Bài giảng Quản lý học - Chương 6: Chức năng tổ chức - Nguyễn Quang Huy

pdf 60 trang ngocly 25/05/2021 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý học - Chương 6: Chức năng tổ chức - Nguyễn Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_ly_hoc_chuong_6_chuc_nang_to_chuc_nguyen_quan.pdf

Nội dung text: Bài giảng Quản lý học - Chương 6: Chức năng tổ chức - Nguyễn Quang Huy

  1. CHƯƠNG 6 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC  Chức năng tổ chức: Là chức năng thứ 2 của quá trình quản lý, đó là nhà quản lý thực hiện việc sắp xếp và phân bổ nguồn lực con người nhằm thực hiện các kế hoạch của tổ chức.  Chức năng tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách khoa học nhằm tăng NSLĐ, tăng hiệu quả công việc.  Chức năng tổ chức được thực hiện bởi tất cả các nhà quản lý (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở, nhà quản lý SX, nhà quản lý tài chính, ) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 1
  2. CHƯƠNG 6 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC  Các công việc của chức năng tổ chức trong quản lý:  Phân tích mục tiêu của tổ chức/của 1 bộ phận  Xác định và phân loại các hoạt động, các công việc cần thiết để thực hiện mục tiêu  Phân chia tổ chức thành các bộ phận (hợp nhóm các công việc)  Xác định vị trí, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân; phân cấp, phân quyền, xác định các mối quan hệ  Bảo đảm nguồn lực cho hoạt động của tổ chức 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 2
  3. Cơ cấu tổ chức  Cơ cấu tổ chức: là tập hợp các bộ phận (và cá nhân) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ chức: 1) Các bộ phận và các cá nhân trong tổ chức 2) Mối quan hệ giữa các bộ phận và các cá nhân trong tổ chức 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 3
  4. Ví dụ cơ cấu tổ chức Giám đốc T.P T.P T.P T.P Marketing Kỹ thuật Sản xuất Nhân sự N/c và dự báo Thiết kế sản Phân t/trường phẩm xưởng 1 Tuyển dụng Quảng Phân cáo Kỹ thuật điện xưởng 2 Đào tạo Quản lý Công cụ dụng bán hàng Kỹ thuật cơ khí cụ Tiền lương 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 4
  5. Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức  Thuộc tính chuyên môn hóa công việc  Thuộc tính phân chia tổ chức thành các bộ phận  Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức  Thuộc tính xác định số cấp quản lý và tầm quản lý  Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý trong tổ chức 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 5
  6. Thuộc tính chuyên môn hóa của cơ cấu tổ chức Các công việc được chia nhỏ Các hoạt động mang tính chất lặp lại Một cá nhân hoặc một bộ phận thực hiện số lượng ít các hoạt động, các công việc tương đồng nhau Các cá nhân hoạt động tương đồng được hợp nhóm trong 1 đơn vị của cơ cấu tổ chức Một nhân viên ko cần quá nhiều kỹ năng khác nhau 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 6
  7. Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với 1 vị trí (chức vụ) quản lý nhất định trong cơ cấu tổ chức. Quyền hạn gắn liền với vị trí, ko gắn liền với cá nhân. VD: Quyền hạn của Giám đốc, quyền hạn của T.Phòng, quyền hạn của nhân viên VD: Ko có quyền hạn của cá nhân Nguyễn Văn A 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 7
  8. Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức  Các loại quyền hạn trong cơ cấu tổ chức  Quyền hạn trực tuyến  Quyền hạn tham mưu  Quyền hạn chức năng Chú ý: Mối quan hệ quyền hạn ở các tổ chức khác nhau là khác nhau 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 8
  9. Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức Quyền hạn trực tuyến: là quyền hạn cho phép nhà quản lý ra quyết định và giám sát trực tiếp cấp dưới. VD: Mối quan hệ giữa T.Phòng với nhân viên trong phòng 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 9
  10. Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức Quyền hạn tham mưu: Là quyền hạn của nhà quản lý trong đó họ thực hiện nghiên cứu, phân tích để đưa ra các ý kiến tư vấn cho nhà quản lý trực tuyến mà họ có trách nhiệm. Nhà quản lý trực tuyến (cấp trên) ra quyết định trên cơ sở ý kiến tư vấn này, còn bản thân ý kiến tư vấn không fải là quyết định cuối cùng. VD: Trưởng phòng đề xuất tăng lương cho nhân viên trong phòng của mình, đề xuất tuyển dụng thêm công nhân với Giám đốc 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 10
  11. Thuộc tính xác định mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức Quyền hạn chức năng: là quyền hạn được trao cho 1 cá nhân (hoặc 1 bộ phận) được ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các bộ phận khác. VD: nhân viên phòng hành chính thực hiện kiểm soát việc chấp hành giờ giấc đi làm của nhân viên của các phòng ban khác 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 11
  12. Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý Hai xu hướng phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý trong tổ chức: Tập trung: là xu hướng phân bổ quyền hạn trong đó mọi quyền ra quyết định được tập trung vào cấp quản lý cao nhất của tổ chức. Phân quyền: là xu hướng phân bổ quyền hạn trong đó quyền ra quyết định được phân tán cho những cấp quản lý thấp hơn. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 12
  13. Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý  Khi xem xét 1 tổ chức A, làm thế nào để biết tổ chức đó có mức độ phân quyền cao hay thấp?  Mức độ phân quyền cao khi:  Một tỷ trọng lớn các quyết định được thực hiện ở cấp quản lý thấp (cấp trung và cấp cơ sở)  Các quyết định được đưa ra ở cấp quản lý thấp có vai trò quan trọng, phạm vi ảnh hưởng lớn.  Tính độc lập trong quá trình RQĐ ở cấp quản lý thấp trong tổ chức (ko fải xin ý kiến cấp trên) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 13
  14. Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý  VD phân quyền cao: Trong doanh nghiệp, quản đốc phân xưởng được quyền RQĐ về:  PA kỹ thuật thực hiện sản xuất  Chủng loại vật tư sử dụng  Máy móc thiết bị sử dụng  Lựa chọn công nhân . 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 14
  15. Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý Tập trung cao Phân quyền cao - Nhà quản lý cấp cao bị sa lầy - Sự ko nhất quán trong các vào các QĐ tác nghiệp, các QĐ quản lý, các chính sách công việc mang tính sự vụ của các bộ phận - Tính cục bộ trong các QĐ => làm giảm chất lượng các QĐ quản lý của các bộ phận mang tính chiến lược khác nhau - Ko thu hút cấp quản lý thấp - Mất khả năng kiểm soát của cấp hơn vào quá trình RQĐ trên đối với cấp dưới => giảm sự sáng tạo, sự quan VD: Mỗi bộ phận trong tổ chức lại tâm và ủng hộ của cấp quản lý có các QĐ, các chính sách thấp hơn đối với các QĐ quản lý khác nhau, ko thống nhất 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 15
  16. Thuộc tính phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản lý  Ủy quyền: là hành vi cấp trên trao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện => chế độ trách nhiệm kép. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 16
  17. Điều kiện để thực hiện ủy quyền hiệu quả 1) Người được ủy quyền phải là người hiểu biết công việc đó (có năng lực để làm) và trực tiếp làm việc đó (tránh ủy quyền lại) 2) Việc ủy quyền phải ko làm giảm trách nhiệm của người ủy quyền. Tức là vẫn phải theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 17
  18. Điều kiện để thực hiện ủy quyền hiệu quả 3) Gắn chặt quyền hạn – trách nhiệm – lợi ích trong quá trình thực hiện ủy quyền đối với cấp dưới  Quyền hạn để thực hiện trách nhiệm  Trách nhiệm để ko lạm dụng quyền hạn được giao  Lợi ích là động lực thúc đẩy cấp dưới t/hiện công việc được ủy quyền 4) Ủy quyền phải là sự tự giác  Cấp trên tự giác trao quyền cho cấp dưới, chấp nhận những giải pháp và quyết định của cấp dưới  Cấp dưới: tự giác, ko cảm thấy bị áp đặt trong quá trình thực hiện. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 18
  19. Thuộc tính phân chia tổ chức thành các bộ phận  Cơ cấu tổ chức: Phân chia tổ chức thành các bộ phận  Cơ cấu tổ chức theo bộ phận: bao gồm các bộ phận mang tính độc lập tương đối, thực hiện những nhiệm vụ nhất định => Việc phân chia tổ chức theo bộ phận cho phép mở rộng hoạt động của tổ chức (khi quy mô tăng -> số lượng các bộ phận tăng và nhà quản lý vẫn kiểm soát được mọi hoạt động) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 19
  20. Cơ cấu tổ chức theo bộ phận Cơ cấu tổ chức trực tuyến (cơ cấu tổ chức đơn giản) - Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong đó có 1 cấp trên và một số cấp dưới. - Người lãnh đạo trực tiếp điều hành mọi việc và chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự tồn tại của tổ chức. - Cơ cấu này chỉ phù hợp với các tổ chức nhỏ. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 20
  21. Cơ cấu tổ chức đơn giản Giám đốc Nhân Nhân Nhân viên 1 viên 2 viên n 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 21
  22. Cơ cấu tổ chức đơn giản  Ưu điểm:  Thực hiện chế độ thủ trưởng  Ko chồng chéo mệnh lệnh  Chỉ 1 người chịu trách nhiệm  Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 22
  23. Cơ cấu tổ chức đơn giản  Nhược điểm:  Người lãnh đạo phải có hiểu biết rộng, toàn diện ở các lĩnh vực khác nhau  Không sử dụng được các chuyên gia ở các lĩnh vực  Sự phối hợp theo chiều ngang kém 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 23
  24. Cơ cấu tổ chức theo chức năng Cơ cấu tổ chức theo chức năng Là cơ cấu tạo nên các bộ phận trong đó các cá nhân hoạt động tương đồng về chức năng sẽ được hợp nhóm trong 1 đơn vị cơ cấu. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 24
  25. Cơ cấu tổ chức theo chức năng Giám đốc T.P T.P T.P T.P Marketing Kỹ thuật Sản xuất Nhân sự N/c và dự báo Thiết kế sản Phân t/trường phẩm xưởng 1 Tuyển dụng Quảng Phân cáo Kỹ thuật điện xưởng 2 Đào tạo Quản lý Công cụ dụng bán hàng Kỹ thuật cơ khí cụ Tiền lương 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 25
  26. Cơ cấu tổ chức theo chức năng  Ưu điểm:  Phát huy được ưu điểm của chuyên môn hóa, công việc lặp lại -> kỹ năng phát triển -> hiệu quả cao.  Đơn giản hóa việc đào tạo vì một người lao động chỉ cần 1 hoặc 1 số kỹ năng  Tạo điều kiện cho việc kiểm tra của cấp trên. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 26
  27. Cơ cấu tổ chức theo chức năng  Nhược điểm:  Có thể phát sinh mâu thuẫn giữa các bộ phận c/năng.  Thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng.  Chuyên môn hóa -> tầm nhìn của nhà quản lý cấp trung bị hạn chế (trong lĩnh vực chức năng của mình)  Đổ lỗi trách nhiệm cho cấp quản lý cao nhất. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 27
  28. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm T.Giám đốc P.TGĐ P.TGĐ P.TGĐ Marketing Sản xuất Tài chính Giám đốc Giám đốc sản phẩm sản phẩm ôtô xe máy Phòng kỹ Phân xưởng Phòng kế Phòng thuật sản xuất toán marketing Phòng kỹ Phân xưởng Phòng kế Phòng thuật sản xuất toán marketing 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 28
  29. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm  Ưu điểm:  CMH theo sản phẩm (PXSX riêng, marketing riêng,, )  Phối hợp tốt giữa các bộ phận chức năng để thực hiện mục tiêu (trong từng SP)  Quy trách nhiệm đối với mục tiêu cuối cùng (VD: SP ôtô)  Phát triển đội ngũ các nhà quản lý cấp trung (GĐ SP ôtô, GĐ SP xe máy có hiểu biết ở các lĩnh vực chức năng) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 29
  30. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm  Nhược điểm:  Cần nhiều người có năng lực quản lý chung (từng SP)  Cạnh tranh nguồn lực giữa các tuyến sản phẩm.  Khó thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tập trung (VD bộ phận nghiên cứu kỹ thuật ôtô & xe máy)  Cồng kềnh, phù hợp với các tổ chức lớn nhưng ít SP 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 30
  31. Cơ cấu tổ chức theo địa dư T.Giám đốc P.TGĐ P.TGĐ P.TGĐ Marketing Sản xuất Tài chính Giám đốc KV Giám đốc KV Miền Bắc Miền Trung Phòng kỹ Phân xưởng Phòng kế toán Phòng thuật sản xuất marketing 14/04/2014Phòng kỹ PhânTh.S xưởng Nguyễn Quang PhòngHuy kế toán Phòng 31 thuật sản xuất marketing
  32. Cơ cấu tổ chức theo địa dư  Ưu điểm:  Thông tin tốt về thị trường, quan tâm đến nhu cầu thị trường và các vấn đề địa phương (thu nhập, văn hóa, sở thích, ở từng thị trường)  Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung.  Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận chức năng ở từng khu vực thị trường -> hướng tới thị trường cụ thể.  Tận dụng được các nguồn lực ở địa phương. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 32
  33. Cơ cấu tổ chức theo địa dư  Nhược điểm:  Phải đào tạo nhiều cán bộ quản lý cấp trung, có tầm hiểu biết rộng ở nhiều lĩnh vực.  Công việc có thể trùng lắp ở các khu vực, sản xuất không tập trung -> năng suất thấp.  Hoạt động trên diện rộng -> các chính sách có thể ko nhất quán giữa các khu vực, chất lượng sản phẩm và dịch vụ ko thống nhất giữa các khu vực.  Ra quyết định không tập trung. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 33
  34. Cơ cấu tổ chức ma trận Giám đốc T.P T.P T.P T.P T.P Marketing Nhân sự Điện tử Phần mềm Thiết kế SP Nhân Nhân Nhân Chủ nhiệm DA 1 viên 1 viên 1 viên 1 Nhân Nhân Nhân Chủ nhiệm DA 2 viên 2 viên 2 viên 2 Nhân Nhân Nhân viên n viên n viên n 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 34
  35. Cơ cấu tổ chức ma trận  Ưu điểm:  Hướng hoạt động theo kết quả cuối cùng.  Tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu.  Tận dụng được nguồn lực ở các bộ phận khác nhau với chuyên môn khác nhau  Kết hợp được năng lực quản lý của chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau  Thích nghi tốt với sự thay đổi của môi trường (hết DA1- >DA2->DA3, ) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 35
  36. Cơ cấu tổ chức ma trận  Nhược điểm:  Song trùng lãnh đạo, một nhân viên có thể chịu sự quản lý của nhiều nhà quản lý  Quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích có thể trùng lắp, xung đột.  Cơ cấu phức tạp, không bền vững 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 36
  37. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược  Là hình thức biến thể của cơ cấu tổ chức theo SP/Địa dư  Khi các mối quan hệ giữa các bộ phân trong tổ chức quá phức tạp, ngăn cản sự phối hợp: Hình thành các đơn vị chiến lược mang tính độc lập cao: tự thiết kế, SX, phân phối SP  Các đơn vị chiến lược là những đơn vị độc lập, đảm nhận 1/1số lĩnh vực KD  Người lãnh đạo đơn vị chiến lược phải báo cáo lãnh đạo cao nhất của tổ chức (khác với 1 tổ chức độc lập) VD: cơ cấu tập đoàn, công ty mẹ - công ty con 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 37
  38. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược Tổng giám đốc Ngân hàng Ngân hàng BĐS Ngân hàng HTX sự nghiệp 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 38
  39. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược  Ưu điểm:  Giúp đánh giá vị thế của tổ chức trên thị trường trong từng đoạn chiến lược  Cho phép tiến hành kiểm tra dựa trên cơ sở chung, thống nhất  Các đơn vị độc lập có mục tiêu rõ ràng => tăng cường phối hợp bằng phương thức giảm thiểu nhu cầu phối hợp 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 39
  40. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược  Nhược điểm  Tình trạng cục bộ ở từng đơn vị chiến lược  Chi phí cho cơ cấu tổ chức cao, vì sự trùng lặp chức năng ở các đơn vị chiến lược  Phân tán các chuyên gia ở các đơn vị chiến lược  Kiểm tra của cấp quản lý cao nhất (công ty mẹ) gặp khó khăn 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 40
  41. Thuộc tính xác định cấp bậc quản lý và tầm quản lý Tầm quản lý (tầm kiểm soát) của nhà quản lý Remind: Tầm quản lý phụ thuộc những yếu tố nào?? Số cấp quản lý: số lượng cấp quản lý từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất Sự xuất hiện của cấp bậc quản lý là do sự giới hạn về tầm quản lý (nguyên tắc phân cấp quản lý) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 41
  42. Thuộc tính xác định cấp bậc quản lý và tầm quản lý => Giữa tầm quản lý - trình độ, kinh nghiệm của nhà quản lý: quan hệ thuận => Giữa tầm quản lý - phương tiện, nguồn lực của nhà quản lý: quan hệ thuận => Giữa tầm quản lý – năng lực của hệ thống thông tin: quan hệ thuận => Giữa tầm quản lý - mức độ phức tạp của hoạt động quản lý: quan hệ nghịch => Giữa tầm quản lý - số cấp quản lý: quan hệ nghịch 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 42
  43. Thuộc tính xác định cấp bậc quản lý và tầm quản lý => Phải tăng trình độ, phương tiện và nguồn lực của nhà quản lý để tăng tầm quản lý của các nhà quản lý => Khi tầm quản lý rộng: - giảm chi phí cho hoạt động quản lý - bộ máy quản lý gọn nhẹ (giảm SL nhà quản lý, cấp quản lý) - lãnh đạo, kiểm tra, k./soát dễ dàng hơn - dễ thống nhất ý kiến và hành động 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 43
  44. Cơ cấu tổ chức theo số cấp quản lý Cơ cấu nằm ngang: là loại cơ cấu chỉ có 1 vài cấp quản lý và hướng tới 1 nền quản lý phi tập trung, mọi nhân viên trong tổ chức đều được khuyến khích tham gia vào quá trình ra QĐ VD: cty 30 người chỉ có 1 cấp quản lý, làm việc trong cùng 1 không gian rộng 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 44
  45. Cơ cấu nằm ngang 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 45
  46. Cơ cấu nằm ngang  Đặc điểm:  Chỉ có một vài cấp quản lý  Quản lý theo phương thức phi tập trung  Giới hạn linh hoạt giữa các công việc và các bộ phận :tăng khả năng phối hợp, giảm ngăn cách giữa các nhân viên  Quan tâm đến phương thức làm việc theo nhóm  Di chuyến nhân viên theo chiều ngang (giữa các chức năng, công việc) -> phát triển kỹ năng toàn diện cho nhân viên 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 46
  47. Cơ cấu hình tháp Cơ cấu hình tháp: là loại cơ cấu có nhiều cấp bậc quản lý, sử dụng nhiều mệnh lệnh trong quản lý. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 47
  48. Cơ cấu hình tháp Nhiều cấp bậc quản lý Quản lý theo phương thức hành chính Chuyên môn hoá hoạt động Mô tả công việc chi tiết Giới hạn cứng nhắc giữa các công việc và bộ phận Các cá nhân làm việc độc lập Di chuyển nhân lực theo chiều dọc 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 48
  49. Cơ cấu mạng lưới Cơ cấu mạng lưới: là cơ cấu tổ chức trong đó mối quan hệ giữa các bộ phận và các cá nhân được thực hiện trên cơ sở bình đẳng. Cơ cấu này cho phép:  Các bộ phận, cá nhân trong tổ chức phối hợp, liên kết với nhau.  Tổ chức – các tổ chức khác: khách hàng, nhà phân phối, nhà cung cấp: liên kết, phối hợp nhau. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 49
  50. Cơ cấu mạng lưới  Giống cơ cấu nằm ngang  tăng k/n phối hợp giữa các nhân viên  giảm khoảng cách giữa các nhân viên  tăng khả năng làm việc nhóm  di chuyển theo chiều ngang 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 50
  51. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức quyết định chiến lược của tổ chức đó? Trình độ của nhà quản lý không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức? Môi trường của tổ chức không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức? Đặc điểm hoạt động (sản phẩm, thị trường, khách hàng, ) không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức? 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 51
  52. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Quy mô hoạt động, các đặc điểm hoạt động và chiến lược của tổ chức  Cơ cấu tổ chức được coi là công cụ để thực hiện chiến lược của tổ chức -> Xây dựng cơ cấu tổ chức phải căn cứ vào chiến lược của tổ chức  Quy mô và đặc điểm hoạt động của tổ chức ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 52
  53. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức  VD:  Tổ chức quy mô nhỏ -> cơ cấu đơn giản, 1 cấp trên và 1 cấp dưới  Tổ chức hoạt động đơn ngành nghề -> cơ cấu chức năng  Tổ chức hoạt động trên khu vực thị trường rộng, có sự khác nhau giữa các khu vực -> cơ cấu tổ chức theo địa dư  Tổ chức hoạt động quy mô lớn, ít sản phẩm, cần có sự CMH theo sản phẩm -> cơ cấu tổ chức theo sản phẩm 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 53
  54. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Trình độ, kinh nghiệm, phương tiện làm việc của nhà quản lý và nhân viên; Thái độ của các nhà quản lý cấp cao Ảnh hưởng đến tầm quản lý -> ảnh hưởng đến số cấp quản lý và cơ cấu tổ chức Cán bộ và nhân viên làm việc theo phương thức truyền thống -> cơ cấu chức năng hoặc trực tuyến chức năng Nhà quản lý có trình độ cao, quá trình làm việc cần phối hợp chuyên gia ở các lĩnh vực -> cơ cấu ma trận và cơ cấu mạng lưới Nhân viên có trình độ thấp, chuyên sâu về kỹ thuật -> cơ cấu chức năng 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 54
  55. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Môi trường của tổ chức  Môi trường ổn định, nguồn lực dồi dào -> cơ cấu RQĐ tập trung VD: Cơ cấu hình tháp; cơ cấu mà quyền hạn RQĐ tập trung ở cấp cao nhất  Môi trường thay đổi, nguồn lực khan hiếm -> cơ cấu RQĐ phi tập trung (quyền hạn phân tán cho các cấp quản lý thấp hơn)  Tổ chức thực hiện nhiều dự án, cần sự phối hợp chuyên gia ở các lĩnh vực -> cơ cấu ma trận Công nghệ 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 55
  56. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức Nguyên tắc CMH và phân nhóm chức năng  Để thực hiện mục tiêu của tổ chức, cơ cấu tổ chức phải CMH các hoạt động theo chức năng.  Để cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, trong xây dựng cơ cấu tổ chức, những chức năng có mối quan hệ gần gũi fải được phân nhóm để hình thành các bộ phận 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 56
  57. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức Quá trình CMH và phân nhóm chức năng (mức độ chuyên môn hóa) phụ thuộc:  mục tiêu, quy mô hoạt động của tổ chức  đối tượng quản lý  trình độ, phương tiện của nhà quản lý 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 57
  58. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức Nguyên tắc phân định phạm vi quản lý và phân cấp quản lý  Xác định tầm quản lý cho từng bộ phận và từng nhà quản lý  Xác định số cấp quản lý phù hợp Nguyên tắc hoàn chỉnh, thống nhất  Mục tiêu của từng bộ phận, cá nhân phải hướng tới thực hiện mục tiêu chung.  Phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận, cá nhân phải rõ ràng (tránh không có ai chịu trách nhiệm; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ) 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 58
  59. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức Nguyên tắc tập trung dân chủ  phát huy tính dân chủ trong tổ chức  đảm bảo quản lý theo đầu mối, có cá nhân chịu trách nhiệm. Nguyên tắc tương hợp giữa: chức năng, nhiệm vụ - quyền hạn, trách nhiệm – phương tiện, nguồn lực Nguyên tắc hiệu lực, hiệu quả:  Hiệu lực: khả năng tác động lên đối tượng, và sự chấp hành nghiêm chỉnh của các đối tượng  Hiệu quả: so sánh giữa chi phí cho bộ máy với kết quả đạt được 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 59
  60. 14/04/2014 Th.S Nguyễn Quang Huy 60