Bài giảng An toàn vệ sinh lao động - Phần B: Thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh lao động - Phạm Công Tồn

pdf 35 trang ngocly 20 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng An toàn vệ sinh lao động - Phần B: Thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh lao động - Phạm Công Tồn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_an_toan_ve_sinh_lao_dong_phan_b_thanh_lap_mang_luo.pdf

Nội dung text: Bài giảng An toàn vệ sinh lao động - Phần B: Thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh lao động - Phạm Công Tồn

  1. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÁN BỘ AN TOÀN GIẢNG VIÊN: PHẠM CÔNG TỒN 1 B. THÀNH LẬP MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG Theo Guidelines on occupational safety and health management systems của ILO-OSH 2001 2 1
  2. Phần I: Tổ chức OSH trong công ty (Theo Guideline on Occupational Safety & Health Management System)  OSH là viết tắc của Occupational Safety & Health (An toàn và vệ sinh lao động) 3 1. Cơ sở của tổ chức OSH HƯỚNG DẪN CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THẾ GIỚI HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC AN NHÀ NƯỚC VỀ TỔ TOÀN LAO ĐỘNG CHỨC AT VS LĐ CỦA CÔNG TY HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP 4 2
  3.  ILO: International Labour Organization: liên đoàn lao động thế giới.  Các qui định của quốc gia về tổ chức an toàn vệ sinh lao động.  Nghiên cứu tổng hợp các qui định và tình hình thực tế của đơn vị. 5 2. Tổ chức OSH trong công ty Qui chế Tổ chức Lên kế Hành động hoạch và để hoàn thựchiện thiện Đánh giá 6 3
  4. 2.1. Nội qui của tổ chức Người sử dụng lao động phải:  Thành lập hội đồng bảo hộ lao động và mạng lưới an toàn vệ sinh viên theo Thông tư Liên tịch Số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH- BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998.  Qui định quyền hạn và mục đích của tổ chức này.  Thông báo cho nội bộ và bên ngoài công ty  Cập nhật và điều chỉnh văn bản này. 7 Nội qui của OSH ít nhất phải bao gồm những nguyên tắc sau:  Có nhiệm vụ bảo vệ mọi thành viên của Cty khỏi các tai nạn và bệnh nghề nghiệp.  Phù hợp với những qui định của quốc gia và những chương trình hay tổ chức họ tham gia.  Khuyến khích mọi thành viên các cấp của hệ thống hoạt động tích cực.  Liên tục hoàn thiện hệ thống. 8 4
  5. 2.2. Sự tham gia của người lao động trực tiếp  Sự tham gia của người lao động là phần không thể thiếu của tổ chức an toàn.  Người sử dụng LĐ phải tạo mọi điều kiện thuận lợi về tài chính và thời gian để người LĐ hoạt động trong tổ chức.  Tất cả người LĐ và đại diện của họ phải được thông báo và huấn luyện để hiểu rõ tất cả những vấn đề về vệ sinh và an toàn trong công việc của mình. 9 3. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 10 5
  6. 3.1. Những công việc đầu tiên Khi tổ chức OSH bước đầu được thành lập, lãnh đạo của tổ chức phải xem xét những vấn đề sau: 11  Những qui định và điều luật của quốc gia về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động. Những qui định của các tổ chức ATLĐ mà công ty tham gia.  Những nguy cơ, độc hại trong môi trường làm việc tại đơn vị.  Đánh giá hệ thống quản lý hiện tại có đủ khả năng ngăn chặn hay hạn chế các nguy cơ hay không.  Phân tích những báo cáo về tình trạng sức khỏe và tai nạn đã có. 12 6
  7. Những kết quả xem xét trên phải đựơc:  Ghi chép đầy đủ.  Làm cơ sở để đề ra những hoạt động của tổ chức OSH.  Làm cơ sở để đánh giá và nâng cao hoạt động của tổ chức OSH. 13 3.2. Lập kế hoạch và phát triển Kế hoạch phải bao gồm việc thực hiện:  Những qui định của quốc gia về ATLĐ.  Những qui định của các tổ chức, liên đoàn lao động  Phương pháp kiểm tra và phát triển. 14 7
  8. Nôi dung kế hoạch phải bao gồm:  Định nghĩa rõ ràng những công việc, cách đánh giá và cấp độ ưu tiên.  Đối với từng công viêc, chỉ định rõ người thực hiện, thời hạn và cách đánh giá mức độ thực hiện.  Dự kiến nhân lực, tài lực và biện pháp kỹ thuật cần thiết.  Thời gian định kỳ đánh giá và lập kế hoạch mới. 15 3.3. Theo dõi và đánh giá hoạt động 16 8
  9.  Việc theo dõi và đánh giá phải được tiến hành bởi nhiều cấp, cả định tính và định lượng.  Không chỉ có nguy hiểm, độc hại, tai nạn, sức khỏe được theo dõi mà cả những tác động và hoạt động cảnh ứng tình thế của tổ chức OSH cũng phải được ghi nhận. 17 Việc theo dõi phải cung cấp được:  Góp ý về hoạt động của tổ chức OSH.  Thông tin về tính hiệu quả của việc nhận diện, ngăn chặn và kiểm soát các nguy cơ có được thực hiện và có hiệu quả không.  Thông tin làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp nâng cao an toàn và vệ sinh lao động. 18 9
  10. Theo dõi hoạt động bao gồm:  Theo dõi những chương trình hoạt động cụ thể.  Kiểm tra an toàn thiết bị, máy và hóa chất nguy hiểm.  Kiểm tra môi trường làm việc, kể cả hệ thống quản lý.  Điều tra về sức khỏe người lao động.  Xem xét tính phù hợp của hệ thống với các qui định của LĐLĐ và của luật pháp. 19 Theo dõi hoạt động cảnh ứng bao gồm phát hiện, điều tra và báo cáo những vấn đề sau:  Thương tích liên quan đến công việc, bệnh và những sự cố.  Những tổn thất khác như sự hao tổn tài sản.  Sự giảm sút sức khỏe và an toàn, sự thất bại trong việc quản lý.  Sự tái tạo sức lao động và phục hồi sức khỏe của công nhân. 20 10
  11. Định kỳ thanh tra, kiểm tra hoạt động OSH Kiểm tra toàn bộ những hoạt động của tổ chức OSH. Những điểm chính cần kiểm tra là: Việc thực hiện nội qui của OSH. Sự tham gia của công nhân. Việc chịu trách nhiệm và thực thi trách nhiệm. Sự hiểu biết và các khóa huấn luyện. Sự điều hành tổ chức OSH và các tài liệu lưu trữ. 21 Định kỳ thanh tra, kiểm tra hoạt động OSH (cont.) Sự phối hợp, kế hoạch, phát triển và thực thi. Các biện pháp ngăn chặn và kiểm soát. Những biện pháp khẩn cấp và phản ứng nhanh. Kiểm soát những sự thay đổi trong sản xuất. Việc theo dõi hoạt động và điều tra tai nạn Những hoạt động và nhiệm vụ khác. 22 11
  12. Kết luận của thanh tra, kiểm tra phải chỉ ra có thực hiện được hay không những điểm tối thiểu sau:  Chức năng của tổ chức OSH.  Tất cả công nhân tham gia.  Đáp ứng những nhận xét và khuyến cáo của lần kiểm tra trước.  Thực thi các qui định an toàn vệ sinh lao động của nhà nước.  Không ngừng điều chỉnh để nâng cao tính hiệu quả của tổ chức 23 4. Tóm tắt những việc phải làm để hình thành tổ chức OSH của cơ quan  Quyết định nhân sự  Lập nội qui an toàn  Lập kế hoạch hoạt động cho năm đầu tiên. 24 12
  13. 4.1 Nội dung của nội qui an toàn  Mục tiêu, nhiệm vụ chung.  Trách nhiệm của từng thành viên.  Nội dung hoạt động cụ thể.  Kiểm tra – Đánh giá – Khuyến khích.  Cập nhật. 25 4.2 Kế hoạch hoạt động năm đầu tiên  Đánh giá tình trạng hiện tại.  Mục tiêu cụ thể.  Phân công cụ thể.  Kế hoạch từng bước, bao gồm cả chi phí, trang thiết bị cần mua  Kiểm tra và khen thưởng. 26 13
  14. Phần II: Kiểm tra (Audit) hệ thống an toàn (Theo Arto Kuusisto, Safety management systems - Auditing tools and realibility of auditing) 27 1. Phân loại kiểm tra an toàn  Có thể là nội bộ hay của cơ quan chức năng.  Kiểm tra theo chủ đề, tổng thể, kỹ thuật hay hệ thống quản lý.  Kiểm tra theo 1 tiêu chuẩn hay 1 thiết kế đã định. 28 14
  15. 2. Các kỹ thuật kiểm tra  Diekemper & Spartz (D&S): Đánh giá định tính và định lượng hoạt động an toàn trong các công ty sản xuất công nghiệp.  Complete Health And Safety Evaluation (CHASE): Đánh giá tổng thể an toàn và sức khỏe trong tất cả các ngành công nghiệp. Hệ thống do vương quốc Anh phát triển. 29  International Safety Rating System (ISRS): Đánh giá định lượng hệ thống an toàn của công ty. Lần đầu tiên được giới thiệu ở Nam phi, bản quyền của công ty giám định DNV. 30 15
  16. 3. So sánh các phương pháp Lỉnh vực D&S CHASE ISRS II A. Nội qui, tổ chức và 20 35 33 điều hành B. Kiểm soát nguy cơ 40 48 19 và đánh giá rủi ro C. Sự thúc đẩy, lãnh 20 6 19 đạo và huấn luyện. D. Theo dõi, thống kê, 20 11 29 báo cáo Tổng (%) 100 100 10031 4. Phương pháp D&S A. Tổ chức và điều hành 1. Nội qui và qui chế trách nhiệm: - Level 1: Không có tuyên bố an toàn. Không qui định trách nhiệm. - Level 2: Có hiểu biết chung về an toàn và qui trách nhiệm nhưng không có văn bản cụ thể - Level 3: Có văn bản đầy đủ và phổ biến cho cán bộ lãnh đạo - Level 4: Như cấp độ trên đồng thời văn bản được duyệt lại hàng năm và công tác an toàn được nhấn mạnh là tiêu chí đánh giá công tác của cán bộ 32 16
  17. A. Tổ chức và điều hành 2. Sự chú ý của quản lý trực tiếp: • Level 1: Không có chú ý. • Level 2: chú ý khi có tai nạn. • Level 3: Có biện pháp chỉ đạo trực tiếp cho công tác an toàn. Xem xét tất cả báo cáo sự cố và có chỉ đạo khắc phục đúng. • Level 4: Vấn đề an toàn được coi trọng ngang với các công tác khác (như chất lượng sản phẩm ) và cán bộ chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động an toàn. 33 A. Tổ chức và điều hành 3. hướng dẫn an toàn cho những công tác có nguy cơ cao: • Level 1: Không có hướng dẫn. • Level 2: Có nhưng không đủ. • Level 3: Có đầy đủ. • Level 4: Như (3) và hướng dẫn có ở nơi làm việc. Cán bộ kiểm tra sự tuân thủ của công nhân và hướng dẫn được nâng cấp thường xuyên. 34 17
  18. A. Tổ chức và điều hành 4. Thiết kế của nơi (hay thiết bị) làm việc: • Level 1: Không có khả năng điều chỉnh theo kích cở của người vận hành. • Level 2: Được điều chỉnh lại khi có ảnh hưởng đến sức khỏe được ghi nhận. • Level 3: Điều chỉnh dễ dàng theo từng người vận hành. • Level 4: Như 3 và những nhu cầu của con người được cư xử như những tiêu chí khác khi thiết kế nơi làm việc. 35 A. Tổ chức và điều hành 5. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp: • Level 1: Không có. • Level 2: Có kế hoạch không thành văn. • Level 3: Những tình thế khẩn cấp được nghiên cứu và đề ra bằng phương pháp phân tích rủi ro thích hợp. Hướng dẫn xử lý và ứng cứu được lập thành văn bản. • Level 4: Trách nhiệm được chỉ định rõ, nhân sự được kiểm tra và luyện tập thường xuyên. 36 18
  19. A. Tổ chức và điều hành 6. Qui định về an toàn trên công trường: • Level 1: Không có. • Level 2: Có phát triển và có thể tìm thấy ở nơi làm việc. • Level 3: Qui định về an toàn được tích hợp vào qui định làm việc. • Level 4: Như 3 và được cập nhật thường xuyên. 37 A. Tổ chức và điều hành 7. Đánh giá những hoạt động an toàn: • Level 1: Không có biện pháp đánh giá. • Level 2: ban an toàn hay người phụ trách an toàn thỉnh thoảng có ý kiến. • Level 3: Được đánh giá hàng năm 1 cách có hệ thống và hoạt động an toàn được cải cách dựa trên đánh giá. • Level 4: Như 3 và: người quản lý theo dõi và tham gia. Kết quả được ghi nhận và so sánh với mục tiêu đề ra. Một số đánh giá được thực hiện bởi chuyên gia ngoài công ty. 38 19
  20. A. Tổ chức và điều hành 8. Cơ cấu tổ chức an toàn: • Level 1: Không chỉ ra cơ cấu. • Level 2: Có cơ cấu tổ chức nhưng không có hiệu quả rõ rệt. • Level 3: Bộ phận an toàn hay cán bộ an toàn có kế hoạch hàng năm bao gồm nhận diện tác nhân nguy hiểm, điều tra tai nạn và thường xuyên khảo sát tình trạng an toàn. • Level 4: Cán bộ an toàn theo dõi việc thay đổi trong công nghệ SX và việc mua sắm thiết bị mới, tham gia trong hội đồng đầu tư, phát triển của công ty. Báo cáo tai nạn được lập và được xem xét. Quan hệ với cán bộ quản lý tốt. 39 A. Tổ chức và điều hành 9. Chăm sóc sức khoẻ: • Level 1: Không chăm sóc sức khoẻ. • Level 2: Việc khám sức khoẻ có theo hình thức và báo cáo được lập riêng lẻ. • Level 3: Cán bộ y tế thăm nơi làm việc để đánh giá độc hại. Tiến hành khám sức khỏe trước khi nhận việc và những điều tra sức khoẻ được thực hiện. • Level 4: Điều tra tác động sức khỏe ở nơi làm việc được thực hiện có hệ thống. Có những đề nghị cải thiện điều kiện làm việc. Cán bộ y tế tham gia huấn luyện công nhân, góp ý trong các qui trình sản xuất và có ý kiến thẳng 40 ới côngô nhânhâ 20
  21. B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 1. Quản lý cơ sở và kho tàng: • Level 1: cơ sở yếu kém, vật tư, bán thành phẩm và thành phẩm được tàn trữ tồi. Vật dụng lăn lóc trên sàn nhà • Level 2: Cơ sở vừa phải, lối đi trên xưởng thoáng. Có cố gắng sắp xếp vật liệu, sản phẩm. Vật dụng nhìn chung là được giữ gọn gàng. • Level 3: Cơ sở và kho bãi được sắp xếp có trật tự, nhà xưởng và lối thi thoáng đãng. Tình trạng thường xuyên được theo dõi. • Level 4: Như 3 và công nhân được khuyến khích giữ cho nơi làm việc sạch, gọn. 41 B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 2. Hệ thống bảo vệ máy móc: • Level 1: ít có nỗ lực kiểm soát nguy cơ của thiết bị • Level 2: Có bằng chứng cho thấy có sự kiểm soát nguy cơ của thiết bị nhưng còn nhiều việc phải làm thêm. • Level 3: Thiết bị được kiểm soát chặt chẻ để loại trừ tai nạn. Tình trạng và những phản hồi về thiết bị được theo dõi • Level 4: Vấn đề an toàn được đưa vào tiêu chí chọn mua và thiết kế thiết bị. 42 21
  22. B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 3. Môi trường làm việc: • Level 1: ít có nỗ lực kiểm soát các nguy cơ như: sàn nhà, cầu thang lồi lõm, dễ trượt, chiếu sáng kém • Level 2: Có bằng chứng cho thấy có sự kiểm soát các nguy cơ của môi trường làm việc nhưng còn nhiều việc phải làm thêm. • Level 3: được kiểm soát chặt chẽ để loại trừ tai nạn. • Level 4: Vấn đề an toàn được đưa vào tiêu chí thiết kế và trang bị nhà xưởng. 43 B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 4. Sửa chữa, duy tu thiết bị: • Level 1: Không quan tâm duy tu các thiết bị và hệ thống bảo đảm an toàn. • Level 2: Có quan tâm nhưng chưa hiệu quả như mong muốn. • Level 3: Quan tâm và thực hiện hiệu quả. Các thiết bị và công cụ được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và lập lại định kỳ. • Level 4: như 3 và có chương trình bảo trì nhằm mục tiêu ngăn ngừa nguy cơ. 44 22
  23. B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 5. Vận chuyển vật liệu: • Level 1: Vận chuyển chủ yếu bằng tay và vật liệu thì nặng, khó khăn khi mang vác và mang vác nhiều lần. • Level 2: Việc vận chuyển 1 phần được cơ giới hóa. • Level 3: Rất ít vận chuyển bằng tay. • Level 4: Như 3 và việc thiết kế hệ thống vận chuyển có tính đến sự lao lực của công nhân. 45 B. Kiểm soát độc hại công nghiệp 6. Đồ bảo hộ cá nhân: • Level 1: Không có hay không phù hợp. • Level 2: Trang bị phù hợp. • Level 3: Ở những tác vụ độc hại, CN được trang bị bảo hộ chuyên dụng. Việc cấp phát và sử dụng được người điều hành thực hiện và kiểm tra. • Level 4: Như 3 và đồ bảo hộ được định kỳ kiểm tra sửa chữa hay thay thế. 46 23
  24. C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp 1. Thông tin về các chất độc hại: • Level 1: Không có thông tin. • Level 2: Có thông tin lưu trữ ở công ty. • Level 3: thông tin được cấp cho cấp quản đốc và người này biết sử dụng khi cần. • Level 4: Thông tin được tìm thấy nơi làm việc khi cần và công nhân được đọc qua và hiểu. 47 C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp 2. Tàn trữ chất cháy nổ: • Level 1: Tàn trữ không đúng qui định, vật chứa không có nhãn ghi chất chứa, số lượng tàn trữ vượt ngưỡng qui định. • Level 2: Tàn trữ hoàn toàn đúng qui định, vật chứa có nhãn ghi chất chứa, kho chứa được thiết kế chuyên dụng. • Level 3: Như 2 và số lượng cấp cho nơi làm việc đủ dùng trong ngày. • Level 4: Như 3 và trang thiết bị phòng cháy cho kho chứa vượt yêu cầu của luật định. 48 24
  25. C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp 3. Thông gió – hơi, bụi, khói: • Level 1: Cấp độ thông gió thấp hơn luật định. • Level 2: Đạt luật định. • Level 3: Như 2 và được kiểm tra, nâng cao thường xuyên. • Level 4: Như 3 và được mua sắm, sửa chữa theo hướng đạt kết quả tối đa có thể được. 49 C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp 4. Kiểm soát nhiễm độc da: • Level 1: Chất kích ứng da sử dụng rộng rãi, ít có cố gắng loại trừ sư tiếp xúc da với chất độc hại. • Level 2: Những ca cấp cứu nhiễm độc da được xem xét tìm nguyên nhân và cách khắc phục. • Level 3: Công nhân được cảnh báo về nguy cơ kích ứng da và được trang bị thiết bị và đồ bảo hộ tiên tiến để hạn chế nguy cơ. • Level 4: Như 3 và trang thiết bị được bảo dưỡng thường xuyên. Các báo cáo tai nạn cho thấy có sự kiểm soát tốt. 50 25
  26. C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp 5. Biện pháp phòng cháy: • Level 1: Không đạt yêu cầu theo luật định. • Level 2: Đạt yêu cầu tối thiểu. • Level 3: Những công việc có nguy cơ gây cháy phải được cấp giấy phép. • Level 4: Như 3 và có đội chữa cháy được huấn luyện và luyện tập thành thạo. 51 D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 1. Huấn luyện AT cho cán bộ quản lý : • Level 1: Không có. • Level 2: Có một ít kiến thức an toàn. • Level 3: Tất cả cán bộ được huấn luyện định kỳ. • Level 4: Như 3 và các bộ phận chuyên biệt được huấn luyện bổ sung về vấn đề của mình. 52 26
  27. D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 2. Huấn luyện công nhân mới: • Level 1: Không có. • Level 2: Chỉ huấn luyện truyền miệng. • Level 3: Có huấn luyện bằng tài liệu. • Level 4: Công ty có hướng dẫn cụ thể về huấn luyện cho công nhân mới. 53 D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 3. Phân tích nguy cơ công việc: • Level 1: Không có. • Level 2: Có phân tích vài công việc. • Level 3: Có phân tích hấu hết các công việc. • Level 4: Có phân tích toàn bộ và kết quả được đưa vào trong thiết kế nhà xưởng, mua sắm thiết bị và huấn luyện công nhân. 54 27
  28. D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 4. Huấn luyện cho những công việc chuyên biệt: • Level 1: Không có. • Level 2: Một số công nhân được huấn luyện vừa đủ. • Level 3: tất cả được huấn luyện và tái huấn luyện để hiệu chỉnh qui trình làm việc. • Level 4: Như 3 và huấn luyện có đánh giá kiểm tra. 55 D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 5. Kiểm tra nội bộ: • Level 1: Không có. • Level 2: cán bộ quản lý và cán bộ an toàn thỉnh thoảng có kiểm tra nhưng không có chương trình được định sẵn bằng văn bản. • Level 3: Có chương trình hoạch định chỉ rõ phương pháp, trách nhiệm, tần suất và được thực hiện đúng. • Level 4: Cán bộ được huấn luyện để kiểm tra nội bộ và kết quả được lãnh đạo cấp cao nhất xem xét. 56 28
  29. D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 6. Nhắc nhở và tuyên truyền: • Level 1: Không có. • Level 2: bản tin và poster được sử dụng. • Level 3: Những phương tiện khác như phim ảnh, trình diễn được phổ biến rộng rãi. • Level 4: mọi phương tiện được sử dụng rộng rãi thường xuyên và những vấn đề quan trọng được nhấn mạnh. 57 D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện 7. Đối thoại giữa công nhân và cán bộ quản lý về an toàn: • Level 1: Không có thảo luận, công nhân cũng không thông báo cho cán bộ những vấn đề an toàn mà họ gặp. • Level 2: Có thảo luận những vấn đề họ nhận thấy. • Level 3: Như 2 và cán bộ quản lý nhắc nhở từng người cụ thể khi quan sát CN làm việc. • Level 4: Như 3 và cán bộ quản lý định kỳ xem xét khả năng làm việc an toàn của từng công nhân. 58 29
  30. E. Điều tra tai nạn, thống kê và phân tích 1. Điều tra tai nạn bởi cán bộ quản lý: • Level 1: cán bộ quản lý không điều tra tai nạn. • Level 2: đạt yêu cầu của tổ chức OSH về ghi nhận tai nạn. Không có chương trình điều tra tai nạn. • Level 3: Cán bộ được huấn luyện để điều tra tai nạn và thực hiện điều tra hiệu quả. Kết luận nguyên nhân được đem ra áp dụng để ngăn ngừa ngay lập tức. • Level 4: Như 3 và báo cáo được lập trong vòng 24 giờ và được xem xét bởi trưởng bộ phận. 59 E. Điều tra tai nạn, thống kê và phân tích 2. Phân tích nguyên nhân sự cố và thống kê: • Level 1: không có. • Level 2: sự cố được phân tích thống kê. • Level 3: Phân tích được dùng làm điểm chốt để thực thi các biện pháp ngăn chặn, hạn chế. • Level 4: Như 3 và thống kê được biểu diễn thành đồ thị để phân tích xu hướng. Lãnh đạo phải được thông báo về tình trạng an toàn của nhà máy. 60 30
  31. E. Điều tra tai nạn, thống kê và phân tích 3. Điều tra cận sự cố: • Level 1: không có. • Level 2: Một vài cận sự cố được điều tra. • Level 3: Có luật thành văn hướng dẫn điều tra cận tai nạn. • Level 4: Như 3 và lãnh đạo xem xét kết quả điều tra. 61 A. Tổ chức và điều hành Level Level Level Level 1 2 3 4 1. Nội qui và phân công trách 0 4 14 15 nhiệm 2. Sự chú ý của quản lý trực tiếp 0 4 18 20 3. hướng dẫn an toàn cho 0 2 8 12 những công tác có nguy cơ cao 4. Thiết kế của nơi (hay thiết bị) 0 2 6 8 làm việc 5. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp 0 4 10 12 6. Qui định về an toàn trên công 0 2 4 5 trường 7. Đánh giá những hoạt động an 0 4 10 12 toàn 8. Cơ cấu tổ chức an toàn 0 2 5 8 9. Chăm sóc sức khoẻ 0 2 5 8 62 31
  32. B. Kiểm soát độc hại Leve Leve Leve Leve công nghiệp l 1 l 2 l 3 l 4 1. Quản lý cơ sở và kho 0 5 16 20 tàng 2. Hệ thống bảo vệ máy 0 5 16 20 móc 3. Môi trường làm việc 0 5 16 20 4. Sửa chữa, duy tu 0 5 16 20 thiết bị 5. Vận chuyển vật liệu 0 3 8 10 6. Đồ bảo hộ cá nhân 0 3 8 10 Total = + + + Rating = Total * 0,2 63 C. Phòng cháy và vệ Leve Leve Leve Leve sinh công nghiệp l 1 l 2 l 3 l 4 1. Thông tin về các chất 7 20 25 25 độc hại 2. Tàn trữ chất cháy nổ 0 7 20 25 3. Thông gió – hơi, bụi, 0 4 13 15 khói 4. Kiểm soát nhiễm độc 0 4 13 15 da 5. Biện pháp phòng cháy 0 4 14 20 Total = + + + Rating = Total * 0,2 64 32
  33. D. Sự tham gia của cấp quản Level Level Level Level lý – thúc đẩy và huấn luyện 1 2 3 4 1. Huấn luyện AT cho cán 0 10 22 25 bộ quản lý 2. Huấn luyện công nhân 0 2 8 10 mới 3. Phân tích nguy cơ công 0 1 5 10 việc 4. Huấn luyện cho những 0 2 7 10 công việc chuyên biệt 5. Kiểm tra nội bộ 0 5 14 15 6. Nhắc nhở và tuyên 0 1 4 5 truyền 7. Đối thoại giữa công nhân 0 5 20 25 và cán bộ quản lý về an toàn 65 E. Điều tra tai nạn, Leve Leve Leve Leve thống kê và phân tích l 1 l 2 l 3 l 4 1. Điều tra tai nạn bởi 0 10 32 40 cán bộ quản lý 2. Phân tích nguyên 0 10 32 40 nhân sự cố và thống kê 3. Điều tra cận sự cố 0 6 16 20 66 33
  34. Bảng tổng kết A. Tổ chức và điều hành B. Kiểm soát độc hại công nghiệp C. Phòng cháy và vệ sinh công nghiệp D. Sự tham gia của cấp quản lý – thúc đẩy và huấn luyện E. Điều tra tai nạn, thống kê và phân tích TỔNG SỐ ĐiỂM 67 5. Phương pháp MISHA (Method for Industrial Safety and Health Activity Assessment) 68 34
  35. Sơđồcấu trúc phương pháp MISHA A. Tổ chức và B. Huấn C. Môi D.Theo dõi điều hành luyện và vận trường làm động việc A1. Nội qui an B1. Huấn C1. Môi D1. Bệnh và toàn luyện an toàn trường vật tai nạn nghề cho công thể. nghiệp nhân. A2. Thực tế B2. Hướng C2. Môi D2. Khả năng hoạt động an dẫn làm việc. trường tinh làm việc của toàn thần công nhân A3. Quản lý B3. Khuyến C3. Phân tích D3. Quan hệ nhân sự khích làm việc môi trường xã hội ở nơi an toàn làm việc B4. Thông tin, liên lạc 69 Hệ thống điểm Yêu cầu Điểm Các yêu cầu được thực hiện, không có khuyết 3 điểm. Quá trình cải thiện diễn ra liên tục. Các chuẩn và luật lệ được tuân thủ đầy đủ, quá 2 trình cải thiện bắt đầu tiến hành và không có thiếu sót nào được ghi nhận. Hoạt động ở mức tối thiểu. Có xem xét chuẩn và 1 luật lệ. Một số hoạt động mang tính giải quyết các vấn đề nảy sinh, tuy nhiên các hoạt động chính là chấp nhận được. Hoạt động ở mức yếu kém. Chuẩn và luật lệ được 0 hiểu sơ sài. Các hoạt động chủ yếu mang tính giải quyết các vấn đề nảy sinh hoặc không có kết quả. 70 35