Bài giảng Thực hành Autocad 2000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực hành Autocad 2000", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_thuc_hanh_autocad_2000.pdf
Nội dung text: Bài giảng Thực hành Autocad 2000
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT 0 BÀI GIẢNG THỰC HÀNH AUTOCAD 2000 GVC - ThS NGUYỄN ĐỘ ĐÀ NẴNG – 2005 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 1 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 LỜI NÓI ĐẦU húng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, đó là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài C liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi công. Vì vậy bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “tiếng nói “ của người cán bộ kỹ thuật . Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản phẩm tạo thành ít chính xác, chậm, năng suất không cao, di chuyển cồng kềnh - phức tạp. Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần mềm ứng dụng tin học đã ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đời sống; trong đó có phần mềm thiết kế AUTOCAD của hãng AutoDESK là phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên máy vi tính có độ chính xác rất cao, nên được nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính. Thực tế ở nước ta trong nhiều năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và chính xác, nhằm hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ của thế giới, đặc biệt là hội nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á - Thái Bình Dương; là hành trang không thể thiêú được đối với các bạn sinh viên kỹ thuật, đặc biệt là các ngành Cơ khí, Xây dựng, Kiến trúc, Điện, Bản đồ Môn học AUTOCAD (hay môn học Vẽ kỹ thuật trên máy tính) đã trở thành môn học chính khoá của các trường Đại học Kỹ thuật, trường Cao Đẵng Kỹ thuật; hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính rất chính xác làm cơ sở cho các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như phần mềm CAD và CAD / CAM Với nhu cầu cấp thiết như đã nêu trên. Tài liệu AUTOCAD 2000 này được biên soạn nhằm phục vụ cho việc tham khảo giảng dạy và học tập môn học AUTOCAD (hay môn học Vẽ kỹ thuật trên máy vi tính) cho đối tượng sinh viên trường Đại học Bách khoa, trường Cao Đẵng Công nghệ thuộc Đại học Đà Nẵng. Tài liệu được biên soạn gồm 18 chương. Nội dung trình bày ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, dể hiểu . Tài liệu này viết cho các đối tượng từ trình độ mới bắt đầu học AUTOCAD và cũng là tài liệu tham khảo cho các bạn Sinh viên, Kỹ sư, Kiến trúc sư, hoạ viên và các cán bộ Kỹ thuật làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính. Vì trình độ có hạn nên tài liệu không thể tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến quí báu đóng góp xây dựng. Tác giả NGUYỄN ĐỘ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 2 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 GỚI THIỆU AUTOCAD2000 - CAD là chữ viết tắt của Computer-Aided Design (thiết kế được trợ giúp của máy tính). AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDESK dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ - Sử dụng AutoCAD ta có thể vẽ các bản vẽ hai chiều (2D : Two - Dimentional drawings), thiết kế các bản vẽ thuộc mô hình không gian ba chiều (3D : Three - Dimentional drawings) . . . - Phần mềm AutoCAD được công bố bắt đầu từ Release 1 (R.1) vào tháng 12 - 1982, sau đó các Release R.12, R.13, R.14, R.2000, R2002, R2004, - AutoCAD có thể chạy trong môi trường windows 95, 98, 2000 và NT 1.2 KHỞI ĐỘNG AUTOCAD2000 Khởi động AutoCAD2000 bằng một trong các cách sau: 1) Nhắp đúp nút trái chuột (double click) vào biểu tượng của AutoCAD2000 trên màn hình Desktop (Hình 1.1), hoặc 2) Nhắp phải chuột (right click) vào biểu tượng của AutoCAD2000 (Hình 1.1a) trên màn hình Desktop rồi chọn Open trên trên danh mục tắt Shortcut menu (hình 1.1b). 3) Từ Start menu, chọn Programs> AutoCAD 2000> AutoCAD 2000 Sau khi khởi động AutoCAD2000 sẽ xuất hiện hộp thoại Startup (Hình 1.2). - Đánh dấu chọn vào Metric - Nhắp OK. AutoCAD 2000.lnk a) b) Hình 1.1 Hình 1.2 1.3 CÂÚ TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ Sau khi khởi động AutoCAD2000 sẽ xuất hiện màn hình đồ hoạ (Hình 1.3) - Drawing Area Vùng đồ hoạ là vùng ta thể hiện bản vẽ trên đó - Cross - hairs Hai sợi tóc hình chữ thập theo phương trục X, trục Y và giao nhau tại một điểm trên màn hình . - Cursor Con chạy là một ô hình vuông nằm tại giao điểm của hai sợi tóc, độ lớn con chạy được quy định bởi biến PICKBOX hoặc bởi thanh trượt Pickbox Size thuộc Tab Selection của hộp thoại Options khi gọi lệnh Option. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 3 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Toạ độ Trong AutoCAD2000, toạ độ con chạy trên màn hình (Cursor coordinate) nằm ở góc trái của thanh trạng thái; hiển thị toạ độ tương đối hoặc tuyệt đối tâm của con chạy; số thứ nhất chỉ hoành độ (phương trục X) số thứ hai chỉ tung độ (phương trục Y) số thứ ba chỉ cao độ (phương trục Z - không gian) - WCSicon Biểu tượng hệ toạ độ gốc (World Coordinate System Icon) nằm ở góc trái phía dưới vùng đồ hoạ. - Status bar Thanh trạng thái của AutoCAD2000 nằm phía dưới vùng đồ hoa. Tại đây hiển thị các trạng thái: SNAP,GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL. Để hiển thị các trạng thái này ta nhắp trái chuột vào tên trạng thái đó hoặc dùng các phím tắt để chọn. - Command window Cửa sổ lệnh là nơi chứa các dòng lệnh (command lines), mặc định có 3 dòng lệnh nằm ở góc trái phía dưới màn hình đồ hoạ. Đây là cửa sổ để nhập lệnh vào hoặc hiển thị các dòng nhắc và các dòng thông báo của AutoCAD. Ta trực tiếp đối thoại với máy tại các dòng lệnh này. - Menu bar Thanh ngang danh mục, nằm phía trên vùng đồ hoạ. AutoCAD2000 có 12 tiêu đề. Mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh của AutoCAD: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Express, Windows, Help Tãn file Menu bar (Thanh ngang danh mục) Cursor (Con chạy) DRAWING AREA Cross- hairs (vùng vẽ) (Hai sợi tóc) WCSicon (Biãøu tæåüng hãû toaû âäü ) Cursor coordinates Command window Status bar (Toạ độ con chạy) (Cửa sổ lệnh) (Thanh trạng thái) Hình 1.3 - Pull-dawn menu Danh mục kéo xuống, khi ta chọn một tiêu đề sẽ xuất hiện một danh sách lệnh kéo xuống, ở đây ta có thể chọn lệnh cần thực hiện (hình 1.4). - Screen menu Danh mục màn hình nằm phía bên phải vùng đồ hoạ (hình 1.4). để mở hoặc tắt danh mục màn hình (screen menu) ta chọn tiêu đề Tools\ Options , chọn tab Display, đánh dấu chọn vào nút Display screen menu. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 4 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Standard Toolbar (Thanh cäng cu chuáøn) Draw Object Properties Toolbar (Thanh vẽ) (Thanh tênh cháút âäúi tæåüng) Screen Menu Modify (Danh muûc maìn hçnh) (Thanh hiệu chỉnh) Scrollbars (Thanh cuộn) Pull-down menu (Danhmục kéo xuống) Hình 1.4 - Toolbar Thanh công cụ. Trong AutoCAD2000 có 24 thanh công cụ, mặc định có 4 thanh công cụ Draw, Modify, Object Properties, Standard Toolbar.v.v - Scroll bar Thanh cuộn gồm có: thanh bên phải thẳng đứng kéo màn hình lên xuống; thanh ngang phía dưới vùng đồ hoạ dùng để kéo màn hình đồ hoạ từ trái sang phải hoặc ngược lại (Hình1. 4). Muốn xuất hiện Scroll bar ta gọi như sau : Tools\Option , chọn Tab Display rồi chọn nút Display Scroll bars in drawing window. 1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP LỆNH TRONG AUTOCAD2000 - Gõ lệnh Gõ lệnh từ bàn phím - Pull- down Gọi lệnh từ danh mục kéo xuống - Screen menu Gọi lệnh từ danh mục màn hình bên phải - Toolbar Gọi lệnh từ các biểu tượng của thanh công cụ - Shortcut menu Gọi một số lệnh từ danh mục tắt (xem hình 1.8) 1.5 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÍM TẮT ĐẶC BIỆT - F1 Lệnh Help - trình bày cách sử dụng và tra cứu các lệnh. - F2 Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang cửa sổ màn hình văn bản. - F3 hoặc Ctrl+F Mở tắt chế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap). - F5 hoặc Ctrl+E Khi vẽ hình chiếu trục đo 2D thì phím này dùng để chuyển từ vị trí mặt phẳng hình chiếu trục đo này sang vị trí mặt phẳng hình chiếu trục đo khác. - F6 hoặc Ctrl+D Dùng để hiển thị (hoặc tắt) toạ độ động của điểm trên màn hình . - F7 hoặc Ctrl+G Dùng để mở hay tắt mạng lưới điểm trên màn hình. - F8 hoặc Ctrl+L Mở, tắt chế độ Ortho; khi chế độ này mở (Ortho On) thì đường thẳng được vẽ nằm ngang hoặc thẳng đứng. - F9 hoặc Ctrl+B Dùng để mở hoặc tắt bước nhảy con trỏ (SNAP). - F10 hoặc Ctrl+U Dùng để mở hoặc tắt dẫn hướng cực Polar Tracking - F11 hoặc Ctrl+W Dùng để mở hoặc tắt dẫn hướng bắt đối tượng Object Snap Tracking GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 5 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Nút trái của chuột Dùng để chọn điểm, chọn đối tượng trên màn hình hoặc nhập lệnh từ Screen Menu, Pull-down menu - Nút phải chuột Xuất hiện danh mục tắt Short menu (mặc định) hoặc gọi lại lệnh vừa thực hiện trước đó. - ENTER, Spacebar K ết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu. - Esc Huỷ bỏ một lệnh đang thực hiện. 1.6 CÁC TỔ HỢP PHÍM TẮT KHÁC - Ctrl + C Copy đối tượng vào Clipboard . - Ctrl + J Tương tự phím Enter, kết thúc lệnh hoặc gọi lại lệnh vừa mới thực hiện. - Ctrl + N Thực hiện lệnh New . - Ctrl + O Thực hiện lệnh Open. - Ctrl + P Thực hiện lệnh Plot \ Print. - Ctrl + S Thực hiện lệnh Save . - Ctrl + V Dán (Paste) đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ hoặc vào ứng dụng khác . - Ctrl + X Cắt (Cut) đối tượng từ bản vẽ vào Clipboard . - Ctrl + Z Thực hiện lệnh Undo để huỷ bỏ lần lượt các lệnh thực hiện trước đó - Ctrl + Y Thực hiện lệnh Redo để phục hồi lại đối tượng vừa bị hủy bởi một lệnh Undo trước đó - Ctrl + \ Huỹ một lệnh (Cancel) đang thực hiện. - Ctrl + 1 Lệnh Properties dùng để thay đổi tính chất đối tượng - Ctrl + 2 Lệnh adcenter làm xuất hiện tâm thiết kế (AutoCAD Design Center) 1.7 HIỂN THỊ THANH CÔNG CỤ (lệnh Toolbar) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen menu Gõ lệnh View \ Toolbars VIEW2 \ Toolbar Toolbar, To Trong AutoCAD2000 có 24 toolbars. Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Toolbars (hình1.5). ♦ Để làm xuất hiện các thanh công cụ trên màn hình. - Đánh dấu chọn vào ô vuông trước tên của thanh công cụ đó từ cửa sổ của danh sách Toolbars. Hình 1.5 Hình1.6 - Để làm xuất hiện ToolTips (dòng thông báo khi trỏ chuột vào biểu tượng) ta chọn nút Show ToolTips ở góc phải phía dưới của hộp thoại (Hình 1.5). - Để cho các biểu tượng trên màn hình AutoCAD lớn lên ta nhắp vào nút Large buttons (Hình 1.5). GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 6 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Ngoài ra, khi nhắp nút phải chuột vào một biểu tượng bất kỳ thì sẽ xuất hiện Shortcut Menu (hình 1.6). Từ Shortcut menu này để hiển thị hoặc đóng thanh công cụ nào trên màn hình ta chọn tên của thanh công cụ đó. ♦ Để đưa các biểu tượng ra màn hình. Từ (hình 1.5) ta: - Nhắp nút Custumize sẽ xuất hiện hộp thoại Custumize Toolbars (Hình 1.7) - Chọn tên của thanh công cụ nằm trong danh sách cửa sổ Categories sẽ xuất hiện bảng chứa các biểu tượng của thanh công cụ đó. - Để đưa biểu tượng nào ra ngoài màn hình ta dùng nút trái của chuột chọn biểu tượng đồng thời giữ và rê biểu tượng đến một vị trí nào đó trên màn hình mà ta cần đặt biểu tượng rồi thả chuột. - Để đóng hộp thoại, ta nhắp nút Close. Hình1.7 1.8 CÁC DANH MỤC TẮT (Shortcut menus) Kéo con trỏ vào giữa vùng đồ hoạ và nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện 1 trong 6 shortcut menu sau đây : Default, Edit, Object Snap, Grips, OLE, Command. Ta có thể điều khiển sự hiển thị của các menu: Default, Edit, Command từ tab User Preferences của hộp thoại Options Các Shortcut Menus trong vùng đồ hoa. (Hình 1.8 ) a) Default b) Edit c) Object Snap d) Hot Grips e) OLE f) Command Hình 1.8 Shortcut menus trong AutoCAD2000 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 7 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Default Kết thúc lệnh đang thực hiện và nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut menu Default, trong danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết . - Edit Tại dòng nhắc Command: ta chọn một hoặc nhiều đối tượng cần hiệu chỉnh rồi nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut menu Edit, trong danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết để hiệu chỉnh . - Object Snap Nhấn phím Shift đồng thời nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện danh mục tắt Object Snap, trong danh mục này chứa các phương thức truy bắt điểm tạm trú và phương thức lọc điểm (Point Filter) . - Hot Grips Tại dòng nhắc Command: ta chọn đối tượng cần hiệu chỉnh sẽ xuất hiện các ô GRIPS màu xanh, tiếp tục chọn một trong các ô GRIPS màu xanh đó sẽ xuất hiện Hot Grips màu đỏ; rồi nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut menu trong danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần hiệu chỉnh bằng GRIPS - OLE Nhắp nút phải chuột trên đối tượng OLE sẽ xuất hiện các lựa chọn để hiệu chỉnh OLE - Command Khi đang thực hiện lệnh ta nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện. Shortcut menu, trong danh mục này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết . 1.9 DÒNG NHẮC LỆNH Khi thực hiện một lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc lệnh trong cửa sổ lệnh để đối thoại với người dùng. Mỗi lệnh có nhiều tuỳ chọn .Trong AutoCAD2000 các tuỳ chọn nằm trước dấu móc vuông [ ] là mặc định hoặc khi nhấn Enter thì nhận tuỳ chọn trong dấu móc nhọn làm mặc định. Muốn chọn các tuỳ chọn khác nằm trong dấu móc vuông [ ] ta nhập chữ in hoa của tuỳ chọn đó . Ví dụ Gọi lệnh Circle vẽ đường tròn sẽ xuất hiện dòng nhắc lệnh sau : • Command : Circle↵ - Specify center point for circle or [3P/2p/Ttr (Tan, tan, radius)] : (1) Nếu tại dòng nhắc (1) ta nhập toạ độ một điểm thì toạ độ này gán cho tâm của đường tròn (center point for circle). Muốn vẽ đường tròn đi qua 3 điểm thì tại dòng nhắc (1) ta nhập 3P rồi tiếp tục nhập toạ độ của ba điểm mà đường tròn đi qua. === GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 8 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chương 2 CÁC LỆNH THÀNH LẬP BẢN VẼ Khi bắt đầu thực hiện một bản vẽ, ta phải xác định giới hạn bản vẽ, định đơn vị vẽ và đơn vị đo, chọn tỉ lệ bản vẽ; ghi bản vẽ thành file; mở file bản vẽ; đóng file bản vẽ; đóng phần mềm Khi vẽ ta còn sử dụng một số lệnh hỗ trợ cho quá trình vẽ và môi trường vẽ. 2.1 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ Khi biểu diễn một đối tượng nào đó trên bản vẽ, ta phải tạo giới hạn có kích thước lớn hơn đối tượng đó. Trong AutoCAD2000 có ba lệnh tạo giới hạn bản vẽ : lệnh New, lệnh Limits và lệnh Mvsetup. 2.1.1 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh NEW) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar File \ New. . . File\ New New hoặc Ctrl + N Standard Khi gọi lệnh New sẽ xuất hiện hộp thoại Create New Drawing (Hình 2.1), trong hộp thoại này có 4 tab đặt nằm ngang theo thứ tự: 1. Tab1 Open Drawing: Dùng để mở bản vẽ đã ghi thành file 2. Tab2 Start From Scratch: Bắt đầu bản vẽ mới, tab này dùng để chọn đơn vị vẽ theo hệ Metric (milimet) hoặc hệ English (inch: 1'' = 25,4mm) 3. Tab3 Use a Template: Dùng để mở các bản vẽ mẫu đã tạo sẵn. 4. Tab4 Use a Wizard: Dùng để tạo giới hạn bản vẽ bất kỳ. Khi tab nào được nhắp chọn thì tab đó lún xuống và bậc sáng lên Hình 2.1 Chú ý - Nếu biến FILEDIA = 0 thì không hiển thị hộp thoại mà hiển thị các dòng nhắc lệnh khi sử dụng các lệnh trên danh mục File như (lệnh New; Open; Save; Export) ; (hình 2.1) - Để xuất hiện hộp thoại Startup (hoặc hộp thoại Create New Drawing) khi thực hiện lệnh New ta : + Đánh dấu chọn nút Show Startup dialog trên tab System của hộp thoại Options. Lệnh Option gọi như sau : (Tool \ Options hoặc OP↵) + Hoặc gán biến FILEDIA = 1 a) TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ THEO KHỔ A3 (420, 297) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 9 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Gọi lệnh New - Chọn tab2 Start From Scratch - Chọn đơn vị vẽ là Metric - Nhắp OK (Nếu chọn English thì kích thước giới hạn bản vẽ mặc nhiên là (12, 9) và đơn vị theo hệ Anh). Bảng 2.1 : Các lệnh, giá trị các biến liên quan trong bản vẽ khổ A3 hệ Metric Lệnh liên quan Mô tả lệnh Giá trị mặc định Units Đơn vị 2 (Decimal) Limits Giới hạn bản vẽ 420,297 Snap Bước nhảy con trỏ 10 Grid Mật độ lưới 10 LTSCALE (Global scale factor) Tỉ lệ dạng đường 1 DIMSCALE (Overall Scale) Tỉ lệ kích thước 1 Text, Dtext, Mtext (Height) Chiều cao văn bản 2.5 Hatch, Bhatch (Scale) Tỉ lệ mặt cắt 1 b) TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ KHÁC KHỔ A3 Giả sử tạo giới hạn bản vẽ khổ A1 (841, 594) ta thực hiện như sau: - Gọi lệnh New - Chọn tab2 Start from Scratch - Chọn đơn vị Metric (mm) - Chọn tab4 Use a Wizard (Hình 2.2). - Chọn Quick Setup (thiết lập nhanh) - Nhắp OK sẽ xuất hiện hộp thoại Quick Setup (Hình 2.3) - Chọn đơn vị đo Decimal. - Nhắp nút Next > sẽ xuất hiện trang mới của hộp thoại Quick Setup (Hình 2.4). - Nhập vào ô Width = 841 thể hiện chiều ngang Hình 2.2 của giới hạn - Nhập vào ô Length = 594 thể hiện chiều đứng của giới hạn - Nhắp nút Finish để kết thúc . Hình 2.3 Hình 2.4 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 10 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chú ý: Sau khi xác định giới hạn bản vẽ bằng lệnh New ta hãy thực hiện lệnh Zoom và dùng tuỳ chọn All để nhìn thấy toàn bộ giới hạn bản vẽ trên màn hình (Z↵, A↵) 2.1.2 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh Limits) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Format\ Drawing Limits FORMAT\ Limits Limits • Command : Limits ↵ - Specify lower left corner or [ON/OFF] :↵ - Specify upper right corner : 594,420↵ (Nhập góc phải phía trên của khổ A2) Ta đã tạo xong kích thước giới hạn bản vẽ khổ A2 (594,420) CÁC TUỲ CHỌN KHÁC ♦ ON Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định . ♦ OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định (chế độ mặc định). Sau khi xác định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Lmits ta hãy thực hiện lệnh Zoom và dùng tuỳ chọn All (Z↵, A↵) để nhìn thấy toàn bộ giới hạn bản vẽ trên màn hình như sau: • Command : Zoom ↵ - All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/ : A ↵ 2.1.3 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh Mvsetup) Lệnh Mvsetup dùng để tạo giới hạn bản vẽ trong không gian mô hình và không gian giấy. Sử dụng lệnh này ta có thể định đơn vị, tỉ lệ, giới hạn bản vẽ và vẽ khung hình chữ nhật thể hiện mép ngoài của giới hạn bản vẽ • Command : Mvsetup ↵ - Enable paper space? (No/ ): N ↵ ; (Có dùng không gian giấy không ?) - Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): M ↵ ; (chọn kiểu đơn vị) Metric Scales = = = = = = = = = Scale factor Scale (5940, 4200) (5000) 1 : 5000 (2000) 1 : 2000 (1000) 1 : 1000 (500) 1 : 500 (200) 1 : 200 (100) 1 : 100 (75) 1 : 75 (0,0) (50) 1 : 50 (20) 1 : 20 Hçnh 2.5 (10) 1 : 10 (5) 1 : 5 (1) FULL - Enter the scale factor: 10 ↵ (Nhập hệ số tỉ lệ) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 11 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Enter the paper width: 594 ↵ (Nhập chiều ngang của giấy) - Enter the paper height: 420 ↵ (Nhập chiều đứng của giấy) Lúc này AutoCAD tự động vẽ một khung hình chữ nhật thể hiện mép ngoài của giới hạn bản vẽ có kích thước 10A2 (5940, 4200), (Hình 2.5). Chú ý Tuỳ thuộc vào khổ giấy dự định in mà khi vẽ ta phải chọn giới hạn bản vẽ thích hợp. Thường chọn giới hạn bản vẽ theo khổ giấy tiêu chuẩn có kích thước bao đối tượng cần biểu diễn, lúc này các biến tỷ lệ dạng đường Ltscale; tỷ lệ các biến kích thước Dimscale, tỉ lệ mặt cắt (Hpscale), chiều cao văn bản (text height), sẽ thay đổi theo giới hạn bản vẽ đã tạo. Bảng 2.2 : Các lệnh và giá trị các biến liên quan khi tạo các giới hạn bản vẽ đơn vị hệ Metric để in ra khổ A3 Các lệnh liên quan Khổ A4 Khổ A3 Khổ A2 Khổ A1 Khổ A0 Limits (Giới hạn bản vẽ) 297x210 420x297 594x420 841x594 1189x841 Ltscale (Tỉ lệ dạng đường) 0.7071 1 1.4141 2 2.8316 Dimscale (Tỉ lệ biến kích thước) 0.7071 1 1.4141 2 2.8316 Text height (Chiều cao văn bản) 1.7677 2.5 3.5354 5 7.0791 Hpscale (Tỉ lệ mặt cắt) 0.7071 1 1.4141 2 2.8316 2.2 ĐỊNH ĐƠN VỊ ĐO CHO BẢN VẼ (lệnh Units) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Format\Units FORMAT \ Units Units , Ddunits Lệnh Units dùng để định đơn vị đo hiện hành và độ chính xác (số thập phân) của đơn vị đo hiện hành cho bản vẽ . Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Drawing Units (Hình 2.6) . - Ở danh sách Type của khung Length để định đơn vị đo chiều dài ta chọn Decimal (thập phân) - Ở danh sách Type của khung Angle để định đơn vị đo góc ta chọn Decimal Degrees . - Ở danh sách Precesion cho cả Length và Angle ta chọn một số thập phân 0 . - Drawing units for Design Center blocks: Chọn đơn vị cho block trong Design Center nên chọn Milimeter . Hình 2.6 Hình 2.7 2.3 GHI BẢN VẼ THÀNH FILE GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 12 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 2.3.1 GHI BẢN VẼ (lệnh Save) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar File\ Save. . . FILE\ Save Save hoặc Ctrl +S Standard - Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tập tin file. Khi gọi lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As (Hình 2.7). - Ta nhập tên file vào ô soạn thảo File name. Tên file có tối đa 256 ký tự, tên file có thể là chữ in hoa, chữ thường, các ký tự / \ _ - $ # ( ) ^ hoặc khoảng trống có thể sử dụng khi đặt tên, cần chú ý đến thư mục ta ghi tên file. Ta có thể ghi bản vẽ AutoCAD2000 theo file DXF, R14, R13, R12 hoặc .DWT. - Sau đó nhắp nút Save. 2.3.2 GHI BẢN VẼ ĐÃ ĐẶT TÊN THÀNH TÊN KHÁC (lệnh Save As) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh File\ SaveAs. . . FILE\ Saveas Saveas Lệnh Saveas dùng để ghi bản vẽ hiện hành đã đặt tên thành một tên khác. Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As như (Hình 2.7). Các bước thực hiện như lệnh Save Chú ý Ngoài ra ta cũng có thể ghi bản vẽ bằng lệnh Qsave gọi từ danh mục màn hình như sau: FILE\ Qsave sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As như (Hình 2.7) của lệnh Save. 2.4 MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN (lệnh Open) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar File\ Open . . . FFILE\ Open Open hoặc Ctrl +O Standard Lệnh Open dùng để mở một file bản vẽ có sẵn. Khi sử dụng lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại Select File (Hình 2.8). Hình 2.8 Trình tự mở một file ta làm như sau: - Gọi lệnh Open - Chọn tên file (ví dụ Cot thep). GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 13 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Nhắp nút Open (hoặc nhắp đúp nút trái chuột vào tên file cần mở hoặc nhập tên file cần mở vào ô File name rồi nhắp nút Open). Chú ý Hoặc có thể mở file bằng cách nhắp vào nút Find File sẽ xuất hiện hộp thoại Browse/Search (Hình 2.9), trong cửa sổ hộp thoại này hiện lên toàn bộ hình ảnh của tất cả các file bản vẽ trong thư mục đang tìm kiếm. - Chọn hình ảnh của bản vẽ cần mở - Nhắp nút Open hoặc nhắp kép nút trái chuột vào ảnh của bản vẽ đó. Hình 2.9 Hình 2.10 Trên hộp thoại Select File, để mở từng phần của bản vẽ theo từng lớp khác nhau. - Ta chọn tên file - Tiếp theo chọn nút Partial Open sẽ xuất hiện hộp thoại Partial Open (hình 2.10). - Trong cửa sổ của khung Layer geometry to load, ta đánh dấu chọn vào ô bên phải tên của các lớp nào thì lớp đó sẽ được mở. Chọn nút Load all sẽ mở hết toàn bộ các lớp; chọn nút Clear all sẽ không mở lớp nào cả; sau cùng nhắp nút Open, [xem thêm chương 10 - Tạo lớp (Layer)] Chú ý Sau khi đã tạo hoặc mở nhiều bản vẽ. Ta có thể mở lại để làm việc với nhiều file bản vẽ nhác nhau từ danh mục Window trên menu bar (hình 2.11) bằng cách chọn tên một file trên danh mục này. Ở đây còn có các tuỳ chọn cách sắp xếp các file bản vẽ đang mở gồm: - Casscade xếp chồng các cửa sổ lên nhau - Tile Horizontally xếp các cửa sổ theo phương ngang - Tile Vertically xếp các cửa sổ theo phương đứng - Arrange Icon xếp các biểu tượng ở đáy của cửa sổ màn hình (hình 2.12) Hình 2.11 Hình 2.12 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 14 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 2.5 ĐÓNG BẢN VẼ (lệnh Close) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Gõ lệnh File\ Close Close Sau khi gọi lệnh Close xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 2.13) . Hình 2.13 CÁC NÚT CHỌN ♦ Yes Chọn nút này thì sẽ lưu lại các thay đổi trên bản vẽ hiện hành rồi đóng bản vẽ. ♦ No Chọn nút này thì không lưu các thay đổi và đóng bản vẽ. ♦ Cancel Chọn nút này thì sẽ trở về cửa sổ màn hình hiện hành trước đó . 2.6 THOÁT KHỎI AUTOCAD2000 (lệnh Quit, Exit) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh File\ Exit FILE\ Quit Exit, Quit, Alt + F4 Lệnh Quit, Exit dùng để thoát khỏi AutoCAD. Nếu ta chưa ghi lại những gì vừa làm được thì khi thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 2.13) . Ta có thể thoát khỏi AutoCAD bằng cách nhắp kép nút trái chuột vào biểu tượng AutoCAD tại góc trái phía trên của màn hình hoặc nhắp đơn vào biểu tượng này rồi chọn Close trên danh mục kéo xuống (Hình 2.14). Hình 2.14 Hình 2.15 2.7 THÀNH LÂP CHẾ ĐỘ VẼ (lệnh Dsettings hoặc Ddrmodes) Cách gọi lệnh như sau : GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 15 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Pull - down menu Gõ lệnh Tools \ Drafting Settíngs Dsettings , Ddrmodes, DS, SE, OS Sau khi gọi lệnh Dsettings sẽ xuất hiện hộp thoại Drafting Settings (Hình 2.15). Trong hộp thoại này ta chọn Tab1 Snap and Grid. CÁC NÚT CHỌN - Grid On (F7) Mở (hoặc tắt) chế độ lưới (Grid) (Hình 2.16) - Grid X Spacing Khoảng cách lưới theo phương X . - Grid Y Spacing Khoảng cách lưới theo phương Y . - Snap On (F9) Mở (hoặc tắt) chế độ Snap để xác định các giá trị cho bước nhảy con trỏ theo phương X,Y - Snap X Spacing Khoảng cách bước nhảy con trỏ theo phương X . - Snap Y Spacing Khoảng cách bước nhảy con trỏ theo phương Y . - Snap Angle Xác định góc nghiêng của bước nhảy con trỏ, nếu giá trị này bằng 0 thì bước nhảy theo phương X, hoặc phương Y; giả sử giá trị này là 30 thì bước nhảy theo phương hợp với trục X góc 30° (Hình 2.17). - X,Y base Toạ độ điểm chuẩn của bước nhảy và lưới . Hình 2.16 Hình 2.17 Snap type & Style - Grid Snap Toạ độ lưới và toạ độ bước nhảy con trỏ trùng nhau (biến SNAPTYPE) - Rectangle snap Bước nhảy hình chữ nhật theo hai phương trục X,Y - Isometric snap Định chế độ vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều (2D). - Polar osnap Nếu chọn nút này thì bước nhảy sẽ là bước nhảy theo cực (polar), lúc này giá trị của khoảng cách bước nhãy theo cực được nhập ở ô Polar distance của vùng Polar Spacing . 2.8 THÀNH LẬP MÔI TRƯỜNG VẼ (lệnh Options, Preferences) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Tools\ Options TOOLS2\ Options Options , op , pr Khi thực hiện lệnh Options sẽ xuất hiện hộp thoại Options với nhiều lựa chọn khác nhau 1. Tab1 Files . Chỉ ra đường dẫn của các thư mục như: Support file; drive file; menu file; temporary drawing file (hình 2.18) 2. Tab2 Display Qui định các biến hiển thị về màn hình AutoCAD (Hình 2.19) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 16 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 CÁC NÚT CHỌN TRONG TAB DISPLAY - Display scroll bars in drawing window. Hiển thị các thanh cuộn trên màn hình đồ hoạ . - Display screen menu. Hiển thị hoặc đóng danh mục màn hình (Screen menu). - Text line in Command line window. Nhập con số thể hiện số dòng lệnh hiện lên ở cửa sổ dòng lệnh; mặc định là 3 dòng . - Colors Nhắp vào nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Color Options (Hình 2.20). Trong hộp thoại này ta có thể: + Thay đổi màu của màn hình nền đồ hoạ của tab Model và tab Layout + Thay đổi màu của các dòng lệnh và dòng nhắc lệnh + Thay đổi màu cửa sổ lệnh + Thay đổi màu con trỏ của tab Model và Layout Hình 2.18 Hình 2.19 - Fonts Nhắp vào nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Command Line Window Font (Hình 2.21). Trong hộp thoại này ta có thể thay đổi font, kiểu font, kích thước font của dòng nhắc lệnh . Hình 2.20 Hình 2.21 - Crosshair size Định chiều dài hai sợi tóc bằng cách di chuyển con chạy qua trái hay qua phải trên thanh trượt ngang ở góc trái phía dưới của hộp thoại . - Display resolution Định độ nhẵn của cung tròn và đường tròn hãy nhập số lớn hơn 100 vào ô bên cạnh dòng chữ Arc and circle smoothness (Mặc định là 100). 3. Tab3 Open and Save Điều khiển các lựa chọn liên quan đến việc mở (Open) và lưu (Save) các file bản vẽ AutoCAD. Nhập con số thời gian (phút) vào ô bên cạnh GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 17 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 dòng chữ Minutes between saves, để sau thời gian đúng bằng con số đó, máy sẽ tự động lưu những phần đã làm được, mặc định là 120 phút (Hình 2.22). 4. Tab 4 Plotting Điều khiển các lựa chọn thiết bị in mặc định, chọn bảng kiểu in mặc định, hiệu chỉnh bảng kiểu in, định thêm cấu hình máy in (xem thêm chương 19) Hình 2.22 Hình 2.23 5. Tab5 System Điều khiển các biến liên quan đến việc gán biến hệ thống cho AutoCAD. Chẳng hạn để hiển thị hộp thoại Create New Drawing (hoặc Startup) của lệnh New ta đánh dấu chọn vào ô Show Startup dialog của khung General Option (Hình 2.23) 6. Tab6 User Preferences Điều khiển các lựa chọn để tối ưu chế độ làm việc của AutoCAD; Nhằm thực hiện chức năng khi nhắp nút phải chuột để : - Kết thúc lệnh hoặc - Gọi lại lệnh vừa mới thực hiện Hãy bỏ dấu chọn ở nút Shortcut menus in drawing Area (hình 2.24) Hình 2.24 Hình 2.25 7. Tab7 Drafting Chỉ định các lựa chọn liên quan đến công cụ trợ giúp: - Truy bắt đối tượng khi vẽ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 18 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Khung AutoTrack Settings.Ba nút ở khung này dùng để hiển thị vectơ dẫn hướng cực (hình 2.25), [xem thêm chương 4] - Aperture size. Kéo con chạy sang phải để thay đổi độ lớn của ô vuông giữa hai sợi tóc . 8. Tab8 Selection Điều khiển các biến liên quan đến việc chọn đối tượng và Grips (hình 2.26). - Noun/ Verb selection Cho phép chọn đối tượng trước khi gọi lệnh hiệu chỉnh - Applied windowing Cho phép dùng cửa sổ chọn đối tượng - Object grouping Cho phép nhóm các đối tượng riêng lẽ thành một đối tượng [xem thêm chương 5] Hình 2.26 === GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 19 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chương 3 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 3.1 HỆ TOẠ ĐỘ TRONG AUTOCAD2000 3.1.1 HỆ TOẠ ĐỘ ĐỀ CÁC (2D) Hệ toạ độ Đề -các vuông góc sử dụng trong AutoCAD giống như hệ toạ độ Đề -các vuông góc dùng khi vẽ đồ thị gồm : trục hoành X nằm ngang, trục tung Y thẳng đứng (Hình 3.1a). Toạ độ của điểm M (X,Y) trong mặt phẳng gồm hoành độ X và tung độ Y của nó. Ví dụ M (100,50); N (-60,-40) . +Y 900 M +CCW M(100,50) x x d α (0,0) 1800 -X +X 00 P cæûc x N(-60, -40) -Y Âæåìng chuáøn a) -900 (270 b)0 ) Hình 3.1 3.1.2 HỆ TOẠ ĐỘ CỰC Toạ độ cực dùng để xác định vị trí của một điểm M (MP on VIEW2 \ UCSicon UCSicon GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 20 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Lệnh UCSicon điều khiển sự hiển thị của biểu tượng hệ toạ độ . • Command: UCSicon↵ - Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/Origin] : (*) CÁC TUỲ CHỌN Ở (*) - ON/OFF Mở / tắt biểu tượng hệ toạ độ trên màn hình. - All Hiện thị biểu tượng hệ toạ độ trên mọi khung nhìn (Viewports) . - Noorigin Biểu tượng hệ toạ độ chỉ xuất hiện tại góc trái màn hình - Origin Biểu tượng hệ toạ độ luôn luôn di chuyển theo gốc toạ độ mới 3.1.4.2 DỜI VÀ QUAY HỆ TOẠ ĐỘ (Lệnh UCS) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Tools \ NewUCS > TOOL2 \ UCS UCS UCS Lệnh UCS cho phép dời hoặc quay hệ toạ độ quanh trục Z một góc nào đó đến vị trí mới • Command: UCS↵ - Enter an option [New/Move/OrthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World] : (1) CÁC TUỲ CHỌN DÙNG TRONG BẢN VẼ 2D ♦ New Tạo gốc hệ toạ độ mới. Tại (1) ta nhập N↵ sẽ xuất hiện dòng nhắc : - Specify origin of new UCS or [ZAxis/ 3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] : Nhập toạ độ điểm gốc mới của hệ toạ độ ( 2 ) Ngoài ra ta còn có cách tạo gốc hệ toạ độ mới như sau: ♦ Origin Tạo gốc mới của hệ toạ độ. Tại dòng nhắc chính (1) ta nhập O↵ (hoặc gọi Tools\ NewUCS> Origin), sẽ xuất hiện dòng nhắc phụ sau: - Specify new origin point : Nhập toạ độ (x,y,z) làm gốc toạ độ mới. ♦ Prev Khi nhắp vào biểu tượng này hoặc tại (1) ta nhập P↵ sẽ trở về hệ toạ độ sử dụng trước đó . ♦ Z Quay hệ trục toạ độ X,Y hiện hành xung quanh trục Z. Tại dòng nhắc (2) ta nhập Z ↵ (hoặc gọi Tools\NewUCS > Z) sẽ xuất hiện dòng nhắc phụ sau : - Specify rotation angle about Z axis : Nhập góc quay xung quanh trục Z , (Hình 3.2c - nhập góc 30) ♦ World Để trở về hệ toạ độ gốc WCS (World Coordinate System). - Tại dòng (1) ta gõ Enter - Hoặc gọi Tools\New UCS >World). Chú ý: Nếu đã dời hệ toạ độ đến vị trí mới, thì khi vẽ ta có thể nhập toạ độ tuyệt đối so với gốc hệ toạ độ mới này. 3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TOẠ ĐỘ ĐIỂM Trong AutoCAD 2000 phần hai chiều (2D) có 7 phương pháp nhập toạ độ điểm vào trong bản vẽ như sau: 1. Pick Dùng phím trái chuột nhắp chọn một điểm trên màn hình kết hợp với các phương thức truy bắt điểm trên đối tượng. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 21 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 2. Toạ độ tuyệt đối M(x,y) Tại dòng nhắc lệnh ta nhập toạ độ tuyệt đối x,y của điểm M so với gốc O(0,0) của hệ toạ độ hiện hành. (Hình 3.2) 3. Toạ độ cực tuyệt đối - M(d<a) Tại dòng nhắc lệnh ta nhập toạ độ cực tuyệt đối d<α của điểm M so với gốc O(0,0) của hệ toạ độ hiện hành; trong đó: - d = MO : là khoảng cách từ điểm M đến gốc O(0,0) . - a = (MO,x) : góc tạo bởi MO với trục x của hệ toạ độ hiện hành. (Hình 3.2) 4. Toạ độ tương đối - M(@ x,y) Tại dòng nhắc lệnh ta nhập toạ độ tương đối @x,y của điểm M so với toạ độ điểm nhập sau cùng nhất (last point) trên bản vẽ. Dấu @ : at sign (đọc : a - còng hoặc a - móc) . 5. Toạ độ cực tương đối - M(@d< a) Tại dòng nhắc lệnh ta nhập (@d< α của điểm M so với toạ độ điểm nhập sau cùng nhất (last point) trên bản vẽ; trong đó: - d là khoảng cách từ điểm M cần xác định đến điểm sau cùng nhất trên bản vẽ. - α là góc tạo bởi trục x hiện hành với đường thẳng nối từ điểm M cần xác định đến điểm sau cùng nhất trên bản vẽ (last point). + Góc dương (+ CCW) là góc ngược chiều kim đồng hồ + Góc âm (- CW) là góc cùng chiều kim đồng hồ so với trục x của hệ toạ độ hiện hành. 6. Nhập khoảng cách dương trực tiếp (Direct Distance Entry) Nhập khoảng cách dương trực tiếp tương đối so với điểm sau cùng nhất trên bản vẽ (last point), định hướng bằng chiều của sợi tóc. Khi nhập khoảng cách trực tiếp phải mở trạng thái Polar Tracking (F10) hoặc mở Ortho (F8) 7. Polar tracking (Nhập khoảng cách trực tiếp theo đường dẫn hướng cực) Sử dụng Polar tracking để nhập trực tiếp khoảng cách dương theo đường vector dẫn hướng cực (đường chấm ) thể hiện khoảng cách từ điểm cần xác định đến cực. (Xem chương 4) . 3.3 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN Các lệnh vẽ cơ bản nằm trên thanh công cụ Draw. Sau đây là thanh công cụ vẽ (Draw) mặc định hiển thị trên màn hình của AutoCAD2000 (Hình 3.3) XLine Pline Rectangle Circle Ellipse Mblock Bhatch Mtext Line Multiline Polygon Arc Spline Insert Point Region Hình 3.3 3.3.1 VẼ ĐOẠN THẲNG (lệnh Line) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Line DRAW1 \ Line Line , L Draw GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 22 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Lệnh Line dùng để vẽ các đoạn thẳng được xác định bằng hai điểm: điểm đầu tiên và điểm cuối của đoạn thẳng. • Command: L ↵ - Specify first point: (Nhập toạ độ điểm đầu tiên) - Specify next point or [Undo]: (Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng) - Specify next point or [Undo]: (Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng tiếp theo) - Specify next point or [Undo/ Close]: (Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng tiếp theo hoặc nhấn Enter để kết thúc, hoặc nhập C để đóng kín hình thành đa giác) Ví dụ 1 : Hãy dùng lệnh Line để vẽ đối tượng được cho như (Hình 3.4) Trước khi thực hiện các lệnh vẽ ta phải xác định giới hạn bản vẽ bằnh lệnh New và chọn đơn vị là Metric. Mở chế độ Ortho (F8) hoặc Polar (F10) để nhập trực tiếp. 80 @-40,30 @-80,0 (hoàûc @80<180) P5 P4 @0,60 (hoặc @60<90) @-40,-30 P6 P3 90 Close 60 P1 P2 160 @ 160,0 (hoặc @160< 0) Hình 3.4 • Command:Line ↵ - Specify first point: Chọn điểm P1 bất kỳ làm điểm đầu. - Specify next point or [Undo]: @ 160,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách đưa con trỏ sang phải, nhập 160↵) - điểm P2 . - Specify next point or [Undo]: @0,60 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách đưa con trỏ lên trên, nhập 60↵) - điểm P3. - Specify next point or [Undo/Close]: @-40,30 ↵; điểm P4 - Specify next point or [Undo/Close]: @-80,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách đưa con trỏ sang trái, nhập 80↵) - điểm P5. - Specify next point or [Undo/Close]: @-40,-30 ↵; điểm P6 - Specify next point or [Undo/Close]: C ↵ (hoặc @0,-60) CÁC TUỲ CHỌN KHÁC CỦA LỆNH LINE - Undo Để hủy bỏ một phân đoạn vừa vẽ, tại dòng nhắc "Specify next point or [Undo]:" ta gõ U↵. - Close Để đóng một hình thành đa giác được vẽ bằng lệnh Line đang thực hiện khi nhập được 3 đỉnh trở lên, tại dòng nhắc "Specify next point or [Undo/Close]: "ta gõ C↵. - Enter Nếu tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Line: "Specify first point:" nhấn Enter thì AutoCAD sẽ nhận điểm sau cùng nhất trên bản vẽ làm điểm đầu của đoạn thẳng sắp vẽ. + Nếu trước đó vừa vẽ cung tròn thì đoạn thẳng sắp vẽ sẽ tiếp xúc với cung tròn tại điểm sau cùng nhất của cung và nhận điểm này làm tiếp điểm. + Nếu tại dòng nhắc "Specify next point or [Undo/Close]: nhấn Enter thì sẽ kết thúc lệnh . GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 23 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 • Command: L ↵ - Specify first point : ↵ - Length of line: (Nhập chiều dài đoạn thẳng tiếp xúc với cung tròn) (Hình 3.5) . - Specify next point or [Undo]: Nhập toạ độ của điểm kế tiếp hoặc gõ Enter để kết thúc lệnh . Length of line Last point Hình 3.5 Chú ý Trong bản vẽ AutoCAD thông thường ta sử dụng toạ độ tương đối (@x,y) so với điểm sau cùng nhất trên bản vẽ; nếu cho góc và độ dài đoạn thẳng thì ta sử dụng toạ độ cực tương đối (@d<α) Nếu vẽ các đường thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng thì ta dùng phương pháp nhập khoảng cách trực tiếp 3.3.2 VẼ ĐƯỜNG TRÒN (lệnh Circle) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Circle DRAW1 \ Circle Circle hoặc C Draw Lệnh Circle dùng để vẽ đường tròn. Có 6 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn. 1) VẼ ĐƯỜNG TRÒN: TÂM VÀ BÁN KÍNH (Center, Radius) • Command: C ↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr(tan tan radius)]: Nhập toạ độ tâm đường tròn, chọn điểm C tuỳ ý. - Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập bán kính hoặc dùng chuột chọn một điểm để xác định bán kính của đường tròn là khoảng cách từ điểm đó đến tâm.(ví dụ 50 hoặc @50,0) (Hình 3-6a) (C≡tám) C C (CP= âæåìng kênh) Baïn kênh P a) Tám, baïn kênh Hình 3.6 b) Tám, âæåìng kênh 2 ) VẼ ĐƯỜNG TRÒN: TÂM VÀ ĐƯỜNG KÍNH (Center, Diameter) Nếu tại dòng nhắc "Specify radius of circle or [Diameter]:" ta nhập D thì sẽ xuất hiện dòng nhắc sau : - Specify diameter of circle: (Tại đây ta nhập giá trị đường kính của đường tròn hoặc chọn điểm P để xác định giá trị đường kính bằng đoạn CP), (Hình 3-6b) 3 ) VẼ ĐƯỜNG TRÒN QUA 3 ĐIỂM (3P) Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm (Hình 3-7) • Command: C ↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius) ]: 3P ↵ - Specify first point on circle: (Nhập điểm thứ nhất ,P1) ↵ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 24 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify second point on circle: (Nhập điểm thứ hai, P2) ↵ - Specify third point on circle: (Nhập điểm thứ ba, P3) ↵ P3 P2 P1 P1 P2 Hçnh 3-7 Âæåìng troìn qua 3 âiãøm Hçnh 3- 8 Âæåìng troìn qua 2 âiãøm 4 ) VẼ ĐƯỜNG TRÒN QUA 2 ĐIỂM (2P) Vẽ đường tròn đi qua hai điểm. Hai điểm đó xác định đường kính của đường tròn • Command: C ↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P ↵ - Specify first end point of circle's diameter: (Chọn điểm đầu P1 của đường kính). - Specify second end point of circle's diameter: @80<0 ↵ (Nhập điểm cuối P2 của đường kính), (Hình 3-8). 5 ) VẼ ĐƯỜNG TRÒN R TIẾP XÚC HAI ĐỐI TƯỢNG CHO TRƯỚC (TTR) • Command: C ↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr(tan tan radius)]: TTR↵ - Specify point on object for first tangent circle: (Chọn đối tượng thứ nhất đường tròn sẽ tiếp xúc) - Specify point on object for second tangent circle: (Chọn đối tượng thứ hai đường tròn sẽ tiếp xúc); (Hình 3-9) - Specify radius of circle: 30↵ (Nhập giá trị bán kính R) R30 Tangent 2 Tangent1 R30 Tangent 2 Cho Tangent 1 a) Circle R30 tiếp xúc 2 line b) Circle R30 tiếp xúc 1 circle and 1 line Hình 3-9 Chú ý Khi vẽ đường tròn bán kính R tiếp xúc với hai đường tròn (C1) và (C2) cho trước, tuỳ thuộc vào vị trí điểm chọn đối tượng Tangent 1, 2 trên hai đường tròn (C1) và (C2) mà ta sẽ nhận được đường tròn R cần vẽ tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với hai đường tròn đã cho (Hình 3-10 a, b, c) 1 1 (C1) (C2) 2 (C2) R (C1) R R 2 (C2) (C1) a) R tiếp xúc ngoài b) R tiếp xúc trong c) R t/x trong (C1) và ngoài (C2) Hình 3.10 6) ĐƯỜNG TRÒN TIẾP XÚC 3 ĐỐI TƯỢNG CHO TRƯỚC . GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 25 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Thực chất của lệnh này là vẽ đường tròn đi qua 3 điểm (3P) tiếp xúc với 3 đối tượng cho trước mà ta phải chọn làm 3 đường tiếp tuyến Tangent 1, 2, 3. Cách gọi lệnh như sau: - Draw \ Circle> Tan, Tan, Tan hoặc - DRAW1\ Circle\ Tan Tan Tan.gọi từ Screen menu Ví dụ : Hãy vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ABC.(Hình 3.11) A Tangent 1 Tangent 3 BC Hình 3.11 Tangent 2 Gọi lệnh từ danh mục kéo xuống: Draw \ Circle> Tan, Tan, Tan - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius) ]: 3P ↵ - Specify first point on circle: Tan ↵ to. Di chuyển tóc đến chạm cạnh AB rồi nhắp chọn làm đường thứ nhất tiếp xúc với đường tròn (Tangent 1) . - Specify second point on circle: Tan ↵ to. Di chuyển tóc đến chạm cạnh BC rồi nhắp chọn làm đường thứ hai tiếp xúc với đường tròn (Tangent 2) . - Specify third point on circle: Tan ↵ to. Di chuyển tóc đến chạm cạnh AC rồi nhắp chọn làm đường thứ ba tiếp xúc với đường tròn (Tangent 3) . Chú ý Để gọi lại lệnh vừa thực hiện trước đó tại dòng lệnh "Command: "ta chỉ cần nhấn phím Enter hoặc nhắp nút phải của chuột vào giữa màn hình sẽ xuất hiện shortcut menu, ta chọn lệnh đầu tiên của Shortcut menu. 3.3.3 VẼ CUNG TRÒN (lệnh Arc) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Arc> 3points, DRAW1 \ Arc Arc hoặc A Draw Lệnh Arc dùng để vẽ cung tròn. Có 11 cách khác nhau để vẽ cung tròn. Khi gọi lệnh Arc nên gọi từ Pull-down menu (Hình 3-12) hoặc từ Screen menu (Hình 3.13) để rút ngắn thời gian gõ các tuỳ chọn. Tuy nhiên ở đây ta trình bày thêm cách nhập từ bàn phím . Hình 3-12 Pulldown menu Hình 3-13 Screen menu GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 26 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 1) VẼ CUNG TRÒN QUA 3 ĐIỂM (3 points),(Hình 3.14) • Command: A ↵ (hoặc Arc) - Specify start point of arc or [CEnter]: Nhập điểm thứ nhất P1 - Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: Nhập điểm thứ hai P2 - Specify end point of arc: Nhập điểm cuối P3 S1 C2 E3 P2 P1 P3 Hình 3-14 : Arc (3points) Hình 3-15 : Arc (Start, Center, End) 2) VẼ CUNG TRÒN : Điểm đầu, Tâm, Điểm cuối (St, C, End), (Hình 3-15) Mặc định, cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu đến điểm cuối. • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: C↵ - Specify center point of arc: @60,0↵ (Nhập toạ độ tâm C2 của cung tròn) - Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: @60,0↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E3) Điểm E3 không nhất thiết phải nằm trên cung tròn như @80,0, 3) VẼ CUNG TRÒN : Điểm đầu, Tâm , Góc ở tâm (St, C, Ang) Tại dòng nhắc (3) ta nhập A thay cho tuỳ chọn Angle: • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: S1 (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: C↵ - Specify center point of arc: @60,0↵ (Nhập toạ độ tâm C2 của cung tròn) - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: A↵ (3) - Specify included Angle: -90 ↵ (Nhập góc ở tâm ); (Hình 3.16) Chú ý Nếu nhập góc dương (+ CCW) thì cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu; nếu nhập góc âm (-CW) thì cung tròn vẽ cùng chiều kim đồng hồ .Theo mặc định cung tròn được vẽ ngược chiều kim đòng hồ đi từ điểm đầu . (Hình 3-16) Hình 3-16 : Start, Center, Angle Hình 3-17 : Start, Center, Length 4) VẼ CUNG TRÒN : Điểm đầu, Tâm, Chiều dài cung (St, C, Len) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu. Tại dòng nhắc ta nhập L thay cho tuỳ chọn chiều dài dây cung chord Length sau đây: • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: C↵ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 27 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify center point of arc: @50,40↵ (Nhập toạ độ tâm C2 của cung tròn) - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: L↵ - Specify length of chord: 100↵ (Nhập chiều dài dây cung); (Hình 3-17) 5) VẼ CUNG TRÒN : Điểm đầu, Điểm cuối và góc ở tâm (St, E, Ang) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: E↵ - Specify end point of arc: @-80,80 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E2) - Specify center point of arc or [Angle/ Direction/ Radius]: A↵ (4) - Specify included Angle: 90↵ (Nhập góc ở tâm) .(Hình 3.18) E2 @-80,80 S1 E2 S1 Hình 3.18 Hình 3.19 6) VẼ CUNG TRÒN : Điểm đầu, Điểm cuối và bán kính (St, E, Rad) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu. Tại dòng nhắc (4) ta nhập R thay cho tuỳ chọn bán kính Radius: • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu ) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: E↵ - Specify end point of arc: @120,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E2) - Specify center point of arc or [Angle/ Direction/ Radius]: R↵ - Specify radius of arc: 87↵ (Nhập giá trị bán kính); (Hình 3-19) 7) VẼ CUNG TRÒN điểm đầu, điểm cuối, tiếp tuyến tại điểm đầu cung (St, E, Dir) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu theo chiều của hướng tiếp tuyến tại điểm đầu. Tại dòng nhắc (4) ta nhập D thay cho tuỳ chọn bán kính Direction: • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: (Chọn S1 làm toạ độ điểm đầu ) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: E↵ - Specify end point of arc: @80,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E2) - Specify center point of arc or [Angle/ Direction/ Radius]: D↵ - Specify tangent direction for the start point of arc: 270 ↵ (Nhập góc của hướng tt với cung tròn tại điểm đầu tiên; (Hình 3-20) E3 @0,50 2700 E2 @80,0 S1 C1 S2 @50,0 Chiãöu cuía hæåïng tt taûi âiãøm âáöu Hình 3-20 : Start, End, Direction Hình 3-21 : Center, Start, End GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 28 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 8) VẼ CUNG TRÒN: Tâm, điểm đầu, điểm cuối (Ce, S, End) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu. • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: CE↵ - Specify center point of arc: (Nhập toạ độ tâm C1) - Specify start point of arc: @50,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm đầu của cung S2) - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: @0,50 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E3 so với tâm C1); (Hình 3-21) 9) VẼ CUNG TRÒN : Tâm, điểm đầu, góc ở tâm (Ce, S, Ang) Cung tròn vẽ ngược chiều kim đồng hồ đi từ điểm đầu. • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: CE¿↵ - Specify center point of arc: (Nhập toạ độ tâm C1) - Specify start point of arc: @50,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm đầu của cung S2) - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: A ↵ - Specify included angle: - 90 ↵ (Nhập giá trị góc ở tâm ) (Hình 3- 22) S2 @50,0 C1 C1 S2 @40,0 Angle -900 L3 Length of chord (Chiãöu daìi dáy cung) Hình 3-22 : Center, Start, Angle Hình 3-23 : Center, Start, Length 10) VẼ CUNG TRÒN: Tâm, điểm đầu, chiều dài dây cung (Ce, S, Len) • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: CE ↵ - Specify center point of arc: (Chọ tâm C1) - Specify start point of arc: @40,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm đầu của cung S2) - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: L ↵ - Specify length of chord: 80 ↵ (Nhập chiều dài dây cung ) (Hình 3-23) 11) VẼ CUNG TRÒN NỐI TIẾP VỚI ĐOẠN THẲNG HAY CUNG TRÒN VỪA VẼ . Lệnh Arc này dùng để vẽ : - Cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng vừa vẽ tại điểm sau cùng (Hình 3-24a); hoặc - Cung tròn nối tiếp với cung tròn vừa vẽ tại điểm sau cùng (Hình 3-24b) Để vẽ cung tròn nối tiếp đó thì tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Arc nhấn phím Enter • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: ↵ Ví dụ 1: a) Giả sử gọi lệnh Line vẽ đoạn thẳng P1P2 rồi kết thúc; thì P2 là điểm sau cùng trên bản vẽ b) Tiếp theo gọi lệnh Arc như sau: • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: ↵ (thì cung tròn sẽ tiếp xúc với đoạn P1P2 tại điểm sau cùng P2.) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 29 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify end point of arc: @0,80 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối E2 của cung) ; (Hình 3- 24a,b) ArcCont Arc væìa veî E2 ArcCont S1 E2 Line væìa veî Last Point S1 Last Point a) Arc nối tiếp đoạn thẳng b) Arc nối tiếp cung tròn Hình 3.24 Ví dụ 2: Hãy thực hiện hình vẽ (Hình 3.25) P4 P3 P5 Hình 3-25 I P6 O P1 P2 • Command: A ↵ - Specify first point: Chọn điểm P1 bất kỳ - Specify next point or [Undo]: @100,0↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách đưa con trỏ sang phải rồi nhập 100 ↵) ; P2 - Specify next point or [Undo]: ↵ • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter]: ↵ - Specify end point of arc: @ 0,100 ↵ (có thể nhập toạ độ trực tiếp 100) ; P3 • Command: A ↵ - Specify first point : ↵ - Length of line : 100↵ ; (Nhập chiều dài trực tiếp 100); P4 - Specify next point or [Undo]:@ -50,-30↵; P5 - Specify next point or [Undo]:@ 0,-20 ↵ (có thể nhập toạ độ trực tiếp 20); P6 - Specify next point or [Close/ Undo]: ↵ • Command: A ↵ - Specify start point of arc or [CEnter] : @↵ (Bắt điểm sau cùng làm điểm đầu); (@ @0,0) - Specify second point of arc or [CEnter/ ENd]: C ↵ - Specify center point of arc : @0,-50 ↵ ; cho tâm O cung tròn - Specify end point of arc or [Angle/ chord Length]: A↵ - Specify Included angle: -90↵ • Command: A ↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @150,50↵ ; cho tâm I - Specify radius of circle or [Diameter]: 20↵ 3.3.4 VẼ ĐIỂM (lệnh Point) Cách gọi lệnh như sau: GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 30 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Point> Single point DRAW2\ Point Point , Po Draw Lệnh Point dùng để vẽ một điểm trên bản vẽ, trên màn hình hiển thị một kiểu điểm là dấu chấm (mặc định) • Command: Po ↵ - Specify a point: Nhập toạ độ một điểm - Specify a point: ↵ (tiếp tục nhập điểm hoặc nhấn Esc để kết thúc lệnh) THAY ĐỔI KIỂU ĐIỂM (lệnh Ddptype) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Format\ Point style DRAW2\ Point\ Ddptype: Ddptype Sử dụng lệnh Ddptype (Dynamic dialog point type) sẽ xuất hiện hộp thoại Point style (Hình 3-26a), trên hộp thoại này ta chọn kiểu điểm và định kích thước kiểu điểm ở ô Point Size rồi đánh dấu chọn vào ô : - Set size Relative to Screen. Định kích thước tương đối của kiểu điểm so với màn hình; hoặc - Set size in Absolute Units . Định kích thước tuyệt đối của kiểu điểm . + Biãún Pdmode âiãöu khiãøn sæû hiãøn thë cuía caïc kiãøu âiãøm, mäùi kiãøu âiãøm mang mäüt säú. (hçnh 3.26b) + Biãún Pdsize âiãöu khiãøn kêch thæåïc cuía kiãøu âiãøm. Hình 3.26 Hình 3.26b 3.3.5 VẼ ĐA TUYẾN (lệnh Pline) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\Polyline Draw\Pline Pline, Pl Draw Lệnh Pline có thể vừa vẽ các phân đoạn thẳng và cung tròn; hình được vẽ tạo thành một đối tượng. Đây là lệnh kết hợp giữa lệnh Line và Arc. Sau khi gọi lệnh thì chế độ vẽ đầu tiên là đoạn thẳng. 3.3.5.1 CHẾ ĐỘ VẼ ĐOẠN THẲNG Sau khi nhập lệnh thì chế độ vẽ đoạn thẳng là chế độ mặc định đầu tiên. • Command: Pl ↵ (hoặc Pline) - Specify start point : (Nhập toạ độ điểm bắt đầu của Pline ) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 31 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Current line- width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của đường Pline là 0) - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: Nhập toạ độ điểm kế tiếp hoặc đáp các chữ in hoa để sử dụng các tuỳ chọn. (6) XÉT MỘT VÀI TUỲ CHỌN CỦA (6) - Close Đóng kín Pline bởi một đoạn thẳng khi nhập được 3 đỉnh trở lên; (Hình 3-27a) - Width Nhập chiều rộng của phân đoạn sắp vẽ (Hình 3-27b) • Command: Pl ↵ - Specify start point: (Chọn A1 làm điểm bắt đầu) - Current line-width is 0.0000 - Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: w ↵ - Specify starting width : 4↵ (Nhập chiều rộng từ điểm bắt đầu đoạn thẳng) - Specify ending width : ↵ (Nhập chiều rộng ở điểm kết thúc đoạn thẳng) - Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @60,0↵ (A2) - Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: ↵ P4 P3 Starting width A2 Close A1 Ending width P1 P2 a) Tuỳ chọn Close b) Tuỳ chọn Width Hình 3-27 - Length Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó (đoạn thẳng P2P3 ; (hình 3-28a). Nếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì phân đoạn thẳng sắp vẽ sẽ tiếp xúc với cung tròn đó tại điểm sau cùng P2; (hình 3-28b) - Undo Huỷ bỏ phân đoạn vừa vẽ. P2 P3 Length Length Start point P3 P1 P2 Start point - P1 a) b) Hình 3-28 3.3.5.2 CHẾ ĐỘ VẼ CUNG TRÒN Đang vẽ ở chế độ đường thẳng ; Nếu nhập A tại dòng nhắc, sẽ chuyển sang chế độ vẽ cung tròn tiếp xúc với phân đoạn thẳng tại điểm sau cùng. • Command: Pl ↵ - Specify start point: Nhập toạ độ điểm bắt đầu của Pline - Current line- width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của đường Pline là 0) - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: A ↵ - Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: (7) XÉT MỘT VÀI TUỲ CHỌN CỦA (7) ♦ Width, Undo Tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 32 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 ♦ Close Cho phép ta đóng đa tuyến bởi một cung tròn ♦ Angle Tương tự lệnh Arc, khi tại (7) ta đáp A sẽ xuất hiện dòng nhắc phụ: - Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm. - Specify end point of arc [Center/Radius]: Chọn điểm cuối, Tâm, hoặc bán kính. ♦ Center Tương tự lệnh Arc, khi tại (7) ta đáp CE . • Command: Pl ↵ - Specify start point: Chọn P1 làm điểm bắt đầu của Pline Current line- width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của đường Pline là 0) - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]:@50,0↵ ; P2 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: A ↵ - Specify endpoint of arc or [Angle/ CEnter/ Close/ Direction/ Halfwidth/ Line/ Radius/ Second pt/ Undo/ Width]: CE↵ - Specify center point of arc: @50,0 ↵ (Nhập toạ độ tâm O) - Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: A↵ - Specify included angle: 180 ↵ (Nhập góc ở tâm); P3 - Specify endpoint of arc or [Angle/ CEnter/ CLose/ Direction/ Halfwidth/ Line/ Radius/ Second pt/ Undo/ Width]: L ↵ (Chế độ vẽ đoạn thẳng) - Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @40,0↵ ; P4 - Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]:↵;(hình 3.29) P1 P2@50,0 P3 P4@40,0 O Hình 3.29 ♦ Radius Xác định bán kính cung tròn. Tại (7) ta đáp R sẽ xuất hiện dòng nhắc: - Specify radius of arc: Nhập giá trị bán kính. - Specify endpoint of arc or [Angle]: Nhập toạ độ điểm cuối hay góc . ♦ Second pt Nhập toạ độ điểm thứ hai rồi điểm cuối để có thể xác định cung tròn đi qua 3 điểm. Tại (7) ta đáp S sẽ xuất hiện dòng nhắc: - Specify second point of arc: Nhập điểm thứ hai - Specify end point of arc: Nhập điểm cuối. ♦ Line Tại (7) ta đáp L sẽ trở về chế độ vẽ đường thẳng. (Hình 3.29) ♦ Nhập (hay chọn) toạ độ điểm cuối cung tròn tiếp xúc với phân đoạn trước đó . VÍ DỤ Dùng lệnh Pline vẽ đa tuyến (hình 3-30) • Command: Pl ↵ - Specify start point: Chọn điểm P1 bất kỳ - Current line- width is 0.000 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/ Undo/Width]: @30,0↵ ; cho P2 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/ Undo/Width]: @0,20↵ ; cho P3 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/ Undo/Width]: A ↵ - Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/ Second pt/Undo/Width]: CE↵ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 33 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify center point of arc: @0,-20↵ ; cho tâm ≡ P2 - Specify endpoint of arc or [Angle / Length]: A↵ - Specify included angle: - 90↵ ; (nhập góc ở tâm) cho P4 - Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/ Second pt/Undo/Width]: L↵ ; (Chế độ vẽ đoạn thẳng) - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: @30,0↵ ; cho P5 P7 P6 P8 P3 P1 P2 P4 P5 Hình 3-30 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: A ↵ - Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/ Second pt/Undo/Width]: @0,50↵ ; cho P6 - Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/ Second pt/Undo/Width]: L↵ - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: @-50,0↵ ; cho P7 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: @-30,-25↵ ; cho P8 - Specify next point or [Arc/Close/Haflwidth/Length/Undo/Width]: C↵ ; (đóng về P1) 3.3.5.3 HIỆU CHỈNH ĐA TUYẾN (lệnh Pedit) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Modify \ Polyline MODIFY1 \ Pedit Pedit, PE Modify2 Lệnh Pedit (Polyline edit) dùng để hiệu chỉnh đa tuyến. Ơ đây chỉ khảo sát hiệu chỉnh các hình 2D • Command: Pe↵ - Select polyline: Chọn đa tuyến cần hiệu chỉnh . - Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: Nhập một tuỳ chọn . (8) CÁC TUỲ CHỌN ♦ Close (Open) Đóng đa tuyến đang hở hoặc mở đa tuyến đang đóng .(Hình 3.31) Close a) Trước khi hiệu chỉnh- Pline mở b) Sau khi hiệu chỉnh- Pline đóng Hìn 3.31 ♦ Join Nối các đoạn thẳng, cung tròn hoặc đa tuyến với đa tuyến được chọn thành một đa tuyến mới (chỉ nối được khi đỉnh của chúng nối tiếp với nhau). GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 34 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 • Command: Pe↵ - Select polyline: Chọn đoạn thẳng cần hiệu chỉnh; (hình 3.32a) Object selected is not a polyline - Do you want to turn it into one? ↵ - Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: J ↵ - Select objects: Chọn các phân đoạn Line và Arc để nối thành Polyline - Select objects: ↵ ; (Kết thúc chọn) 5 segments added to polyline; (Hình 3.32) - Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: ↵ a)Trước khi Join (6 đối tượng) b) Sau khi join (thành1 đối tượng Pline) Hình 3.32 ♦ Width Định chiều rộng mới cho đường Pline, khi (8) ta đáp W sẽ xuất hiện dòng nhắc: - Specify new width for all segments: Nhập chiều rộng mới cho cả đa tuyến (Hình 3.33). a) Trước khi Pedit W= 0 b) Sau khi Pedit W=3 Hình 3.33 ♦ Fit Chuyển đa tuyến Polyline thành một đường cong là tập hợp các cung tròn, các cung tròn này tiếp xúc nhau và đi qua các đỉnh của đa tuyến (Hình 3.34) a) Trước khi Fit b) Sau khi Fit Hình 3.34 ♦ Spline Chuyển đa tuyến Polyline thành một đường cong Polyline Spline đi qua điểm đầu và điểm cuối của đa tuyến (nếu đường cong hở). - Nếu biến Splinetype = 5 thì đường cong có dạng bậc hai (quadratic) và tiếp xúc điểm giữa của các phân đoạn (Hình 3.35a) . - Nếu biến Splinetype = 6 (mặc định) thì đường cong có dạng bậc ba (cubic) (Hình 3.35b) . - Để xuất hiện các khung của Pline ta định biến SPLFRAME là 1(mặc định = 0). a) Pline với Splinetype = 5 b) Spline với Splinetype = 6 Hình 3.35 ♦ Decurve Chuyển các phân đoạn là các cung tròn của đa tuyến thành các phân đoạn là các đoạn thẳng (Hình 3.36) . GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 35 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 a) Trước khi decurve b) Sau khi decurve Hình 3.36 ♦ Ltype gen Khi dạng đường không phải là đường liên tục thì tại các đỉnh giao điểm của chúng phụ thuộc vào Ltype gen là ON hay OFF (mặc định là OFF đúng theo TCVN) (Hình 3.37). ♦ Undo Huỷ bỏ một lựa chọn vừa thực hiện . Håí laì sai Giao laì âuïng a) Ltype gen OFF b) Ltype gen ON Hình 3.37 3.3.6 VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU (lệnh Polygon) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\Polygon Draw\Polygon: Polygon hoặc Pol Draw Lệnh Polygon dùng để vẽ đa giác đều. Đa giác này là đa tuyến (Pline) có số đoạn (segments) bằng số cạnh của đa giác, đa giác được vẽ ngược chiều kim đồng hô. Tuỳ thuộc vào cách cho kích thước ta có 3 cách vẽ đa giác đều : 1) Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle) Khi cho trước bán kính đường tròn nội tiếp đa giác (Hình 3-38 a) • Command: Pol ↵ - Enter number of sides : Nhập số cạnh đa giác (Hình 3-44a là 5 cạnh) - Specify center of polygon or [Edge]: Nhập toạ độ tâm của đa giác. - Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] : C↵ - Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp . 2) Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle) Khi cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác (hình 3-38b). • Command: Pol ↵ - Enter number of sides : Nhập số cạnh đa giác (Hình 3-44b là 5 cạnh) - Specify center of polygon or [Edge]: Nhập toạ độ tâm của đa giác. - Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] : I ↵ - Specify radius of circle: Nhập bán kính của đường tròn ngoại tiếp . 3) Nhập toạ độ một cạnh của đa giác (Edge) Khi cho trước chiều dài một cạnh của đa giác đều (Hình 3-38c) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 36 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 • Command: Pol ↵ - Enter number of sides : Nhập số cạnh đa giác (Hình 3-38c là 5 cạnh) - Specify center of polygon or [Edge]: E↵ - Specify first endpoint of edge: Nhập toạ độ điểm đầu một cạnh (P1) . - Specify second endpoint of edge: Nhập toạ độ điểm cuối của cạnh đó (P2) Center Center P1 P2 a) Circumscribed (ngoại tiếp) b) Inscribed (nội tiếp) c) Edge (cạnh) Hình 3-38 3.3.7 VẼ HÌNH CHỮ NHẬT (lệnh Rectang) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Rectangle DRAW1\ Rectang: Rectang , Rec Draw Lệnh Rectang dùng để vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật là một đa tuyến (Polyline). • Command: Rec ↵ - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Nhập toạ độ góc thứ nhất của hình chữ nhật.(P1) . - Specify other corner point : Nhập toạ độ góc đối của hình chữ nhật. (Hình 3-39a). CÁC TUỲ CHỌN Nếu sử dụng tuỳ chọn thì phải nhập tuỳ chọn trước khi nhập hai đỉnh của hình chữ nhật. ♦ Chamfer Cho phép vát mép 4 đỉnh hình chữ nhật, cạnh vát thứ nhất là cạnh thẳng đứng đi qua góc thứ nhất (P1) của hình chữ nhật. Đầu tiên ta định các khoảng cách mép vát, sau đó vẽ hình chữ nhật (Hình 3-39b). • Command: Rec ↵ - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: C↵ - Specify first chamfer distance for rectangles : 20↵ ; (k/cách vát 1) - Specify second chamfer distance for rectangles : 25↵ ; (k/cách vát 1) - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Chọn điểm P1 làm đỉnh thứ nhất. - Specify other corner point :@120,-100 ↵; (điểm P2) . ♦ Fillet Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật (Hình 3-39c) • Command: Rec ↵ - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness / Width]: F↵ - Specify fillet radius for rectangles : 30 ↵ ; (bán kính bo tròn) - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Chọn điểm P1 làm đỉnh thứ nhất. - Specify other corner point: @120,-100 ↵; (điểm P2) . GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 37 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 ♦ Width Cho phép định chiều rộng nét vẽ(Hình 3-45d) • Command: Rec ↵ - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness / Width] : W¿ - Specify line width for rectangles : 3¿ (chiều rộng nét vẽ) - Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness / Width] : Chọn điểm P1 làm đỉnh thứ nhất. - Specify other corner point: @120,-100 ↵; (điểm P2) . ♦ Elevation / Thickness Định chiều cao và độ dày khi tạo vật thể 3D. 120 25 P1 P1 20 100 P2 P1 a) P2 b) P1 P2 P2 c) Hình 3.39 d) 3.3.8 VẼ NÉT LƯỢN SÓNG (lệnh Spline) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Spline DRAW1 \ Spline Spline, Spl Draw Lệnh Spline dùng để vẽ đường cong đi qua các điểm chọn, Khi sử dụng lệnh Spline ta phải xác định các điểm mà Spline sẽ đi qua; (Hình 3.40; 3.41a) . Hình 3.40 • Command: Spl ↵ - Specify first point or [Object] : Chọn điểm thứ nhất của đường Spline (điểm P1) . - Specify next point: Chọn điểm tiếp theo của đường Spline (điểm P2) . - Specify next point or [Close/Fit tolerance] : Chọn điểm tiếp theo của đường Spline (điểm P3) . - Specify next point or [Close/Fit tolerance] : Chọn điểm tiếp theo của đường Spline (điểm P4) . - Specify next point or [Close/Fit tolerance] : Chọn điểm tiếp theo của đường Spline hoặc nhấn Enter để kết thúc . - Specify start tangent: Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm đầu hoặc nhấn Enter để chọn mặc định . GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 38 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify end tangent: Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm cuối hoặc nhấn Enter để chọn mặc định .(Hình 3.41b) P2 P4 P3 P2 P1 P3 Close P4 P1 a) P4 c) P2 p4 P2 P3 P5 P3 P1 P1 b) d) Hình 3.41 CÁC TUỲ CHỌN ♦ Object Nhằm chuyển đường Pline Spline thành đường Spline.(Đường Pline Spline là đường được vẽ bằng lệnh Pline với tuỳ chọn Spline) • Command: Spl ↵ - Specify first point or [Object]: O↵ - Select objects to convert to splines (Chọn Pline Spline để chuyển thành Spline). - Select objects: Chọn đường Pline spline . - Select objects : Chọn tiếp pline spline hoặc nhấn Enter để kết thúc . ♦ Close Dùng để đóng kín Spline (Hình 3.41c). ♦ Fit Tolerance bằng 0 thì đường Spline đi qua các điểm chọn; khi giá trị này dương khác 0 càng lớn thì đường Spline kéo càng ra xa các điểm chọn (Hình 4.41d). - Specify next point or [Close/Fit tolerance] : F↵ - Specify fit tolerance : Nhập giá trị dương (nhập 30). 3.3.9 VẼ ĐƯỜNG ELIP (lệnh Ellipse) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Ellipse DRAW1 \ Ellipse Ellipse, El Draw Lệnh Ellipse dùng để vẽ đường ellipse. Tuỳ thuộc vào các giá trị của biến PELLIPSE mà ta có các đường ellipse khác nhau. Nếu biến : - PELLIPSE = 1 thì đường ellipse là một đa tuyến, đa tuyến này là tập hợp các cung tròn, tương tự lệnh ellipse của các Release trước. Ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh ellipse này. - PELLIPSE = 0 thì đường ellipse là đường Spline và ta không thể dùng lệnh Explode để phá vỡ. Đường ellipse này ta có thể truy bắt tâm, góc 1/4 cung . Sau đây sẽ trìng bày ba phương pháp vẽ Ellipse với biến PELLIPSE= 0 mặc định. 1) VẼ ELIP - Nhập toạ độ hai đầu mút một trục và bán trục còn lại • Command: El ↵ GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 39 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: Nhập toạ độ điểm cuối thứ nhất của trục (điểm E1); (Hình 3.42a) - Specify other endpoint of axis: @120,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm cuối thứ hai của trục đó); E2 - Specify distance to other axis or [Rotation]: 40↵ (Nhập khoảng cách nửa trục còn lại); E3. E3 E2 E2@120,0 E1 CE1 a) Một trục và bán trục còn lại b) Tâm và hai bán trục Hình 3.42 2) Vẽ ELIP - Nhập toạ độ tâm , điểm cuối một đầu trục và bán trục còn laị • Command: El ↵ - Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/ Center]: Ce↵ - Specify center of ellipse: Nhập toạ độ tâm C của ellipse ; (Hình 3.42b) - Specify endpoint of axis: @50,0↵ ; (Nhập toạ độ điểm cuối của 1 trục); E1 - Specify distance to other axis or [Rotation]: Nhập khoảng cách nửa trục còn lại; E2 3) Vẽ CUNG ELIP Tuỳ chọn Arc của ellípse cho phép vẽ cung elíp. Cung Elip được vẽ ngược chiều kim đồng hồ • Command: El ↵ - Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: A↵ - Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm cuối thứ nhất E1 của trục (Hình 3.43) - Specify other endpoint of axis: @-100,0↵ ; (Nhập toạ độ điểm cuối thứ hai của trục đó); E2 - Specify distance to other axis or [Rotation]: 35 ↵ ; (Nhập khoảng cách nửa trục còn lại); E3 - Specify start angle or [Parameter]: 30 ↵ (Nhập giá trị góc bắt đầu của cung Ellipse). Đây là góc giữa trục vừa định (E2E1) với đường thẳng nối từ tâm đến điểm đầu cung . - Specify end angle or [Parameter/Included angle]: 180 ↵ - Nhập giá trị góc cuối của cung Ellipse. Đây là góc giữa trục vừa định (E2E1) với đường thẳng nối từ tâm đến điểm cuối cung. Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ. Start angle End angle 30 E3 End angle 0 E1 E2@100,0 E2 @-100,0 E1 E3 Start angle a) Điểm cuối thứ nhất E1 của trục nằm bên phải b) Điểm cuối thứ nhất E1 nằm bên trái Hình 3.43 3.3.10 CHIA ĐỀU ĐỐI TƯỢNG THÀNH CÁC ĐOẠN BẰNG NHAU (lệnh Divide) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\Point>\ Divide DRAW2 \ Divide Divide hoặc Div Lệnh Divide dùng để chia đều đối tượng (Line, Arc, Circle, Pline, Spline) thành các đoạn có chiều dài bằng nhau. Tại các điểm chia của đối tượng sẽ xuất hiện một kiểu điểm. Đối tượng được chia vẫn giữ nguyên tính chất là nột đối tượng. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 40 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 • Command: Div ↵ - Select object to divide: Chọn đối tượng cần chia . - Enter the number of segments or [Block]: 5 ↵ (Nhập số đoạn cần chia) ; (Hình 3.44) Hình 3.44- Lệnh Divide Hình 3.45- Lệnh Measure 3.3.11 CHIA ĐỐI TƯỢNG THÀNH CÁC ĐOẠN CÓ ĐỘ DÀI BẰNG NHAU CHO TRƯỚC (lệnh Measure) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Point>\Measure Draw2 \ Measure Measure hoặc Me Draw Lệnh Measure dùng để chia đối tượng thành các đoạn có chiều dài bằng nhau cho trước. Tại các điểm chia của đối tượng sẽ xuất hiện một điểm .Đối tượng được chia vẫn giữ nguyên tính chất là nột đối tượng. • Command: Me ↵ - Select object to measure : Chọn đối tượng cần chia . - Specify length of segments or [Block]: Nhập chiều dài mỗi đoạn ; (Hình 3.45) 3.3.12 VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ CHIỀU RỘNG NÉT (lệnh Trace) Cách gọi lệnh như sau: Gõ lệnh Toolbar Trace Miscellaneous Lệnh Trace dùng để vẽ các phân đoạn thẳng có chiều rộng nét. Lệnh này không có tuỳ chọn • Command: Trace↵ P3 - Specify trace width : 4↵ (Nhập chiều rộng nét 4 mm) - Specify start point: (Nhập toạ độ điểm đầu) P1 - Specify next point: @100,0 ↵ (Nhập toạ độ điểm tiếp theo) P2 - Specify next point: @0,50 ↵ (Nhập toạ độ điểm tiếp theo) P3 P1 P2 - Specify next point: ↵ (hình 3.46) Hçnh 3.46 3.3.13 VẼ HÌNH VÀNH KHĂN (lệnh Donut) Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Donut DRAW1\ Donut Donut, Do Draw GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 41 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Lệnh Donut dùng để vẽ hình vành khăn, giống như đường tròn có chiều rộng nét. Thường dùng lệnh này để các đường tròn tô đậm biểu diễn mặt cắt ngang của thanh thép khi đường kính trong bằng 0. (Hình 3.47). • Command: Do ↵ - Specify inside diameter of donut : Nhập giá trị đường kính trong . - Specify outside diameter of donut : Nhập giá trị đường kính ngoài . - Specify center of donut or : Xác định toạ độ tâm của Donut . - Specify center of donut or : ↵ Hình Donut được tô đen (Hình3.47a), hoặc không tô đen (Hình3.47b) tuỳ thuộc vào trạng thái ON hoặc OFF của lệnh Fill . • Command: Fill ↵ - Enter mode [ON/OFF] : Gõ On hoặc Off a) FILL - ON b) FILL - OFF Hình 3.47 === GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 42 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chương 4 CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG Một trong những ưu điểm của phần mềm AutoCAD là vẽ có độ chính xác rất cao. Vả lại các bản vẽ trên AutoCAD có thể chuyển sang các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như: CAD và CAD / CAM, mà các phần mềm này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Ngoài ra khi sử dụng lệnh ghi kích thước trong AutoCAD2000 thì chữ số kích thước sẽ hiện lên theo kích thước mà ta vẽ, do đó muốn ghi kích thước đúng thì bản vẽ phải cực kỳ chính xác. Trong chương này sẽ trình bày các phương thức truy bắt điểm đối tượng như: bắt điểm cuối, điểm giữa, tâm điểm, giao điểm, góc phần tư, của đối tượng . Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc xuất hiện một ô vuông truy bắt gọi là Aperture và tại điểm cần truy bắt xuất hiện một hình dấu hiệu riêng để nhận biết cho từng điểm truy bắt - gọi là Marker. 4.1 CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ (Object Snap) Cách gọi lệnh như sau: Shortcut menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Shift + Nút phải Nhắp vào hàng Nhập 3 chữ cái đầu tiên của phương Object Snap chuột thức truy bắt điểm như: (END, MID ) Các phương thức truy bắt điểm đối tượng (Object snap) dùng để truy bắt nhanh các điểm thuộc đối tượng như : bắt điểm cuối, điểm giữa, tâm điểm, giao điểm, góc phần tư, Khi chọn các điểm cần truy bắt thuộc đối tượng thì AutoCAD sẽ tự động tính toạ độ điểm đó và gán cho điểm cần nhập. 1) Shortcut menu 2) Nhắp vào hàng 4 sao 3) Thanh công cụ Object Snap Hình 4.1 CÁCH GỌI PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ NHƯ SAU: 1) Nhấn phím Shift và đồng thời nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện danh mục tắt gọi là Shortcut menu; trên danh mục này chứa danh sách các phương thức bắt điểm (hình 4.1) 2) Từ danh mục màn hình Screen menu nhắp chọn hàng sẽ xuất hiện danh sách chứa các phương thức bắt điểm (hình 4.1) 3) Nhập 3 chữ cái đầu tiên của phương thức truy bắt điểm cần bắt như: (END, MID ) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 43 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 4) Nhắp phải chuột vào một biểu tượng bất kỳ sẽ xuất hiện một danh mục tắt (Shortcut menu), chọn chữ Object Snap sẽ xuất hiện thanh công cụ bắt điểm tạm trú Object Snap (hình 4.2) Tempoary Tracking End Intersec Extent Quadrant Per Insert Nearest Object Snap point From Mid AppInter Center Tangent Parallel Node None Hình 4.2. 1. ENDpoint, End, : Bắt điểm cuối Dùng để truy bắt điểm cuối của Line, Spline, Arc, phân đoạn của Pline, Mline. Sau khi nhập phương thức bắt điểm, hãy đưa ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm cuối cần truy bắt rồi nhắp nút trái chuột để AutoCAD2000 truy bắt điểm cuối đó (Hình 4.3) Vë trê END Vë trê END Hình 4.3 2. MIDpoint, Mid, : Bắt điểm giữa Dùng để truy bắt điểm giữa của Line, Spline, Arc. Sau khi nhập phương thức bắt điểm hãy đưa ô vuông truy bắt đến chạm một điểm bất kỳ trên đối tượng rồi nhắp nút trái chuột (hình 4.4). Vë trê MID Vë trê MID Hình 4.4 2. INTersection, Int, : Bắt giao điểm Dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng. Muốn truy bắt giao điểm thì sau khi nhập phương thức bắt điểm ta phải đưa ô vuông truy bắt đến chứa giao điểm sẽ xuất hiện một dấu nhân (X) rồi nhắp nút trái chuột để chọn (Hình 4.5) Vë trê INTersection Hình 4.5 Vë trê INTersection Chú ý Ta có thể truy bắt giao điểm của hai đối tượng khi kéo dài mới giao nhau (hình 4.6). Sau khi nhập phương thức bắt điểm ta phải chọn lần lượt hai đối tượng. Vë trê INTersection Vë trê INTersection Hình 4.6 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 44 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 4. APPint (Apparent intersection), App, : Bắt giao điểm biểu kiến Dùng để truy bắt giao điểm biểu kiến của các đối tượng 3D dạng khung dây, giao nhau tại một điểm nhìn hiện hành hình biểu diễn mà thực tế trong không gian chúng không giao nhau (Hình 4.7). Trong không gian hai chiều (2D) các phương thứctruy bắt giao điểm Apparent intersection và INTersection là như nhau Vë trê INTersection Hình 4.7 5. CENter, Cen, : Bắt điểm tâm Dùng để truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn, elip. Sau khi nhập phương thức bắt điểm ta đưa ô vuông truy bắt đến chạm một điểm trên cung của đối tượng sẽ xuất hiện dấu hiệu "vòng tròn nhỏ" ở tâm rồi nhắp nút trái chuột để chọn (Hình 4.8) Vë trê CEN Vë trê CEN Vë trê CEN Ä vuäng truy bàõt Hìmh 4.8 6. QUAdrant, Qua, : Bắt góc phần tư Truy bắt các điểm 1/4 (điểm ở góc 00, 900, 1800, 2700) của đường tròn, cung tròn. Sau khi nhập phương thức bắt điểm ta đưa ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm góc phần tư cần truy bắt, sẽ xuất hiện dấu hiệu "hình thoi" ở góc tư đó, rồi nhắp nút trái chuột để chọn (Hình 4.9). Truy bàõt QUAdrant gáön nháút Truy bàõt QUAdrant gáön nháút Hình 4.9 7. TANgent, Tan, : Bắt tiếp điểm Phương thức này dùng để truy bắt tiếp điểm của các đối tượng tiếp xúc nhau. Sau khi nhập phương thức bắt điểm ta đưa ô vuông truy bắt đến chạm một điểm trên đối tượng gần điểm tiếp xúc sẽ xuất hiện một dấu hiệu "vòng tròn có gạch ngang trên" rồi nhắp nút trái chuột để chọn (Hình 4-10) Bàõt TANgent a) b) Hình 4.10 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 45 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 8. PERpendicular, Per, : Bắt điểm vuông góc Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng, vị trí điểm vuông góc có thể nằm trên đường thẳng kéo dài. Sau khi nhập phương thức bắt điểm, ta đưa ô vuông truy bắt đến chạm một điểm trên đối tượng sẽ xuất hiện một dấu hiệu "góc vuông" trên đối tượng rồi nhắp nút trái chuột chọn (Hình 4.11) Bàõt âiãøm cheìn doìng vàn baín AUTOCAD 2000 Vë trê PERpendicular Hình 4.11 Hình 4. 12 9. INSert, Ins, : Bắt điểm chèn văn bản Dùng để truy bắt điểm bắt đầu viết dòng văn bản text hoặc Block. Hãy đưa ô vuông truy bắt đến chạm một điểm bất kỳ của dòng văn bản hoặc Block rồi nhắp nút trái chuột (Hình 4.12). 10. NODe, Nod, : Bắt điểm (Point, Divide, Measure) Dùng để truy bắt tâm của một điểm khi dùng lệnh Point, Divide, Measure. Sau khi nhập phương thức bắt điểm, ta đưa ô vuông truy bắt đến chứa điểm cần truy bắt sẽ xuất hiện một dấu hiệu "chữ X có vòng tròn ở giữa" rồi nhắp nút trái chuột để chọn (Hình 4.13) NOD truy bàõt POINT NEA truy bàõt âiãøm trãn âäúi tæåüng Hình 4.13 Hình 4.14 11. NEArest, Nea, : Bắt điểm tuỳ ý trên đối tượng Truy bắt một điểm tuỳ ý thuộc đối tượng gần giao điểm với hai sợi tóc nhất. Đưa ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm cần truy bắt rồi nhắp nút trái chuột (Hình 4.14). 12. FROm, Fro, Dùng để bắt một điểm thông qua một điểm khác làm chuẩn. Sau khi nhập phương thức bắt điểm Fro. Ta tiến hành hai bước như sau: - Base point: Chọn điểm chuẩn. - Offset : Nhập toạ độ tương đối hoặc cực tương đối của điểm cần bắt so với điểm chuẩn. Ví dụ 1 Hãy vẽ đoạn thẳng P5P3 và đường tròn có kích thước được cho như (Hình 4.15). P1 P5 Hçnh 4.15 P4 P2 P3 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 46 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 • Command: L↵ - Specify first point: Fro↵ (hoặc nhắp vào biểu tượng truy bắt From) + Base point: End ↵ of (truy bắt điểm P1 làm chuẩn). + : @30,0 ↵ (xác định điểm P5) - Specify next point or [Undo]: Fro↵ (hoặc nhắp vào biểu tượng truy bắt From) + Base point: End ↵ of (truy bắt điểm P4 làm chuẩn). + : @-50,0 ¿ (xác định điểm P3) - Specify next point or [Undo] : ↵ • Command: C↵ - Specify center point for circle or [3P / 2P / Ttr (tan tan radius) ]: Fro↵ + Base point: End ↵of (truy bắt điểm P1 làm chuẩn). + : @90,-40 ↵ (Tâm đường tròn) - Specify radius of circle or [Diameter]: Tan ↵ to (chọn đường thẳng P3P5 làm tiếp tuyến). 13. Temporary tracking point, tt, Trong AutoCAD2000 ta có thể sử dụng phương thức Temporary Track point để truy bắt toạ độ một điểm tương đối thông qua một hoặc hai điểm khác làm chuẩn. Tương tự phương thức truy bắt From. 14. Parallel, par, : Bắt Song song Phương thức truy bắt điểm này dùng để vẽ đường thẳng song song với đường thẳng đã có trên bản vẽ Ví dụ 3 Cho đường thẳng d. Bằng phương thức truy bắt điểm parallel hãy vẽ đường thẳng MN= 60 mm và song song với đường thẳng d cho trước (hình 4.16) N d Parallel M Parallel: 38.6343 < 31 Hình 4.16 • Command: L↵ - Specify first point: Chọn điểm M tuỳ ý - Specify next point or [Undo]: PAR↵ to (Hãy đưa ô vuông truy bắt đến chạm đường thẳng d sẽ xuất hiện dấu hiệu song song (//) trên d tại tâm của hai sợi tóc và chữ Parallel dưới hai sợi tóc; rồi sau đó kéo ô vuông truy bắt về vị trí song song với d sẽ xuất hiện dòng Parallel: 38.6343 < 31; lúc này ta nhập 60↵ ; sẽ cho điểm N. - Specify next point or [Undo]: ↵ 15. Extention,Ext, : Kéo dài đối tượng Phương thức truy bắt điểm Extention dùng để kéo dài đoạn thẳng hoặc chiều dài cung tròn. Khi đưa ô vuông truy bắt đến chạm điểm cuối của đoạn thẳng hoặc cung tròn cần kéo dài thì sẽ xuất hiện dấu cộng (+) và chữ Endpoint để thông báo cho biết điểm cuối của đối tượng đã được chọn có thể kéo dài. Khi kéo dài thì phía dưới hai sợi tóc sẽ xuất hiện ToolTip như sau: Extention: d < α, lúc này ta nhập khoảng cách d cần kéo dài so với điểm cuối đó. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 47 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Ví dụ 4 Cho hình chữ nhật được xác định bởi hai đỉnh P1, P4. Hãy sử dụng phương thức bắt điểm Extention để vẽ đường thẳng P2P3 được cho như (hình 4.17) P2 P1 Extention: d< 0 P3 P4 Extention: d<180 Hình 4.17 • Command: L↵ - Specify first point: EXT↵ of (Đưa ô vuông truy bắt đến chứa giao điểm P1 thì dấu (+) sẽ hiện ở điểm P1, rê sợi tóc sang phải sẽ xuất hiện đường dẫn hướng chấm và dòng thông báo Extention: d< 0 dưới tóc; lúc này ta nhập 20↵ ; cho P2 - Specify next point or [Undo]: EXT↵ of (Đưa ô vuông truy bắt đến chứa giao điểm P4 thì dấu (+) sẽ hiện lên ở điểm P4, rê con chạy sang trái sẽ xuất hiện đường dẫn hướng chấm và dòng thông báo Extention: d<180; lúc này ta nhập 30↵ ; cho điểm P3 (d - là khoảng cách từ P4 đến tâm của hai sợi tóc). - Specify next point or [Undo]:↵ VÍ DỤ ỨNG DỤNG PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ Ví dụ 6 Hãy dùng lệnh Pline, Divide và các phương thức truy bắt điểm tạm trú để hoàn thành hình vẽ được cho bỡi (hình 4.18) P1 P4 P6 P3 P2 P5 P7 Hình 4.18 • Command: L↵ - Specify first point: Chọn điểm P1 tuỳ ý - Specify next point or [Undo]: 100↵ (Nhập trực tiếp) ; cho điểm P2 - Specify next point or [Undo]: 180↵(Nhập trực tiếp) ; cho điểm P3 - Specify next point or [Close/Undo]: C↵ • Command: Divide ↵(hoặc Div) - Select object to divide: Chọn cạnh P1P3 để chia - Enter the number of segments or [Block]: 3↵(nhập số đoạn cần chia) • Command: L↵ - Specify first point: END↵of (truy bắt điểm P2 ) - Specify next point or [Undo]: NOD↵of (truy bắt điểm P4 ) - Specify next point or [Undo]: PER↵ to (chọn cạnh P2P3) ; cho điểm P5 - Specify next point or [Close/Undo]: NOD↵of (truy bắt điểm P6 ) - Specify next point or [Close/Undo]: PER↵ to (chọn cạnh P2P3) ; cho điểm P7 GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 48 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Specify next point or [Close/Undo]: C↵ ; (hình 4.21) Ví dụ 7 Hãy thực hiện bản vẽ (Hình 4.19). O I Hình 4.19 • Command: C↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Chọn điểm O tuỳ ý làm tâm - Specify radius of circle or [Diameter] : 15↵ • Command: C↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: CEN↵of (truy bắt tâm O của đường tròn f30) - Specify radius of circle or [Diameter] : 30↵ • Command: C↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:@140,0↵ ; (Tâm I) - Specify radius of circle or [Diameter] : 25↵ • Command: C↵ - Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: CEN↵ of ; (truy bắt tâm I của đường tròn f50) - Specify radius of circle or [Diameter] : 50↵ • Command: L↵ - Specify first point: TAN↵to (chọn đường tròn tâm O) - Specify next point or [Undo]: TAN↵ to (chọn đường tròn tâm I) - Specify next point or [Undo]: ↵ (cho tiếp tuyến phía trên) Để vẽ tiếp tuyến phía dưới ta thực hiện tương tự 4.2 PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ (lệnh Osnap, Ddosnap) Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Shortcut menu Gõ lệnh Toolbar Tools\Drafting settings Osnap Setting Ds,Os,Se,Ddosnap, dsettings ,F3 Osnap Lệnh Ddosnap cũng được gọi bằng cách nhắp phải chuột lên nút Osnap hoặc Polar, hoặc Otrack trên thanh trạng thái rồi chọn Settings sẽ xuất hiện hộp thoại Drafting Settings (Hình 4.20). Hộp thoại này có ba Tab: Snap and Grid; Polar Tracking; Object Snap 4.2-1 TAB OBJECT SNAP Trên tab này chứa các phương thức bắt điểm. Để mở phương thức nào ta đánh dấu chọn vào các ô hình chữ nhật bên trái tên của các phương thức truy bắt nằm trong khung Object Snap modes CÁC NÚT CHỌN KHÁC GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 49 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 ♦ Select all Mở tất cả các phương thức bắt điểm có trong khung cửa sổ ♦ Clear all Huỷ bỏ tất cả các phương thức bắt điểm đã chọn trong khung ♦ Object Snap On (F3) Tắt, mở chế độ bắt điểm thường trú ♦ Object Snap Tracking On (F11) Tắt, mở chế độ truy bắt điểm theo Tracking Hình 4.20 Hình 4.21 Chú ý a) Khi đưa ô vuông truy bắt chạm với đối tượng cần truy bắt điểm, ta có thể sử dụng phím Tab để xoay vòng (cycle through) vị trí điểm cần truy bắt. b) Ngoài cách chọn phương thức truy bắt điểm thường trú ở hộp thoại như trên; ta còn sử dụng lệnh: Osmode hoặc -Osnap để mở bắt điểm thường trú trên cửa sổ lệnh (Command window) như sau: • Command: Osmode ↵ (Phương thức bắt điểm thường trú) - Enter new value for OSMODE : 4287↵ (Nhập giá trị mới cho Osmode; 16383 tất cả) HOẶC: • Command: - OSNAP↵ - Enter list of object snap modes: End, Mid, Cen, Qua ↵ (Nhập danh sách ba chữ đầu của mỗi phương thức truy bắt điểm thường trú và chúng cách nhau bởi dấu phẩy) • Command: - OSNAP↵ ; (Thoát khỏi phương thức truy bắt điểm thường trú) - Enter list of object snap modes: NON↵ ♦ Nút Options Khi chọn nút Options ở góc trái phía dưới của hộp thoại (hình 4.20) sẽ xuất hiện hộp thoại Options (Hình 4.21) Trong AutoCAD khi đưa ô vuông truy bắt (Aperture) đến chạm với đối tượng gần điểm cần truy bắt thì sẽ xuất hiện một hình Marker dấu hiệu riêng cho từng điểm truy bắt và dòng chữ Tooltip mô tả điểm cần truy bắt .(Hình 4.22). Aperture Marker Hçnh 4.22 Tooltip GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 50 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 CÁC NÚT CHỌN TRÊN HỘP THOẠI OPTIONS (Hình 4.21) 1) Khung AutoSnap Setting - Ta có thể kiểm tra sự hiển thị của các: Marker, Magnit, Display AutoSnap Tooltip, Display AutoSnap aperture box bằng cách đánh dấu chọn vào các ô hình chữ nhật bên trái tên của chúng (thường bốn ô này đều được chọn) - Màu cuả hình Marker được chọn ở danh sách trải xuống của khung AutoSnap marker color 2) Khung AutoSnap Marker Size Dùng để thay đổi kích thước hình Marker ký hiệu cho từng điểm truy bắt bằng cách di chuyển con chạy sang trái hoặc sang phải 3) Khung Aperture Size Dùng để tăng kích thước của ô vuông truy bắt (Aperture) hãy di chuyển con chạy sang phải . 4) Khung AutoTrack và Khung Alignment Point Acquisition Dùng để kiểm tra sự hiển thị của Tracking Vectors (đường dẫn hướng) và ToolTip của Tracking Vectors 4.2.2 TAB POLAR TRACKING Khi nhắp vào tab Polar Tracking sẽ xuất hiện trang mới của hộp thoại Drafting Settings (hình 4.23). CÁC NÚT CHỌN Nút Polar Tracking on (F10) dùng để tắt, mở chế độ dẫn hướng cực 1) Khung Polar Angle Settings (Các thiết lập góc cực) Để thiết lập các góc dùng cho dẫn hướng cực (Polar Tracking) ♦ GIA GÓC CỰC (Increment Angle) - Nhắp vào mũi tên ở Increment Angle sẽ xuất hiện một danh sách kéo xuống gồm các gia góc cực đã định sẵn: 900, 450, 300, 22.50, 180, 150, 100, và 50 (hình 4.24). Giả sử chọn 450. Khi gọi 0 lệnh vẽ Line chọn điểm đầu P1, để nhập điểm P2 hãy di chuyển chuột; cứ mỗi lần tăng 45 sẽ xuất hiện đường dẫn hướng nét đứt. - Trong ACAD2000 các góc cực hiển thị mặc định là 00, 900,1800, 2700 so với đường chuẩn của trục X của hệ toạ độ hiện hành. Để hiển thị gia góc cực khác ta phải chọn laị góc ở danh sách Increment Angle (hình 4.24) - Để hiển thị đường dẫn hướng cực ta phải đánh dấu chọn vào nút Track Using All Polar Angle Settings Hình 4.23 Hình 4.24 Chú ý - Chế độ Ortho tương đương với gia góc cực 900, do đó không thể đồng thời mở chế độ Ortho cùng với Polar Tracking. Khi mở chế độ này thì AutoCAD2000 tự động tắt chế độ kia GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 51 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Để hiển thị các vector dẫn hướng cực thì phải mở đồng thời ba chế độ POLAR, OSNAP và OTRACK bằng cách kích vào nút Polar, Osnap và Otrack trên thanh trạng thái dưới màn hình. ♦ THÊM GÓC CỰC TUYỆT ĐỐI (Additional Angles) (hình 4.25) Góc cực tuyệt đối là góc hợp với trục x của hệ toạ độ hiện hành. Trình tự thêm góc cực được thực hiện như sau: - Chọn nút New thì cửa sổ bên dưới Additional Angles sáng lên - Nhập các góc cực mới vào cửa sổ danh sách - Nhắp nút New lần nữa để nhập tiếp góc cực mới. Số góc cực nhập vào tối đa là 10 góc - Để hiển thị đường dẫn hướng cực ta phải đánh dấu chọn vào nút Track Using All Polar Angle Settings - Nếu không muốn sử dụng các góc cực đã nhập thì hãy bỏ dấu kiểm ở nút Additional Angles Hình 4.25 ♦ XOÁ GÓC CỰC (Delete) Để xoá góc cực nằm trong danh sách đã nhập, ta chọn góc cực đó rồi nhắp nút Delete (hình 4.25) 2) Khung Object Snap Tracking Settings Có các nút lựa chọn sau: - Track Orthogonally Only Chỉ hiển thị đường dẫn hướng nằm ngang và thẳng đứng (horizontal/vertical) khi xác định điểm được chọn - Track Using All Polar Angle Settings Cho phép con trỏ chạy dọc theo tất cả đường dẫn hướng cực khi xác định điểm được chọn . 3) Khung Polar Angle Measurement Có các nút lựa chọn sau: - Absolute Góc dẫn hướng cực tuyệt đối dựa vào hệ toạ độ sử dụng hiện hành - Relative to Last Segment Góc dẫn hướng cực tương đối so với đối tượng được vẽ VÍ DỤ ỨNG DỤNG VỀ TRACKING Ví dụ 1 Cho trước đoạn thẳng MN. Sử dụng Polar Tracking hãy vẽ đoạn thẳng bắt đầu từ điểm N với NP= 60mm và vuông góc với MN, (hình 4.26) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 52 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Tracking vector P (Vectơ dẫn hướng) Relative Polar: 50.2654 < 90 Đường đang vẽ N Endpoint AutoTrack Tooltip M Hình 4.26 1. Mở hộp thoại Drafting Settings chọn tab Polar Tracking, chọn nút Relative to Last Segment, nhắp OK 2. Mở đồng thời các chế độ POLAR, OSNAP và OTRACK trên thanh trạng thái • Command: L↵ - Specify first point: Truy bắt điểm cuối N của đoạn thẳng MN - Specify next point or [Undo]: Di chuyển con chạy trên đường thẳng dẫn hướng qua N vuông góc với MN sẽ xuất hiện dòng ToolTip dưới con chạy như sau Relative Polar: 50.2654 < 90 ; lúc này ta nhập trực tiếp 60↵ ; cho điểm P cần xác định - Specify next point or [Undo]: ↵ (để kết thúc) Ví dụ 2 Cho trước đoạn thẳng AB. Sử dụng chế độ Object Snap Tracking hãy vẽ đoạn thẳng AC bắt đầu từ điểm A thoả mãn BC= 100mm và hợp với đường nằm ngang một góc 300 ; (hình 4.27) A C Endp oint: 150.2654 < 30 B Tracking vector Endpoint (Vectơ dẫn hướng) Hình 4.27 1) Mở hộp thoại Drafting Settings chọn tab Polar Tracking (ở danh sách Increment Angle chọn gia góc cực 30 (hoặc nhập góc cực mới 30), chọn nút Absolute; nhắp OK 2) Mở đồng thời các chế độ OSNAP, POLAR và OTRACK.trên thanh trạng thái • Command: L↵ - Specify first point: Truy bắt điểm cuối A của đoạn thẳng AB - Specify next point or [Undo]: Di chuyển ô vuông truy bắt đi qua điểm B sẽ xuất hiện ToolTip Endpont, di chuyển con chạy trên đường thẳng dẫn hướng qua B, lúc này xuất hiện dòng ToolTip dưới con chạy như sau: Endpont 150.2654 < 30; hãy nhập trực tiếp 100↵; cho điểm C cần xác định - Specify next point or [Undo]: ↵ === GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 53 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 Chương 5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐỐI TƯỢNG 5.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐỐI TƯỢNG Khi thực hiện các lệnh hiệu chỉnh thì xuất hiện dòng nhắc ”Select objects“ lúc này hai sợi tóc chuyển sang ô vuông, sử dụng ô vuông này để chọn đối tượng. Sau đây là các phương pháp chọn đối tượng : Expects a point or Window/Last/Crossing/BOX/ALL/Fence/WPolygon/CPolygon/Group/ Add/Remove/Multiple/Previous/Undo/AUto/Single. (*) Tại dòng Select objects Gõ chữ in thay cho phương thức bắt điểm đó ở (*). Đối tượng nào được chọn thì sẽ chuyển sang nét đứt. Trên danh mục màn hình hãy chọn ASSIST cũng cho ta các phương pháp khác nhau để chọn đối tượng. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐỐI TƯỢNG GỒM: 1 . Pickbox Khi thực hiện các lệnh hiệu chỉnh sẽ xuất hiện dòng nhắc ”Select objects “ ta đưa ô vuông đến chạm đối tượng và nhắp phím chọn, mỗi lần chỉ chọn được một đối tượng; (Hình 5.1a) 2 . AU Tại dòng nhắc Select objects: ta chọn hai đỉnh đối diện để xác định khung cửa sổ hình chữ nhật chứa đối tượng cần phóng màn hình. - Nếu đỉnh đầu tiên P1 ở bển trái, đỉnh thứ hai P2 ở bên phải thì những đối tượng nào nằm hoàn toàn ở bên trong cửa sổ sẽ được chọn (Hình 5.2b). - Nếu đỉnh đầu tiên P1 ở bên phải, đỉnh thứ hai P2 ở bên trái thì những đối tượng nào ở bên trong hoặc giao với khung cửa sổ sẽ được chọn ; (Hình 5.2c) P2 P1 P1 P2 a) Pick b) Auto (Window) c) Auto (Crossing) Hình 5 .1 3.Window (W) Tại dòng nhắc ”Select objects“ ta nhập W và nhấn Enter, sau đó chọn hai đỉnh đối diện P1 và P2 để xác định khung cửa sổ. Những đối tượng nào nằm hoàn toàn trong khung cửa sổ hình chữ nhật sẽ được chọn (Hình 5.1b) 4. Crossing (C) Tại dòng nhắc ”Select objects“ ta nhập C và nhấn Enter, sau đó chọn hai đỉnh P1 và P2 để xác định khung cửa sổ hình chữ nhật. Những đối tượng nào nằm trong hoặc giao với khung cửa sổ sẽ được chọn (Hình 5.1c) . 5. WPolygon (WP) Giống như Window nhưng khung cửa sổ P là một đa giác. Những đối tượng nào ở 3 bên trong cửa sổ sẽ được chọn .(hình 5.2) P4 Tại dòng nhắc “Select Objects“ ta nhập WP sẽ xuất hiện dòng nhắc tiếp sau : P2 - First polygon point: Nhập đỉnh thứ nhất P1 của đa giác. - Specify endpoint of line or [Undo]: Nhập đỉnh thứ hai P2 của đa giác P1 Hình 5.2 - Specify endpoint of line or [Undo]: Nhập đỉnh thứ ba P3, đỉnh hứ tư P4 của đa giác. GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 54 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 6. CPolygon (CP) Giống như Crossing nhưng khung cửa sổ là một đa giác (hình 5.3) P3 P P 2 2 Hình 5.3 Hình 5.4 P1 P3 P1 7. Fence (F) Tạo một bờ rào là đường gấp khúc chọn đối tượng, những đối tượng nào giao với bờ rào sẽ được chọn (Hình 5.4). Tại dòng nhắc “Select Objects“ ta nhập F và nhấn Enter sẽ xuất hiện dòng nhắc: - First fence point: Chọn điểm thứ nhất của bờ rào; điểm P1 - Specify endpoint of line or [Undo]: Chọn điểm thứ hai của bờ rào; điểm P2 - Specify endpoint of line or [Undo]: Chọn điểm thứ ba của bờ rào; điểm P3 - Specify endpoint of line or [Undo]: nhấn Enter 8. Last (L) Khi đáp L và nhấn Enter thì đối tượng nào được vẽ sau cùng nhất sẽ được chọn 9. Previous (P) Nếu tại dòng nhắc “Select Objects“ ta nhập P và nhấn Enter thì chọn lại các đối tượng đã chọn của một lệnh hiệu chỉnh sau cùng nhất . 10 . All Tất cả các đối tượng trên bản vẽ hiện hành sẽ được chọn. 11 . SIngle (SI) Chỉ cho phép chọn một đối tượng rồi kết thúc việc chọn. 12 . Multiple (M) Cho phép chọn nhiều đối tượng. 13 . Remove (R) Loại bỏ một số đối tượng từ bộ các đối tưọng đã chọn. Nếu tại dòng nhắc “Select Objects“ ta nhập R và nhấn Enter thì sẽ xuất hiện dòng nhắc “Remove objects“, tại dòng nhắc này ta chọn các đối tượng để loại ra khỏi bộ đã chọn, đối tượng nào loại bỏ thì chuyển sang nét thấy. 14 . Add (A) Thêm đối tượng vào bộ chọn, tại dòng nhắc “Remove objects“ ta đáp A và nhấn Enter rồi sau đó tại dòng nhắc Select Objects hãy chọn đối tượng cần thêm vào cho bộ chọn. 15 . Undo (U) Huỷ bỏ đối tượng vừa được chọn. Nếu tại dòng nhắc “Select Objects“ ta nhập U và nhấn Enter thì bỏ đối tượng vừa được chọn. 16 . Group (G) Chọn nhóm các đối tượng được đặt tên bởi lệnh Group trước đó. - Select objects: G↵ - Enter group name: Nhập tên nhóm đối tượng được đặt tên bởi group trước đó, khi nhấn Enter thì các đối tượng đã nhóm lại với tên vừa nhập sẽ được chọn. 5.2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG (lệnh Group) Lệnh Group dùng để nhóm các đối tưọng đơn riêng lẻ thành một đối tượng. Cách gọi lệnh như sau : Screen Menu Gõ lệnh ASSIST\ Group (GroupDlg) hoặc TOOLS2 \Group Group, G Sau khi gọi lệnh Group sẽ xuất hiện hộp thoại Object Grouping (Hình 5. 5) - Nhập tên Group mới vào ô Group Name : DO - Nhắp nút New < lúc này tạm thời mất hộp thoại và sẽ xuất hiện dòng nhắc sau : - Select Objects : Tại dòng nhắc này ta chọn các đối tượng để tạo thành nhóm (group) GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 55 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 - Select objects : ↵ (xuất hiện hộp thoại Object Grouping trở lại và tên DO xuất hiện ở cửa sổ Group Name) - Nhắp OK để kết thúc lệnh . Hình 5.5 Hình 5.6 5.3 LỆNH DDSELECT Cách gọi lệnh như sau : Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Tools \ Options rồi chọn tab Selection TOOLS 2 \ Select Ddselect Sau khi gọi lệnh Ddselect sẽ xuất hiện hộp thoại Options (Hình 5. 6). CÁC NÚT CHỌN HAY DÙNG 1. KHUNG SELECTION MODES ♦ Noun/Verb Selection Cho phép chọn đối tượng trước khi chọn lệnh (biến PICKFIRST=1). ♦ Use Shift to Add to Selection Chọn đối tượng mới thì đối tượng đã chọn bỏ đi, muốn chọn tiếp đối tượng thì phải nhấn phím Shift; không nên chọn nút này (biến PICKADD=1) ♦ Implied Windowing Chọn đối tượng bằng phương pháp sử dụng cửa sổ Windows và Crossing (biến PICKAUTO=1, nếu không chọn thì nhập biến này = 0) ♦ Object Grouping Cho phép nhóm các đối tượng riêng lẽ thành một nhóm (biến PICKSTYLE=1) ♦ Associative Hatch liên kết mặt cắt và đường bao thành một đối tượng (biến PICKSTYLE =2) 2. KHUNG PICKBOX SIZE Thay đổi kích thước của ô vuông chọn đối tượng và cũng là ô vuông con chạy ở giao điểm của hai sợi tóc. Thay đổi bằng cách di chuyển con chạy trên thanh trượt qua phải hoặc qua trái. 3. KHUNG GRIPS Chưa gọi lệnh mà chọn đối tượng thì trên đối tượng xuất hiện các ô vuông màu xanh gọi là các ô GRIPS. Xét các nút chọn sau: GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 56 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût
- Baìi giaíng thæûc haình AUTOCAD 2000 2005 ♦ Enable Grips Điều khiển sự hiển thị của các ô GRIPS trên đối tượng khi các đối tượng được chọn. Ta có thể hiệu chỉnh đối tượng bằng GRIPS. ♦ Enable Grips within Blocks Điều khiển sự hiển thị của các ô GRIPS trên block khi nó được chọn. Nếu nút này được chọn thì AutoCAD2000 sẽ hiển thị các ô Grips trên tất cả các đối tượng tạo thành Block Nếu nút này không được chọn thì AutoCAD2000 chỉ hiển thị một ô Grips tại điểm chuẩn chèn của Block. Ta có thể hiệu chỉnh đối tượng bằng GRIPS (sẽ xét ở chương 8) ♦ Unselected Grip Color Dùng để xác định màu cho Grips không được chọn, theo mặc định nó là màu xanh. Ta cũng có thể chọn màu khác bằng cách chọn từ danh sách kéo xuống của hộp danh sách màu ♦ Selected Grip Color Dùng để định lại màu cho các ô Grips được chọn (hot grip) trên đối tượng, theo mặc định là màu đỏ. Ta cũng có thể định lại màu khác từ danh sách kéo xuống của hộp danh sách màu. ♦ Grip Size Thay đổi kích thước của các ô vuông Grips; kích thước mặc định là 3 pixels. Ta cũng có thể thay đổi kích thước của các ô vuông Grips bằng cách di chuyển con chạy trên thanh trượt qua phải hoặc qua trái 5.4 LỆNH HELP Cách gọi lệnh như sau: Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Help HELP \ Help Help, ?, hoặc F1 Standard Lệnh Help dùng để tra cứu thông tin hướng dẫn sử dụng AutoCAD. Khi thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại Help Topics: AutoCAD Help (Hình 5.7). Để xem hướng dẫn sử dụng ta nhắp kép chuột vào User's Guide sẽ xuất hiện hộp thoại (Hình 5.8) bao gồm các chương hướng dẫn sử dụng AutoCAD 2000 Hình 5.7 Hình 5.8 === GVC — ThS. Nguyãùn Âäü 57 Khoa Sæ phaûm Kyî thuáût



