Bài giảng Quản lý chuỗi cung ứng - Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng - Đường Võ Hùng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý chuỗi cung ứng - Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng - Đường Võ Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_quan_ly_chuoi_cung_ung_chuong_1_tong_quan_ve_chuoi.ppt
Nội dung text: Bài giảng Quản lý chuỗi cung ứng - Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng - Đường Võ Hùng
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Nội Dung • Tổng quan về chuỗi cung ứng • Hoạt động của chuỗi cung ứng • Cấu trúc của chuỗi cung ứng • Những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng • Chuỗi cung ứng phù hợp với chiến lược kinh doanh GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 1/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Một số ĐN về chuỗi cung ứng: David et al. (2000), Oliver and Weber (1992), Burt (1984): A typical SC is a chain operation such as: raw materials are procured, products are produced, shipped to warehouses, and then shipped to retailers or customers “Một chuỗi cung ứng đặc trưng là một chuỗi các hoạt động bao gồm: thu mua NVL, sản xuất sản phẩm, chuyển vào hệ thống kho, và cuối cùng chuyển đến các đại lý và khách hàng” GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 2/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Purchasing Manufacturing Distributing Suppliers Raw Factories Warehouse/ Retailers/ materials storage customers Figure 1: Typical Supply Chain GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 3/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Một số ĐN về chuỗi cung ứng: Felix et al. (2003) SC system integrates all operations and departments through suppliers, inbound logistics, core manufacturer, outbound logistics, marketing and sales, and end customers ➔ Khái niệm “SCM” rộng hơn “Logistic”! “Một hệ thống chuỗi cung ứng tích hợp tất cả các hoạt động và các phòng ban xuyên suốt từ: Nhà cung cấp, vận hành nội bộ, sản xuất chính, vận hành bên ngoài, kinh doanh tiếp thị, và khách hàng” GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 4/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Một số ĐN về chuỗi cung ứng: Stadtler (2002, 2005) built the house of SCM and mentioned to the SC planning matrix (Meyr et al., 2002) which related business functions: procurement, production, transportation and distribution, and sales “Stadtler xây dựng ngôi nhà QL chuỗi cung ứng và đồng thời cũng đề cập đến ma trận hoạch định chuỗi cung ứng bao gồm: Việc thu mua, sản xuất, vận chuyển và phân phối, và kinh doanh” GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 5/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Competitiveness Customer service Integration: Coordination: Choice of partners Use of information and communication Network organization technology and inter-organizational collaboration Process orientation Leadership Advanced planning Foundation: Logistics, marketing, operations research, organizational theory, purchasing and supply GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 6/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG procurement production distribution sales long-term Strategic Network planning mid-term Master Planning Demand Planning Purchasing Production Distribution & Planning Planning Material Demand short-term Requirements Scheduling Transport Planning fulfillment Planning Figure 3: SC Planning Matrix GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 7/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Một số ĐN về chuỗi cung ứng: “Fierce competition in today’s global market, the introduction of products with short life cycles, and the heightened expectations of customers have forced business enterprises to invest in, and focus attention on, their supply chains” (David Simchi-Levi et al., 2000). Therefore, supply chain management (SCM), now, is very important role in business activities! Nhấn mạnh vai trò vô cùng quan trọng của SCM! GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 8/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Chuỗi cung ứng là gì? - Nhà cung cấp: cung cấp NVL, BTF, - Mua hàng: NVL, BTF, Chi tiết, - Sản xuất: BTF, TF, - Tồn kho: BTF, SF, chi tiết - Trung tâm phân phối (DCs): phân phối SF - Đại lý: đáp ứng nhu cầu của khách hàng GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 9/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. Khách hàng: Nhà máy Tổng kho Đại lý nhu cầu Cung ứng Chi phí bảo quản Chi phí sản Chi phí vận Chi phí vận xuất / mua chuyển Chi phí chuyển bảo quản © Copyright 1999 D. Simchi-Levi, P. Kaminshy & E. Simchi-Levi GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 10/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Chuỗi cung ứng là gì? 1. Tích hợp một cách hiệu quả từ nhà cung cấp, việc sản xuất, tồn kho, và cung cấp sản phẩm đến khách hàng theo 3 tiêu chí: - Đúng số lượng yêu cầu - Đúng nơi quy định - Đúng thời gian cần thiết 2. Cực tiểu hóa tổng chi phí của hệ thống (thỏa mãn yêu cầu của khách hàng!) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 11/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Kiểm soát hệ thống: 1. Tất cả nguồn lực đều tham gia và ảnh hưởng đến chi phí chung. 2. Áp dụng cho toàn công ty (hệ thống) để có thể giảm chi phí 3. Tích hợp các nguồn lực là chìa khóa thành công. GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 12/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Tầm quan trọng của SCM: (theo kết quả điều tra của 691 (SC managers) từ các c. ty ở Châu Âu, Mỹ, và Á) [ở Mỹ: 21%, TB chung: 15% nhấn mạnh SCM] SCM đứng thứ 3 trong đổi mới trong kinh doanh hiện đại (sau TQM, và process Engineering) ➔ Điểm nhấn là SCM là quá trình xuyên suốt, trong khi TQM và PE thì thiên về nội bộ!!! GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 13/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Chuỗi cung ứng là một chuỗi năng động: Đòi hỏi của khách hàng ngày càng tăng làm gia tăng áp lực lên các đại lý và các nhà cung cấp về đa dạng chủng loại, chất lượng, số lượng, giá cả ➔ Gia tăng tính năng động của tất cả các thành tố trong hệ thống SC GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 14/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Tính năng động của chuỗi cung ứng Production Plan Distributor Orders Retailer Orders Customer demand Order Size Order Time Source: Tom McGuffry, Electronic Commerce and Value Chain Management, 1998 GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 15/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Thông tin thực tế cho những nhà quản lý Production Plan Customer demand Order Size Order Time Source: Tom McGuffry, Electronic Commerce and Value Chain Management, 1998 GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 16/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Kế hoạch cần đạt của những nhà quản lý Customer demand Order Size Order Production Plan Source: Tom McGuffry, Electronic Commerce and Value Chain Management, 1998 Time GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 17/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Chuỗi cung ứng là một chuỗi năng động: Đòi hỏi của khách hàng ngày càng tăng làm gia tăng áp lực lên các đại lý và các nhà cung cấp về đa dạng chủng loại, chất lượng, số lượng, giá cả ➔ Gia tăng tính năng động của tất cả các thành tố trong hệ thống SC GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 18/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG Khách hàng: Nhà máy Tổng kho Đại lý nhu cầu Cung ứng © Copyright 1999 D. Simchi-Levi, P. Kaminshy & E. Simchi-Levi GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 19/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG 1. Nhà cung cấp (Suppliers): cung cấp NVL từ đầu của quá trình SX, CC chi tiết trong quá trình SX, CC sản phẩm trực tiếp khách hàng Suppliers Suppliers Manufacturing Khách Suppliers Plants hàng GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 20/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG 2. Nhà sản xuất (Manufacturers): thực hiện một phần hay toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của các nhà PP trong chuỗi Trong chuỗi c/ứng hiện đại khái niệm nhà CC và nhà SX đôi khi không phân biệt (nhà CC trong chuỗi này có thể là nhà SX trong chuỗi khác và ngược lại) ➔ Khái niệm nhà SX nếu nhà SX QL, điều khiển chuỗi c/ứng. GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 21/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG 3. Nhà phân phối (Distributors): QL và điều hành các tổng kho đáp ứng nhu cầu khách hàng, và các đại lý trong chuỗi cho từng vùng/khu vực. Dự báo nhu cầu SF, đặt hàng nhà SX, dự trữ, và cung cấp đáp ứng nhu cầu GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 22/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG 4. Nhà bán lẻ - đại lý (Retailers): dự trữ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng địa phương Dự báo, nắm bắt nhu cầu SF, đặt hàng nhà SX/nhà phân phối, dự trữ, và cung cấp đáp ứng nhu cầu khu vực nhỏ. ➔ Đối với một số hệ thống chuỗi c/ứng thì nhà bán lẻ là khách hàng của hệ thống. GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 23/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG 5. Khách hàng (Customers/end-users): là những người/tổ chức có nhu cầu đối với SF của hệ thống Nắm bắt nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng về SF và mức độ phục vụ của hệ thống là nhiệm vụ quan trọng của những nhà điều hành hệ thống (tổ chức hội nghị khách hàng, khách hàng thân thiện, khuyến mãi, ) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 24/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG Hoạt động (QL và VH) của chuỗi cung ứng: phức tạp theo kiểu mạng lưới gồm nhiều thành phần. Một số hoạt động trong chuỗi cung ứng: - Xác định nhu cầu khách hàng của hệ thống, phương thức nắm bắt thông tin toàn hệ thống - Xác định nguồn cung (vị trí của DCs và Retailers) - Xác định phương thức vận chuyển, vận tải - Xác định mức độ, phương thức tồn kho - Xác định phương thức sản xuất GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 25/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG Phát triển chuỗi cung ứng: - Product architechture Plan/Design - Make/buy - Early supplier involvement - Strategic partnerships Source - Supplier (vendor) selection - Supply contracts Supply Produce Distribute Sell © Copyright 2008 D. Simchi-Levi, P. Kaminshy & E. Simchi-Levi GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 26/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 2. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG Cấu trúc chuỗi cung ứng: Nhà Nhà Công Khách Khách cung cấp cung cấp ty hàng hàng cuối cuối cùng cùng Nhà cung cấp dịch vụ © Copyright 2006 Nguyễn Kim Anh GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 27/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 3. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH So sánh 2 chuỗi siêu thị lớn của Việt nam Co-opmart Big C Diện tích Trung bình Lớn Định vị Nội thành/dân cư Ngoại thành/cửa ngõ Khách hàng Thuận tiện Chiết khấu Đặc tính Đáp ứng nhanh Đáp ứng giá ➔ Tùy theo khách hàng mục tiêu và thế mạnh của chuỗi!!! GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 28/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 3. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 3 bước để chuỗi cung ứng phù hợp với công ty: B1. Tìm hiểu thị trường: khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu, giá cả, chất lượng, mức độ đáp ứng, mức độ phục vụ, B2. Năng lực cạnh tranh cốt lõi: vai trò của c.ty trong chuỗi là gì, những c.ty khác, thế mạnh của công ty (VD: c.ty viễn thông, nước giải khát) B3. Phát triển và ổn định: khi định vị được bản thân trong chuỗi, từng bước phát triển và ổn định thông qua các hoạt động của chuỗi (SX, tồn kho, vận chuyển, thông tin ) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 29/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ SCM: + P&G saved US$65 million in 18 months Essence is that manufacturers and suppliers are working closely + In two years national Semiconductor reduced distribution costs by 2.5%, decreased delivery time by 47%, and increased sales by 34% Closed 6 warehouses around the globe and air- freighted microchips to customers from a DC in Singapore GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 30/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ SCM: + Trong vòng 10 năm, Wal-Mart đã tự thay đổi hệ thống Logistic để đáp ứng nhu cầu khách hàng ➔ Doanh số tăng, vòng quay tồn kho nhanh, hoạt động hiệu quả của hầu hết những cửa hàng bán lẻ GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 31/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ SCM: Laura Ashley có vòng quay tồn kho 10 lần trong một năm, nhanh hơn gấp 5 lần so với 3 năm trước đây bằng cách: - Xây dựng hệ thống thông tin mới hiệu quả - Tập trung vào các nhà kho Công ty (Dệt và hóa chất) Milliken sử dụng hệ thống thông tin kiểm soát thời gian thực làm giảm thời gian cung ứng từ phân xưởng dệt đến kho thành phẩm chỉ còn 3 tuần (thay vì 18 tuần) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 32/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ SCM: Công ty máy tính Dell, trong vòng 8 năm đã làm tăng 3000% giá trị cổ phần (88-96). Cty xây dựng dựng chiến lược tích hợp ảo, làm mờ ranh giới giữa các nhà cung cấp, các nhà sản xuất và khách hàng. C. ty bán đồ gỗ qua mạng Furniture.com (1/1999). Trong 9 tháng đầu năm 2000 có doanh số $22 triệu. Vấn đề về vận chuyển (logistic problem) đã làm giảm doanh số của c.ty. Cuối cùng c.ty phải liên minh với 6 nhà phân phối địa phương. GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 33/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 6 NGUYÊN TẮC CỦA NHÀ QL LOGISTICS Những nguyên tắc này phải được đảm bảo - of the right product / đúng sản phẩm - in the right quantity / đúng số lượng yêu cầu - the right condition / đúng điều kiện yêu cầu - at the right price / đúng giá cam kết - the right customer / đúng khách hàng - at the right cost / chi phí hợp lý GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 34/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 7 key strategies for SC success - Shorter, more predictable supply chains (chuỗi ngắn, dễ nắm bắt thông tin) - Add final value to product closer to customer (tạo giá trị cho sản phẩm gần với khách hàng hơn) - Move inventory upstream and out of supply chain (tồn kho hoạch định ngược và tách ra khỏi chuỗi) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 35/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 7 key strategies for SC success - Greater collaboration among supply chain firms (tăng cường hợp tác giữa các thành viên) - Move to strategic sourcing and supply management (chuyển sang hoạch định nguồn lực chiến lược và QL cung ứng) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 36/37
- Bộ môn Quản lý sản xuất và điều hành\Khoa Quản lý Công nghiệp\Đại học Bách khoa Tp. HCM. 7 key strategies for SC success - Increased outsourcing of logistics services (gia tăng thuê ngoài đối với dịch vụ vận tải) - Leveraging information technology (công nghệ thông tin làm đòn bẩy cho đổi mới, tốc độ thông tin ) GV: Đường Võ Hùng\Quản lý chuỗi cung ứng\Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng 37/37