Giáo trình môn Tin học ứng dụng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn Tin học ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_mon_tin_hoc_ung_dung.doc
Nội dung text: Giáo trình môn Tin học ứng dụng
- BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO MÁY TRƯỞNG HẠNG BA MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG Năm 2014
- LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình tin học ứng dụng”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 2
- MÔN: TIN HỌC ỨNG DỤNG Chương 1 12 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 12 1.1. Thông tin và xử lý thông tin 12 1.1.1. Thông tin 12 1.1.2. Xử lý thông tin 12 Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chính xác nội dung của nó. Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thông tin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian, mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin và giải mã thông tin. 12 1.2. Biểu diễn và xử lý thông tin trong máy tính 12 1.2.1. Biểu diễn thông tin trong máy tính 12 1.2.2. xử lý thông tin trong máy tính 13 1.3. Khái niệm phần cứng và phần mềm 14 1.3.1. Phần cứng (Hardware). 14 1.3.2. Phần mềm (Software) 15 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 15 Chương 2 16 MẠNG MÁY TÍNH 16 2.1 Khái niệm 16 2.2 Các lọai mạng 17 2.2.1. Phân lọai mạng theo phạm vi địa lý 17 2.2.2. Phân lọai mạng theo kỹ thuật chuyển mạch 18 2.2.2.1. Mạng chuyển mạch kênh 18 2.2.2.2. Mạng chuyển mạch thông báo 18 2.2.2.3. Mạng chuyển mạch gói 18 2.2.3 Phân lọai mạng theo mô hình 19 2.3 Internet và các ứng dụng (thư tín điện tử) 19 Khái niệm về Internet 19 - Internet là một hệ thống tòan cầu của các mạng máy tính được kết nối. Các máy tính và mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng giao thức TCP/IP. 19 - Internet được sử dụng để gửi / nhận thư điện tử , truyền tập tin và truy cập, thông tin trên mạng tòan cầu. 19 Khái niệm về word wide web (hay gọi là web) 19 - World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet 19 2.3.1 Giới thiệu trình duyệt web Internet Explorer 19 Internet Explore là một phần mềm của hãng Microsoft để cho phép duyệt web 20 2.3.1.1. Cách sử dụng Web 20 2.3.1.2. Truy nhập nhanh vào một trang web 20 2.3.2 Một số thao tác khi duyệt web 20 2.3.2.1. Liên kết trang Web đã xem trong thời gian gần đây 20 3
- 2.3.2.2. Liên kết với trang Web riêng biệt 20 2.3.2.3. Tìm kiếm từ ô Address 20 2.3.3. Thư điện tử 21 2.3.3.1.Khái niệm thư điện tử: 21 2.3.3.2 Các chương trình gửi nhận thư điện tử: 21 2.3.3.3. Cách tạo một địa chỉ thư điện tử với Yahoo mail 21 Hình 2.4: Đăng nhập vào Yahoo Mail 22 Hình 2.5 . Đăng ký yahoo mail 23 2.3.7.4. Sử dụng yahoo mail để gửi, nhận thư điện tử 23 * Nhận thư điện tử 23 Hình 2.6. Màn hình giao diện của yahoo mail 24 * Gửi thư điện tử 24 Hình 2.7: Màn hình giao diện gửi thư 25 2.4. Các bài tập thực hành (tổng số giờ 2) 25 2.4.1 Bài tập 1: (1 giờ) 25 2.4.2 Bài tập 2: (1 giờ) 25 2.5 Nhận xét /đánh giá 25 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 26 Chương 3 27 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG WINDOWS 27 3.1 Khởi động và thoát khỏi Windows 27 3.1.1 Khởi động: 27 3.1.2 Thoát khỏi windows: 27 3.2 Màn hình nền 28 Hình : 3.1 Màn hình giao diện Windows XP 28 3.2.1 Desktop: 28 3.2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar): 29 - Chọn lớp Start Menu 29 3.3 Hiệu chỉnh các thuộc tính của chuột: 30 3.4 Thực đơn Start, các thao tác với cửa sổ 30 Hình 3.2. Menu Start 30 3.5. Phương pháp xử lý khi có ứng dụng bị treo 31 Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager 32 Lúc này ta chọn một chương trình nào đó đang chạy bị treo sau đó ta nhấn vào thẻ End Process. 32 Chú ý: Nếu như nhấn Ctrl +Alt + Delete mà máy vẫn còn bị treo không xuất hiện bảng như ở trên ta nhấn vào nút Reset để khởi động lại 32 3.6 Cách tổ chức lưu trữ trên máy tính 32 3.6.1.Cách lưu trữ thông tin dự án: 32 Ví dụ : PROJECT 2009 10 SAOKIM WEBSITE LAYOUT VER01 33 3.6.2. Quy tắc đặt tên file: 33 3.7 Khai thác sử dụng My Computer 33 My Computer hiển thị cho bạn nội dung đĩa mềm, đỉa cứng, đĩa CD-ROM, USB Bạn cũng có thể tìm kiếm và mở các File, các Folder, thu thập lại các tùy chọn trong Control Panel để chỉnh sửa các cài đặt trên máy tính 33 4
- Mở My Computer ta nhấp double vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop hoặc vào Star chọn Explore 33 3.8 Sử dụng chương trình Windows Explore 33 Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng 33 3.8.1. Khởi động: 33 - Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore 33 - Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore 33 Hình 3.6. Màn hình Windows Explore 34 3.8.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore 34 - Tool bar : Thanh công cụ chứa lệnh thông thường 34 - Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục 34 - Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ , bạn đưa con trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ 34 - Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống, bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái. 34 3.8.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore 34 Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin 34 Thay đổi cửa sổ bên trái 35 - Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số 35 - Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số 35 - Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số 35 Thay đổi cửa sổ bên phải 35 - Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails 35 - Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon 35 - Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List 35 - Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details 35 - Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn View/Arrange Icons, rồi tùy chọn. 35 + By name: Sắp xếp theo thứ tự tên 35 + By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin 35 + By size: Sắp xếp theo kích thước file 35 3.8.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder 35 Mở một folder 35 Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra. 35 Mở một file tài liệu 35 Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ . 35 5
- Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word 35 Thi hành một file chương trình 35 Double click vào biểu tượng file chương trình 35 Thêm một folder mới vào folder đang chọn 35 Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tên folder mới 35 Đổi tên file, folder 35 Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename 35 Xóa file hoặc folder 35 Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete 35 Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windoww (file, folder, shorcut ) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạn nhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn) 36 Cách chọn nhiều File, Folder 36 - Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữ phím Shift rồi chọn tên cuối nhóm. 36 - Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đó nhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp. 36 - Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/Select All hoặc nhấn phím Ctrl +A 36 Sao chép các file, folder 36 - Click chọn file hoặc folder muốn sao chép. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C, hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ. Sau đó chọn nơi lưu chữ hoặc dán ra. Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu Edit/Paste, hoặc nút paste trên thanh công cụ. 36 Di chuyển các file, folder 36 - Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển. Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X, hoặc vào menu Edit/Cut 36 - Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/paste 36 Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách kéo thả chuột 36 - Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển. Nếu sao chép thì giữ phím Ctrl , di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơi muốn sao chép hoặc di chuyển đến 36 Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB 36 Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiện menu tắt chọn lệnh Send to. 36 Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder. 36 Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọai chứa các thuộc tính sau: 36 - Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệu chỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tin đó 36 6
- - Hidden: Thuộc tính ẩn, thuộc tính này khi đánh dấu một tệp ti thì thông thường không cho thấy biểu tượng file này trong cử sổ Explore 36 - Read Only: Thuộc tính chỉ đọc: Bạn có thể mở một tệp tin có thuộc tính chỉ đọc nhưng bạn không thể ghi lại nó được 36 - System: Thuộc tính hệ thống: Thường dùng cho các file hệ thống, là những tệp tin quan trọng không được phép sửa đổi hoặc xóa đi, bởi chúng là thành phần quan trọng của hệ điều hành Windows. 37 Chọn file hay folder muốn xem hoặc thay đổi thuộc tính. Vào menu File/Properties. Hoặc Click nút Properties trên thanh công cụ hoặc Click chuột phải vào file, folder chọn Properties 37 Trên hộp thọai properties có các thông tin về file, folder. Muốn đặt thuộc tính nào bạn chỉ cần đánh dấu vào ô thuộc tính đó, muốn gỡ bỏ bạn tắt dấu đó đi. 37 Hình 3.7 Xem thông tin thuộc tính File, Folder 37 3.9 Bảng điều khiển Control Panel 37 Hình 3.8 Bảng điều khiển Control Panel 38 Control Panel được hiểu theo tiếng Việt là cái bảng điều khiển; có người gọi đó là ô chỉnh sửa, hoặc khung điều chỉnh Dù chẳng phải sính dùng tiếng Tây, nhưng ta cứ gọi nó là Control panel cho gọn và cũng dễ phát âm, dễ nhớ 38 Mở Control panel ra bằng cách bấm nút Start, dò chuột đến Settings trên menu, một menu phụ xuất hiện, bấm chọn Control panel 38 Cửa sổ này được chia làm hai phần. Bên trái là Pick a Category (Chọn lọc theo chủ đề). Có tất cả 10 chủ đề chính được chia làm hai cột. Cửa sổ bên trái có hàng chữ Switch to Classic View nghĩa là chuyển cách trình bày theo kiểu cổ điển (thời Win 98 trở về trước). Nếu bấm chuột vào hàng chữ này thì cửa sổ bên phải sẽ hiển thị tất cả các mục mà người dùng sẽ tác động. Nên chuyển về cách hiển thị cổ điển này để dễ dàng hơn trong thao tác. Tùy theo việc cài đặt trong máy tính mà Control panel sẽ trình bày bao nhiêu hạng mục để tùy biến 38 Quan trọng hàng đầu là tùy biến các chức năng: 38 - Accessibility option: Những tùy chọn cho việc điều khiển máy tính dễ dàng hơn đối với người khuyết tật hoặc thuận tay trái. Vì vậy, biểu tượng của nó là hình người ngồi trên chiếc xe lăn 38 - Add Harware: Cài đặt thêm phần cứng vào máy tính 38 - Add or Remove Programs: Cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ các chương trình ứng dụng. - Administrative Tools: Các công cụ quản trị hệ thống. 38 - Date and Time: Điều chỉnh ngày, giờ của đồng hồ hệ thống. 38 - Display: Sự hiển thị của Desktop, của các khung cửa sổ 39 - Fonts: Kho lưu trữ các loại font chữ 39 - Internet option: Tùy chọn các chức năng của trình duyệt IE khi kết nối với Internet. 39 - Mouse: Điều chỉnh tính năng hoạt động của chuột máy tính 39 - Network connection: Quy định kết nối mạng máy tính 39 - Network Setup Wizard: Hướng dẫn kết nối mạng. 39 7
- - Power option: Các tùy chọn về sử dụng điện năng. 39 - Printer and Fax: Quy định về máy in và cách thức gởi Fax thông qua máy tính. - Regional and Language option: Các tùy chọn đối chuẩn định dạng theo vùng miền địa lý hoặc ngôn ngữ 39 - Scanners and Cameras: Nối kết với máy Scan và máy chụp hình, quay phim kỹ thuật số 39 - Scheduled task: Lập lịch cho máy tính hoạt động một cách tự động (sẽ có những chức năng tự động chạy vào một thời điểm nào đó. Thường là thời điểm mà người sử dụng tạm ngừng dùng máy tính) 39 - Security Center: Thiết lập sự an ninh để bảo mật, tránh sự tác động xấu khi nối kết vào mạng. 39 - Sound and Audio Devices: quản lý các thiết bị âm thanh 39 - User Account: tạo tài khoản - mật khẩu cho người dùng. 39 - System: Tinh chỉnh các thuộc tính của hệ thống. 39 3.10 Bài tập thực hành (Tổng số giờ 3) 39 1. Dùng Windows Explore để quản lý thư mục (Folder) và tập tin (File) 39 - Tạo cây thư mục như hình bên dưới (nếu thư mục đã tồn tại trong ổ đĩa thì phải xóa trước khi tạo) 39 - Cho hiện/ ẩn cấu trúc thư mục: (hướng dẫn: Click vào dấu +/- trước biểu tượng thư mục) 39 2. Gọi một ứng dụng Microsoft Word và thực hiện: 39 - Tạo tập tin BT1.DOC trogn thư mục MS WORD với nội dung như sau: 39 THÊM MỘT 39 Thêm một chiếc lá rụng 39 Thế là thành mùa thu 40 Thêm một tiếng chim gù 40 Thành ban mai tươi sáng 40 - Tạo tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL với nội dung như sau: 40 THÊM MỘT (TT) 40 Dĩ nhiên là tôi biết 40 Thêm một - phiền tóai thay 40 Nhưng mà tôi cũng biết 40 Thêm một - lắm điều hay 40 Chú ý: Đóng ứng dụng Microsoft Word sau khi tạo xong các tập tin 40 3. Mở 2 tập tin vừa tạo để xem nội dung, đóng ứng dụng lại khi xem xong. 40 4. Sao chép tập tin BT2.DOC đến thư mục MS EXCEL 40 5. Xóa tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL 40 6. Tạp tập tin BTLY.DOC (dùng Word) trong thư mục COHOC với nội dung: 40 “Tính dao động điều hòa của con lắc cơ học?” 40 7. Di chuyển lần lượt 3 tập tin vừa tạo đến thư mục THUC HANH 40 8. Trong thư mục THUC HANH , thực hiện đổi tên: 40 BT1. DOC Themmot1.Doc 40 BT2.DOC Themmot2.Doc 40 BTVL.DOC Bai Tap Vat Ly.Doc 40 8
- 9. Xóa bỏ cây thư mục MON HOC 40 3.11 Nhận xét/đánh giá 40 40 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 41 1. Kiểm tra trong ổ đĩa đã có thư mục VANBAN chưa, nếu đã có thì xóa đi và tạo một cây thư mục sau: 41 2. Trong thư mục HOP, tạo 3 tập tin HOP12_8.doc, HOP26_8.doc và HOP3_9.doc với nội dung tùy chọn. 41 3. Trong thư mục LUONG , tạo 3 tập tin LT8_2010.xls, LT9_2010.xls, LT4_2010.xls với nội dung tùy chọn 41 4. sao chép hai tập tin HOP26_8.doc và Hop3_9.doc vào thư mục VANBAN 41 5. Di chuyển tất cả các tập tin trong thư mục LUONG vào thư mục NOIBO.41 6. Đổi tên tập tin LT8_2010.xls thành luong thang 8.xls 41 7. Xóa các tập tin trong thư mục HOP, sau đó phục hồi các tập tin này 41 8. Xóa các tập tin trong thư mục LUONG vơ1i điều kiện không đưaa vào thùng rác. 41 9. Gán thuộc tính ẩn cho tập tin LT9_2010.xls 41 10. Kết thúc buổii thực hành xóa thư mục VANBAN 41 Chưong 4 42 TIẾNG VIỆT TRONG MÁY TÍNH 42 * Soạn thảo Tiếng Việt: 42 4.1 Các kiểu gõ tiếng Việt 42 Kiểu gõ TELEX 42 Kiểu gõ VNI 42 4.2. Các bộ gõ thông dụng 43 Các bước cài đặt như sau: 43 Bước 1: Double click vào file cài đặt của chương trình Unikey 4.0 43 Tiếp theo ta chọn I Agree 43 Giao diện của Unikey 4.0 46 Cài Font Tiếng Việt 46 Bước 4: Xuất hiện màn hình 48 4.3 Chuyển đổi mã tiếng Việt 48 4.4 Một số lưu ý về chính tả tiếng Việt 49 4.5 Các bài tập thực hành 49 4.5.1 Bài tập 1 (1 giờ) 49 4.5.2 Bài tập 2 (2 giờ) 49 9
- 4.6 Nhận xét/đánh giá 49 Chương 5 50 SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD 50 5.1 Giới thiệu về Microsoft Word 50 5.1.1 Giới thiệu chung: 50 5.1.2 Khởi động chương trình Word: 50 5.1.3 Màn hình Microsoft Word: 50 5.2 Soạn thảo, lưu và in văn bản: 51 5.2.1 Soạn thảo văn bản: 51 5.2.1.1.Soạn thảo Tiếng Việt: 51 5.2.1.2. Nhập văn bản 52 5.2.1.3. Soạn một văn bản mới: 52 5.2.1.4. Mở tập văn bản đã có trên đĩa: 52 Bước 3: Kích chuột vào nút Open 53 5.2.2 Lưu văn bản: 53 5.2.3. In văn bản 54 5.3. Chèn các đối tượng vào văn bản 55 5.4. Định dạng văn bản 56 5.4.1. Định dạng đọan văn bản 56 5.4.2. Đánh số trang văn bản 57 5.4.3: Cài đặt Tab 58 5.4.4. Thiết lập trang in 59 5.5 Tạo lập biểu bảng 60 5.5.1 Giới thiệu về bảng: 60 5.5.2 Tạo một bảng: 60 5.5.2.1 Sử dụng hộp thoại Insert Table: 61 Bước 3: Nhập vào số hàng và số cột trong vùng Table size 61 5.5.2.2 Vẽ một bảng 61 5.5.3. Định dạng bảng 62 5.5.3.1. Định dạng văn bản trong bảng 62 5.5.3.2. Thay đổi hướng của văn bản 62 5.5.3.3. Thay đổi hiển thị lưới 62 5.5.3.4. Ngắt một bảng giữa các cột hay trang 63 5.5.4. Tổ chức lại các hàng, cột hay các ô 63 5.5.4.1. Thay đổi độ rộng hàng và cột 63 5.5.4.2. Thêm một hàng hay cột 64 5.5.4.3. Xóa một hàng hay cột 65 5.5.4.4. Chèn hay xóa một ô 65 * Chèn một ô 65 Bước 3: Kích chuột vào một lựa chọn mà bạn ,uốn 65 * Xóa một ô 66 * Tách các ô 66 * Gộp các ô 67 5.5.5.5. Sắp xếp văn bản trong bảng 67 5.6. Giới thiệu công cụ đồ họa 68 10
- 5.6.1. Chọn công cụ vẽ: 68 5.6.2 Tạo hộp văn bản (Text box) hoặc khung chữ nhật (Frame) 69 5.6.3. Tạo một hình vẽ: 69 5.6.4. Chọn các đội tượng vẽ: 69 5.6.5. Sửa đổi một hình vẽ 70 5.6.6. Sao chép một đối tượng: 70 5.6.7. Vẽ một đối tượng liền đối tượng kia 70 5.6.8. Đưa một bức tranh có sẵn vào tài liệu: 71 5.7. Thực hành (6 giờ) 71 5.8 Nhận xét/đánh giá 71 1. Định dạng một trang văn bản mới Top (20 mm) Left (35 mm), Bottom (20 mm), Right(20 mm) 71 2. Tập sử dụng hết các công cụ đồ họa đã giới thiệu ở phần 5.6 71 5.8 Nhận xét/đánh giá 71 1. Định dạng một trang văn bản mới Top (20 mm) Left (35 mm), Bottom (20 mm), Right(20 mm) 71 2. Tập sử dụng hết các công cụ đồ họa đã giới thiệu ở phần 5.6 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 11
- Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1. Thông tin và xử lý thông tin 1.1.1. Thông tin Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các họat động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin là tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những họat động có ích cho cộng đồng. Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng âm thanh, sóng hình Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với nhau hay nối với con người. Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp là tiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết. Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thọai, phát thanh, truyền hình, phim ảnh . 1.1.2. Xử lý thông tin Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chính xác nội dung của nó. Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thông tin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian, mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin và giải mã thông tin. 1.2. Biểu diễn và xử lý thông tin trong máy tính 1.2.1. Biểu diễn thông tin trong máy tính Máy tính điện tử biểu diễn thông tin trên cơ sở ghép nối các linh kiện, các mạch điện tử thực hiện hai trạng thái vật lý, ký hiệu là 0 và 1. Để mô tả trạng thái vật lý tương ứng với hai ký hiệu 0 và 1, Ví dụ: Bóng điện tử có thể ở một trong hai trạng thái là sáng hoặc tắt; Một công tắc điện có thể ở một trong hai trạng thái là bật hoặc tắt; Một nguồn điện có thể có điện thế cao hay thấp Trong máy tính các mạch điện tử, linh kiện điện tử thể hiện hai trạng thái đó và được quy ước như sau Nếu ở trạng thái đóng: biểu diễn ký hiệu là số 1 Nếu ở trạng thái ngắt: biểu diễn ký hiệu là số 0 Thông tin biểu diễn trong máy tính có dạng dữ liệu, bao gồm các con số, chữ cái, ký hiệu được chọn lọc và tổ chức theo quy cách xác định để thuận tiện cho việc xử lý tự động. Dữ liệu được thể hiện bằng cách ghép nối theo 12
- từng nhóm các linh kiện điện tử và ở từng thời điểm, từng nhóm các linh kiện thể hiện trạng thái tín hiệu điện ký hiệu 0, 1. Máy tính điện tử có thể biểu diễn được thông tin đa dạng của cuộc sống trên cơ sở mã hóa thành các ký hiệu 0 và 1 theo quy luật nào đó gọi là mã nhị phân. Trong thực tế người ta hay ghép các linh kiện thành từng nhóm, các bộ xừ lý của máy tính thường ghép theo nhóm 8, 16, 32 linh kiện để biểu diễn thông tin. Việc dùng từ “linh kiện điện tử” trên nhằm mục đích mô tả, thực chất linh kiện điện tử là các vi mạch bán dẫn, các bộ vi xử lý thực hiện hai tín hiệu đó cực kỳ nhanh. Hệ thống máy tính thường xuyên trao đổi số liệu, đưa ra màn hình dòng thông báo, thể hiện câu lệnh ở dạng các chữ cái và các ký hiệu thông thường, những máy chỉ xử lý các tín hiệu mã hóa dưới dạng nhị phân (binary digit). Ví dụ: chữ cái A được mã hóa thành số nhị phân 0100 0001 Dấu * được mã hóa thành số nhị phân 0010 1010 Vì vậy chỉ cần chọn bảng mã nhị phân để biểu diễn các chữ cái, chữ số, dấu ngắt câu, các câu lệnh trao đổi giữa các thiết bị trong máy và giữa các máy tính với nhau. 1.2.2. xử lý thông tin trong máy tính Máy tính là công cụ xử lý thông tin. Về cơ bản, quá trình xử lý thông tin trên máy tính - cũng như quá trình xử lý thông tin của con người - có 4 giai đoạn chính : Nhận thông tin (Receive information): thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài vào máy tính. Thực chất đây là quá trình chuyển đổi các thông tin ở thế giới thực sang dạng biểu diễn thông tin trong máy tính thông qua các thiết bị đầu vào. Xử lý thông tin (process information): biến đổi, phân tích, tổng hợp, tra cứu những thông tin ban đầu để có được những thông tin mong muốn. Xuất thông tin (produce information) : đưa các thông tin kết quả (đã qua xử lý) ra trở lại thế giới bên ngoài. Ðây là quá trình ngược lại với quá trình ban đầu, máy tính sẽ chuyển đổi các thông tin trong máy tính sang dạng thông tin ở thế giới thực thông qua các thiết bị đầu ra. Lưu trữ thông tin (store information): ghi nhớ lại các thông tin đã được ghi nhận để có thể đem ra sử dụng trong những lần xử lý về sau. Ðể đáp ứng 4 thao tác đó thì một máy tính thông thường cũng gồm bốn thành phần hợp thành, mỗi thành phần có một chức năng riêng: 13
- Thiếp bị nhập (input device) : thực hiện thao tác đưa dữ liệu từ thế giới bên ngoài vào, thường là bàn phím và con chuột, nhưng cũng có thể là các loại thiết bị khác mà ta sẽ nói rõ hơn ở những phần sau. Thiết vị xử lý : ((processdevice): hay đơn vị xử lý trung tâm - CPU thực hiện thao tác xử lý, tính toán các kết quả, điều hành hoạt động tính toán của máy vi tính, có thể xem CPU như một bộ não của con người. Thiết bị xuất (Output devices): thực hiện thao tác gởi thông tin ra ngoài máy vi tính, hầu hết là dùng màn hình máy tính là thiết bị xuất chuẩn, có thể thêm một số khác như máy in, loa Thiết bị lưu trữ (storage devices) được dùng để cất giữ thông tin. Lưu trữ sơ cấp (primary momery) là bộ nhớ trong của máy tính dùng để lưu các tập lệnh của chương trình, các thông tin dữ liệu sẵn sàng trong tư thế chuẩn bị làm việc ty theo yêu cầu của CPU. Lưu trữ thứ cấp (secondary storage) là cách lưu trữ đơn thuần với mục đích cất dữ liệu, cách này dùng các thiết bị như đĩa cứng, đĩa mềm, CD, Hình 1 : quá trình xử lý thông tin trên máy tính 1.3. Khái niệm phần cứng và phần mềm 1.3.1. Phần cứng (Hardware). Phần cứng là những bộ phận thiết bị vật lý cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như nguồn máy tính (power), bo mạch chủ (mainboard), bộ xử lý (CPU), ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD-ROM, CD-RW, DVD, màn hình (monitor), bàn phím (keyboard), chuột (mouse) Dựa vào chức năng và cách thức họat động của chúng mà người ta phân ra thành : 14
- - Bộ phận đầu vào (Input): Các bộ phận thu thập dữ liệu, mệnh lệnh như bàn phím, chuột - Bộ phận đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh như màn hình, loa, máy in. 1.3.2. Phần mềm (Software) Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài tóan nào đó. Phần mềm được phân lọai dựa trên phương thức họat động bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lập trình . CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Thông tin là gì? Thế nào là xử lý thông tin? 2. Phần cứng là gì? 3. Phần mềm là gì? 15
- Chương 2 MẠNG MÁY TÍNH 2.1 Khái niệm Mạng máy tính là một nhóm các máy tính và thiết bị ngoại vi kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp xoắn, cáp quang, sóng điện từ, tia hồng ngoại để chia sẻ dữ liệu cho nhau. Dữ liệu truyền từ máy này sang máy khác đều là các bit nhị phân 0 và 1, sau khi biến đổi thành điện thế hoặc sóng điện từ, sẽ được truyền qua môi trường truyền dẫn bên dưới: - Mạng máy tính có nhiều ích lợi : - Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng - Giúp trao đổi dữ liệu dễ dàng - Chia sẻ ứng dụng - Tập trung dữ liệu, dễ bảo mật, dễ sao lưu - Sử dụng internet . Các máy tính Dây mạng Máy in Hình 2.1: Môi trường làm việc mạng Chính vì vậy, khái niệm mạng máy tính được định nghĩa tương đối đầy đủ như sau: 16
- Mạng máy tính là tập hợp các thiết bị máy tính độc lập được nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó để chia sẻ các tài nguyên mạng. Trong đó : 1. Thiết bị mạng gồm PC, Router 2. Đường truyền : cáp, sóng 3. Kiến trúc mạng bao gồm cấu trúc mạng và giao thức mạng + Cấu trúc mạng là cấu trúc hình học của thực thể mạng + Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc chuẩn mà thiết bị mạng phải tuân theo. Mạng máy tính có thể chỉ là hai máy tính nối với nhau nhằm chia sẻ các thiết bị ngọai vi, và cũng có thể lên tới hàng ngàn máy tính nằm trên khắp mọi miền thế giới để chia sẻ tài nguyên chung như dữ liệu, thông điệp, hình ảnh, fax, modem, máy in, ổ đĩa, Điều kiện thuận lợi khi kết nối mạng là: Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên từ những vị trí địa lý khác nhau. Trao đổi thông tin: Việc trao đổi thông tin giữa các máy tính trở nên đơn giản thuận tiện mà không phải dùng phương pháp thủ công. Nếu mạng nội bộ được kết nối vào Internet thì việc trao đổi thông tin không còn bó hẹp trong nội bộ mà còn có tính tòan cầu. Chia sẻ thông tin: Nhiều thông tin trên mạng có thể được xử lý tập trung và chia sẻ cho tòan bộ các máy trên mạng. Điều này cho phép đạt được sự nhất quán cao của thông tin. Chia sẻ tài nguyên: Các tài nguyên có giá trị cao (kể cả phần cứng và phần mềm) được dùng chung, điều này giúp cho việc giảm chi phí trang bị, cũng như tăng hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên. Lưu giữ thông tin: Thực hiện sao lưu dữ liệu có thể là phân tán hoặc tập trung, để nhất quán và tránh các tổn thất do sự cố gây ra. Bảo mật thông tin: Dựa vào việc thiết lập một cơ chế bảo mật thông tin và xác định quyền truy nhập thông tin trên mạng, thông tin được bảo vệ an tòan và tránh được việc truy nhập bất hợp pháp cũng như rò rỉ thông tin. Tăng độ tin cậy của hệ thống: Khi có một máy trong mạng gặp sự cố thì sẽ có máy khác thay thế để xử lý kịp thời. 2.2 Các lọai mạng 2.2.1. Phân lọai mạng theo phạm vi địa lý 17
- Mạng máy tính có thể phân bố trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân bố trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế. Dựa vào phạm vi phân bố của mạng người ta có thể phân ra các lọai mạng như sau: LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp, thông thường khỏang vài trăm mét. Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục hay cáp quang. LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan, tổ chức, MAN (Metropolitan Area Network): Kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố. Kết nối này được kết nối thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao (50-100Mbit/s). WAN (Wide Area NETwork): Các mạng LAN hoặc các mạng MAN kết nối với nhau thành mạng WAN. GAN (Global Area Network): Kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau. Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông vệ tinh. 2.2.2. Phân lọai mạng theo kỹ thuật chuyển mạch 2.2.2.1. Mạng chuyển mạch kênh Khi có hai thực thể cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh cố định với nhau và được duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt liên lạc. Các dữ liệu chỉ được truyền trên một đường cố định. Đây là chuyển mạch phổ biến trên các mạng điện thọai. 2.2.2.2. Mạng chuyển mạch thông báo Thông báo (message) là một đơn vị thông tin của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước. Mỗi thông báo đều chứa trong vùng thông tin điều khiển trong đó chỉ định rõ đích của thông báo. Căn cứ thông tin này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp theo đường dẫn tới đích của nó. Như vậy mỗi nút cần phải lưu trữ tạm thời để đọc thông tin điều khiển trên thông báo rồi sau đó chuyển tiếp thông báo đi. Tùy thuộc vào điều kiện mà thông báo được gửi đi đến trên các con đường khác nhau. Mạng chuyển mạch thông báo thích hợp với các dịch vụ thông tin kiểu thư điện tử (Email) hơn là đối với các áp dụng có tính chất thời gian thực vì tồn tại độ trễ và xử lý thông tin tại một nút. 2.2.2.3. Mạng chuyển mạch gói Mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là các gói tin (Packet) có khuôn dạng quy định trước. Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích (người nhận). Các 18
- gói tin thuộc về một thông báo nào đó có thể được gửi qua mạng để tới đích bằng nhiều con đường khác nhau. Phương pháp chuyển mạch thông báo và phương pháp chuyển mạch gói gần giống nhau. Điểm khác biệt là chỗ các gói tin có kích thước tối đa sao cho các nút mạng có thể xử lý tòan bộ gói tin trong bộ nhớ mà không cần lưu trữ tạm thời trên đĩa. Bởi thế mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn so với mạng chuyển mạch thông báo. Việc tích hợp hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và gói trong một mạng thống nhất (Intergrated Services Digital Network – ISDN) đang là một trong những xu hướng phát triển mạng ngày nay. 2.2.3 Phân lọai mạng theo mô hình Máy tính khi kết nối mạng được phân chia thành ba lọai tùy theo phương thức sử dụng tài nguyên và dịch vụ trên mạng: Mô hình Trạm - Chủ (Client – Server): Các máy trạm được nối với các máy chủ nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ. Các máy thường được tổ chức thành Domain và được quản lý bởi một máy chủ. Các ứng dụng tài nguyên mạng và cơ chế bảo mật đều do máy chủ quản lý. Mô hình mạng ngang hàng (Peer – to – Peer): Mô hình này không có máy chủ, các máy trên mạng chia sẻ tài nguyên không phụ thuộc vào các máy khác trên mạng. Mạng ngang hàng thường được tổ chức thành các nhóm làm việc Workgroup. Mô hình này không có thể sử dụng tất cả các tài nguyên trên mạng. Truy cập vào các tài nguyên phụ thuộc vào người đã chia sẻ. Mô hình lai (Hybrid): Mô hình này là sự kết hợp giữa Client – Server và Peer – to – Peer. Phần lớn các mạng máy tính trên thực tế thuộc mô hình này. 2.3 Internet và các ứng dụng (thư tín điện tử) Khái niệm về Internet - Internet là một hệ thống tòan cầu của các mạng máy tính được kết nối. Các máy tính và mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng giao thức TCP/IP. - Internet được sử dụng để gửi / nhận thư điện tử , truyền tập tin và truy cập, thông tin trên mạng tòan cầu. Khái niệm về word wide web (hay gọi là web) - World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet. 2.3.1 Giới thiệu trình duyệt web Internet Explorer 19
- Internet Explore là một phần mềm của hãng Microsoft để cho phép duyệt web 2.3.1.1. Cách sử dụng Web - Nhập một địa chỉ web vào ô Address, sau đó nhấn OK hoặc Enter - Hình 2.2: Ô Address Tìm kiếm các website: + Chọn search trên thanh công cụ sau đó nhập một từ hoặc một cụm từ. Hình 2.3: Ô Search + Hoặc có thể sử dụng các trang web tìm kiếm như Google . 2.3.1.2. Truy nhập nhanh vào một trang web Đặt các bước tắt vào các trang web được sử dụng nhiều nhất trên thanh links để truy nhập nhanh hơn. Bổ sung các trang web sử dụng thường xuyên vào danh sách Favorites. 2.3.2 Một số thao tác khi duyệt web 2.3.2.1. Liên kết trang Web đã xem trong thời gian gần đây - Để trở lại trang cuối cùng chọn: Back - Trở về trang chọn trước: Forward. 2.3.2.2. Liên kết với trang Web riêng biệt - Trở lại mặc định chọn: Home. - Chọn một trang Web ưa chuộng vào danh sách chọn: Favorites add - Chọn một trang Web từ danh sách các trang Web đã xem gần đây chọn: History. 2.3.2.3. Tìm kiếm từ ô Address - Bước 1: Trên Menu Tools chọn Internet options. - Bước 2: Chọn tiếp Advanced. 20
- - Bước 3: Trong hội thọai: Search from the address bar chọn tiếp các tùy chọn: + Xem một danh sách các mục phù hợp trong ô Search và hiển thị trang Web phù hợp nhất chọn: Display the result, and goot the most likely site. + Xem một danh sách các mục phù hộp trong cửa sổ chính chọn: Just display the resluts in the main window. + Xem trang Web phù hợp nhất chọn: Just go to the most likely site. 2.3.3. Thư điện tử 2.3.3.1.Khái niệm thư điện tử: Internet là một môi trường, trong đó có thể gửi các loại thư điện tử (Email). Với các địa chỉ Email có thể gửi chính xác các thông tin cho bất cứ ai. Ngoài sự lưu thông web, nhiều người hiểu Internet là hệ thống bưu điện điện tử vì giao lưu thư điện tử chiếm phần lớn trên Internet Hoạt động trao đổi thư điện tử cần tiến hành như sau: 1. Đăng ký một tài khoản Email 2. Khởi động chương trình viết thư điện tử 3. Chọn và đọc thư nằm trong hộp thư 4. Trả lời thư, cất thư, xóa thư 5. Gửi thư mới 6. Thoát khỏi chương trình viết thư 2.3.3.2 Các chương trình gửi nhận thư điện tử: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm phần mềm thư điện tử miễn phí và thương mại thực hiện dịch vụ Email. Ví dụ Outlook Express, Post Office, Lotus note Tuy vậy để giúp những người truy cập Internet có thể tạo ra cho mình một hộp thư mà không cần phải lệ thuộc vào bất kì một phần mềm nào, thông qua các nhà cung cấp dịch vụ đó đưa ra loại hình gửi nhận thư thông qua trình duyệt web. Ví dụ như: Yahoo và Hotmail. 2.3.3.3. Cách tạo một địa chỉ thư điện tử với Yahoo mail - Bước 1: Đăng nhập vào Internet - Bước 2: Khởi động trình duyệt Internet Explorer - Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình duyệt - Bước 4: Nhấp chuột vào dòng đăng ký 21
- Hình 2.4: Đăng nhập vào Yahoo Mail - Bước 5: Ở trang kế tiếp chọn các miễn phí, giao dịch cá nhân hoặc giao dịch thương mại. - Bước 6: Ở trang kế tiếp, người dùng lần lượt đăng ký các mục và quan trọng nhất là các mục sau: Yahoo ID: tên tài khoản, cũng là địa chỉ Email Password: mật mã đăng ký Re-type password: nhập lại mật mã đăng ký Zip/Postal Code: chọn 84 Enter the code show: nhập chữ mà bạn thấy ở khung bên dưới - Bước 7: Nhấp chuột vào Tạo tài khỏan để đăng ký và chờ đợi. Nếu Yahoo chưa vừa chỗ nào thì sẽ yêu cầu bạn phải sửa lại chỗ đó - Bước 8: Khi đó hoàn tất yahoo để đưa ra trang web thông báo chào mừng. Hãy nhấn vào Continue to yahoo mail để vào mục thư tín. 22
- Hình 2.5 . Đăng ký yahoo mail 2.3.7.4. Sử dụng yahoo mail để gửi, nhận thư điện tử Muốn gửi, nhận thư điện tử, trước hết bạn phải có một địa chỉ thư. * Nhận thư điện tử Bước 1: Đăng nhập vào Internet. Bước 2: Khởi động trình duyệt internet Explorer Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình duyệt. Bước 4: Gõ tên vào Tên truy nhập và nhập mật khẩu và nhấp chuột vào nút Đăng nhập để vào hộp thư. Bước 5: Khi đó trang Mail box được tải về đồng thởi thông báo số thư có trong hộp thư đến. 23
- Hình 2.6. Màn hình giao diện của yahoo mail Bước 6: Nhấp chuột vào dòng siêu liên kết hộp thư đến. Bước 7: Nhấp chuột vào mục chủ đề (Subject) để đọc nội dung thư, đối với những thư có file đính kèm thì biểu tượng kẹp giấu sẽ xuất. Để chép các file này vào đĩa, kích chuột vào mục View Attcachment. Khi đó trang chứa file đính kèm xuất hiện, kích tiếp vào mục Tải tập tin đính kèm. Sau khi đọc xong nội dung thư, muốn hồi đáp thì nhấp chuột vào nút Trả lời để trả lời. * Gửi thư điện tử Bước 1: Đăng nhập vào Internet. Bước 2: Khởi động trình duyệt Internet Explorer. Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình duyệt. Bước 4: Gõ tên vào Tên truy nhập và nhập mật khẩu và nhấp vào nút Đăng nhập để vào hộp thư. Bước 5: Nếu muốn sọan thư mới thì nhấp chuột vào nút sọan thư (Combose) để có trang sọan thư 24
- Hình 2.7: Màn hình giao diện gửi thư Bước 6: Nhập địa chỉ mail cần gửi trong khung Đến, (To) tiêu đề trong khung Chủ đề, và nội dung thư trong khung nội dung ở dưới (có thể sử dụng các nút biểu tượng để định dạng). Muốn gửi thư cho nhiều người nhấn vào nút Thêm hoặc Cc để hiện thêm khung thêm Cc, bạn gõ tiếp các địa chỉ thư (cách nhau bởi dấu, ;). Bước 7: Để gửi kèm file đính kèm cho thư, kích chuột vào nút Đính kèm trong trang chọn file, kích chuột vào nút Browse để chọn file gửi kèm. Sau khi chọn file, kích chuột vào nút đính kèm (Attach file) để đưa file vào danh sách, khi đó bạn có thể chọn tiếp các file khác để gửi kèm cho thư.Sau khi tạo xong thư, kích chuột vào nút gửi để thư gửi đi. 2.4. Các bài tập thực hành (tổng số giờ 2) 2.4.1 Bài tập 1: (1 giờ) Yêu cầu: Tạo một địa chỉ mail trên Yahoo hoặc Gmail 2.4.2 Bài tập 2: (1 giờ) Yêu cầu: Tìm một mẫu quảng cáo học Tiếng Anh bất kỳ ở trang Web nào sau đó lấy thông tin quảng cáo học Tiếng Anh đó gửi vào địa chỉ mail ở bài tập 1. 2.5 Nhận xét /đánh giá 25
- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1. Đăng nhập mạng Internet 2. Nhấp chuột vào các siêu liên kết ở trang Web để tiếp tũc xem các trang con 3. Chọn nút History, chọn ngày và các trang Website đã truy nhập 4. Hủy đăng nhập mạng 5. Khởi động trình duyệt 6. Thóat khỏi trình duyệt 7. Gõ địa chỉ Website cung cấp hòm thư trong khung Address của trình duyệt 8. Gõ Tên đăng nhập và mật khẩu và nhấp vào Đăng nhập. 26
- Chương 3 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG WINDOWS 3.1 Khởi động và thoát khỏi Windows. 3.1.1 Khởi động: Windows XP được tự động khởi động sau khi bật công tắc nguồn của máy tính. Khi khởi động xong, windows có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (password) của người dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on). Mỗi người sử dụng sẽ có 1 tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (dáng vẻ màn hình, các chương trình tự động chạy khi khởi động máy ) gọi là user profile và được windows XP lưu giữ lại để sử dụng cho những lần khởi động sau. 3.1.2 Thoát khỏi windows: Khi muốn thoát khỏi windows XP, bạn đóng tất cả các cửa sổ ứng dụng đang mở, tiếp theo thực hiện một trong những cách sau đây: Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 Cách 2: Kích chuột chọn nút start và chọn Turn off Computer Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer Sau thao tác này hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới. Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt. Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính không sẵn sàng để đóng (chưa lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng hoặc sự trao đổi thông tin giữa hai máy nối mạng đang tiếp diễn ) thì sẽ có thông báo để xử lý. Nếu bạn chọn Restart máy tính sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự khởi động lại. Nếu bạn chọn Stand by hệ điều hành sẽ ngưng hoạt động của Đĩa cứng và màn hình, mục đích là tiết kiệm điện và khởi động lại nhanh hơn. Chú ý: Nếu không làm những thao tác đóng windows như vừa nói ở trên mà tắt máy ngay thì có thể xảy ra việc thất lạc một phần của nội dung các tập tin dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo. 27
- 3.2 Màn hình nền Hình : 3.1 Màn hình giao diện Windows XP - Desktop: Màn hình nền có các biểu tượng My computer, Recycle Bin, Mydocuments - Taskbar: nằm dưới đáy màn hình, có nút Star để mở menu Start, các nút biểu tượng chương trình đang chạy. 3.2.1 Desktop: - Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ (Taskbar) - Bên trái màn hình là biểu tượng (Icons): My documents, my computer, My network places, Recycle Bin - Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái của biểu tượng ) gọi là lối tắt (shortcut). - My computer: biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính. - My network places: Nếu mở cửa sổ này bạn sẽ thấy tên và các tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của bạn. Từ đây bạn có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẽ mà bạn đã được cấp quyền sử dụng. - Recycle Bin: là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xóa. Những đối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc kích phải chuột vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin. Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa, 28
- bạn chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó kích phải chuột và chọn Restore. - Internet Explorer: Cho phép truy nhập Internet, web. - Các lối tắt (biểu tượng chương trình – shortcut): Các lối tắt giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩa cứng, một thư mục. Để mở, bạn kích đúp chuột trên shortcut của nó hoặc kích phải chuột và chọn Open. - Bạn có thể tạo các shortcuts của các chương trình lên màn hình nền bằng cách kích phải chuột vào biểu tượng chương trình và chọn send to Desktop trên menu đối tượng. - Menu đối tượng: Trong windows XP khi bạn kích phải chuột trên 1 biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để bạn chọn các lệnh trên đối tượng đó. Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng. 3.2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar): Để thao tác trên thanh tác vụ Taskbar ta làm như sau: Chọn lệnh Start/Settings/Taskbar and start menu hoặc kích phải chuột vào thanh Taskbar chọn Properties - Chọn lớp Taskbar, và chọn các tùy chọn dưới đây: + Lock the taskbar: khóa thanh taskbar + Auto hide: cho tự động ẩn thanh taskbar khi không sử dụng + Keep the taskbar on top of the windows: cho thanh taskbar hiện lên phía trước các cửa sổ. + Group similar taskbar buttons: cho hiện các chương trình cùng loại theo nhóm. + Show Quick Launch: cho hiện các biểu tượng trong Start menu với kích thước nhỏ trên thanh taskbar. + Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh taskbar + Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt - Chọn lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị menu start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới (Start menu) Kích chuột chọn lệnh Customize, cửa sổ customize xuất hiện theo dạng cũ như hình dưới cho phép thực hiện một số thay đổi cho menu start. Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (shortcut) vào menu start. Nút remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm (folder) 29
- 3.3 Hiệu chỉnh các thuộc tính của chuột: Nhấp vào Start/Setting/Control Panel Sau khi Double click vào biểu tượng Mouse, xuất hiện hộp thọai. * Thẻ Buttons(cấu hình nút bấm): Tại Buttons configuration: quy định dùng chuột bằng tay phải, tay trái. - Right-handed: chọn cho người thuận tay phải. - Left-handed: chọn cho người thuận tay trái. Tại Double click speed: chỉnh tốc độ double click chuột - Kéo con trượt về phía Slow (chậm) hoặc fast (nhanh) - Bạn có thể double click thử ngay tại hộp trọng mục Testa area. 3.4 Thực đơn Start, các thao tác với cửa sổ - Nhấn chuột trái vào Start hoặc Ctrl +Esc menu sau sẽ xuất hiện Hình 3.2. Menu Start - Bạn chỉ việc rê trỏ chuột đến mục lựa chọn và nhấn phím chuột trái, các menu co menu con khi ban rê chuột đến lựa chọn đó thì menu con xuất hiện, để thực thi các lệnh trong menu con này ta tiếp tục nhấn chuột trái Các thao tác với cửa sổ Khi một chương trình được mở sẽ có cửa sổ riêng của nó được hiện ra. Ví dụ như cửa sổ My Computer. 30
- Menu Menu Tool Title Minimize Maximize Close Control bar bar bar Button Button Hình 3.4 Cửa sổ My Computer 3.5. Phương pháp xử lý khi có ứng dụng bị treo - Khi ta đang làm việc hoặc đang làm một việc gì đó trên máy tính mà máy tính tự nhiên bị treo chúng ta không vội vàng nhấn vào nút tắt máy tính mà chúng ta nhấn tổ hợp phím Ctrl +Alt +Delete khi đó máy sẽ xuất hiện cửa sổ sau. 31
- Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager Lúc này ta chọn một chương trình nào đó đang chạy bị treo sau đó ta nhấn vào thẻ End Process. Chú ý: Nếu như nhấn Ctrl +Alt + Delete mà máy vẫn còn bị treo không xuất hiện bảng như ở trên ta nhấn vào nút Reset để khởi động lại. 3.6 Cách tổ chức lưu trữ trên máy tính. Tổ chức thông tin trên máy tính một cách khoa học giúp bạn tìm kiếm và chia sẻ thông tin hiệu quả hơn, tăng năng suất công việc và làm việc một cách chuyên nghiệp. Dưới đây là một số gợi giúp bạn tổ chức lại thông tin lưu trong máy tính áp dụng cho việc lưu trữ thông tin trong công ty Sao Kim. 3.6.1.Cách lưu trữ thông tin dự án: Lưu trữ các thông tin cần thiết của dự án bạn chọn ổ đĩa sau đó bạn thực hiện theo cấu trúc thư mục như sau: Năm —Tháng —— Tên dự án (Phần chính tên khách hàng – ví dụ: SIMCO SONG DA) ———–Sản phẩm ( ví dụ: CATALOG, ID) ————— Thư mục nhỏ ( DU LIEU, FILE GOC, MARQUETT, WEB UPLOAD ) 32
- ——————– Tên file ( file_ngaytao) Ví dụ : PROJECT 2009 10 SAOKIM WEBSITE LAYOUT VER01 3.6.2. Quy tắc đặt tên file: Tên sản phẩm + Tên Công ty + Version + Ngày tháng. Ví dụ : Logo_SaoKim_Ver02_20082009.cdr ( Logo công ty Sao Kim - Version 2 - lưu ngày 20-08-2009 ). Logo_SaoKim_final.jpg Lưu ý: Tên file bằng tiếng Việt không dấu, gạch nối giữa các thành phần của tên. - Chú ý: Nên lưu trữ thông tin dự án trong ổ đĩa không chứa hệ điều hành windows ( ổ D) 3.7 Khai thác sử dụng My Computer My Computer hiển thị cho bạn nội dung đĩa mềm, đỉa cứng, đĩa CD- ROM, USB Bạn cũng có thể tìm kiếm và mở các File, các Folder, thu thập lại các tùy chọn trong Control Panel để chỉnh sửa các cài đặt trên máy tính. Mở My Computer ta nhấp double vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop hoặc vào Star chọn Explore 3.8 Sử dụng chương trình Windows Explore Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng 3.8.1. Khởi động: - Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore - Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore 33
- Thanh menu Thanh công cụ Thanh địa chỉ Hình 3.6. Màn hình Windows Explore 3.8.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore - Tool bar : Thanh công cụ chứa lệnh thông thường - Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục - Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ , bạn đưa con trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ. - Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống, bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái. 3.8.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin. 34
- Thay đổi cửa sổ bên trái - Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số - Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số. - Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số. Thay đổi cửa sổ bên phải - Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails - Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon - Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List - Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details - Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn View/Arrange Icons, rồi tùy chọn. + By name: Sắp xếp theo thứ tự tên + By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin + By size: Sắp xếp theo kích thước file 3.8.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder. Mở một folder Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra. Mở một file tài liệu Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ . Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word. Thi hành một file chương trình Double click vào biểu tượng file chương trình. Thêm một folder mới vào folder đang chọn Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tên folder mới. Đổi tên file, folder Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename Xóa file hoặc folder Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete 35
- Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windoww (file, folder, shorcut ) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạn nhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn). Cách chọn nhiều File, Folder - Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữ phím Shift rồi chọn tên cuối nhóm. - Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đó nhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp. - Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/Select All hoặc nhấn phím Ctrl +A. Sao chép các file, folder - Click chọn file hoặc folder muốn sao chép. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C, hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ. Sau đó chọn nơi lưu chữ hoặc dán ra. Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu Edit/Paste, hoặc nút paste trên thanh công cụ. Di chuyển các file, folder - Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển. Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X, hoặc vào menu Edit/Cut - Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/paste Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách kéo thả chuột. - Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển. Nếu sao chép thì giữ phím Ctrl , di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơi muốn sao chép hoặc di chuyển đến. Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiện menu tắt chọn lệnh Send to. Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder. Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọai chứa các thuộc tính sau: - Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệu chỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tin đó. - Hidden: Thuộc tính ẩn, thuộc tính này khi đánh dấu một tệp ti thì thông thường không cho thấy biểu tượng file này trong cử sổ Explore - Read Only: Thuộc tính chỉ đọc: Bạn có thể mở một tệp tin có thuộc tính chỉ đọc nhưng bạn không thể ghi lại nó được. 36
- - System: Thuộc tính hệ thống: Thường dùng cho các file hệ thống, là những tệp tin quan trọng không được phép sửa đổi hoặc xóa đi, bởi chúng là thành phần quan trọng của hệ điều hành Windows. Chọn file hay folder muốn xem hoặc thay đổi thuộc tính. Vào menu File/Properties. Hoặc Click nút Properties trên thanh công cụ hoặc Click chuột phải vào file, folder chọn Properties Trên hộp thọai properties có các thông tin về file, folder. Muốn đặt thuộc tính nào bạn chỉ cần đánh dấu vào ô thuộc tính đó, muốn gỡ bỏ bạn tắt dấu đó đi. Hình 3.7 Xem thông tin thuộc tính File, Folder 3.9 Bảng điều khiển Control Panel 37
- Hình 3.8 Bảng điều khiển Control Panel Control Panel được hiểu theo tiếng Việt là cái bảng điều khiển; có người gọi đó là ô chỉnh sửa, hoặc khung điều chỉnh Dù chẳng phải sính dùng tiếng Tây, nhưng ta cứ gọi nó là Control panel cho gọn và cũng dễ phát âm, dễ nhớ. Mở Control panel ra bằng cách bấm nút Start, dò chuột đến Settings trên menu, một menu phụ xuất hiện, bấm chọn Control panel. Cửa sổ này được chia làm hai phần. Bên trái là Pick a Category (Chọn lọc theo chủ đề). Có tất cả 10 chủ đề chính được chia làm hai cột. Cửa sổ bên trái có hàng chữ Switch to Classic View nghĩa là chuyển cách trình bày theo kiểu cổ điển (thời Win 98 trở về trước). Nếu bấm chuột vào hàng chữ này thì cửa sổ bên phải sẽ hiển thị tất cả các mục mà người dùng sẽ tác động. Nên chuyển về cách hiển thị cổ điển này để dễ dàng hơn trong thao tác. Tùy theo việc cài đặt trong máy tính mà Control panel sẽ trình bày bao nhiêu hạng mục để tùy biến. Quan trọng hàng đầu là tùy biến các chức năng: - Accessibility option: Những tùy chọn cho việc điều khiển máy tính dễ dàng hơn đối với người khuyết tật hoặc thuận tay trái. Vì vậy, biểu tượng của nó là hình người ngồi trên chiếc xe lăn. - Add Harware: Cài đặt thêm phần cứng vào máy tính. - Add or Remove Programs: Cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ các chương trình ứng dụng. - Administrative Tools: Các công cụ quản trị hệ thống. - Date and Time: Điều chỉnh ngày, giờ của đồng hồ hệ thống. 38
- - Display: Sự hiển thị của Desktop, của các khung cửa sổ - Fonts: Kho lưu trữ các loại font chữ. - Internet option: Tùy chọn các chức năng của trình duyệt IE khi kết nối với Internet. - Mouse: Điều chỉnh tính năng hoạt động của chuột máy tính. - Network connection: Quy định kết nối mạng máy tính. - Network Setup Wizard: Hướng dẫn kết nối mạng. - Power option: Các tùy chọn về sử dụng điện năng. - Printer and Fax: Quy định về máy in và cách thức gởi Fax thông qua máy tính. - Regional and Language option: Các tùy chọn đối chuẩn định dạng theo vùng miền địa lý hoặc ngôn ngữ. - Scanners and Cameras: Nối kết với máy Scan và máy chụp hình, quay phim kỹ thuật số. - Scheduled task: Lập lịch cho máy tính hoạt động một cách tự động (sẽ có những chức năng tự động chạy vào một thời điểm nào đó. Thường là thời điểm mà người sử dụng tạm ngừng dùng máy tính). - Security Center: Thiết lập sự an ninh để bảo mật, tránh sự tác động xấu khi nối kết vào mạng. - Sound and Audio Devices: quản lý các thiết bị âm thanh. - User Account: tạo tài khoản - mật khẩu cho người dùng. - System: Tinh chỉnh các thuộc tính của hệ thống. 3.10 Bài tập thực hành (Tổng số giờ 3) 1. Dùng Windows Explore để quản lý thư mục (Folder) và tập tin (File) - Tạo cây thư mục như hình bên dưới (nếu thư mục đã tồn tại trong ổ đĩa thì phải xóa trước khi tạo). - Cho hiện/ ẩn cấu trúc thư mục: (hướng dẫn: Click vào dấu +/- trước biểu tượng thư mục) 2. Gọi một ứng dụng Microsoft Word và thực hiện: - Tạo tập tin BT1.DOC trogn thư mục MS WORD với nội dung như sau: THÊM MỘT Thêm một chiếc lá rụng 39
- Thế là thành mùa thu Thêm một tiếng chim gù Thành ban mai tươi sáng - Tạo tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL với nội dung như sau: THÊM MỘT (TT) Dĩ nhiên là tôi biết Thêm một - phiền tóai thay Nhưng mà tôi cũng biết Thêm một - lắm điều hay Chú ý: Đóng ứng dụng Microsoft Word sau khi tạo xong các tập tin 3. Mở 2 tập tin vừa tạo để xem nội dung, đóng ứng dụng lại khi xem xong. 4. Sao chép tập tin BT2.DOC đến thư mục MS EXCEL 5. Xóa tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL 6. Tạp tập tin BTLY.DOC (dùng Word) trong thư mục COHOC với nội dung: “Tính dao động điều hòa của con lắc cơ học?” 7. Di chuyển lần lượt 3 tập tin vừa tạo đến thư mục THUC HANH 8. Trong thư mục THUC HANH , thực hiện đổi tên: BT1. DOC Themmot1.Doc BT2.DOC Themmot2.Doc BTVL.DOC Bai Tap Vat Ly.Doc 9. Xóa bỏ cây thư mục MON HOC 3.11 Nhận xét/đánh giá 40
- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 1. Kiểm tra trong ổ đĩa đã có thư mục VANBAN chưa, nếu đã có thì xóa đi và tạo một cây thư mục sau: 2. Trong thư mục HOP, tạo 3 tập tin HOP12_8.doc, HOP26_8.doc và HOP3_9.doc với nội dung tùy chọn. 3. Trong thư mục LUONG , tạo 3 tập tin LT8_2010.xls, LT9_2010.xls, LT4_2010.xls với nội dung tùy chọn 4. sao chép hai tập tin HOP26_8.doc và Hop3_9.doc vào thư mục VANBAN 5. Di chuyển tất cả các tập tin trong thư mục LUONG vào thư mục NOIBO 6. Đổi tên tập tin LT8_2010.xls thành luong thang 8.xls 7. Xóa các tập tin trong thư mục HOP, sau đó phục hồi các tập tin này. 8. Xóa các tập tin trong thư mục LUONG vơ1i điều kiện không đưaa vào thùng rác. 9. Gán thuộc tính ẩn cho tập tin LT9_2010.xls 10. Kết thúc buổii thực hành xóa thư mục VANBAN 41
- Chưong 4 TIẾNG VIỆT TRONG MÁY TÍNH * Soạn thảo Tiếng Việt: Microsoft Word sử dụng trạng thái ngầm định để soạn thảo văn bản là Anh ngữ. Để soạn thảo văn bản bằng Việt ngữ chúng ta phải cài bảng mã và các font chữ Việt chuẩn. Hiện nay, có rất nhìêu bộ cài đặt bảng mã và font chữ Việt như ABC, Vietkey, Unikey, Có hai cách gõ tiếng Việt: - Nếu sử dụng bảng mã Unicode: chúng ta có thể sử dụng các font chữ có sẵn của bộ Microsoft Office như Time New Roman, Arial, Tohoma, - Nếu sử dụng bảng mã Vni-Window: chúng ta phải sử dụng các font chữ bắt đầu là Vni- Time, Vni- Avo Để bật chế độ sọan thảo tiếng Việt hoặc tắt khi cần gõ tiếng Anh, chúng ta nhấn tổ hợp phím Alt+Z (hoặc Ctrl_Shift tùy thuộc vào cách đặt thuộc tính cho bộ gõ tiếng Việt của người sử dụng). 4.1 Các kiểu gõ tiếng Việt Kiểu gõ TELEX Chữ tiếng Việt Cách gõ Dấu tiếng Việt Cách gõ ă aw á as â aa à af đ dd ã ax ê ee ả ar ô oo ạ aj ơ ow, [ ư uw, w,[ Kiểu gõ VNI Chữ tiếng Việt Cách gõ Dấu tiếng Việt Cách gõ ă a8 á a1 â a6 à a2 đ d9 ả a3 ê e6 ã a4 42
- ô o6 ạ a5 ơ o7 ư u7 4.2. Các bộ gõ thông dụng Hiện nay có rất nhiều bộ gõ tiếng Việt thông dụng như Việtkey, Unikey . Cài đặt bộ gõ Tiếng Việt Unikey. Unikey là một trong những chương trình thông dụng để có thể đánh được chữ có dấu tiếng Việt trong Windows. Các bước cài đặt như sau: Bước 1: Double click vào file cài đặt của chương trình Unikey 4.0 Bước 2: Màn hình cài đặt bộ gõ Unikey xuất hiện, đầu tiên ta nhấn Next. Tiếp theo ta chọn I Agree. 43
- Chọn thư mục cài đặt Unikey. Mặc định Unikey sẻ được cài đặt vào thư mục C:\Program File\Unikey. Nếu muốn thay đổi, chọn Browse nhấn Next để tiếp tục. Trong cửa sổ tiếp, chọn “Add Unikey to the Windows Quick Launch” nếu muốn đặt Shortcut của Unikey; nếu chọn “Add Unikey to the Desktop” nếu muốn cài đặt Shortcut của Unikey trên màn hình Destop. Xong nhấn Install để bắt đầu cài đặt. 44
- Khi hoàn tất, trong hộp thoại Complete sẻ có tùy chọn “Run Unikey 4.0”. Chọn mục này nếu bạn muốn Unikey sẽ khởi chạy sau khi cài đặt kết thúc. Nhấn Finish để hoàn thành quá trình cài đặt. 45
- Giao diện của Unikey 4.0 Hình 4.1: Giao diện Unikey 4.0 Cài Font Tiếng Việt Mục đích: Khi cài đặt hệ điều hành Windows Xp, hay Windows server 2003, mặt định đã cài font sẵn cho mình rồi nhưng nó không đủ để đáp ứng cho ta với nhiều phần mềm dùng nhiều font như: photoshop, coreDraw, World, Bởi thế ta cần cài thêm font cho máy để sử dụng. Yêu cầu: Bạn phải chuẩn bị đĩa FONT tiếng việt, nếu chưa có thì bạn lên mạng download về. Các bước cài đặt: Bước 1: Ta vào Windows Explorer bằng cách nhấn phải chuột vào My Computer và chọn Explore, tiếp đến bấm vào Control Panel chọn Folder Font, xuất hiện bảng sau: 46
- Bước 2: Tiếp đến bạn nhấn vào File trên Menu phía trên cùng và chọn Install New Font như hình sau: Bước 3: Bạn chọn nơi lưu trữ Folder của Font tiếng việt bạn vừa download về và giải nén hoặc ổ đĩa chứa đĩa font. Bạn sẽ thấy load ra rất nhiều FONT, bạn tìm đến thư mục chứa font (tức chứa các file .TTF ) để chương trình nạp font lên danh sách để ta có thể chọn font nhằm cài cho Windows, sau đó nhấn Select All OK 47
- Bước 4: Xuất hiện màn hình Hình 4.2 Giao diện cài đặt Font 4.3 Chuyển đổi mã tiếng Việt Thông thường một số công văn, giấy tờ chúng ta Download trên mạng về ở đó có thể văn bản gõ theo kiểu Vni-Window hay Unicode vậy nếu phải gõ lại văn bản như thế thì rất lâu ở bộ gõ tiếng Việt Unikey có công cụ chuyển đổi nhanh từ font chữ Vni- Times sang font Time New Roman ta có thể làm như sau: Bước 1: Quét khối văn bản từ font chữ Vni-Time Bước 2: Copy Bước 3: Nhấn chuột phải vào Unikey trên thanh Taskbar 48
- Bước 4: Ấn Ctrl +F9 Bước 5: Mở một File văn bản mới ra nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/Paste Bước 6: Lưu lại thành File mới ta có Font Time New Roman 4.4 Một số lưu ý về chính tả tiếng Việt Khi sọan thảo văn bản tiếng Vịêt ta thường thấy các dòng chữ đang sọan thảo có gạch dưới màu xanh hay màu đỏ ở một số từ khiến chúng ta nhìn đọan văn bản đang sọan thảo không được đẹp mắt đó chính là chúng ta đang bật chế độ kiểm tra chính tả. Nếu muốn mất các gạch màu xanh và màu đỏ dó chúng ta nhấp chuột vào Tool/Option/Spelling and Grammar sau đó chúng ta bỏ mấy dấu chek ở phần spelling và grammar đi là hết. 4.5 Các bài tập thực hành 4.5.1 Bài tập 1 (1 giờ) Cài đặt một chương trình Unikey mới 4.5.2 Bài tập 2 (2 giờ) Sọan thảo một đọan văn bản tùy ý bằng font chữ Vni- times sau đó chuyển đổi mã tiếng việt sang font chữ Time New Roman 4.6 Nhận xét/đánh giá CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 1. Cài đặt một bộ gõ tiếng Việt 2. Cài đặt thêm font chữ Vni-Times 3. Đánh máy một đọan văn bản tùy ý bằng font chữ Vni-times sau đó chuyển đổi sang font Time New Roman 49
- Chương 5 SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD 5.1 Giới thiệu về Microsoft Word 5.1.1 Giới thiệu chung: Word là một phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ phần mềm Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất. Word chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, công văn giấy tờ, sách vở, tạp chí, bản kê khai Ngoài chức năng cơ bản là một hệ soạn thảo lý tưởng, word còn có nhiều chức năng phong phú khác như lập bảng biểu, tính toán, trang trí văn bản bằng hình ảnh. 5.1.2 Khởi động chương trình Word: Có nhiều cách để khởi động chương trình ứng dụng trong môi trường windows, nhưng có 2 cách người sử dụng hay dùng: Cách 1: Chọn Start/Programs/Mocrosoft Office/Microsoft Word Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng shortcut Word trên màn hình nền Desktop 5.1.3 Màn hình Microsoft Word: Thước kẻ Thanh Thanh tiêu Thanh định Thanh tiêu thực đơn chuẩn dạng đề Vùng sọan thảo văn bản Thanh cuốn dọc Thanh Thanh Thanh công cụ vẽ trạng thái cuốn ngang Hình 5.1. Màn hình giao diện Microsoft Word - Thanh tiêu đề (Title bar): là dòng trên cùng trên màn hình cho biết tên tài liệu đang soạn thảo. Nếu tài liệu chưa được đặt tên thì word mặc định là Document1.doc 50
- - Thanh thực đơn (Menu bar): là dòng chứa các lệnh của word. Khi kích chuột vào các lệnh trên thanh thực đơn thì word sẽ trả xuống một thực đơn dọc với các lệnh tiếp theo. - Thanh tiêu chuẩn (Standard bar): Gồm các nút lệnh xử lý văn bản thường sử dụng. Khi ta kích chuột vào 1 nút, một lệnh tương ứng sẽ được thực hiện. - Thanh định dang (Formatting bar): cho phép định dạng nhanh các thuộc tính như điều chỉnh văn bản về kiểu chữ, cỡ chữ - Thước kẻ (ruler): cho biết giới hạn về lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của 1 trang văn bản. Đồng thời thước kẻ còn cho biết vị trí dừng khi sử dụng tab - Thanh cuốn dọc (Vertical scroll bar ): cho phép kéo trang văn bản từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên để có thể xem nội dung tài liệu bị che khuất. - Thanh cuốn ngang (Horizontal scroll bar): cho phép kéo trang văn bảm từ phải qua trái hoặc từ trái qua phải để xem nội dung tài liệu ở cuối dòng hoặc đầu dòng. - Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị thông tin thống kê hiện thời tài liệu đang được soạn thảo - Vùng soạn thảo làm việc: Ta có thể đánh văn bản hay đưa các đối tượng khác vào văn bản. Khi làm việc với mỗi một tài liệu chúng ta có một vùng làm việc. Trong mỗi vùng, chúng ta có một con trỏ nhận văn bản. Con trỏ là một vạch mảnh, thẳng đứng, nhấp nháy, chỉ thị vị trí ký tự sẽ được chèn vào văn bản khi soạn thảo. 5.2 Soạn thảo, lưu và in văn bản: 5.2.1 Soạn thảo văn bản: 5.2.1.1.Soạn thảo Tiếng Việt: Microsoft Word sử dụng trạng thái ngầm định để soạn thảo văn bản là Anh ngữ. Để soạn thảo văn bản bằng Việt ngữ chúng ta phải cài bảng mã và các font chữ Việt chuẩn. Hiện nay, có rất nhìêu bộ cài đặt bảng mã và font chữ Việt như ABC, Vietkey, Unikey, Có hai cách gõ tiếng Việt: - Nếu sử dụng bảng mã Unicode: chúng ta có thể sử dụng các font chữ có sẵn của bộ Microsoft Office như Time New Roman, Arial, Tohoma, - Nếu sử dụng bảng mã TCVN3: chúng ta phải sử dụng các font chữ bắt đầu là .Vnxxxxx như .VntimeH, VnArial, .VnCentury Schoolbook, - Nếu sử dụng bảng mã Vni-Window thì chọn các font chữ Vni- . 51
- Để bật chế độ sọan thảo tiếng Việt hoặc tắt khi cần gõ tiếng Anh, chúng ta nhấn tổ hợp phím Alt+Z (hoặc Ctrl_Shift tùy thuộc vào cách đặt thuộc tính cho bộ gõ tiếng Việt của người sử dụng). 5.2.1.2. Nhập văn bản Văn bản nhập vào từ bàn phím sẽ hiện ra tại vị trí cón trỏ trong cửa sồ liệu. Chúng bắt đầu nhập văn bản từ sát mép trái màn hình, khi dòng văn bản dài quá lề phải, word sẽ tự động xuống dòng. Chúng ta chỉ bấm phím Enter để mở một đọan văn bản mới khi trong văn bản có ký hiệu chấm xuống dòng. Với các chữ cái đầu câu, chúng ta nhấn và giữ phím shist khi đánh chữ cái thường để nhận được chữ hoa. Còn với cả câu là chữ hoa có dấu: Nếu sử dụng bảng mã Unicode thì chúng ta bấm phím Caps Lock rồi gõ bình thường. Nếu sử dụng bảng mã TCVN3 thì chúng ta đánh bình thường rồi sau đó định dạng lại kiểu chữ bằng các font .VnxxxxH nhu .VnTimeH, .VnArialH Không bấm dấu cách hay phím tab để làm độ thụt đầu mổi đoạn. 5.2.1.3. Soạn một văn bản mới: Chọn 1 trong các cách sau: Cách 1: chọn File/Open Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + N Cách 3: Kích chuột vào nút New trên thanh công cụ Chương trình sẽ mở thêm một cửa sổ tài liệu mới, sẵn sàng nhập văn bản 5.2.1.4. Mở tập văn bản đã có trên đĩa: Khi cần mở một văn bản đã được ghi vào đĩa để in hoặc chỉnh sửa, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Thực hiện một trong các cách sau: +Cách 1: Chọn File/Open +Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + O +Cách 3: Kích chuột vào nút O pen trên thanh công cụ Bước 2: Hộp thoại Open xuất hiện. Dùng chuột chỉ định thư mục cần mở trong hộp Look in, chỉ định File chứa văn bản cần mở. 52
- Hình 5.2. Cửa sổ hội thọai Open Bước 3: Kích chuột vào nút Open 5.2.2 Lưu văn bản: Khi cần lưu một văn bản vào đĩa, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Thực hiện một trong các cách sau: +Cách 1: Chọn File/Save +Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + S +Cách 3: Kích chuột vào nút Save trên thanh công cụ Có 2 khả năng xảy ra: +Nếu văn bản hiện thời là văn bản cũ (đã có tên) được mở ra xem, sửa, word sẽ tự động ghi lại sự thay đổi của tài liệu hiện thời dưới tên đã có mà không đưa ra 1 yêu cầu nào cả. + Nếu là văn bản mới soạn (chưa được đặt tên) sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chúng ta tiếp tục thực hiện. Hình 5.3. Cửa sổ hội thọai Save As 53
- Bước 2: chọn cho văn bản 1 tên file bằng cách gõ vào mục file name. Chọn thư mục muốn lưu văn bản trong hộp Save in Bước 3: Kích chuột vào nút Save Chú ý: Nếu muốn Save với mới một tập tin khác ta chọn Save as 5.2.3. In văn bản Muốn in một tài liệu ra một máy in nào đó, yêu cầu phải có cài đặt các chương trình điều khiển in tươn gứng với máy in đó. Máy in được bật lên, nạp giấy chờ lệnh in từ các chương trình ứng dụng. Để in nhanh tất cả các trang của một tài liệu chúng ta kích chuột vào nút Print trên thanh công cụ. Để in theo lựa chọn của người sử dụng, chúng ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chọn một trong hai cách sau: + Cách 1: Chọn File\Print. + Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + P Hộp thọai Print xuất hiện Hình 5.4. Cửa sổ hội thọai Print Bước 2: Chọn vùng in cho tài liệu mục Page Range. + All: In tòan bộ văn bản + Current Page: Chỉ in trang hiện thời có con trỏ văn bản. + Selection: Chỉ in vùng văn bản được chọn (bôi đen). 54
- + Pages: Chỉ định theo số trang in. Nếu in iliên tục thì chọn Page con nếu không liên tục thì dùng dấu , . (Chú ý: nếu văn bản có đánh số trang và số trang của trang đầu khác 1 thì số chỉ định trong ô Pages phải là số trang thực sự chứ không phải là số thứ tự của trang). Bước 3: Chỉ định số bản sao trong mục Number of Copies (ngầm định là 1). Bước 4: Chọn OK để in tài liệu ra máy in. 5.3. Chèn các đối tượng vào văn bản Gọi lệnh Insert\Symbol, hộp thọai sau được bày ra. Nếu trang Symbol đang ở trên thì tốt, nếu nó đang ở dưới của trang Special Characters thì nhấp lên gờ chọn trang của nó, nó sẽ được xếp lên trên. Hình 5.5 . Gọi kệnh Insert\Symbol Hình 5.5. Cửa sổ hội thọai Symbol Trong khung Font, nếu có sẵn tên nhóm Windings thì tốt, bằn gkhông thì nhắp chuột vào hình mũi tên bên phải khung Font mà nhắp, word sẽ liệt kê danh sách các Symbol mà window trên m áy của bạn có trang bị cài đặt, 55
- trong đó thế nào cũng có bộ Windings, nhắp chọn bộ này. Lập tức 224 ký hiệu sẽ được bày lên màn hình. Rà chuột vào ký hiệu rồi nhấp nút Insert. Ký hiệu đóa được đưa vào văn bản tại vị trí điềm chèn, hộp thọai vẫn duy trì trên màn hình. Chọn tiếp ký hiệu , nhắp nút Insert, chọn tiếp ký hiệu , nhắp Insert. Nhắp nút Close để dẹp hội thọai Symbol. Trong văn bản đang thực hiện, nhất định bạn được một bộ hình tượng “lưỡng long triều nguyệt” (hoặc “lưỡng ngư tranh táo” như ở dưới. Bấm Tab đưa điểm chèn qua mốc dừng kế tiếp. Bạn hãy tự xoay sở để cho có hình tượng ngay dưới cụm từ “Độc lập ” Enter xuống hàng, nhất định bạn có một tiêu đề “hết ý” như thế này. CSDN GTVT ĐTNĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TT KHCN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 5.4. Định dạng văn bản 5.4.1. Định dạng đọan văn bản Để định dạng đọan văn bản chúng ta cần thực hiện như sau: Bước 1: Chọn đọan văn bản cần định dạng. Bước 2: Chọn Format\Paragraph. Xuất hiện hộp thọai Paragraph Hình 5.6: Cửa sổ hội thọai Paragraph 56
- Bước 3: Chọn thẻ Indent and Spacing. Xác định lề của đọan văn bản trong mục Alignment. + Left: Dóng thẳng mép lề trái cho đọan văn bản + Right: Dóng thẳng mép lề phải cho đọan văn bản + Centered: Lấy tâm làm giữa hai lề trái phải, điều chỉnh giãn dòng đọan văn bản đều hai bên. + Justified: Dóng thẳng cả hai mép lề trái, phải cho đọan văn bản + Left: Lùi dòng văn bản vào tính từ mép trong lề trái x cm + Right: Lùi dòng văn bản vào tính từ mép trong lề phải x cm + Special: Đặc biệt + First Line: Lùi dòng đầu tiên của đọan văn bản tính từ mép trong của lề trái x cm. + Hanging: Lùi tòan bộ đọan văn bản từ dòng đầu tiên của đọan văn bản tính từ mép trong của lề trái x cm. + Before: Khỏang cách phía trên của dòng đầu đọan văn bản này đến dòng cuối cùang của đọan văn bản trước. After: Khỏang cách phía sau của dòng cuối đọan văn bản này đến dòng đầu tiên của đọan văn bản sau. (Chúng ta có thể điều chỉnh từ 0 li – 0,5 li-1 li tương ứng với 0 pt – 6 pt -12 pt). + Singe: Khỏang cách là một dòng đơn + 1,5 lines: Khỏang cách là 1,5 dòng + Double: Khỏang cách là 2 dòng + At least: Khỏang cách là nhỏ nhất. Word sẽ tự động điều chỉnh sao cho đầu của các ký tự như h, t, d, đ, của dòng dưới không đè lên đuôi của các ký tự như g, p, y, của dòng trên. + Exactly: Giữ đúng khỏang cách đã đặt. + Multiple: giữ đúng khỏang cách đã đặt. Nếu chọn At least, Exactly , Multiple thì chúng ta phải điền trị khỏang cách dòng cho ô At. Bước 4: Tùy chọn Line and Page breaks Bước 5: Nhấp chuột vào nút OK để chấp nhận. 5.4.2. Đánh số trang văn bản Để chèn số trang cho tài liệu, chúng ta thực hiện như sau: 57
- Bước 1: Chọn lệnh Insert\Page Number. Xuất hiện hộp thọai Page Number. Hình 5.7: Cửa sổ hội thọai Page Number Bước 2: Chọn vị trí đặt số trang trong mục Position và Alignment. - Position: Chọn một trong hai tùy chọn sau: + Top of Page (Header): Điền số trang vào đầu mối trang + Bottom of Page (Footer): Điền số trang vào cuối mỗi trang. - Alignment: Chọn một trong các tùy chọn sau: + Left: Đặt số trang vào sát mép trong của lề bên trái đầu hoặc cuối trang văn bản. + Right: Đặt số trang vào sát mép trong cua3 lề bên phải đầu hoặc cuối trang văn bản. + Center: Đặt số trang nằm giữa hai lề của đầu hoặc cuối trang văn bản. + Inside: Đặt số trang vào mép trong của trang văn bản. + Outside: Đặt số trang vào mép ngòai của trang văn bản. Bước 3: Chọn OK để chấp nhận. 5.4.3: Cài đặt Tab Để cài đặt Tab, chúng ta thực hiện như sau: Bước 1: Chọn đọan văn bản cần đặt Tab. Bước 2: Chọn lệnh Format\Tab. Xuất hiện hộp thọat Tab. 58
- Hình 5.8: Cửa sổ hội thọat Tab Bước 3: Nhập giá trị điểm dừng Tab theo đơn vị hiển thị của thước kẻ trong mục Tab Stop Position. Bước 4: Chọn kiểu điểm dừng Tab trong mục Alignment. + Left: Dóng thẳng mép trái tại vị trí điểm dừng + Center: Lấy điểm dừng tab làm tâm, điều chỉnh dãn dòng văn bản đều hai bên. + Right: Dóng thẳng mép phải tại vị trí điểm dừng + Decimal: chỉnh thẳng cột số liệu theo dấu chấm thập phân. + Bar: chèn vạch thẳng đứng tại vị trí điềm dừng. Bước 5: Chọn ký tự dẫn đến điểm dừng Tab trong mục Leader + None: không có ký tự dẫn + .: Ký tự dẫn là dấu . + : Ký tự dẫn là đường gạch quãng. + ___: Ký tự dẫn là đường gạch liền. Bước 6: Chọn Set để thiết lập điểm dừng Tab. Bước 7: Chọn OK để chấp nhận. 5.4.4. Thiết lập trang in Trước khi in, chúng ta phải thiết lập trang in như sau: Bước 1: Chọn lệnh File\Page Setup. Xuất hiện hộp thọai Page Setup. Bước 2: Trong thẻ Margins, chúng ta đặt khỏang cách từ mép giấy đến ranh giới văn bản (lề) trogn mục Margins + Top: Lề trên 59
- + Bottom: Lề dưới + Left: Lề trái + Right: Lề phải + Gutter: Phần chừa để đóng gáy. Nếu tài liệu tương đối lớn Hình 5.9. Cửa sổ hội thọai Page Setup Margins Bước 3: Chọn hướng in văn bản ra giấy trong mục Orientation. + Portrait: In đứng (theo chiều dọc khổ giấy) + Landscape: In ngang (theo chiều ngang khổ giấy). Bước 4: Chọn thẻ Paper, và chọn khổ giấy trong mục Paper size. Bước 5: Kích chuột chọn OK để chấp nhận. 5.5 Tạo lập biểu bảng Khi bạn làm việc với danh sách, tổng kết và các dữ liệu khác thì bảng là cách dễ nhất và hiệu quả nhất để biểu diễn thông tin. Trong phần này sẽ giới thiệu về những tính năng về bảng của Word 5.5.1 Giới thiệu về bảng: Bảng là một tuyển tập các ô được tổ chức thành hàng và cột. Mỗi ô có chứa văn bản, số, đồ họa. Các văn bản trong bảng có thể được định dạng bằng những công cụ định dạng trong Word. 5.5.2 Tạo một bảng: Có nhiều cách khác nhau để tạo một bảng. Bạn có thể sử dụng: 60
- Cách 1: Kích chuột chọn nút Insert Table trên thanh công cụ chuẩn Cách 2: Chọn lệnh Table/Insert Table Cách 3: Chọn Table/Draw Table. 5.5.2.1 Sử dụng hộp thoại Insert Table: Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Di chuyển điểm chèn tới nơi mà bạn muốn bắt đầu bảng. Bước 2: Từ menu, chọn Table/Insert/Table. Hộp thoại Insert Table xuất hiện. Hình 5.10. Hộp thọai Insert Table Bước 3: Nhập vào số hàng và số cột trong vùng Table size Bước 4: Chọn AutoFit khác nếu cần thiết Bước 5: Nhấp vào nút AutoFormat để chọn một định dạng bảng nếu cần thiết Bước 6: Nhấp chuột vào nút Ok để tạo bảng 5.5.2.2 Vẽ một bảng Nút và lệnh Insert Table cho phép bạn xác định nội dung và định dạng bảng nhưng nó không hiển thị cho bạn biết là nó sẽ chiếm mất bao nhiêu khoảng trống. Tuy nhiên nếu bạn cần một kích thước chính xác thì bạn có thể vẽ một border bên ngoài trong tài liệu của bạn và kế đó thêm các đường phân chia hàng và cột khi bạn thấy nó vừa vặn. Để vẽ một bảng thì bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Chuyển sang chế độ Print Layout nếu cần thiết 61
- Bước 2: Chọn một trong hai cách sau: Cách 1: Chọn Table/Draw Table Cách 2: Hiển thị thanh công cụ Tables And Borders và nhập vào nút Draw Table. Con trỏ chuột sẽ chở thành một cây bút chì. Bước 3: Trỏ đến nơi mà bạn muốn góc trên bên phải của bảng xuất hiện. Bước 4: Nhấp giữ trái chuột và kéo sang bên phải cho tới khi đã được khung của bảng theo ý muốn của bạn. Bước 5: Nhả chuột, Word sẽ hiển thị khung của bảng. Bước 6: Vẽ các đường phân chia hàng, cột theo nhu cầu của bạn. Bước 7: Nhấp vào nút draw Table trong thanh công cụ Table And Borders để tắt nó khi bạn đã hòan tất và bạn có thể bắt đầu nhập văn bản. 5.5.3. Định dạng bảng 5.5.3.1. Định dạng văn bản trong bảng Bạn có thể sử dụng các công cụ định dạng văn bản của Word để định dạng văn bản trong một bảng. 5.5.3.2. Thay đổi hướng của văn bản Bạn có thể thay đổi hướng của văn bản trong một nút Change Text Direction trên thanh công cụ Tables And Border. Để thực hiện bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Nhấp chuột vào trong ô hay chọn hàng, cột mà bạn muốn chuyển hướng văn bản. Bước 2: Nhấp nút Change Text Direction trên thanh công cụ Tables And Borders. 5.5.3.3. Thay đổi hiển thị lưới Tòan bộ border của ô và bảng bật lên theo định sẵn khi bạn tạo một bảng. tuy nhiên bạn có thể làm cho ẩn hoặc thay đổidạng hiển thị của những lưới này với công cụ Table AutoFormat. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Nhấp vào một nơi bất kỳ trong bảng. Bước 2: Chọn Table\Table AutoFormat. Hộp thọai Table AutoFormat xuất hiện. 62
- Hình 5.11. Cửa sổ hội thọai Table Autoformat Bước 3: Chọn một địa chỉ dạng danh sách Formats. Bước 4: Lựa chọn các định dạng khác trong phần Format to apply và Apply special formats to. Bước 5: Nhấp chuột vào nút OK để xác nhận định dạng. Word sẽ thay đổi bảng theo định dạng đã được lựa chọn. 5.5.3.4. Ngắt một bảng giữa các cột hay trang Khi một bảng mở rộng có nhiều cột hay nhiều trang thì Word tự động ngắt nó giống như việc ngắt văn bản bình thường. Tuy nhiên bạn có thể ngắt nó bằng tay. Để chèn một ngắt trang trong một bảng thì bạn nhấp vào hàng sẽ là hàng đầu tiên của bảng trên trang mới rồi nhấp vào tổ hợp phím Ctrl + Enter. Để phân chia một bảng thành hai bảng mới thì bạn nhấp vào trong bảng sẽ là hàng đầu tiên của bảng thứ hai và chọn Table\Split Table. 5.5.4. Tổ chức lại các hàng, cột hay các ô 5.5.4.1. Thay đổi độ rộng hàng và cột Để thay đổi độ rộng các hàng và cột bạn có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: - Kéo biên: là cách đơn giản nhất để thay đổi kích thước các hàng và cột là kéo một trong các border của nó. Để kéo biên, bạn trỏ con trỏ tới border 63
- của một hàng hay cột. Con trỏ sẽ chuyển sang dạng mũi tên kép. Kéo border sang phải hay trái, lên xuống cho phù hợp với yêu cầu. - Sử dụng hộp thọai Table Properties: Để có thể định dạng lại độ rộng các hàng và cột với độ chính xác cao, bạn có thể sử dụng hộp thọai Table Properties. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Nhấp vào cột mà bạn muốn thay đổi. Bước 2: Chọn Table\Table Properties và nhấp chuột vào thẻ Column. Hình 5.12. Cửa sổ hội thoai Table Properties Bước 3: Thay đổi đơn vị đo nếu cần thiết. Nhập vào một kích thước cột (hàng) trong hộp thọai Preferred Width. Bước 4: Nhấp OK Để thay đổi độ rộng của hàng bạn làm tương tự nhưng chọn thẻ Row: Trong thẻ Row của Table Properties có hai lựa chọn sau: + Allow Row To Break across Pages: Báo cho Word ngắt một dòng cao giữa hai trang thay vì di chuyển nguyên hàng giữa hai trang. + Repeat As Header Row At The Top Of Each Page: Lựa chọn này có tác dụng giống như lệnh Heading Rows Repeat. 5.5.4.2. Thêm một hàng hay cột Để thêm một hàng mới tại cuối bảng bạn di chuyển điểm chèn tới ô cuối cùng của bảng rồi nhấn phím tab. Để thêm một hàng hay cột vào vị trí giữa bảng bạn làm như sau: Bước 1: Đặt điểm chèn hàng hay cột liền tiếp tại chỗ bạn muốn thêm vào. 64
- Bước 2: Chọn Table\Insert\ + Columns to Left: chèn thêm cột vào bên trái cột được chọn + Columns to Right: chèn thêm cột vào bên phải cột được chọn + Rows Above: Chèn thêm hàng vào trước hàng được chọn. + Rows Below: Chèn thêm hàng vào sau hàng được chọn. 5.5.4.3. Xóa một hàng hay cột Để xóa một hàng bạn làm theo bước sau: Bước 1: Chọn hàng cần xóa Bước 2: Chọn Table\Delete\Rows Để xóa một cột bạn làm theo bước sau Bước 1: Chọn cột cần xóa Bước 2: Chọn Table\Delete\Columns 5.5.4.4. Chèn hay xóa một ô Bạn có thể sử dụng menu Table để chèn hay xóa một ô riêng lẻ. Khi bạn chèn một ô thì các ô bên phải hay bên trái sẽ di chuyển lên hay xuống. * Chèn một ô Để chèn một ô, bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Nhấp chuột vào trong ô nơi mà bạn muốn một ô mới được thêm vào. Bước 2: Chọn Table\Insert\Cell. Hộp thọai Insert Cells xuất hiện: Hình 5.13. Hộp thọai Insert Cells Bước 3: Kích chuột vào một lựa chọn mà bạn ,uốn + Shift Cells Right: ô mới được thêm vào và ô được lựa chọn ban đầu sẽ di chuyển sang phải. +Shift Cells dows: ô mới được thêm vào và ô được lựa chọn ban đầu sẽ di chuyển xuống dưới. + Insert entire Row: sẽ chèn thêm một hàng mới vào bảng. 65
- + Insert entire Column: sẽ chèn thêm một cột mới vào bảng. Bước 4: Nhấp chuột vào OK. * Xóa một ô Bạn có thể xóa một ô cũng bằng cách như sau: Bước 1: Chọn các o6 mà bạn cần xóa Bước 2: Chọn Table\Delete\Cells. Hộp thọai Delete Cells xuất hiện: Hình 5.14. Hộp thọai Delete Cells Bước 3: Nhấp chuột vào một lựa chọn bạn muốn. + Shift cells Left: ô lựa chọn bị xóa, các ô bên phải nó sẽ di chuyển sang bân trái. + Shift cells up: ô lựa chọn bị xóa, các ô bên dưới nó sẽ di chuyển lên phía trên. +Delete entire row: xóa hàng có được lựa chọn. + Delete entire column: xóa cột có ô được lựa chọn Bước 4: Nhấp chuột vào nút OK * Tách các ô Có hai cách để tách một ô: Cách 1: sử dụng nút lệnh Draw Table trên thanh công cụ Table and Borders Cách 2: Sử dụng hộp thọai Split cells. Các bước thực hiên như sau: Bước 1: Chuyển con trỏ tới ô cần tách Bước 2: Chọn Table\Split Cells. Hộp thọai Split Cells xuất hiện. 66
- Hình 5.15. Hộp thọai Split Cells Bước 3: Nhập số hàng và số cột cần tạo vào mục Number of rows và number of columns. Bước 4: Nhấp chuột vào nút OK Khi đó ô được chọn sẽ chia thành một bảng nhỏ với số hàng và số cột theo bạn nhập vào. * Gộp các ô Có hai cách để gộp các ô Cách 1: Sử dụng nút Eraser trên thanh công cụ Table and Border: Nhấp vào nút Table and Border trên thanh công cụ Table and Border. Con trỏ sẽ chuyển sang hình cục tẩy. di chuyển con trỏ vào đường phân chia giữa các ô và nhấp chuột vào đó. đường phân chia sẽ bị xóa và ô sẽ được gộp lại. Cách 2: Sử dụng lệnh Table\Merge Cells. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Chọn các ô cần gộp Bước 2: Chọn Table\Merge Cells. Khi đó các ô được lựa chọn sẽ được gộp lại thành một ô. 5.5.5.5. Sắp xếp văn bản trong bảng Để thuận tiện cho việc quản lý dữ liệu trongmột bảng lên sắp xếp dữ liệu trong bảng. Có hai cách để sắp xếp dữ liệu trong bảng. * Sử dụng công cụ Tables and Borders. Các bước như sau: Bước 1: Nhấp chuột vào cột mà bạn muốn sắp xếp. Bước 2: Chọn Sort Ascending nếu bạn muốn sắp xếp theo chiều tăng, Chọn Sort Descending nếu bạn muốn sắp xếp theo chiều giảm. * Sử dụng hộp thọai Sort Hộp thọai Sort cung cấp nhiều lựa chọn sắp xếp thứ tư. Để sắp xếp với hộp thọai này bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Nhấp chuột vào một ô bất kỳ trong bảng 67
- Bước 2: Chọn Table\Sort. Hộp thọai Sort xuất hiện Hình 5.16. Hộp thọai Sort Bước 3: Trong Sort by, chọn cột cần sắp xếp và chọn Ascending nếu muốn sắp xếp tăng dần. Descending nếu muốn sắp xếp giảm dần. Trong hai phần Then by bạn làm tương tự. Trong phần My list has bạn chọn header row nếu bạn muốn sắp xếp cả phần heading của bảng ( hàng đầu tiên), chọn No heading nếu không sắp xếp phần heading. Bước 4: Nhấp chuột vào OK để Word thực hiện sắp xếp bảng. Chú ý: word sẽ sắp xếp theo điều kiện ưu tiên sau: những điều kiện trong phần Sort by được thực hiện trước, tiếp đó lần lượt thực hiện đến phần Then by thứ 1 và thứ 2. 5.6. Giới thiệu công cụ đồ họa 5.6.1. Chọn công cụ vẽ: Click trên hình tượng của thanh công cụ (Toolbar) hoặc thực hiện trên lệnh View: Toolbars và đánh dấu vào chọn lựa Drawing. Thanh công cụ Drawing sẽ hiển thị với các công cụ sau: Vẽ đường thẳg Vẽ đường mũi tên Vẽ hình vuông hoặc chữ nhật Vẽ hình tròn hoặc Eliip 68
- Tạo văn bản bằng Text box Tạo chữ nghệ thuật Tạo sơ đồ tổ chức Chèn hình ảnh ClipArt Chèn hình Picture Màu đặc Màu đường Màu chữ Kiểu đường Kiểu đường gạch Mũi tên ngang Hình bóng Hình 3D 5.6.2 Tạo hộp văn bản (Text box) hoặc khung chữ nhật (Frame). Nhấn chuột trên ký hiệu (Text box) nếu muốn tạo hộp văn bản hoặc thực hiện lệnh Insert /Text box nếu muốn tạo khung hình chữ nhật. Di trỏ chuột vào tài liệu khi trỏ chuột có hình dấu + bấm giữ phím chuột kéo rê để tạo, khi chấp nhận buông phím bấm của chuột. 5.6.3. Tạo một hình vẽ: Nếu muốn đặt một hình vẽ trong tài liệu tại một vị trí xác định trước một hộp văn bản (Text box) hoặc chọn khung hình chữ nhật (Frame) Chọn công cụ vẽ . Đưa trỏ chuột vào tài liệu khi trỏ chuột có hình dạng + Bấm giữ phím chuột kéo rê đến vị trí mong muốn rồi buông phím chuột (ngọai trừ vẽ tự do). 5.6.4. Chọn các đội tượng vẽ: Chọn một đối tượng: Di trỏ chuột đến đối tượng đó và nhấn phím chuột sau đó đối tượng nổi lên các điềm (). Chọn nhiều đối tượng: 69
- Cách 1: Nhấn giữ phím Shift, di trỏ chuột đến các đối tượng muốn chọn, nhấn phím chuột. Khi các đối tượng được chọn hết mới buông phím shift. Cách 2: Nhấn chuột trên ký hiệu (select) của thanh công cụ Drawing. Di trỏ chuột lên góc trái trên của các đối tượng muốn chọn bấm giự phím chuột kéo rê bao hết các đối tượng muốn chọn rồi buông phím chuột. Khi đó đối tượng được chọn các điểm () sẽ được đánh dấu. - Bỏ qua các đối tượng đã chọn, di trỏ chuột vào vùng trống, (chứa các đối tượng). Và bấm phím chuột trái, nếu đối tượng được chọn bằng ký hiệu (select) của thanh công cụ Drawing khi muốn bỏ chọn nhấn chuột trái trên công cụ này một lần nữa. 5.6.5. Sửa đổi một hình vẽ - Nhấn chuột vào đối tượng muốn sửa để chọn . - Muốn thay đổi nét vẽ nhấn chuột trên hình tượng chọn một trong các nét vẽ đã được liệt kê. - Di trỏ chuột đến điểm () đánh dấu trên đối tượng, khi trỏ chuột có hình tượng bấm giữ phím chuột kéo rê để thay đổi kích thước (Resize) hoặc di trỏ chuột đến biên của đối tượng khi trỏ chuột có hình tượng bấm giữ phím chuột kéo rê đến vị trí mới nếu muốn dịch chuyển (move) đối tượng. - Muốn thay đổi màu nét vẽ nhấn chuột trên hình tượng (linecolor), chọn một trong các màu liệt kê. - Muốn thay đổi màu tô trong của đối tượng (đối với những đối tượng vẽ hình khép kín). Nhấn chuột trên hình tượng (fill color), chọn một trong các màu được liệt kê. 5.6.6. Sao chép một đối tượng: - Chọn đối tượng muốn sao chép bằng cách di trỏ chuột đến đối tượng đó và ấn giữ phím chuột - Bấm giữ phím Ctrl di trỏ chuột đến biên của đối tượng - Di đối tượng đến vị trí cần sao chép - Buông phím bấm chuột rồi mới buông phím Ctrl. 5.6.7. Vẽ một đối tượng liền đối tượng kia Khi vẽ hai đối tượng phải vẽ liền nhau nhưng do rê phím chuột có thể đối tượng này khi vẽ chưa nối tới hoặc quá so với đối tượng kia. - Chọn đối tượng muốn nối với đối tượng kia bằng cách di trỏ chuột đến đối tượng đó và giữ phím chuột trái - Nhấn giữ phím Alt, di trỏ chuột đến điềm () đánh dấu của đối tượng vừa chọn, bấm giữ phím chuột kéo rê đối tượng muốn nối liền. - Buông phím chuột rồi mới buông phím Alt. 70
- 5.6.8. Đưa một bức tranh có sẵn vào tài liệu: - Đưa con trỏ đến vị trí muốn chèn bức tranh. Nếu muốn đưa bức tranh vào vị trí nhất định có thể tạo trước một văn bản. - Thực hiện lệnh Insert/ Picture hoặc nhấn chuột vào bức tranh trên công cụ Drawing. - Chèn bức tranh có từ File thực hiện lệnh như sau: Insert / Picture from file. - Click Ok hoặc gõ Enter. 5.7. Thực hành (6 giờ) 5.8 Nhận xét/đánh giá CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 1. Định dạng một trang văn bản mới Top (20 mm) Left (35 mm), Bottom (20 mm), Right(20 mm) 2. Tập sử dụng hết các công cụ đồ họa đã giới thiệu ở phần 5.6 5.8 Nhận xét/đánh giá CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 1. Định dạng một trang văn bản mới Top (20 mm) Left (35 mm), Bottom (20 mm), Right(20 mm) 2. Tập sử dụng hết các công cụ đồ họa đã giới thiệu ở phần 5.6 71
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. “Tin học căn bản”- Tác giả Quách Tuấn Ngọc – Nhà xuất bản Giáo dục 2. “Window XP”- Nhà xuất bản Lao động - Xã hội 3. “Tin học đại cương” – Tác giả Tô Văn Nam – Nhà xuất bản Giáo dục 4. “ Giáo trình Tin học đại cương” – Tác giả TS Dương Xuân Thanh – Nhà xuất bản Giao thông vận tải 5. “Tin học văn phòng” – Tác giả Phạm Ngọc Châu – Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 6. Một số sách, tài liệu về tin học cơ bản, tin học văn phòng khác. 72



