6 mm. 4.2 Sống chính 4.2.1 Bố trí và kết cấu sống chính 1 Sống chính phải được cố gắng kéo dài về phía mũi và phía đuôi. 2 Nếu đáy đôi có sống chính không kín nước được dùng để chứa dầu đốt, nước ngọt, nước dằn thì chiều rộng của các khoang phải nhỏ hơn 0,5B. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm thích hợp đối với những két hẹp ở các đoạn mũi và đuôi sà lan hoặc nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 28
  11. QCVN 21: 2010/BGTVT 4.2.2 Lỗ chui 1 Có thể bố trí lỗ chui ở mỗi khoảng sườn ở đoạn ngoài phạm vi 0,75L giữa sà lan. 2 Ở những sà lan có chiều dài nhỏ hơn 90 m có thể bố trí lỗ chui ở cách nhau hai khoảng sườn đối với đoạn 0,75L giữa sà lan nếu chiều cao các lỗ này không được vượt quá 1/3 chiều cao của sống chính. 3 Ở sà lan có chiều dài từ 90 m trở lên, nếu tấm sống chính được khoét lỗ chui trong đoạn 0,75L giữa sà lan thì tôn sống chính đó phải được tăng chiều dày. 4.2.3 Chiều cao của sống chính Nếu không được sự chấp nhận đặc biệt của Đăng kiểm, chiều cao của sống chính không được nhỏ hơn B/16. Trong mọi trường hợp chiều cao sống chính không được nhỏ hơn 700 mm. 4.2.4 Chiều dày của tấm sống chính Chiều dày của tấm sống chính không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau: 0,05L + 6 (mm) 4.2.5 Mã 1 Nếu đáy đôi được kết cấu theo hệ thống dọc thì phải bố trí các mã theo chiều ngang giữa các đà ngang đặc với khoảng cách không lớn hơn 1,75 mét liên kết sống chính với tôn đáy dưới cũng như là các dầm dọc đáy kề cận, và có thể phải đặt các nẹp gia cường bổ sung cho sống chính. 2 Chiều dày các mã quy định ở -1 không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,6 L + 2,5 (mm) Tuy nhiên, chiều dày của mã không cần phải lớn hơn chiều dày của đà ngang đặc ở cùng vị trí. 3 Độ bền của nẹp gia cường được quy định ở -1 không được nhỏ hơn độ bền của thanh thép dẹt có chiều dày bằng chiều dày của tấm sống và có chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0, trong đó d0 là chiều cao của sống chính tính bằng mi-li-mét. 4.3 Sống phụ 4.3.1 Bố trí 1 Trong phạm vi 0,5L giữa sà lan, sống phụ phải được bố trí sao cho khoảng cách từ sống chính đến sống phụ thứ nhất, khoảng cách giữa các sống phụ, hoặc khoảng cách từ sống phụ ngoài cùng đến tôn mạn không được vượt quá 4,6 mét. 2 Ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải bố trí các sống phụ và nửa sống phụ như quy định ở 4.9.2. 4.3.2 Chiều dày sống phụ Chiều dày tấm của sống phụ không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,65 L 2,5 (mm) 4.3.3 Chiều dày của nửa sống phụ 29
  12. QCVN 21: 2010/BGTVT Chiều dày của nửa sống phụ không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở 4.3.2. 4.3.4 Kích thước của nẹp đứng và thanh chống 1 Nẹp đứng phải được đặt ở sống phụ tại mỗi đà ngang hở, hoặc theo khoảng cách thích hợp nếu đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc và thanh chống phải được đặt trên nửa sống phụ tại mỗi đà ngang hở. 2 Độ bền của nẹp đứng quy định ở -1 không được nhỏ hơn độ bền của thanh thép dẹt có chiều dày bằng chiều dày tấm của sống phụ và chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0 (mm), trong đó d0 là chiều cao tiết diện của sống chính (mm). 3 Diện tích tiết diện của thanh chống quy định ở -1 không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở 4.6.3 có giảm nhẹ cần thiết. 4.3.5 Lỗ khoét giảm trọng lượng Trong phạm vi 10% chiều dài của khoang tính từ hai vách mút của khoang, đường kính của lỗ khoét giảm trọng lượng ở sống phụ không được vượt quá 1/3 chiều cao tiết diện của sống, tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm ở các khoang ngắn và khu vực nằm ngoài đoạn 0,75L giữa tàu và khi tấm sống được gia cường bồi thường thích hợp. 4.4 Đà ngang đặc 4.4.1 Bố trí 1 Đà ngang đặc phải được đặt cách nhau không quá 3,5 m. 2 Ngoài thỏa mãn yêu cầu ở -1, còn phải bố trí đà ngang đặc tại các vị trí sau: (1) Dưới các vách ngang; (2) Tại vị trí được quy định ở 4.9.2 giữa vách chống va và mút phía sau của vùng đáy gia cường mũi sà lan. 3 Các đà ngang kín nước phải được bố trí sao cho sự phân khoang ở đáy đôi, nói chung, tương ứng với sự phân khoang của sà lan. 4.4.2 Chiều dày của đà ngang đặc Chiều dày của đà ngang đặc không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang: 0,6 L + 2,5 (mm) Ở sà lan kết cấu theo hệ thống dọc: 0,7 L +2,5 (mm) 4.4.3 Nẹp gia cường đứng 1 Phải đặt nẹp gia cường đứng trên các đà ngang đặc theo khoảng cách thích hợp trong trường hợp đáy đôi được kết cấu theo hệ thống ngang và tại mỗi dầm dọc trong trường hợp đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc. 2 Độ bền của nẹp đứng quy định ở -1 không được nhỏ hơn độ bền của thanh thép dẹt có cùng chiều dày như chiều dày tấm của đà ngang và có chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0 (mm), trong đó d0 (mm) là chiều cao tiết diện của sống chính. 30
  13. QCVN 21: 2010/BGTVT 4.4.4 Lỗ khoét giảm trọng lượng Trong phạm vi 0,1B tính từ tôn mạn, thì đường kính của lỗ khoét giảm trọng lượng ở đà ngang đặc tại giữa của nửa chiều dài khoang không được vượt quá 1/5 chiều cao tiết diện của đà ngang. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được thay đổi thích hợp tại các đoạn mũi và đoạn đuôi của sà lan và trong các khoang quá ngắn và ở những nơi đà ngang đặc được gia cường bồi thường thích hợp. 4.5 Đà ngang hở 4.5.1 Bố trí Nếu đáy đôi được kết cấu theo hệ thống ngang, đà ngang hở phải được đặt tại mỗi sườn khoang giữa hai đà ngang đặc phù hợp với các yêu cầu ở 4.5. 4.5.2 Kích thước dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên 1 Mô đun chống uốn của tiết diện dầm ngang đáy dưới phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: CShl2 (cm3) Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3. Trong đó: l : Khoảng cách từ mã nối với sống chính đến sống hông (m). Nếu có đặt sống phụ thì l là khoảng cách lớn nhất từ các nẹp đứng ở sống phụ đến mã. S : Khoảng cách của các dầm ngang đáy (m). h = d + 0,026L (m) C : 6,0 đối với đà ngang hở không có thanh chống quy định ở 4.5.3. : 4,4 đối với đà ngang hở ở dưới két sâu có thanh chống đứng quy định ở 4.5.3. : 2,9 đối với các chỗ khác. 2 Mô đun chống uốn của tiết diện dầm ngang đáy trên không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức -1 trong đó C bằng 0,85 lần giá trị được quy định cho dầm ngang đáy dưới ở cùng vị trí. Ở những chỗ mà đà ngang hở dưới các két sâu không được đặt các thanh chống đứng thì C là giá trị như được quy định ở 11.2.2. 4.5.3 Thanh chống đứng 1 Thanh chống đứng phải là thép cán không phải thanh thép dẹt và thép mỏ và phải được hàn đè chắc chắn với bản thành của dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên. 2 Diện tích tiết diện của thanh chống đứng phải không nhỏ hơn giá trị quy định ở 4.6.3 có sự giảm nhẹ cần thiết. 4.5.4 Mã 1 Dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên phải được liên kết với sống chính và sống hông bằng các mã có chiều dày không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở 4.2.5-2. 2 Chiều rộng các mã quy định ở -1 không được nhỏ hơn 0,05B và các mã phải được hàn đè chắc chắn với dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên. Các mép tự do của mã phải được gia cường thích hợp. 31
  14. QCVN 21: 2010/BGTVT 4.6 Dầm dọc đáy 4.6.1 Khoảng cách Khoảng cách chuẩn của các dầm dọc đáy được tính theo công thức sau: 2L + 550 (mm) 4.6.2 Kích thước 1 Mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy dưới không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: CShl2 (cm3) Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3. Trong đó: C : 8,6 đối với dầm dọc không có thanh chống đứng quy định ở 4.6.3. : 6,2 đối với dầm dọc dưới két sâu có thanh chống quy định ở 4.6.3. : 4,1 đối với các trường hợp khác. l : Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m). S : Khoảng cách giữa các dầm dọc (m). h : Khoảng cách thẳng đứng từ dầm dọc đến điểm d + 0,026L phía trên mặt tôn giữa đáy. 2 Mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở -1 với C bằng 0,85 lần giá trị được quy định cho dầm dọc đáy trên ở cùng vị trí. Nếu không có thanh chống đứng đặt ở dầm dọc ở dưới két sâu thì mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc đáy trên phải như quy định ở 11.2.2. 4.6.3 Thanh chống 1 Thanh chống phải được đặt giữa các đà ngang tấm nếu khoảng cách giữa các đà ngang đặc vượt quá 2,5 m. Thanh chống này phải là thép cán không phải là thanh thép dẹt và thép mỏ và phải được hàn đè chắc chắn lên bản thành của dầm dọc đáy dưới và dầm dọc đáy trên. 2 Diện tích tiết diện của thanh chống đứng nói trên phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2 2,2SPh (cm ) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các dầm dọc (m). P : Chiều rộng của diện tích được thanh chống đỡ (m). h : Như được quy định ở 4.6.2-1. 4.7 Tôn đáy trên và sống hông 4.7.1 Chiều dày của tôn đáy trên Chiều dày của tôn đáy trên phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 3,8S d + 2,5 (mm) 32
  15. QCVN 21: 2010/BGTVT Trong đó: S : Khoảng cách giữa các đà dọc đáy trên đối với đáy trên kết cấu theo hệ thống dọc, hoặc khoảng cách giữa các đà ngang tấm đối với đáy trên kết cấu theo hệ thống ngang (m). 4.7.2 Sà lan thường xuyên được bốc dỡ hàng bằng các thiết bị cơ khí như gầu ngoạm Trên những sà lan thường xuyên được bốc dỡ hàng bằng gầu ngoạm hoặc bằng thiết bị cơ khí tương tự, chiều dày của tôn đáy trên phải được tăng 2,5 mm so với chiều dày quy định ở 4.7.1, trừ khi có lát ván. 4.7.3 Chỗ giao nhau giữa sống hông và tôn bao Chỗ giao nhau giữa sống hông và tôn bao nên ở chiều cao đủ để đáy đôi bảo vệ được tôn đáy lên đến chỗ lượn của tôn hông, và đối với đoạn 0,2L kể từ mũi, sống hông phải cố gắng đưa ra đến mạn tàu theo phương ngang. 4.7.4 Chiều dày của sống hông Chiều dày tấm của sống hông phải được tăng 1,5 mm so với chiều dày tính từ công thức ở 4.7.1. 4.7.5 Chiều rộng của sống hông Sống hông phải đủ rộng và cố gắng phải đưa vào tận bên trong đường chân của mã hông. 4.7.6 Mã 1 Nếu đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc thì mã phải được đặt theo phương ngang tại mỗi sườn khoang từ sống hông đến các dầm dọc đáy dưới và dầm dọc đáy trên kế cận. 2 Chiều dày của mã quy định ở -1 phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở 4.2.5-2. 4.8 Mã hông 4.8.1 Mã hông 1 Chiều dày của các mã liên kết sườn khoang với sống hông phải được tăng lên 1,5 mm so với chiều dày tính được từ công thức ở 4.2.5-2. 2 Mép tự do của các mã phải được gia cường. 4.9 Kết cấu đáy được gia cường vùng mũi 4.9.1 Phạm vi áp dụng Các quy định ở 4.9 áp dụng cho các sà lan có chiều chìm mũi nhỏ hơn 0,037L ở trạng thái dằn. 4.9.2 Kết cấu 1 Vùng từ vách mũi đến 0,2L phía sau mũi phải được bố trí sống phụ và nửa sống phụ phù hợp với các yêu cầu ở Bảng 8A/4.1. Tuy nhiên, nếu ở đó kết cấu theo hệ thống ngang thì có thể đặt các nửa sống phụ giữa vách mũi và vị trí 0,175L phía sau mũi. 2 Vùng từ vách mũi đến 0,15L phía sau mũi phải bố trí các đà ngang đặc phù hợp với các yêu cầu ở Bảng 8A/4.1. 33
  16. QCVN 21: 2010/BGTVT 3 Ở sà lan có chiều chìm mũi lớn hơn 0,025L và nhỏ hơn 0,037L ở trạng thái dằn mà việc bố trí kết cấu đáy gia cường vùng mũi khó thỏa mãn được các yêu cầu này thì các đà ngang tấm và sống phụ phải được gia cường thích đáng. Tuy nhiên, đối với sà lan có tốc độ quá nhỏ so với L khi được kéo hoặc đẩy thì yêu cầu này có thể được thay đổi thích hợp. Bảng 8A/4.1 Kết cấu đáy được gia cường vùng mũi Các cơ Sống phụ Nửa sống Đà ngang đặc cấu phụ Kết cấu Kết cấu mạn đáy Cách nhau một Ngang Phải được đặt ở Phải được khoảng sườn khoảng cách không đặt giữa các Ngang quá 2,5 mét sống phụ Ở khoảng cách Dọc không quá 2,5 mét Cách nhau hai Ngang khoảng sườn Dọc Như trên Ở khoảng cách Dọc không quá 2,5 mét 34
  17. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 5 SƯỜN 5.1 Quy định chung 5.1.1 Độ bền ngang Đối với sà lan có khoang hoặc miệng khoang quá dài thì phải gia cường bổ sung bằng biện pháp tăng kích thước các sườn, đặt sườn khỏe, v.v , để bổ sung độ bền ngang cho thân sà lan. 5.1.2 Các sườn ở két sâu Độ bền các sườn ở két sâu phải không nhỏ hơn giá trị yêu cầu đối với nẹp vách của két sâu. 5.2 Khoảng cách sườn 5.2.1 Khoảng sườn ngang 1 Khoảng cách chuẩn của các sườn ngang được tính theo công thức sau: 2L + 450 (mm) 2 Khoảng sườn ngang ở các khoang mũi và khoang đuôi phải không được vượt quá 610 mm hoặc khoảng cách chuẩn quy định ở -1 lấy giá trị nào nhỏ hơn. 3 Các yêu cầu ở -2 có thể được giảm nhẹ nếu bố trí kết cấu hoặc kích thước cơ cấu được quan tâm thích hợp. 5.2.2 Khoảng sườn dọc Khoảng cách chuẩn của các sườn dọc được tính theo công thức sau: 2L + 550 (mm) 5.2.3 Quan tâm đối với trường hợp khoảng sườn vượt quá tiêu chuẩn Nếu khoảng sườn lớn hơn khoảng cách chuẩn bằng hoặc lớn hơn 250 mm quy định ở 5.2.1 và 5.2.2 thì kích thước cơ cấu và bố trí kết cấu của đáy đơn, đáy đôi và các kết cấu tương ứng khác phải được quan tâm đặc biệt. 5.3 Sườn ngang khoang 5.3.1 Kích thước 1 Mô đun chống uốn của tiết diện các sườn ngang khoang nằm dưới boong trên ở vùng từ vách mũi đến vách đuôi không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 2 3 CShl (cm ) Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3. Trong đó: S : Khoảng cách sườn (m). l : Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tôn đáy trên hoặc đà ngang của đáy đơn tại mạn đến mặt trên của xà ngang boong phía trên sườn đang xét (m). h : Khoảng cách thẳng đứng từ mút dưới của l ở vị trí đo đến điểm quy định dưới đây: 35
  18. QCVN 21: 2010/BGTVT 30 m < L 90 m d + 0,044L - 0,54 (cao hơn mặt tôn giữa đáy) L 90 m d + 0,038L (cao hơn mặt tôn giữa đáy) C : Hệ số được lấy như sau: 2,6 đối với sườn ngang khoang ở vùng từ vị trí 0,15L kể từ mũi sà lan đến vách đuôi. 3,4 đối với sườn ngang khoang ở vùng từ vị trí 0,15L kể từ mũi sà lan đến vách mũi. 2 Nếu chiều cao của đà ngang ở mặt phẳng dọc tâm sà lan nhỏ hơn B/16 thì kích thước của sườn quy định ở -1 phải được tăng thích hợp. 5.3.2 Liên kết của các sườn khoang Các sườn khoang phải được hàn đè chắc chắn lên các mã chân sườn trên một đoạn ít nhất bằng 1,5 lần chiều cao tiết diện sườn. 5.4 Xà dọc mạn 5.4.1 Xà dọc mạn 1 Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn ở dưới boong trên phải như yêu cầu ở (1) và (2) dưới đây: (1) Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn ở đoạn giữa của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức sau, lấy giá trị nào lớn hơn. 8,6Shl2 (cm3) 2,9 L Sl2 (cm3) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các xà dọc mạn (m); L : Khoảng cách giữa các sườn khỏe hoặc giữa vách ngang và sườn khỏe (m); h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ xà dọc mạn đến điểm quy định dưới đây: 30 m < L 90 m d + 0,044L - 0,54 (cao hơn mặt tôn giữa đáy) L 90 m d + 0,038L (cao hơn mặt tôn giữa đáy) (2) Ra ngoài đoạn giữa sà lan, mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn có thể được giảm dần về mũi và đuôi, và có thể bằng 0,85 lần giá trị tính theo công thức ở (1) tại mũi và đuôi của sà lan. Tuy nhiên, mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn ở vùng từ vị trí 0,15L kể từ mũi đến vách mũi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở (1). 2 Chiều cao tiết diện của thanh thép dẹt được dùng làm xà dọc mạn phải không lớn hơn 15 lần chiều dày của thanh thép dẹt đó. 3 Xà dọc mạn trên dải tôn mép mạn ở đoạn giữa sà lan phải có tỷ số mảnh không lớn hơn 60. 5.4.2 Sườn khỏe 1 Sườn khỏe đỡ xà dọc mạn phải được đặt cách nhau không quá 4,8 mét tại vị trí các đà ngang đặc. 2 Kích thước của sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 36
  19. QCVN 21: 2010/BGTVT 2 3 Mô đun chống uốn tiết diện: C1Shl (cm ) C Shl Chiều dày bản thành: 2  2,5 (mm) 1000 d1 Trong đó: S : Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m); l : Khoảng cách thẳng đứng đo ở mạn từ mặt trên của tôn đáy trên hoặc đà ngang đáy đơn đến boong tại mút trên của sườn khỏe. Tuy nhiên, nếu có xà ngang boong hữu hiệu thì l có thể được đo đến mặt dưới của các xà ngang đó (m); h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ mút dưới của l đến điểm được quy định ở dưới đây, nhưng phải lấy bằng 1,43l (m) nếu khoảng cách này nhỏ hơn 1,43l (m); 30m < L 90m : d + 0,044L - 0,54 (cao hơn mặt tôn giữa đáy) L 90m : d + 0,038L (cao hơn mặt tôn giữa đáy) d1 : Chiều cao tiết diện của sườn khỏe đã trừ chiều cao lỗ khoét để xà dọc mạn chui qua (m). C1 và C2: Hệ số lấy theo Bảng 8A/ 5.1. Bảng 8A/5.1 Hệ số C1 và C2 Phía sau 0,15L kể từ mút mũi Từ 0,15L kể từ mũi đến vách mũi C1 4,7 6,0 C2 45 58 3 Sườn khỏe phải được gắn các mã chống vặn cách nhau khoảng 3 mét và trên bản thành của sườn khỏe phải gắn nẹp tại mỗi xà dọc mạn. Tuy nhiên, đối với đoạn giữa nhịp của sườn khỏe mã và nẹp này có thể được đặt tại mỗi xà dọc thứ hai. 5.5 Sườn ở khoang mũi và khoang đuôi 5.5.1 Sườn ngang ở khoang mũi Mô đun chống uốn tiết diện của sườn ngang dưới boong trên phía trước vách mũi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 8Shl2 (cm3) Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 30 cm3. Trong đó: S : Khoảng cách giữa các sườn (m); l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn ngang (m), nhưng không đựơc nhỏ hơn 2 m; h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ tâm của l đến điểm ở 0,12L cao hơn mặt tôn giữa đáy, nhưng không được nhỏ hơn 0,06L (m). 37
  20. QCVN 21: 2010/BGTVT 5.5.2 Sườn dọc trong khoang mũi Mô đun chống uốn tiết diện của sườn dọc dưới boong trên phía trước vách mũi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 8Shl2 (cm3) Tuy nhiên, mô đun chống uốn tính từ công thức này phải được tăng lên 25% trong khoảng từ 0,15D đến 0,05D tính từ mặt tôn giữa đáy và 50% ở phía dưới 0,05D tính từ mặt tôn giữa đáy. Trong đó: S : Khoảng cách sườn dọc (m); l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn dọc (m), nhưng không đựơc nhỏ hơn 2 m; h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ sườn dọc đến điểm 0,12L phía trên mặt tôn giữa đáy, nhưng không được nhỏ hơn 0,06L (m). 5.5.3 Sườn ngang trong khoang đuôi Mô đun chống uốn tiết diện của sườn ngang dưới boong trên phía trước vách đuôi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 8Shl2 (cm3) Nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3. Trong đó: S : Khoảng cách sườn (m); l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn ngang (m), nhưng không nhỏ hơn 2 mét; h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ tâm của l đến điểm được quy định như sau: 30 m 90 m d + 0,038L (cao hơn mặt tôn giữa đáy) 5.6 Sườn thượng tầng 5.6.1 Kích thước Mô đun chống uốn tiết diện của sườn thượng tầng phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: CS lL (cm3) Trong đó: S : Khoảng cách sườn (m); l : Chiều cao giữa hai boong (m), nhưng không được nhỏ hơn 1,8 m; C : Hệ số được lấy như sau: Đối với 0,125L tính từ đầu mũi : 0,74 Đối với các vùng khác : 0,57 38
  21. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 6 KẾT CẤU VÙNG MÚT 6.1 Quy định chung 6.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Những quy định của chương này áp dụng cho kết cấu đáy và mạn của đoạn mũi và đoạn đuôi của sà lan. Bố trí chống va ở khoang mũi và khoang đuôi phải đảm bảo được sự liên tục của kết cấu. 2 Sườn mạn phải phù hợp với những quy định ở Chương 5. 6.1.2 Vách chặn Trong khoang mũi và khoang đuôi được dùng làm két sâu thì phải đặt các vách chặn hữu hiệu tại đường tâm của thân sà lan hoặc kích thước cơ cấu phải được tăng thích đáng. 6.2 Bố trí kết cấu ở phía trước vách mũi 6.2.1 Kêt cấu và bố trí 1 Tại vùng phía trước vách mũi phải đặt vách dọc hoặc sống chính thành cao tại đường dọc tâm, hoặc khung dàn nối sống chính với kết cấu boong bằng các thanh chống và thanh giằng chéo. 2 Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang phải đặt các đà ngang có đủ chiều cao tiết diện ở mỗi sườn và chúng phải được đỡ bằng các sống phụ đặt cách nhau không quá 2,5 mét. Các sườn phải được đỡ bằng kết cấu được quy định ở từ 6.2.2-5 đến -7 cách nhau khoảng 2,5 mét. 3 Ở sà lan kết cấu theo hệ thống dọc, các dầm dọc đáy và xà dọc mạn phải được đỡ bằng các đà ngang đáy và sườn khỏe đặt cách nhau khoảng 2,5 mét. Các đà ngang đáy và sườn khỏe phải được đỡ bằng các sống phụ đáy và sống dọc mạn hoặc thanh giằng cách nhau khoảng 4,6 mét. Các sườn khỏe phải được liên kết hữu hiệu với đà ngang đáy. 6.2.2 Hệ thống kết cấu ngang 1 Chiều dày của các đà ngang và sống chính phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cần phải lớn hơn 11 mm: 0,045L + 5,5 (mm) 2 Đà ngang phải được đưa đến độ cao cần thiết để tạo đủ độ cứng cho kết cấu và phải được gia cường thích đáng bằng các nẹp gia cường khi có yêu cầu. 3 Các mép trên của đà ngang và sống chính phải được gia cường thích đáng. 4 Chiều dày của sống phụ phải được lấy gần bằng chiều dày sống chính và chiều cao tiết diện của sống phụ phải được lấy đủ theo chiều cao tiết diện của đà ngang. 5 Nếu đặt các xà chống va có gắn các tấm thép liên kết tại mỗi sườn đi từ mạn này sang mạn kia thì kích thước của các xà chống va và các tấm liên kết phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau: Diện tích tiết diện của xà chống va: 0,1L + 5 (cm2) 39
  22. QCVN 21: 2010/BGTVT Chiều dày của tấm thép liên kết: 0,02L + 5,5 (mm) 6 Nếu có đặt sống dọc mạn thì kích thước của sống dọc mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: Chiều cao tiết diện của sống: 0,2l (m) hoặc 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để sườn ngang chui qua hoặc giá trị tính từ các công thức sau, lấy giá trị lớn nhất: L 90 m: 0,0053L + 0,25 (m) L > 90 m: 0,0025L + 0,5 (m) Mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc mạn: 8Shl2 (cm3) Chiều dày của bản thành: 0,02L + 6,5 (mm) S : Chiều rộng diện tích được đỡ bởi sống dọc mạn (m). h : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của S đến điểm 0,12L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy nhưng không nhỏ hơn 0,06L (m). l : Khoảng cách giữa hai gối tựa của sống dọc mạn kể cả liên kết (m). 7 Nếu xà chống va được đặt ở mỗi sườn thứ hai và sống dọc mạn liên kết tôn bao với các dãy xà chống va thì kích thước của xà chống va và sống dọc mạn không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: (1) Diện tích tiết diện của các xà chống va phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,3L (cm2) (2) Kích thước của sống dọc mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau: Chiều rộng: L < 90 m: 250+5,3L (mm) L 90 m: 500 + 2,5L (mm) Chiều dày: 6,5 + 0,02L (mm) 6.2.3 Hệ thống kết cấu dọc 1 Nếu các đà ngang đáy được đỡ dọc theo đường tâm sà lan thì kích thước của chúng phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: Chiều cao tiết diện của đà ngang: 0,2l (m) hoặc 0,0085L + 0,18 (m) lấy giá trị nào lớn hơn. Mô đun chống uốn tiết diện của đà ngang: 1,2SLl2 (cm3) Chiều dày bản thành: 0,005SLl/d + 2,5 (mm) hoặc 4 + 0,6 L (mm), lấy giá trị nào lớn hơn S : Khoảng cách giữa các đà ngang (m). l : Chiều dài nhịp giữa hai đế tựa của đà ngang (m). d : Chiều cao của đà ngang đã trừ đi chiều cao lỗ khoét để dầm dọc chui qua (mm). 2 Kích thước của sống chính phải không nhỏ hơn kích thước của đà ngang đáy quy định ở - 1. 3 Kích thước của sườn khỏe đỡ các xà dọc phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 40
  23. QCVN 21: 2010/BGTVT Chiều cao tiết diện của sườn khỏe: 0,2l0 (m) hoặc 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để xà dọc chui qua lấy giá trị nào lớn hơn, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: L 90m: 0,0053L + 0,25 (m) L > 90m: 0,0025L + 0,5 (m) 2 3 Mô đun chống uốn tiết diện của sườn khỏe: 8Shl0 (cm ) Chiều dày bản thành: 0,042Shl0/d1 + 2,5 (mm) hoặc 0,02L + 6,5 (mm) lấy giá trị lớn hơn. S : Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m). d1 : Như quy định ở -1. h : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của l0 đến điểm 0,12L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy, tuy nhiên, không được nhỏ hơn 0,06L (m). l0 : Khoảng cách giữa hai gối tựa của sườn khỏe (m). 4 Sườn khỏe phải được gắn các nẹp gia cường ở trên bản thành tại mỗi xà dọc. 5 Kích thước của các sống dọc mạn đỡ sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: Chiều cao tiết diện của sống: 0,2l0 (m) hoặc tính từ công thức sau lấy giá trị nào lớn hơn. L 90 m: 0,0053L + 0, 25 (m) L > 90 m: 0,0025L + 0,5 (m) 3 Mô đun chống uốn tiết diện của sống: 4Shl0 l1 (cm ) Chiều dày bản thành: 0,031Shl1/d1 + 2,5 (mm) hoặc 0,02L + 6,5 (mm), lấy giá trị lớn hơn. S : Khoảng cách giữa các sống (m); h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ tâm của S đến điểm 0,12L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy, nhưng không được nhỏ hơn 0,06L (m); l0 : Chiều dài toàn bộ của sườn khỏe (m); l1 : Chiều dài của sống dọc mạn (m); d1 : Chiều cao tiết diện của sống dọc mạn (m). 6 Kích thước của các thanh giằng đỡ sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau: Diện tích tiết diện: 0,77Sbh Nếu l/k ≥ 0,6: (cm2) 1 0,5(l/k) Nếu l/k < 0,6: 1,1Sbh (cm2) S : Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m); b : Chiều rộng diện tích được thanh giằng đỡ (m); h : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của b đến điểm 0,12L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy (m), tuy nhiên không được nhỏ hơn 0,06L (m); l : Chiều dài của thanh giằng (m). k I/A 41
  24. QCVN 21: 2010/BGTVT I : Mô men quán tính nhỏ nhất của tiết diện thanh giằng (cm4); A : Diện tích tiết diện của thanh giằng (cm2). 6.2.4 Khung dàn Kết cấu khung dàn liên kết đáy với boong phải thỏa mãn các yêu cầu sau: (1) Diện tích tiết diện của các thanh chống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,33SbL / {2,72 - (l/k)} (cm2) Trong đó: S : Khoảng cách từ trung điểm của hai nhịp kề cận của sống được đỡ bởi thanh chống hoặc vách (m); b : Khoảng cách từ trung điểm của hai nhịp kề cận của xà được đỡ bởi thanh chống hoặc mã xà tại mạn (m); l : Chiều dài của thanh chống (m). k I/A I : Mô men quán tính nhỏ nhất của tiết diện thanh chống (cm4); A : Diện tích tiết diện của thanh chống (cm2). (2) Các thanh giằng chéo trong khung giàn phải được đặt ở góc nghiêng khoảng 450 và diện tích tiết diện phải không nhỏ hơn 0,75 lần diện tích quy định ở (1). (3) Nếu khoang mũi được dùng làm két sâu thì các thanh chống và thanh giằng chéo phải có tiết diện đặc. 6.3 Bố trí kết cấu ở phía sau vách đuôi 6.3.1 Đà ngang Kích thước và bố trí đà ngang trong khoang đuôi phải được phù hợp với các yêu cầu ở 6.2.2. 6.3.2 Sườn Nếu chiều dài toàn bộ giữa các gối tựa của sườn lớn hơn 2,5 m thì kích thước của sườn phải được tăng lên hoặc phải được gia cường thích hợp để tạo đủ độ cứng cho kết cấu. 6.3.3 Các cơ cấu khác Nếu những quy định về kết cấu ở khoang đuôi phù hợp với những quy định đối với khoang mũi ở 6.2 thì kích thước của khung ngang khỏe, sống dọc mạn, xà dọc, cột chống và thanh giằng chéo phải bằng 0,67 lần giá trị được quy định ở 6.2. 42
  25. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 7 XÀ BOONG 7.1 Quy định chung 7.1.1 Độ cong ngang của boong thời tiết Độ cong ngang tiêu chuẩn của boong thời tiết bằng 1/15 chiều rộng boong tại sườn giữa sà lan. 7.1.2 Liên kết ở đầu xà 1 Các xà dọc phải liên tục hoặc phải được nối với mã tại các mút của chúng sao cho đảm bảo chuyển tiếp hữu hiệu diện tích tiết diện và phải có đủ bền để chịu kéo và uốn. 2 Các xà ngang phải được nối với sườn bằng mã. 3 Các xà ngang ở tại các vị trí không có sườn như ở nội boong hoặc thượng tầng phải được nối với tôn mạn bằng mã. 7.1.3 Vùng chuyển tiếp từ xà dọc sang xà ngang Ở những vùng chuyển tiếp từ xà dọc sang xà ngang phải quan tâm đặc biệt để đảm bảo tính liên tục về độ bền. 7.2 Xà dọc boong 7.2.1 Khoảng cách Khoảng cách chuẩn của các xà dọc được tính từ công thức sau: 2L + 550 (mm) 7.2.2 Tỷ lệ 1 Các xà dọc phải được đỡ bằng các xà ngang boong khỏe đặt cách nhau tối đa là 3,5 mét và ở boong tính toán tại đoạn giữa xà dọc phải có tỷ số mảnh không lớn hơn 60. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm thích hợp nếu xà dọc có đủ độ bền để tránh mất ổn định. 2 Chiều cao tiết diện của thanh thép dẹt dùng làm xà dọc không được vượt quá 15 lần chiều dày của thanh thép dẹt đó. 7.2.3 Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc 1 Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc nằm ngoài đường miệng khoét trên boong tính toán ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 1,14Shl2 (cm3) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các xà dọc (m); h : Tải trọng boong được quy định ở 14.1 (kN/m2); l : Khoảng cách nằm ngang từ vách đến xà ngang boong khỏe hoặc giữa các xà ngang boong khỏe (m). 2 Ra ngoài đoạn giữa sà lan, mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc ở bên ngoài đường miệng khoét trên boong tính toán có thể giảm dần nhưng không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 43
  26. QCVN 21: 2010/BGTVT 0,43Shl2 (cm3) Trong đó: S, h và l: Như quy định ở -1. 3 Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc, trừ những vùng quy định ở -1 và -2, phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở -2 trên đây. 7.2.4 Xà ngang boong khỏe đỡ xà dọc Xà ngang boong khỏe đỡ xà dọc được đặt tại các vị trí đà ngang đặc. 7.3 Xà ngang boong 7.3.1 Bố trí xà ngang Xà ngang phải được đặt tại mỗi sườn. 7.3.2 Tỷ lệ Chiều dài của xà ngang phải cố gắng không vượt quá 30 lần chiều cao tiết diện của xà ngang đối với xà ngang boong tính toán hoặc 40 lần đối với xà ngang boong thượng tầng. 7.3.3 Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang Mô đun chống uốn tiết diện xà ngang phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,43Shl2 (cm3) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các xà ngang (m). h : Tải trọng boong như quy định ở 14.1 (kN/m2). l : Nhịp xà được đo theo phương nằm ngang giữa các đường gối tựa kề cận, hoặc từ mép trong của mã xà đến đường gối tựa gần nhất (m). 7.4 Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc của hõm vách 7.4.1 Mô đun chống uốn tiết diện Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc của hõm vách phải như quy định chương này và 10.2.3. 7.5 Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc két sâu 7.5.1 Mô đun chống uốn tiết diện Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc két sâu phải như quy định ở chương này và 11.2.2. 7.6 Xà boong chịu tải trọng tập trung đặc biệt nặng 7.6.1 Gia cường cho xà boong Phải đặt các cột chống, sống boong, các xà đặc biệt khỏe, v.v , ở những chỗ mà xà chịu tải trọng tập trung đặc biệt nặng như tại các mút của thượng tầng và lầu, tại các cột cẩu, tời đứng, tời nằm, máy phụ, v.v 44
  27. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 8 CỘT CHỐNG VÀ KHUNG DÀN 8.1 Quy định chung 8.1.1 Bố trí 1 Cột chống và khung dàn phải được đặt trong mặt phẳng của sống ở đáy đơn hoặc đáy đôi hoặc cố gắng đặt gần các sống. Các kết cấu nằm dưới cột chống và dàn phải đủ bền để phân bố hiệu quả tải trọng. 2 Đỉnh và chân cột chống, dàn có thể chịu kéo như là cột chống và dàn đỡ hõm vách hoặc nóc két sâu phải được liên kết chắc chắn để chịu được các tải trọng kéo. 8.2 Kích thước cột chống 8.2.1 Diện tích tiết diện cột chống Diện tích tiết diện của cột chống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,233w /{2,72 - (l/k)} (cm2) l : Chiều dài cột chống (m) (xem Hình 8A/8.1). k I A I : Mô men quán tính nhỏ nhất của tiết diện cột chống (cm4); A : Diện tích tiết diện của cột chống (cm2); W : Tải trọng boong được đỡ bởi cột chống quy định ở 8.2.2 (kN). 8.2.2 Tải trọng đỡ bởi cột chống Tải trọng (w) được đỡ bởi cột chống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: Sbh (kN) S : Khoảng cách giữa các trung điểm của hai nhịp kề cận của các sống được đỡ bởi cột chống hoặc các nẹp hoặc sống ở trên vách (m) (Xem Hình 8A/8.1). b : Khoảng cách giữa các trung điểm của hai nhịp kề cận của các xà hoặc được đỡ bởi cột hoặc các mã xà (m) (Xem Hình 8A /8.1). h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2). 8.2.3 Chiều dày thành của cột chống 1 Chiều dày thành của cột ống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,022dp + 4,6 (mm) dp : Đường kính ngoài của cột ống (mm). Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm thích hợp đối với những cột chống được đặt ở những khu vực buồng ở. 2 Chiều dày bản thành và bản mép của những cột ghép phải đủ để tránh mất ổn định cục bộ. 8.2.4 Đường kính ngoài của cột tròn 45
  28. QCVN 21: 2010/BGTVT Đường kính ngoài của cột tròn đặc và cột ống phải không nhỏ hơn 50 mm. 8.2.5 Cột chống đặt ở két sâu 1 Không được đặt cột ống trong các két sâu. 2 Diện tích tiết diện cột phải không nhỏ hơn giá trị tính từ hai công thức ở 8.2 và công thức sau: 1,09Sbh (cm2). Trong đó: S và b: Như quy định ở 8.2.2; h : 0,7 lần khoảng cách thẳng đứng từ nóc của két sâu đến điểm 2,0 m cao hơn miệng ống tràn (m). 8.3 Khung dàn 8.3.1 Cột chống Kích thước của cột chống trong kết cấu dàn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.2.1. 8.3.2 Thanh giằng chéo 1 Trong các dàn phải bố trí các thanh giằng chéo sao cho có góc nghiêng khoảng 450. 2 Diện tích tiết diện của các thanh giằng chéo phải không nhỏ hơn 0,5 lần giá trị được tính theo quy định ở 8.3.1. S cho cột chống Boong trên l cho sống dọc boong Cột chống Cột chống l cho cột chống b cho cột chống và sống boo ng Boong Cột chống Cột chống Hình 8A/8.1 Cách đo S, b và l để tính cột, sống ngang và sống dọc 46
  29. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 9 CÁC SỐNG NGANG VÀ SỐNG DỌC BOONG 9.1 Quy định chung 9.1.1 Phạm vi áp dụng Các sống ngang boong đỡ các xà dọc boong và các sống dọc boong đỡ xà ngang boong phải thỏa mãn những yêu cầu ở chương này. 9.1.2 Bố trí Tại vùng hõm vách và nóc của két, sống boong phải được đặt cách nhau không xa quá 4,6 m. 9.1.3 Kết cấu 1 Sống boong phải có bản mép đặt dọc theo mép dưới bản thành của sống. 2 Phải đặt các mã chống vặn cách nhau khoảng cách 3 mét trên bản thành của sống. Nếu chiều rộng của bản mép vượt quá 180 mm ở bất kỳ bên nào của sống, các mã này phải đỡ cả bản mép. 3 Chiều dày của bản cánh tạo thành sống phải không nhỏ hơn chiều dày của bản thành và chiều rộng của bản cánh phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 85,4 d0l (mm) Trong đó: d0 : Chiều cao tiết diện của sống (m); l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sống (m). Tuy nhiên, nếu có đặt các mã chống vặn hữu hiệu thì các mã này có thể được coi là đế tựa. 4 Chiều cao tiết diện của sống ở giữa các vách phải không đổi, và không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để cơ cấu chui qua. 5 Các sống phải tạo đủ độ cứng để tránh biến dạng quá giới hạn cho phép tại các boong và tránh xuất hiện ứng suất vượt quá mức cho phép tại hai đầu của các xà boong. 9.1.4 Liên kết mút 1 Liên kết mút của các sống boong phải phù hợp với các yêu cầu ở 2.1.4. 2 Các nẹp và sống vách tại mút của sống boong phải được gia cường thích đáng để chịu tải trọng boong. 3 Sống dọc boong phải liên tục hoặc phải được liên kết chắc chắn để đảm bảo được sự liên tục ở các mút. 9.2 Sống dọc boong 9.2.1 Mô đun chống uốn tiết diện sống dọc boong 1 Mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc boong nằm bên ngoài đường miệng khoét ở boong trên tại đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 1,29bhl2 (cm3) 47
  30. QCVN 21: 2010/BGTVT Trong đó: b : Khoảng cách giữa tâm của hai nhịp kề cận của các xà được đỡ bởi sống boong hoặc mã xà (m); h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2); l : Chiều dài nhịp đo giữa tâm của các cột chống hoặc từ tâm của cột chống đến vách (m). Nếu sống dọc boong được liên kết hữu hiệu bằng mã với vách thì l có thể được giảm thích hợp. 2 Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc boong nằm bên ngoài đường miệng khoét ở boong trên có thể được giảm dần, nhưng không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,484bhl2 (cm3) Trong đó: b, h và l: Như quy định ở -1. 3 Mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc boong, trừ những vùng được quy định ở -1 và - 2, phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở -2 trên đây . 9.2.2 Chiều dày của bản thành Chiều dày bản thành không được nhỏ hơn giá trị được tính theo công thức sau: 10S1 + 2,5 (mm) Trong đó: S1 : Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện của sống (m), lấy giá trị nào nhỏ hơn. 9.3 Sống ngang boong 9.3.1 Mô đun chống uốn tiết diện của sống ngang boong Mô đun chống uốn tiết diện của sống ngang boong không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 0,484bhl2 (cm3) Trong đó: b : Khoảng cách giữa trung điểm của hai nhịp kề cận của xà được đỡ bởi các sống hoặc vách (m); h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2); l : Khoảng cách giữa các tâm của cột chống hoặc từ tâm của cột chống đến mã xà (m). 9.3.2 Chiều dày của bản thành Chiều dày của bản thành nói chung phải phù hợp với các yêu cầu ở 9.2.2. 9.4 Sống boong trong các két 9.4.1 Mô đun chống uốn tiết diện của sống boong Mô đun chống uốn tiết diện của sống boong trong các két phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.2.1 hoặc 9.3.1 và đồng thời ở 11.2.3-1. 48
  31. QCVN 21: 2010/BGTVT 9.4.2 Chiều dày của bản thành Chiều dày của bản thành phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.2.2. 9.5 Sống dọc miệng khoang 9.5.1 Các sống tạo nên thành quây cao ở trên boong Nếu có đặt thành quây cao ở trên boong để làm miệng khoang trên boong thời thiết thì tôn thành quây kể cả các nẹp nằm của miệng quây có thể được đưa vào tính mô đun chống uốn tiết diện của sống nếu được Đăng kiểm đồng ý. 9.5.2 Các mã của sống dọc miệng khoang không kéo dài đến vách Nếu sống dọc miệng khoang không được kéo dài đến vách thì phải đặt mã kéo dài ít nhất hai khoảng sườn ra phía ngoài mút miệng khoang. 9.5.3 Sự liên tục của độ bền tại các góc miệng khoang Tại các góc miệng khoang, bản mép của sống dọc miệng khoang và xà ngang đầu miệng khoang phải được liên kết hữu hiệu để sao cho đảm bảo tính liên tục về độ bền. 9.6 Xà ngang đầu miệng khoang 9.6.1 Kích thước Kết cấu và kích thước của xà ngang đầu miệng khoang nói chung phải phù hợp với các yêu cầu ở 9.3 và 9.4. 49
  32. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 10 VÁCH KÍN NƯỚC 10.1 Bố trí vách kín nước 10.1.1 Vách chống va Sà lan phải có một vách chống va nằm trong phạm vi từ 0,05L đến 0,08L tính từ mép trước của sống mũi trên đường trọng tải. Tuy nhiên, ở sà lan có chiều dài nhỏ hơn và bằng 90 m thì khoảng cách từ mép trước của sống mũi có thể là 0,13L (m). 10.1.2 Vách đuôi Các sà lan phải có vách đuôi nằm ở vị trí thích hợp. 10.1.3 Vách khoang Thêm vào quy định đối với vách ở 10.1.1 và 10.1.2, sà lan phải có vách khoang sao cho khoảng cách giữa các vách kề cận cố gắng dưới 30 m. 10.1.4 Chiều cao của vách kín nước. Vách kín nước quy định ở từ 10.1.1 đến 10.1.3 phải được kéo lên đến boong trên với các ngoại lệ sau: (1) Nếu thượng tầng mũi có lỗ khoét dẫn xuống không gian dưới boong trên không có thiết bị đóng kín, hoặc nếu có thượng tầng mũi chiều dài 0,25L trở lên thì vách chống va phải được kéo lên đến boong thượng tầng mũi. Tuy nhiên, phần kéo lên phía trên boong trên có thể trong phạm vi giới hạn vị trí của vách quy định ở 10.1.1 và có thể kín thời tiết. (2) Vách đuôi có thể chỉ cần lên đến boong dưới boong trên và phía trên đường trọng tải nếu boong này kín nước đến sống đuôi của sà lan. 10.1.5 Hầm xích Hầm xích nằm phía sau vách chống va hoặc trong khoang mũi phải kín nước và phải có phương tiện tiêu nước bằng bơm. 10.2 Kết cấu vách kín nước 10.2.1 Chiều dày vách kín nước Chiều dày vách kín nước phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 3,2S h 2,5 (mm) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các nẹp vách (mm). h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới của tôn vách đến boong trên tại mặt phẳng dọc tâm của sà lan (m). Trong mọi trường hợp h không được nhỏ hơn 3,4 m. 50
  33. QCVN 21: 2010/BGTVT 10.2.2 Tăng chiều dày tôn ở những vùng đặc biệt 1 Chiều dày của dải tôn dưới cùng của vách phải lớn hơn ít nhất là 1 mm so với giá trị tính được từ công thức ở 10.2.1. 2 Dải tôn dưới cùng của vách phải đi lên phía trên ít nhất là 600 mm so với mặt tôn đáy trên ở vùng đáy đôi và khoảng 900 mm cao hơn mặt tôn giữa đáy ở vùng đáy đơn. Nếu chỉ có đáy đôi ở một phía của vách thì dải tôn dưới cùng của vách phải lên đến chiều cao nào lớn hơn ở hai trường hợp nêu trên. 3 Tôn vách ở vùng rãnh tiêu nước phải dày hơn ít nhất là 2,5 mm so với giá trị quy định ở 10.2.1. 4 Chiều dày của tôn boong ở hõm vách phải lớn hơn ít nhất 1 mm so với giá trị quy định ở 10.2.1 coi tôn boong là tôn vách và xà boong là nẹp vách. Trong mọi trường hợp, chiều dày này không được nhỏ hơn chiều dày yêu cầu đối với tôn boong tại vị trí đó. 10.2.3 Nẹp vách Mô đun chống uốn tiết diện nẹp vách phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 2,8CShl2 (cm3) Trong đó: l : Nhịp đo giữa hai điểm tựa kề nhau của nẹp vách kể cả liên kết (m). Nếu có đặt sống thì l là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến sống thứ nhất hoặc khoảng các giữa các sống. S : Khoảng cách giữa các nẹp vách (m). h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ trung điểm của l đối với nẹp đứng và từ trung điểm của khoảng cách giữa các nẹp kề cận đối với nẹp nằm đến mặt của boong trên ở đường dọc tâm của sà lan (m). Nếu khoảng cách thẳng đứng này nhỏ hơn 6,0 m thì h phải được lấy bằng 0,8 lần khoảng cách thẳng đứng này cộng với 1,2 m. C : Hệ số được lấy theo Bảng 8A/10.1. Bảng 8A/10.1 Giá trị của C Một mút của nẹp Liên kết hàn tựa, gắn mã hoặc Mút nẹp không liên kết được đỡ bằng sống đứng Mút kia của nẹp Liên kết hàn tựa, gắn mã hoặc 1,00 1,35 được đỡ bằng sống đứng Mút nẹp không liên kết 1,35 2,00 10.2.4 Vách chống va Đối với vách chống va, chiều dày của tôn vách và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn các giá trị được quy định ở 10.2.1 và 10.2.3 lấy h bằng 1,25 lần chiều cao theo quy định. 10.2.5 Sống đỡ nẹp vách 1 Mô đun chống uốn tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 4,75Shl2 (cm3) Trong đó: 51
  34. QCVN 21: 2010/BGTVT S : Chiều rộng của diện tích được đỡ bởi sống (m). h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ trung điểm của l đối với sống đứng và từ trung điểm của S đối với sống nằm đến mặt boong trên ở đường dọc tâm của sà lan (m). Nếu khoảng cách thẳng đứng này nhỏ hơn 6,0 m thì h phải được lấy bằng 0,8 lần khoảng cách thẳng đứng này cộng với 1,2 m. l : Nhịp giữa các điểm tựa kề nhau của sống (m). 2 Mô men quán tính tiết diện của sống không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau. Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện của sống không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để nẹp vách chui qua. 10hl4 (cm4) Trong đó: h và l: Như quy định ở -1. 3 Chiều dày bản thành không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 10S1 + 2,5 (mm) Trong đó: S1 : Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành của sống hoặc chiều cao tiết diện của sống lấy giá trị nào nhỏ hơn (m). 4 Mã chống vặn phải được đặt cách nhau 3 m trên bản thành của sống và các mã này phải được đặt sao cho đỡ cả bản mép. 52
  35. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 11 KÉT SÂU 11.1 Quy định chung 11.1.1 Định nghĩa Két sâu là két được dùng để chứa nước, dầu đốt và các chất lỏng khác tạo thành một phần của kết cấu thân tàu. Nếu két sâu dùng để chứa dầu thì được gọi là “Két sâu chứa dầu”. 11.1.2 Phạm vi áp dụng 1 Các vách của két mũi và vách biên của két sâu (không kể két sâu chứa dầu có điểm bắt lửa nhỏ hơn và bằng 60 oC) phải được kết cấu phù hợp với các yêu cầu ở chương này. Nếu vách của két sâu là một phần của vách kín nước thì phần vách này cũng phải phù hợp với các yêu cầu ở Chương 10. 2 Ngoài những yêu cầu ở chương này còn phải áp dụng những yêu cầu ở Chương 22 cho vách của két sâu dùng để chứa dầu có điểm bắt lửa nhỏ hơn và bằng 60 oC. 11.1.3 Vách ngăn két 1 Két sâu phải có kích thước phù hợp và phải được bố trí các vách ngăn dọc kín nước, nếu cần, để thỏa mãn yêu cầu về ổn định của sà lan ở các điều kiện khai thác cũng như trong quá trình nạp hoặc xả cho các két. 2 Các két dùng để chứa nước ngọt hoặc dầu đốt hoặc những két không dự kiến bơm đầy ở điều kiện khai thác, nếu cần, phải có các vách ngăn bổ sung hoặc các tấm chặn cao để giảm đến mức tối thiểu các lực động tác dụng lên kết cấu. 3 Nếu không thể thỏa mãn được các yêu cầu ở -2 thì các kích thước yêu cầu trong chương này phải được tăng thích đáng. 11.2 Vách két sâu 11.2.1 Tôn vách Chiều dày tôn vách két sâu phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 3,6S h 3,5 (mm) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các nẹp vách (m). h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới của tôn vách đến trung điểm khoảng cách từ nóc két đến miệng ống tràn (m) hoặc 0,7 lần khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới tôn vách đến điểm 2,0 m phía trên miệng ống tràn (m), lấy giá trị nào lớn hơn. 11.2.2 Nẹp vách Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 7CShl2 (cm3) Trong đó: 53
  36. QCVN 21: 2010/BGTVT S và l : Như quy định ở 10.2.3. h : Khoảng cách thẳng đứng được đo từ mút dưới đến trung điểm của khoảng cách từ nóc két đến miệng ống tràn (m) hoặc 0,7 lần khoảng cách thẳng đứng đo từ mút dưới đến điểm 2,0 m phía trên miệng ống tràn (m), lấy giá trị nào lớn hơn. Mút dưới của h là trung điểm của l đối với các nẹp đứng và là trung điểm của khoảng cách giữa hai nẹp kề cận đối với nẹp nằm. C : Hệ số được cho ở Bảng 8A/11.1 phụ thuộc vào kiểu liên kết mút nẹp. Bảng 8A/11.1 Các giá trị của C Một đầu của nẹp Liên kết Liên kết hàn tựa hoặc Mút nẹp không bằng mã được đỡ bằng sống liên kết Đầu còn lại của nẹp Liên kết bằng mã 0,70 0,85 1,30 Liên kết hàn tựa hoặc được đỡ bằng 0,85 1,00 1,50 sống Mút nẹp không liên kết 1,30 1,50 1,50 11.2.3 Sống đỡ nẹp vách 1 Mô đun chống uốn tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 7,13Shl2 (cm3) Trong đó: S : Chiều rộng của diện tích được đỡ bởi sống (m). h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ trung điểm của S đối với sống nằm và từ trung điểm của l đối với sống đứng đến mút trên của h được quy định ở 11.2.2 (m). l : Nhịp giữa các điểm tựa kề cận của sống (m). 2 Mô men quán tính tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau. Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện của sống khỏe không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của lỗ khoét để nẹp chui qua. 30hl4 (cm4) Trong đó: h và l: Như quy định ở -1. 3 Chiều dày bản thành phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 10S1 + 3,5 (mm) Trong đó: S1 : Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành của sống hoặc chiều cao tiết diện của sống, lấy giá trị nào nhỏ hơn (m). 11.2.4 Kết cấu nóc và đáy két Kích thước của các cơ cấu tạo thành nóc và đáy của két sâu phải được phù hợp với các yêu cầu ở Chương này coi các cơ cấu này như cơ cấu tạo thành vách của két sâu ở cùng vị trí. Trong mọi trường hợp tôn nóc và đáy của két sâu không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu đối với tôn boong hoặc tôn đáy ở cùng vị trí. Đối với tôn nóc của két sâu, chiều dày phải lớn hơn ít nhất là 1 mm so với chiều dày quy định ở 11.2.1. 54
  37. QCVN 21: 2010/BGTVT 11.2.5 Kích thước của cơ cấu không tiếp xúc với nước biển Chiều dày của tôn vách và sống không tiếp xúc với nước biển trong quá trình khai thác có thể giảm so với yêu cầu ở 11.2.1 và 11.2.3-3 theo các giá trị dưới đây. Tuy nhiên, đối với tôn vách ở các vùng như là hố tụ không được giảm theo quy định này. Đối với những tấm tôn chỉ có một mặt tiếp xúc với nước biển: 0,5 (mm) Đối với những tâm tôn mà cả hai mặt không tiếp xúc với nước biển: 1,0 (mm) 11.3 Phụ tùng của két sâu 11.3.1 Lỗ tiêu nước và lỗ thông khí Trên các cơ cấu của két phải có các lỗ thông khí và lỗ tiêu nước sao cho đảm bảo nước hoặc không khí không tụ đọng ở bất kỳ chỗ nào của két. 11.3.2 Ngăn cách ly 1 Phải đặt các ngăn cách ly kín dầu giữa két chứa dầu và két chứa nước ngọt có thể tránh gây tác hại khi lẫn dầu vào nước ngọt dùng cho mục đích sinh hoạt, nước cấp cho nồi hơi, v.v 2 Không được bố trí khu vực sinh hoạt của thuyền viên kề trực tiếp với những két chứa dầu đốt. Những buồng đó phải được tách biệt với két dầu đốt bằng các ngăn cách ly thông gió tốt và đi lại thuận tiện. Nếu ở nóc két chứa dầu đốt không có lỗ khoét và được phủ bằng lớp bọc không cháy có chiều dày bằng và lớn hơn 38 mm thì không cần ngăn cách li giữa buồng ở và nóc két. 55
  38. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 12 ĐỘ BỀN DỌC 12.1 Độ bền dọc 12.1.1 Mô đun chống uốn tiết diện ngang thân sà lan 1 Mô đun chống uốn tiết diện ngang ở đoạn giữa thân sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức sau, lấy giá trị nào lớn hơn: 2 3 Z1 = 0,95K1L B (Cb + 0,7) (cm ) 2 3 Z2 = 6,63C[1,28K2L BCb (1+0,04L/B )+MS] (cm ) K1: Được tính từ công thức sau: 3 300 L 2 L 90 m: 10,75 - 100 L < 90 m: 0,03L + 5 Cb : Hệ số béo thể tích, tỷ số giữa lượng chiếm nước toàn bộ của sà lan ứng với đường nước chở hàng chia cho tích số LBd; K2 : 0,0028L + 0,46; C : Được lấy từ Bảng 8A/12.1; MS : Mô men uốn dọc trên nước lặng, được quy định ở -2 (kNm). Bảng 8A/12.1 Hệ số C Trạng thái võng xuống Trạng thái vồng lên Boong trên 1,00 1,03 Đáy 1,06 1,03 2 Mô men uốn dọc trên nước lặng, MS, được lấy bằng mômen uốn võng xuống và vồng lên cực đại tính cho tất cả các trạng thái dằn và có tải theo thiết kế bằng phương pháp được Đăng kiểm chấp nhận. Ngoài ra, trên sà lan đẩy còn phải xét đến tác dụng của phần ghép nối đến mô men uốn dọc. 3 Đối với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 60 m thì yêu cầu đối với Z2 ở -1 trên đây có thể được bỏ qua. Tuy nhiên, phải tính mômen uốn trên nước lặng cho sà lan thiết kế có các trạng thái dằn hoặc có tải đặc biệt. 12.1.2 Tính mô đun chống uốn tiết diện ngang thân sà lan Mô đun chống uốn tiết diện ngang thân sà lan phải được tính toán theo các yêu cầu sau: (1) Mô đun chống uốn tiết diện ngang lấy với boong trên và với đáy phải được tính tương ứng bằng cách chia mô men quán tính tiết diện ngang xung quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa đến mặt trên của xà boong trên tại mạn, và cho khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa đến mặt trên của tôn giữa đáy. 56
  39. QCVN 21: 2010/BGTVT (2) Phía dưới boong trên, tất cả các cơ cấu dọc được xem là có ảnh hưởng đến độ bền dọc thân sà lan có thể được đưa vào tính toán. Phía trên của boong trên, chỉ đưa tính toán phần kéo dài của các dải tôn mép mạn. (3) Các lỗ khoét trên boong tính toán phải được trừ khỏi diện tích tiết diện ngang sử dụng khi tính mô đun chống uốn tiết diện ngang. Tuy nhiên, những lỗ khoét nhỏ có chiều dài không quá 2,5 m hoặc chiều rộng không quá 1,2 m thì không cần phải trừ đi, nếu tổng các chiều rộng của các lỗ khoét trên một tiết diện ngang không vượt quá 0,06(B - b). Trong đó b là tổng các lỗ khoét có chiều rộng lớn hơn 1,2 m hoặc chiều dài lớn hơn 2,5 m. (4) Diện tích tính bằng mm2 và khoảng cách tính bằng m. 12.1.3 Hướng dẫn xếp hàng Để giúp thuyền trưởng có thể điều chỉnh được việc xếp hàng và dằn tàu tránh xuất hiện những ứng suất không cho phép trong kết cấu của sà lan, phải cấp cho thuyền trưởng bản hướng dẫn xếp hàng đã được Đăng kiểm duyệt. Tuy nhiên, có thể không yêu cầu phải có hướng dẫn này nếu Đăng kiểm xét thấy không cần thiết. 57
  40. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 13 TÔN BAO 13.1 Quy định chung 13.1.1 Xét đến mòn gỉ Chiều dày của tôn bao ở những chỗ mà tốc độ mòn gỉ do vị trí và/ hoặc do trạng thái khai thác đặc biệt của sà lan được coi là quá mức bình thường phải được tăng thích đáng so với chiều dày yêu cầu ở chương này. 13.1.2 Xét riêng đến va chạm với cầu tàu, v.v Với sà lan có nhiều khả năng va chạm với cầu tàu, v.v , thì phải quan tâm đặc biệt đến chiều dày tôn bao để tránh bị lõm tôn bao. 13.1.3 Sống mũi Chiều dày của sống mũi bằng thép tấm tại đường nước chở hàng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau. Lên phía trên và xuống phía dưới đường nước chở hàng, chiều dày của sống mũi có thể giảm dần đến bằng đỉnh của sống mũi và đến bằng tôn giữa đáy. 0,1L + 4,0 (mm) 13.2 Tấm tôn giữa đáy 13.2.1 Chiều rộng và chiều dày của tấm tôn giữa đáy 1 Chiều rộng của dải tôn giữa đáy trên suốt chiều dài sà lan phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau: Chiều rộng: L 90 m: 2L + 1000 (mm) L < 90 m: 4,5L + 775 (mm) 2 Chiều dày của dải tôn giữa đáy trên suốt chiều dài sà lan phải không nhỏ hơn chiều dày tôn bao đáy tính theo 13.3.4 được tăng thêm 1,5 mm, tuy nhiên, chiều dày này phải không nhỏ hơn chiều dày của dải tôn đáy kề cận. 3 Với các sà lan dạng pôntông thì chiều dày của dải tôn giữa đáy có thể bằng với chiều dày của tôn bao đáy, mà không cần thực hiện yêu cầu ở mục -2 trên đây. 13.3 Tôn bao ở đoạn giữa của sà lan 13.3.1 Chiều dày tối thiểu Chiều dày tôn bao phía dưới boong trên ở đoạn giữa của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,044L + 5,6 (mm) 13.3.2 Chiều dày tôn mạn 1 Chiều dày tôn mạn ở đoạn giữa của sà lan trừ dải tôn mép mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 58
  41. QCVN 21: 2010/BGTVT 4,1S d 0,04L + 2,5 (mm) S: Khoảng cách của các sườn dọc hoặc sườn ngang (m). 2 Ở những sà lan có hông vuông thì chiều dày của dải tôn mạn dưới cùng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở -1 và 13.3.4, lấy giá trị nào lớn hơn. 13.3.3 Dải tôn mép mạn Chiều dày của dải tôn mép mạn phải không nhỏ hơn 0,75 lần chiều dày dải ngoài cùng của tôn boong. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày này không được nhỏ hơn chiều dày của dải tôn mạn kề cận. 13.3.4 Chiều dày tôn đáy Chiều dày tôn đáy (kể cả tôn hông và trừ tôn giữa đáy) ở đoạn giữa của sà lan phải theo yêu cầu ở (1) hoặc (2) dưới đây: (1) Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang, chiều dày tôn đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 4,7S d 0,035L + 2,5 (mm) S : Khoảng cách giữa các sườn ngang (m). (2) Ở sà lan kết cấu theo hệ thống dọc, chiều dày tôn đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 4,0S d 0,035L + 2,5 (mm) S : Khoảng cách giữa các sườn dọc (m). 13.4 Tôn bao của đoạn mũi và đuôi của sà lan 13.4.1 Tôn bao của đoạn mũi và đuôi của sà lan Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, chiều dày tôn bao có thể được giảm dần, nhưng chiều dầy tôn bao ở đoạn 0,1L kể từ mũi hoặc đuôi của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: 0,044L + 5,6 (mm) 13.4.2 Tôn ở vùng đáy mũi được gia cường Chiều dày tôn ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải theo yêu cầu ở (1), (2) và (3) dưới đây: (1) Ở sà lan có chiều chìm mũi không lớn hơn 0,025L ở trạng thái dằn, chiều dày tôn ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 2,15S L + 2,5 (mm) S : Khoảng cách giữa các sườn, sống hoặc dầm dọc đáy, lấy giá trị nào nhỏ nhất (m). (2) Ở sà lan có chiều chìm mũi ở trạng thái dằn không nhỏ hơn 0,037L thì chiều dày tôn ở vùng đáy gia cường mũi có thể lấy như quy định ở 13.4.1. 59
  42. QCVN 21: 2010/BGTVT (3) Ở sà lan có chiều chìm mũi trung gian giữa các giá trị quy định ở (1) và (2) thì chiều dày tôn ở vùng đáy gia cường mũi phải được lấy theo phép nội suy tuyến tính từ các yêu cầu ở (1) và (2). 13.5 Tôn mạn dưới thượng tầng 13.5.1 Tôn mạn dưới thượng tầng Chiều dày tôn mạn dưới thượng tầng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức sau: Vùng 0,25L kể từ mũi: 1,15S L + 2,0 (mm) Các vùng khác: 0,94S L + 2,0 (mm) S : Khoảng cách giữa các sườn dọc hoặc sườn ngang (m). 13.6 Gia cường cục bộ tôn bao 13.6.1 Tôn bao hàn với ống luồn neo và tôn bao phía dưới ống luồn neo Chiều dày của tôn bao hàn với ống luồn neo và tôn bao phía dưới ống luồn neo phải có chiều dày tăng hoặc phải là tấm kép và các đường hàn dọc phải được bảo vệ để tránh hư hại do neo hoặc xích neo. 13.6.2 Tôn bao ở hệ thống kết cấu ngang Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang, phải quan tâm đặc biệt đến tôn bao để tránh mất ổn định. Phải đặt các nẹp có kích thước thích hợp cách nhau nhỏ hơn hai lần khoảng sườn khoang ở vùng đáy tại đoạn giữa của sà lan. Với những sà lan có chiều dài nhỏ hơn 60 m, sự gia cường này có thể thay đổi thích hợp. 60
  43. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 14 BOONG 14.1 Tải trọng boong 14.1.1 Giá trị của h 1 Tải trọng boong h (kN/m2) đối với các boong dùng để chở hàng thông thường hoặc làm kho chứa phải thỏa mãn yêu cầu ở từ (1) đến (3) dưới đây: (1) h phải tương đương với tiêu chuẩn bằng 7 lần chiều cao nội boong tại mạn của khoang (m), hoặc 7 lần chiều cao từ boong đang xét đến mép trên của thành miệng khoang của boong trên boong đó (m). Tuy nhiên, h có thể bằng trọng lượng hàng tính toán lớn nhất trên một đơn vị diện tích của boong (kN/m2). Trong trường hợp này, giá trị của h phải được xác định có xét đến chiều cao xếp hàng. (2) Nếu chở gỗ và/ hoặc các hàng hóa khác trên boong thời tiết, thì h phải là trọng lượng hàng tính toán lớn nhất trên một đơn vị diện tích boong (kN/m2) hoặc giá trị quy định ở -2, lấy giá trị nào lớn hơn. (3) Nếu có hàng treo dưới các xà boong hoặc có máy đặt trên boong thì h phải được tăng thích đáng. 2 Tải trọng boong h (kN/m2) đối với boong thời tiết phải lấy như quy định ở từ (1) đến (4) dưới đây: (1) Đối với boong mạn khô và boong thượng tầng, boong lầu ở trên boong mạn khô, h phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: a (bf - y) (kN/m2) a, b : Như được cho ở Bảng 8A/14.1. f : Được tính từ công thức sau: L 90 (m): f = 0,067L 90 (m) L 150 (m): f = 0,051L + 1,45 y : Khoảng cách thẳng đứng từ đường nước chở hàng đến boong thời tiết tại mạn và lấy như quy định dưới đây: (a) Đối với boong ở đoạn 0,15L tính từ mũi, y phải được đo tại mũi. (b) Đối với boong ở đoạn từ 0,3L đến 0,15L tính từ mũi, y phải được đo tại vị trí 0,15L tính từ mũi. (c) Đối với boong ở đoạn 0,2L tính từ đuôi, y phải được đo tại đuôi. (d) Đối với boong, trừ các đoạn nêu ở (a), (b), và (c), y phải được đo tại giữa sà lan. (2) Đối với boong ở cột II ở Bảng 8A/14.1, h không cần vượt quá h ở cột I. (3) h không được nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau ở Bảng 8A/14.2, không phụ thuộc vào những quy định ở (1) và (2). Nếu h được tính theo các công thức ở Bảng 8A/14.2 nhỏ hơn 12,8 kN/m2 thì giá trị h phải được lấy bằng 13 kN/m2. 3 Đối với các khu vực đóng kín của boong thượng tầng và boong lầu ở khu vực sinh hoạt và buồng lái, ở tầng một và tầng hai phía trên boong mạn khô thì h phải bằng 12,8 kN/m2. 61
  44. QCVN 21: 2010/BGTVT 14.2 Quy định chung 14.2.1 Tôn boong thép Trừ khi có miệng khoét ở boong, v.v , tôn boong phải đi liên tục từ mạn này sang mạn kia của sà lan. Tuy nhiên, các boong có thể chỉ có các dải tôn và tấm giằng nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 14.2.2 Tính kín nước của boong Các boong thời tiết phải có cấu tạo kín nước. Tuy nhiên, các boong thời tiết có thể có cấu tạo kín thời tiết nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 14.2.3 Gia cường bồi thường lỗ khoét Miệng khoang hoặc các miệng khoét khác trên boong phải có góc lượn tròn đều và phải được gia cường bồi thường thích hợp nếu cần. Bảng 8A/14.1 Giá trị của a và b Cột I II III IV Vị trí của boong Từ mũi đến 0,15L Từ 0,3L đến 0,15L Từ 0,3L tính từ mũi Phía sau 0,2L tính từ tính từ mũi đến 0,2L tính từ đuôi đuôi Tôn boong 14,7 11,8 6,90 9,80 L 90 m 9,80 7,85 4,60 6,60 Xà 90m L 9,81(0,84L/100+0,25) 9,81(0,67L/100+0,2) 9,81(0,38L/100+0,13) 9,81(0,55L/100+0,18) a 150m Sống boong 7,35 5,90 2,25(1) hoặc 3,45(2) 4,90 Cột chống 4,90 3,90 2,25 3,25 b 1,42 1,20 1,00 1,15 Chú thích: (1) Cho trường hợp sống dọc boong nằm ngoài đường miệng khoang trên boong tính toán ở đoạn giữa của sà lan. (2) Cho trường hợp sống boong không nêu ở (1). Bảng 8A/14.2 Giá trị tối thiểu của h Cột I và II III IV Vị trí của boong Từ mũi đến 0,3L Từ 0,3L tính từ mũi đến Sau 0,2L tính từ đuôi 0,2L tính từ đuôi h C L 50 C L Tôn boong 4,20 2,05 2,95 Xà L 90 m 2,85 1,37 0,95 C 90m L 150m 0,0981 (0,23L + 8,3) 0,0981 (0,12L + 3,2) 0,0981 (0,17L + 4,7) Sống ngang, sống 1,37 1,18 1,47 dọc và cột chống 14.3 Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán 14.3.1 Định nghĩa 62
  45. QCVN 21: 2010/BGTVT Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán là diện tích tiết diện ở mỗi bên mạn của tôn boong, xà dọc, sống dọc và các cơ cấu khác kéo dài trong phạm vi 0,5L giữa sà lan. 14.3.2 Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán 1 Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán ở đoạn giữa sà lan phải được xác định thỏa mãn yêu cầu ở Chương 12. 2 Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, diện tích tiết diện hiệu dụng có thể được giảm dần, tại 0,15L từ mũi và đuôi phải không nhỏ hơn 0,50 lần điện tích yêu cầu đối với đoạn giữa. 14.4 Chiều dày tôn boong 14.4.1 Chiều dày tôn boong 1 Chiều dày tôn boong phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở (1) và (2). Trong khu vực thượng tầng hoặc lầu thép, chiều dày này có thể được giảm 1 mm so với chiều dày được tính từ các công thức sau: (1) Chiều dày tôn boong tính toán bên ngoài đường miệng khoét ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau: (a) Đối với boong có xà dọc 1,47S h + 2,5 (mm) (b) Đối với boong có xà ngang 1,63S h + 2,5 (mm) Trong đó: S : Khoảng cách giữa các xà dọc hoặc xà ngang (m); h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 (kN/m2). (2) Chiều dày tôn boong tính toán trừ các vùng quy định ở (1) và các boong khác phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 1,25S h + 2,5 (mm) Trong đó: S và h: Như quy định ở (1). 2 Nếu boong tính toán được kết cấu theo hệ thống ngang hoặc boong ở bên trong đường miệng khoét được kết cấu theo hệ thống dọc thì phải quan tâm thích đáng để tránh mất ổn định của tôn boong. 14.4.2 Tôn boong tạo thành một phần của két Chiều dày tôn boong tạo thành một phần của két phải không nhỏ hơn giá trị yêu cầu ở Chương 11 đối với tôn vách két sâu, lấy khoảng cách xà bằng khoảng cách nẹp. 14.4.3 Tôn boong dưới nồi hơi hoặc khoang hàng đông lạnh 1 Chiều dày tôn boong dưới nồi hơi phải được tăng lên 3 mm so với chiều dày bình thường. 2 Chiều dày tôn boong dưới buồng lạnh phải được tăng lên 1 mm so với bình thường. Nếu có biện pháp đặc biệt để bảo vệ chống mòn gỉ cho tôn boong thì không cần thiết phải tăng chiều dày. 63
  46. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 15 THƯỢNG TẦNG 15.1 Quy định chung 15.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Kết cấu và kích thước cơ cấu của thượng tầng phải thỏa mãn những yêu cầu của chương này cùng với yêu cầu ở các chương có liên quan. 2 Những yêu cầu ở chương này áp dụng cho thượng tầng tầng một trên boong trên. Kết cấu và kích thước cơ cấu của thượng tầng từ tầng hai trên boong trên trở lên phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 3 Với các thượng tầng trên các sà lan có mạn khô rất lớn thì kết cấu vách có thể được thay đổi thích hợp theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm. 15.2 Vách mút thượng tầng 15.2.1 Cột nước h 1 Cột nước h để tính toán kích thước cơ cấu của vách mút thượng tầng phải không nhỏ hơn các giá trị tính từ công thức sau: ac (bf - y) (m) f : Được tính theo các công thức sau: L 90 (m): 0,67L 90 (m) L 150 (m): 0,051L + 1,45 C : 1,0 y : Khoảng cách thẳng đứng từ đường nước trọng tải đến trung điểm của nhịp nẹp khi tính nẹp, đến trung điểm của panen khi tính chiều dày tôn vách (m). a và b: Được cho ở Bảng 8A/15.1. Bảng 8A/15.1 Giá trị của a và b Phía trước sườn giữa a b Vách trước 2,0 + L/100 Mạn 0,5 + L/150 1,2 Vách sau 0,4 + L/1000 Phía sau sườn giữa a b Vách trước 2,0 + L/100 Mạn 0,5 + L/100 1,15 Vách sau 0,7 + L/1000 2 Cột nước phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức cho ở Bảng 8A/15.2, không phụ thuộc vào các quy định ở -1. 64
  47. QCVN 21: 2010/BGTVT 15.2.2 Chiều dày vách trước của thượng tầng 1 Chiều dày vách trước thượng tầng của sà lan phải không nhỏ hơn các giá trị tính từ công thức sau: 3S h (mm) h : Cột nước quy định ở 15.2.1. S : Khoảng cách giữa các nẹp (m). 2 Chiều dày tôn vách phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, không phụ thuộc vào yêu cầu ở -1. 5,0 + L/100 (mm) Bảng 8A/15.2 Vách trước lộ thiên Các vách khác L 50 m 3,0 1,5 L 50 m 2,5 + L/100 1,25 + L/200 15.2.3 Nẹp vách 1 Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách mút thượng tầng phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau: 3,5Shl2 (cm3) S : Khoảng cách giữa các nẹp (m). h : Như quy định ở 15.2.1. l : Chiều cao nội boong (m). Tuy nhiên, nếu l nhỏ hơn 2 m thì l phải được lấy bằng 2 m. 2 Cả hai mút nẹp trên các vách lộ thiên của thượng tầng phải được liên kết với boong, nếu không có yêu cầu nào khác của Đăng kiểm. 15.3 Phương tiện đóng kín các lối ra vào ở vách mút của thượng tầng 15.3.1 Phương tiện đóng kín các lối ra vào 1 Các cửa đi lại trên các lối ra vào ở vách mút của thượng tầng kín phải phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (5): (1) Cửa phải được làm bằng thép hoặc các vật liệu tương đương khác và phải được gắn cố định thường xuyên với vách. (2) Cửa phải có kết cấu cứng vững, phải có độ bền tương đương với vách lắp cửa ấy và phải kín thời tiết khi đóng. (3) Các phương tiện để đảm bảo tính kín thời tiết phải bao gồm các gioăng, khóa hãm hoặc các thiết bị tương đương khác và phải được cố định thường xuyên với vách hoặc với cửa. (4) Cửa phải thao tác đóng mở được từ cả hai phía của vách. (5) Cửa bản lề, thông thường, phải mở ra ngoài. 2 Chiều cao ngưỡng cửa (1) Chiều cao ngưỡng cửa được quy định ở -1 phải không nhỏ hơn 380 mm so với mặt boong. Khi cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu phải làm ngưỡng cửa cao hơn. (2) Về nguyên tắc, không được dùng ngưỡng cửa di động. 65
  48. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 16 LẦU 16.1 Quy định chung 16.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Kết cấu và kích thước cơ cấu của lầu, cùng với yêu cầu ở chương này phải thỏa mãn yêu cầu ở các chương có liên quan. 2 Những yêu cầu ở chương này áp dụng cho lầu tầng một trên boong trên. Kết cấu và kích thước cơ cấu của lầu từ tầng hai trở lên phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 3 Đối với lầu ở sà lan có mạn khô rất lớn, thì kết cấu vách biên của lầu có thể được thay đổi thích hợp nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 16.2 Kết cấu 16.2.1 Cột nước h Cột nước h để tính kích thước cơ cấu vách biên của lầu phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức cho ở 15.2.1. Tuy nhiên, giá trị của c ở 15.2.1-1 có thể được tính từ công thức sau, nhưng b'/B' phải không nhỏ hơn 0,25. 0,3 + 0,7 b'/B' Trong đó: b' : Chiều rộng của lầu đo ở vị trí đang xét (m). B' : Chiều rộng boong thời tiết ở vị trí đang xét (m). 16.2.2 Chiều dày tôn vách biên và kích thước nẹp gia cường 1 Chiều dày tôn vách biên của lầu và kích thước các nẹp gia cường phải không nhỏ hơn được yêu cầu ở 15.2.2 và 15.2.3 lấy h theo quy định ở 16.2.1. 2 Hai mút của nẹp gia cường ở vách biên lộ thiên của lầu phải được liên kết với boong nếu không được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt. 16.2.3 Phương tiện đóng kín các lối ra vào 1 Các lối ra vào của lầu bảo vệ hành lang dẫn đến các không gian dưới boong trên hoặc các không gian trong thượng tầng kín phải có phương tiện đóng kín ít nhất cũng phải thỏa mãn yêu cầu ở 15.3. 2 Các lỗ trên nóc một lầu trên boong sinh hoạt dâng cao hoặc thượng tầng có chiều cao nhỏ hơn tiêu chuẩn, có chiều cao bằng hoặc lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn của boong sinh hoạt, phải được trang bị phương tiện đóng kín được chấp nhận nhưng không cần thiết phải được che khuất bởi một lầu hoặc chòi boong, với điều kiện chiều cao của lầu ít nhất bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng. Các lỗ trên đỉnh lầu nằm trên một lầu khác có chiều cao nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng được xem xét tương tự. 66
  49. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 17 MIỆNG KHOANG VÀ CÁC MIỆNG KHOÉT KHÁC TRÊN BOONG 17.1 Quy định chung 17.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Những yêu cầu của chương này áp dụng cho miệng khoang và các miệng khoét khác ở vùng lộ thiên của boong trên của sà lan không chạy tuyến Quốc tế và sà lan có chiều dài nhỏ hơn 24 m. 2 Đối với sà lan có chiều dài lớn hơn và bằng 24 mét và sà lan chạy tuyến Quốc tế thì miệng khoang và các miệng khoét khác ở vùng lộ thiên của boong trên phải thỏa mãn yêu cầu ở Chương 18 Phần 2A hoặc Chương 17, Phần 2B. 3 Nếu sà lan có mạn khô quá lớn, thì những yêu cầu ở chương này có thể được thay đổi nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 17.1.2 Tính kín thời tiết Miệng khoang và các miệng khoét khác trên boong phải có nắp kín thời tiết. 17.1.3 Vị trí của các miệng khoét trên boong lộ thiên Để phục vụ cho chương này, hai vị trí miệng khoét trên boong lộ thiên được định nghĩa như sau: Vị trí I: Ở trên boong lộ thiên, boong dâng lộ thiên và boong thượng tầng lộ thiên trong phạm vi 0,25L mũi tàu. Vị trí II: Ở trên boong thượng tầng lộ thiên nằm trong phạm vi từ điểm cách 0,25L kể từ đường vuông góc mũi về phía đuôi tàu và ở độ cao ít nhất bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn khô, hoặc Ở trên boong thượng tầng lộ thiên nằm trong phạm vi phía trước của điểm 0,25L kể từ mút trước của L và ở độ cao ít nhất bằng hai lần chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn khô. 17.2 Miệng khoang 17.2.1 Thành miệng khoang 1 Chiều cao của thành miệng khoang so với mặt boong phải bằng ít nhất là 600 mm ở vị trí I và 450 mm ở vị trí II. Nhưng, với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 30 mét thì chiều cao của thành miệng khoang có thể được miễn giảm đến độ cao quy định ở 23.4.3. 2 Chiều dày của thành miệng khoang phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cần lớn hơn 11 mm. 0,055L + 6,0 (mm) 3 Trên thành miệng khoang phải đặt các nẹp nằm tại các vị trí thích hợp, và mép trên của thành miệng khoang phải được gia cường bằng thanh thép tiết diện nửa tròn hoặc biện pháp thích hợp khác. 4 Thành miệng khoang phải được gia cường bằng các mã hữu hiệu hoặc các cột nẹp cách nhau không quá 3 mét liên kết với các nẹp nằm và boong. 5 Nếu đặt nắp hầm hàng kiểu trượt thì thành miệng khoang phải được gia cường thích đáng theo trọng lượng của nắp miệng khoang. 67
  50. QCVN 21: 2010/BGTVT 17.2.2 Nắp miệng khoang 1 Chiều dày của nắp miệng khoang bằng thép phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, tuy nhiên, trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 6 mm. 10S (mm) S : Khoảng cách giữa các nẹp (m). 2 Các nẹp gia cường ở nắp miệng khoang bằng thép phải được bố trí cách nhau không xa quá 750 mm và phải có mô đun chống uốn tiết diện không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cần lớn hơn 27 (cm3). CSl2 (cm3) S : Khoảng cách giữa các nẹp (m). l : Chiều dài nẹp (m). C = 0,15L +12 3 Phải đặt các nẹp gia cường xung quanh mép của nắp miệng khoang bằng thép để đảm bảo độ cứng tránh biến dạng khi làm hàng. 4 Kích thước của các xà tháo lắp phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2. Tuy nhiên, S phải được lấy bằng khoảng cách giữa các xà tháo lắp, l bằng chiều dài của xà tháo lắp. 5 Chiều dày của nắp miệng khoang bằng gỗ phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, tuy nhiên, trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 60 mm. 40S (mm) S : Khoảng cách giữa các xà tháo lắp (m). 17.2.3 Các yêu cầu khác 1 Chiều cao tiết diện của xà tháo lắp và chiều rộng của bản mép phải được thiết kế thích hợp, có xét đến độ vặn và độ biến dạng. 2 Các chi tiết đỡ nắp miệng khoang và xà tháo lắp phải được gia cường hữu hiệu. 3 Các mấu đỡ xà tháo lắp phải bằng thép, có chiều rộng mặt tựa không nhỏ hơn 75 mm và chiều dày không nhỏ hơn 12,5 mm. 4 Các mấu đỡ xà tháo lắp trên thành dọc miệng khoang phải có thiết bị thích hợp để tránh rơi xà tháo lắp. 17.3 Chòi boong và các lỗ khoét khác trên boong 17.3.1 Các lỗ chui và các lỗ bằng mặt boong Các lỗ chui và các lỗ bằng mặt boong ở vị trí lộ thiên trên boong trên hoặc boong thượng tầng hoặc trong phạm vi thượng tầng không phải thượng tầng kín phải được đóng kín bằng nắp thép có cấu tạo kín nước. 17.3.2 Chòi boong Chiều cao ngưỡng cửa so với bề mặt boong phải bằng ít nhất là 600 mm ở vị trí I và 450 mm ở vị trí II. Nhưng, với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 30 m thì chiều cao của ngưỡng cửa có thể được miễn giảm đến độ cao quy định ở 23.4.3 68
  51. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 18 MẠN CHẮN SÓNG, LAN CAN, BỐ TRÍ THOÁT NƯỚC, LỖ THÔNG GIÓ VÀ CẦU DẪN 18.1 Quy định chung 18.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Những quy định ở Chương này áp dụng cho các sà lan được quy định ở 17.1.1-1. 2 Các sà lan được quy định ở 17.1.1-2 phải phù hợp với các yêu cầu ở Chương 21, Phần 2A. 18.2 Mạn chắn sóng và lan can 18.2.1 Quy định chung Phải bố trí các mạn chắn sóng hoặc lan can hữu hiệu trên tất cả các phần lộ thiên của boong trên, boong thượng tầng và boong lầu tương tự. 18.2.2 Kích thước Chiều cao mạn chắn sóng hoặc lan can quy định ở 18.2.1 ít nhất phải bằng 1 mét so với mặt boong. Tuy nhiên, có thể chấp nhận chiều cao nhỏ hơn nếu chiều cao này không ảnh hưởng đến thao tác bình thường của sà lan với điều kiện là phải bố trí các phương tiện bảo vệ khác thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 18.2.3 Kết cấu 1 Mép trên của mạn chắn sóng phải có kết cấu cứng vững và được gia cường hữu hiệu. Chiều dày của mạn chắn sóng ở boong trên nói chung ít nhất phải bằng 6 mm. 2 Mạn chắn sóng phải được đỡ bằng các cột nẹp gia cường được liên kết với boong tại vị trí các xà hoặc với các vị trí được gia cường hữu hiệu của boong. Khoảng cách của các cột nẹp gia cường này ở boong trên phải không lớn hơn 1,8 m. 3 Mạn chắn sóng ở trên boong dùng để chở gỗ trên boong phải được đỡ bằng các cột nẹp đặc biệt khỏe cách nhau không quá 1,5 m. 18.3 Bố trí thoát nước 18.3.1 Bố trí thoát nước Ở vùng lộ thiên của boong trên hoặc boong thượng tầng, phải bố trí thoát nước phù hợp với các yêu cầu ở Chương 21, Phần 2A. 18.4 Lỗ thông gió 18.4.1 Lỗ thông gió 1 Chiều cao miệng lỗ thông gió so với mặt boong phải không nhỏ hơn giá trị được cho ở Bảng 8A/18.1 dưới đây, phụ thuộc vào L và vị trí quy định ở 17.1.3. Tuy nhiên, có thể chấp nhận chiều cao nhỏ hơn nếu sà lan có mạn khô rất lớn hoặc khi lỗ thông gió phục vụ cho các buồng nằm trong thượng tầng không kín. 2 Chiều dày thành miệng lỗ thông gió phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Bảng 8A/18.1 Chiều cao miệng lỗ thông gió 69
  52. QCVN 21: 2010/BGTVT L L 30 m L 30 m Vị trí I 900 760 II 760 600 18.5 Cầu dẫn 18.5.1 Cầu dẫn Trên boong lộ thiên phải bố trí các phương tiện thỏa mãn để bảo vệ thuyền viên khi ra vào khu vực buồng ở và các chỗ khác. 70
  53. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 19 TRANG THIẾT BỊ 19.1 Neo, xích neo và dây cáp 19.1.1 Quy định chung 1 Tất cả các sà lan tùy theo các đặc trưng cung cấp của chúng phải được trang bị neo, xích neo, dây cáp, v.v , không nhỏ hơn giá trị cho ở Bảng 8A/19.1. 2 Neo, xích neo, dây cáp, v.v , của các sà lan có đặc trưng cung cấp nhỏ hơn 50 và lớn hơn 3210 phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. 3 Neo, xích neo, cáp thép và cáp sợi phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 2, 3.2 của Chương 3, Chương 4 và Chương 5, Phần 7B. 19.1.2 Sà lan không có người điều khiển 1 Không phụ thuộc vào những quy định ở 19.1.1(1), đối với các sà lan không có người điều khiển phải áp dụng các yêu cầu sau: (1) Số lượng neo có thể là 1 neo có khối lượng theo Bảng 8A/19.1. (2) Chiều dài của xích neo có thể là một nửa chiều dài cho ở Bảng 8A/19.1. (3) Ngoài những phần quy định ở (1) và (2), phải áp dụng theo Bảng 8A/19.1. 2 Theo yêu cầu của chủ tàu, tất cả các trang thiết bị được quy định trong Chương này có thể không cần trang bị nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 19.1.3 Đặc trưng cung cấp Đặc trưng cung cấp là giá trị được tính theo công thức sau: W2/3 + 2,0hB + 0,1A W : Lượng chiếm nước toàn tải (tấn). h và A: Giá trị được quy định ở (1), (2), và (3) dưới đây: (1) h là giá trị được tính theo công thức sau: f + h' f : Khoảng cách thẳng đứng, ở giữa tàu, từ đường trọng tải đến mặt trên của xà boong trên đo tại mạn (m). h’ : Chiều cao từ boong trên đến nóc thượng tầng cao nhất hoặc lầu có chiều rộng lớn hơn B/4 (m) cao nhất. Trong tính toán h', có thể bỏ qua độ cong dọc và độ chúi. Nếu lầu có chiều rộng lớn hơn B/4 được đặt trên lầu có chiều rộng bằng hoặc nhỏ hơn B/4 thì có thể bỏ qua lầu hẹp. (2) A là giá trị được tính theo công thức sau: fL + h''l f : Giá trị được quy định ở (1). h''l : Tổng các tích số giữa chiều cao h'' (m) và chiều dài l (m) của thượng tầng, lầu hoặc hầm nổi trên boong trên trong phạm vi chiều dài của sà lan, có chiều rộng lớn hơn B/4 và chiều dài lớn hơn 1,5 m. 71
  54. QCVN 21: 2010/BGTVT (3) Khi áp dụng những quy định ở (1) và (2), thì các tấm chắn và mạn chắn sóng có chiều cao lớn hơn 1,5 m phải được xem là những phần của thượng tầng hoặc lầu. Bảng 8A/19.1 Neo, xích neo và dây cáp Ký Neo Xích neo (xích có ngáng) Dây chằng buộc hiệu thiết Đặc trưng Số Khối lượng Tổng Đường kính Số Chiều dài Tải bị cung cấp lượng một neo chiều lượng từng đường trọng (không ngáng) dài Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 dây kéo đứt Từ Đến kg m mm mm mm m kN BA1 50 70 2 180 220 14 12,5 3 80  34 BA2 70 90 2 240 220 16 14 3 100  37 BA3 90 110 2 300 247,5 17,5 16 3 110  39 BA4 110 130 2 360 247,5 19 17,5 3 110  44 BA5 130 150 2 420 275 20,5 17,5 3 120  49 BB1 150 175 2 480 275 22 19 3 120  54 BB2 175 205 2 570 302,5 24 20,5 3 120  59 BB3 205 240 2 660 302,5 26 22 4 120  64 BB4 240 280 2 780 330 28 24 4 120  69 BB5 280 320 2 900 357,5 30 26 4 140  74 BC1 320 360 2 1020 357,5 32 28 4 140 78 BC2 360 400 2 1140 385 34 30 4 140  88 BC3 400 450 2 1290 385 36 32 4 140  98 BC4 450 500 2 1440 412,5 38 34 4 140  108 BC5 500 550 2 1590 412,5 40 34 4 160  123 BD1 550 600 2 1740 440 42 36 4 160  132 BD2 600 660 2 1920 440 44 38 4 160  147 BD3 660 720 2 2100 440 46 40 4 160  157 BD4 720 780 2 2280 467,5 48 42 4 170  172 BD5 780 840 2 2460 467,5 50 44 4 170  186 BE1 840 910 2 2640 467,5 52 46 40 4 170  201 BE2 910 980 2 2850 495 54 48 42 4 170  216 BE3 980 1060 2 3060 495 56 50 44 4 180  230 BE4 1060 1140 2 3300 495 58 50 46 4 180  250 BE5 1140 1220 2 3540 522,5 60 52 46 4 180  270 BE1 1220 1300 2 3780 522,5 62 54 48 4 180  284 BF2 1300 1390 2 4050 522,5 64 56 50 4 180  309 BF3 1390 1480 2 4320 550 66 58 50 4 180  324 BF4 1480 1570 2 4590 550 68 60 52 5 190  324 BF5 1570 1670 2 4890 550 70 62 54 5 190  333 BG1 1670 1790 2 5250 577,5 73 64 56 5 190  353 BG2 1790 1930 2 5610 577,5 76 66 58 5 190  378 BG3 1930 2080 2 6000 577,5 78 68 60 5 190  402 BG4 2080 2230 2 6450 605 81 70 62 5 200  422 BG5 2230 2380 2 6900 605 84 73 64 5 200  451 BH1 2380 2530 2 7350 605 87 76 66 5 200  480 BH2 2530 2700 2 7800 632,5 90 78 68 6 200  490 BH3 2700 2870 2 8300 632,5 92 81 70 6 200  500 BH4 2870 3040 2 8700 632,5 95 80 73 6 200  500 BH5 3040 3210 2 9300 660 97 84 76 6 200  520 72
  55. QCVN 21: 2010/BGTVT hú thích: (1) Trường hợp sử dụng cáp thép phải trang bị cáp thép dưới đây tương ứng với mác được cho trong bảng. , , © cho thấy tương ứng với từng loại cáp thép (6x12), (6x24), (6x17). (2) Chiều dài xích neo là chiều dài có thể kể cả mắt xoay. (3) Đối với các sà lan có đặc trưng cung cấp nhỏ hơn và bằng 205, có thể sử dụng cáp thép thay cho xích. 19.1.4 Neo 1 Nếu khối lượng tổng cộng của hai neo không nhỏ hơn giá trị được tính bằng cách nhân đôi khối lượng lượng của một neo cho ở Bảng 8A/19.1, thì khối lượng của một trong hai neo có thể được giảm đến 93% khối lượng cho trong Bảng. 2 Nếu dùng neo có ngáng, thì khối lượng neo kể cả ngáng phải không nhỏ hơn 0,8 lần khối lượng cho trong bảng đối với các neo mũi không ngáng thông thường. 3 Nếu dùng neo có độ bám cao thì khối lượng của mỗi neo có thể bằng 0,75 lần khối lượng cho trong bảng đối với các neo mũi không ngáng thông thường. 73
  56. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 20 CÁC MÁY 20.1 Quy định chung 20.1.1 Quy định chung 1 Các máy phải có khả năng hoạt động tốt trong các điều kiện khai thác và môi trường trên tàu. 2 Các bộ phận quay, chuyển động qua lại và có nhiệt độ cao của các máy, các bộ phận có dòng điện chạy qua của thiết bị điện mà những người vận hành hoặc những người khác có khả năng vô ý chạm phải, phải có phương tiện bảo vệ thích hợp để tránh tai nạn. 3 Yêu cầu không có các khí có hại cho sức khỏe hoặc các khí nguy hiểm có thể gây cháy thoát ra từ các máy. Nếu điều đó không thể thực hiện được thì các máy phải được bố trí trong các buồng được thông gió tốt và phải có khả năng thải sạch các khí đó. 4 Các máy phải được kết cấu và lắp đặt sao cho có khả năng bảo dưỡng được dễ dàng. 5 Các máy dùng cho hệ thống quan trọng, trừ hệ thống chằng buộc sà lan, phải có khả năng thao tác dễ dàng, chắc chắn và phải có khả năng hoạt động tốt khi sà lan bị nghiêng ngang từ trạng thái bình thường ở một góc nghiêng nào đó đến 15o, nghiêng dọc đến 10o và lắc ngang đến 22,5o so với trạng thái thẳng đứng. 6 Các hệ thống truyền lực, hệ thống truyền động bánh răng và nối trục dùng cho hệ thống quan trọng phải được thiết kế và chế tạo sao cho có đủ độ bền để chịu được ứng suất tối đa ở các trạng thái làm việc bình thường. 20.2 Động cơ đốt trong 20.2.1 Kết cấu chung 1 Thân máy và bệ máy phải có kết cấu cứng vững và kín dầu, bệ máy phải được cố định chắc chắn với bệ đỡ. 2 Cấm thông gió cácte và bất cứ biện pháp nào có thể tạo ra luồng không khí từ bên ngoài vào bên trong buồng cácte trừ trường hợp nêu ở (1) và (2). (1) Ở máy có bố trí các ống thông hơi cho cácte, trong trường hợp này, đường kính các ống này càng nhỏ đến mức có thể được càng tốt. (2) Ở máy có bố trí thiết bị hút khí cưỡng bức từ cácte ra, trong trường hợp này, độ chân không trong cácte không được vượt quá 25 mm cột nước. 3 Cácte và các nắp đậy phải đủ bền, các nắp đó phải được cố định chắc chắn để chúng không bị văng ra dễ dàng do nổ. 4 Hệ thống dầu đốt của động cơ đốt trong có bộ chế hòa khí phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.4 và 2.4.5, Phần 3. 20.2.2 Thiết bị an toàn 1 Nếu có nguy cơ máy chạy quá tốc độ, phải bố trí các thiết bị để giữ cho tốc độ của máy không vượt quá tốc độ an toàn. 2 Các động cơ có kích thước xi lanh lớn phải được bố trí van giảm áp hoặc thiết bị báo động quá áp trong xi lanh và cũng phải bố trí van giảm áp chống nổ trong cácte theo kiểu đã được duyệt. 74
  57. QCVN 21: 2010/BGTVT 20.2.3 Bố trí máy 1 Nếu các kết cấu phía trên động cơ và xung quanh chúng được lắp ráp bằng các vật liệu dễ cháy thì phải thực hiện các biện pháp thích hợp để phòng cháy. 2 Các động cơ đặt trên boong thời tiết phải được trang bị vòm che bằng kim loại có thông gió hoặc phải được đặt trong các buồng bằng thép thông gió tốt. 20.2.4 Bố trí ống khí thải 1 Các ống khí thải và bầu giảm âm phải được làm mát bằng nước hoặc phải được cách ly một cách hiệu quả. 2 Các bầu giảm âm phải được bố trí sao cho có thể làm vệ sinh dễ dàng. 3 Nói chung, các ống khí thải của các động cơ không được nối với nhau. 4 Trên sà lan dùng để chở hàng lỏng có nhiệt độ tự bốc cháy bằng hoặc nhỏ hơn 60oC các ống khí thải phải cao cách boong không dưới 2,4 m và phải có thiết bị dập tàn lửa thích hợp. 20.3 Nồi hơi và bình chịu áp lực 20.3.1 Quy định chung Nồi hơi được nêu ở 10.1.3, Phần 3 và các bình áp lực thuộc Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 được nêu ở 10.1.3, Phần 3 nói chung phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 9 và 10, Phần 3. Có thể chấp nhận hệ thống đốt dầu và cấp nước đơn cho nồi hơi không dùng để hâm nóng các loại hàng đặc biệt. 20.4 Các thiết bị phụ và hệ thống đường ống 20.4.1 Các ống áp lực và nối ống 1 Các đường ống, bích nối, van, phụ tùng ống và mối nối chịu áp lực bên trong phải có đủ độ bền đáp ứng được các trạng thái khai thác. 2 Nói chung không được sử dụng mối nối bằng ren để nối trực tiếp chiều dài ống và nối bích ống trên các đường ống dùng cho hệ thống dầu đốt, dầu nhờn và các loại dầu dễ cháy khác. 20.4.2 Bố trí đường ống Việc bố trí đường ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.2, Phần 3. Tuy nhiên, có thể chấp nhận các mối nối trượt nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 20.4.3 Van hút nước biển và van xả mạn Các van hút nước biển và van xả mạn phải được chế tạo và lắp đặt phù hợp với các yêu cầu ở 13.3, Phần 3. 20.4.4 Hệ thống khí nén 1 Các bình khí nén phải được bố trí đầy đủ hệ thống xả nước. 2 Các máy nén khí phải được bố trí van giảm áp để ngăn ngừa áp suất tăng quá áp suất tối đa trong xi lanh 10%. 75
  58. QCVN 21: 2010/BGTVT 3 Trong trường hợp các máy nén khí được làm mát bằng nước và ở những chỗ mà các áo nước của máy nén khí và bộ làm mát có thể bị áp suất dư nguy hiểm do sự rò lọt từ các phần nén khí, phải bố trí thiết bị an toàn tránh quá áp tại ngăn làm mát của chúng. 4 Ở các bình khí nén có thể được cách ly với các van giảm áp nêu ở -2 hoặc các bình khí nén chỉ được nạp bằng máy nén khí bằng tay thì chúng phải được bố trí thiết bị giảm áp để tự động giảm áp suất trong trường hợp có hỏa hoạn. 5 Hệ thống ống dẫn không khí nén khởi động cho động cơ đốt trong phải được bố trí các van một chiều hoặc các thiết bị tương đương khác. 20.4.5 Hệ thống dầu đốt và hệ thống dầu bôi trơn 1 Các thiết bị để chứa, cấp và sử dụng dầu đốt và dầu bôi trơn phải sao cho đảm bảo được sự an toàn cho sà lan và con người ở trên đó. 2 Ở những buồng máy có thể có hơi dầu tích tụ, phải được thông gió thích đáng. 3 Hệ thống dầu đốt phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng phát hiện được các khuyết tật và rò rỉ. Trong các buồng có lắp đặt hệ thống này phải được chiếu sáng đầy đủ. 4 Các vật liệu dùng làm ống, van và các phụ tùng khác của hệ thống dầu đốt và dầu bôi trơn phải là kim loại chịu lửa. 5 Các két dùng để chứa dầu đốt hoặc dầu bôi trơn và các bộ lọc dầu phải không được lắp đặt phía trên các chi tiết tỏa nhiệt. 6 Các két dầu không liền với vỏ sà lan phải bằng thép và phải có kết cấu cứng vững. 7 Phải dự phòng để tránh quá áp trong bất kỳ phần nào của hệ thống dầu đốt và dầu bôi trơn. Bất cứ van an toàn nào đều phải được xả đến vị trí an toàn. 8 Phải bố trí các gờ chắn hoặc các thiết bị khác tại từng két dầu, bơm dầu, bộ lọc dầu và phải bố trí các phương tiện thích hợp để đảm bảo hút kiệt dầu đốt. 9 Các đường ống hút từ tất cả các két trừ các két đáy đôi phải có các van hoặc vòi khóa được bắt chặt vào thành két. 10 Các van, vòi hoặc các phụ tùng khác được lắp vào các két phải được đặt ở vị trí an toàn để bảo vệ chúng khỏi bị hư hỏng từ bên ngoài. 11 Các van hút chính của tất cả các két dầu đốt, trừ các két đáy đôi, phải có khả năng đóng được từ xa tại vị trí luôn luôn dễ tiếp cận. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể không cần áp dụng cho các két đã được Đăng kiểm chấp nhận riêng khi xét đến việc bố trí hoặc dung tích của két. 12 Các đường ống dẫn dầu đốt phải được tách biệt hoàn toàn với các đường ống khác. Tuy nhiên, khi không thể tránh được việc nối với đường ống nào đó, phải bố trí các phương tiện có hiệu quả để tránh việc trộn lẫn bất ngờ dầu đốt với các chất lỏng khác trong quá trình khai thác. 13 Các đường ống dẫn dầu nhờn phải được tách biệt hoàn toàn với các đường ống khác, trừ khi có sự chấp thuận riêng của Đăng kiểm. 14 Đối với hệ thống dầu đốt có nhiệt độ tự bốc cháy dưới 60 oC phải được Đăng kiểm xem xét riêng. 76