Hướng dẫn sử dụng phần mềm Caita

pdf 177 trang ngocly 01/06/2021 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn sử dụng phần mềm Caita", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhuong_dan_su_dung_phan_mem_caita.pdf

Nội dung text: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Caita

  1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chương 1: Giới thiệu tổng quát 1.1. Giới thiệu chung Hình 1.1 CATIA là bộ sản phẩm hoàn chỉnh nhất của hãng Dassault systemes do IBM chịu trách nhiệm phân phối, phần mềm này có khả năng thiết kế, phân tích kết cấu, lập trình và gia công CNC. Bao gồm 06 M odule phục vụ cho toàn bộ quá trình thiết kế, tính toán tối ưu và gia công trong lĩnh vực cơ khí. Các modul của nó bao gồm: - Mechanical Deigsn: Modul này cho phép xây dựng các chi tiết, các sản phẩm lắp ghép trong cơ khí. - Shape Design and Styling: Modul này cho phép thiết kế các bề mặt có biên dạng, kiểu dáng phức tạp trong lĩnh vực thiết kế vỏ ô tô, tàu biển, máy bay, - Analysis: Module cho phép tính toán kiểm tra và mô phỏng chi tiết chịu tải trọng trong môi trường kết cấu liên tục hoặc trong môi trường nhiệt độ. Từ đó cho phép tối ưu kết cấu BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 1
  2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA - Manufacturing: Modul này cho phép mô phỏng quá trình gia công chế tạo chi tiết thông qua việc lựa chọn dao, ch ế độ cắt, gá đặt từ đó cho phép người thiết kế lựa chọn quá trình chế tạo hợp lý nâng cao chất lượng gia công và tiết kiệm vật liệu. - Equipments and systems: Cho phép xây dựng các trang thiết bị, các hệ thống của một nhà máy theo tiêu chuẩn. - Plant Engineering: Cho phép thiết kế mặt bằng xưởng, nhà máy, dây chuyền sản xuất. Đây là một phần mềm rất mạnh có khả năng giải quyết nhiều bài toán nên yêu cầu cấu hình máy tính phải đảm bảo. Giáo trình này chúng tôi xin giới thiệu một số các modul quan trọng nhất trong phần Mechanical Deigsn, giúp người đọc có khả năng thiết kế từ chi tiết đơn lẻ – lắp ráp – xuất ra bản vẽ kỹ thuật 1.2 Khởi động CATIA Sau khi cài đặt, biểu tượng của phần mềm CATIA trên màn hình desktop Sau khi khởi động, xuất hiện màn hình làm việc như sau: Hình 1.2 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 2
  3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tuỳ vào từng mục đích mà người sử dụng có thể mà người dùng có thể bắt đầu làm việc trên các môI trường khác nhau Hình 1.3 Vào môi trường thiết kế chi tiết (Part Design) 1.3. giao diện phần mềm Thanh Menu Cây cấu trúc dữ liệu Các mặt phẳng cơ sở Vùng đồ hoạ Thanh lệnh Dòng nhắc Hình 1.4 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 3
  4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 1.3.1. Cây cấu trúc dữ liệu (Specification Tree) Mô tả toàn bộ thông tin và quả lý quá trình thiết kế, thông qua công cụ này người dùng có thể tác động chỉnh sửa thay đổi vào giai đoạn thiết kế trước đó .Nó cũng có thể dùng để ẩn hiện đối tượng . Vị trí nằm phía bên trái màn hình, có thể phóng to hoặc thu nhỏ cây cấu trúc dữ liệu này bằng cách kích vào phần nhánh mà u trắng rồi rê chuột để phóng to hoặc thu nhỏ, để thoát lệnh kích chuột lại phần nhánh cây màu trắng . Giống như một trình duyệt cửa sổ Windows Explorer, có thể mở rộng trình duyệt hoặc đóng trình duyệt bằng cách nhấp trỏ chuột vào các ký hiệu + hoặc – Chứa tất cả các dữ liệu ,trình tự thực hiện lệnh trong quá trình thiết kế theo thứ tự từ trên xuống dưới .Do đó người dùng có thể dễ dàng hiệu chỉnh và xoá bỏ bằng cách kích lên vị trí tương ứng. Mỗi Work-Bench của CATIA có kiểu thể hiện Specification Tree riêng Có thể cắt, dán, copy, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng bằng cách nhắp phải chuột vào biểu tượng tương ứng của đối tượng . Có thể thay đổi bất kỳ tên của đối tượng trên Specification Tree bằng cách Click phải chuột vào đối tượng đó, chọn thuộc tính Properties , trên hộp thoại Properties chọn Feature Properties , và nhập tên mong muốn vào ô Feature Name Hình 1.5 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 4
  5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 1.3.2. Vùng đồ hoạ (Goemetric Area) Đây là vùng để vẽ .ở chế độ không gian nó luôn có 3 mặt phẳg cơ sở tương ứng với cây thư mục là xy Plane, yz Plane, zx Plane 1.3.3. Vùng nhắc Vùng này sẽ nhắc người dùng thứ tự và thao tác thực hiện lệnh 1.3.4. Các thanh công cụ ( Toolbars) 1.3.5. Trình đơn (Menu) Trình đơn start : Đây là trình đơn rất tiện dụng của Catia, nó cho phép người dùng tạo mới hoặc thay đổi bất kỳ một tr ình ứng dụng nào, có thể chuyển qua lại nhiều môi tr ường làm việc. Trình đơn File : Bao gồm các lệnh tương tự như trình đơn File của Window như New, Open , Save, Save as , Print . Trình đơn Edit : Chứa các lệnh hiệu chỉnh như Cut , Copy, Pase, Undu, Repeat, Trình đơn View : Trình đơn này rất quan trọng, chứa tất cả nh ưng tính năng hiển thị của các thanh công cụ ( Toolbar) và các tính năng khác như Pan, Zoom, Rotate, và các tính năng đồ hoạ Render. Trình đơn Insert : trình đơn này chứa các lệnh tạo hình có giá trị , được kết gắn với từng lệnh là một biểu t ượng lệnh rất dễ dàng hình dung từ trong các thanh công cụ lệnh . Từ trình đơn này có thể chèn them bất kỳ một lệnh nào trong mô hình cũng nh ư chèn thêm một chi tiết hay một vật thể trong mô hình sản phẩm. Trình đơn Tools: Trình đơn này dùng để thiết lập môi trường làm việc của CATIA. Chứa tất cả các lệnh thiết lập tính n ăng và các tuỳ biến hay các lệnh Macro. Trình đơn Window : Trình đơn này cho phép chuyển đổi tới các File đang hiện hành hoặc mở nhiều cửa sổ cùng một lúc. Trình đơn Help : Trình đơn này hỗ trợ ,hướng dẫn sử dụng CATIA, tuy nhiên người dùng phải cài đặt phần Help trước. BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 5
  6. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 1.3.6. Thao tác chuột - Chuột trái: Chọn lựa đối tượng , chọn lệnh - Nhấp giữ chuột trái : Cho phép di chuyển thanh lệnh,di chuyển đối tượng COMPASS ,hoặc tạo tính năng chọn nhiều đối tượng . - Click và giữ chuột trái lên từng vùng thuộc tính của đối tượng COMPASS ( tính năng này nằm phía trên bên phải màn hình) cho phép dịch chuyển, xoay mô hình hình hoạ - Click đúp chuột trái lênh đối tượng hoặc click đúp vào vị trí của đối tượng trên cây dữ liệu, xuất hiện hộp thoại lệnh đã tạo ra đối tượng đó .Dùng cách này có thể hiệu chỉnh lệnh. - Nút chuột giữa : Click và giữ chuột giữa cho phép di ch uyển đối tượng (Pan) - Click và giữ chuột giữa + Click và giữ chuột phải ( Click chuột giữa trước sau đó vẫn giữ chuột giữa và đồng thời Click và giữ chuột phải ) : Xoay mô hình đồ hoạ - Click và giữ chuôt giữa sau đó Click chuột phải rồi thả chuột phải ra (trong khi vẫn giữ chuột giữa) : Cho phép phóng to thu nhỏ mô hình đồ hoạ (Zoom) 1.3.7. Thuộc tính COMPASS: Là một tính năng nằm phía trên bên phải màn hình vùng đồ hoạ, là công cụ 3D ảo cho phép thao tác các kiểu nhìn một cách tốt h ơn cho việc thiết kế, lắp ráp hoặc phân tích chi tiết sản phẩm. Thay đổi khung nhìn bằng 3D Compass : - Xoay tự do : Để xoay tự do khung nhìn ta Click chuột lên đỉnh của Compass giữ và di chuyển chuột - Xoay quanh trục X,Y,Z : Muốn xoay quanh trục X ta Click chuột trái vào cung tròng trên mặt phẳng YZ giữ và di chuột. Các trục Y, Z làm tương tự - Di chuyển dọc trục X, Y, Z : Muốn di chuyển dọc trục, nào đó ta Click chuột trái lên trục đó, giữ và di chuyển . Di chuyển đối tượng bằng 3D Compass BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 6
  7. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Muốn di chuyển, hoặc xoay đối tượng nào, Click vào gốc của Compass rồi giữ chuột kéo thả lên đối tượng đó . Sau khi thả lên đối tượng đó ta có thể thực hiện các phép dịch chuyển đối với đối tượng tưng tự như đối với dịch chuển khung nhìn: Có thể thực hiện xoay đối tượng và dịch chuyển đối tượng. 1.3.8. Các phím tắt  ESC : Huỷ bỏ lệnh hiện hành  F1 : Mở tài liệu hướng dẫn ( phần tài liệu hướng dẫn phải cài từ đĩa riêng)  Shift + F1 : Chọn hướng dẫn trên biểu tượng lệnh.  Shift + F2 : Tắt /Mở cây dữ liệu Specification Tree  F3 : ẩn / Hiện cây miêu tả Specification Tree  Sh ift + F3 : Chuyển đổi kích hoạt cho vùng đồ hoạ hay Specification Tree  Alt + F4 : Thoát khỏi ch ương trình  Alt + F8 :Chạy file Macro  Ctrl + C : Copy  Alt + S : Trình đơn Start  Alt + F : Trình đơn File  Alt + E : Trình đơn Edit  Alt + V : Trình đơn View  Alt + I : Trình đơn Insert  Alt + H : Trình đơn Help  Alt + Q : Trình đơn Window  Alt + Enter : Properties  Ctrl + F : Search ( Tìm kiếm)  Ctrl + N : Tạo File mới  Ctrl + O : Mở File có sẵn  Ctrl + S : Lưu tập File  Ctrl + U : Update ( cập nhận bản trương trình)  Ctrl + V : Paste  Ctrl + X : Cut  Ctrl + Y : Repeat  Ctrl + Z : Trình đơn Undo  Ctrl + Page Up : Zoom in  Ctrl + Page Down : Zoom out BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 7
  8. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA  Ctrl + Tab : Chuyển đổi hiển thị các tập tin hiện hành trong trình Window  Del : Delete  Home : Hiển thị đầu cây dữ liệu Specification Tree nếu được kích hoạt  End : Hiển thị cuối cây dữ liệu Specification Tree nếu được kích hoạt 1.4. các định dạng file Khi làm việc với từng loại trình ứng dụng trong CATIA mà chúng ta sẽ có các định dạng File mở rộng khác nhau tương ứng. Dưới đây là một số định dạng file mở rộng thông dụng. CATPart: Đây là định dạng file mở rộng cho tập ti n trong trình ứng dụng thiết kế chi tiết đơn (Part Design). CATProduct: Là định dạng file mở rộng cho trình ứng dụng thiết kế lắp ráp với nhiều chi tiết có định dạng file mở rộng là CATPart. CATDrawing: Là định dạng file mở rộng cho trình ứng dụng thiết kế bản vẽ 2D hoặc các file bản vẽ 2D được trích xuất từ file 3D. CATAnalysis: Là một định dạng file mở rộng cho một chi tiết đơn hay lắp ráp có thể là trong trình Part design hoặc Assembly design nhưng có chứa tất cả các thông số phân tích của sản phẩm sau khi hoàn tất công việc phân tích. CATMaterial: Là một định dạng file mở rộng cho tập tin vật liệu mà trong thư viện tiêu chuẩn của phần mềm CATIA không có sẵn. Catalog: Là định dạng file mở rộng chứa tất cả các chi tiết tiêu chuẩn như bulong, đai ốc mà về sau đó được dùng trong trình lắp ráp. Dùng để tái nhóm các chi tiết cùng hệ thống BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 8
  9. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chương 2: Bản vẽ phác 2D Trong chương này chúng tôi trình bày phương pháp tạo dựng bản vẽ phác 2D. Đây là bước cơ bản đầu tiên để tạo biên dạng của các hình khối mô hình 3D. Khi hiệu chỉnh biên dạng 2D, thì tự động cập nhật những thay đổi này ở môi trường 3D. Môi trường vẽ phác bao gồm các mặt ph ẳng vẽ phác và các công cụ vẽ phác ( Sketch Tools). Mặt phẳng vẽ phác chứa các biên dạng của vật thể . Nó có thể là các Plan hoặc là các mặt phẳng của vật thể có sẵn. Một Sketch bao gồm các thành phần sau: Absolute Axis, Geometre và Constraint. Nó được hiển thị trên cây Specification Tree 2.1. Giao diện chượng trình Trong CATIA có hai chế độ màn hình : - Chế độ Sketch để vẽ bản vẽ phác thảo - Chế độ màn hình 3D để quan sát và tạo các khối 3D Để vào môi trường Sketch ta Click chọn thanh lệnh : Hoặc từ Menu File: Start -> Mechanical Design -> Sketcher Màn hình giao diện Sketch BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 9
  10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để quay về môi trường 3D Click chọn thanh lệnh 2.2. Hiển thị thanh công cụ và cách thực hiện lệnh trong catia 2.2.1. Hiển thị thanh lệnh Trong CATIA mội một lệnh được quản lý trong nhóm lệnh Để ẩn hoặc hiện nhóm lệnh ta có các cánh như sau: Trình đơn : View -> Toolbars Hoặc : Click phải chuột lên bất kỳ thanh công cụ nào đó Sau đó chọn tệp lệnh muốn hiển thị hoặc ẩn đi BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 10
  11. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để đưa các tệp lệnh về vị trí chuẩn trên màn hình giao diện Vào Tool -> Customize ->Toolbars->Standard sau đó Click Restore Position 2.2.2. Cánh thực hiện lệnh Người dùng có thể chọn lệnh cần thực hiện trên thanh công cụ hoặc trên Menu bằng chuột hoặc phím tắt Thực hiện lệnh trong môi trường 3D: Để thực hiện một lệnh trong môi trường 3D, thông thường chúng ta Click vào lệnh cần thực hiện rồi chọn đối tượng, hoặc làm ngược lại, chọn đối tượng rồi mới chọn lệnh. Cách dùng chuột thực hiện lệnh: Click chuột trái : Click chuột trái một lần thì chỉ thực hiện được lệnh đó một lần, nếu muốn thực hiện lại lệnh đó thì phải Click lại Click đúp chuột trái: Thực hiện liên tiếp nhiều lần lệnh đó, muốn thoát khỏi lệnh đó, nhấn ESC hoặc Click lại lệnh đó BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 11
  12. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.3. Tạo bản vẽ mới Dạng lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ.Hoặc chọn trên Trên Menu vào File->New Nhấn Ctrl + N Giải thích: Khi thực hiện lệnh hộp thoại xuất hiện: Từ hộp thoại này người dùng chọn dạng File cần tạo.Tuỳ vào loại File cần tạo mà xuất hiện tiếp hộp thoại sau Ví dụ: Để thiết kế chi tiết ta chọn mục Part Hộp thoại tiếp theo xuất hiện : Nhập tên của đối tượng vào phần Enter Part name Nhấn OK 2.4. Lệnh Save ý NGHĩA: Lưu trữ bản thiết kế hiện hành DạNG LệNH: Trình đơn : File - > Save Thanh công cụ: Phím tắt : Ctrl + N BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 12
  13. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Giải thích: Khi thực hiện lệnh hộp thoại xuất hiện: Save in : chọn vị trí cần lưu File File name : nhập tên File muốn lưu Save as type: Chọn dạng File muốn lưu, với môi trường Part Design loại File là CATPart. Ta có thể lưu sang các dạn g File mở rộng . 2.5 Lệnh Save as ý NGHĩA: Lưu trữ bản thiết kế dưới định dạng khác hoặc File khác có cùng định dạng DạNG LệNH Trình đơn : File - > Save as Giải thích: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 13
  14. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Save in : Chọn vị trí cần lưu File File name : Nhập tên File muốn lưu Save as type: Chọn dạng File muốn lưu Save as new document : Nếu không Click chọn File được lưu sẽ bị ràng buộc với File gốc, khi có chỉnh sửa hoặc thay đổi ở File gốc thì File này cũng được chỉnh sửa theo, nếu Click chọn thì File này độc lập với File gốc. 2.6 Lệnh Save all ý NGHĩA: Lưu trữ tất cả các File chứa trong Product DạNG LệNH Trình đơn : File - > Save all Giải thích: Trong một File Product có thể chứa nhiều Product khác và các Part khác nhau. Lệnh này cho phép ta lưu tất cả các Product và các Part có trong File hiện hành Click OK: Click OK: Hộp thoại sau xuất hiện: Save as : Chọn đường dẫn lưu File Pattern Name : Nhập tên của nhóm, nếu ta nhập vào ô này thì tên các File được lưu sẽ có tiền tố giống nhau Ta Click chọn tong File và chọn vị trí lưu 2.7 Lệnh Save Managament ý NGHĩA: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 14
  15. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Quản lý quá trình lưu File, trong hộp thoại Save Managament ta có thể Save, Save as DạNG LệNH Trình đơn : File - > Save Managament Giải thích: Hộp thoại sau xuất hiện: Save : Lưu File Save as : Lưu thêm File Propagate directory : Lưu tất cả các File vào cùng một thư mục Reset : Trở về trạng thái trước khi Save as , nếu Click chọn 2.8. Lệnh Open ý NGHĩA: Mở File có sẵn DạNG LệNH Trình đơn : File - > Open Thanh công cụ: Phím tắt : Ctrl + O Giải thích: Hộp thoại sau xuất hiện: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 15
  16. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA LooK in : Nơi lưu File File name : Tên file Files of type : Loại File Show Preview : Hiển thị bản vẽ ở bên cạnh cho người dùng quan sát trước khi mở Click Open để mở File đã được chọn Click Cancel đóng hộp thoại 2.9. Các lệnh thao tác với màn hình 2.9.1. Thiết lập cài đặt hệ thống Nhằm giúp cho người dùng có thể hiệu chỉnh hay thiết lập một cài đặt riêng lể tuỳ ý đồ của người dùng, công cụ Option Setting cho phép thực hiện điều này một cách dễ dàng. Có thể tuỳ biến trong thiết lậ p cho từng tính năng trình ứng dụng, thiết lập chung, tính năng màn hình, độ phân giải, tính năng tự động cập nhật chi tiết sau khi chỉnh sửa, .Với đầy đủ các tính năng như vậy, người dùng có thể linh hoạt hơn trong việc lựa chọn các dạng tuỳ biến khi sử dụng CATIA. Cách thiết lập : Tools -> Opions Các thiết lập này cho phép bạn thay đổi liên tục trong quá trình thiết kế, tuỳ theo từng ứng dụng bạn đang sử dụng mà thiết lập riêng. Ví dụ: - Để thiết lập màu cho màn hình và đối tượng ta chọn Display -> Visualization BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 16
  17. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA - Để thiết lập lưới vẽ 2D trong ứng dụng thiết kế ta chọn vào mục Mechanical Design -> Sketcher ở mục Grid thiết lập lưới vẽ 2.9.2. Lệnh Fit all in ý NGHĩA: Đưa toàn bộ hình của bản vẽ vào màn hình DạNG LệNH Trình đơn : View - > Fit all in Thanh công cụ: GiảI thích Sau khi ra lệnh, tất cả các đối tượng được đưa vào màn hình 2.9.3. Lệnh Pan ý NGHĩA: Di chuyển màn hình theo mọi hướng DạNG LệNH Trình đơn : View - > Pan Thanh công cụ: Click và giữ chuột giữa GiảI thích Sau khi ra lệnh, giữ và di chuột trái BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 17
  18. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.9.4. Lệnh Pan Rotate ý NGHĩA: Xoay màn hình trong không gian 3D DạNG LệNH Trình đơn : View - > Rotate Thanh công cụ: Phím tắt : Shift + Arrow Key GiảI thích Sau khi ra lệnh, giữ chuột trái và di c huyển Ta cũng có thể dùng chuột để xoay bằng cách: Click và giữ chuột giữa, đồng thời click và giữ chuột phải rồi di chuyển 2.9.5. Lệnh Zoom in ,Zoom out ý NGHĩA: Phóng to hoặc thu nhỏ màn hình vẽ DạNG LệNH Trình đơn : View - > Modify ->Zoom in, Zoom out Thanh công cụ: Phím tắt : Ctrl + Pageup ( Zoom in) Ctrl + Pagedown (Zoom out) GiảI thích Mỗi lần Click vào lệnh màn hình sẽ được phóng to lên,hoặc thu nhỏ 2.9.6. Lệnh Normal View ý NGHĩA: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 18
  19. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Đưa mặt phẳng được chọn hoặc đối tượng được chọn về mặt phẳng màm hình DạNG LệNH Trình đơn : View - > Modify ->Normal View Thanh công cụ: GiảI thích Click chọn lệnh sau đó Click chọn mặt phẳng cần đưa về mặt phẳng màn hình 2.9.7. Lệnh Create Multi – View ý NGHĩA: Chia màn hình ra nhiều phần mỗi phần là một góc nhìn của bản vẽ DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Sau khi thực hiện lệnh màn hình sẽ chia ra nhiều phần mỗi phần là một góc nhìn vật thể, tuỳ thuộc vào cách thiết lập của người dùng Trước khi thực hiện lệnh BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 19
  20. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Thực hiện lệnh Mult- View Để thiết lập kiểu góc nhìn và kiểu chia màn hình vào View- >Navigation Mode -> Multi – View Customization Hộp thoại xuất hiện: Từ hộp thoại này ta thiết lập kiểu chia màn hình, và kiểu nhìn cho từng bản vẽ 2.9.8. Lệnh Full screen ý NGHĩA: Hiển thị màn hình hiển thị ở chế độ lớn nhất, khi này các thanh lệnh và Menu đựơc ẩn đi DạNG LệNH Trình đơn : View -> Full screen GiảI thích BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 20
  21. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để thoát khỏi chế độ Full screen ta Click phải chuột lên màn hình và huỷ bỏ Full screen 2.10. Quản lý cây dữ liệu Specification Tree Để thuận tiện cho quá trình thao tác và quản lý các thao tác trong bản vẽ, CATIA cung cấp cho người thiết kế cây dữ liệu Specification Tree lưu giữ tất cả các bước hay thao tác lệnh mà người thiết kế dùn g để tạo bản vẽ Để hiện hoặc ẩn cây Specification Tree Trình đơn: View -> Specifications Phím tắt : F3 Muốn di chuyển Specification Tree ta Click chuột trái lên nhánh cây màu trắng sau đó Click và giữ chuột giữa lên màn hình,và di chuyển .Để thoát khỏi chế độ này Click lại nhánh cây màu trắng Để quan sát một cách tổng thể cây Specification Tree ta sử dụng lệnh Specification Overview Trình đơn : View -> Specification Overview Phím tắt: Shift + F2 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 21
  22. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để thuận tiện thao tác trên Specification Tree ,CATIA cho phép người dùng thực hiện các thao tác mở rộng và thu gọn Specification Tree bằng cách : vào trình đơn View -> Tree Expansion Expand First Level : Mở cấp một Expand Second Level : Mở cấp hai Expand All Levels : Mở tất cả Collapse All : Rút gọn ngắn nhất 2.11.Các lệnh chọn đối tượng ( Select Objects) Quá trình thực hiện lệnh trong chương trình đòi hỏi người sử dụng phải chọn lựa một hoặc nhiều đối tượng cho một lệnh nào đó. Đối tượng được chọn có thể là các khối, các mặt, các đường, các điểm, các cạnh, của mô hình. Thanh lệnh Select Nếu chưa thấy tệp lệnh này có thể hiển thị lại bằng cách View-> Toolbars ->Select Việc chọn lựa đối tượng trong môi trường 2D và 3D là như nhau Một số cách chọn đối tượng bằng tệp lệnh Select: 2.11.1. Lệnh Standard Select ý NGHĩA: Chọn từng đối tượng DạNG LệNH BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 22
  23. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Thanh công cụ: GiảI thích Đây là kiểu lựa chọn thông thường,nghĩa là Click chuột trực tiếp vào đối tượng được chọn. Đối tượng đó có thể trên vùng thiết kế, trên Specification Tree, hoặc trên danh sách liệt kê trong hộp thoại. Người dùng có thể kết hợp với việc giữ phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều đối tượng một lúc Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.11.2. Lệnh Rectangle Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng trong vùng cửa sổ truy bắt DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Click và giữ chuột trái, rồi kéo vùng đối tượng đựơc chọn, những đối tượng nằm trong vùng chữ nhật mới được chọn Đối tượng đó có thể trên vùng thiết kế, trên Specification Tree, hoặc trên danh sách liệt kê trong hộp thoại. Người dùng có thể kết hợp với việc giữ phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều đối tượng một lúc Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.11.3. Lệnh Intersecting Rectangle Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng trong vùng cửa sổ hoặc giao với cửa sổ truy bắt DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 23
  24. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Click và giữ chuột trái, rồi kéo vùng đối tượng đựơc chọn, những đối tượng nằm trong vùng chữ nhật hoặc giao với hình chữ nhật được chọn Đối tượng đó có thể trên vùng thiết kế, trên Specification Tree, hoặc trên danh sách liệt kê trong hộp thoại. Người dùng có thể kết hợp với việc giữ phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều đối tượng một lúc Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.11.4. Lệnh Polygon Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng trong hình đa giác DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Click chọn từng đỉnh vùng đa giác bao lấy các đối tượng cần chọn Kết thúc đa giác bằng cách Click đúp chuột, các đối tượng trong vùng đa giác được lựa chọn Đối tượng đó có thể trên vùng thiết kế, trên Specification Tree, hoặc trên danh sách liệt kê trong hộp thoại. Người dùng có thể kết hợp với việc giữ phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều đối tượng một lúc Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 24
  25. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.11.5. Lệnh Free Hand Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng giao với đường ta kéo qua DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Click và giữ chuột kéo thành đường Select đi qu a các đối tượng muốn chọn, thả giữ chuột, các đối tượng giao với đường này được chọn. Đối tượng đó có thể trên vùng thiết kế, trên Specification Tree, hoặc trên danh sách liệt kê trong hộp thoại. Người dùng có thể kết hợp với việc giữ phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều đối tượng một lúc Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.11.6. Lệnh Outside Rectangle Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng bên ngoài vùng chữ nhật DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Click và giữ chuột trái, rồi kéo vùng đối tượng không đựơc chọn, những đối tượng nằm bên ngoài vùng chữ nhật được chọn Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.11.7. Lệnh Outside Intersecting Rectangle Selection Trap ý NGHĩA: Chọn đối tượng bên ngoài vùng chữ nhật, hoặc giao với hình chữ nhật DạNG LệNH BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 25
  26. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Thanh công cụ: GiảI thích Click và giữ chuột trái, rồi kéo vùng đối tượng không đựơc chọn, những đối tượng nằm bên ngoài vùng chữ nhật, hoặc giao với hình chữ nhật được chọn Để huỷ lựa chọn có thể Click chuột bất cứ đâu trên màn hình đồ hoạ 2.12. Các lệnh Vẽ 2d Tệp lệnh Sketch tools Dùng để nhập các thông số cho đối tượng vẽ và kích hoạt một số chức năng điều khiển. Thanh tệp lệnh Sketch tools: Grid : Hiện hoặc ẩn lưới Snap to Point: Kích hoạt hoặc bỏ kích hoạt bắt điểm Construction/ Standard Element :Thay đổi thuộc tính đối tượng. Nếu kích hoạt thì các đường Construction được vẽ là các đường tạm thời, thường được dùng để xây dựng các đường khác, các đường này sẽ tự độ ng ẩn đi khi thoat khỏi môi trường Sketch Goemetrical Constraints : Kích hoạt hoặc bỏ kích hoạt tự động đặt ràng buộc giữa các đối tượng Dimensional Constraints : Cho phép đặt các ràng buộc về kích thước Tuỳ thuộc vào lệnh đang thực hiện mà thanh Sketch tools có phần mở rộng để nhập liệu phía sau Ví dụ: Khi thực hiện lệnh vẽ đường thẳng, phần mở rộng như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 26
  27. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tệp lệnh Profile Bao gồm các lệnh dùng để tạo ra các đối tượng trong môi trường 2D Thanh tệp lệnh Profile: 2.12.1. Lệnh Profile ý NGHĩA: Tạo biên dạng gồm các đường thẳng và cung tròn liên tiếp DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile ->Profile Thanh công cụ: GiảI thích Theo mặc định thì đối tượng đầu tiên được tạo là đường thẳng Có hai cách để tạo ra Profile như sau: 1. Tạo Profile bằng cách sử dụng thanh Sketch tools, nhập lần lượt toạ độ các điểm vào vùng nhập liệu. Gõ Enter cho mỗi lần nhập toạ độ Khi ra lệnh thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhắc Click or select the start point of the profile : Click chọn điểm đầu hoặc nhập toạ độ điểm đầu vào vùng nhập liệu First Point . Click or select the end point of the current line : Chọn điểm cuối của đường hoặc nhập toạ độ điểm cuối vào ô nhập liệu End Point Hoặc chọn một trong các kiểu đường được tạo: Line : Tạo đường thẳng Nếu chọn mục này dòng nhắc : Click chọn điểm cuối của đường thẳng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 27
  28. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tangent Arc :Tạo cung tròn tiếp tuyến với đoạn thẳng trước đó Nếu chọn mục này dòng nhắc: Click to create the end point of the current tangent arc : Click chọn điểm cuối của cung tròn tiếp tuyến với đường trứơc nó Three Point Arc : Tạo cung tròn bằng cách kích vào ba điểm Nếu chọn mục này dòng nhắc : Click to define the second point of current arc : chọn điểm thứ hai của cung tròn Click or select the last point of the circle : Chọn điểm cuối của cung tròn Kết thúc lệnh bằng cách Click đúp chuột , hoặc nhấn ESC 2. Tạo Profile bằng cách dùng chuột trái Click trực tiếp lên các điểm trên vùng đồ hoạ. Để tạo đoạn thẳng lần lượt Click chọn điểm đầu và điểm cuối Để tạo cung tròn :Giữ chuột trái và di chuột lượn theo cung muốn tạo, sau đó thả giữ chuột và Click chọn điểm trên cung muốn tạo Kết thúc lệnh bằng cách Click đúp chuột , hoặc nhấn ESC 2.12. 2. Lệnh Rectangle Nhóm lệnh Predefined Profile thuộc tệp lệnh Profile, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Rectangle BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 28
  29. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA ý NGHĩA: Tạo hình chữ nhật bằng cách sử dụng hai điểm, hai điểm này là hai đỉnh của hình chữ nhật .Các cạnh của hình chữ nhật luôn thẳng đướng hoặc nằm ngang DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile ->Predefined Profile ->Rectangle Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng: Dòng nhắc: Select or click the first point to create a rectangle : Nhập điểm đầu, dùng chuột chọn điểm đầu hoặc nhập toạ độ vào vùng nhập liệu First point trên thanh Sketch tools Select or click the second point to create a rectangle : Nhập điểm thứ hai, dùng chuột click chọn điểm thứ hai hoặc nhập toạ độ hoặc nhập kích thước dài, rộng của hình chữ nhật vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools 2.12.3. Lệnh Oriented Rectangle ý NGHĩA: Tạo hình chữ nhật qua ba điểm DạNG LệNH BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 29
  30. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile ->Rectangle Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhăc: Select apoint or click to locate the start poi nt: Nhập điểm đầu. Dùng chuột chọn điểm đầu hoặc nhập toạ độ vào vùng nhập liệu First point trên thanh Sketch tools ,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the first side end point : Nhập điểm thứ hai, dùng chuột click chọn điểm thứ hai hoặc nhập toạ độ hoặc nhập kích thước dài, rộng,góc nghiêng của hình chữ nhật vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools Click or select apoint to define the second side :Nhập điểm thứ ba, dùng chuột click chọn điểm thứ ba hoặc nhập toạ độ hoặc nhập kíc h thước cao của hình chữ nhật vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools 2.12.4. Lệnh Parallelogram ý NGHĩA: Tạo hình bình hành qua ba điểm DạNG LệNH BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 30
  31. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile ->Parallelogram Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhăc: Select apoint or click to locate the start point : Nhập điểm đầu. Dùng chuột chọn điểm đầu hoặc nhập toạ độ vào vùng nhập liệu First point trên thanh Sketch tools ,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the first side end point : Nhập điểm thứ hai, dùng chuột click chọn điểm thứ hai hoặc nhập toạ độ hoặc nhập kích thước dài, rộng,góc nghiêng của hình bình hành vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools Click or select apoint to define the s econd side:Nhập điểm thứ ba, dùng chuột click chọn điểm thứ ba hoặc nhập toạ độ hoặc nhập kích thước cao,góc nghiêng của hình bình hành vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools 2.12.5. Lệnh Elongated Hole ý NGHĩA: Tạo hình lỗ dài, như rãnh then DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile ->Elongated Hole Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 31
  32. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc: Define the center to center distance :Nhập điểm thứ nhất , dùng chuột click chọn điểm hoặc nhập bán kinh,toạ độ điểm vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools. Điểm này sẽ là tâm thứ nhất của cung tròn giới hạn lỗ ,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the end point: Nhập điểm làm tâm lỗ thứ hai, dùng chuột click chọn điểm thứ hai hoặc nhập toạ độ điểm ,kích thước,góc nghiêng của lỗ vào vùng nhập liệu trên thanh Sketch tools Nếu ta nhập bán kính thì sau khi có điểm t hứ hai, lỗ được tạo và kết thúc lệnh Nếu ta dùng chuột để tạo lỗ : Dòng nhắc tiếp Click to define a point on the along ated hole : Chọn điểm nằm trên biên dạng lỗ 2.12.6. Lệnh Cylindrical Elongated Hole ý NGHĩA: Tạo hình lỗ cong dài DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile -> Cylindrical Elongated Hole Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 32
  33. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc: Define the center to center Arc: Nhập toạ độ điểm là tâm của đường tròn đi qua tâm hai cung giới hạn hai đầu lỗ.Ta có thể dùng chuột click chọn hoặc nhập toạ độ điểm này vào vùng Start point trên thanh Sketch tools,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to define the radius and the start point of the arc : Nhập điểm làm tâm của cung tròn giới hạn một đầu của lỗ , hoặc nhập bán kính của đường tròn đi qua tâm hai cung tròn giới hạn hai đầu lỗ.Dùng chuột hoặc sử dụng thanh Sketch tools Move the cursor and click to end the arc : Nhập điểm cuối của cung tròn giới hạn lỗ Nếu ta nhập bán kính thì sau khi có điểm này, lỗ được tạo và kết thúc lệnh Nếu ta dùng chuột để tạo lỗ : Dòng nhắc tiếp Click to define a point on the cylindrical elongated hole: Chọn điểm nằm trên biên dạng lỗ BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 33
  34. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.7. Lệnh Keyhole Profile ý NGHĩA: Tạo hình lỗ khoá DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile -> Keyhole Profile Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhắc: Select a point or click to locate the start point : Cho toạ độ tâm lỗ thứ nhất, dùng chuột click chọn hoặc nhập toạ độ điểm này vào vùng Center trên thanh Sketch tools,gõ Enter cho mỗi lần nhập Define the center of small radius : Cho toạ độ tâm lỗ thứ hai, đây là tâm của lỗ nhỏ Click a point on the keyhole profile to define the small radius : Cho điểm thứ ba, điểm này nằm trên biên dạng của lỗ xác định bán kính của cung tròn nhỏ,dùng chuột để chọn hoặc sử dụng thanh Sketch tools Click a point on the keyhole profile to define the large radius : Chọn điểm thứ tư ,diểm này nằm trên biên dạng của lỗ xác định bán kính của cung tròn lớn,dùng chuột để chọn hoặc sử dụng thanh Sketch tools BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 34
  35. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.8. Lệnh Hexagon ý NGHĩA: Tạo hình lục giác DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile -> Hexagon Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhắc: Select or click to define the hexagon center : Cho toạ độ tâm hình lục giác, dùng chuột click chọn hoặc nhập toạ đ ộ điểm này vào vùng Haxagon Center trên thanh Sketch tools,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select or click to define a point on the hexagon :Chọn điểm trên cạch của hình lục giác, dùng chuột click chọn hoặc nhập toạ độ vào vùng Point on Hexagon trên thanh công cụ Sketch tools Point on Hexagon : Điểm nằm trên cạnh của hình Dimension : Đường kính vòng tròn nội tiếp hình lục giác Angle : góc nghiêng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 35
  36. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.9. Lệnh Centered Rectangle ý NGHĩA: Tạo hình chữ nhật, khi biết tâm của nó DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile -> Centered Rectangle Thanh công cụ: GiảI thích Thanh Sketch tools có dạng : Dòng nhắc : Select or click a point to create the center of the rectangle : Chọn điểm làm tâm của hình chữ nhật, dùng chuột click chọn ho ặc nhập toạ độ điểm này vào vùng First Point trên thanh Sketch tools,gõ Enter cho mỗi lần nhập Select or click the second point to create a centered rectangle : Chọn đỉnh của hình chữ nhật, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Second Point trên thanh công cụ Sketch tools BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 36
  37. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.10. Lệnh Centered Parallelogram ý NGHĩA: Tạo hình bình hành, khi biết tâm của nó DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Predefined Profile -> Centered Parallelogram Thanh công cụ: GiảI thích Trước khi thực hiện lệnh này, phải tạo hai đường thẳng giao nhau hoặc có đường kéo dài giao nhau, vị trí giao của hai đường này là tâm của hình bình hành được tạo, các cạnh của hình bình hành sẽ song song với hai đường này. Dòng nhắc : Select the first line : Chọn đường thẳng thứ nhất Select the second line: Chọn đường thẳng thứ hai Select or click the end point to create a centered parallelogram : chọn đỉnh của hình bình hành, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng End Point trên thanh công cụ Sketch tools 2.12.11. Lệnh Circle Nhóm lệnh Circle thuộc tệp lệnh Profile, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Circle,nhóm lệnh này hỗ trợ các phương pháp dựng hình, bao gồm các lệnh tạo đường tròn và cung tròn BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 37
  38. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA ý NGHĩA: Tạo hình tròn,bằng cách sử dụng hai điểm DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Circle Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select a point or click to define the circle center : Nhập điểm thứ nhất , điểm này là tâm đường tròn, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Circle Center trên thanh công cụ Sketch tools Nếu ta nhập bán kính trên thanh Sketch tools thì sau khi có điểm này, đường tròn được tạo và kết thúc lệnh Nếu ta dùng chuột để nhập: Dòng nhắc tiếp Select a point or click to define the circle radius: Nhập điểm thứ hai,điểm này nằm trên đường tròn, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Point on Circle trên thanh công cụ Sketch tools BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 38
  39. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.12. Lệnh Three Point Circle ý NGHĩA: Tạo hình hình tròn qua ba điểm DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Three Point Circle Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : Click or select the start point of the circle : Nhập điểm thứ nhất , dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng First Point trên thanh công cụ Sketch tools Click or select the second point the circle will go through: Nhập điểm thứ hai, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Second Point trên thanh công cụ Sketch tools Click or select the last point of the circle : Nhập điểm thứ ba, Last point 2.12.13. Lệnh Circle Using Coordinates ý NGHĩA: Tạo hình tròn theo hệ toạ độ DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Three Point Circle Thanh công cụ: GiảI thích Hộp thoại xuất hiện: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 39
  40. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Center Point : Toạ độ tâm hình tròn Cartesian: Theo hệ toạ độ đề các H: Toạ độ theo phương ngang V : Toạ độ theo phương thẳng đứng Polar : Theo hệ toạ độ cực Radius: Bán kính cực Angle : Góc cực Radius : Bán kính đường tròn Dòng nhắc: Enter the relative coordinates of the center or if neede d, select an other reference point: Nhập toạ độ tâm, bán kính của đường tròn vào hộp thoại hoặc click chọn điểm là tâm hình tròn Nhấn OK kết thúc lệnh BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 40
  41. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.14. Lệnh Tri-Tangent Circle ý NGHĩA: Tạo hình tròn tiếp xúc với ba phần tử DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Tri-Tangent Circle Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : First Tangent:select the geometry to create a tangent circle : Chọn đối tượng thứ nhất Second Tangent:select the geometry to create a tangent circle : Chọn đối tượng thứ hai Third Tangent: select the geometry to create a tangent circle : Chọn đối tượng thứ ba 2.12.15. Lệnh Three Point Arc ý NGHĩA: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 41
  42. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tạo cung tròn lần lượt qua ba điểm :Điểm đầu, điểm gi ữa, điểm cuối DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Three Point Arc Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : Click or select the start point of the circle: Cho điểm đầu, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Start Point trên thanh công cụ Sketch tools Click or select the second point the arc will go through:Cho điểm giữa Click or select the end point of the arc: Cho điểm cuối 2.12.16. Lệnh Three Point Arc Starting With Limits ý NGHĩA: Tạo cung tròn qua ba điểm :Điểm đầu, điể m cuối, điểm giữa DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Three Point Arc Starting With Limits Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : Click or select the start point of the circle : Cho điểm thứ nhất, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Start Point trên thanh công cụ Sketch tools BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 42
  43. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Click or select the end point of the arc: Cho điểm cuối Click or select the second point the arc will go through:Cho điểm giữa 2.12.17. Lệnh Arc ý NGHĩA: Tạo cung tròn DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Circle -> Arc Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : Select a point or click to define the circle center :Cho tâm của cung tròn, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Arc Center trên thanh công cụ Sketch tools,Gõ Enter cho mỗi lần nhập Nếu ta nhập toạ độ tâm , bán kính , góc bắt đầu, góc cuối trên thanh Sketch tools thì sau khi có điểm này, cung tròn được tạo và kết thúc lệnh Nếu ta dùng chuột nhập: Dòng nhắc tiếp Select a point or click to define the radius and the start po int of the arc:Cho điểm bắt đầu Move the cursor and click to end the arc: Di chuyển con trỏ đến điểm cuối của cung cần tạo BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 43
  44. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.18. Lệnh Spline Nhóm lệnh Spline thuộc tệp lệnh Profile, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Spline ,nhóm lệnh này hỗ trợ các phương pháp dựng hình, bao gồm các lệnh tạo đường Spline và đường lối hai đối tượng ý NGHĩA: Tạo đường cong Spline DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Spline-> Spline Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select or click the first control point of the spline : Chọn điểm điều khiển đầu tiên, dùng chuột click chọn hoặc nhập thông số vào vùng Control Point trên thanh công cụ Sketch tools,Gõ Enter cho mỗi lần nhập Select or click the next point of the spline. Doub le –click to end the spline:Chọn các điểm tiếp theo, để kết thúc ở đâu click đúp vào điểm đó BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 44
  45. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để thay đổi đường Spline đã tạo ta chỉ cần đưa chuột trái Click vào các điểm điều khiển, giữ và di chuyển 2.12.19. Lệnh Connect ý NGHĩA: Tạo đường cong Spline kết nối hai đường DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Spline-> Spline Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select the first element you wish to connect : Lựa chọn đối tượng thứ nhất,dùng chuột lựa chọn đối tượng va kiểu đường trên thanh Sketch tools Select the last element to end the connection :Chọn đối tượng thứ hai Thanh Sketch tools có dạng : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 45
  46. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Từ thanh Sketch tools, lựa chọn kiểu đường kết nối Connect with an Arc : Đường kết nối là cung tròn, vị trí con trỏ dùng để chọn đối tượng cũng là vị trí ưu tiên kết nối Connect with Spline: Đường kết nối là đường Spline Continuity:Đường kết nối là đường thẳng Continuity in tangency :Đường kết nối là đường Spline, cho phép lựa chọn kiểu tiếp tuyến BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 46
  47. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Continuity in curvature: Đường kết nối là đường Spline, 2.12.20. Lệnh Ellipse Nhóm lệnh Ellipse thuộc tệp lệnh Profile, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Ellipse,nhóm lệnh này hỗ trợ các phương pháp dựng hình, bao gồm các lệnh tạo đường Ellipse, Parabol, Hyperbol, Conic ý NGHĩA: Tạo đường ellipse DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Conic-> Ellipse Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Click to define the ellipse center: Cho tâm của Ellipse,dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Nếu ta nhập các thông số trên thanh Sketch tools thì sau khi có điểm này, ellipse được tạo và kết thúc lệnh Nếu ta dùng chuột để nhập: Dòng nhắc tiếp Click to define the major axis and the ellipse orientation :Click chọn điểm để xác định bán kính thứ nhất của Ellipse, đồng thời xác định góc nghiêng của ellipse Click to define a point on the ellipse: Chọn điểm thuộc ellipse BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 47
  48. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.21. Lệnh Parabola by Focus ý NGHĩA: Tạo đường Parabola DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Conic-> Parabola by Focus Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Click or select the start point of the profile :Cho điểm đầu tiên, điểm này sẽ là trọng tâm của hình parabola, dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Focus trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the apex : Cho đỉnh của parabola, dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Apex trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point click to locate the par abola start point : Cho điểm bắt đầu của Parabola ,dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Start Point trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 48
  49. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Select a point or click to locate the parabola end point : Cho điểm cuối của Parabola ,dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng End Point trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập 2.12.22. Lệnh Hyperbola by Focus ý NGHĩA: Tạo đường Hyperbola DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Conic-> Hyperbola by Focus Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select a point or click to locate the focus : Cho điểm đầu tiên, điểm này trọng tâm của Hyperbola, dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Focus trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 49
  50. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Select a point or click to locate the center :Cho điểm thứ hai, điểm này nằm trên trục của hình Hyperbola, dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Center trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the apex : Cho đỉnh của hình Hyperbola, đỉnh này sẽ nằm trên đường nối giữa Focus và Center, dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Apex trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the hyperbola start point : Cho điểm bắt đầu của Hyperbola ,dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng Start Point trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập Select a point or click to locate the hyperbola end point : Cho điểm cuối của Hyperbola ,dùng chuột để chọn hoặc nhập các thông số vào vùng End Point trên thanh Sketch tools, gõ Enter cho mỗi lần nhập 2.12.23. Lệnh conic ý NGHĩA: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 50
  51. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tạo đường Conic , sử dụng cách chọn các điểm, hoặc đường DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Conic-> conic Thanh công cụ: GiảI thích Chọn kiểu tạo đường từ thanh Sketch tools : Nearest End Point : Two points: Four Points : Five Points: Start and End Tangent: Tangent Intersection Point: 2.12.24. Lệnh Line Nhóm lệnh Line thuộc tệp lệnh Profile, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Line,nhóm lệnh này hỗ trợ các phương pháp dựng hình, bao gồm các lệnh tạo đường thẳng, tia, đương tiếp tuyến, đường phân giác, đưởng vuông góc ý NGHĩA: Tạo đường thẳng DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Line-> Line Thanh công cụ: GiảI thích Trong lệnh này ta có thể tạo ra đường thẳng qua hai điểm như sau: Hai điểm được chọn sẽ là điểm đầu điểm cuối của đường thẳng Hai điểm được chọn điểm thứ nhất là điểm giữa của đường thẳng, điểm thứ hai là điểm mút của đường thẳng, nếu ta chọn tính năng đối xưng trên thanh Sketch tools Dòng nhắc: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 51
  52. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Select a point or click to locate the star point : Cho điểm đầu tiên,dùng chuột click chọn hoặc nhập các thông số và chọn kiểu tạo đường thẳng trên thanh Sketch tools, nếu lựa chọn tính năng đối xứng thì điểm này sẽ là tâm đối xứng Select a point or click to locate the end point :Cho điểm thứ hai Không chọn tính năng đối xứng Chọn tính năng đối xứng 2.12.25. Lệnh Infinite Line ý NGHĩA: Tạo đường thẳng có chiều dài vô tận DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Line-> Infinite Line Thanh công cụ: GiảI thích Lệnh này dùng để tạo các đường thẳng dài vô tận, có thể tạo ra đường thẳng đứng, nằm ngang, đi qua hai điểm, một điểm và góc nghiêng bằng cách sử dụng các thuộc tính trên thanh Sketch tools BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 52
  53. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Horizontal Line:Đường nằm ngang Vertical Line: Đường thẳng đứng Line Through Two Point: Đường thẳng qua hai điểm Dòng nhắc: Select a point or click to locate the line : Chọn điểm mà đường thẳng đi qua Nếu chọn thuộc tính Line Through Two Point dòng nhắc tiếp : Select a point or click to locate the end point : Chọn điểm thứ hai 2.12.26. Lệnh Bi- Tangent Line ý NGHĩA: Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng có sẵn, đối tượng này có thể là đường tròn hay đường cong bất kỳ DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Line-> Bi- Tangent Line Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: First Tangent: select the geometry to create a tangent line :Lựa chọn đối tượng thứ nhất, gần vị trí con trỏ click chọn sẽ ưu tiên chọn điểm tiếp xúc Second Tangent: select the geometry to create a tangent line :Lựa chọn đối tượng thứ hai BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 53
  54. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.27. Lệnh Bisecting Line ý NGHĩA: Tạo đường thẳng phân giác DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Profile -> Line-> Bisecting Line Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select the first line that defines the sector to be bisected : Chọn đường thẳng thứ nhất,dùng chuột click chọn Select the second line that defines the sector to be bisected :Chọn đường thẳng thứ hai BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 54
  55. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Tệp lệnh Operation Cho phép người dùng sử dụng các thuật toán cơ bản để tạo ra những biên dạng nhanh chóng, bao gồm các thuật toán bo cung ( Corner), vát cạnh (Chamfer), cắt và quy đổi ( Trim, Break, Quick Trim, Close, Complement), các thuật toán sao chép,dịch chuy ển (Mirror, Symmetry, Translate, Rotate, Scale, Offset ), sao chép biên dạng 3D (Project 3D Elements, Intersect 3D Elêmnts, Project 3D Silhouette Edges ) Nhóm lệnh Relimitations thuộc tệp lệnh Operation, để hiển thị nhóm lệnh này ta Click vào vùng tam giác bên cạnh lệnh Mirror Tương tự với các nhóm Transformation, 3D Geometry 2.12.28. Lệnh Corner ý NGHĩA: Dùng để vê góc thành cung tròn DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Corner Thanh công cụ: GiảI thích Lệnh này dùng để vê tròn góc giữa hai đối tượng bằng một cung tròn có bán kính R. Có hai cách thực hiện lệnh: 1.Để bo cung cùng một lúc nhiều góc của Sketch ta nhấn giữ phím Ctrl và click chuột vào các đỉnh cần bo cung, sau đó chọn lệnh Corner và nhập bán kính cần bo, lựa chọn thuộc tính phù hợp trên thanh Sketch tools, gõ Enter kết thúc lệnh Trim All Elements : Cắt bỏ phần dư của hai đối tượng cần bo BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 55
  56. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Trước khi bo Sau khi bo Trim First Element: Cắt bỏ phần thừa của đối tượng thứ nhất Trước khi bo Sau khi bo No Trim:Không cắt các phần thừa Trước khi bo Sau khi bo Standard Lines Trim: Cắt phần kéo dài vượt quá góc bo cung Trước khi bo Sau khi bo BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 56
  57. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Construction Lines Trim: Cắt phần kéo dài vượt quá góc bo cung, chuyển phần thừa thành đường tạm Trước khi bo Sau khi bo Construction Lines No Trim:Không cắt, chuyển toàn bộ phần thừa thành đường tạm Trước khi bo Sau khi bo 2. Ta cũng có thể thực hiện lệnh này bằng cách chọn chọn lệnh sau đó chọn hai đối tượng giao nhau hoặc có đường kéo dài giao nhau, nhập bán kính cần bo,kiểu tạo cung trong thanh Sketch tools hoặc dùng chuột rê trên vùng đồ hoạ để xác định một cung ước lượng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 57
  58. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.12.29. Lệnh Chamfer ý NGHĩA: Dùng để vát góc DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Chamfer Thanh công cụ: GiảI thích Lện này cho phép tạo các cạnh của hai đối tượng cần vát cạnh và nhập thông số kích thước cạnh vát trong thanh Sketch tools hoặc rê chuột theo một vị trí bất kỳ trên vùng đồ hoạ để xác định biên dạng vát, tuỳ theo thuộc tính chọn trên thanh Sketch tools mà sẽ có những ràng buộc và tự động tạo ra các kích thước ràng buộc của đối tượng sau khi thực hiện lệnh.Sau khi gọi lệnh ta có thể chọn lần lượt hai cạnh hoặc đỉnh mà hai cạnh đó tạo ra để vát cạnh Chức năng Trim của lệnh này giống như chức năng Trim của lệnh Corner Thuộc tính ràng buộc Angle And Hypotenuse : Ràng buộc góc nghiêng và chiều dài cạnh vát First and Second Length: Ràng buộc chiều dài hai cạnh tạo vát BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 58
  59. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Angle and First Length:Ràng buộc góc nghiêng và chiều dài một cạnh tạo vát, cạnh nào chọn trước sẽ là cạnh gán r àng buộc 2.12.30. Lệnh Trim ý NGHĩA: Dùng để cắt đối tượng, ngoài ra lệnh trim còn được dùng để kéo dài đối tượng DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Relimitations ->Trim Thanh công cụ: GiảI thích 1. Trim 2 đối tượng Trên thanh Sketch tool, lệnh trim 2 đối tượng được mặc định ban đầu Trim 2 đối tượng Trim 1 đối tượng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 59
  60. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chọn đối tượng thứ 1 Chọn đối tượng thứ 2 Trước khi Trim Sau khi Trim 2. Trim 1 đối tượng Sau khi gọi lệnh, tiếp tục kích chọn biểu tượng trim 1 đối tượng trên thanh Sketch tool Chọn biên cắt Chọn đối tượng cần cắt 3. Kéo dài đối tượng 2.12.30. Lệnh Break ý NGHĩA: Dùng để chia đối tượng thành 2 phần DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Relimitations -> Break Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc : Select the element to broken or a com mon point : chọn phần tử cần chia Select the breaking element: chọn vị trí chia BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 60
  61. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Line cần chia Vị trí chia là giao với đường tròn 2.12. 30. Lệnh Quick trim ý NGHĩA: Dùng để xoá nhanh một phần tử, hoặc một đoạn phần tử giao với các phần tử khác trong Sketcher DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Relimitations -> Break Thanh công cụ: GiảI thích Dòng nhắc: Select a curve type element : lựa chọn một phần tử cần xoá Chọn đoạn cần xoá 2.12. 30. Lệnh Close ý NGHĩA: Đóng kín một cung tròn DạNG LệNH Trình đơn: Insert -> Operation -> Relimitations -> Close Thanh công cụ: GiảI thích BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 61
  62. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc: Select a curve type element : lựa chọn cung tròn cần đóng kín Chú ý: Trường hợp đặc biệt là: những đường Spline, Ellipse trước đấy bị cắt bởi lệnh trim khi sử dụng lệnh này sẽ khôI phục trạng thái ban đầu ` BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 62
  63. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chuơng 3: Xây dựng chi tiết 3D dạng Solid Sau khi tạo ra được hình vẽ phác 2D bằng các lệnh trong Sketch , ta bắt đầu tạo các chi tiết dạng 3D. Môi trường vẽ chi tiết 3D dạng solid thuộc trình ứng dụng Part Design, môi trường Part Design gồm các thuộc tính xây dựng chi tiết cơ bản, các kỹ năng dựng khối.Cung cấp các khả năng quản lý thông số chi tiết, hiệu chỉnh và thay đổi bất kỳ một định dạng nào của chi tiết. Mục đích của phần Part Design này mang đến cho các bạn một cách nhìn tổng quát trong thiết kế chi tiết, trình ứng dụng lệnh, kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ “cha – con” trong cây Specification Tree. Tóm lại, trong trình ứng dụng của Part Design, ta có thể thực hiện được những điều cơ bản như sau: Dùng các biểu tượng lệnh và thanh công cụ để xây dựng chi tiết dạng khối Solid từ biên dạnh 2D Tạo các Sketch , tính năng cơ bản của bề mặt – Surfaces. Thực hiện các thuật toán cơ bản ( Boolean Operations) : cộng, trừ khối Khả năng ứng dụng các phép biến đổi toán học – Dres- Up Transformation Khả năng tạo hệ toạ độ tuỳ biến cho người sử dụng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 63
  64. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3.1. Các lệnh quan sát hình khối Ngoài những lệnh hỗ trợ quan sát như đã trình bày phần “ Các lệnh thao tác với màn hình” ở chương 2, vẫn được sử dụng trong môi trường khối , CATIA còn hỗ trợ một số hiệu ứng hình ảnh trong 3D tạo cho người có thể hình dung chính xác vật thật 3.1.1. Lệnh Quick View ý NGHĩA: Quan sát nhanh đối tượng ở các dạng hình chiếu DạNG LệNH Thanh công cụ: GiảI thích Tệp lệnh này thuộc thanh lệnh View Isometric View : Quan sát vật thể 3D Front View : Quan sát từ mặt trước Back View :Qan sát từ mặt sau Left View : Quan sát từ phía trái Right View : Quan sát từ phía phải Top View : Quan sát từ trên xuống Bottom View : Quan sát từ dưới lên BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 64
  65. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Named Views : Thiết lập các kiểu quan sát 3.1.2. Lệnh View mode ý NGHĩA: Chọn kiểu thể hiện vật thể 3D DạNG LệNH Trình đơn : View -> Render Style Thanh công cụ: GiảI thích Tệp lệnh này thuộc thanh lệnh View, cho phép người dùng qua sát vật thể 3D ở các chế độ khác nhau Shading (SHD) : Vật thể đặc ,không hiện những đường cạnh Shading with Edges :Vật thể đặc , có hiện các đường cạnh Shading with Edges without Smooth Edges : Vật thể đặc, có hiện các cạnh, không hiện đường hàn, đường vuốt trơn Shding with Edges anh Hidden Edges: Vật thể đặc, hiện tất cả các cạnh kể cả cạnh khuất Shading with Material : Vật thể đặc, với màu vật liệu.Khi chọn kiểu này vật thể sẽ hiển thị màu theo màu sắc của vật liệu đã gán ch o nó Wireframe (NHR) : Vật thể ở chế độ khung lưới Customize view Parameters : Thiết lập hiển thị Shading (SHD) Shading with Edges Shading with Edges without Smooth Edges BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 65
  66. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Shding with Edges anh Shading with Material Wireframe (NHR) Hidden Edges 3.1.3. Lệnh Lighting ý NGHĩA: Đặt ánh sáng cho khung nhìn DạNG LệNH Trình đơn : View -> Full screen GiảI thích Hộp thoại xuất hiện, lựa chọn kiểu chiếu sáng và cường độ chiếu sáng 3.2. Các lệnh quản lý  Trên cây dữ liệu Specification Tree chứa tất cả các lệnh và thuộc tính của lệnh tạo ra sản phẩm. Tất cả các lệnh đó luôn được đặt trong một trạm công tác được gọi là PartBody. Thứ tự của các Sketch hay lệnh tạo lên chi tiết được xắp xếp có trật tự theo thứ tự trong PartBody .Những biểu tượng lệnh trong PartBody tạo nên các mối quan hệ được gọi là mối quan hệ “ Cha – con” (Parents & BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 66
  67. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Children).Từng thành phần trên Specification Tree có những mối quan hệ khác nhau, bạn có thể click chuột phải vào thành phần đó -> chọn thuộc tính Parents/Children Ví dụ : Như hình trên ta có thể hiểu rằng: Sketch1 dùng để tạo ra Pad1, và Pad1 quản lý các Sketch2 và Sketch3, Nếu xoá Pad1 thì toàn bộ các Sketch 2 và Sketch3 cùng với các Pad hoặc Pocket của chúng cũng bị xoá theo, hoặc chương trình sẽ báo lỗi  Để chỉnh sửa hoặc thay đổi một lệnh hoặc biên dạng Sketch nào đó bất kỳ, ta Click đúp chuột vào vị trí của lệnh đó trên Specification Tree hoặc click phải chuột lên lệnh đó và chọn như hình dưới đây Đối với Sketch Đối với hình khối  Để chèn lệnh nào đó hoặc một Sketch nào đó trên Specification Tree ta làm như sau:Click phải chuột vào lệnh mà ta muốn lệnh đó ở trước lệnh chèn vào -> chọn Define in Work Object .Sau đó thực BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 67
  68. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA hiện lệnh mong muốn. Cập nhận lệnh đó ta chọn vào lệnh cuối cùng trên Specification Tree và chọn Define in Work Object Trước khi chèn lệnh Sau khi chèn thêm  Để xem lại từng qúa trình thiết kế : Edit-> Scan or Define in Work Object 3.3. Để vào môI trường Part Design Có nhiều cách vào môi trương Part Design Ta có một số cách như sau:  Từ môi trường Sketch của ứng dụng Part Design ta có thể chuyển sang mô trường Part Design bằng cách nhấn thanh lệnh hoặc vào Start-> Mechanical Design -> Part Design  Từ môi trường bất kỳ nào đó ta có thể vào môi trường Part Design bằng cách vào Start-> Mechanical Design -> Part Design BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 68
  69. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA  Để tạo Part Design mới ta có thể thực hiện như sau Trình đơn : File -> New Thanh công cụ: Phím tắt: Ctrl + N Hộp thoại xuất hiện : Chọn Part trong List of Types-> OK Nhập tên của Part vào ô Enter part name->OK BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 69
  70. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3.4. Các lệnh tạo hình khối 3 chiều Việc ẩn hoặc hiện những tệp lệnh và nhóm lệnh trong trình ứng dụng Part Design giống như đã trình bay ơ chương trước Tệp lệnh: Sketch – Based Features 3.4.1. Nhóm lệnh Pads 3.4.1.1. Lệnh Pad ý NGHĩA: Đùn một biên dạng thành khối theo hướng bất kỳ DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Pad Thanh công cụ: GiảI thích Hộp thoại xuất hiện như sau: Để hiển thị đầy đủ hộp thoại này ta Click vào More>> trên hội thoại,hộp thoại đầy đủ như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 70
  71. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA First Limit: Các thông số của hướng đùn thứ nhất Second Limit: Các thông số của hướng đùn thứ hai Type: Kiêu nhập kích thước, có các số kiểu sau Dimension: Nhập theo kích thước xác định Length:Kích thước đùn Up to next:Chiều dài đùn kéo dài tới một mặt phẳng gần nhất theo hướng đùn Offset: Khoảng đùn vượt quá hoặc ít hơn mặt được chọn Up to last : Chiều dài đùn kéo dài tới mặt phẳng cuối cùng theo hướng đùn Offset: Khoảng đùn vượt quá hoặc ít hơn mặt được chọn BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 71
  72. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Up to plane: Chiều dài đùn kéo dài tới mặt phẳng do người dùng chọn Limit: Chọn mặt đùn tới Up to surface: Chiều dài đùn kéo dài tới một bề mặt bất kỳ Limit: Chọn bề mặt đùn tới Profile/Surface :Chọn biên dạng đùn Selection: Biên dạng được chọn, hoặc một bề mặt dạng Surface, dùng chuột quét vào ô, sau đó đưa chuột click chọn biên dạng trên vùng đồ hoạ Thick: Nếu chọn tính năng này, sẽ đùn lên một thành dày, và chiều dày của thành được nhập vào từ ô Thin Pad có thể đổi hướng chiều dày thành khi click vào Reverse Side BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 72
  73. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Mirrored extent:Nếu chọn tính năng này,từ biên dạng đựơc chọn sẽ đùn về hai phía, đối xứng nhau Reverse Direction: Đổi hướng đùn Normal to profile: Đùn vuông góc với biên dạng Reference: Đùn theo hướng bất kỳ, dùng chuột quét chọn vào ô này, sau đó click chọn đường làm hướng tham khảo trên vùng đồ hoạ Sau khi đã nhập các thông số ta có thể xem trước hình khối bằng cánh nhấn vào Preview, nếu chấp nhận nhấn OK kết thúc lệnh 3.4.1.2. Lệnh Drafted Filleted Pad ý NGHĩA: Đùn một biên dạng thành khối theo hướng bất kỳ, đồng thời có thể kéo doãng và vê tròn các góc DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Drafted Filleted Pad Thanh công cụ: GiảI thích Chọn biên dạng cần đùn sau đó chọn lệnh hoặc làm ngược lại. Hộp thoại xuất hiện: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 73
  74. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA First Limit : Khai báo mặt giới hạn thư nhất Length: Chiều cao của khối đùn Second Limit: Khai báo mặt giới hạn thứ hai Limit: Chọn mặt thứ hai, dùng chuột quét vùng này sau đó đưa chuột click chọn bề mặt trên vùng đồ hoạ Draft: Kéo doãng Angle: Góc doãng Neutral element: Chọn mặt chuẩn Fillets: Nhập bán kính vê tròn cạnh Lateral radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh xung quanh First limit radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh trên mặt thứ nhất Second limit radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh trên mặt thứ hai Reverse Direction: Đảo hướng đùn Sau khi đã nhập các thông số ta có thể xem trước hình khối bằng cánh nhấn vào Preview, nếu chấp nhận nhấn OK kết thúc lệnh BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 74
  75. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3.4.1.3. Lệnh Multi- Pad ý NGHĩA: Đùn nhiều biên dạng thành khối có chiều cao khác nhau. Để thực hiện lệnh này ban đầu ta phải có nhiều b iên dạng khác nhau, trên cùng một Sketch DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Multi- Pad Thanh công cụ: GiảI thích Chọn biên dạng cần đùn sau đó chọn lệnh hoặc làm ngược lại. Hộp thoại xuất hiện như sau: Để hiển thị đầy đủ hộp thoại này ta Click vào More>> trên hội thoại,hộp thoại đầy đủ như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 75
  76. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để nhập kích thước,hướng đùn cho biên dạng nào thì ta click chọn vào biên dạng đó trên Domain, sau đó nhập thông số kích thước. Biên dạng nào không chọn, chương trình sẽ hiểu đó là phầ n rỗng. First Limit: Các thông số của hướng đùn thứ nhất Second Limit: Các thông số của hướng đùn thứ hai Length: Chiều cao khối đùn Domain: Các biên dạng trên Sketch Direction: Chọn hướng đùn Normal to Sketch: Nếu chọn mục này, hướng đùn vuông góc với biên dạng, nếu không chọn mục này có thể chọn một đường thẳng làm hướng đùn bằng cách quét ô bên dưới và chọn một đường thẳng tham khảo. 3.4.2. Nhóm lệnh Pockets 3.4.2.1. Lệnh Pocket ý NGHĩA: Cắt khối theo một biên dạng DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Pocket Thanh công cụ: GiảI thích Hộp thoại xuất hiện như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 76
  77. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để hiển thị đầy đủ hộp thoại này ta Click vào More>> trên hội thoại,hộp thoại đầy đủ như sau: First Limit: Các thông số của hướng cắt thứ nhất Second Limit: Các thông số của hướng cắt thứ hai Type: Kiêu nhập kích thước, có các số kiểu sau: Dimension: Nhập theo kích thước xác định. Depth:Kích thước chiều sâu cắt BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 77
  78. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Up to next:Chiều sâu cắt kéo dài tới khối gần nhất theo hướng cắt Offset: Khoảng cắt,ít hơn hoặc vượt quá mặt được chọn Up to last : Chiều sâu cắt kéo tới mặt phẳng cuối cùng theo hướng cắt Offset: Khoảng cắt vượt quá hoặc ít hơn mặt được chọn Up to plane: Chiều sâu cắt kéo dài tới mặt phẳng do người dùng chọn Limit: Chọn mặt cắt tới BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 78
  79. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Up to surface: Chiều sâu cắt kéo dài tới một bề mặt bất kỳ Limit: Chọn bề mặt đùn tới Profile/Surface :Chọn biên dạng cắt Selection: Biên dạng được chọn, hoặc một bề mặt dạng Surface, dùng chuột quét vào ô, sau đó đưa chuột click chọn biên dạng trên vùng đồ hoạ Thick: Nếu chọn tính năng này, sẽ cắt một thành dày, và chiều dày của thành được nhập vào từ ô Thin Pad có thể đổi hướng chiều dày thành khi click vào Reverse Side BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 79
  80. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Mirrored extent:Nếu chọn tính năng này,từ biên dạng đựơc chọn sẽ cắt về hai phía, đối xứng nhau Reverse Direction: Đổi hướng cắt Normal to profile: Hướng cắt vuông góc với biên dạng Reference: Cắt theo hướng bất kỳ, dùng chuột quét chọn vào ô này, sau đó click chọn đường làm hướng tham khảo trên vùng đồ hoạ Sau khi đã nhập các thông số ta có thể xem trước hình khối bằng cánh nhấn vào Preview, nếu chấp nhận nhấn OK kết thúc lệnh 3.4.2.2. Lệnh Drafted Filleted Pocket ý NGHĩA: Khoét một hốc theo biên dạng theo hướng bất kỳ, đồng thời có thể kéo doãng và vê tròn các góc DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Drafted Filleted Pocket Thanh công cụ: GiảI thích Chọn biên dạng cần cắt sau đó chọn lệnh hoặc làm ngược lại. Hộp thoại xuất hiện: First Limit : Khai báo mặt giới hạn thư nhất Depth: Chiều sâu cắt Second Limit: Khai báo mặt giới hạn thứ hai Limit: Chọn mặt thứ hai, dùng chuột quét vùng này sau đó đưa chu ột click chọn bề mặt trên vùng đồ hoạ Draft: Kéo doãng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 80
  81. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Angle: Góc doãng Neutral element: Chọn mặt chuẩn Fillets: Nhập bán kính vê tròn cạnh Lateral radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh xung quanh First limit radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh trên mặt thứ nhất Second limit radius: Bán kính góc lượn cho các cạnh trên mặt thứ hai Reverse Direction: Đảo hướng cắt Sau khi đã nhập các thông số ta có thể xem trước hình khối bằng cánh nhấn vào Preview, nếu chấp nhận nhấn OK kết thúc lệnh 3.4.2.3. Lệnh Multi- Pocket ý NGHĩA: Khoét nhiều biên dạng thành hốc có chiều sâu khác nhau. Để thực hiện lệnh này ban đầu ta phải có nhiều biên dạng khác nhau, trên cùng một Sketch DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Multi- Pocket Thanh công cụ: GiảI thích Chọn biên dạng sau đó chọn lệnh hoặc làm ngược lại. Hộp thoại xuất hiện như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 81
  82. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Để hiển thị đầy đủ hộp thoại này ta Click vào More>> trên hội thoại,hộp thoại đầy đủ như sau: Để nhập kích thước chiều sâu cắt,hướng cắt cho biên dạng nào thì ta click chọn vào biên dạng đó trên Domain, sau đó nhập thông số chiều sâu. Biên dạng nào không chọn, chương trình sẽ hiểu đó là phần rỗng. First Limit: Các thông số của hướng cắt thứ nhất Second Limit: Các thông số của hướng cắt thứ hai Depth: Chiều sâu cắt Domain: Các biên dạng trên Sketch Direction: Chọn hướng cắt Normal to Sketch: Nếu chọn mục này, hướng cắt vuông góc với biên dạng, nếu không chọn mục này có thể chọn một đường thẳng làm hướng cắt bằng cách quét ô bên dưới và chọn một đường thẳng tham khảo . BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 82
  83. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3.4.3. Lệnh Shaft ý NGHĩA: Tạo ra khối tròn xoay bằng cách xoay biên dạng Sketch quanh một trục DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Shaft Thanh công cụ: GiảI thích Đây là lệnh dùng để tạo dựng khối cho các chi tiết tròn xoay, khối trụ, khối cầu. Điều kiện thực hiện lệnh này là các biên dạng của Sketch phải là một chuỗi khép kín và một đường Axis làm trục xoay cho khối . Nếu là khối đặc thì dùng cạnh của biên dạng làm trục xoay, nếu là khối rỗng thì phải vẽ Axis trên một Sketch khác với Sketch chứa biên dạng cần xoay Để hiển thị đầy đủ hộp thoại này ta Click vào More>> trên hội thoại,hộp thoại đầy đủ như sau: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 83
  84. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Limits: Giới hạn góc xoay First angle: Góc xoay hướng thứ nhất (gía trị mặc định là 360 o ) Second angle: Góc xoay hướng thứ hai (gía trị mặc định là 0 o ) Chú ý: Tổng hai góc không được vượt quá 360 o Profile/Surface:Biên dạng hoặc bề mặt cơ sở dùng để xoay Selection: Chọn biên dạng xoay, hoặc một bề mặt dạng Surface Thick Profile: Nếu click chọn biên dạng sẽ tạo ra một thành dày tròn xoay, và có chiều dày nhập tại vùng Thin Shaft với Thickness1 : Kích thước dày theo hướng 1 Thickness2 : Kích thước dày theo hướng 2 Axis: Trục xoay Selection: Chọn trục xoay, đường này không được cắt biên dạng Reverse Direction: Đổi chiều xoay Biờn dạng xoay Trục xoay BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 84
  85. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3.4.4. Lệnh Groove ý NGHĩA: Tạo rãnh tròn xoay dựa vào một biên dạng và một trục xoay DạNG LệNH Trình đơn : Insert -> Sketch-Based Features-> Groove Thanh công cụ: GiảI thích Trước khi thực hiện lệnh ta phải xây dựng biên dạng tạo rãnh và trục xoay Hộp thoại xuất hiện: Limits: Giới hạn góc cắt First angle: Góc bắt đầu Second angle: Góc kết thúc Profile/Surface:Biên dạng dùng để cắt tạo rãnh Selection: Chọn biên dạng xoay, hoặc một bề mặt dạng Surface Axis: Trục xoay Selection: Chọn trục xoay Reverse Direction: Đổi chiều cắt BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 85
  86. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Biên dạng cắt Trục xoay BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 86
  87. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chuơng 4: Xây dựng khung dây và bề mặt (Wireframe & Surface) Phần này sẽ giới thiệu cho bạn cách vẽ những khung, những bề mặt dạng tấm mỏng có biên dạng không đơn thuần là mặt phẳng mà có thể là những bề mặt cong, mặt có biên dạng phức tạp Để vào môi trường Wireframe & Surface, từ Menu File: Start -> Mechanical-> Wireframe & Surface MôI trường làm việc Wireframe & Surface BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 87
  88. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.1.các lệnh về khung dây ( Wireframe ) 4.1.1.Lệnh Point ý NGHĩA: Tạo điểm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Point Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Dòng nhắc : Enter point coordinates or select a refrence point , a cuver or asurface : Chọn kiểu vẽ điểm theo gốc tọa độ tuyệt đối hay một điểm, đường, mặt tham chiếu BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 88
  89. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Point type : Kiểu tạo điểm 1. Coordinates: theo tọa độ tuyệt đối X,Y,Z: Tọa độ điểm Reference: Tham chiếu Point: Điểm tham chiếu ( mặc định là gốc tọa độ) Axis System: Hệ trục tọa độ tham chiếu ( mặc định là hệ tọa độ chuẩn) 2. On cuve: tạo điểm nằm trên đường Cuve: chọn đường mà điểm nằm trên Distance to reference: khoảng cách tham chiếu Distance on cuve: khoảng cách trên đường Ratio of cuve length: tỷ lệ chiều dài Length: Chiều dài Nearest extremit: Gần điểm đầu nhất Milde point: điểm giữa Reference: Tham chiếu Point: Điểm tham chiếu Reverce Direction: Đổi hướng đo 3. On plane : tạo điểm trên mặt phẳng Plane: Chọn mặt phẳng H: Tọa độ điểm theo phương ngang V: Tọa độ điểm theo phương thẳng đứng Point: Điểm tham chiếu Surface: Mặt mà điểm chiếu xuống BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 89
  90. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4. On Surface : Tạo điểm trên bề mặt cong Surface: chọn mặt mà điểm nằm trên Direction: hướng điểm cần tạo Distance: Khoảng cách điểm theo phương đo Point: Điểm tham chiếu 5. Circle/Sphere center : tạo điểm tâm đường tròn, tâm khối (bề mặt) cầu Circle/Sphere: Chọn đối tượng là đường tròn, hoặc khối (bề mặt) cầu 6. Tangent on cuve : Tiếp tuyến đường Cuve: Chọn đường Direction: Hướng tiếp tuyến 7. Between : Tạo 1 điểm dựa vào 2 điểm có sẵn Point1: Điểm 1 Point 2: Điểm 2 Ratio: Tỷ lệ chiều dài giữa 2 điểm Support: Đối tượng hỗ trợ Reverse Direction: Đổi hướng Milde point: nằm giữa 2 điểm 4.1.2. Lệnh Points and Plances Repetition 4.1.3. Lệnh Line ý NGHĩA: Tạo đường thẳng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 90
  91. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Line Thanh công cụ : GiảI thích : Cách thực hiện giống như trong môi trường Part design đã giới thiệu 4.1.4. Lệnh Axis ý NGHĩA: Tạo đường trục DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Axis Thanh công cụ : GiảI thích : Cách thực hiện giống như trong môi trường Part design đã giới thiệu 4.1.5. Lệnh PoliLine ý NGHĩA: Tạo thành một chuỗi các đường thẳng trong không gian bằng cách nối các điểm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> PoliLine Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Dòng nhắc : Select point : Chọn các điểm BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 91
  92. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA N0 : Thứ tự các điểm Point : Điểm Radius : Bán kính góc lượn Close PolyLine : Đóng kín chuỗi 4.1.6. Lệnh Plane ý NGHĩA: Tạo mặt phẳng DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Plane Thanh công cụ : GiảI thích : Cách thực hiện giống như trong môI trườn g Part design đã giới thiệu 4.1.7. Lệnh Projection ý NGHĩA: Tạo đối tượng hình học bằng cách chiếu một hay nhiều phần tử lên một mặt. Phép chiếu có thể vuông góc hay theo một phương nào đó. Có thể chiếu : Một điểm lên một bề mặt hay khung dây Khung dây lên bề mặt Tổ hợp khung dây và điểm lên bề mặt DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Plane Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 92
  93. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc: Select the point or curve to be projected : chọn điểm hay đường để chiếu Projection type: kiểu chiếu 1.Normal: hướng chiếu vuông góc Projected: đối tượng chiếu Support : mặt đối tượng sẽ chiếu lên Smoothing: làm trơn đường None : không làm mịn Tangency: tiếp tuyến (nâng cao độ liên tục của đường tiếp xúc với bề mặt) Curvature: uốn cong đường theo bề mặt support 3D Smoothing: làm trơn đường 3D 2.Along a direction: hướng chiếu bất kỳ Support: mặt đối tượng sẽ chiếu lên Direction: hướng chiếu BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 93
  94. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.1.8. Lệnh Intersection ý NGHĩA: Tạo ra đối tượng dạng khung dây là giao giữa các phần tử . C ó thể là giao giữa : Các phần tử dạng khung dây Các phần tử dạng khối Các phần tử dạng bề mặt DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Intersection Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : First Element: chọn phần tử đầu tiên Extend linear supports for intersection: kéo dài đường thẳng đầu tiên BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 94
  95. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Second Element : chọn phần tử thứ 2 Extend linear supports for intersection: kéo dài đường thẳng thứ 2 Curves Intersection With Common Area : giao đường với bề mặt thông thường Result : kết quả Curve : đường Points : điểm Surface-Part Intersection : giao mặt với khối Result : kết quả Contour : đường Surface : mặt Extrapolation options : lựa chọn ngoại suy Extrapolate intersection on first element : ngoại suy chỗ giao nhau dựa trên phần tử đầu Intersect non coplanar line segments : ngoại suy giao 2 đường thẳng không giao nhau Ví dụ minh họa : Giao hai đối tượng frame kết quả giao dạng đường Giao mặt và khối kết quả dạng đường Giao mặt và khối kết quả dạng mặt BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 95
  96. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Giao hai mặt Giao hai đường thẳng không cắt nhau Kết quả giao thông thường Kết quả giao có sử dụng phép ngoại suy Giao giữa hai đường thẳng, kết quả được Giao giữa hai đường thẳng, kết quả tính toán khi ngoại suy đường thẳng 2 được tính toán là điểm giữa khoảngg cách min giữa hai đường thẳng 4.1.9. Lệnh Circles ý NGHĩA: Tạo đường tròn và cung tròn DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Circles Thanh công cụ : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 96
  97. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Circle type : kiểu vẽ đường tròn center and radius : tâm và bán kính center and point : tâm và một điểm two points and radius : hai điểm và bán kính three points : ba điểm center and axis : tâm và trục bitangent and radius : bitangent and point : tritangent : tiếp xúc 3 đối tượng center and tangent : tâm và tiếp xúc 1. center and radius : tâm và bán kính Center : chọn điểm tâm Support : chọn mặt, nơI đường tròn được tạo Radius : nhập bán kính Geometry on support : đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation : tính toán đường trục Axis Direction : hướng trục Circle Limitations : giới hạn cung tròn Start : góc bắt đầu End : góc kết thúc BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 97
  98. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2. center and point : tâm và một điểm Center: chọn điểm tâm Point: điểm mà đường tròn đi qua Support: chọn mặt, nơi đường tròn được tạo Geometry on support: đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation: tính toán đường trục Axis Direction: hướng trục Circle Limitations: giới hạn cung tròn Start: góc bắt đầu End: góc kết thúc 3. two points and radius : hai điểm và bán kính BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 98
  99. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Point 1: điểm thứ nhất mà đường tròn đi qua Point 2: điểm thứ hai mà đường tròn đi qua Support: chọn mặt hỗ trợ Radius: nhập bán kính Geometry on support: đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation: tính toán đường trục Axis Direction: hướng trục 4. three points : qua ba điểm BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 99
  100. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Point 1: chọn điểm thứ nhất mà đường tròn đi qua Point 2: chọn điểm thứ hai mà đường tròn đi qua Point 3: chọn điểm thứ ba mà đường tròn đi qua Support: chọn mặt, nơi đường tròn được tạo Radius: nhập bán kính Geometry on support: đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation: tính toán đường trục Axis Direction: hướng trục 5. center and axis : tâm và trục Axis/ Line : chọn trục hoặc đường thẳng Point : chọn điểm tâm của đường tròn Radius : nhập bán kính Project point on axis/line : vị trí tâm đường tròn Axis Compulation : tính toán đường trục Axis Direction : hướng trục BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 100
  101. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chọn Project point on axis/line Không chọn Project point on axis/line 6. bitangent and radius : tiếp tuyến và bán kính Elements 1: chọn phần tử thứ 1 Trim Elements 1: cắt bỏ phần thừa của phần tử 1 Elements 2: chọn phần tử thứ 2 Trim Elements 2: cắt bỏ phần thừa của phần tử 2 Support: chọn mặt hỗ trợ Radius: nhập bán kính BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 101
  102. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 7. bitangent and point : Elements 1: chọn phần tử thứ nhất Elements 2: chọn phần tử thứ 2 Point: chọn điểm tâm Support: chọn mặt hỗ trợ 8. tritangent : tiếp xúc 3 đối tượng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 102
  103. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Elements 1: chọn phần tử thứ nhất Trim Elements 1: cắt phần tử 1 Elements 2: chọn phần tử thứ 2 Elements 3: chọn phần tử 3 Trim Elements 3: cắt phần tử 3 Support: chọn mặt, nơi đường tròn được tạo Radius: nhập bán kính Geometry on support: đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation: tính toán đường trục Axis Direction: hướng trục 9. center and tangent : tâm và tiếp xúc BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 103
  104. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Center Element: Chọn phần tử mà tâm đường tròn nằm trên đó Tangent Curve: chọn đối tượng đường tròn tiếp xúc Support: chọn mặt hỗ trợ, nơi đường tròn được tạo Radius: nhập bán kính Geometry on support: đối tượng hình học hỗ trợ Axis Compulation: tính toán đường trục Axis Direction: hướng trục 4.1.10. Lệnh Corner ý NGHĩA: Tạo góc lượn giữa hai đường hoặc giữa một điểm và một đường DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Corner Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 104
  105. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.1.11. Lệnh Connect Curves ý NGHĩA: Nối hai đường cong DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Connect Curves Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : First Curve: chọn đường cong đầu tiên Point: chọn điểm Continuty: liên tục Tension: xoắn BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 105
  106. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.1.12. Lệnh Splines ý NGHĩA: Tạo đường Spline DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Splines Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : 4.1.13. Lệnh Helix ý NGHĩA: Tạo đường cong xoắn ốc 3D giống như lò xo DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wireframe -> Helix Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 106
  107. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Starting point: chọn điểm bắt đầu Axis: chọn trục Pitck: nhập bước ( mặc định là bước cố định) Law: quy luật thay đổi bước (pick) Start value: nhập giá trị bắt đầu End value: nhập giá trị kết thúc Law type: kiểu quy luật bước Constant: bước không đổi S type: bước thay đổi Revolutions: số vòng Height: chiều dài Orientaion: hướng quay Counterclockwise: ngược chiều kim đồng hồ Clockwise: thuận chiều kim đồng hồ Starting Angle: góc bắt đầu tạo lò xo Taper Angle: góc côn Reverse Direction: đảo hướng Profile: biên dạng điều khiển sự thay đổi bán kính lò xo BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 107
  108. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.2.các lệnh về bề mặt ( surface S ) 4.2.1. Lệnh Extrude ý NGHĩA: Tạo đường bề mặt bằng cách đùn biên dạng theo một hướng cho trước DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Extrude Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Profile: chọn biên dạng Direction: chọn hướng đùn Extrusion Limits: giới hạn đùn Limit 1: giới hạn theo phương thứ nhất Type: kiểu giới hạn Dimension: nhập kích thước Up-to element: đùn đến một đối tượng Limit 2: giới hạn theo phương thứ nhất BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 108
  109. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Type: kiểu giới hạn Dimension: nhập kích thước Up-to element: đùn đến một đối tượng Nhập hai khoảng cách Nhập 1khoảng cách và đùn đến một đối tượng 4.2.2. Lệnh Revolve ý NGHĩA: Tạo bề mặt bằng cách xoay biên dạng xung quang một trục DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Extrude Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Profile: biên dạng xoay Revolution axis: trục xoay Angular Limits: giới hạn góc quay Angle 1: góc bắt đầu Angle 2: góc kết thúc BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 109
  110. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.2.2. Lệnh Sphere ý NGHĩA: Tạo mặt cầu DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Extrude Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Center: chọn điểm tâm mặt cầu Sphere axis: chọn trục xoay Sphere Radius: nhập bán kính Sphere Limitations: giới hạn mặt cầu BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 110
  111. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.2.2. Lệnh Cylinder ý NGHĩA: Tạo mặt trụ DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Cylinder Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Point: điểm bắt đầu Direction: hướng tạo mặt trụ Parameters: thông số hình học Radius: nhập bán kính Length 1: nhập chiều dài theo phương 1 Length 2: nhập chiều dài theo phương 2 Reverse Drection: đảo hướng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 111
  112. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 4.2.3. Lệnh Offset ý NGHĩA: Tạo một mặt song song với mặt hiện tại DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Cylinder Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại Surface: chọn mặt Offset: nhập khoảng cách Reverse Direction: đảo hướng Both sides: offset theo 2 hướng Repeat object after OK: tiếp tục offset, sau khi nhấn OK và xuất hiện hộp thoại Instance(s): nhập số mặt tiếp tục offset BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 112
  113. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Offset một phía Offset hai phía Offset sử dụng Repeat object after OK 4.2.4. Lệnh Sweep ý NGHĩA: Tạo bề mặt bằng cách quét biên dạng DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Sweep Thanh công cụ . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Profile type: kiểu quét Explicit: biên dạng quét là đường rõ dàng Line: biên dạng quét là đường thẳng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 113
  114. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Circle: biên dạng quét là đường tròn Conic: biên dạng quét là đường Conic 1. Explicit Subtype: các phương pháp quét With reference surface: sử dụng bề mặt tham chiếu Profile: chọn biên dạng Guide curve: chọn đường dẫn Surface: chọn mặt tham chiếu With two guide curves : sử dụng hai đường dẫn Profile: chọn biên dạng Guide curve 1: chọn đường dẫn 1 Guide curve 2: chọn đường dẫn 2 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 114
  115. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA With pulling direction: sử dụng hướng kéo Profile: chọn biên dạng Guide curve : chọn đường dẫn Direction: hướng tạo Angle: góc xoay biên dạng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 115
  116. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 2.Line Subtype: các phương pháp quét Two limits: giới hạn bởi hai đường dẫn Guide curve 1: chọn đường dẫn 1 Guide curve 2: chọn đường dẫn 2 BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 116
  117. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Linit and middle: sử dụng hai đường dẫn, một đường đóng vai trò là đường giới hạn còn đường kia là đường trung bình Guide curve 1: chọn đường dẫn 1 Guide curve 2: chọn đường dẫn 2 With reference surface: sử dụng bề mặt tham chiếu BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 117
  118. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Guide curve: chọn đường dẫn Surface: chọn mặt tham chiếu Angle: nhập góc giữa mặt được tạo và mặt tham chiếu Length 1: nhập chiều dài bề mặt được tạo theo phương 1 Length 2: nhập chiều dài bề mặt được tạo theo phương 2 4.2.5. Lệnh Fill ý NGHĩA: Tạo bề mặt bằng các đường bao kín xung quang DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Fill Thanh công cụ . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 118
  119. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Curves: chọn các đường cong hoặc các cạnh bề mặt để tạo thành đường biên kín Supports: các mặt hỗ trợ Tạo mặt bằng 4 đường cong Tạo mặt bằng 3 đường giao nhau 4.2.2. Lệnh Multi-sections Surface ý NGHĩA: Tạo mặt đi qua nhiều biên dạng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 119
  120. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Surfaces-> Multi-sections Surface Thanh công cụ : . GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Section: chọn đường cong Guides: chọn đường dẫn BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 120
  121. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chuơng 5: Thiết kế chi tiết dạng tấm (Generative Sheet metal) Phần này sẽ giới thiệu cho bạn cách vẽ những chi ti Để vào môi trường Sheet metal từ Menu File: Start -> Mechanical-> Generative Sheetmetal Design BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 121
  122. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Môi trường làm việc Sheet metal 5.1.các lệnh thiết kế chi tiết dạng tấm 5.1.1. Lệnh Sheet metal parameters ý NGHĩA: Thiết lập các thông số cho kim loại tấm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Sheet metal parameters Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Parameters: thông số hình học BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 122
  123. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Thickness: nhập bề dầy tấm Minimum Bend Radius: nhập bán kính uốn nhỏ nhất Default Bend Radius: bán kính uốn mặc định Bend Etremities: phương thức tạo hình tại mép uốn của tấm : Minimum with relief : Square relief : Round relief : Linear : Tangent : Maximum : Closed 5.1.2. Lệnh Wall ý NGHĩA: Tạo tấm từ một biên dạng kín DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wall Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 123
  124. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Profile: biên dạng Selection: chọn biên dạng cần đùn tấm Invert Material side: đảo chiều tạo tấm Chọn biên dạng tạo tấm 5.1.3. Lệnh Wall one edge ý NGHĩA: Tạo tấm từ một cạnh của tấm có sẵn DạNG LệNH Trình đơn: insert -> Wall -> Wall one edge Thanh công cụ: GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: Dòng nhắc: Firststate: chọn 1 cạnh. Sau khi chọn 1 cạnh xuất hiện tấm cần tạo cùng với các kích thước, người thiết kế có thể thay đổi chúng trong bảng thoại BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 124
  125. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chọn cạnh Height&Inclination: chiều cao và độ nghiêng Height: nhập chiều cao tấm cần tạo, chú ý có 4 kểu tính chiều cao như sau Angle: nhập góc nghiêng tấm cần tạo so với tấm cơ sở Clearance mode: tạo tấm có khoảng cách so với tấm cơ sở, có 3 lựa chọn 1. No Clearance: không tạo khoảng cách (khoảng cách từ mép tấm cơ sở đến mặt bên trong cùng của tấm mới bằng 0) 2. Monodirection: có tạo khoảng cách BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 125
  126. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 3. Bidirection 5.1.4. Lệnh Extrusion ý NGHĩA: Tạo tấm bằng cách quét một biên dạng, nhưng không phảI biên dạng kín như trong lệnh Wall mà là một biên dạng hở DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Walls -> Extrusion Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : First limit: hướng đùn thứ nhất BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 126
  127. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Type: kiểu đùn Dimension: kích thước Length 1: nhập chiều dài đùn Second limit: hướng đùn thứ hai Type: kiểu đùn Dimension: kích thước Length 1: nhập chiều dài đùn Profile: chọn biên dạng Chọn biên dạng 5.1.5. Lệnh Lange ý NGHĩA: Tạo thêm một tấm bằng cách chọn 1 cạnh, và tấm này tạo với tấm cơ sở một góc tuỳ ý DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Walls -> Swept walls -> Lange Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 127
  128. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc: yêu cầu chọn một cạnh Chọn 1 cạnh Length: nhập chiều dài tấm Angle: nhập góc nghiêng tấm Radius: nhập bán kính tại góc uốn 5.1.6. Lệnh Hem ý NGHĩA: Tạo nếp gấp theo mép tấm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Walls -> Swept walls -> Hem Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Dòng nhắc: yêu cầu chọn một cạnh BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 128
  129. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chọn 1 cạnh Length: nhập chiều dài mép Radius: nhập bán kính tại góc uốn 5.1.7. Lệnh Tear Drop ý NGHĩA: Tạo nếp gấp theo mép tấm hình giọt nước DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Walls -> Swept walls -> Tear Drop Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: Dòng nhắc: yêu cầu chọn một cạnh Chọn 1 cạnh BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 129
  130. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Length: nhập chiều dài mép Radius: nhập bán kính tại góc uốn 5.1.8. Lệnh Swept Flange ý NGHĩA: Tạo tấm bằng cách quyét biên dạng dọc theo cạnh của tấm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Walls -> Swept walls -> Swept Flange Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: Profile: chọn biên dạng Spine: chọn 1 cạnh Chọn biên dạng Chọn 1 cạnh 5.1.9. Lệnh Bend ý NGHĩA: Tạo góc lượn giữa hai tấm DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Wall -> Bending -> Bend BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 130
  131. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Thanh công cụ : GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : Support 1: chọn tấm thứ nhất Support 2: chọn tấm thứ hai Chọn tấm 2 Chọn tấm 1 5.1.10. Lệnh Bend ý NGHĩA: Tạo góc lượn giữa hai tấm với bán kính thay đổi DạNG LệNH Trình đơn: insert -> Wall -> Extrusion Thanh công cụ: GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 131
  132. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Support 1: chọn tấm thứ nhất Support 2: chọn tấm thứ hai Left radius: nhập bán kính bên trái Right radius: nhập bán kính bên phải Chọn tấm thứ 2 Chọn tấm thứ 1 5.1.11. Lệnh Bend from Flat. ý nghĩa : Uốn tấm theo một đường thẳng vạch trên tấm làm chuẩn Dạng lệnh : Trình đơn : insert > bending > bend from flat Thanh công cụ : Giải thích : Xuất hiện hộp thoại: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 132
  133. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Profile: chọn biên dạng Lines: kiểu vị trí đường thẳng Fixed Point: chọn điểm cố định Radius: bán kính lượn Angle: góc uốn K Factor: hệ số tỷ lệ 5.1.12. Lệnh Unfolding ý nghĩa : Duỗi phẳng chỗ tấm bị uốn Dạng lệnh : Trình đơn : insert > bending > Unfolding Thanh công cụ : Giải thích : Xuất hiện hộp thoại: Reference Face: chọn mặt cố định Unfold Faces: chọn vị trí cần duỗi phẳng BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 133
  134. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Vị trí cần duỗi Chọn mặt cố định ` 5.1.13. Lệnh folding ý nghĩa : Lệnh này ngược với lệnh Unfolding, gấp lại tấm đã duỗi trước đó Dạng lệnh : Trình đơn : insert > bending > folding Thanh công cụ : Giải thích : Xuất hiện hộp thoại: Reference Face: chọn mặt cố định fold Faces: chọn vị trí cần gấp lại BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 134
  135. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 5.1.14. Lệnh User Stamp ý nghĩa : Tạo các hốc trên bề mặt tấm bằng đầu đột tự định nghĩa Dạng lệnh : Trình đơn : insert -> Stamping -> Stamp Thanh công cụ : Giải thích : Sau kho gọi lệnh dòng nhắc yêu cầu chọn 1 điểm làm tâm, và mặt phẳng cần tạo hốc: Chọn mặt Chọn điểm Xuất hiện hộp thoại: Punch: chọn đầu đột R1 Radius: nhập bán kính góc lượn BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 135
  136. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Đầu đột 5.1.15. Lệnh Multi View ý nghĩa : Duỗi phẳng mô hình 3D đã thiết kế thàn h 1 tấm phẳng Dạng lệnh : Trình đơn : insert -> Views -> Multi View Thanh công cụ : Giải thích : Xuất hiện hộp thoại: Tấm trước khi duỗi Tấm sau khi duỗi BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 136
  137. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chuơng 6: Lắp ráp các chi tiết (assembly design) Các chi tiết sau khi được thiết kế riêng rẽ sẽ được lắp ghép lại với nhau để thành một cụm máy hay cỗ máy hoàn chỉnh Để vào môi trường Sheet metal từ Menu File: Start -> Mechanical-> assembly design Môi trường làm việc assembly design: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 137
  138. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 6.1. Các lệnh chuẩn bị lắp Ráp 6.1.1. Lệnh Existing Component ý NGHĩA: Đưa các chi tiết thành viên vào bản vẽ lắp DạNG LệNH Trình đơn : insert -> Existing Component Thanh công cụ : GiảI thích : Kích chuột chọn lệnh trên thanh công cụ Product structure tools, sau đó kích chuột chọn biểu tượng Product trên cây quản lý Xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn chi tiết cần đưa vào môi trường lắp ráp BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 138
  139. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Chi tiết đã được đưa vào trong môi trường lắp ráp 6.1.2. Lệnh Manipulate ý NGHĩA: Dịch chuyển các chi tiết về vị trí thích hợp để tiến hành lắp ráp, bao gồm các lệnh dịch chuyển thẳng dọc theo các trục toạ độ và xoay xung quanh các trục toạ độ. DạNG LệNH Trình đơn: Edit -> Move -> Manipulate Thanh công cụ: GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 139
  140. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA : tịnh tiến theo trục X : tịnh tiến theo trục X : tịnh tiến theo trục X : tịnh tiến theo một cạnh tuỳ ý : dịch chuyển trong mặt XY : dịch chuyển trong mặt YZ : dịch chuyển trong mặt YZ : dịch chuyển trong mặt tuỳ ý : xoay xung quanh trục X : xoay xung quanh trục Y : xoay xung quanh trục Z : xoay xung quanh trục tuỳ ý BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 140
  141. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA 6.1.2. Lệnh Snap ý NGHĩA: Dịch chuyển chi tiết, sao cho bề mặt chi tiết này tiếp xúc với bề mặt chi tiết khác nhưng không tạo ràng buộc DạNG LệNH Trình đơn: insert -> Edit -> Snap Thanh công cụ: GiảI thích : Dòng nhắc yêu cầu chọn mặt 1 và mặt 2 Chọn mặt 1 Chọn mặt 2 6.1.2. Lệnh Smart Move ý NGHĩA: Dịch chuyển chi tiết thông minh, lệnh này giống lệnh Snap nhưng có thêm tính năng tạo ràng buộc cho chi tiết DạNG LệNH Trình đơn: insert -> Edit -> Smart Move Thanh công cụ: GiảI thích : Xuất hiện hộp thoại: BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 141
  142. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CAITA Dòng nhắc yêu cầu chọn 2 mặt cần dịch chuyển Nếu tích chọn thì sẽ tạo ràng buộc lắp ghép cho chi tiết Quick Constraint: tạo nhanh ràng buộc Surface contact: ràng buộc tiếp xúc Coincidence: ràng buộc đồng tâm Offset: ràng buộc khoảng cách Angle: ràng buộc góc Parallelism: ràng buộc song song Perpendicularity: ràng buộc vuông góc Chọn mặt 2 Biểu tượng ràng buộc Chọn mặt 1 6.2. các lệnh thực hiện lắp ráp 6.2.1. Lệnh Coincidence Constraint ý NGHĩA: Tạo ràng buộc đồng tâm, đồng trục DạNG LệNH Trình đơn: insert -> Coincidence Thanh công cụ: GiảI thích : BỘ MễN: TỰ ĐỘNG HOÁ TK CN CK GIẢNG VIấN: TRƯƠNG TẤT TÀI 142