Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
quy_chuan_ky_thuat_quoc_gia_ve_phan_cap_va_dong_du_thuyen.doc
Nội dung text: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền
- QCVN 81: 2014/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU THUYỀN National Technical Regulation on Classification and Construction of Pleasure Yacht Lời nói đầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền, QCVN 81: 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 82/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU THUYỀN National Technical Regulation on Classification and Constructions of Pleasure Yacht MỤC LỤC I QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.2 Tài liệu viện dẫn, giải thích từ ngữ và xác định các thông số cơ bản 1.3 Các trạng thái tải trọng 1.4 Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu 1.5 Điều kiện khí tượng thủy văn II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT, PHÂN CẤP VÀ KIỂM TRA CHU KỲ Chương 1 Quy định chung 1.1 Quy định chung Chương 2 Kiểm tra phân cấp 2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới 2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng mới không có sự giám sát của Đăng kiểm 2.3 Hoán cải Chương 3 Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra bất thường 3.1 Quy định chung 3.2 Kiểm tra chu kỳ 3.3 Kiểm tra bất thường 3.4 Khối lượng kiểm tra PHẦN 2 THÂN TÀU Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Các yêu cầu chung 1.3 Định nghĩa Chương 2 Thân tàu bằng thép 2.1 Quy định chung 2.2 Tôn vỏ 2.3 Đáy đơn 2.4 Đáy đôi 2.5 Kết cấu mạn 2.6 Boong và sàn 2.7 Vách và hầm trục chân vịt 2.8 Mút mũi và mút đuôi
- 2.9 Cột chống và xà chống va 2.10 Sống mũi, sống đuôi, sống ky, giá bánh lái và giá chữ nhân, đạo lưu cố định 2.11 Bệ máy và bệ nồi hơi 2.12 Thượng tầng, lầu và boong nâng 2.13 Vách quây giếng máy 2.14 Mạn giả Chương 3 Thân tàu bằng hợp kim nhôm 3.1 Quy định chung 3.2 Quy định chung đối với quy cách kết cấu thân tàu 3.3 Các yêu cầu đặc biệt Chương 4 Thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh 4.1 Quy định chung 4.2 Quy định chung đối với quy cách kết cấu thân tàu PHẦN 3 THIẾT BỊ, HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG Chương 1 Quy định chung 1.1 Yêu cầu chung 1.2 Các định nghĩa 1.3 Phạm vi giám sát 1.4 Vật liệu và hàn 1.5 Các tải quán tính 1.6 Các kết cấu cần sự gia cường đặc biệt Chương 2 Hệ thống thiết bị lái 2.1 Quy định chung 2.2 Thông số thiết kế ban đầu 2.3 Thiết kế tấm bánh lái 2.4 Trục lái 2.5 Bánh lái ngoài tàu 2.6 Liên kết bánh lái và trục lái 2.7 Bạc trục lái 2.8 Giá đỡ bánh lái và gót ky 2.9 Cần lái và séc tơ lái 2.10 Máy lái 2.11 Hầm trục lái Chương 3 Hệ thống thiết bị neo 3.1 Quy định chung 3.2 Đặc trưng cung cấp của neo 3.3 Neo 3.4 Xích neo và dây neo 3.5 Hầm xích 3.6 Bố trí hệ thống thiết bị neo trên tàu 3.7 Máy neo Chương 4 Hệ thống thiết bị buộc và kéo tàu 4.1 Quy định chung 4.2 Các phương tiện buộc tàu 4.3 Vị trí của hệ thống thiết bị buộc trên tàu
- 4.4 Hệ thống thiết bị kéo 4.5 Dây kéo và dây buộc tàu Chương 5 Hệ thống buồm 5.1 Quy định chung 5.2 Tải trọng cho phép 5.3 Kích thước hệ dây buồm 5.4 Tính toán hệ cột buồm 5.5 Vật liệu của hệ cột và hệ dây chằng 5.6 Cố định và thao tác dây chằng 5.7 Buồm Chương 6 Cột tín hiệu 6.1 Quy định chung 6.2 Cột có dây đỡ 6.3 Cột không có dây đỡ 6.4 Cột có kết cấu đặc biệt Chương 7 Lan can bảo vệ trên boong hở 7.1 Quy định chung 7.2 Lan can bảo vệ (guard rails) 7.3 Dây chống bão (storm safety rails) 7.4 Buộc đai an toàn 7.5 Be chắn sóng 7.6 Lan can trên tàu buồm Chương 8 Lối thoát chính và lối thoát sự cố 8.1 Quy định chung 8.2 Đường thoát của tàu có chiều dài thân tàu từ 15 m trở xuống 8.3 Đường thoát của tàu lớn hơn 15 m Chương 9 Miệng hầm, cửa ra vào, cửa húp lô, cửa sổ, nắp hầm, lỗ người chui 9.1 Định nghĩa và giải thích 9.2 Quy định chung 9.3 Tính kín thời tiết 9.4 Cửa ra vào ở bên ngoài 9.5 Cửa húp lô 9.6 Nắp bịt 9.7 Miệng hầm, cửa trời và cửa húp lô phẳng trên boong 9.8 Các yêu cầu đối với vật liệu 9.9 Lỗ người chui Chương 10 Khu điều khiển 10.1 Các định nghĩa 10.2 Quy định chung 10.3 Các đặc điểm chính và kết cấu đặc trưng 10.4 Yêu cầu về chiều cao đáy tối thiểu của khu điều khiển thoát nước nhanh 10.5 Chiều cao ngưỡng và các lỗ khoét trong khu điều khiển 10.6 Yêu cầu kín nước 10.7 Thoát nước của khu điều khiển thoát nước nhanh 10.8 Thời gian thoát nước
- 10.9 Số lượng lỗ thoát nước 10.10 Kích thước lối thoát nước 10.11 Thoát nước cho hộp sống chính và các lỗ hở khác 10.12 Ống thoát nước 10.13 Các phụ tùng của lỗ thoát nước 10.14 Lỗ thông gió hở cố định Chương 11 Thiết bị tín hiệu 11.1 Quy định chung 11.2 Nguồn cấp của tàu cho thiết bị tín hiệu 11.3 Trang bị pháo hiệu Chương 12 Trang bị ghế ngồi, buồng ở và phụ tùng dự trữ 12.1 Trang bị ghế ngồi, buồng ở 12.2 Phụ tùng dự trữ cho trang thiết bị tàu PHẦN 4 ỔN ĐỊNH, DỰ TRỮ LỰC NỔI VÀ MẠN KHÔ Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Các định nghĩa và giải thích 1.3 Các yêu cầu chung về kỹ thuật 1.4 Thử nghiêng và kiểm tra khối lượng tàu không 1.5 Sự thay đổi các quy định Chương 2 Ổn định 2.1 Các tiêu chuẩn ổn định cơ bản 2.2 Tính toán các thông số của ngoại lực 2.3 Mô men nghiêng cho phép lớn nhất 2.4 Đường cong cánh tay đòn hồi phục 2.5 Chiều cao tâm nghiêng 2.6 Các yêu cầu đối với góc vào nước 2.7 Các yêu cầu bổ sung về ổn định Chương 3 Dự trữ lực nổi 3.1 Quy định chung 3.2 Phân khoang Chương 4 Các yêu cầu đối với thành phần tạo lực nổi 4.1 Yêu cầu Chương 5 Biện pháp chống ngập 5.1 Quy định chung 5.2 Các lỗ hở trên thân tàu Chương 6 Mạn khô và dấu mạn khô 6.1 Quy định chung 6.2 Đường boong và dấu mạn khô 6.3 Ấn định mạn khô tối thiểu 6.4 Giá trị mạn khô theo bảng và chiều cao điểm vào nước 6.5 Thước nước PHẦN 5 HỆ THỐNG MÁY TÀU Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng
- 1.2 Định nghĩa/ Giải thích Chương 2 Hệ thống máy tàu 2.1 Phạm vi áp dụng 2.2 Phạm vi giám sát kỹ thuật 2.3 Công suất động cơ chính 2.4 Thiết bị điều khiển và trạm điều khiển, phương tiện thông tin liên lạc 2.5 Buồng máy 2.6 Bố trí máy và thiết bị 2.7 Bố trí két dầu đốt 2.8 Bọc bề mặt sinh nhiệt 2.9 Hệ trục 2.10 Chân vịt 2.11 Dao động xoắn 2.12 Phương tiện lái chủ động 2.13 Vật liệu và hàn Chương 3 Hệ thống máy 3.1 Phạm vi áp dụng, phạm vi giám sát kỹ thuật 3.2 Động cơ đốt trong 3.3 Hộp số, khớp ly hợp 3.4 Máy phụ 3.5 Các máy trên boong 3.6 Thiết bị dẫn động bằng thủy lực Chương 4 Các hệ thống và đường ống 4.1 Phạm vi áp dụng 4.2 Ống kim loại 4.3 Ống nhựa 4.4 Phụ tùng ống 4.5 Lắp đặt đường ống 4.6 Hệ thống hút khô, hệ thống dằn 4.7 Đường ống thông hơi, ống tràn, ống đo 4.8 Hệ thống khí xả 4.9 Hệ thống thông gió 4.10 Hệ thống dầu đốt 4.11 Hệ thống dầu bôi trơn 4.12 Hệ thống làm mát của động cơ đốt trong 4.13 Hệ thống không khí nén 4.14 Hệ thống khí hóa lỏng 4.15 Hệ thống sưởi không khí và các thiết bị sưởi trong phòng PHẦN 6 TỰ ĐỘNG HÓA Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu cơ bản 1.2 Định nghĩa và giải thích 1.3 Phạm vi giám sát kỹ thuật 1.4 Tài liệu kỹ thuật Chương 2 Thiết kế thiết bị tự động hóa
- 2.1 Máy chính được tự động hóa 2.2 Hệ thống điện được tự động hóa 2.3 Hệ thống nồi hơi được tự động hóa 2.4 Hệ thống hút khô tự động buồng máy 2.5 Hệ thống máy nén khí được tự động hóa 2.6 Các tổ bơm được tự động hóa 2.7 Bố trí thiết bị trong buồng lái 2.8 Bố trí thiết bị trong buồng máy 2.9 Hệ thống báo động, bảo vệ và chỉ báo cho hệ thống máy PHẦN 7 THIẾT BỊ ĐIỆN Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Định nghĩa và giải thích 1.3 Phạm vi giám sát kỹ thuật Chương 2 Các yêu cầu chung 2.1 Bố trí thiết bị điện 2.2 Điều kiện hoạt động 2.3 Vật liệu 2.4 Yêu cầu về kết cấu và bảo vệ thiết bị điện 2.5 Nối mát bảo vệ 2.6 Bảo vệ chống sét 2.7 Thiết bị điện kiểu an toàn 2.8 Tính tương thích điện từ Chương 3 Nguồn điện 3.1 Nguồn điện chính 3.2 Tổ ắc quy 3.3 Trang bị điện sự cố 3.4 Nguồn điện bên ngoài 3.5 Nguồn điện thay thế Chương 4 Phân phối điện năng 4.1 Quy định chung 4.2 Phân phối điện năng 4.3 Bảng điện Chương 5 Truyền động máy điện và thiết bị điện 5.1 Quy định chung 5.2 Thiết bị đóng ngắt và điều khiển 5.3 Truyền động và điều khiển thiết bị lái 5.4 Truyền động điện máy neo và tời chằng buộc 5.5 Truyền động điện cho các bơm 5.6 Truyền động điện cho các quạt thông gió Chương 6 Chiếu sáng 6.1 Quy định chung 6.2 Mạch cấp nguồn chiếu sáng chính 6.3 Chiếu sáng sự cố 6.4 Công tắc trong các mạch chiếu sáng
- 6.5 Ổ cắm 6.6 Độ rọi 6.7 Các đèn hàng hải Chương 7 Thông tin liên lạc nội bộ và tín hiệu Chương 8 Bảo vệ 8.1 Quy định chung 8.2 Bảo vệ máy phát 8.3 Bảo vệ các động cơ điện 8.4 Bảo vệ máy lái Chương 9 Cáp điện 9.1 Quy định chung 9.2 Lựa chọn cáp điện cho các phụ tải 9.3 Lắp đặt cáp điện 9.4 Vật liêu cách điện Chương 10 Các yêu cầu bổ sung đối với hệ thống và thiết bị được thiết kế dùng cho điện áp vượt quá điện áp an toàn 10.1 Quy định chung 10.2 Tiếp mát bảo vệ 10.3 Thiết bị chống dòng điện rò (RCD) 10.4 Hướng dẫn sử dụng cho chủ tàu PHẦN 8 THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ NGHI KHÍ HÀNG HẢI Chương 1 Quy định chung Chương 2 Thiết bị vô tuyến điện 2.1 Yêu cầu về chức năng 2.2 Cấu trúc của thiết bị vô tuyến điện 2.3 Nguồn cấp Chương 3 Thiết bị hàng hải 3.1 Quy định chung 3.2 La bàn từ 3.3 Máy thu hệ thống vô tuyến hàng hải PHẦN 9 THIẾT BỊ CỨU SINH Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Các định nghĩa Chương 2 Trang bị 2.1 Quy định chung 2.2 Các yêu cầu kỹ thuật chung 2.3 Các yêu cầu đặc tính đối với thiết bị cứu sinh 2.4 Cất giữ thiết bị cứu sinh trên tàu PHẦN 10 PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Các định nghĩa và giải thích 1.3 Phạm vi giám sát kỹ thuật 1.4 Các hồ sơ kỹ thuật
- Chương 2 Phòng cháy bằng kết cấu 2.1 Quy định chung 2.2 Các yêu cầu về bố trí 2.3 Các yêu cầu về vật liệu và thiết kế phòng cháy 2.4 Bảo vệ các thiết bị nấu và đun nóng 2.5 Bảo vệ buồng máy và các két nhiên liệu 2.6 Phòng xông hơi 2.7 Lò sưởi cục bộ (kiểu kín/ hở) Chương 3 Trang thiết bị chữa cháy 3.1 Quy định chung 3.2 Phân cấp sự cháy theo ISO 3941:1977 3.3 Bố trí thiết bị chữa cháy 3.4 Thiết bị chữa cháy cho không gian nhà bếp 3.5 Thiết bị chữa cháy của buồng máy 3.6 Các không gian kín khác 3.7 Boong hở Chương 4 Bình chữa cháy xách tay 4.1 Phạm vi áp dụng 4.2 Quy định chung 4.3 Kiểu, dung lực và số lượng của thiết bị chữa cháy xách tay Chương 5 Hệ thống chữa cháy 5.1 Quy định chung 5.2 Yêu cầu về lắp đặt 5.3 Hệ thống chữa cháy CO2 5.4 Hệ thống chữa cháy bằng phun sương aerosol 5.5 Hệ thống chữa cháy chính bằng nước Chương 6 Vận hành Chương 7 Lượng công chất chữa cháy yêu cầu 7.1 Quy định chung 7.2 Lượng CO2 thiết kế của hệ thống chữa cháy cố định dùng CO2 7.3 Lượng thiết kế của công chất tạo sương đối với hệ thống chữa cháy dùng sương Chương 8 Thông tin được hiển thị Chương 9 Thử các thiết bị đốt hở Chương 10 Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu 5.1 Thiết bị chữa cháy 5.2 Quy định chung PHẦN 11 VẬT LIỆU Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng PHẦN 12 PHƯƠNG TIỆN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM Chương 1 Quy định chung 1.1 Phạm vi áp dụng 1.2 Định nghĩa 1.3 Tài liệu kỹ thuật Chương 2 Kết cấu, thiết bị và hệ thống thiết bị của tàu để ngăn ngừa ô nhiễm dầu
- 2.1 Quy định chung 2.2 Định nghĩa 2.3 Thu gom và chứa chất thải dầu 2.4 Bố trí thu gom, đường ống và xả chất thải dầu Chương 3 Phương tiện ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải 3.1 Quy định chung 3.2 Áp dụng 3.3 Định nghĩa 3.4 Phạm vi giám sát 3.5 Hệ thống nước thải 3.6 Yêu cầu đối với két chứa 3.7 Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu 3.8 Lắp đặt hệ thống vệ sinh điển hình 3.9 Thiết bị xử lý nước thải 3.10 Hệ thống nghiền và khử trùng nước thải Chương 4 Yêu cầu đối với thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải 4.1 Quy định chung 4.2 Lò đốt rác 4.3 Thùng đựng rác PHẦN 13 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG Chương 1 Yêu cầu bổ sung đối với tàu có số khách nhiều hơn 12 người 1.1 Quy định chung 1.2 Yêu cầu kỹ thuật Chương 2 Yêu cầu bổ sung đối với tàu có chiều thân tàu lớn hơn 24 mét đến 85 mét 2.1 Quy định chung 2.2 Các định nghĩa 2.3 Các yêu cầu kỹ thuật III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1.1 Quy định chung 1.2 Ký hiệu phân cấp 1.3 Quy định về giám sát kỹ thuật 1.4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho tàu IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1.1 Trách nhiệm của các chủ tàu, công ty khai thác tàu, cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu 1.2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1.3 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phụ lục A: Các kiểu chất dẻo cốt sợi thủy tinh nên sử dụng Phụ lục B: Cơ lý tính của chất dẻo cốt sợi thủy tinh Phụ lục C Tính toán quy cách cơ cấu thân tàu Phụ lục D Các dữ liệu hỗ trợ để tính toán ổn định Phụ lục E Sổ kiểm tra kỹ thuật du thuyền QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG DU THUYỀN
- National Technical Regulation on Classification and Constructions of Pleasure Yacht I QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.1.1 Phạm vi điều chỉnh 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây viết tắt là “Quy chuẩn”) áp dụng cho việc phân cấp và đóng du thuyền cũng như các tàu sử dụng vào mục đích vui chơi, giải trí không tham gia hoạt động thương mại và hoạt động trong vùng biển Việt Nam (sau đây viết tắt là “tàu”). 2 Quy chuẩn này áp dụng cho: (1) Các tàu có chiều dài thân tàu như định nghĩa ở 1.2.3-2 từ 2,5 đến 24 mét với số lượng hành khách không quá 12 người cùng với hành lý đi kèm; (2) Các tàu tự hành với thân tàu di chuyển theo chế độ bơi, chế độ chuyển tiếp và/hoặc chế độ lướt với tốc độ nhỏ hơn 14 m/s bất kể công suất của động cơ chính; (3) Các tàu không tự hành và tàu bến nổi bao gồm các tàu có lắp đặt động cơ và các thiết bị mà tổng công suất bộ lai sơ cấp từ 100 kW trở lên; (4) Vật liệu và các sản phẩm dự định lắp đặt cho các tàu ở trên. 3 Quy chuẩn này có thể áp dụng cho các tàu không thuộc phạm vi ở 1.1.1-2(1) và (2) trên với điều kiện tàu thỏa mãn các yêu cầu của Phần 13 Mục II của Quy chuẩn này và/hoặc Phần 2 Mục II QCVN 54: 2013/BGTVT. 4 Quy chuẩn này không áp dụng cho các tàu: - Tàu thể thao, tàu chiến, tàu đua, bao gồm cả tàu huấn luyện; - Ca nô hở, thuyền sử dụng bơi chèo hoặc đạp chân; - Tàu trượt nước; - Ván lướt sóng; - Phao bè tự thổi có bọc vải; - Mô tô nước cá nhân; - Thủy phi cơ sử dụng hiệu ứng bề mặt; - Tàu ngầm; - Tàu cổ; - Các tàu thí nghiệm cũng như các tàu nhỏ sử dụng như một thiết bị trên tàu (xuồng, bè cứu sinh). 1.1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1 là Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây trong Quy chuẩn này viết tắt là “Đăng kiểm”); các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu. 1.2 Tài liệu viện dẫn, giải thích từ ngữ và xác định các thông số cơ bản 1.2.1 Tài liệu viện dẫn 1 TCVN 3903-1984: Quy phạm đóng tàu gỗ - Yêu cầu kỹ thuật, ban hành theo số 162/QĐ ngày 22/05/1984 của Ủy ban Khoa học và kỹ thuật nhà nước. 2 QCVN 21: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3 QCVN 23: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển, ban hành theo Thông tư số 11/2010/TT-BGTVT ngày 21/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 4 Thông tư 32/2011/TT-BGTVT: Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ngày 19/04/2011 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 5 QCVN 42: 2012/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển, ban hành theo Thông tư số 28/2012/TT-BGTVT ngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 6 QCVN 51: 2012/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép, ban hành theo Thông tư số 54/2012/TT- BGTVT ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- 7 QCVN 56: 2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thủy tinh ban hành theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 8 QCVN 54: 2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc, ban hành theo Thông tư số 11/2013/TT-BGTVT ngày 22/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 9 Thông tư 15/2013/TT-BGTVT: Thông tư về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa ngày 16/07/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 10 A753(18): Nghị quyết về hướng dẫn áp dụng ống nhựa trên tàu được thông qua ngày 04/11/1993 bởi Tổ chức Hàng hải quốc tế. 11 A.653(16): Nghị quyết về Khuyến nghị cải tiến quy trình thử lửa đối với vật liệu phủ bề mặt dễ cháy của vách, trần và boong được thông qua ngày 19/10/1989 bởi Tổ chức Hàng hải quốc tế. 12 A.952(23): Nghị quyết về biểu tượng bằng hình đối với sơ đồ kiểm soát cháy trên tàu được thông qua ngày 05/12/2003 bởi Tổ chức Hàng hải quốc tế. 13 FPT Code: Bộ luật quốc tế về áp dụng quy trình thử lửa của Tổ chức Hàng hải quốc tế. 14 MSC.1/Circ.1228: Thông tư hướng dẫn sửa đổi đối với Thuyền trưởng để tránh các tình huống nguy hiểm trong điều kiện biển bất lợi được chấp nhận bởi cuộc họp 82 của tiểu ban an toàn hàng hải của Tổ chức Hàng hải quốc tế MSC 82 ngày 11/01/2007. 15 ISO 13929:2001 Small craft - Steering gear - Geared link systems (Tiêu chuẩn quốc tế về Máy lái và hệ thống hộp số truyền động của tàu nhỏ). 16 ISO 8847:1987 Small craft - Steering gear - Cable and pulley systems (Tiêu chuẩn quốc tế về Máy lái và hệ thống cáp và ròng rọc của tàu nhỏ). 17 EN 28848: 1993 Small craft - Remote steering system (Tiêu chuẩn Châu Âu về hệ thống lái từ xa của tàu nhỏ). 18 EN 29775: 1993 Small craft - Remote steering system for single outboard motor of 15 kW đến 40 kW power (Tiêu chuẩn Châu Âu về hệ thống lái điều khiển từ xa đối với động cơ ngoài tàu đơn có công suất từ 15 đến 40 kW). 19 ISO 11812: 2001 Small craft - Watertight cockpits and quick-draining cockpits (Tiêu chuẩn quốc tế về khu vực điều khiển kính nước và khu vực điều khiển thoát nước nhanh của tàu nhỏ). 20 ISO 15084: 2003 Small craft - Anchoring, mooring and towing - Strong points (Tiêu chuẩn quốc tế về các neo, buộc và kéo và các điểm gia cường của tàu nhỏ). 21 ISO 12217-1: 2002 Small craft - Stability and buoyancy assessment and categorization - Part 1: Non-sailing boats of hull length greater than or equal to 6 m (Tiêu chuẩn quốc tế về phân loại và đánh giá ổn định và sức nổi của tàu nhỏ - Phần 1 tàu không có buồm với chiều dài thân tàu lớn hơn hoặc bằng 6 m). 22 ISO 12217-2: 2002 Small craft - Stability and buoyancy assessment and categorization - Part 2: Sailing boats of hull length greater than or equal to 6 m (Tiêu chuẩn quốc tế về phân loại và đánh giá ổn định và sức nổi của tàu nhỏ - Phần 2 tàu buồm với chiều dài thân tàu lớn hơn hoặc bằng 6 m). 23 ISO 8665 Small craft - Marine propulsion engines and systems - Power measurements and declaration (Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống và động cơ động lực hàng hải của tàu nhỏ - Đo và thông báo công suất). 24 ISO 11592: 2001 Small craft less than 8 m length of hull. Determination of maximum propulsion power rating (Tiêu chuẩn về tàu nhỏ có chiều dài nhỏ hơn 8 m. Xác định công suất định mức lớn nhất). 25 ISO 7840:2004 Small craft - Fire-resistant fuel hoses (Tiêu chuẩn quốc tế cho tàu nhỏ - Ống nhiên liệu chống cháy). 26 ISO 8469:2004 Small craft - Non-fireresistant Fuel hoses (Tiêu chuẩn quốc tế cho tàu nhỏ - Ống nhiên liệu không chống cháy). 27 ISO 21487:2006 Small craft - Permanently installed petrol and diesel fuel tanks (Tiêu chuẩn quốc tế cho tàu nhỏ - Két dầu và xăng nhiên liệu cố định). 28 ISO 13297 Small craft - Electrical systems. Alternating current installations (Tiêu chuẩn quốc tế về tàu cỡ nhỏ. Hệ thống điện - trang bị điện xoay chiều). 29 ISO 10133 Small craft - Electrical systems - Extra-low-voltage D.C. installations (Tiêu chuẩn quốc tế về tàu cỡ nhỏ. Hệ thống điện - trang bị điện một chiều - thấp áp). 30 ISO 9650-1: 2005 Small craft - Inflatable liferafts - Part 1: Type I (Tiêu chuẩn quốc tế về phao bè có thể bơm hơi của tàu nhỏ - Phần 1: Loại I).
- 31 ISO 9650-2: 2005 Small craft - Inflatable liferafts - Part 2: Type II (Tiêu chuẩn quốc tế về phao bè có thể bơm hơi của tàu nhỏ - Phần 2: Loại II). 32 ISO 9650-3: 2005 Small craft - Inflatable liferafts - Part 3: Materials (Tiêu chuẩn quốc tế về phao bè có thể bơm hơi của tàu nhỏ - Phần 3: Vật liệu). 33 ISO 4589-3:1996 Plastic - Determination of buring behavior by oxgen index - Part 3: Elevated - temperature test (Tiêu chuẩn quốc tế về xác định sự biến đổi cháy của nhựa theo chỉ số ô xy - Phần 3: Thử tăng nhiệt độ). 34 ISO 3941:1977 Classification of fires (Tiêu chuẩn quốc tế về phân cấp ngọn lửa). 35 ISO 1069 Magnetic compass and binnacles for sea navigation (Tiêu chuẩn quốc tế về la bàn từ và hộp la bàn khi hành hải). 1.2.2 Giải thích từ ngữ 1 Các định nghĩa chung (1) Tàu trượt nước là tàu không tự hành được kéo bởi mô tô nước sử dụng cho mục đích thể thao và giải trí trong thời gian ngắn, trong đó hành khách được ngồi ở vị trí đã được chỉ định trên tàu. (2) Tàu không có boong là tàu mà không nhiều hơn hai phần ba chiều dài tính từ mút trước là tàu có boong, và/ hoặc tàu có khu điều khiển mà hệ số thể tích tổng KC≥1 và/ hoặc không thỏa mãn yêu cầu của Chương 10 Phần 3 Mục II. (3) Ca nô hở là tàu di chuyển bằng bơi chèo sử dụng sức người và dự định chở một hoặc nhiều người trên các vị trí cụ thể trên thân tàu. (4) Chiều cao sóng là đặc tính của biển được sử dụng trong quy chuẩn này với các định nghĩa và ký hiệu sau: - Sóng lớn nhất: hmax; - Sóng đáng kể: Hs; - Sóng với một phần trăm xác suất vượt qua: h1%; - Sóng với ba phần trăm xác suất vượt qua: h3%; - Sóng với năm phần trăm xác suất vượt qua: h5%; - Các sóng có mối quan hệ như sau: h3% = 1,33Hs = 1,08h5% = 0,87h1% = 0,66hmax. (5) Chiều cao sóng đáng kể (Hs) là chiều cao trung bình của nhóm 1/3 các chiều cao sóng lớn nhất trong phạm vi phổ sóng. (6) Chiều cao sóng một phần trăm xác suất vượt qua (h1%) là chiều cao thiết kế của sóng ngẫu nhiên mà một phần trăm số con sóng có chiều cao thực tế vượt qua. (7) Chiều cao sóng ba phần trăm xác suất vượt qua (h3%) là chiều cao thiết kế của sóng ngẫu nhiên mà ba phần trăm số con sóng có chiều cao thực tế vượt qua. (8) Chiều cao sóng năm phần trăm xác suất vượt qua (h5%) là chiều cao thiết kế của sóng ngẫu nhiên mà năm phần trăm số con sóng có chiều cao thực tế vượt qua. (9) Tàu lướt là tàu di chuyển ở một tốc độ xác định và được nâng chủ yếu bởi lực thủy động. Chế độ lướt tương ứng với tốc độ được đưa ra bởi công thức Froude thể tích. v Fr 1,5 g 3 V Trong đó: v: Tốc độ tàu (m/s); g: gia tốc trọng trường, m/s2; 3 V: Thể tích chiếm nước ở đường nước xác định, m . Đối với chế độ chuyển tiếp 0,5 < Fr ≤ 1,5. (10) Vùng nước được bảo vệ là vùng nước ven bờ được bảo vệ khỏi sóng và gió bởi các công trình tự nhiên hoặc nhân tạo. (11) Tàu hai thân là tàu mà hai thân chịu tải trọng được nối với nhau bằng cầu nối (12) Thuyền máy là tàu có động cơ và chiều dài tàu từ 6,0 đến 15,0 mét, trừ tàu buồm. (13) Chuyến đi quốc tế là chuyến đi giữa hai cảng của hai nước khác nhau. (14) Nơi trú ẩn là vùng nằm trong vùng nước được bảo vệ.
- (15) Tàu hở là tàu có nắp hầm không thỏa mãn yêu cầu về độ cứng vững hoặc kín nước hoặc tàu mà miệng hầm không có nắp đậy. (16) Tàu có boong là tàu mà hình chiếu của boong giới hạn bởi đường mép mạn bao gồm boong kín nước và/hoặc boong thượng tầng và boong có khu điều khiển có khả năng thoát nước nhanh thỏa mãn yêu cầu của Chương 10 Phần 3 Mục II và Chương 2 đến 4 Phần 4 Mục II và/ hoặc khu điều khiển kín nước thỏa mãn yêu cầu của Chương 10 Phần 3 Mục II có tổng thể tích nhỏ hơn LH.BH.FM / 40 và tất cả các nắp hầm của chúng thỏa mãn yêu cầu về độ cứng vững và kín nước thỏa mãn yêu cầu của Chương 9 Phần 3 Mục II. (17) Hành khách là bất kỳ người nào trên tàu, không bao gồm thuyền trưởng và các thuyền viên hoặc những người làm việc trên tàu và trẻ em dưới một tuổi. (18) Khả năng chở khách là số khách lớn nhất mà một tàu cụ thể được chứng nhận chở. (19) Mô tô nước cá nhân là tàu có chiều dài nhỏ hơn 4 mét với động cơ đốt trong vận hành ống phụt nước như là nguồn động lực chính và được thiết kế để di chuyển trên mặt nước ở chế độ chuyển tiếp và chế độ lướt và được điều khiển bởi một người hoặc nhiều người ở tư thế ngồi, đứng, quỳ gối bên ngoài tàu. Trong số đó xe đạp nước và các tàu tương tự cũng là mô tô nước cá nhân. (20) Tàu nhà ở là tàu có thiết bị đẩy hoặc không có thiết bị đẩy bao gồm cả tàu bến nổi dự định sử dụng để giải trí và trú ẩn. (21) Tàu vui chơi, giải trí là bất kỳ dạng tàu nào không được sử dụng vào mục đích thương mại và dự định chỉ sử dụng để phục vụ giải trí. (22) Khoảng cách từ nơi trú ẩn là khoảng cách lớn nhất cho phép tính bằng hải lý (hoặc km) được đo theo đường ngắn nhất và an toàn từ bất kỳ điểm nào đến nơi trú ẩn. (23) Tàu có động cơ là tàu đi chuyển bằng động cơ đốt trong với công suất động cơ không nhỏ hơn giá trị quy định trong 1.1.2-1(2), Phần 1, Mục II. (24) Tàu có động cơ và buồm là tàu có động cơ với diện tích của buồm không nhỏ hơn giá trị được quy định trong 1.1.2-1(1), Phần 1, Mục II. (25) Tàu buồm là tàu có diện tích buồm không nhỏ hơn giá trị được quy định trong 1.1.2-1(1), Phần 1, Mục II. (26) Tàu buồm có động cơ là tàu buồm có động cơ đốt trong với công suất động cơ không nhỏ hơn giá trị quy định trong 1.1.2-1(2), Phần 1, Mục II. (27) Tàu có cánh ngầm phụ/ cánh ngầm là tàu được thiết kế theo cách mà khi tàu di chuyển thì một phần trọng lượng của tàu được đỡ bởi cánh ngầm. (28) Tàu du lịch là tàu vui chơi giải trí mà kết cấu và trang bị cho tàu có thể đảm bảo tàu có thể du lịch nhiều ngày theo kế hoạch. (29) Tàu ba thân là tàu mà thân giữa tàu nối với hai thân bên cạnh bằng cầu dẫn. (30) Xuồng công tác là thuật ngữ chung để chỉ tàu di chuyển bằng bơi chèo và tàu có động cơ nhỏ được đặt trên tàu để sử dụng cho các mục đích khác nhau. (31) Du thuyền là tàu vui chơi giải trí, có boong và tự hành ngoại trừ tàu sử dụng bơi chèo, dự định để di chuyển trên mặt nước với người ở trên và có không gian kín đủ cho toàn bộ số người trên tàu được chứng nhận chở. (32) Du thuyền có động cơ là du thuyền có động cơ đốt trong với công suất động cơ không nhỏ hơn giá trị quy định trong 1.1.2-1(2), Phần 1, Mục II. (33) Du thuyền có động cơ và buồm là du thuyền có động cơ với diện tích của buồm không nhỏ hơn giá trị được quy định trong 1.1.2-1(1), Phần 1, Mục II. (34) Du thuyền buồm là du thuyền có diện tích buồm không nhỏ hơn giá trị được quy định trong 1.1.2- 1(1), Phần 1, Mục II. (35) Du thuyền buồm có động cơ là du thuyền buồm có động cơ đốt trong với công suất động cơ không nhỏ hơn giá trị quy định trong 1.1.2-1(2), Phần 1, Mục II. (36) Nhóm thiết kế là mô tả về điều kiện sóng, gió mà tàu được đánh giá là phù hợp. (37) Cấp gió là cấp mức độ của gió theo thang Beaufort. (38) Nhóm thiết kế A là hoạt động trên biển mà không có bất kỳ hạn chế nào (thông thường h3% bằng 10 m và gió cấp 10). (39) Nhóm thiết kế A1 là hoạt động ở vùng biển xa bờ với chiều cao sóng h3% bằng 8,5 m và cấp gió lớn hơn 8, cách nơi trú ẩn không quá 200 hải lý và khoảng cách giữa các nơi trú ẩn không quá 400 hải lý.
- (40) Nhóm thiết kế A2 là hoạt động ở vùng biển xa bờ với chiều cao sóng h3% bằng 7,0 m và cấp gió lớn hơn 8, cách nơi trú ẩn không quá 100 hải lý và khoảng cách giữa các nơi trú ẩn không quá 200 hải lý. (41) Nhóm thiết kế B là hoạt động ở vùng biển xa bờ với chiều cao sóng h3% bằng 5,5 m và cấp gió không lớn hơn 8, cách nơi trú ẩn không quá 50 hải lý và khoảng cách giữa các nơi trú ẩn không quá 100 hải lý. (42) Nhóm thiết kế C là hoạt động ở vùng biển gần bờ trong điều kiện thời tiết thuận lợi với chiều cao sóng h3% bằng 3,0 m và cấp gió không lớn hơn 6, cách nơi trú ẩn không quá 20 hải lý, trong phạm vi ven biển và có thể có sự trợ giúp trong tình huống khẩn cấp. (43) Nhóm thiết kế C1 là hoạt động ở vùng biển gần bờ trong điều kiện thời tiết thuận lợi với chiều cao sóng h3% bằng 2,0 m và cấp gió không lớn hơn 6, cách đường bờ biển không quá 5 hải lý và cách nơi trú ẩn không quá 15 hải lý, trong phạm vi ven biển và có thể có sự trợ giúp trong tình huống khẩn cấp. (44) Nhóm thiết kế C2 là hoạt động ở vùng biển gần bờ trong điều kiện thời tiết thuận lợi với chiều cao sóng h5% bằng 1,2 m và cấp gió không lớn hơn 6, cách đường bờ biển không quá 3 hải lý và cách nơi trú ẩn không quá 6 hải lý và có thể có sự trợ giúp trong tình huống khẩn cấp. (45) Nhóm thiết kế C3 là hoạt động ở vùng biển gần bờ trong điều kiện thời tiết thuận lợi với chiều cao sóng h5% bằng 0,6 m và cấp gió không lớn hơn 6, cách đường bờ biển không quá 1 ki-lô-mét đối với tàu có động cơ, tàu buồm và tàu được kéo và có thể có sự trợ giúp trong tình huống khẩn cấp. (46) Nhóm thiết kế D là hoạt động ở vùng biển được bảo vệ trong điều kiện thời tiết thuận lợi với chiều cao sóng h5% bằng 0,3 m và cấp gió không lớn hơn 4, cách đường bờ biển không quá 200 m và có thể có sự trợ giúp trong tình huống khẩn cấp. (47) Không sử dụng vào mục đích thương mại có nghĩa là tàu tại bất kỳ thời điểm khi hoạt động đảm bảo: (a) Trong trường hợp tàu được sở hữu hoàn toàn bởi một cá nhân hoặc tập thể thì tàu chỉ được sử dụng để thể thao hoặc vui chơi giải trí bởi chủ tàu hoặc người trong gia đình và bạn bè của chủ tàu; hoặc (b) Trong trường hợp tàu được sở hữu bởi công ty có tư cách pháp nhân thì tàu chỉ được sử dụng để thể thao hoặc vui chơi giải trí mà người trên tàu là nhân viên hoặc lãnh đạo công ty hoặc người trong gia đình hoặc bạn bè của người đó; và (c) Trong quá trình hành hải hoặc tham quan, chủ tàu không nhận tiền hoặc nhận tiền do có liên quan đến hoạt động của tàu hoặc do chở bất kỳ người nào, ngoại trừ chi phí phân bổ trực tiếp đến hoạt động của tàu xảy ra trong quá trình hành hải hoặc tham quan; hoặc (d) Tàu sở hữu hoàn toàn bởi các thành viên hoặc người đại diện của câu lạc bộ tập hợp để thể thao hoặc vui chơi giải trí, tại thời điểm tàu hoạt động chỉ được sử dụng để thể thao hoặc vui chơi giải trí bởi các thành viên của câu lạc bộ đó hoặc người trong gia đình của các thành viên và cho phép sử dụng phí nộp cho câu lạc bộ và sử dụng cho hoạt động của câu lạc bộ. 2 Định nghĩa các thông số cơ bản (1) Các thông số cơ bản của tàu được định nghĩa theo Bảng 1.1. (2) Kích thước của tàu được đo song song với đường nước tham chiếu và đường tâm tàu giữa hai mặt phẳng vuông góc với đường tâm tàu. Các thông số được đo khi tàu không nghiêng, không chúi. Đường nước tham chiếu là đường nước đầy tải sẵn sàng cho khai thác. Đường cong dọc boong tại mạn là đường giao của boong và thân tàu hoặc nếu tàu không có boong thì là mép trên của thân tàu (không bao gồm mạn chắn sóng). Bảng 1.1 Các thông số cơ bản Ký hiệu Tên gọi Đơn vị 2 AS Diện tích buồm m BH (В) Chiều rộng thân tàu m Bmax Chiều rộng lớn nhất m BWL Chiều rộng đường nước m BT Chiều rộng vách đuôi m Dmax Chiều cao mạn lớn nhất m DLWL/2 (D) Chiều cao mạn giữa tàu m F Mạn khô m
- FA Mạn khô phía lái m FF Mạn khô phía mũi m FM Mạn khô giữa tàu m Ha Chiều cao tĩnh không m LH Chiều dài thân tàu m Lmax Chiều dài lớn nhất m LWL Chiều dài đường nước m mG Khối lượng vận chuyển toàn bộ kg, t mLDC(Δmax) Lượng chiếm nước đầy tải sẵn sàng cho kg khai thác mLCC (Δmin) Khối lượng tàu không kg,t mN Khối lượng vận chuyển hữu ích kg,t mp Khối lượng thử tính năng hành hải kg,t mT Khối lượng tàu khi được kéo cạn kg,t mMTL (DW) Tải trọng lớn nhất (trọng tải) kg,t T (d) Chiều chìm m TC (dc) Chiều chìm thiết kế m Tmax (Dmax) Chiều chìm lớn nhất m Tmin (dmin) Chiều chìm nhỏ nhất m 3 VD Thể tích chiếm nước m V Thể tích toàn bộ tàu m3 3 VH Thể tích của thân tàu m 3 VS Thể tích thượng tầng m WL Đường nước WLref Đường nước tham chiếu β Góc vát đáy độ 1.2.3 Cách xác định các thông số cơ bản 1 Chiều dài lớn nhất, Lmax Chiều dài lớn nhất bao gồm tất cả các kết cấu và các phần tích hợp cùng với tàu như là sống mũi, sống đuôi, mạn chắn sóng và các bộ phận khác gắn vào tàu. Tùy từng trường hợp, chiều dài này bao gồm các bộ phận như hệ cột buồm, cột biểu tượng mũi tàu, lan can cố định mũi tàu, tấm cao su, đệm chống va cố định với tàu, bánh lái dạng bản lề, giá đỡ động cơ đặt ngoài xuồng, thiết bị lái bên ngoài, ống phụt nước và các chi tiết khác như sàn để xuống biển lặn và/hoặc sàn lên tàu. Thiết bị lái đặt bên ngoài, ống phụt và các bộ phận dịch chuyển được phải được đo khi chúng ở điều kiện khai thác bình thường mà cho chiều dài lớn nhất khi tàu di chuyển. Chiều dài này không bao gồm động cơ đặt ngoài xuồng và các thiết bị khác mà khi tháo khỏi tàu không cần phải sử dụng dụng cụ (xem Hình 1.1, 1.2 và 1.3).
- Hình 1.1 Xác định Lmax và LH đối với tàu có động cơ một thân
- Hình 1.2 Xác định Lmax và LH đối với tàu buồm một thân
- Hình 1.3 Xác định Lmax, LH, Bmax và BH đối với tàu nhiều thân 2 Chiều dài thân tàu, LH Chiều dài thân tàu bao gồm tất cả các thành phần kết cấu tàu và các thành phần liên kết với tàu như sống mũi hoặc lái bằng gỗ, nhựa hoặc kim loại, mạn chắn sóng và liên kết thân tàu và boong tàu. Chiều dài này không bao gồm các bộ phận tháo được và có thể dỡ khỏi tàu theo cách không phải phá kết cấu và chúng không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kín nước của tàu như là hệ cột buồm, cột biểu tượng mũi tàu, mạn chắn sóng, lan can cố định phía mũi tàu, thiết bị gắn ở mũi tàu, bánh lái, thiết bị lái ngoài tàu, động cơ ngoài tàu và mã và tấm gắn chúng, sàn để lặn biển, sàn lên tàu, tấm cao su và đệm chống va cố định. Chiều dài này không bao gồm các phần có thể tách khỏi tàu, mà các phần này có tác dụng đỡ tàu bằng lực thủy tĩnh và thủy động khi tàu chạy hoặc đứng yên. Đối với tàu nhiều thân thì chiều dài của mỗi thân sẽ được xác định riêng biệt, Chiều dài thân tàu là chiều dài thân lớn nhất trong số các thân (xem Hình 1.1 và 1.2 đối với tàu một thân và Hình 1.3 đối với tàu nhiều thân). 3 Chiều dài đường nước, LWL Chiều dài đường nước được đo theo quy ước tại 1.2.2-2(2) tương ứng với đường nước khi tàu đầy tải sẵn sàng cho khai thác. 4 Chiều rộng lớn nhất Bmax Chiều rộng lớn nhất được đo theo quy ước tại 1.2.2-2(2) giữa các mặt phẳng đi qua điểm xa nhất của tàu. Chiều rộng lớn nhất bao gồm tất cả các kết cấu hoặc các phần liên kết với tàu như các phần mở rộng của thân tàu, các liên kết boong và thân tàu, mạn chắn sóng, tấm cao su, các đệm chống va cố định, tay vịn và các phần khác kéo dài lớn hơn mạn tàu.
- 5 Chiều rộng thân tàu, BH Chiều rộng thân tàu được đo theo quy ước tại 1.2.2-2(2) giữa các mặt phẳng đi qua các điểm xa nhất của các kết cấu thân tàu cố định. Chiều rộng của thân tàu bao gồm tất cả các kết cấu hoặc các phần liên kết với thân tàu như phần mở rộng của thân tàu, các liên kết boong và thân tàu, mạn chắn sóng. Chiều rộng thân tàu không bao gồm các phần di động mà có thể tháo ra theo cách không phải phá kết cấu và không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kín nước của tàu như các tấm cao su, đệm chống va, lan can bảo vệ và các cột chống kéo dài lớn hơn mạn tàu và các thiết bị tương tự. Chiều rộng thân không loại trừ các phần có thể tháo ra mà chúng có thể nâng tàu bằng lực thủy tĩnh hoặc thủy động khi di chuyển hoặc đứng im. Đối với tàu nhiều thân thì chiều rộng của từng thân tàu được thiết lập riêng biệt (xem Hình 1.4 đối với tàu một thân và Hình 1.3 đối với tàu nhiều thân). 6 Chiều rộng đường nước, BWL Chiều rộng đường nước đo theo quy ước tại 1.2.2-2(2) là khoảng cách lớn nhất giữa điểm giao của thân tàu và mặt phẳng đường nước ở từng trạng thái xếp hàng cụ thể. Đối với tàu nhiều thân, chiều rộng đường nước từng thân được thiết lập riêng biệt. 7 Chiều cao mạn lớn nhất, Dmax Chiều cao mạn lớn nhất sẽ được đo theo phương thẳng đứng giữa đường cong dọc boong tại mạn ở giữa chiều dài đường nước và điểm thấp nhất của sống đáy. Phải lưu ý rằng, đối với các tàu truyền thống có sống đáy dài hoặc tàu được thiết kế đường nước chúi thì độ dốc của sống đáy có thể làm tăng chiều chìm phía lái của tàu mà không phải tại giữa chiều dài đường nước của tàu. 8 Chiều cao mạn giữa tàu, DLWL/2 Chiều cao mạn giữa tàu được đo tại giữa chiều dài đường nước của tàu là khoảng cách giữa đường cong dọc boong tại mạn và sống đáy tại cùng một vị trí. 9 Mạn khô, F Mạn khô phải được lấy là khoảng cách giữa đường cong dọc boong tại mạn tại vị trí dọc đang xét theo chiều dài và mặt phẳng đường nước tại trạng thái tải trọng xác định. 10 Mạn khô phía lái tàu, FA Mạn khô phía lái tàu được đo theo 1.2.3-9 tại điểm mút phía sau của đường cong dọc boong tại mạn. 11 Mạn khô giữa tàu, FM Mạn khô giữa tàu được đo theo 1.2.3-9 tại giữa chiều dài thân tàu. 12 Mạn khô mũi tàu, FF Mạn khô mũi tàu được đo theo 1.2.3-9 tại điểm mút phía trước của đường cong dọc boong tại mạn. 13 Chiều chìm, T (hoặc d) Chiều chìm là khoảng cách được đo thẳng đứng giữa mặt phẳng đường nước ở trạng thái đầy tải sẵn sàng cho khai thác và một điểm cụ thể phía dưới đường nước (xem Hình 1.4). 14 Chiều chìm lớn nhất, Tmax (hoặc Dmax) Chiều chìm lớn nhất được đo đến điểm thấp nhất phía dưới đường nước hoặc phần nhô, bao gồm cả tấm ở tâm tàu ở vị trí thấp nhất của chúng. 15 Chiều chìm nhỏ nhất, Tmin (hoặc dmin) Chiều chìm nhỏ nhất được đo đến điểm thấp nhất của tàu hoặc phần nhô không tách rời, lấy giá trị nào thấp hơn. Tất cả các phần dịch chuyển được phải ở vị trí cao nhất có thể. 16 Chiều chìm thiết kế, TC (hoặc dc) Chiều chìm thiết kế phải được lấy đến điểm giao phía trong của thân tàu và mặt phẳng dọc tâm tàu tại điểm thấp nhất của thân tàu. Trong trường hợp dạng sống đáy không dễ dàng tách khỏi thân tàu để xác định được thì chiều chìm thiết kế được lấy đến điểm giao của đường tiếp tuyến với thân tàu ở vị trí có độ cong nhỏ nhất và mặt phẳng dọc tâm. 17 Chiều cao buồng Chiều cao buồng là khoảng cách từ sàn đến mép dưới của xà boong tại vị trí cụ thể.
- Hình 1.4 Xác định các giá trị Bmax, BH(hoặc B), D và T (hoặc d) Lưu ý: 1- Tiếp tuyến với sườn giữa tàu trong trạng thái tàu bị vồng lên. Vị trí phía trên của Dmax phụ thuộc vào góc nghiêng giữa giao tuyến thân tàu/boong và boong thực tế. Nếu α ≥ 45o, thì áp dụng điểm dưới. Nếu không thì áp dụng điểm trên. T (d) - d sẽ được sử dụng để xác định chiều chìm trong các phần khác của Quy chuẩn 18 Chiều cao tĩnh không, Ha Chiều cao tĩnh không được đo từ mặt phẳng đường nước ở trạng thái tàu không đến điểm cao nhất của kết cấu tàu. 19 Góc vát đáy, β Góc vát đáy là góc tạo bởi đáy tàu và mặt phẳng chuẩn đáy theo phương ngang tàu tại vị trí cụ thể, tính bằng độ (xem Hình 1.5). Hình 1.5 Xác định góc vát đáy (1: Chiều cao; 2 Chiều rộng; Góc vát đáy bằng arctg(1/2))
- 20 Diện tích buồm hứng gió, AS Diện tích buồm hứng gió của tàu tính bằng m2 là tổng diện tích của tất cả các buồm dương lên đồng thời mà chúng gắn với cột buồm cộng với diện tích hình tam giác để điều khiển tàu, không kể các phần trùng nhau, phần buồm bị phồng lên đều được coi như đường thẳng. 21 Thể tích toàn bộ tàu, V Thể tích toàn bộ tàu tính bằng m3 là tổng thể tích của VH (thể tích thân tàu) và VS (thể tích thượng tầng). 22 Thể tích thân tàu, VH Thể tích thân tàu là phần thể tích phía dưới đường cong dọc boong. 23 Thể tích thượng tầng, VS Thể tích thượng tầng là thể tích không gian phía trên đường cong dọc boong. Các không gian mà có không nhiều hơn một mặt một phía có lỗ hở thì được đưa vào tính toán. Lỗ hở ở đây có nghĩa là lỗ có diện tích nhỏ hơn 10% diện tích toàn bộ bề mặt của một phía. Các không gian có thể tích nhỏ hơn 0,05 m3 không cần đưa vào tính toán. 24 Khối lượng vận chuyển hữu ích, mN Khối lượng vận chuyển hữu ích bao gồm tất cả các thiết bị cố định và tháo được đi với tàu tại thời điểm bàn giao bởi nhà sản xuất không bao gồm các thiết bị phục vụ trong quá trình vận chuyển. 25 Khối lượng vận chuyển toàn bộ, mG Khối lượng vận chuyển toàn bộ là khối lượng vận chuyển hữu ích cộng với các thiết bị phục vụ trong quá trình vận chuyển. 26 Khối lượng tàu không, mLCC (hoặc Δmin) (1) Hạng mục thiết bị trong khối lượng tàu không bao gồm: (a) Tất cả các kết cấu bao gồm tấm sống chính đối trọng, tấm tâm tàu và bánh lái; (b) Dằn bao gồm dằn cứng hoặc dằn bằng chất lỏng mà nhà sản suất đưa vào để tàu đảm bảo tính năng hành hải; (c) Tất cả các phụ tùng và kết cấu bên trong như vách ngang, vật liệu cách nhiệt, nội thất đi kèm, các vật việc tạo tính nổi, cửa sổ, nắp hầm và cửa ra vào; (d) Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu. (i) Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu cố định. Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu cố định là tích hợp của động cơ bên trong tàu bao gồm tất cả các phụ kiện và điều khiển đi kèm cần thiết cho sự hoạt động của động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ nhiên liệu bao gồm các két chứa chúng. (ii) Động cơ đặt ngoài tàu. - Khối lượng động cơ lớn nhất đưa ra bởi nhà sản suất; - Khối lượng các thiết bị đi kèm; - Hệ thống dầu bôi trơn/ nhiên liệu cố định; - Hệ thống lái và điều khiển. (e) Thiết bị bên trong bao gồm: - Tất cả các thiết bị gắn cố định vào tàu, ví dụ như các két (can và két độc lập), hệ thống nước thải và nước sinh hoạt; - Thiết bị chuyển và giữ nước; - Hệ thống bơm hút khô; - Thiết bị nấu ăn và sưởi ấm; - Thiết bị thông gió và làm mát; - Hệ thống và thiết bị điện bao gồm cả ắc quy; - Hệ thống điện tử và nghi khí hàng hải cố định; - Thiết bị chữa cháy; - Thảm sàn và rèm cửa. (f) Thiết bị bên ngoài bao gồm:
- - Thiết bị gắn cố định bên ngoài như lan can bảo vệ, lan can cố định phía mũi, cột biểu tượng mũi tàu, sàn tắm, cầu thang lên xuống tàu, thiết bị lái, tời buộc dây, bạt che, bàn ở khu điều khiển, sàn chống trượt, cột đèn, neo, thiết bị giữ neo và xích; - Các thiết bị tháo được như đệm chống va, dây kéo tàu, các dây giữ; - Đối với tàu buồm thì khối lượng thiết bị bên ngoài phải bao gồm cột buồm, thanh ngang đáy buồm chính, cần điều chỉnh buồm, các dây chằng buồm. (2) Các thiết bị ngoài tàu không bao gồm: - Các thiết bị tháo được như dao kéo, bát đĩa, đồ nhà bếp, khăn trải bàn; - Các thiết bị điện tử và nghi khí hàng hải tháo được như hải đồ ; - Dụng cụ và đồ dự trữ; - Thiết bị cứu sinh và an toàn, bao gồm cả khi có người; - Thực phẩm và dự trữ dự định mang theo tàu; - Nước đáy tàu; - Nước bẩn; - Nước đóng chai; - Dầu đốt và dầu bôi trơn; - Thiết bị cá nhân; - Phao bè; - Xuồng công tác; - Thuyền viên và hành khách; - Hàng hóa dự định mang theo tàu. 27 Khối lượng thử đặc tính Khối lượng thử đặc tính bao gồm các thiết bị cố định và các thiết bị tháo được cần thiết cho quá trình thử bao gồm: - Dây kéo tàu; - Neo/ xích/ dây; - Buồm; - Động cơ; - Ắc quy. Ngoài ra khối lượng còn các thành phần sau: - Số người cần thiết tham gia thử; - Nhiên liệu ít nhất 25% nhưng không nhiều hơn 50% két cố định hoặc một két rời trên một động cơ phải ít nhất bằng 50% khi bắt đầu mỗi cuộc thử; - Thiết bị an toàn cho người tham gia thử trên tàu. Khối lượng thử đặc tính không bao gồm thành phần sau: - Nước ngọt; - Nước thải; - Lương thực và dự trữ; - Thiết bị tháo được bên trong như bát đĩa, dao, dụng cụ bếp và phụ tùng dự trữ. 28 Khối lượng tàu khi kéo cạn, mT (1) Khái quát chung Khối lượng của tàu khi kéo cạn sẽ chỉ được thiết lập để giới thiệu khả năng kéo trên cạn của tàu để cho chủ tàu/người sử dụng xác định khối lượng thiết bị bổ sung mà tàu khi kéo cạn không được vượt quá. Khối lượng sẽ bao gồm các hạng mục thiết bị được liệt kê ở (2), cộng với các thiết bị chằng buộc tàu trong quá trình kéo cạn. Khối lượng khi kéo cạn sẽ phải được thông báo riêng biệt thậm chí khi tàu và quá trình kéo cạn được thực hiện bởi nhà sản xuất/ người bán hàng.
- Nhà sản xuất/ người bán hàng sẽ cung cấp một danh mục các thành phần, phụ kiện và thiết bị mà được tính vào khối lượng đã được định nghĩa ở trên và sẽ thông báo tổng khối lượng bằng ki-lô-gam. Danh mục này phải được đưa vào trong Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu. Bất kỳ hạng mục nào mà cung cấp bởi nhà sản xuất/ người bán hàng không được dự định đặt lên tàu hoặc trong quá trình kéo cạn phải được liệt kê riêng biệt. (2) Kết cấu, hạng mục thiết bị v.v bao gồm trong mT: (a) Kết cấu - Tất cả các thành phần kết cấu tàu bao gồm sống chính đối trọng, tấm tâm tàu, bánh lái; - Nếu sống chính đối trọng tháo rời hoặc sống chính đối trọng không bao gồm trong thành phần khi kéo cạn thì chúng phải được khai báo và liệt kê vào trong danh mục các thiết bị phải loại trừ. (b) Kết cấu bên trong và thượng tầng Kết cấu bên trong và thượng tầng được tạo bởi các vách ngang và vách ngăn, cách nhiệt, lớp bọc, nội thất cố định, vật liệu nổi, cửa sổ, nắp hầm và cửa ra vào và vật liệu bọc. (c) Thiết bị bên trong bao gồm: - Tất cả các thiết bị gắn cố định vào tàu, ví dụ như các két (can và két độc lập), hệ thống nước thải và nước sinh hoạt; - Thiết bị chuyển và giữ nước; - Hệ thống bơm hút khô; - Thiết bị nấu ăn và sưởi ấm; - Thiết bị thông gió và làm mát; - Hệ thống và thiết bị điện bao gồm cả ắc quy; - Hệ thống điện tử và nghi khí hàng hải cố định; - Thiết bị chữa cháy; - Thảm sàn và rèm cửa. (d) Thiết bị bên ngoài bao gồm: - Thiết bị gắn cố định bên ngoài như lan can bảo vệ, lan can cố định phía mũi, thanh ngang đáy buồm phía mũi, sàn tắm, cầu thang lên xuống tàu, thiết bị lái, tời buộc dây, bạt che, bàn ở khu điều khiển, sàn chống trượt, cột đèn, neo, thiết bị giữ neo và xích; - Các thiết bị tháo được như đệm chống va, dây kéo tàu, các dây giữ; - Đối với tàu có hệ treo buồm thì khối lượng thiết bị bên ngoài phải bao gồm cột buồm, thanh ngang đáy buồm chính, cần điều chỉnh buồm, các dây chằng buồm. (e) Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu. (i) Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu cố định. Động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ dầu nhiên liệu cố định là tích hợp của động cơ bên trong tàu bao gồm tất cả các phụ kiện và điều khiển đi kèm cần thiết cho sự hoạt động của động cơ và hệ thống dầu bôi trơn/ nhiên liệu bao gồm các két chứa chúng. (ii) Động cơ đặt ngoài tàu. - Khối lượng động cơ lớn nhất đưa ra bởi nhà sản suất; - Khối lượng các thiết bị đi kèm; - Hệ thống dầu bôi trơn/ nhiên liệu cố định; - Hệ thống lái và điều khiển. (f) Két, chất lỏng trong két - Lượng dầu đốt/ dầu bôi trơn đi cùng với động cơ; - Các két rời và lượng chất lỏng trong đó; - Lượng nước ngọt trong két; - Khối lượng của chất lỏng sẽ được tính toán và đo đến mức cao nhất có thể sử dụng. (3) Các hạng mục thiết bị không bao gồm: - Các thiết bị tháo được như dao kéo, bát đĩa, đồ nhà bếp, khăn trải bàn;
- - Các thiết bị điện tử và nghi khí hàng hải tháo được như hải đồ ; - Dụng cụ và đồ dự trữ; - Thiết bị cứu sinh và an toàn, bao gồm cả khi có người; - Thực phẩm và dự trữ dự định mang theo tàu; - Nước đáy tàu; - Nước dằn; - Nước thải; - Hàng hóa dự định mang trên tàu. (4) Thêm/ bớt các thành phần - Nhà sản xuất/ người bán hàng có thể bớt các hạng mục thiết bị được liệt kê trong (2) và nó phải được đưa vào trong danh mục các thiết bị loại trừ. Nhưng không loại trừ các thành phần kết cấu của tàu hoặc các hạng mục thiết bị gắn cố định cần thiết cho điều khiển an toàn của tàu; - Nếu dự định thêm các hạng mục liệt kê trong (3), thì nhà sản xuất phải sửa đổi danh mục thêm vào ở (2). 29 Diện tích ghế ngồi Không gian trống, đơn lẻ bất kỳ trên tàu hở hoặc trong khu điều khiển với điều kiện diện tích cho mỗi người phải là 400 mm x 750 mm. Đối với tàu nhóm C và D, diện tích boong bên cạnh khu điều khiển có thể được sử dụng cho mục đích này. 30 Số lượng người lớn nhất Số lượng người lớn nhất được phép chở khi tàu chạy không được vượt quá: - Số lượng người mà tàu vẫn thỏa mãn yêu cầu về ổn định, mạn khô và tính nổi; - Số lượng người mà có đủ không gian như yêu cầu ở -29 và 12.1 Phần 3 Mục II. 31 Tải lớn nhất (trọng tải), mMTL (hoặc DW) Thuật ngữ “tải lớn nhất” được hiểu là trọng tải của tàu. Tải lớn nhất không quá tổng giá trị thêm vào khối lượng tàu không mà không vượt quá yêu cầu về ổn định, mạn khô và tính nổi. Số lượng người lớn nhất và tải trọng lớn nhất phải được ghi vào trong “Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu”. Tải lớn nhất (trọng tải) phải tính đến các thành phần với khối lượng sau: (1) Khối lượng mỗi người bằng 75 kg. Khi trẻ em được chở như là một phần của thuyền viên thì tổng số người có thể vượt quá với điều kiện rằng khối lượng mỗi trẻ không quá 37,5 kg và tổng khối lượng toàn bộ số người không được vượt quá yêu cầu; 2 (2) Khối lượng các thiết bị cơ bản bằng (LH+2,5) , kg nhưng không được nhỏ hơn 10 kg; (3) Dự trữ và hàng hóa (nếu có), thực phẩm khô, chất lỏng (chất lỏng tiêu thụ không được liệt kê ở (4),(5)) và các thiết bị khác không bao gồm trong khối lượng tàu không hoặc (2); (4) Chất lỏng tiêu thụ (nước ngọt, nhiên liệu, dầu bôi trơn) trong các két rời được nạp đến mức cao nhất; (5) Chất lỏng tiêu thụ (nước ngọt, nhiên liệu, dầu bôi trơn) có sẵn trong máy được nạp đến mức cao nhất. 1.3 Các trạng thái tải trọng 1.3.1 Trạng thái thử Để xác định tốc độ quay vòng và công suất tốt đa, thì tàu phải được trang bị khối lượng như đã được định nghĩa ở 1.2.3-27. 1.3.2 Trạng thái sẵn sàng cho khai thác Tàu trong trạng thái sẵn sàng cho khai thác khi đã được trang bị đầy đủ cho chuyến đi dự kiến với các thành phần sau: - Nạp đầy các két nhiên liệu và dầu bôi trơn; - Nạp đầy các két nước ngọt; - Nước trong các két đáy và hố hút khô trong phạm vi giới hạn; - Khối lượng của chất lỏng sẽ được tính toán và đo đến mức cao nhất có thể sử dụng;
- - Khối lượng của động cơ ngoài tàu và thiết bị điện phải là loại có công suất lớn nhất mà tàu dự định trang bị và khai thác. 1.3.3 Trạng thái đầy tải sẵn sàng cho khai thác Tàu được trang bị và xếp tải như yêu cầu ở 1.3.2, nhưng bao gồm các thành phần sau: - Khối lượng mỗi người là 75 kg và ở vị trí trong khu điều khiển; - Khối lượng trang thiết bị cá nhân và cơ bản bằng (LH+2,5)2, nhưng không nhỏ hơn 10 kg; - Khối lượng của phao bè và/hoặc xuồng công tác dự định mang theo; - Đơn vị thiết kế/ nhà sản xuất phải thông báo về khối lượng và chiều chìm tàu ở trạng thái tải trọng này. 1.4 Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu 1.4.1 Yêu cầu chung Mỗi tàu phải có Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu. Hướng dẫn này chứa đựng các thông tin liên quan đến khai thác an toàn tàu, các thiết bị và hệ thống có xét đến điều kiện môi trường. Hướng dẫn không cần có các thông tin liên quan đến bảo dưỡng ngoại trừ các kiểm tra thường kỳ được thực hiện để vận hành tàu. Hướng dẫn phải có danh mục các thao tác cần thiết trước khi sử dụng. Hướng dẫn phải là bản cứng và soạn thảo bằng ngôn ngữ mà tàu dự định sử dụng. Hướng dẫn có thể trình bày dưới dạng song ngữ. Hướng dẫn phải có mục lục và đánh số trang nếu số trang của tài liệu nhiều hơn 4. Hướng dẫn có thể được trình bày dưới dạng văn bản, biểu tượng hoặc hình vẽ. Hướng dẫn có thể xuất bản dưới dạng tệp tin điện tử với điều kiện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Dữ liệu phải có khả năng chống sửa chữa; - Hướng dẫn phải được lắp đặt trên máy tính được cấp từ hai nguồn chính và sự cố. Hướng dẫn phải tiếp cận được trong mọi thời điểm trong quá trình hoạt động của tàu; - Độ sáng của màn hình không bị ảnh hưởng khi trực ca ban đêm; - Hướng dẫn phải lưu dự phòng. 1.4.2 Các thông tin thể hiện trong hướng dẫn Các thông tin sau phải được thể hiện trong hướng dẫn: - Các kích thước lớn nhất, các kích thước phần thân tàu; - Chiều chìm; - Chiều cao tĩnh không; - Dung tích các két (bao gồm thể tích lớn nhất và nhỏ nhất); - Diện tích khai triển của buồm; - Khối lượng thử đặc tính (chỉ đối với tàu có động cơ); - Khối lượng kéo cạn (nếu áp dụng); - Khối lượng tàu không; - Khối lượng trạng thái đầy tải sẵn sàng cho khai thác; - Tải lớn nhất (trọng tải); - Các thông tin khác nếu cần thiết. 1.5 Điều kiện khí tượng thủy văn 1.5.1 Quy định chung Cấp độ sóng được thể hiện bằng số trạng thái biển như đã cho trong Bảng 1.5.1. 1.5.2 Tải trọng gió Tốc độ gió được đo theo thang Beaufort 12 cấp tại chiều cao 10 m phía trên mặt biển như đã cho trong Bảng 1.5.2. Áp suất gió thiết kế là tổng của thành phần tĩnh và động. Áp suất gió thiết kế được xác định dựa trên chiều cao của diện tích mặt hứng gió có xét đến chiều cao sóng như đã được đề cập trong Phần 4 Mục II của Quy chuẩn này.
- 1 Áp suất gió tĩnh Áp suất gió tĩnh được xác định theo công thức sau, tính bằng Pa: 2 Wst = 0,732k. v0 Trong đó: k Hệ số có xét đến chiều cao hứng gió và được lấy bằng: - 0,75 đối với chiều cao từ 5,0 m trở xuống; - 1,00 đối với chiều cao từ 10,0 m trở lên; - Giá trị trung gian xác định theo phép nội suy tuyến tính. v0 Vận tốc gió tại vị trí 10 m phía trên mặt biển và được lấy theo Bảng 1.5.2. 2 Áp suất gió động Áp suất gió động được xác định theo công thức sau, tính bằng Pa: Wdm = Wst . . Trong đó: Hệ số gió động có xét đến chiều cao hứng gió và được lấy bằng: - 0,85 đối với chiều cao từ 5,0 m trở xuống; - 0,76 đối với chiều cao 10,0 m; - 0.69 đối với chiều cao 20 m trở lên. Hệ số gió giật được xác định theo Bảng 1.5.2-2. Bảng 1.5.1 Số trạng thái biển Số Thuật ngữ mô tả Chiều cao sóng h3%, m 0 Không có sóng 0 1 Sóng yếu 0 - 0,25 2 Sóng vừa 0,25 - 0,75 3 Sóng khá lớn 0,75 - 1,25 4 Sóng khá lớn 1,25 - 2,0 5 Sóng mạnh 2,0 - 3,5 6 Sóng mạnh 3,5 - 6,0 7 Sóng rất mạnh 6,0 - 8,5 8 Sóng rất mạnh 8,5 - 11,0 9 Sóng cực mạnh ≥ 11,0 Bảng 1.5.2 Tốc độ gió theo thang Beaufort Cấp gió Mô tả gió Tốc độ gió (trung bình) m/s 0 Calm/Lặng gió 0-0,2 (0) 1 Light air/Gió rất nhẹ 0,3-1,5 (1,0) 2 Light breeze/Gió nhẹ 1,6-3,3 (3,0) 3 Gentle breeze/Gió nhỏ 3,4-5,4 (5,0) 4 Moderate breeze/Gió vừa 5,5-7,9 (7,0) 5 Fresh breeze/Gió khá mạnh 8,0-10,7 (9,0) 6 Strong breeze/Gió mạnh 10,8-13,8 (12,0) 7 Near gale/Gió khá lớn 13,9-17,1 (15,0) 8 Gale/Gió lớn 17,2-20,7 (19,0) 9 Strong gale/Gió rất lớn 20,8-24,4 (23,0) 10 Storm/Gió bão 24,5-28,4 (27,0)
- 11 Violent storm/Gió bão to 28,5-32,6 (31,0) 12 Hurricane/Đại cuồng phong > 32,7 Bảng 1.5.2-2 Hệ số gió giật Chiều cao hứng gió phía trên đường nước, m Diện tích hứng gió, m2 2,5 5,0 10,0 0,1 0,95 0,92 0,88 5,0 0,89 0,87 0,84 10 0,85 0,84 0,81 20 0,80 0,78 0,76 40 0,72 0,72 0,70 Lưu ý: Các giá trị trung gian xác định theo phép nội suy tuyến tính II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Phần 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT, PHÂN CẤP VÀ KIỂM TRA CHU KỲ Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Quy định chung 1.1.1 Giám sát kỹ thuật Trừ khi có các quy định khác trong Quy chuẩn này, việc giám sát kỹ thuật cho tàu được thực hiện theo Chương 4 Phần 1A QCVN 21: 2010/BGTVT. 1.1.2 Phân loại 1 Khi lực của thiết bị đẩy được tạo ra bởi động cơ và buồm hoặc buồm và động cơ, thì tàu sẽ được xem như tàu có động cơ và buồm hoặc tàu buồm có động cơ phụ thuộc vào điều kiện sau: (1) Tàu được thiết kế sử dụng sức gió để chuyển động thì được xem như tàu buồm nếu diện tích buồm thỏa mãn yêu cầu sau: 2/3 As 1,5 (gV) Trong đó: V: Thể tích lượng chiếm nước khi đầy tải, m3; g: Gia tốc trọng trường (9,8 m.s-2). Nếu diện tích buồm nhỏ hơn thì yêu cầu về ổn định và mạn khô của Quy chuẩn này áp dụng cho tàu buồm không cần phải áp dụng. (2) Nếu diện tích buồm không nhỏ hơn theo công thức ở (1) và tàu được trang bị động cơ đẩy tàu thì sẽ được xem như tàu có động cơ và buồm nếu công suất động cơ tính bằng kW, thỏa mãn công thức sau: 1/3 Ne 5 (gV) Nếu công suất động cơ nhỏ hơn công thức thì tàu được xem như tàu buồm có động cơ. Tàu có động cơ và buồm và tàu buồm có động cơ sẽ phải thỏa mãn các yêu cầu của tàu buồm cũng như các yêu cầu của tàu mà có động cơ đốt trong đặt ngoài. 1.1.3 Thay thế tương đương Các trang thiết bị du thuyền khác so với những quy định ở Quy chuẩn này có thể được Đăng kiểm chấp nhận với điều kiện chứng minh được rằng chúng tương đương với những yêu cầu ở Quy chuẩn này. Chương 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
- 2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới 2.1.1 Quy định chung Khi kiểm tra phân cấp tàu trong quá trình đóng mới, phải kiểm tra tàu theo các yêu cầu từ Phần 2 đến Phần 13 để đảm bảo rằng chúng thoả mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn này. 2.1.2 Hồ sơ kỹ thuật trình thẩm định 1 Nếu tàu được Đăng kiểm phân cấp thì trước khi tiến hành thi công phải trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật sau đây cho Đăng kiểm thẩm định, bao gồm: (1) Phần chung và thân tàu: (a) Thuyết minh chung; (b) Bố trí chung; (c) Danh mục các thiết bị đi kèm, phụ tùng, vật liệu là đối tượng giám sát của Đăng kiểm trong đó thể hiện rõ các thông tin về tính năng kỹ thuật, nhà sản xuất và các chứng chỉ của Đăng kiểm hoặc tổ chức được công nhận; (d) Quy trình thử tại bến và thử đường dài; (e) Bản tính kích thước kết cấu thân tàu cũng như phân tích sức bền chung và cục bộ nếu yêu cầu; (f) Bản vẽ mặt cắt ngang với các mặt cắt đại diện và lắp ráp khung sườn (thể hiện kích thước, khoảng cách, vật liệu và cấp vật liệu của tất cả các phần tử kết cấu bao gồm cả thượng tầng và lầu boong, các kích thước chính của tàu); (g) Bản vẽ kết cấu cơ bản (thể hiện kích thước cơ bản của tàu, các vách, các két liền vỏ, các két dự trữ lực nổi, thượng tầng, lầu boong, khu điều khiển và khoảng cách các kết cấu chính); (h) Bản vẽ các boong và sàn; (i) Bản vẽ đáy đơn và đáy đôi; (j) Bản vẽ khai triển tôn vỏ; (k) Bản vẽ các vách dọc, ngang và vách đuôi; (l) Bản vẽ sống mũi, sống đuôi và sống chính đối trọng và các liên kết của chúng với thân tàu; (m) Bản vẽ nút liên kết các phần tử kết cấu, liên kết của các phần tử đàn hồi và cố định chúng với thân tàu; (n) Bản vẽ kết cấu cầu dẫn đối với tàu nhiều thân; (o) Bản vẽ bệ động cơ chính và các động cơ, bản vẽ động cơ đặt ngoài tàu và các liên kết của chúng với thân tàu; (p) Bảng hàn thân tàu bao gồm các thông tin (tên và chiều dày các thành phần kết cấu liên kết với nhau, hình dạng và ký hiệu chuẩn bị mép hàn, ký hiệu và cấp của vật liệu cơ bản, phương pháp hàn và tư thế hàn; Trong trường hợp các thông tin về hàn ở trên đã có trong các bản vẽ phần thân tàu thì không cần trình thẩm định bảng hàn; (q) Sơ đồ thử kín kết cấu thân tàu cùng với chiều cao cột áp thử; (r) Mô tả quá trình công nghệ đóng tàu bao gồm cả việc kiểm soát chất lượng trong quá trình đóng. (2) Phần thiết bị, hệ thống thiết bị, phụ tùng và phương tiện tín hiệu (a) Bố trí lỗ khoét trên thân tàu, thượng tầng, lầu boong (cửa ra vào, miệng hầm, cửa sổ mạn, cửa thông biển, lỗ xả đáy, mạn v.v ) có thể hiện chiều cao ngưỡng cửa và kiểu của thiết bị đóng; (b) Tính toán sức bền cho các thiết bị đóng khi mà đặc tính kỹ thuật của thiết bị không được chỉ rõ; (c) Bố trí chung cho hệ bánh lái và máy lái (có thể hiện bánh lái và trục lái), neo, chằng buộc, bố trí tấm sống chính, cột buồm và bố trí dây buồm và các thông số cơ bản; (d) Tính toán cho hệ bánh lái và máy lái, neo, chằng buộc, bố trí tấm sống chính, cột buồm và bố trí dây buồm, các vật dằn bên trong và bên ngoài; (e) Bố trí thiết bị cứu sinh và các thông số cơ bản; (f) Bố trí chung hệ thống tín hiệu và các đặc tính cơ bản của thiết bị; (g) Bản vẽ lan can bảo vệ; (h) Danh mục các thiết bị cứu sinh, tín hiệu và các thông số kỹ thuật. (3) Phần ổn định, dự trữ tính nổi và mạn khô
- (a) Bản vẽ tuyến hình; (b) Đường cong thủy lực; (c) Đường cong cross bao gồm các phần tham gia vào cánh tay đòn ổn định; so với yêu cầu của Quy chuẩn, bảng trọng lượng đối với các thành phần tải trọng khác nhau cùng với sự phân bố của hàng hóa, nhiên liệu, nước ngọt, chất lỏng trong két dằn, tính toán tính nổi và đặc tính ổn định ban đầu, diện tích hứng gió, góc nghiêng do khách tập trung, hiệu chỉnh mặt thoáng hàng lỏng, góc vào nước v.v sơ đồ chằng buộc hàng trên boong, bố trí khoang két và các lỗ khoét cũng như tọa độ các góc của két. Sơ đồ bố trí boong tàu hiển thị các diện tích người có thể tập trung và di chuyển về một mạn; (e) Cánh tay đòn ổn định tĩnh và động, tính toán ổn định theo yêu cầu của Quy chuẩn, bảng tập hợp kết quả tính toán ổn định ở các trạng thái tải trọng khác nhau; (f) Tính toán mạn khô; (g) Tính toán ổn định tai nạn (nếu phải áp dụng); (h) Bản vẽ đường nước chở hàng (nếu áp dụng); (i) Thông báo ổn định sơ bộ. (4) Phần phòng cháy (a) Bản vẽ phòng chống cháy thể hiện các vách chống cháy, làm chậm quá trình cháy, không cháy, cửa, thiết bị đóng, lối thoát, kênh dẫn v.v trên các vách đó, vùng nguy hiểm, phương tiện thoát hiểm và lối thoát khẩn cấp, vị trí của các phương tiện chữa cháy; (b) Mô tả chi tiết các thiết bị phòng cháy với việc thể hiện các vật liệu cách nhiệt, vật liệu trang trí bề mặt, vật liệu đóng tàu, nơi chúng được lắp đặt và mức độ cháy của chúng, tính toán khối lượng cháy được trên 1 m2 của không gian; (c) Sơ đồ và bố trí hệ thống cung cấp khí đốt cho mục đích sinh hoạt trên tàu; (d) Sơ đồ hệ thống chữa cháy; (e) Danh mục các thiết bị chữa cháy kèm theo đặc tính kỹ thuật. (5) Phần máy (a) Bố trí chung buồng máy trong đó có thể hiện các lối đi và lối thoát; (b) Sơ đồ hệ thống điều khiển từ xa máy chính cùng với các thiết bị điều khiển, hiển thị và thiết bị báo động, phương tiện liên lạc và các bố trí khác; (c) Bố trí hệ trục thể hiện kết cấu và kích thước của chân vịt, trục trung gian, trục lực đẩy và các bạc đỡ và bích nối trục, ống bao trục phía lái bao gồm gioăng làm kín; các thông tin về tham số căn chỉnh hệ trục; (d) Tính toán sức bền trục và hệ truyền động chân vịt, dữ liệu về tuổi thọ của hệ truyền động chân vịt; (e) Tính toán dao động xoắn hệ trục và hệ truyền động chân vịt trong hệ “động cơ- chân vịt” cho hệ động lực lắp đặt động cơ đốt trong có công suất lớn hơn 75 kW. Đối với hệ động lực sử dụng tua bin khí và truyền động điện cũng như truyền động đi-ê-den điện và các máy phụ thì việc tính toán dao động xoắn phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể; (f) Bản vẽ chân vịt (bao gồm cả tính toán sức bền), chân vịt truyền động hoặc thiết bị đẩy khác (không yêu cầu phải trình thẩm định riêng nếu đã có cùng với động cơ chính hoặc hệ trục), quạt thổi của tàu đệm khí, bản vẽ chân vịt biến bước cùng với cơ cấu thay đổi bước chân vịt, các thành phần của chân vịt, tính toán sức bền cánh chân vịt, dữ liệu về tuổi thọ của chúng; (g) Sơ đồ hệ thống điều khiển lái phía sau (đối với động cơ đặt ngoài); (h) Sơ đồ các hệ thống của động cơ chính: dầu đốt, dầu bôi trơn, làm mát, khí xả (bao gồm tính toán và các đặc trưng của thiết bị, đường ống, vật liệu và phụ tùng); (i) Bản vẽ nối đất các động cơ chính, máy đèn sử dụng đi-ê-den, nồi hơi, bản vẽ lắp đặt máy chính; (j) Tính toán công suất ra của động cơ chính, hệ thống năng lượng của tàu đệm khí và động cơ đặt ngoài (mức độ cần thiết nhỏ nhất và mức độ lớn nhất cho phép); (k) Sơ đồ hệ thống: hút khô, thông gió, nhiên liệu dùng cho sinh hoạt, sưởi ấm (bao gồm các đặt trưng của thiết bị, đường ống, vật liệu và phụ tùng) và các liên kết của chúng với đáy, mạn và các vị trí của vách kín nước và chống cháy; (l) Tính toán hệ thống; (m) Tính toán dự trữ nhiên liệu và nước uống. (6) Phần điện (a) Sơ đồ cung cấp và phân phối điện năng từ nguồn điện chính và sự cố;
- (b) Sơ đồ các đèn hàng hải; (c) Sơ đồ nguyên lý bảng điện chính, bàn điều khiển và các bảng điện khác thiết kế không theo tiêu chuẩn; (d) Sơ đồ truyền động điện được bố trí trên tàu và các máy; (e) Bản tính nguồn điện và/hoặc bản tính dung lượng các tổ ắc quy; (f) Tính chọn tiết diện cáp điện (phải chỉ rõ kiểu, dòng điện và bảo vệ cáp); (g) Sơ đồ nối đất bảo vệ. (7) Phần thiết bị tự động hóa (a) Sơ đồ mạch điện và khối của hệ thống báo động và điều khiển tự động từ xa; (8) Phần thiết bị vô tuyến điện và nghi khí hàng hải (a) Danh mục các thiết bị vô tuyến điện và nghi khí hàng hải lắp đặt trên tàu (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu và giấy chứng nhận của thiết bị); (b) Sơ đồ khối của các thiết bị vô tuyến điện và nghi khí hàng hải (bao gồm cả kết nối giữa các khối chức năng, bộ nguồn và ăng ten); (c) Bản vẽ bố trí thiết bị vô tuyến điện, nghi khí hàng hải và ăng ten; (d) Bản tính nguồn dự phòng cho các thiết bị vô tuyến điện. (9) Phần thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm (a) Bố trí thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm; (b) Tính toán dung tích két chứa nước lẫn dầu và két thải, dầu cặn cũng như dung tích thùng chứa rác; (c) Sơ đồ hệ thống và tính toán các thiết bị, đường ống, vật liệu và phụ tùng; (d) Hướng dẫn vận hành các thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm (có thể tích hợp vào trong Hướng dẫn vận hành cho chủ tàu). 2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm 2.2.1 Quy định chung 1 Khi kiểm tra phân cấp những tàu được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm, phải tiến hành đo kích thước cơ cấu thực tế thuộc các phần chính của tàu để bổ sung vào nội dung kiểm tra theo các yêu cầu từ Phần 2 đến Phần 12 như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ tương ứng với tuổi tàu để xác nhận rằng chúng thoả mãn những yêu cầu có liên quan của Quy chuẩn này. 2 Nếu dự định đóng một con tàu mang cấp của Đăng kiểm phù hợp với quy định ở -1 thì phải trình các bản vẽ và tài liệu như quy định ở 2.1.2-1 của Phần này cho Đăng kiểm để thẩm định. 2.3 Hoán cải 2.3.1 Yêu cầu kiểm tra Nếu bất kỳ hoán cải đối với thân tàu, máy tàu hoặc trang thiết bị có ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng đến cấp tàu thì phải trình hồ sơ thiết kế hoán cải cho Đăng kiểm thẩm định. Việc hoán cải này phải được Đăng kiểm kiểm tra và thỏa mãn các yêu cầu tương định được quy định trong 2.1 của Chương này. Chương 3 KIỂM TRA CHU KỲ VÀ KIỂM TRA BẤT THƯỜNG 3.1 Quy định chung 3.1.1 Quy định chung 1 Tất cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải chịu các đợt kiểm tra chu kỳ quy định dưới đây và kiểm tra bất thường: (1) Kiểm tra định kỳ; (2) Kiểm tra hàng năm; (3) Kiểm tra trên đà; 3.2 Kiểm tra chu kỳ 3.2.1 Kiểm tra định kỳ
- 1 Kiểm tra định kỳ được tiến hành 5 năm 1 lần. Khi kiểm tra định kỳ, phải tiến hành kiểm tra và thử hoạt động để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu, thiết bị động lực, thiết bị điện và các trang thiết bị của tàu xem còn thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này hay không. Kiểm tra định kỳ bắt buộc bao gồm cả kiểm tra trên đà. 2 Đăng kiểm có thể rút ngắn thời hạn kiểm tra định kỳ, tùy theo trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu hoặc do những nguyên nhân khác có liên quan. 3 Khối lượng kiểm tra định kỳ nêu ở Bảng 1/3.4.1. 3.2.2 Kiểm tra hàng năm 1 Kiểm tra hàng năm phải được tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng trước hoặc ba tháng sau ngày kiểm tra hàng năm đã ấn định. 2 Trong đợt kiểm tra hàng năm, phải tiến hành kiểm tra bên ngoài và thử hoạt động để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu, thiết bị động lực, thiết bị điện, các trang thiết bị khác của tàu và đặc biệt lưu ý đến sự thay đổi thành phần thiết bị, việc bố trí và lắp đặt chúng. 3 Khối lượng kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng 1/3.4.1. 3.2.3 Kiểm tra trên đà 1 Kiểm tra trên đà phải được thực hiện hai lần trong vòng 5 năm, trong đó có một lần trùng với đợt kiểm tra định kỳ. Trong mọi trường hợp, thời gian giữa 2 lần kiểm tra trên đà không được vượt quá 36 tháng. 2 Khi kiểm tra trên đà, phải tiến hành kiểm tra phần chìm của vỏ tàu, bánh lái, chân vịt, đệm làm kín của trục chân vịt và van thông biển, lỗ hút, lỗ xả và phụ tùng khác, cũng như các chi tiết liên kết chúng với thân tàu nằm ở phần chìm của tàu. 3 Nên bố trí kiểm tra trên đà trùng vào đợt kiểm tra hàng năm. Khi đó ngoài những yêu cầu nêu trên, tàu phải tuân thủ nội dung thực hiện vào đợt kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng 1/3.2.1. 3.3 Kiểm tra bất thường 1 Đăng kiểm tiến hành kiểm tra bất thường trong trường hợp tàu bị tai nạn, sau khi sửa chữa tai nạn, sau khi có thay thế hoặc trang bị lại, sau khi khắc phục các khiếm khuyết, khi đổi tên tàu hoặc trong những trường hợp cần thiết khác được cấp có thẩm quyền, bảo hiểm, chủ tàu yêu cầu. Khối lượng kiểm tra bất thường và trình tự tiến hành phụ thuộc vào mục đích kiểm tra và tình trạng kỹ thuật của tàu. 2 Khi tiến hành kiểm tra tàu phải tuân thủ các quy định của các hướng dẫn có liên quan đối với tàu biển ở mức độ hợp lý và có thể được. 3.4 Khối lượng kiểm tra 3.4.1 Quy định chung Khối lượng kiểm tra tổng quát phải thực hiện trong việc kiểm tra lần đầu, định kỳ và hàng năm nêu ở Bảng 1/3.4.1. 3.4.2 Khối lượng kiểm tra cụ thể Khối lượng kiểm tra nêu ở Bảng 1/3.4.1 là khối lượng kiểm tra cho một con tàu thông thường. Khối lượng này được Đăng kiểm tăng lên hoặc giảm bớt, phụ thuộc vào kiểu, công dụng và mức độ phức tạp hoặc đơn giản của tàu, tuổi tàu và trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu. Bảng 1/3.4.1 Khối lượng kiểm tra Dạng kiểm tra Đối tượng kiểm tra Lần đầu/ Hàng năm Định kỳ 1. Vỏ tàu và trang thiết bị Kết cấu thân tàu K, Đ N Thượng tầng và/ hoặc lầu lái K, Đ N Thành miệng hầm hàng, nắp hầm hàng, cửa ra vào, cửa húp lô K, Đ N Mạn chắn sóng, lan can bảo vệ K, Đ N Các buồng ở K, Đ N Bệ máy và các trang thiết bị K, Đ N Két nước, két dầu K, Đ, A N Hệ thống lái (bánh lái, trục lái, bản lề, ổ đỡ, hệ truyền động) K,Đ,T, A N,T
- Thiết bị neo (neo, lỗ neo, xích neo, tời neo) K,Đ,T N,T Cột bít chằng buộc, cột bít lai, hệ cột buồm, dây buồm K N Trang bị phòng và chống cháy K, T, H N, H Phương tiện tín hiệu K,T N,T Phương tiện cứu sinh K,H N Trang bị vô tuyến điện và thông tin lên lạc K,Đ,T N,T Trang bị hàng hải H,K,Đ,T N,T Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm K,T N,T 2. Thiết bị động lực Động cơ chính, phụ H,K,Đ,T N,T Hộp số H,K,Đ,T N,T Hệ trục, ổ đỡ, ống bao trục K,Đ,T N,T Chân vịt K,Đ N,T Các khớp nối K,Đ,T N,T Phụ tùng đáy và mạn tàu K,Đ,A N,T Các hệ thống đường ống và bơm K,Đ,A N,T 3. Thiết bị điện Các nguồn điện (ắc qui, máy phát) K,Đ,T N,Đ,T Các bảng điện K,Đ,T N,T Lưới cáp điện K,Đ,T N,Đ,T Các phụ tải tiêu thụ điện quan trọng K,Đ,T N,T Hệ thống đèn tín hiệu, chiếu sáng K,Đ,T N,T Các dụng cụ kiểm tra, khởi động, điều chỉnh N,Đ N Thiết bị thu lôi và nối đất bảo vệ N,Đ N,Đ Các dụng cụ đo lường, kiểm tra bằng điện H,N,T N,T Chú thích: K: Kiểm tra, khi cần đến gần, mở hoặc tháo rời để kiểm tra; N: Xem xét bên ngoài; Đ: Đo và xác định độ hao mòn, khe hở, điện trở v.v ; A: Thử áp lực (thủy lực, không khí nén); thử kín nước; T: Thử hoạt động; H: Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu lực, dấu v.v ). Phần 2 THÂN TÀU Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi áp dụng 1.1.1 Các yêu cầu thuộc Phần này của Quy chuẩn áp dụng đối với tàu có chiều dài từ 2,5 m đến 24 m, thân vỏ được hàn bằng thép hoặc bằng hợp kim nhôm, cũng như chất dẻo cốt sợi thủy tinh. Các vật liệu khác phải được sự xem xét chấp nhận của Đăng kiểm dựa trên các tính toán chứng minh được sự tương đương về độ bền so với các vật liệu ở trên. 1.2 Các yêu cầu chung 1.2.1 Tất cả các kết cấu thân tàu nằm trong quy định thuộc Phần này của Quy chuẩn phải chịu sự kiểm tra của Đăng kiểm. Để phục vụ cho việc kiểm tra, cần phải bố trí các lối tiếp cận. Các kết cấu nằm trong quy định thuộc Phần này của Quy chuẩn phải tuân thủ các hồ sơ kỹ thuật được thẩm định nêu ở Phần 1.
- 1.3 Định nghĩa 1.3.1 Các định nghĩa và giải thích liên quan đến định nghĩa chung của Phần này được trình bày ở Phần 1. Ngoài ra phần này còn sử dụng các định nghĩa sau đây: 1 Boong trên cùng là boong liên tục cao nhất kéo dài toàn bộ chiều dài tàu. 2 Chiều cao mạn D là khoảng cách, tính bằng mét, đo theo phương thẳng đứng tại tiết diện ngang giữa tàu, từ mặt trên của tấm tôn ky đáy hoặc là từ điểm mà tại đó mặt trong của tôn vỏ tiếp giáp với sống đáy, cho đến mặt trên của xà boong trên cùng tại mạn. 3 Chiều dài tàu L là khoảng cách, tính bằng mét, đo trên đường nước tải trọng mùa hè, từ mặt trước sống mũi đến mặt sau trụ bánh lái, hoặc đến đường tâm trục lái (trong trường hợp không có trụ lái), hoặc khoảng cách bằng 96% chiều dài tàu đo tại đường nước đó tính từ mặt trước sống mũi đến mặt sau mút đuôi của tàu, lấy giá trị nào lớn hơn. Tuy nhiên, L không cần lớn hơn 97% chiều dài tàu đo tại đường nước mùa hè lớn nhất. Trong trường hợp phần mút mũi và đuôi có hình dạng bất thường, chiều dài L phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt. Đường vuông góc lái là đường thẳng đứng thuộc mặt phẳng tâm tàu mà là giới hạn của chiều dài tàu L ở phần mút đuôi. 4 Hệ số béo thể tích Cb là hệ số tính bằng công thức sau: Lượng chiếm nước lý thuyết (m3) Cb = LBd 5 Đường nước mùa hè lớn nhất là đường nước đi qua tâm vòng tròn Đăng kiểm trong trường hợp tàu ở tư thế thẳng đứng, không nghiêng chúi. 6 Mặt cắt sườn giữa là mặt cắt của thân tàu tại giữa chiều dài tàu L. 7 Thượng tầng là kết cấu có boong nằm trên boong trên cùng, kéo dài từ mạn này sang mạn kia của tàu hoặc có tấm tôn mạn nằm thụt sâu bên trong so với tôn vỏ không quá 4% chiều rộng tàu tại bất kì mạn nào của tàu. 8 Kết cấu kín là kết cấu không thấm nước hoặc không thấm các loại chất lỏng khác. 9 Boong bên dưới là boong nằm dưới boong trên cùng. Nếu tàu có nhiều hơn một boong bên dưới, thì các boong đó sẽ được gọi là boong thứ hai, boong thứ ba v.v đếm từ boong trên cùng xuống. 10 Đường vuông góc mũi là một đường thẳng đứng thuộc mặt phẳng dọc tâm tàu đi qua giao điểm của đường nước mùa hè lớn nhất và mặt trước của sống mũi. 11 Các phần mút tàu là những phần thuộc chiều dài tàu mà nằm ngoài phần giữa tàu. 12 Chiều chìm d là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo ở giữa tàu, từ mặt trên của tấm tôn ky đáy hoặc là từ điểm mà tại đó mặt trong của tôn vỏ tiếp giáp với sống đáy, cho đến đường nước mùa hè lớn nhất. 13 Sườn là các thành phần kết cấu đứng của khung mạn thuộc mặt phẳng đà ngang đáy hoặc mã hông. 14 Boong mạn khô là boong dùng để tính toán mạn khô. 15 Boong thượng tầng là boong hình thành nên nóc của một tầng thuộc thượng tầng. Trong trường hợp thượng tầng có nhiều tầng, boong của chúng được gọi là: boong thượng tầng thứ nhất, boong thượng tầng thứ hai v.v đếm bắt đầu từ boong trên cùng. 16 Boong vách là boong mà các vách ngang kín nước chính tạo ra sự phân khoang của tàu dâng lên đến đó. 17 Nóc lầu là boong hình thành nên nóc của một tầng thuộc kiến trúc lầu. Trong trường hợp kiến trúc lầu có nhiều tầng, các boong của nó được gọi là: nóc lầu thứ nhất, nóc lầu thứ hai v.v đếm bắt đầu từ boong trên cùng. Nếu lầu được đặt trên boong thượng tầng thứ nhất, boong thượng tầng thứ hai v.v thì khi đó nóc lầu đó sẽ được gọi tương ứng là nóc lầu thứ hai, nóc lầu thứ ba v.v 18 Sàn là một boong ở bên dưới kéo dài trên một phần của chiều dài hoặc chiều rộng tàu. 19 Boong tính toán là boong tạo thành bản mặt phía trên của dầm dọc chung thân tàu. Boong nâng đuôi ngoài vùng chuyển tiếp có thể được coi là boong tính toán (xem 2.12.1-2). 20 Lầu là kết cấu có boong nằm trên boong trên cùng hoặc trên boong thượng tầng, với mạn của lầu, tại ít nhất một phía, nằm bên trong so với vỏ tàu một khoảng lớn hơn 4% chiều rộng tàu. 21 Tốc độ tính toán v0 là tốc độ lớn nhất của tàu, tính bằng hải lý/giờ, tại đường nước mùa hè lớn nhất trên nước tĩnh ứng với công suất định mức của động cơ lai thiết bị đẩy.
- g = 9,81 m/s2 gia tốc trọng trường; = 1,025 t/m3 tỉ trọng của nước biển. 22 Nếu không có định nghĩa riêng nào khác thì vùng giữa tàu là một phần của chiều dài tàu bằng 0,4L (0,2L về phía trước và phía sau của sườn giữa). 23 Chiều rộng tàu B là chiều rộng lớn nhất của tàu, tính bằng m, đo tại sườn giữa, từ mép ngoài của sườn mạn này đến mép ngoài của sườn mạn kia. 24 Khoảng cách phần tử kết cấu là khoảng cách giữa các phần tử kết cấu chính được lấy dựa trên giá trị của khoảng cách tiêu chuẩn a0, tính bằng m. Chương 2 THÂN TÀU BẰNG THÉP 2.1 Quy định chung 2.1.1 Yêu cầu cơ bản để xác định các thành phần kết cấu thân tàu 1 Quy cách của các phần tử kết cấu thân tàu hàn bằng thép được áp dụng cho các tàu có tỉ số các kích thước chủ yếu nằm trong các giá trị trong Bảng 2/2.1.1-1 và khoảng cách tiêu chuẩn a0, tính bằng m, nằm trong các giới hạn sau: Đối với những tàu thuộc nhóm thiết kế A và A1: 0,75a0 đến 1,25a0; Đối với những tàu thuộc nhóm thiết kế A2 và B: 0,7a0 đến 1,25a0; Đối với những tàu thuộc nhóm thiết kế C, C1, C2, C3 và D: 0,65a0 đến 1,25a0. Bảng 2/2.1.1-1 Tỉ số kích thước Tỉ số các kích thước chủ Nhóm thiết kế yếu của tàu A A1 A2 B C và C1 C2, C3 và D L/D 18 19 20 21 22 23 B/D 2,5 2,5 3,0 3,0 3,0 4,0 a0 = 0,002L + 0,48 Quy cách kết cấu của những tàu có thiết kế và kích thước chủ yếu không nằm trong quy định của Quy chuẩn này phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt. Quy cách kết cấu của thân tàu lướt và tàu hai thân còn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu của QCVN 54: 2013/BGTVT. 2 Quy cách các thành phần kết cấu thân tàu trong Phần này của Quy chuẩn được xác định bằng công thức tính quy cách tối thiểu dựa trên chiều dài của tàu hoặc là khoảng cách phần tử kết cấu của thân tàu. Việc xác định quy cách kết cấu bằng công thức liên quan đến tải trọng của ngoại lực và đặc tính hình học của kết cấu thân tàu được tiến hành để nghiệm lại quy cách tối thiểu giả định, và cũng được tiến hành trong các trường hợp mà công thức tính toán quy cách tối thiểu không được quy định trong Phần này của Quy chuẩn (trong trường hợp này, xem 2.1.1-3 và 2.1.1-4 trong Phần này của Quy chuẩn). 3 Trong Phần này của Quy chuẩn, đặc tính vật liệu sử dụng trong thiết kế của các phần tử kết cấu thân tàu làm bằng thép được lấy như sau: ReH: ứng suất chảy trên của thép đóng tàu thường, lấy bằng 235 MPa; σn: ứng suất chảy danh nghĩa dùng trong thiết kế đối với ứng suất pháp, lấy bằng 235 MPa đối với thép đóng tàu thường; n: ứng suất chảy danh nghĩa dùng trong thiết kế đối với ứng suất cắt, lấy bằng 0,57σn. 4 Yêu cầu về độ bền của các thành phần kết cấu và hệ kết cấu trong việc xác định quy cách và đặc tính độ bền của chúng được nêu ra ở Quy chuẩn này bằng cách đưa ra các giá trị cho phép đối với ứng suất pháp thiết kế p = k n và ứng suất cắt thiết kế p = kn (trong đó kσ và k tương ứng là các hệ số của ứng suất pháp và ứng suất cắt cho phép). Giá trị của kσ và k được nêu ra ở các Chương tương ứng trong Phần này của Quy chuẩn. 5 Chiều dày của các thành phần kết cấu thân tàu được xác định dựa theo các yêu cầu trong Phần này của Quy chuẩn phải không được nhỏ hơn chiều dày tối thiểu quy định đối với từng kết cấu trong các Chương tương ứng ở Phần này của Quy chuẩn. Chiều dày tối thiểu của các phần tử kết cấu thân tàu có thể được giảm đối với tàu thuộc nhóm thiết kế A2, B, C, C1, C2, C3 và D, nhưng không được nhiều hơn giá trị trong Bảng 2/2.1.1-5.
- Bảng 2/2.1.1-5 Phần trăm giảm cho phép đối với chiều dày tối thiểu của kết cấu thân tàu Nhóm thiết kế Kết cấu thân tàu A2 và B C, C1, C2, C3 và D Phần tử kết cấu đỡ chính trong khu vực các két dằn 15% 30% Các phần tử kết cấu khác 10% 20% Trong tất cả các trường hợp, trừ khi có quy định nào khác, chiều dày các phần tử kết cấu thân tàu không được nhỏ hơn 4 mm. 6 Trong Phần này của Quy chuẩn, các yêu cầu đối với việc xác định quy cách kết cấu thân tàu đều dựa trên giả định là trong quá trình đóng và khai thác tàu đều áp dụng các biện pháp chống ăn mòn thân tàu phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Trong tất cả các trường hợp, bề mặt bên trong của các két đều phải được phủ lớp bảo vệ bằng epoxy hoặc lớp sơn chống ăn mòn tương đương phù hợp với các khuyến cáo của nhà sản xuất được Đăng kiểm phê duyệt. Tốt nhất là sử dụng sơn có màu sáng. Trong trường hợp cần thiết, ngoài lớp sơn phủ có thể sử dụng thêm biện pháp chống ăn mòn kiểu điện hóa. 2.1.2 Ăn mòn cho phép 1 Mức ăn mòn cho phép s, tính bằng mm, được quy định đối với các kết cấu mà có thời gian phục vụ theo dự kiến lớn hơn 12 năm và phải được tính bằng công thức sau: s = u(T - 12) Trong đó: u là lượng giảm chiều dày trung bình hàng năm của phần tử kết cấu, tính bằng mm/năm, do ăn mòn kiểu mài mòn hoặc là do va quệt, được lấy dựa theo điều kiện hoạt động của tàu; T là thời gian phục vụ theo dự kiến, tính bằng năm, nếu chưa biết thời gian này thì lấy là 24 năm. Trong trường hợp thời gian phục vụ dự kiến của kết cấu là dưới 12 năm thì s được lấy bằng 0. 2 Trong trường hợp không có yêu cầu nào đặc biệt liên quan đến điều kiện hoạt động và biện pháp chống ăn mòn đối với việc xác định quy cách kết cấu thân tàu, thì phải sử dụng số liệu về độ giảm trung bình hàng năm của chiều dày phần tử kết cấu (u) được đưa ra ở Bảng 2/2.1.2-2 để xác định quy cách kết cấu thân tàu theo Quy chuẩn. Đối với kết cấu ngăn các các khoang có mục đích sử dụng khác nhau, giá trị u được lấy bằng giá trị trung bình của các khoang liền kề. Giá trị của u có thể được giảm 2,5 lần cho những tàu dự định chỉ hoạt động hạn chế trong những vùng nước ngọt; đối với những tàu dự định chỉ hoạt động trong vùng nước ngọt một phần thời gian, giá trị u phải được xác định bằng phương pháp nội suy theo tỉ lệ tương quan về thời gian đó. Khi được chủ tàu xem xét và đồng ý, quy cách kết cấu của vỏ đơn có thể cho phép được giảm đến giá trị mà Đăng kiểm phê duyệt. Bản vẽ kết cấu thân vỏ trình Đăng kiểm thẩm định phải bao gồm cả quy cách được tính toán và quy cách đã được giảm. Cần phải ghi chú trong Giấy chứng nhận cấp tàu các thành phần kết cấu thân tàu được giảm quy cách theo sự cho phép của Đăng kiểm (xem 1.2.2, Mục III). Bảng 2/2.1.2-2 Độ giảm trung bình hàng năm của các thành phần kết cấu STT Phần tử kết cấu u, mm/năm 1 2 3 1 Tôn boong và tôn sàn 1.1 Boong trên cùng 0,1 1.2 Boong bên dưới 0,11 1.3 Boong trong khu vực sinh hoạt 0,14 2 Tôn mạn 2.1 Mạn thân tàu 2.1.1 Mạn khô 0,1 2.1.2 Khu vực đường nước thay đổi 0,17 2.1.3 Bên dưới khu vực đường nước thay đổi 0,14 3 Tôn đáy
- 3.1 Đáy (không có đáy trên) 3.1.1 Bao gồm cả phần hông 0,14 3.1.2 Khu vực két dầu nhiên liệu 0,17 3.1.3 Khu vực két dằn 0,2 3.2 Đáy (có đáy trên) 3.2.1 Bao gồm cả phần hông 0,14 3.2.2 Khu vực két dầu nhiên liệu 0,15 3.2.3 Khu vực két dằn 0,2 4 Tôn đáy đôi 4.1 Đáy đôi 4.1.1 Khu vực két dầu nhiên liệu 0,12 4.1.2 Khu vực két dằn 0,15 4.1.3 Khu vực buồng nồi hơi 0,3 4.1.4 Khu vực buồng máy 0,2 4.2 Sống hông 4.2.1 Sống hông (nghiêng và nằm ngang) 0,2 4.2.2 Sống hông trong buồng nồi hơi: nghiêng 0,28 5 Vách giữa các két dằn 5.1 Dải tôn trên cùng (0,1D tính từ boong trên cùng) 0,13 5.2 Dải tôn giữa 0,15 5.3 Dải tôn bên dưới cùng 0,16 6 Phần tử kết cấu boong và sàn 6.1 Dầm dọc và xà ngang của boong và sàn mà là biên của: 6.1.1 Hầm hàng 0,12 6.1.2 Két dầu nhiên liệu 0,15 6.1.3 Két dằn 0,18 6.2 Dầm dọc, xà ngang khỏe của boong và sàn mà là biên của: 6.2.1 Hầm hàng 0,12 6.2.2 Két dầu nhiên liệu 0,19 6.2.3 Két dằn 0,21 7 Phần tử kết cấu mạn và vách Dầm dọc, sườn thường, sườn khỏe, thanh chống ngang, sống 7.1 đứng và sống nằm của mạn và vách mà là biên của: 7.1.1 Hầm hàng 0,1 7.1.2 Két dầu nhiên liệu 0,18 7.1.3 Két dằn 0,21 8 Phần tử kết cấu đáy và đáy đôi Tấm sống đứng, sống phụ, đà ngang và dầm dọc đáy (trường 8.1 hợp không có đáy đôi) 8.1.1 Trong khoang khô 0,14 8.1.2 Trong két dằn 0,2 8.1.3 Dưới nồi hơi 0,3 Sống chính, sống phụ, đà ngang và dầm dọc đáy trên và đáy 8.2 dưới trong két đáy đôi:
- 8.2.1 Không dự định chứa chất lỏng 0,14 8.2.2 Trong két dầu nhiên liệu 0,15 8.2.3 Trong két dằn 0,2 8.2.4 Dưới nồi hơi 0,25 9 Thượng tầng, lầu và mạn giả 9.1 Tôn vỏ 0,1 9.2 Phần tử kết cấu gia cường 0,1 3 Hệ số , mà tính đến ăn mòn cho phép liên quan đến diện tích tiết diện của bản thành và liên quan đến mô đun chống uốn tiết diện của các phần tử kết cấu bằng thép cán, được xác định bằng công thức sau: = 1 + ac s Trong đó: 3 c = 0,07 + 6/W' ≤ 0,25 nếu W' 200 cm ; với W' là mô đun chống uốn tiết diện của phần tử kết cấu đang xét như ở 2.1.6-4(2); đối với s, xem ở 2.1.2-1. 2.1.3 Vật liệu 1 Vật liệu sử dụng cho các phần tử kết cấu thân tàu quy định trong Chương này của Quy chuẩn phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7A “Vật liệu” QCVN 21:2010/BGTVT. 2 Các phần tử kết cấu thân tàu phải được làm bằng thép thường có ứng suất chảy ReH = 235 MPa. 2.1.4 Tải trọng thiết kế 1 Phần này đưa ra các công thức cơ bản để xác định tải trọng thời tiết tác động lên thân tàu trong thiết kế, gia tốc chuyển động của tàu, cũng như là tải trọng do dầu nhiên liệu và dằn lỏng chứa trong các két gây ra. 2 Tải trọng do sóng tác động lên đáy tàu ở vùng mũi và phần loe của vỏ tàu, cũng như là tải trọng trong các tình huống khẩn cấp được nêu ra ở các mục liên quan đến các phần tử kết cấu tương ứng. 3 Quy tắc để xác định giá trị tải trọng thiết kế và điểm đặt lực được chỉ ra trong các chương liên quan đến từng phần tử kết cấu cụ thể. Trong trường hợp không có quy định cụ thể, tải trọng sẽ được giả định tác dụng lên mép dưới của tấm, ở giữa chiều dài nhịp thiết kế của phần tử kết cấu hoặc là tâm của diện tích chịu áp suất phân bố. 4 Thông số cơ bản của tải trọng thiết kế và gia tốc của thân tàu tiếp xúc với thời tiết là hệ số sóng cw được xác định bằng công thức dưới đây, phụ thuộc vào chiều dài tàu: cw = 0,0856L 5 Đối với những tàu có vùng hoạt động hạn chế, hệ số sóng cw phải được giảm bằng cách nhân với hệ số r tính theo Bảng 2/2.1.4-5. Bảng 2/2.1.4-5 Hệ số giảm r Vùng hoạt động r A1 1 A2 1,25 - 0,25L·10-2 ≤ 1 B 1,0 - 0,207L·10-2 C và C1 0,86 - 0,18L·10-2 C2, C3 và D 0,75 - 0,18L·10-2 6 Tải trọng sóng. (1) Áp suất thiết kế p, tính bằng kPa, tác dụng lên phần thân tàu tiếp xúc với thời tiết được xác định bằng công thức dưới đây: Đối với tải có điểm đặt nằm dưới đường nước mùa hè lớn nhất: p = pst + pw Đối với tải có điểm đặt nằm trên đường nước mùa hè lớn nhất:
- p = pw Trong đó: pst là áp suất tĩnh, tính bằng kPa, xác định như sau: pst = 10zi zi là khoảng cách từ điểm đặt của tải trọng đến đường nước mùa hè lớn nhất, tính bằng m; pw xem 2.1.4-6(2). (2) Áp suất thiết kế pw, tính bằng kPa, sinh ra do chuyển động của thân tàu trên sóng, được xác định bằng công thức dưới đây: Đối với tải có điểm đặt nằm dưới đường nước mùa hè lớn nhất: pw = pw0 - 1,5cw zi/d Đối với tải có điểm đặt nằm trên đường nước mùa hè lớn nhất: pw = pw0 - 7,5axzi Trong đó: pw0 = 5cw av ax; Xem 2.1.4-4 để biết cw; 3 av = 0,80(L/10 +0,4)/L +1,5; ax = kx (1 - 2x1/L) 0,267; kx là hệ số lấy tương ứng bằng 0,8 và 0,5 đối với mặt cắt thân tàu phía trước và phía sau mặt phẳng sườn giữa; x1 là khoảng cách từ đường vuông góc mũi hoặc đuôi gần nhất đến mặt cắt đang xét, tính bằng m; Xem 2.1.4-6(1) để biết zi; Trong bất cứ trường hợp nào, tích số av ax không được lấy nhỏ hơn 0,6. Sự phân bố của pw quanh biên dạng của mặt cắt sườn thân tàu được chỉ ra trong Hình 2/2.1.4-6(2). Hình 2/2.1.4-6(2) Phân bố của pw 7 Gia tốc của chuyển động. Gia tốc thiết kế a, tính bằng m/s2, của chuyển động trên sóng được tính bằng công thức sau: 2 2 2 a (ac a p 0,4ar ) Trong đó ac là hình chiếu của véc tơ gia tốc trọng tâm tàu theo hướng chiếu thích hợp; ap và ar là hình chiếu của gia tốc lắc dọc và lắc ngang theo hướng chiếu thích hợp tại điểm đang xét.
- Hình chiếu của thành phần véc tơ gia tốc đang xét trên phương thẳng đứng (chỉ số z), trên phương ngang (chỉ số y) và trên phương dọc tàu (chỉ số x) được xác định bằng công thức sau: 1/3 acx = 0,1(100L) g r; 1/3 acy = 0,2(100L) g r; 1/3 acz = 0,2(100L) g r; 2 apx = (2 /Tp) z0; apy = 0; 2x apz = (2 /Tp) x0; arx = 0; 2 ary = (2 /Tr) z0; 2 arz = (2 /Tr) y0 Trong đó: r được cho trong Bảng 2/2.1.4-5 ( r = 1 đối với tàu hoạt động trong vùng không hạn chế); Tp và Tr tương ứng là chu kì lắc dọc và lắc ngang, tính bằng s, được xác định bằng công thức dưới đây: 3 Tp = 0,8L /(1+0,40(L/10 + 0,4)/L ); Tr = cB/ h Trong đó: c là hệ số xác định dựa trên các số liệu về kiểu tàu; là xấp xỉ thứ nhất; c = 0,8; h là chiều cao tâm nghiêng ban đầu khi tàu đầy tải và ở trạng thái hoạt động thiếu an toàn nhất. Nếu không tính toán chi tiết thì h lấy xấp xỉ bằng 0,07B; = 0,164 - là góc chúi thiết kế, tính bằng rad; - xem Bảng 2/2.1.4-7( = 1 đối với tàu hoạt động vùng biển không hạn chế); = 0,50 - là góc nghiêng thiết kế, tính bằng rad; x0 là khoảng cách từ điểm đang xét đến mặt phẳng ngang đi qua trọng tâm của tàu, tính bằng m; y0 và z0 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng nằm ngang đi qua trọng tâm tàu, tính bằng m. 2 Gia tốc tổng theo phương thẳng đứng az, tính bằng m/s , của các kiểu chuyển động có thể được xác định bằng công thức dưới đây: az = 0,21g(1+ka) Trong đó: ka = 1,6 (1-2,5x1/L) 0 ở khu vực phía trước của tàu; ka = 0,5 (1-1,33 x1/L) 0 ở khu vực phía sau của tàu; Xem 2.1.4-6(2) để biết x1. Bảng 2/2.1.4-7 Hệ số Vùng hoạt động A1 1,1-0,23L·10-2 ≤ 1 A2 1,0 - 0,25L·10-2 B 0.94 - 0,26L·10-2 C và C1 0,92 - 0,29L·10-2 C2, C3 và D 0,71 - 0,22L·10-2 8 Tải trọng của dầu nhiên liệu và nước dằn. Áp lực thiết kế pf, tính bằng kPa, tác động lên kết cấu của các két chứa đầy được xác định bằng công thức sau:
- pf = fg(1+az/g)zi; pf = fg(zi +b); pf = fg(zi +l); pf = 0,75 fg(zi + z); pf = fgzi +pv Trong đó: 3 f là tỉ trọng của dầu nhiên liệu hoặc nước dằn, tính bằng t/m , lấy cho phù hợp; az là gia tốc thiết kế theo phương thẳng đứng như ở 2.1.4-7; zi là khoảng cách, tính bằng m, từ phần tử kết cấu đang xét đến boong (đỉnh két) đo tại tâm tàu; và : xem công thức 2.1.4-7; z là chiều cao, tính bằng m, của ống thông hơi so với mặt boong (đỉnh két), nhưng không nhỏ hơn 1,5 m đối với két dằn và két nước ngọt, 2,5 m đối với két dầu nhiên liệu và két dầu nhờn; không quy định giá trị tối thiểu của z đối với két giãn nở nhỏ và két dầu nhờn có dung tích dưới 3 m3; pv là áp suất, tính bằng kPa, thiết lập cho van an toàn, trong trường hợp có lắp van an toàn, nhưng không nhỏ hơn 15 kPa đối với két dằn và két nước ngọt, 25 kPa đối với két dầu nhiên liệu và két dầu nhờn; không quy định giá trị tối thiểu của pv đối với két giãn nở nhỏ và két dầu nhờn có dung tích dưới 3 m3; l và b là chiều dài và chiều rộng của két, tính bằng m, đo tại vị trí nửa chiều cao của nó; trong trường hợp giá trị của l và/hoặc b thay đổi nhảy bậc theo chiều cao của két, l và/hoặc b được đo tại nửa chiều cao của mỗi phần của két mà tại đó sự thay đổi là không đáng kể; Công thức ở 2.1.4-8 tương ứng sử dụng cho mỗi giá trị đo được của l và b, lấy giá trị nào lớn hơn. 2.1.5 Sức bền dọc và ngang chung. 1 Sức bền dọc của thân tàu có kết cấu truyền thống, bao gồm cả tàu không có boong với chiều dài nhỏ hơn 6 m và tỉ số L/D ≤ 10, không được quy định trong Quy chuẩn này. Thân tàu có kết cấu không bình thường, bao gồm cả những tàu không có boong với chiều dài lớn hơn 6 m, phải được kiểm tra sức bền dọc chung theo các yêu cầu thích hợp của QCVN 03:2009/BGTVT và QCVN 21:2010/BGTVT. 2 Nếu cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tính toán sức bền ngang chung của thân tàu theo các quy trình được Đăng kiểm duyệt. 2.1.6 Đặc tính hình học của các kết cấu hàn. 1 Quy định chung (1) Phần này đưa ra các yêu cầu chung đối với tấm và phần tử kết cấu gia cường. (2) Kết cấu tấm là một phần của tấm được bao quanh bởi các phần tử kết cấu nẹp. Các kết cấu bằng tấm là những phần của boong, sàn và đáy trên và là những phần của đáy, mạn, vách cũng như là bản thành của các phần tử kết cấu đỡ chính. (3) Trong Phần này của Quy chuẩn, “phần tử kết cấu gia cường” bao gồm các phần tử kết cấu chính và phần tử kết cấu đỡ chính gia cường cho kết cấu tấm. Phần tử kết cấu đỡ chính cũng có nhiệm vụ là kết cấu đỡ cho các phần tử kết cấu chính. Phần tử kết cấu chính là dầm dọc boong, dầm dọc mạn, dầm dọc vách, dầm dọc đáy trên và dầm dọc đáy dưới, cũng như là nẹp đứng và nẹp nằm của vách, là sườn, xà ngang boong, đà ngang hở v.v Các phần tử kết cấu đỡ chính là xà ngang boong khỏe, sống dọc boong, sườn khỏe, sống dọc mạn, đà ngang, sống phụ, sống chính, sống đứng và sống nằm của vách v.v (4) Quy cách của phần tử kết cấu chính và đỡ chính được lấy dựa trên các yêu cầu về mô đun chống uốn mặt cắt ngang, mô men quán tính của mặt cắt, diện tích mặt cắt ngang của bản thành, chiều dày bản thành và bản mặt, cũng như là chiều rộng của bản mặt. Trừ khi có quy định nào khác, thông số hình học của mặt cắt ngang phần tử kết cấu được xác định có tính đến cả mép kèm. Nếu phần tử kết cấu được bố trí không vuông góc với mép kèm, mô đun chống uốn tiết diện phải được tăng lên tương ứng với 1/cos (trong đó , tính bằng độ, là góc giữa bản thành của phần tử kết cấu và phương vuông góc với mép kèm tại mặt cắt đang xét). Nếu < 15o, không cần thiết phải tăng mô đun chống uốn của tiết diện. (5) Quy cách yêu cầu của phần tử kết cấu thường phải được làm tròn theo hướng tăng lên. Chiều dày của tấm phải được làm tròn tới 0,5 gần nhất hoặc là tới số nguyên của mi li mét. 2 Các kí hiệu.
- Trong Chương này sử dụng các kí hiệu sau đây: l, tính bằng m, là chiều dài nhịp của phần tử kết cấu đang xét, xác định theo 2.1.6-3(1); p, tính bằng kPa, là áp suất thiết kế tại điểm tác dụng của tải trọng, xác định theo các Chương tương ứng trong Phần này; a, tính bằng m, là khoảng cách giữa các phần tử kết cấu chính hoặc phần tử kết cấu đỡ chính trong hệ thống kết cấu dọc hoặc ngang; trong trường hợp mà khoảng cách này không đồng nhất, thì a được lấy bằng trung bình của khoảng cách từ hai phần tử kết cấu liền kề tới phần tử kết cấu đang xét; h, tính bằng cm, là chiều cao bản thành của phần tử kết cấu; σn, tính bằng MPa, là ứng suất chảy danh nghĩa dùng trong thiết kế đối với ứng suất pháp, được xác định theo 2.1.1-3; n, tính bằng MPa, là ứng suất chảy danh nghĩa dùng trong thiết kế đối với ứng suất cắt, được xác định theo 2.1.1-3; s, tính bằng mm, là ăn mòn cho phép xác định theo 2.1.2-1; s, tính bằng mm, là chiều dày của tấm; W, tính bằng cm3, là mô đun chống uốn tiết diện của phần tử kết cấu; I, tính bằng cm4, là mô men quán tính của tiết diện phần tử kết cấu; B1, tính bằng m, là chiều rộng của két, đo tại giữa chiều dài két, là khoảng cách giữa hai mạn tàu tại mép trên của đà ngang. 3 Nhịp và mép kèm của phần tử kết cấu. (1) Nhịp l của phần tử kết cấu chính và đỡ chính được đo dọc theo bản mặt của phần tử kết cấu, là khoảng cách giữa các điểm nhịp. Trừ khi có quy định nào khác, trong trường hợp có mã ở đầu của phần tử kết cấu, điểm nhịp phải được lấy tại mặt cắt ở giữa chiều dài của mã. Trong trường hợp này, vị trí của điểm nhịp phải được lấy sao cho chiều cao của mã tại mặt cắt đó không lớn hơn chiều cao của bản thành phần tử kết cấu đang xét (xem Hình 2/2.1.6-3(1)). Đối với các phần tử kết cấu có dạng cong, nhịp của nó phải được lấy bằng dây cung nối giữa hai điểm nhịp. Hình 2/2.1.6-3(1) Cách tính nhịp l của phần tử kết cấu (2) Chiều dày của mép kèm phải được lấy bằng chiều dày trung bình của nó trong mặt cắt đang xét của phần tử kết cấu. (3) Chiều rộng mép kèm af, tính bằng m, của phần tử kết cấu chính phải được xác định theo giá trị nào nhỏ hơn trong các giá trị tính theo công thức dưới đây: af = l/6; af = 0,5 (a1+a2) Trong đó: a1 và a2, tính bằng m, là khoảng cách từ phần tử kết cấu đang xét đến phần tử kết cấu cùng hướng gần nhất ở hai phía của phần tử kết cấu đang xét. (4) Chiều rộng mép kèm cf, tính bằng m, của phần tử kết cấu đỡ chính phải được xác định bằng công thức dưới đây:
- cf = k c Trong đó: c = 0,5(c1 + c2); c1 và c2, tính bằng m, là khoảng cách từ phần tử kết cấu đỡ chính đang xét đến phần tử kết cấu đỡ chính gần nhất có cùng hướng ở hai phía của phần tử kết cấu đỡ chính đang xét; k là hệ số lấy theo Bảng 2/2.1.6-3(4) phụ thuộc vào c, chiều dài nhịp lsp và số lượng n của phần tử kết cấu được đỡ bởi phần tử kết cấu đỡ chính đang xét. Bảng 2/2.1.6-3(4) Hệ số k lsp/c Số lượng n 1 2 3 4 5 6 ≥ 7 ≥ 6 0,38 0,62 0,79 0,88 0,94 0,98 1 ≤ 3 0,21 0,40 0,53 0,64 0,72 0,78 0,80 Chú ý: Hệ số k tại các giá trị trung gian của lsp/c và n được xác định bằng phương pháp nội suy bậc nhất. Đối với các phần tử kết cấu đỡ chính được đỡ đơn giản, nhịp lsp = l, và đối với các phần tử kết cấu đỡ chính được đỡ kiểu ngàm thì nhịp lsp = 0,6l. Kiểu mà các phần tử kết cấu gia cường được đỡ (kiểu đơn giản hay kiểu ngàm) được xác định theo nguyên tắc kỹ thuật chung có xét đến kết cấu thực tế (có sử dụng mã hay không, hàn đầu bản thành, bản cánh v.v ) và được đặc trưng bởi việc có hay không có ảnh hưởng của mô men uốn tại điểm nhịp của phần tử kết cấu. 4 Quy cách của các phần tử kết cấu. (1) Mô đun chống uốn tiết diện W của phần tử kết cấu chính làm bằng thép hình, tính bằng cm3, phải không nhỏ hơn: W = W’c Trong đó: W', tính bằng cm3, là mô đun chống uốn tiết diện của phần tử kết cấu đang xét xác định theo 2.1.4- 6(2); c là hệ số nhân khi tính đến lượng ăn mòn cho phép, xác định theo 2.1.2-3; Mô đun chống uốn của các phần tử kết cấu có tiết diện dạng hàn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.1.4- 6(2). Trong trường hợp này, chiều dày của các thành phần mặt cắt phần tử kết cấu phải tăng lên theo giá trị ăn mòn cho phép s. (2) Mô đun chống uốn tiết diện của phần tử kết cấu đang xét, tính bằng cm3, mà không xét đến ăn mòn cho phép, được xác định theo công thức dưới đây: Ql103 W' = mkn Trong đó: Q = pal là tải trọng tác dụng lên phần tử kết cấu đang xét theo phương ngang, tính bằng kN; m, kσ tương ứng là hệ số của mô men uốn và ứng suất cho phép, xác định theo các Chương tương ứng trong Phần này của Quy chuẩn. 2 (3) Diện tích mặt cắt ngang hữu hiệu (đã trừ lỗ khoét) fc, tính bằng cm , của bản thành phần tử kết cấu chính và đỡ chính phải không nhỏ hơn: Đối với phần tử kết cấu làm bằng thép hình: fw = f’w trong đó: 10Nmax f’w = ; kn Nmax và k tương ứng là giá trị lực cắt lớn nhất và hệ số ứng suất cắt cho phép, được xác định trong các Chương tương ứng ở Phần này của Quy chuẩn; , xem 2.1.2-3.
- Đối với phần tử kết cấu có mặt cắt dạng hàn, diện tích tiết diện mặt cắt ngang bản thành yêu cầu phải xác định theo công thức của f’w với chiều dày được tăng lên một lượng bằng s. (4) Chiều dày s, tính bằng mm, của tấm chịu tải trọng ngang phải không nhỏ hơn: p s mak s k n Trong đó: m, kσ tương ứng là hệ số của mô men uốn và ứng suất cho phép, xác định theo các Chương tương ứng trong Phần này của Quy chuẩn; a k = 1,2 - 0,5 , nhưng không lớn hơn 1; b a và b, tính bằng m, tương ứng là cạnh nhỏ hơn và lớn hơn của kết cấu ô tấm được đỡ bởi kết cấu gia cường. 2.1.7 Kết cấu hàn và mối hàn 1 Quy định chung (1) Bất kì thay đổi nào về hình dáng và mặt cắt của kết cấu hàn của thân tàu đều phải dần dần. Tất cả các lỗ khoét đều phải có góc lượn và mép được mài nhẵn. (2) Kích thước mặt cắt ngang và chiều dày của tấm dùng cho các phần tử kết cấu dọc phải thay đổi dần dần dọc theo chiều dài của thân tàu. (3) Cần đảm bảo tính liên tục của càng nhiều phần tử kết cấu dọc chính càng tốt, và mặt cắt ở đầu mút của các phần tử kết cấu đó phải thay đổi dần dần cùng với các phương pháp bố trí để làm giảm tập trung ứng suất. (4) Trên các kết cấu kín cũng như trên các kết cấu không kín nằm trong khu vực có rung động lớn, phải có biện pháp đối với nẹp và các chi tiết kết cấu để tránh hình thành các điểm cứng trên bản mặt của phần tử kết cấu và chân mã. (5) Chiều dài tấm không được đỡ giữa mút của phần tử kết cấu dọc và bản thành gần nhất vuông góc với với phần tử kết cấu dọc phải càng ngắn càng tốt, tuy nhiên, không lớn hơn 4s hoặc là 60 mm, lấy giá trị nhỏ hơn (s là chiều dày của tấm, tính bằng mm). (6) Trong Phần này của Quy chuẩn, các kết cấu thân tàu chịu ảnh hưởng của rung động mạnh là các kết cấu trong khu vực có nguồn rung động gây ra bởi máy móc và thiết bị. Trên tất cả các tàu, những vùng mà được coi là vùng có mức độ rung động cao là những vùng nằm bên dưới của sàn liên tục trong buồng máy và: - Ở phía đuôi, được bao quanh bởi một mặt cắt sườn nằm phía trước của mép củ chân vịt một khoảng bằng hai lần đường kính chân vịt, nhưng không quá vách đuôi của tàu; - Ở trong buồng máy, được bao quanh bởi các vách của không gian này. Các vách biên của buồng máy, vách đuôi của tàu và sàn liên tục bên dưới trong vùng nêu bên trên trong suốt chiều dài tàu đều được coi là vùng có kết cấu chịu rung động mạnh. (7) Trong khu vực mút của mạn giả, vây giảm lắc, và các chi tiết kết cấu khác hàn vào thân tàu, cũng như là các thành chắn nói chung, chiều cao của chúng phải giảm dần trên một chiều dài ít nhất bằng 1,5 lần chiều cao của các phần tử kết cấu đó. Mút của mạn giả phải được làm thon dần. Cũng nên làm như vậy đối với phần mút của thanh chắn nước. (8) Các mối hàn, vật liệu hàn và quy trình hàn, phương pháp thử và kiểm tra mối hàn phải thỏa mãn các yêu cầu của Phần 6, Mục II, QCVN 21:2010/BGTVT. 2 Liên kết giữa các phần tử kết cấu gia cường (1) Nói chung, các phần tử kết cấu gia cường phải được hàn với nhau bằng mối hàn đối đầu. Ngoại trừ những vùng có độ rung lớn, liên kết giữa các phần tử kết cấu đỡ chính và những vùng có tải nặng tập trung, thì có thể cho phép hàn chồng nếu được sự đồng ý của Đăng kiểm. (2) Liên kết giữa các phần tử kết cấu chính (a) Trừ khi có quy định nào khác, kích thước c của mã, tính bằng cm, đo như trên Hình 2/2.1.7-2(2)(a) phải được xác định theo công thức sau: W c = 5 s
- Trong đó: W, tính bằng cm3, là mô đun chống uốn tiết diện của phần tử kết cấu liên kết với mã theo yêu cầu của Quy chuẩn; s, tính bằng mm, là chiều dày của mã; Chiều dày của mã phải được lấy bằng chiều dày của bản thành phần tử kết cấu. Trong trường hợp chiều dày bản thành lớn hơn 7 mm, chiều dày của mã có thể được giảm 1 mm; nếu chiều dày của bản thành lớn hơn 12 mm, chiều dày của mã có thể được giảm 2 mm; Đối với những mã liên kết giữa hai phần tử kết cấu có tiết diện khác nhau, thì kích cỡ của mã phải được xác định theo đặc trưng của phần tử kết cấu nhỏ hơn; Chiều cao h của mã (xem Hình Hình 2/2.1.7-2(2)(a)) phải không nhỏ hơn 0,7 lần kích thước c theo yêu cầu của mã; Kích thước của mã xác định như nêu trên, tham khảo trường hợp mà các phần tử kết cấu không được hàn nối với nhau hoặc đường hàn đối đầu của phần tử kết cấu không được hàn vào tấm. Khe hở cho phép phải không lớn hơn 40 mm hoặc 25% kích thước c, lấy giá trị nhỏ hơn. Nếu không, kích thước c có thể phải được tăng lên. Hình 2/2.1.7.2-(2)(a) Các kích thước của mã (b) Nếu chiều dài l của cạnh tự do của mã (xem Hình 2/2.1.7-2(2)(a)), tính bằng mm, lớn hơn 45s (trong đó s là chiều dày của mã, tính bằng mm), thì mã phải có mép bẻ hoặc bản mặt. Chiều rộng của mép bẻ phải không nhỏ hơn 50 mm, chiều rộng của bản mặt phải không nhỏ hơn 75 mm. Chiều dày của bản mặt phải không nhỏ hơn chiều dày của mã. Chiều rộng của mép bẻ (bản mặt) phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.1.7-3(1); (c) Các kích thước của mã có thể được giảm: 10 % nếu các phần tử kết cấu gia cường được hàn với nhau hoặc hàn với tấm; 15 % nếu có mép bẻ hoặc bản mặt; 25 % nếu các phần tử kết cấu gia cường được hàn với nhau và mã có mép bẻ hoặc bản mặt. (d) Trong trường hợp có khe hở giữa xà ngang và sườn ở vùng gia cường mạn của tàu neo buộc ngoài biển, mã xà ngang phải có bản mép hoặc bản mặt. (3) Các phần tử kết cấu đỡ chính nên được liên kết với nhau bằng mã lượn với chiều cao mã và kích thước bản mặt thay đổi dần dần. (a) Nếu không có quy định nào khác, chiều cao và chiều rộng của mã dùng để nối các phần tử kết cấu với nhau hoặc nối phần tử kết cấu với vách phải không nhỏ hơn chiều cao bản thành của phần tử kết cấu (hoặc chiều cao bản thành của phần tử kết cấu nhỏ hơn). Chiều dày mã được lấy bằng chiều dày nhỏ hơn trong các chiều dày bản thành của phần tử kết cấu. Không cho phép có khe hở trong liên kết giữa các phần tử kết cấu; (b) Mã nối các phần tử kết cấu phải có bản mặt hoặc mép bẻ dọc theo cạnh tự do. Trong vùng chuyển tiếp từ bản mặt của mã đến bản mặt của phần tử kết cấu, chiều rộng và chiều dày của bản mặt dọc theo cạnh tự do phải thay đổi từ từ. Diện tích của bản mặt (hoặc mép bẻ) của mã chống vặn phải lấy không nhỏ hơn 0,8 lần diện tích nhỏ hơn trong các diện tích của bản mặt các phần tử kết cấu được liên kết với nhau.



